Chi tiết giải pháp cũ - Hai năm học 2019-2020, 2021-2022 trở lại đây, kế hoạch dạy học theo chủ đềđược các nhà trường đưa vào triển khai áp dụng, nhằm liên kết các nội dung kiến thứctron
Trang 1XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP
CHƯƠNG HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - VẬT LÝ 12
Nhóm tác giả:
1 Đoàn Xuân Huỳnh – Phó hiệu trưởng
2 Đoàn Thanh Hà – Giáo viên
3 Nguyễn Thị Thanh Nga – Giáo viên
4 Nguyễn Ngọc Lan Anh – Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Ninh Bình – Bạc Liêu
Ninh Bình, tháng 5 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
I TÊN SÁNG KIẾN, LĨNH VỰC ÁP DỤNG 3
II NỘI DUNG 3
1 Giải pháp cũ thường làm 3
1.1 Chi tiết giải pháp cũ 3
1.2 Ưu điểm, nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục 4
1.2.1 Ưu điểm 4
1.2.2 Nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục 4
2 Giải pháp mới cải tiến 5
2.1 Mô tả bản chất của giải pháp mới 5
2.1.1 Khái niệm sơ đồ tư duy 5
2.1.2 Ưu điểm của sơ đồ tư duy 5
2.1.3 Những nguyên tắc khi lập Sơ đồ tư duy 6
2.2 Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp 6
2.3 Vận dụng Sơ đồ tư duy để giải nhanh các dạng bài tập chương “ Hạt nhân nguyên tử” – Vật lí 12 6
2.4 Kết quả đạt được 7
III HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 8
1 Hiệu quả kinh tế 8
2 Hiệu quả xã hội 8
IV ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG 9
1 Điều kiện áp dụng 9
2 Khả năng áp dụng 9
PHỤ LỤC 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: - Hội đồng sáng kiến trường THPT Ninh Bình – Bạc Liêu
- Hội đồng sáng kiến Sở GDĐT Ninh BìnhChúng tôi ghi tên dưới đây:
ra sáng kiến
1 Đoàn Xuân Huỳnh 18/12/1981 Trường THPT
Ninh Bình – Bạc Liêu
Phó hiệutrưởng
2 Đoàn Thanh Hà 24/12/1983 Trường THPT
Ninh Bình – Bạc Liêu
Giáo viên Thạc sỹ 25%
I TÊN SÁNG KIẾN, LĨNH VỰC ÁP DỤNG
- Tên sáng kiến: Vận dụng Sơ đồ tư duy để giải nhanh các dạng bài tập
chương “Hạt nhân nguyên tử” – Vật lí 12.
- Lĩnh vực áp dụng: giảng dạy cho học sinh khối lớp 12, nhằm phát triển nănglực tự học cho học sinh
II NỘI DUNG
1 Giải pháp cũ thường làm
1.1 Chi tiết giải pháp cũ
- Hai năm học 2019-2020, 2021-2022 trở lại đây, kế hoạch dạy học theo chủ đềđược các nhà trường đưa vào triển khai áp dụng, nhằm liên kết các nội dung kiến thứctrong sách giáo khoa theo một trình tự khoa học, giúp học sinh có cái nhìn khái quát và
dễ tiếp cận với đơn vị kiến thức được các thầy cô định hướng và giảng dạy trên lớp
Để giải các bài tập, thầy cô thường cung cấp các công thức trong từng tiết học, họcsinh ghi chép, đóng khung, ghi nhớ các công thức một cách rời rạc, theo từng đơn vị
Trang 4bài trong sách giáo khoa Các em thường ghi chép công thức, đánh số thứ tự và họcthuộc theo phương pháp truyền thống, mưa dầm thấm lâu.
1.2 Ưu điểm, nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục
1.2.2 Nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục
- Học sinh học tập thụ động, các kiến thức đã sắp đặt sẵn nên tạo thói quennghe, ghi chép, học thuộc, do đó chưa phát huy năng lực tư duy sáng tạo, khả năng tựhọc, tự tìm tòi, tự xử lý thông tin ở học sinh
- Kiến thức thu nhận từ các bài học ít gắn với thực tế cuộc sống, không pháttriển năng lực, kĩ năng sống cho học sinh trong khi đây là mục tiêu quan trọng hàngđầu của giáo dục nói chung và việc dạy học môn Vật lý nói riêng
- Người học càng ngày càng mất hứng thú học tập, hạn chế, thậm chí triệt tiêu
sự sáng tạo, luôn thụ động ghi nhớ kiến thức một cách máy móc
- Dạy học theo phương pháp cũ nhiều khi chưa khuyến khích được học sinhtham gia vào các hoạt động học, học sinh không có nhiều cơ hội được trải nghiệm thực
tế, ít có cơ hội bộc lộ các năng lực khác, hình thức học tập còn đơn điệu, … Do đó họcsinh ít có hứng thú trong hoạt động học
- Với hình thức thi trắc nghiệm 100%, đề thi phủ hết chương trình, thời gian trảlời mỗi câu hỏi ngắn Bên cạnh đó số lượng lớn các công thức vật lý trong chươngtrình THPT đòi hỏi học sinh phải ghi nhớ hết mới vận dụng, trả lời nhanh được cáccâu hỏi trắc nghiệm, nên việc suy luận và chứng minh các công thức cần vận dụng tốnnhiều thời gian do đó không khả thi
- Đặc biệt, hiện nay dịch bệnh covid phức tạp, học sinh phải nghỉ học dài ngàyhoặc học trực tuyến, làm việc học đôi khi bị gián đoạn hoặc không đạt hiệu quả nhiềunhư học trực tiếp do còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan (mạng internet, thiết bịhọc tập), yếu tố chủ quan (ý thức học tập của học sinh, sự quan tâm của các bậc phụhuynh)
2 Giải pháp mới cải tiến
2.1 Mô tả bản chất của giải pháp mới
Trang 55Qua việc nghiên cứu và giảng dạy tại lớp 12A, trường THPT Ninh Bình- BạcLiêu, khi học sinh làm các bài tập trắc nghiệm thời gian tính toán dành cho một câuhỏi còn quá dài Vậy để tính nhanh và chính xác thì cần phải có công thức tính nhanh
và ghi nhớ công thức này bằng sơ đồ tư duy một cách khoa học Dùng sơ đồ tư duy, hệthống các công thức cơ bản và các công thức có tính tổng quát nhất của chương trình
và kết hợp với máy tính cầm tay đưa ra các phương pháp, thủ thuật vận dụng nhằmgiải quyết nhanh, chính xác các dạng bài toán trong chương trình sách giáo khoa Vật lí
12 nói chung và trong chương “Hạt nhân nguyên tử” nói riêng, nhằm đáp ứng yêu cầu
xu thế thi tốt nghiệp THPT và sự phát triển tư duy khoa học công nghệ như hiện nay
và trong tương lai
2.1.1 Khái niệm sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy hay bản đồ tư duy (Mind Map) là một phương pháp học tập hiệuquả, tích cực, hiện đại và nhiều lí thú nếu bạn biết làm chủ nó
Theo báo GD& TĐ, Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chéo nhằm tìm tòi, đào sâu,
mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức nào đó bằngcách kết hợp đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực.Đặc biệt, đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ chi tiết, có thể vẽ thêm hoặc xóabớt các nhánh, mỗi cá nhân vẽ một kiểu khác nhau trong cùng một chủ đề Do đó việclập sơ đồ tư duy phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người Việc ghi chépthông thường theo từng hàng khiến chúng ta khó hình dung tổng thể vấn đề Còn sơ đồ
tư duy tập trung rèn luyện cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ýphụ một cách loogic
Cấu tạo của sơ đồ tư duy bao gồm: chủ đề chính, nhánh con, hình ảnh gợi nhớ,
từ khóa liên kết với nhau và được thể hiện bởi các và các màu sắc, kích cỡ khác nhau
để đẩy mạnh khả năng gợi nhớ thông tin tốt nhất
2.1.2 Ưu điểm của sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy có các ưu điểm:
- Dễ nhìn, dễ viết, đặc biệt là nhìn kiến thức vật lí bằng một bức tranh tổng quát
- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh
- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não
- Rèn luyện cách xác định chủ đề, và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic
Sử dụng Sơ đồ tư duy sẽ giúp:
- Sáng tạo hơn
- Tiết kiệm thời gian học
- Ghi nhớ tốt hơn
Trang 6- Nhìn thấy bức tranh tổng thể
- Phát triển nhận thức, tư duy
2.1.3 Những nguyên tắc khi lập sơ đồ tư duy
Khi lập Sơ đồ tư duy, chúng ta cần:
- Viết ngắn gọn
- Viết có tổ chức
- Viết lại theo ý của mình theo mạch kiến thức, nên chừa các khoảng trống để cóthể bổ sung ý
Điều cần tránh khi lập Sơ đồ tư duy:
- Ghi lại tuần tự các kiến thức trọng tâm trong chương
- Ghi chép quá nhiều ý vụn vặt không cần thiết
- Dành quá nhiều thời gian để ghi chép
2.2 Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp
- Học sinh lĩnh hội tri thức một cách chủ động, hứng thú, sáng tạo Các em khôngcòn sợ phải học quá nhiều công thức như trước đây
- Học sinh có cái nhìn tổng quan, bao quát, đầy đủ về toàn bộ kiến thức trong mộtchương, các công thức cần nhớ, mối liên hệ giữa các mạch kiến thức, từ đó giảiđược các bài tập mang tính khái quát, vận dụng nhiều đơn vị kiến thức khác nhau
- Học sinh ghi nhớ nhanh, sâu hơn do việc học không còn đơn điệu mà được kếthợp đồng thời hình ảnh, màu sắc, chữ viết
- Các công thức cơ bản và các công thức có tính tổng quát nhất của chương trình,kết hợp với máy tính cầm tay giúp các em học sinh giải quyết nhanh, chính xác cácdạng bài toán trong chương trình học, đáp ứng xu thế thi trắc nghiệm hiện nay của
Số lượng công thức yêu cầu học sinh nhớ vận dụng trong chương “Hạt nhânnguyên tử” rất nhiều, nhưng với số lượng các công thức đó cũng chỉ giải quyết đượccác câu hỏi rất cơ bản, không thể giải quyết được hết các dạng bài tập đặt ra của
Trang 77chương này để thi cao đẳng đại học đạt kết quả cao Hơn nữa học sinh không hệ thốngđược và phân biệt từng dạng bài tập.
Ở phần kiến thức toán liên quan là các công thức về phương trình mũ, lũy thừa,
ln… và giải các phương trình này số không chẳn thì không giải được hoặc được thì rất
khó khăn đối với đa số các loại đối tượng học sinh kể cả học sinh khá giỏi Hầu hếthọc sinh rất ngại học chương này vì quá nhiều công thức và các công thức không liênquan với nhau nên rất khó nhớ và khi thi, kiểm tra điểm thấp
Để khắc phục những khó khăn trên, chúng tôi hướng dẫn học sinh cách hệthống các công thức cơ bản bằng sơ đồ tư duy, vì sơ đồ tư duy là cách ghi nhớ kiếnthức tốt nhất, các em chỉ cần bỏ ra từ 3 – 5 phút và tờ giấy nháp là hệ thống được cácdạng bài tập của chương này Đồng thời kết hợp với máy tính cầm tay, các em sẽ giảicác bài tập phần vật lý hạt nhân nguyên tử nhanh nhất, chính xác nhất
Nội dung sơ đồ tư duy để giải nhanh các dạng bài tập chương “Hạt nhânnguyên tử ” – Vật lí 12 được chúng tôi trình bày chi tiết trong phần phụ lục bên dưới
2.4 Kết quả đạt được
Trong quá trình giảng dạy Vật lí tại lớp 12A chúng tôi đã sử dụng hình thứcnhư sau: Ở chương đầu tiên của Vật lí 12, tôi sử dụng phương pháp thông thường, nhưcách chúng tôi đã dạy trước đây Bắt đầu từ chương 2 của Vật lí 12, chúng tôi địnhhướng học sinh ghi nhớ công thức theo sơ đồ tư duy, mỗi nhóm, mỗi cá nhân sẽ tự xâydụng sơ đồ tư duy và cập nhật hàng ngày qua từng tiết học, dựa trên sơ đồ tư duy đãxây dựng sẵn của giáo viên Chúng tôi đã nhận được sự ủng hộ rất lớn của các em khi
sử dụng phương pháp này Các được tự xây dựng sơ đồ tư duy cho riêng mình và coi
đó là bí kíp học tập cho bản thân Sau mỗi lần làm xong một chủ đề tôi đã làm mộtcuộc điều tra và đã thu được kết quả so sánh 2 phương pháp
Đặc biệt sau một thời gian vài tháng ôn lại, lúc này hầu như tất cả học sinh đềudùng phương pháp “xây dựng sơ đồ tư duy” để ghi nhớ kiến thức, giải bài tập,đồng thời áp dụng cho các môn học khác
(Bảng thống kê thực hiện năm học 2021-2022)
Trang 8Dùng các phương
Trong quá trình theo dõi học sinh làm bài trong các lần giải bài tập, chúng tôinhận thấy những học sinh sử dụng tốt máy tính áp dụng được phương pháp trên và hầunhư các bài tập rơi vào dạng các em giải theo phương pháp trên một cách nhanh gọn.Việc sử dụng sơ đồ giúp học sinh dễ nhớ và hệ thống hóa kiến thức, công thức hơn sovới ghi nhớ thông thường
III HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
1 Hiệu quả kinh tế
- Sáng kiến này là tài liệu tổng hợp ngắn gọn, dễ hiểu về các công thức, cácdạng bài tập chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 Kết hợp với sử dụng sách giáokhoa Vật lí 12, hướng dẫn của giáo viên bộ môn, sự thống nhất giữa giáo viên và họcsinh trong việc hình thành sơ đồ tư duy các công thức để giải nhanh bài tập, học sinh
có thể tự vẽ lại sơ đồ tư duy theo cách riêng của mình trên các khổ giấy, màu sắc vàcách trình bày các em cảm thấy hứng thú và dễ nhớ nhất, các em có thể nắm được kiếnthức một cách hệ thống mà không cần tìm hiểu thêm nhiều tài liệu liên quan dẫn đếntốn tiền và tốn thời gian Chi phí mua bút màu, giấy A4 để vẽ sơ đồ tư duy khoảng20.000 đồng Các em có thể dán vào góc học tập hoặc bỏ cặp mang theo đi học, tracứu công thức khi có bài tập vật lí liên quan
2 Hiệu quả xã hội
- Đối với giáo viên
+ Thiết thực góp phần đổi mới hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá chất lượngcủa HS theo hướng phát huy năng lực tự học, tự khám phá tri thức cho HS
+ Củng cố niềm tin, sức mạnh, gắn bó với sự nghiệp trồng người
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục
+ Góp phần nâng cao chất lượng đại trà cho học sinh trong tình hình dịch bệnhCovid hiện nay
+ Tạo ra niềm tin đối với xã hội trong sự nghiệp giáo dục
- Đối với học sinh, giải pháp này
+ Giúp đổi mới phương pháp dạy học, tạo hứng thú, khả năng tìm tòi, sáng tạo
Trang 99đích vô bổ, hại mắt… Sử dụng nhiều có thể ảnh hưởng đến thần kinh.
IV ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
1 Điều kiện áp dụng
- Giáo viên đã chuẩn bị và sâu chuỗi các nội dung kiến thức theo chương, cácdạng bài tập, công thức liên quan thường gặp trong các đề thi THPT hằng năm, cáccông thức thuộc phần chứng minh ngoài sách giáo khoa, được lồng ghép, bổ trợ chứngminh trong các tiết bài tập, để hoàn thiện sơ đồ tư duy một cách đầy đủ nhất
- Học sinh hứng thú, say mê tìm tòi, khám phá và không ngại tiếp cận với cácphương pháp học tập mới mà các thầy cô đưa ra
- Học sinh có kĩ năng giải toán vật lí trên máy tính cầm tay
- Sơ đồ tư duy được học sinh vẽ lại và dán vào góc học tập ở nhà của các em
2 Khả năng áp dụng
- Đây là hoạt động dạy học để phát triển năng lực tư duy, sáng tạo của học sinh
Do đó có thể áp dụng thường xuyên trên tất cả học sinh THPT và tất cả giáo viên bộmôn Vật lý – THPT đều có thể sử dụng được phương pháp này trong mọi điều kiện cơ
sở vật chất hiện có của tất cả các nhà trường
Mỗi năm học sau khi giảng dạy chúng tôi sẽ sưu tầm thêm các dạng bài đồngthời xây dựng các sơ đồ tư duy mới hay hơn để tăng thêm hiệu quả trong quá trìnhgiảng dạy
Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Ninh Bình, ngày 03 tháng 5 năm 2022
Nguyễn Thị Thanh Nga
Nguyễn Ngọc Lan Anh
Trang 11PHỤ LỤC
I Kiến thức cơ bản chương “Hạt nhân nguyên tử”
1.1 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
Cấu tạo hạt nhân nguyên tử Nuclôn
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ (bán kính cỡ 10-15 m) và được cấu tạo
từ các prôtôn (mang một điện tích nguyên tố dương), và các nơtron (trung hòa vềđiện), gọi chung là nuclôn, liên kết với nhau bởi lực hạt nhân rất mạnh nhưng có bánkính tác dụng rất ngắn
Kí hiệu hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân của nguyên tố có nguyên tử số Z thì chứa Z prôtôn và N nơtron : A =
Z + N (A gọi là số khối hay số nuclôn)
Kí hiệu là Z A X Điện tích hạt nhân bằng + Ze
Đơn vị khối luợng nguyên tử
Đơn vị khối lượng nguyên tửu có trị số bằng
Năng lượng liên kết Năng lượng liên kết riêng
Sự tạo thành hạt nhân tỏa năng lượng tương ứng wm c. 2, gọi là năng lượng liên kết của hạt nhân.
Năng lượng liên kết của hạt nhân : wlk m c. 2 (Là năng lượng tối thiểu đểtách các Nuclon ra khỏi liên kết)
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân :
wlk
A
Trang 12Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng
Các định luật bảo toàn
Định luật bảo toàn số nuclôn (số khối A) A1A2 A3A4
Định luật bảo toàn điện tích (nguyên tử số Z) Z1Z2 Z3Z4
Định luật bảo toàn động lượng: ∑ ⃗ Pt= ∑ P s ⃗
Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần W t=Ws
Năng lượng trong phản ứng hạt nhân
Gọi tổng khối lượng các hạt trước phản ứng là m tr = m 0 = m A +m B và tổng khối lượng
các hạt sau phản ứng là m s = m = m C + m D
Trong trường hợp m kg( ) ; W J( ):
ΔEE=(m0−m)c2=(ΔEm− ΔEm0)c2 (J)
Trong trường hợp: ΔEE( MeV );m(u)
ΔEE=(m0−m)931, 5=( ΔEm−ΔEm0)931 ,5
Nếu m0> m: ΔEE >0 : phản ứng tỏa năng lượng
Nếu m0< m : ΔEE <0 : phản ứng thu năng lượng
1.4 Sự phóng xạ
Định nghĩa
Hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra các tia phóng
xạ và biến đổi thành hạt nhân khác gọi là hiện tượng phóng xạ
Trang 1313Phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra và hoàn toàn không phụ thuộcvào các tác động ngoài.
Thành phần tia phóng xạ gồm : , , ,
Chu kì bán rã T
Chu kì bán rã T của một chất phóng xạ là thời gian sau đó số hạt nhân của mộtlượng chất ấy chỉ còn bằng 1/2 số hạt nhân ban đầu N0 Số hạt nhân N hoặc khốilượng m chất phóng xạ giảm với thời gian t theo định luật hàm số mũ
Độ phóng xạ bằng số phân rã trong 1 giây Nó cũng bằng số nguyên tử N nhân
với H giảm theo định luật phóng xạ giống như N: 0 02
II Xây dựng sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức theo từng nhóm dạng bài tập.
2.1 Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức giải các dạng bài tập áp dụng định luật phóng xạ
Trang 142.2 Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức giải các dạng bài tập tính năng lượng của phản ứng
Trang 15III Xây dựng hệ thống bài tập vận dụng
Trong phần vận dụng chúng tôi có sử dụng nhiều bài tập trong đề thi tốt nghiệpTHPT, các bài này hầu hết đều đã được giải, nhưng chúng tôi không giải theo cách cũ
mà sử dụng công thức đã hệ thống ở trên và kết hợp với máy tính để giải Tuy chỉ có
3 chủ đề, nhưng nội dung bao quát gần hết chương vật lý hạt nhân
3.1 Bài tập liên quan đến phóng xạ
3.1.1 Hệ thống kiến thức theo sơ đồ khối
Trang 163.1.2 Bài tập tự luận
Phần này học sinh phải phân biệt được các cụm từ của đề cho: theo phần dẫn ởtrên sơ đồ khối để vận dụng nhóm công thức nào cho đúng
Bài 1: Chất phóng xạ urani 238 sau một loạt phóng xạ và thì biến thành chì
206 Chu kì bán rã của sự biến đổi tổng hợp này là 4,6 x 109 năm Giả sử ban đầu mộtloại đá chỉ chứa urani không chứa chì Nếu hiện nay tỉ lệ các khối lượng của urani và
Trang 17Cách giải này quá lâu thời gian trong 1,8 phút không thể làm kịp.
* Cách giải theo công thức sơ đồ trên
Dùng chức năng Solve for X(của máy tính Casio 570ES) bấm máy và kết quả
Bài 2: Trong các mẫu quặng Urani người ta thường thấy có lẫn chì Pb206 cùng
với Urani U238 Biết chu kỳ bán rã của U238 là 4,5.109 năm, hãy tính tuổi của quặngtrong các trường hợp sau:
1 Khi tỷ lệ tìm thấy là cứ 10 nguyên tử Urani thì có 2 nguyên tử chì
2 Tỷ lệ khối lượng giữa hai chất là 1g chì 5g Urani
Trang 189 206 1 4,5.10
238 5
t t
88Ra có khối lượng ban đầu m0 sau 14,8 ngày khối lượng của
nguồn còn lại là 2,24g Hãy tìm :
14,83,7
35,84 g2.Số hạt nhân Ra đã bị phân rã:
+Số hạt nhân mới tạo thành: N x N '=N=N
0(1-2
t T
a Tính khối lượng Cs trong quặng biết chu kỳ bán rã của Cs là 30 năm
b Tìm độ phóng xạ vào đầu năm 1985
c Vào thời gian nào độ phóng xạ còn 3,6.104Bq
Giải: