1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoa ntn phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông

72 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoa Ntn Phát Triển Năng Lực Tư Duy Cho Học Sinh Thông Qua Dạy Học Bài Tập Hóa Học Chương Ancol Phenol Lớp 11 Trung Học Phổ Thông
Tác giả Phạm Thị Thanh Tuyền, Phạm Thị Nhài, Nguyễn Quốc Việt
Trường học Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những kết quả bước đầu thu được có thể chứng tỏ: Việc xây dựng được Hệ thống bài tập ancol – hoá học 11 gồm nhiều dạng bài, tổng hợp nhiều mảng kiến thức, kết hợp với việc hướng dẫn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM

Ninh Bình- Năm 2022

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi : Hội đồng sáng kiến cấp SởChúng tôi ghi tên dưới đây:

sinh Nơi công tác Chức vụ

Trình độchuyênmôn

Tỷ lệ (%) đónggóp vào việc tạo

ra sáng kiến

1 Phạm Thị Thanh Tuyền 1986

THPT Ngô ThìNhậm

TTchuyênmôn

Cử nhân

30

I Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng

Là nhóm tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:

‘‘Phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương Ancol-Phenol

lớp 11 trung học phổ thông’’

Lĩnh vực áp dụng: Phương pháp giảng dạy môn Hoá Học

II Nội dung sáng kiến

1 Giải pháp cũ thường làm:

- Chi tiết giải pháp cũ: Trong nội dung chương VI – Ancol- phenol Hoá Học lớp 11

, học sinh được học về tính chất của các hợp chất có nhóm chức đầu tiên về đồng đẳng ,đồng phân và cấutạo… Những nội dung này đều rất gần gũi, thực tế nhưng đi vào nghiên cứu nó thì có quá nhiều vấn đềphức tạp, trừu tượng đối với học sinh giữa lý thuyết và thực tế

Bài tập hoá học với tư cách là một phương pháp dạy học, nó có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thựchiện nhiệm vụ dạy học hoá học ở nhà trường phổ thông Thông qua việc giải tốt các bài tập hoá học cáchọc sinh sẽ có được những những kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp … do đó sẽ góp phần to lớn trongviệc phát triển tư duy của học sinh Đặc biệt bài tập hoá học giúp học sinh cũng cố kiến thúc có hệ thốngcũng như vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải quyết những tình huống cụ thể, làm cho bộ môntrở nên lôi cuốn, hấp dẫn các em hơn

- Nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục:

Các dạng bài chương VI – Ancol- phenol Hoá Học lớp 11 là phần kiến thức tổng hợp và phong phú vềcác dạng bài tập Việc phân loại bài tập và nắm được hết các dạng bài tập cơ bản và nâng cao theo yêucầu của chương trình là một việc không phải học sinh nào cũng thực hiện được Để giải quyết được vấn

đề đó học sinh phải biết tổng hợp kiến thức giữa các phần với nhau và phải biết mối quan hệ lôgic giữacác đơn vị kiến thức với nhau, ngoài ra còn phải có một kiến thức toán học nhất định

Tuy nhiên, nhiều năm gần đây, do cấu trúc bài thi tốt nghiệp THPT Quốc gia và các bài thi học sinh giỏi cấp Tỉnh chỉ chủ yếu tập trung vào phần kiến thức lớp 12 nên giáo viên và học sinh thường ít chú trọng

Trang 4

rèn luyện các bài tập lớp 10 và 11 Việc làm bài tập của học sinh chủ yếu là các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập, nên chưa có tính hệ thống và phân dạng đầy đủ

2 Giải pháp mới cải tiến:

- Mô tả bản chất của giải pháp mới:

Với yêu cầu học sinh phải nhớ được lý thuyết và không những phải hiểu sâu về kiến thức mà còn phải phân biệt các dạng bài tập, các công thức, các phương trình cơ bản và có kỹ năng toán học chính xác, nhanh gọn Với kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, chúng tôi thấy cần phải giúp các em có một kỹ năngphân biệt hiện tượng, định dạng bài tập để áp dụng đúng công thức, đồng thời giải quyết bài toán cho hiệuquả Chúng tôi đã tiến hành:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài về các vấn đề: Năng lực, tư duy, các mức độ tư duy, năng lực tư

duy, bài tập hóa học và phát triển năng lực tư duy thông qua bài tập hóa học

- Điều tra, đánh giá được thực trạng sử dụng BTHH và phát triển năng lực tư duy cho HS thông qua

BTHH ở một số trường THPT của thành phố

- Tôi đã lựa chọn, đề xuất được 72 BTHH gồm 45 bài tập định tính và 27 bài tập định lượng.

Trong đó tất cả mỗi bài đều có hướng dẫn chi tiết cách giải ngắn gọn, bản chất và kèm các chú ý theođịnh hướng PTNL tư duy cho HS

- Tôi đã xây dựng được 02 giáo án minh họa cho đề xuất

- Tôi đã tiến hành điều tra ý kiến của HS và tham khảo ý kiến của GV về việc phát triển năng lực

GQVĐ Tiến hành TNSP tại 2 trường trên địa bàn thành phố Kết quả TNSP đã bước đầu khẳng định tínhphù hợp, tính hiệu quả và tính khả thi của hệ thống BTHH và những biện pháp đề xuất

- Bước đầu nghiên cứu cách sử dụng BTHH chương Ancol-Phenol trong quá trình dạy học để phát

huy tính tích cực, thúc đẩy hoạt động tìm tòi, sáng tạo và nâng cao nhận thức và tư duy cho HS

- Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp:

Thông qua sáng kiến kinh nghiệm

Phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương Ancol-Phenol

lớp 11 trung học phổ thông”,

chúng tôi đã xây dựng được:

+ Hệ thống kiến thức trọng tâm cần nhớ và gợi ý phương pháp giải bài tập

+ Phân loại các dạng bài tập trắc nghiệm theo loại bài tập định tính, bài tập định lượng

+ Các dạng bài tập được phân chia theo logic, được lựa chọn đảm bảo thời lượng trên lớp, có đáp

án ở mỗi bài

Với những kết quả bước đầu thu được có thể chứng tỏ: Việc xây dựng được Hệ thống bài tập ancol –

hoá học 11 gồm nhiều dạng bài, tổng hợp nhiều mảng kiến thức, kết hợp với việc hướng dẫn hoạt động

giải bài tập theo các phương pháp có sự định hướng tư duy cho học sinh sẽ giúp các em nắm được các dạng bài tập của chương VI một cách hệ thống hơn, giải các bài tập nhanh hơn và đặc biệt học sinh có

được nền tảng kiến thức để tiếp cận phần Este trong chương trình hoá học 12 được dễ dàng hơn

III Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được

Qua một số năm áp dụng sáng kiến này nhóm Hoá học trường THPT Ngô Thì Nhậm đã đạt được các kếtquả sau:

1 Hiệu quả kinh tế:

+ Tài liệu chúng tôi tổng hợp, biên soạn có tính logic, hệ thống, phù hợp thời lượng kiến thức và đã đượckiểm chứng qua các hoạt động giảng dạy ở các lớp ôn thi THPT Quốc Gia, bồi dưỡng HSG trong nhiềunăm và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

+ Giúp thời gian ôn luyện phát huy hiệu quả tốt hơn

2 Hiệu quả xã hội:

Trang 5

Sau khi tổ chức dạy thực nghiệm ở các lớp 11 và tiến hành phân tích đánh giá định tính các giờ học và phân tích bài kiểm tra, cơ bản chúng tôi đã thu được những kết luận sau.

- Học sinh tích cực tham gia các hoạt động dạy học, hào hứng trả lời câu hỏi của giáo viên, yêu thích hơn với môn hoá học

- Sử dụng hệ thống bài tập và hướng dẫn giải đã giúp khả năng làm các bài tập khó cả định tính lẫn định lượng của học sinh tăng một cách đáng kể Điều đó khẳng định việc xây dựng

Phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương Ancol-Phenol lớp 11 trung học phổ thông

ở đây đă có hiệu quả cao trong việc phát triển tư duy, rèn luyện được kỹ năng giải bài tập, kích thích

được lòng say mê Hoá học và chinh phục những bài tập khó của học sinh giỏi

- Nhìn chung Hệ thống bài tập ancol – hoá học 11 đã xây dựng là khả thi, đã nâng cao hiệu quả của

công tác giảng dạy và bồi dưỡng HSG môn hoá học

VI Điều kiện và khả năng áp dụng

1 Điều kiện áp dụng

Áp dụng được với tất cả giáo viên dạy khối 11 và HS khối 11 THPT trên toàn quốc

Việc luyện tập các dạng đề bài tập có tính chất hệ thống, đầy đủ như được nêu trong sáng kiến đã mangđến hiệu quả khi ôn tập cho học sinh đồng thời giúp học sinh nhận diện, phân biệt được các dạng đề, biếtcách làm bài phù hợp, vừa nắm vững kiến thức cơ bản vừa có nền tảng vững chắc để tiếp cận kiến thứceste lớp12 Điều này hết sức quan trọng, giúp học sinh đạt được kết quả tốt trong các kỳ thi, đặc biệt là kỳthi cuối cấp THPT

2 Khả năng áp dụng

- Khả năng áp dụng: Sáng kiến này có thể sử dụng làm tư liệu cho tất cả các giáo viên giảng dạy ở cáctrường phổ thông Là tài liệu tham khảo hữu ích cho cơ sở giáo dục khác để cùng phát huy tích cực chủđộng cho học sinh trong việc lĩnh hội kiến thức

Chắc chắn nội dung sáng kiến không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của các thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp

2.1 Đánh giá về thành công khi áp dụng SK.

2.1.1 Đối với học sinh :

+ Có 61,03 % HS nhận thấy khó khăn lớn nhất là không có nhiều thời gian làm bài tập và có 52,01

% HS không hệ thống được kiến thức của chương vì nội dung quá nhiều Ngoài ra, còn có những khókhăn khác: mất kiến thức căn bản từ lớp dưới, chưa quen giải nhanh bài tập trắc nghiệm, không biết cáchgiải bài tập, nhiều bài tập khó, không vừa sức…

+ Đa số HS gặp khó khăn nhất khi học về những nội dung như danh pháp của Ancol, Phenol (39,94 %) và tính chất hóa học (51,04%) với các lí do: nhiều tên gọi không theo quy tắc nên khó nhớ,

nhiều phản ứng phức tạp, không hiểu kĩ nên không nhớ và vận dụng được…

- Phần lớn HS cho biết GV thường cho các em làm bài tập về tính toán (94,04 %) và chuỗi biếnhóa và điều chế các chất (62,97 %) Nhưng lại có rất ít các dạng bài tập về giải thích, so sánh (20,94 %)

Trang 6

+ 1,25 % HS có ý kiến khác như: GV giải bài tập mẫu cho HS, quan tâm kèm HS yếu, hệ thống lạimột số kiến thức trọng tâm…

- Hầu hết HS đều đánh giá cao tầm quan trọng và mức độ cần thiết của chương “Ancol - Phenol”

(94,04 %)

- 1,11 % HS có những góp ý thêm như: GV nên tổng hợp các mẹo cần nhớ cho HS khi làm bàitrắc nghiệm; giới hạn bớt kiến thức; nên làm cho bài học hấp dẫn vì cuối năm HS thường không có hứngthú học nữa; có thêm nhiều tiết bài tập; sử dụng nhiều thí nghiệm trong giờ học…

2.1.2 Đối với giáo viên

- Theo đánh giá của phần nhiều GV thì khi học chương “ Ancol – Phenol ” HS thường gặp

những khó khăn lớn nhất là không có điều kiện luyện tập và vận dụng kiến thức (80,28 %) và khả năngliên hệ, vận dụng kiến thức yếu (54,93%)

- Về các giải pháp để nâng cao hiệu quả dạy học chương này, 49,3% GV cho rằng “cần thiết” phảinghiên cứu Tài liệu hướng dẫn Chuẩn kiến thức kĩ năng; 68,31 % cho rằng “rất cần thiết” tăng tiết luyện

tập Đặc biệt, 50,7% GV nhận thấy “rất cần thiết” sử dụng bài tập hóa học vừa đa dạng vừa cơ bản từ dễ

đến khó và 47,89 % xây dựng và phân loại các dạng bài tập hỗ trợ học sinh tự học Trong khi đó, chỉ có

4,23% GV cho rằng phải dạy hết các kiến thức trong sách giáo khoa

2.2 Đánh giá về khó khăn khi áp dụng SK.

Giáo viên mất nhiều thời gian cho việc tư duy phân loại các dạng bài tập, tìm tài liệu và xây dựng các bàitập về chương Ancol - Phenol

Một số học sinh chưa thực sự đầu tư thời gian cho học nên sự tiến bộ chưa rõ rệt

2.3 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

Kiến nghị

- Đối với lãnh đạo cấp cơ sở: Cần quan tâm, sát sao trước những vấn đề đổi mới của ngành giáo dục;trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học…để giáo viên tích cực lĩnh hội và áp dụngnhững đổi mới cả về hình thức và nội dung dạy học

- Đối với giáo viên: Trước hết giáo viên cần phải nắm vững nội dung chương trình; các đơn vịkiến thức hóa học cơ bản, nâng cao Chủ động tìm hiểu và lĩnh hội những vấn đề mới nhằm đáp ứng yêucầu về giáo dục trong tình hình mới của đất nước

- Đối với học sinh: Trong quá trình học tập, học sinh phải tham gia vào các hoạt động mà giáoviên tổ chức, đồng thời tự lực thực hiện các nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra thể hiện tính sáng tạo và nănglực tư duy của bản thân Ngoài ra học sinh cần có sự kết hợp giữa nắm vững kiến thức lí thuyết với việcthực hành, liên hệ thực tế để có thể vận dụng kiến thức vào thực tiễn Để có thể áp dụng sáng kiến đạthiệu quả tốt nhất các em học sinh cần được trang bị một số kiến thức cơ bản về Ancol-Phenol, đồng thờicác em cũng cần phải biết vận dụng linh hoạt một số kiến thức toán học để giải quyết các các bài tập Hóahọc khó

Trang 7

Trên đây là nội dung cơ bản tôi đã nghiên cứu và thử nghiệm Tôi hi vọng rằng, đề tài đóng gópmột phần nhỏ vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học hóa học ởtrường phổ thông Sau đây tôi có một số khuyến nghị:

- Trên cơ sơ những kiến thức và phương pháp nghiên cứu đã thu được trong thời gian qua, chúng tôi

sẽ tiếp tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống bài tập nâng cao về chương Ancol-Phenol, đồngthời tiếp tục lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập cho các phần còn lại để phục vụ cho quá trình dạy học Hóahọc ở trường THPT

- Sử dụng bài tập trong DHHH để phát huy hơn nữa năng lực tư duy của HS, nhằm nâng cao chấtlượng dạy và học đáp ứng mục tiêu, yêu cầu giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước hiện nay

- Nghiên cứu một cách đầy đủ và qui mô hơn về các dạng bài tập phát triển năng lực tư duy cho

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Tam Điệp, ngày 08 tháng 05 năm 2022

Tác giả sáng kiến

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phạm Thị Thanh TuyềnPhạm Thị Nhài

Nguyễn Quốc Việt

Trang 8

SÁNG KIẾN MÔN HOÁ HỌC

I Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến: Sở GD – ĐT Ninh Bình

II Tác giả sáng kiến :

Địa chỉ: Trường THPT Ngô Thì Nhậm - thành phố Tam Điệp – tỉnh Ninh Bình

III Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng:

- Tên sáng kiến:Phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học

chương Ancol- Phenol lớp 11 trung học phổ thông

- Lĩnh vực áp dụng: Phương pháp giảng dạy môn Hóa học

PHẦN 1: NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã được chỉ rõ trong Nghị quyết Hội

nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW): “Chuyển mạnh quá

trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”,

“cuộc cách mạng về phương pháp giáo dục phải hướng vào người học, rèn luyện và phát triển khả năng

giải quyết vấn đề một cách năng động, độc lập sáng tạo ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.

Để thực hiện mục tiêu chiến lược này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định cần chuyển đổi mụctiêu giáo dục từ định hướng nội dung sang định hướng phát triển những năng lực chung và năng lựcchuyên biệt từng môn học để giúp HS sống và phát triển trong xã hội hiện đại

Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm, đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống các mônkhoa học cơ bản, góp phần hình thành thế giới quan khoa học và tư duy khoa học cho người học Trongdạy học hóa học, có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận thức, tư duy của HSbằng nhiều biện pháp và phương pháp khác nhau Giải bài tập hóa học là một trong các phương pháp dạyhọc có tác dụng rất lớn trong việc giáo dục, rèn luyện, phát triển năng lực và nâng cao khả năng vận dụngkiến thức vào giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn đời sống của HS Mặt khác, cũng là thước đotrình độ nắm vững kiến thức và kỹ năng hóa học của HS

Chương Ancol- Phenol là một chương quan trọng trong hóa học và trong đời sống Ancol- Phenol

là các hợp chất hữu cơ phổ biến, điển hình vì vậy những kiến thức lý thuyết và bài tập về chương nàyluôn phổ biến và có mặt trong các đề kiểm tra, đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, không những vậy nộidung kiến thức trong chương này có khá nhiều ứng dụng thực tế trong đời sống con người hiện nay

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn nghiên cứu “Phát triển năng lực tư duy cho học sinh

thông qua dạy học bài tập hóa học chương Ancol- Phenol lớp 11 trung học phổ thông”.

Trang 9

PHẦN II: Mô tả bản chất của sáng kiến: gồm 3 chương

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông [1], [2], [3]

1.1.1 Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học

Giáo dục nước ta tiến hành đổi mới về căn bản toàn diện dựa trên những quan điểm định hướng

sau:Luật Giáo dục, số 38/2005/QH11, điều 28 (trang 1) quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải

phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hướng thú học tập cho HS”.

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới chương trình, nội dung, phương

pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích

cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở

để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan"

Văn kiện Đại hội XI của Đảng cộng sản Việt Nam về chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam thời

kì 2011 – 2020 đã xác định mục tiêu chung phát triển giáo dục – đào tạo là: “ Đổi mới căn bản và toàn diệngiáo dục, đào tạo; đổi mới chương trình, nội dung, PP dạy và học, PP thi, kiểm tra theo hướng hiện đại,nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục, giáo dục truyền thống lịch sử cáchmạng, đạo đức lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm

xã hội”.Những quan điểm định hướng này đã tạo cơ sở và môi trường pháp lí thuận lợi cho việc đổi mớiđồng bộ mục tiêu PPDH, nội dung, kiểm tra đánh giá theo định hướng PTNL người học

1.1.2 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng có sự chuyển từ định hướng nội dung dạy họcsang định hướng PTNL

Trang 10

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng diễn ra của việc DH, thực hiện mục tiêuphát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tìnhhuống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực GQVĐ các tình huống của cuộc sống và nghềnghiệp, chương trình này nhấn mạnh vai trò người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức Dovậy, chương trình được xây dựng hướng tới phát triển những năng lực chung mà mọi HS đều cần, để có

thể tham gia hiệu quả nhiều hoạt động trong đời sống xã hội và học tập suốt đời (ví dụ năng lực nhận

thức, năng lực GQVD, năng lực hợp tác, năng lực tự học v.v…) Đồng thời hướng tới PTNL chuyên biệt,

liên quan đến một môn học hoặc một lĩnh vực hoạt động cụ thể phù hợp với khuynh hướng nghề nghiệptương lai mỗi cá nhân Chú trọng xây dựng các mức độ khác nhau của cả năng lực chung, năng lựcchuyên biệt ở từng cấp học, môn học Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên biệt tạo thànhnền tảng chung cho hoạt động giáo dục và dạy học Các nhà khoa học giáo dục nước ta đã đề xuất địnhhướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực chung của chương trình giáo dục các cấp học cụ thể

1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học

Theo định hướng PTNL sự đổi mới PPDH không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt động trí tuệ

mà còn chú trọng rèn luyện, PTNL GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, gắnhoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan

hệ GV-HS theo hướng cộng tác nhằm PTNL xã hội cho HS Ngoài việc học những tri thức và kỹ năngriêng lẻ của các môn học cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm PTNL GQVĐ phức hợp, liênmôn học

Việc đổi mới PPDH của GV được thể hiện qua các nét đặc trưng cơ bản sau:

- DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự khám phá những điềuchưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn

- Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức PP để HS biết cách tự tìm kiến thức đã có, biết cáchsuy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, từ đó hình thành và PTNL sáng tạo trong HS

- Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm tạo điều kiện để HSsuy nghĩ, làm việc nhiều hơn và thảo luận, chia sẻ nhiều hơn

- Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình DH thông qua hệthống câu hỏi, bài tập Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS để tìm đượcnguyên nhân và đề xuất cách khắc phục sửa chữa sai sót

Trên cơ sở những định hướng về đổi mới nội dung, PPDH mà GV có thể thực hiện hoạt động DHcủa mình theo các biện pháp khác nhau phù hợp với điều kiện, đối tượng HS của mình để đảm bảo tínhhiệu quả của việc PTNL cho HS

Như vậy, đổi mới giáo dục phổ thông thực hiện theo định hướng PTNL người học nên sự đổi mớichương trình, PPDH, kiểm tra đánh giá các môn học được thực hiện theo chuẩn đầu ra về phẩm chất, các nănglực chung, năng lực chuyên biệt trong các môn học của HS

1.2 Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông [9], [10], [13], [19], [20]

Trang 11

1.2.1 Khái niệm năng lực

Khái niệm năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau khi dựa trên các dấu hiệu khácnhau của chúng

Nhà tâm lý học người Pháp, Denys Tremblay (2002) quan niệm rằng: “Năng lực là khả năng hoạt

động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn tích hợp của các nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”.

Như vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức có liên hệ tác động qua lạivới nhau mà mỗi cá nhân có thể hành động thành công trong các tình huống mới

1.2.2 Đặc điểm và cấu trúc chung của năng lực

Từ khái niệm và phân tích đặc điểm của năng lực, việc xác định cấu trúc của năng lực theo cáctiếp cận sau:

- Về bản chất: năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức hợp lýcác kiến thức, kĩ năng với thái độ giá trị, động cơ nhằm đáp ứng yêu cầu phức tạp của một hoạt động,đảm bảo cho hoạt động đó có chất lượng trong một bối cảnh (tình huống) nhất định

- Về mặt biểu hiện: năng lực biểu hiện bằng sự biết sử dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ và giátrị động cơ trong một tình huống có thực chức không phải là sự tiếp thu tri thức rời rạc tách rời tìnhhuống thực tức là thể hiện trong hành vi, hành động và sản phẩm có thể quan sát được

- Về thành phần cấu tạo: năng lực được cấu thành bởi các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ, giátrị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất

Theo các tiếp cận này có nhiều mô hình cấu trúc năng lực khác nhau Theo tiếp cận về thành phầncấu tạo thì cấu trúc chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần: năng lựcchuyên môn, năng lực PP, năng lực xã hội và năng lực cá thể Cấu trúc chung của năng lực hành độngđược mô tả bằng sơ đồ sau:

Hình 1.1 Các thành phần cấu trúc của năng lực hành động

Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyênmôn cũng như đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nóđược tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với các khả năng nhận thức và tâm lývận động

Trang 12

Năng lực phương pháp (Methoducal competency): Là khả năng hành động có kế hoạch, địnhhướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề năng lực PP báo gồm năng lực PP chung

và năng lực PP chuyên môn Trung tâm của năng lực PP là những PP nhận thức, xử lý, đánh giá, truyềnthụ và giới thiệu trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận – GQVĐ

Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xãhội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác

Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá đượcnhững cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng nhưxây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó; những quan điểm, chuẩn giá trị đạođức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liênquan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm

Mô hình cấu trúc năng lực theo tiếp cận này có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyên môn,nghề nghiệp khác nhau và trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khácnhau

Về bản chất, biểu hiện của năng lực mô tả hình tảng băng gồm 3 tầng:

- Tầng 1 là tầng làm: tầng những gì mà cá nhân thực hiện được, làm được vì thế nên có thể quansát được

- Tầng 2 là tầng suy nghĩ: tầng kiến thức, kỹ năng tư duy cùng với giá trị niềm tin là cơ sở quantrọng để phát triển tư duy suy nghĩ là điều kiện để phát triển NL, chúng ở dạng tiềm năng, không quansát được

- Tầng 3 là tầng mong muốn, tầng sâu nhất, quyết định cho sự khởi phát và tính độc đáo của nănglực được hình thành, trong đó có động cơ và tính tích cực của nhân cách có tính quyết định Nếu có mongmuốn thực sự thì có thể đạt được những điều ở tầng 1 và 2 Tầng 1 là tầng thể hiện kết quả của hoạt độngđồng thời cũng thể hiện con đường, phương thức hình thành và PTNL

Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực thể hiện được bản chất của năng lực, của mối liên hệ giữa cácyếu tố ẩn tàng và yếu tố có thể quan sát được, của yếu tố tình cảm và ý trí

Từ cấu trúc và năng lực cho thấy, GD định hướng năng lực không chỉ nhằm mục tiêu PTNLchuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn PTNL PP, năng lực xã hội và năng lực cá thể.Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Như vậy, để hình thànhnăng lực thực sự cho người học, chúng ta cần phát triển toàn diện nhân cách con người của HS

1.2.3 Các năng lực chung và chuyên biệt cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học hóa học

Theo [9], [10], [11] thì các năng lực cần phát triển cho HS được phân thành 2 nhóm là nhóm nănglực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng cho mọi hoạtđộng của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Các năng lực chung cần hình thành và phát

Trang 13

triển cho HS bao gồm 8 năng lực đó là: năng lực tự học; năng lực GQVĐ; năng lực tư duy, sáng tạo; nănglực thẩm mỹ; năng lực thể chất; năng lực giao tiếp và ngôn ngữ; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng côngnghệ thông tin về truyền thông; năng lực tính toán.

1.2.3.1 Một số năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh

Theo tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lựccủa học sinh trường trung học phổ thông môn Hóa học thì một số năng lực chung cần hình thành cho họcsinh THPT gồm có:

b) Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tậpriêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm

vụ học tập khác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làmthư mục phù hợp với từng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chépthông tin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sửdụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập

c) Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quátrình học tập; suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh nghiệm để có thểchia sẻ, vận dụng vào các tình huống khác; trên cơ sở các thông tin phản hồibiết vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập

c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức

và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới

d) Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý tưởng trừutượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồnthông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy đượckhuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới

e) Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành và kết nối các ýtưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánhgiá rủi ro và có dự phòng

f) Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trong các quan điểmtrái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trong quan điểm của mình; ápdụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới

Trang 14

g) Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; không sợsai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởngkhác nhau.

3 Năng lực

tự quản lý

a) Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hành động, việc làmcủa mình, trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày; làm chủ được cảm xúccủa bản thân trong học tập và cuộc sống

b) Bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu; nhận ra được nhữngtình huống an toàn hay không an toàn trong học tập và trong cuộc sống hàngngày

c) Nhận ra và tự điều chỉnh được một số hạn chế của bản thân trong học tập,lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở trường

d) Diễn tả được một số biểu hiện bất thường trong cơ thể; thực hiện được một sốhành động vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bản thân; nhận ra được và không tiếpcận với những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ, tinh thần trong trong gia đình

c) Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp;biết kiềm chế; tự tin khi nói trước đông người

d) Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đối thoại, chuyện

kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúc logic, biết cách lập luậnchặt chẽ và có dẫn chứng xác thực, thuyết trình được nội dung chủ đề thuộcchương trình học tập; đọc và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ cácvăn bản, tài liệu; viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc, thuậtngữ đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý

e) Sử dụng hợp lý từ vựng và mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bútngữ; có từ vựng dùng cho các kỹ năng đối thoại và độc thoại; phát triển kĩnăng phân tích của mình; làm quen với các cấu trúc ngôn ngữ khác nhauthông qua các cụm từ có nghĩa trong các bối cảnh tự nhiên trên cơ sở hệthống ngữ pháp

f) Đạt năng lực bậc 3 về 1 ngoại ngữ

5 Năng lực

hợp tác

a) Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân

và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy môphù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ

b) Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm;phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứngđược mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩyhoạt động của nhóm

Trang 15

c) Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương

án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt độnghợp tác

d) Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm đểđiều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia

sẻ, hỗ trợ các thành viên khác

e) Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được;

đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệmcho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm

a) Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn thành nhiệm cụ thể;

hiểu được các thành phần của hệ thống mạng để kết nối, điều khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng; tổ chức và lưu trữ dữliệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ khác nhau và với những định dạngkhác nhau

b) Xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chí lựa chọn; sửdụng kỹ thuật để tìm kiếm, tổ chức, lưu trữ để hỗ trợ nghiên cứu kiến thứcmới; đánh giá được độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu đã tìm được; xử lýthông tin hỗ trợ giải quyết vấn đề; sử dụng ICT để hỗ trợ quá trình tư duy,hình thành ý tưởng mới cũng như lập kế hoạch giải quyết vấn đề; sử dụngcông cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với người khác một cách

an toàn, hiệu quả

8 Năng lực

tính toán

a) Vận dụng thành thạo các phép tính trong học tập và cuộc sống; sử dụnghiệu quả các kiến thức, kĩ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống ởnhà trường cũng như trong cuộc sống

b) Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất các số và tínhchất của các hình trong hình học; sử dụng được thống kê toán để giải quyếtvấn đề nảy sinh trong bối cảnh thực; hình dung và vẽ được hình dạng các đốitượng trong môi trường xung quanh, hiểu tính chất cơ bản của chúng

c) Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường gặp; vận dụng được các bàitoán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; sử dụng được một số yếu tố củalôgic hình thức trong học tập và trong cuộc sống

d) Sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay với chức năng tính toán tương đốiphức tạp; sử dụng được một số phần mềm tính toán và thống kê trong học tập

và trong cuộc sống…

1.2.3.2 Các năng lực chuyên biệt cần phát triển cho HS trong dạy học hóa học.[10]

Theo tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lựccủa học sinh trường THPT môn Hóa học thì các năng lực chuyên biệt cần phát triển cho học sinh gồm có:

Sử dụng ngôn ngữ hóa học

Trang 16

Hình 1.2 Các thành phần cấu trúc của năng lực cơ bản trong DHHH

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học; Năng lực sử dụng

thuật ngữ hóa học; Năng lực sử dụng danh pháp hóa học

Năng lực thực hành hóa học bao gồm: Năng lực tiến hành thí nghiệm (TN), sử dụng TN an toàn;

Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận; Năng lực xử lý thông tin liênquan đến TN;

Năng lực tính toán: Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng; Tìm ra

được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học; Sử dụnghiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học và áp dụng trong các tìnhhuống thực tiễn

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân tích được tình huống trong học tập

môn HH; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn HH; phát hiện và nêu được tìnhhuống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống: có năng lực hệ thống hóa kiến thức; năng

lực phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vào cuộc sống thực tiễn; năng lực phát hiện các nội dungkiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, lĩnh vực khác; năng lực phát hiện các vấn đề trongthực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải quyết

Bảng mô tả những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học Năng lực

- Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học,danh pháp, biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, môhình,…)

- Viết và biểu diễn đúng CTHH của các hợp chất hữu

cơ và vô vơ, các dạng công thức (CTPT, CTCT, CT

Thực hành hóa học

Giải quyết vấn đề

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Trang 17

- Năng lực sử dụngthuật ngữ hóa học.

- Năng lực sử dụngdanh pháp hóa học

lập thể…) của hợp chất hữu cơ

- Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọc tênđúng theo các danh pháp khác nhau của hợp chất hữucơ

- Trình bày được thuật ngữ hóa học, danh pháp hóahọc và hiểu được ý nghĩa của chúng

- Vận dụng NNHH trong các tình huống mới

2 Năng lực

thực hành

hóa học

- Năng lực tiến hànhthí nghiệm, sử dụngthí nghiệm an toàn

- Năng lực quan sát,

mô tả, giải thích cáchiện tượng TN và rút

ra kết luận; xử lýthông tin

- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy tắc an toànPTN

- Nhận dạng và lựa chọn dụng cụ để làm TN

- Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ TN

- Lắp ráp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng TN, biếtphân tích đúng sai trong cách lắp

- Tiến hành độc lập một số thí nghiệm đơn giản

- Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một số TNphức tập

- Biết cách quan sát, nhận ra các hiện tượng TN

- Mô tả chính xác các hiện tượng TN

- Giải thích một cách khoa học các hiện tượng hóa học

đã xảy ra, viết được PTHH và rút ra kết luận cần thiết

Vận dụng được thành thạo phương pháp bảo toàn (bảotoàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toànelectron, trong việc tính toán giải các bài toán hóahọc

Tính toán theo molchất tham gia và tạothành sau phản ứng

Xác định được mối tương quan giữa các chất hóa họctham gia vào phản ứng với các thuật toán để giải cácbài toán đơn giản

Tìm ra các mối quan

hệ và thiết lập đượcmối quan hệ giữa kiếnthức hóa học và cácphép toán

Sử dụng được thành thạo phương pháp đại số trongtoán học và mối liên hệ với các kiến thức hóa học đểgiải các bài toán hóa học

Vận dụng các thuậttoán để tính toán

Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tínhtoán

4 Năng lực

giải quyết

vấn đề

Phát hiện, nêu vàphân tích được tìnhhuống có vấn đề

- Phát hiện và nêu được các tình huống trong học tập

và trong cuộc sống;

- Phân tích được các tình huống trong học tập và trong

Trang 18

trong học tập mônHóa học.

cuộc sống

Xác định, tìm kiếm thông tin có liên quan

Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn

đề phát hiện trong các chủ đề hóa học;

Lập và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn

đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau trên cơ

sở kết hợp các thao tác tư duy với phán đoán

- Thực hiện kế hoạch độc lập, sáng tạo hoặc kết hợptrong nhóm

Thực hiện giải pháp

và rút ra kết luậnchính xác và ngắngọn nhất

Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suyngẫm về cách thức tiến hành giải quyết vấn đề để điềuchỉnh và và vận dụng trong tình huống mới

Có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiếnthức hóa học, hiểu rõ nội dung, đặc điểm của nội dungkiến thức đó Lựa chọn kiến thức phù hợp với mỗitình huống cụ thể trong cuộc sống

Năng lực phân tíchtổng hợp kiến thức

Định hướng kiến thức một cách tổng hợp, có ý thức rõràng về kiến thức khi vận dụng

Năng lực phát hiệnkiến thức hóa họctrong các vấn đề, lĩnhvực khác nhau

Phát hiện và hiểu rõ ứng dụng của hóa học trong cácvấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, môitrường

Năng lực phát hiện vàgiải thích các vấn đềhóa học trong thựctiễn

Tìm mối quan hệ và giải thích được các hiện tượngtrong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trongcuộc sống và trong các lĩnh vực khác dựa vào kiếnthức liên môn

Năng lực độc lậpsáng tạo trong việc

xử lí các vấn đề thựctiễn

Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thứcgiải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham giathảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộcsống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứukhoa học để giải quyết các vấn đề đó

Như vậy, trong DHHH GV cần chú trọng phát triển ở HS những năng lực chung và các năng lựcchuyên biệt trên để tạo điều kiện cho HS phát triển được trong xã hội hiện đại

1.3 Tư duy và vấn đề phát triển tư duy cho học sinh [9], [13], [23]

1.3.1 Tư duy là gì ?

LN Toonxxtooi đã viết: “ Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nào nó là thành quả những cốgắng của tư duy chứ không phải của trí nhớ” Như vậy, HS chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức chỉ khi họthực sự tư duy Theo M.N Sacđacôp: “Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp tiếp các sự vật và hiện

Trang 19

tượng trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất của chúng”.Hay: Tư duy là một quátrình tâm lí mà nhờ đó con người phản ánh được cái đối tượng và hiện tượng của hiện thực thông quanhững dấu hiệu bản chất của chúng, đồng thời con người vạch ra được những mối quan hệ khác nhautrong mỗi đối tượng, hiện tượng và giữa các đối tượng, hiện tượng với nhau” Còn theo tác giả NguyễnXuân Trường (ĐHSP Hà Nội) thì “tư duy là hành động trí tuệ nhằm thu thập và xử lí thông tin về thế giớquanh ta và thế giới trong ta Chúng ta tư duy để hiểu, là chủ tự nhiên, xã hội và chính mình”.

1.3.2.Những đặc điểm của tư duy.

Quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện: Giữa tư duy và ngôn ngữ cómối quan hệ không thể chia cắt, tư duy và ngôn ngữ phát triển trong sự thống nhất với nhau Tư duy dựavào ngôn ngữ nói chung và khái niệm nói riêng Mỗi khái niệm lại được biểu thị bằng một từ hay một tậphợp từ Vì vậy, theo những phương thức khác nhau, cho phép cong người đi từ ý nghĩ này sang ý nghĩkhác

Tư duy phản ánh khái quát, tư duy phản ánh hiện thực khách quan, những nguyên tắc hay nguyên lýchung, những khái niệm này được xem như là một sự thể hiện cụ thể của quy luật chung nào đó Nhờ đặcđiểm này, quá trình tư duy bổ sung cho nhận thức và giúp con người nhận thức hiện thực một cách toàndiện hơn

Tư duy phản ánh gián tiếp, thư duy giúp ta hiểu biết những gì không tác động trực tiếp, không cảmgiác và quan sát được, mang lại những nhận thức thông qua những dấu hiệu gián tiếp Tư duy cho ta khảnăng hiểu biết những đặc điểm bên trong, những đặc điểm bản chất mà các giác quan không phản ánhđược

Tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính Quá trình nhận thức tư duy bắt đầu từ nhận thứccảm tính, liên hệ chặt chẽ với nó trong quá trình đó nhất thiết phải sử dụng những tư liệu của nhận thứccảm tính

1.3.3 Những phẩm chất của tư duy.

Những phẩm chất cơ bản của tư duy là:

- Tính định hướng: Ý thức được nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích phải

đạt được và con đường tối ưu để đạt được mục đích đó

- Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác.

- Độ sâu: Nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của các sự vật hiện tượng.

- Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào những

tình huống khác nhau một cách sáng tạo

- Tính mềm dẻo: Thể hiện hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và ngược chiều.

- Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải

quyết được vấn đề

- Tính khái quát: Khi giải quyết một loạt vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình khái quát, trên cơ sở đó

có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự cùng loại

Trang 20

1.3.4 Các thao tác tư duy và phương pháp logic.

- Phân tích: Là hoạt động tư duy tách các yếu tố bộ phận của sự vật, hiện tượngnhằm mục đích nghiên

cứu chúng một cách đầy đủ, trọn vẹn theo hướng nhất định Chẳng hạn HS không thể nắm vững tính chất hóahọc của một chất hữu cơ một cách sâu sắc và bền vững nếu như không phân tích công thức cấu tạo của chất

đó Nếu phân tích mọi khía cạnh có thể có của đề bài là cơ sở để giải đúng và đầy đủ BTHH

- Tổng hợp: Là hoạt động tư duy kết hợp các bộ phận, yếu tố đã được phân tích để nhận thức, để nắm

được cái toàn bộ của sự vật, hiện tượng Để hiểu đầy đủ các nhóm nguyên tố phải dựa trên kết quả tổng hợpcủa việc phân tích, nghiên cứu đặc điểm cấu tạo cũng như tính chất của từng nguyên tố cụ thể Kết quả củaquá trình nhận thức là hoạt động cân đối và mật thiết giữa phân tích và tổng hợp Sự phân tích sâu sắc, phongphú là điều kiện quan trọng để tổng hợp được chính xác, trọn vẹn, ngược lại tổng hợp sơ bộ tạo tiền đề quantrọng cho sự phân tích

- So sánh: Là thiết lập sự giống và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng và giữa những khái niệm

phản ánh chúng

- Cụ thể hóa: Cụ thể là sự vật hiện tượng trọn vẹn, đầy đủ các tính chất, các mối quan hệ giữa các

thuộc tính với nhau và với môi trường xung quanh Cụ thể hóa là hoạt động tư duy tái sản sinh ra hiện tượng

và đối tượng với các thuộc tính bản chất của nó

- Trừu tượng hóa: Trừu tượng là một bộ phận của , tách ra khỏi toàn bộ, nó cô lập ra khỏi các mối

quan hệ của các bộ phận, mà nó chỉ giữ lại các thuộc tính cơ bản và tước bỏ những thuộc tính không cơ bản

Cụ thể có tri giác trực tiếp được Trừu tượng không tri giác trực tiếp được Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử và sựchuyển động electron trong nguyên tử làm tiền đề để thông hiểu sự hình thành các liên kết hóa học, liên kết π,liên kết σ , liên kết hidro và những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lí hóa của các chất

- Khái quát hóa: Là bước cần thiết của trừu tượng hóa Mỗi vật thể (chất, phản ứng, ) với đầy đủ các

dấu hiệu bản chất và không bản chất, dấu hiệu chung, riêng Xác định thuộc tính bản chất và chung của mọiloại đối tượng, từ đó hình thành nên một khái niệm Đó là khái quát hóa

1.3.5 Những hình thức cơ bản của tư duy.

Khái niệm: Là một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu bản chất khác biệt của sự vật hiện tượng Khái

niệm có vai trò quan trọng trong tư duy, được xây dựng trên cơ sở các thao tác tư duy, nó làm điểm tựacho tư duy phân tích và là cơ sở để đào sâu kiến thức, tiến tới xây dựng khái niệm mới Ngoài ra, các hoạtđộng suy luận, khái quát hóa, trừu tượng hóa nhờ có khái niệm mới có cơ sở để tư duy và đi sâu thêm vàobản chất của sự vật, hiện tượng

Phán đoán: Là sự tìm hiểu tri thức về mối quan hệ giữa các khái niệm, sự phối hợp giữa các khái

niệm, thực hiện theo một quy tắc, quy luật bên trong

Suy lý: Hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán với nhau để tạo một phán đoán mới gọi là suy lý.

Suy lý được cấu tạo bởi hai bộ phận :

+ Các phán đoán có trước gọi là tiền đề

+ Các phán đoán có sau gọi là kết luận, dựa vào tính chất của tiền đề mà kết luận

Trang 21

1.3.6 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh [10]

Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh theo Bloom

Năm 1956, Benjamin Bloom, một giáo sư của trường Đại học Chicago đã công bố kết quả nổi tiếng

giáo dục”

- kết quả của ông đã được đồng

nghiệp và học trò bổ sung, hoàn

thập kỷ qua đã khẳng định phương

mức như hình 1.3:

Hình 1.3 Các mức độ

phát triển năng lực tư duy theo thang Bloom

Mô tả khái niệm:

Biết Nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy móc và nhắc lại

Hiểu Là khả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy diễn (dự đoán được kết

quả hoặc hậu quả)

Vận

dụng

Năng lực sử dụng thông tin và chuyển đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác

(sử dụng những kiến thức đó học trong hoàn cảnh mới)

Vận dụng là bắt đầu của mức tư duy sáng tạo Tức là vận dụng những gì đã học

vào đời sống hoặc vào một tình huống mới

Vận dụng có thể được hiểu là khả năng sử dụng kiến thức đã học trong những tình

huống cụ thể hay trong tình huống mới

Phân

tích

Là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của

thông tin hay tình huống” Ở mức độ này đòi hỏi khả năng phân loại

Phân tích là khả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu thành để hiểu

rõ hơn cấu trúc của nó

Tổng

hợp

Là khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể/sự vật lớn”

Ở mức độ này HS phải sử dụng những gì đã học để tạo ra hoặc sáng tạo một cái gì

đó hoàn toàn mới

Tổng hợp liên quan đến khả năng kết hợp các thành phần cùng nhau để tạo một

dạng mới

Đánh

giá

Là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chí thích hợp (hỗ

trợ đánh giá bằng lí do/lập luận)

Đánh giá là khả năng phán xét giá trị của đối tượng

Đánh giá Tổng hợp

Phân tích

Vận dụng

Hiểu

Biết

Trang 22

Hoạt động tương ứng

Biết Xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên

Hiểu Diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại theo cách hiểu của mình

Vận dụng Chuẩn bị, sản xuất, giải quyết, vận hành theo một công thức nấu ăn

Phân tích Vẽ biểu đồ, lập dàn ý, phân biệt hoặc chia nhỏ các thành phần

Tổng hợp Thiết kế, đặt kế hoạch, tạo hoặc sáng tác

Đánh giá Biện minh, phê bình, hoặc rút ra kết luận

Các hoạt động phù hợp:

Biết Vấn đáp tái hiện Phiếu học tập; Các trò chơi, câu đố có hướng dẫn cụ thể;

Tra cứu thông tin; Các bài tập đọc; Thực hành hay luyện tập; Tìm các địnhnghĩa; Các trò chơi, câu đố ghi nhớ

Hiểu Sắm vai tranh luận Dạy học chéo Dự đoán Đưa ra những dự đoán hay ước

lượng Cho ví dụ Diễn giải

Vận dụng Các hoạt động mô phỏng: Sắm vai và đảo vai trò Sáng tác truyện báo,

quảng cáo Xây dựng mô hình Phỏng vấn Trình bày theo nhóm hoặc theolớp Tiến hành các thí nghiệm Xây dựng các phân loại

Phân tích Tạo tiêu chí cho đánh giá.Liệt kê chất lượng đặc trưng.Xác định vấn đề

Phác thảo tài liệu viết Đưa ra các suy luận So sánh và đối chiếu

Tổng hợp Đạt được một kế hoạch độc đáo Xác định vấn đề, các mục đích, mục

tiêu.Tổ chức và thực hiện một sản phẩm độc đáo Chỉ ra làm thế nào các ýtưởng và sản phẩm có thể thay đổi Tìm ra những ý tưởng mới

Đánh giá Đưa ra những đánh giá về bài trình bày, dự đoán của người khác

Đánh giá các số liệu, các tiêu chí đưa ra để áp dụng

Đánh giá ý tưởng và sản phẩm của ai đó

Đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS Việt Nam hiện nay

Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá quá trình nhận thức và tư duy trước đây có nhiều quan điểm,trong khuôn khổ của luận văn chúng tôi nghiên cứu và vận dụng cách phân loại trên mà như theo đánh giácủa các nhà khoa học là phổ biến và được vận dụng nhiều hơn cả, tuy nhiên cần nghiên cứu sử dụng tiêuchí phân loại nào để phù hợp với hoàn cảnh giáo dục THPT ở Việt Nam hiện nay?

Vì thế, theo chúng tôi nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo các mức độ: Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng sáng tạo Cụ thể:

- Biết: khả năng nhớ lại kiến thức đó một cách máy móc và nhắc lại được

- Hiểu: khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dung kiến thức, diễn đạtkhái niệm theo sự hiểu biết mới của mình

- Vận dụng: Khả năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác, vậndụng kiến thức trong tình huống mới, trong đời sống, trong thực tiễn

- Vận dụng sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã có, vận dụng kiến thức vào tình huống mới vớicách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu hiệu

Với các tiêu chí đánh giá trình độ nhận thức và tư duy của HS như trên, trong quá trình dạy họcnói chung và dạy học hoá học nói riêng mỗi GV cần phải chú ý phối hợp nhiều hình thức dạy học cho phù

Trang 23

hợp nhằm phát triển tư duy cho HS, trong đó việc sử dụng hệ thống các câu hỏi và bài tập hóa học tronggiảng dạy hoá học ở trường phổ thông là một hướng quan trọng Do đó cần xây dựng và sử dụng hệ thốngcâu hỏi và bài tập hóa học như thế nào để nâng cao năng lực nhận thức và phát triển tư duy cho HS một

cách hiệu quả nhất và đó cũng chính là nội dung của đề tài

1.3.7 Tư duy khoa học tự nhiên và tư duy hóa học [11], [26]

1.3.7.1 Tư duy khoa học tự nhiên

Tư duy khoa học tự nhiên được đặc trưng bằng các phương pháp nhận thức khoa học tự nhiên, baogồm:

-Hiểu vấn đề

-Xác định vấn đề một cách chính xác

-Xác định giới hạn giữa nó và các vấn đề khác

- Nghiên cứu tất cả các yếu tố liên quan đến vấn đề đã nêu

- Vạch kế hoạch tìm tòi cách giải quyết

- Chọn lựa những suy đoán chính xác nhất

- Tiến hành thực nghiệm kiểm tra giả thuyết

- Thực nghiệm đánh giá kết quả

- Rút ra kết luận và cơ sở khoa học của chúng

- Mở rộng kết quả sang trường hợp tương tự

1.3.7.2 Tư duy hóa học

Với tư duy toán học thì 1+2 = 3, A+B = AᴗB Nhưng với tư duy hóa học thì A+B không phải làphép cộng thuần túy của toán học, mà là sự xảy ra sự biến đổi nội tại của các chất để tạo thành chất mới,theo những nguyên lý, quy luật, những mối liên hệ định tính và định lượng của hóa học

Cơ sở của tư duy hóa học là sự liên hệ quá trình phản ứng sự tương tác giữa các tiểu phân vô cùngnhỏ bé của thế giới vi mô(nguyên tử, phân tử, electron, )

Đặc điểm của quá trình tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa những hiện tượng

cụ thể quan sát được với những hiện tượng cụ thể không quan sát được, ngay cả khi dùng kính hiển viđiện tử, mà chỉ dùng kí hiệu, công thức để biểu diễn mối liên hệ bản chất của các hiện tượng nghiên cứu.Vậy bồi dưỡng phương pháp và năng lực tư duy hóa học là bồi dưỡng cho HS biết vận dụng thành thạocác thao tác tư duy và phương pháp logic, dựa vào những dấu hiệu quan sát được và phán đoán về tínhchất và sự biến đổi nội tại của chất, của quá trình

1.4 Phát triển năng lực tư duy [26]

1.4.1 Năng lực tư duy

Trong các năng lực của con người, năng lực tư duy đóng vai trò số một Bởi vì tư duy tốt (tư duy cóphê phán) hay tư duy không tốt sẽ có ảnh hưởng quyết định đến đời sống của con người về vật chất vàtinh thần, về quan hệ với cộng đồng, đến sự giàu có, hạnh phúc của một gia đình, đến hưng thịnh, hùngcường của một quốc gia

Trang 24

Năng lực tư duy cũng là tiêu chuẩn để đánh giá người lao động trong thế kỷ của trí tuệ này.

Tư duy có phê phán không những chỉ giúp học tốt ở trường học mà còn giúp trở thành người công dân tốttrong việc ra những quyết định thông minh, có ý thức, suy nghĩ sâu sắc, để tìm ra những giải pháp sángtạo, thích hợp, tối ưu; trở thành những con người tích cực, tiến bộ, văn minh, tỉnh táo tìm ra được nhữnggiải pháp sáng tạo trong đấu tranh, lao động vì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

1.4.2 Vấn đề phát triển năng lực tư duy hóa học cho học sinh.

Việc phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp cho HS nắm vững kiến thức, biết vận dụng kiếnthức vào việc giải bài tập và thực hành qua đó mà kiến thức HS thu được trở nên vững chắc và sinh độnghơn HS chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức khi tư duy của họ phát triển và nhờ sự hướng dẫn của GV mà

HS biết phân tích, khái quát tài liệu có nội dung sự kiện cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết

Tư duy càng phát triển thì càng có nhiều khả năng lĩnh hội tri thức một cách nhanh chóng, sâu sắc

và khả năng vận dụng tri thức càng linh hoạt, có hiệu quả hơn Như vậy sự phát triển tư duy của HS đượcdiễn ra trong quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức Khi tư duy phát triển sẽ tạo ra một kĩ năng và thóiquen làm việc có suy nghĩ, có phương pháp chuẩn bị lâu dài cho HS hoạt động sáng tạo sau này Do hoạtđộng giảng dạy HH cần phải luyện tập cho HS khả năng tư duy sáng tạo qua các khâu của quá trình học

Từ hoạt động dạy học trên lớp thông qua hệ thống câu hỏi bài tập mà giáo viên điều khiển hoạt động nhậnthức cho HS để giải quyết các vấn đề học tập được đưa ra HS tham gia vào vấn đề này một cách tích cực

sẽ nắm được cả kiến thức và phương pháp nhận thức đồng thời các thao tác tư duy cũng được rèn luyện

1.5 Bài tập hóa học trong dạy học hóa học.[9], [11], [19], [22], [26]

1.5.1 Khái niệm bài tập hóa học.

Trong thực tiễn dạy học ở trương phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiệnmục tiêu đào tạo, nó vùa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu quả Nó khôngchỉ cung cấp cho HS kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trìnhkhám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số Đặc biệt BTHH còn mang lại cho người học mộttrạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức Đây là yếu tố tâm lí quan trọng của quá trình nhận thức đángđược chúng ta quan tâm Vậy bài tập là gì? Ở đây chúng ta hiểu rằng BTHH là những bài được lựa chọnmột cách phù hợp với nội dung rõ ràng, cụ thể Muốn giải được những BTHH này người HS phải biếtsuy luận logic dựa vào những kiến thức đã học, những khái niệm,những định luật, học thuyết, những phéptoán,… người học phải biết phân loại bái tập để tìm ra hướng giải có hiệu quả

1.5.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học.

Trong việc dạy học không thể thiếu bài tập, sử dụng bài tập là một biện pháp hết sức quan trọng

để nâng cao chất lượng dạy học BTHH có những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt

- Ý nghĩa trí dục:

+ Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học, củng cố, đào sâu, mở rộng kiến thức, một cách sinhđộng, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng được kiến thức vào việc giải bài tập, HS mới nắm được kiếnthức một cách sâu sắc

Trang 25

+ Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập, HS sẽ không tập trung nếuchỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức Thực tế cho thấy HS chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập.

+ Rèn luyện các kĩ năng hóa học như cân bằng PTHH, tính toán theo công thức hóa học vàPTHH… Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuậttổng hợ cho HS

+ Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môitrường

+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy

+ Giáo dục đạo đức, tác phong như: rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác và phong cáchlàm việc khoa học Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

- Ý nghĩa phát triển: Phát triển ở HS các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập,thông minh, sáng tạo

- Ý nghĩa giáo dục: Rèn luyện đức tính kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học Bài tậpthực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng,ngăn nắp, sạch sẽ,…) Nhưng bản thân một BTHH chưa có tác dụng gì cả: không phải một BTHH “hay”thì luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là “người sử dụng nó” Làm thế nào phải biếttrao đúng đối tượng, phải biết khai thác triệt để mọi khía cạnh của bài toán, để HS tự mình tìm ra cáchgiải, lúc đó BTHH mới thực sự có ý nghĩa

1.5.3 Phân loại bài tập hóa học.

Hiện nay có nhiều cách phân loại BTHH dựa trên cơ sở khác nhau:

- Dựa vào mức độ kiến thức: cơ bản, nâng cao

- Dựa vào tính chất bài tập: định tính, định lượng

- Dựa vào hình thái hoạt động của HS: lí thuyết, thục nghiệm

- Dựa vào mục đích dạy học; ôn tập, luyện tập, kiểm tra

- Dựa vào kĩ năng, phương pháp giải bài tập: lập công thức, hỗn hợp, tổng hợp chất, xác định cấutrúc, …

- Dựa vào loại kiến thức trong chương trình: dung dịch, điện hóa, động học, nhiệt hóa học, phảnứng oxi hóa khử,…

- Dựa vào cách tiến hành trả lời: bài tập trắc nghiệm tự luận ,bài tập trắc nghiệm khách quan Tóm lại, có rất nhiều cơ sở phân loại bài tập hoá học khác nhau Tuy nhiên vận dụng các quanđiểm về việc phân loại mức độ tư duy của GS Bloom và cố GS Nguyễn Ngọc Quang, căn cứ vào thựctiễn dạy học ở Việt Nam, chúng tôi sẽ dựa vào cơ sở phân loại bài tập theo các mức độ tư duy của HS.Các bài tập ở đây được xây dựng theo bài cụ thể: mỗi bài học sẽ có hệ thống bài tập được sắp xếp theobốn mức độ tư duy từ thấp đến cao dưới cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan

Bảng phân loại bài tập theo các mức độ năng lực tư duy

Trang 26

Dạng bài Năng lực nhận thức Năng lực tư duy Kỹ năng

Hiểu (tái hiện kiến thức,

diễn giải kiến thức, mô tả

kiến thức)

Tư duy logic(suy luận tương tự, sosánh, nhận xét) tiếntrình giải BT chủ động

Phát huy sáng kiến(hoàn thiện kỹ năng theochỉ dẫn, không máy móc)

III

Vận dụng

(Vận dụng kiến thức để xử

lí tình huống khoa học,

trong đời sống thực tiễn)

Tư duy hệ thống (suyluận, phân tích, tổnghợp, so sánh, khái quáthoá)

Đổi mới (lặp lại kỹ năngnào đó một cách chínhxác, nhịp nhàng khôngphải hướng dẫn)

Sáng tạo (hoàn thành kỹnăng một cách dễ dàng

có sáng tạo, đạt tới trình

độ cao)Việc sử dụng bài tập trong dạy học có tầm quan trọng đặc biệt, đối với HS đây là phương pháphọc tập tích cực, hiệu quả và không có gì có thể thay thế được, giúp cho HS nắm vững những kiến thứchoá học, phát triển tư duy, hình thành khái niệm, khả năng ứng dụng hoá học vào thực tiễn, làm giảm nhẹ

sự nặng nề căng thẳng của khối kiến thức và gây hứng thú cho HS trong học tập

Tuy nhiên, hiệu quả của việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học còn phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư: tính tự giác, tính vừa sức và hứng thú học tập của HS Cũng như vấn đề học tập, bài tập dễ quá hoặckhó quá đều không có sức lôi cuốn HS Vì vậy trong quá trình dạy học, ở tất cả các kiểu bài lên lớp khácnhau, người GV phải biết sử dụng các bài tập hoá học có sự phân hoá để phù hợp từng đối tượng tức làgóp phần rèn luyện và phát triển tư duy cho HS Tuỳ theo mục đích dạy học, tính phức tạp và qui mô củatừng loại bài, GV có thể sử dụng hệ thống bài tập theo 4 bậc của quá trình tư duy như trên

1.5.4 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển tư duy

Trong học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy cho HS là hoạt độnggiải bài tập Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt động này

các năng lực tư duy được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới, thể hiện ở:

- Năng lực phát hiện vấn đề mới

- Tìm ra hướng mới

- Tạo ra kết quả học tập mới

Để có được những kết quả trên, người GV cần ý thức được mục đích của hoạt động giải bài tập hóahọc, không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư duy hoá họccho HS Bài tập hóa học phong phú và đa dạng, để giải được bài tập hóa học cần phải vận dụng nhiều kiến

Trang 27

thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, Qua

đó HS thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân

Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúnghướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới, góp phần choquá trình hình thành nhân cách toàn diện của HS

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP CHƯƠNG ANCOL- PHENOL SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1 VỊ TRÍ, MỤC TIÊU CHƯƠNG ANCOL – PHENOL TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG [5], [7],[18]

2.1.1 Vị trí chương Ancol - phenol.

Chương 8 sách giáo khoa hoá học 11, thuộc học kì II

2.1.2 Mục tiêu:

- Nội dung kiến thức trong chương giúp học sinh biết:

+ Tính chất vật lí, ứng dụng của ancol và phenol

+ Quan sát hoặc có thể tiến hành một số thí nghiệm quan trọng về tính chất đặc trưng của ancol và phenol

- Học sinh hiểu:

+ Định nghĩa, phân loại, danh pháp, cấu trúc phân tử của ancol và phenol

+ Tính chất hoá học, phương pháp điều chế ancol và phenol

+ Ảnh hưởng qua lại của các nhóm nguyên tử trong phân tử

- Học sinh được rèn luyện các kĩ năng:

+ Phân tích đặc điểm cấu trúc phân tử, quan sát thí nghiệm để hiểu tính chất của ancol và phenol+ Nhận xét số liệu thống kê, đồ thị để rút ra quy luật của một phản ứng

+ Sử dụng thành thạo danh pháp hoá học: đọc tên, viết công thức đồng đẳng, đồng phân các hợp chất+ Vận dụng tính chất hoá học để xác định cách điều chế, cách nhận biết

+ Giải bài tập theo các mức độ năng lực khác nhau bằng con đường ngắn nhất

- Thông qua các bài tập học sinh nhận thức được sự cần thiết phải có kiến thức về ancol và phenol

để sử dụng chúng phục vụ con người một cách an toàn và bảo vệ môi trường

2.2 PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI THEO CÁC MỨC

ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH.

Việc phân loại Bài tập hóa học và hướng dẫn cách giải theo các mức độ phát triển năng lực tư duy

HS có vai trò quan trọng trong quá trình dạy và học hóa học Qua đó giúp HS củng cố, ôn tập, hệ thốnghóa kiến thức, đồng thời mở rộng và giúp HS đào sâu kiến thức, dự đoán và giải thích được các hiệntượng tự nhiên

2.2.1 Câu hỏi và bài tập định tính [6], [24], [26], [27]

Dạng 1: Xác định công thức cấu tạo (đồng phân, tên gọi) của ancol -phenol.

Trang 28

C

CH2 OH

D CH3CH2OCH3

Hướng dẫn giải:

Trong ancol, nhóm –OH liên kết với nguyên tử C no (C lai hóa sp3)  Chọn đáp án C

Bài 2: Ancol nào dưới đây là ancol no ?

Ancol no trong phân tử chỉ có liên kết đơn nên chọn đáp án A

Bài 3: Chất nào dưới đây cùng dãy đồng đẳng với ancol etylic ?

H O

C H

Trang 29

Tương tự bài 4 nên chọn đáp án C

Bài 6 Ancol nào dưới đây không bền ?

A CH3  C C CH   2  OH B

|

Khi nhóm –OH liên kết với nguyên tử C không no ( Nguyên tử C có liên kết đôi hoặc ba) thì

ancol đó không bền nên chọn đáp án D

Bài 7 Ancol isobutylic có công thức cấu tạo nào?

có tên gọi theo danh pháp IUPAC là

A 4-hiđroxi-3etyl but-2-en B 2-etyl but-2-en -1-ol.

C 3-etyl but-2en-ol-4 D 2-etyl but-2-en-ol-1.

Hướng dẫn giải:

Mạch chính chứa nhóm OH có 4C  tên mạch là but-2-en Nhánh kết hợp ở vị trí số 2 là etyl và

nhóm OH ở vị trí số 1 2-etyl but-2-en -1-ol Chọn đáp án B

Bài 9 Có tổng số bao nhiêu ancol đơn chức, no là đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử:

Trang 30

CH3

Br

Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là

A 4-metyl-5- brom phenol B 3 - brom-4-metyl phenol

C 4-metyl-3- brom phenol D 5- brom -4-metyl phenol

+ X có phản ứng với Na  X phải có nguyên tử H linh động => Cả A,B,C,D đều thỏa mãn

+ X phản ứng với NaOH  X là phenol  Loại đáp án A

+ X phản ứng CuO,to tạo thành anđehit  X là ancol bậc 1  loại đáp án C, D

X tác dụng với CuO khi nung nóng tạo ra xeton nên X là ancol bậc II,

C5H12O mạch thẳng có 2 đồng phân ancol bậc II, mạch nhánh có 1 đồng phân ancol bậc II, nên

tổng là 3 đồng phân thỏa mãn, vậy chọn đáp án B

Bài 13 Có bao nhiêu đồng phân anken khi hiđrat hoá tạo thành ancol bậc ba C5H10O?

Hướng dẫn giải: Hyđrat hóa anken tạo thành ancol bậc III  liên kết đôi của anken ở vị trí cạnh

nhánh  có 2 vị trí cạnh nhánh mang liên kết đôi  Chọn đáp án A

Bài 14 Khi đốt cháy 1 ancol X ta thu được số mol của CO2 nhỏ hơn số mol của H2O Phát biểunào sau đây đúng nhất với ancol X ?

A X là ancol no, đơn chức, mạch hở

Trang 31

B X là ancol không no, mạch hở, có một liên kết đôi trong phân tử.

C X là ancol no, mạch hở.

D X là ancol đa chức.

Hướng dẫn giải:

Khi đốt cháy 1 ancol thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O chỉ chứng tỏ được ancol đó là

ancol no, mạch hở nên chọn đáp án C

Bài 15 Chất X có CTPT là C3H6O tác dụng được với Na, H2 và trùng hợp được Vậy X là hợpchất nào sau đây?

A Propanal B Propanol C Ancol allylic D Metyl vinyl ete

Hướng dẫn giải

X tác dụng được với Na  X là ancol; X tác dụng được với H2 và trùng hợp được  X có liên kết

bội C=C  X là ancol chưa no Chọn đáp án C

Bài 16 Hỏi 2 chất nào và ở điều kiện nào phản ứng với nhau tạo nên những chất sau (ở đây không

ghi hệ số của sản phẩm phản ứng):

1) butan-2-ol;

2) butan-2-ol + KCl ;

3) 2 - metylpropen + KCl + H2O

Viết phương trình đầy đủ của phản ứng

Hướng dẫn giải HS sử dụng cả tính chất hóa học lẫn phản ứng điều chế để suy luận

1) CH2=CHCH2CH3 + H2O   H

| OH

R C R'' | OH

Tổng R + R’ + R’’ là C5H13  có hai khả năng:

(CH3 + C2H5 + C2H5) hoặc (CH3 + CH3 + C3H7), trong đó C3H7 thường và C3H7

iso-Vậy, có ba ancol bậc ba:

Trang 32

| OH

| |

OH CH

3-metylpentan-3-ol 2-metylpentan-2-ol 2, 3-đimetylbutan-2-ol

Nhận xét: Rèn luyện cho HS năng lực quan sát một chất, một công thức, một liên kết hóa học cụ

thể Kết quả của quan sát là những dữ kiện có ý nghĩa để nghiên cứu các chất, các phản ứng, hiện tượnghóa học, dữ kiện quan sát càng đầy đủ, càng rõ ràng sẽ là cơ sở tốt cho hoạt động tư duy

Dạng 2: So sánh mức độ (sự giống và khác nhau), giải thích hiện tượng, tính chất:

A Mức độ năng lực nhận biết

Bài 18 Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là ?

A NaOH KOH, MgO, HCOOH (xt).

B Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xt), (CH3CO)2O

C Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH

D HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (to)

Hướng dẫn giải

(A) có NaOH…; (B) có Na2CO3…; (C) có Phenol…không tác dụng với ancol etylic

Chọn đáp án D

Bài 19 Cho các chất sau:

(1) dd HCl (2) dd H2SO4 (3) Nước brom (4) dd NaOH

Tác dụng được với ancol etylic là: axit, Na  Chọn đáp án D (3 axit và Na)

Bài 20 Phenol phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A CH3COOH, Na2CO3, NaOH, Na, dung dịch Br2, HNO3

B HCHO, Na2CO3, dung dịch Br2, NaOH , Na

C HCHO, HNO3, Na2CO3, dung dịch Br2, NaOH , Na

D dung dịch Br2, NaOH , Na

Hướng dẫn giải

(A), (B) và (C) có Na2CO3…; không tác dụng với phenol Chọn đáp án D.

Bài 21 Trong dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở, khi mạch cacbon tăng, nói chung

A nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng.

B nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm.

C nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng.

Trang 33

D nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm.

Ancol có liên kết hiđro nên có nhiệt độ sôi cao hơn ankan Nhiệt độ sôi của ancol tăng theo chiều

tăng của phân tử khối Chọn đáp án D.

Bài 23 Hãy chọn câu phát biểu sai :

A Phenol là chất rắn kết tinh dễ bị oxi hoá trong không khí thành màu hồng nhạt

B Phenol có tính axit yếu nhưng mạnh hơn H2CO3

C Khác với bezen phenol phản ứng dễ dàng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường tạo ra kết tủatrắng

D Nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau

Hướng dẫn giải: SGK hóa học 11 Chọn đáp án B.

Bài 24 Phản ứng nào sau đây nói lên ảnh hưởng của nhóm C6H5 đối với nhóm (OH)

Hướng dẫn giải: SGK hóa học 11 Chọn đáp án A.

Bài 25 Trong các phát biểu sau :

(1)C2H5OH và C6H5OH đều phản ứng dễ dàng với CH3COOH

(2)C2H5OH có tính axit yếu hơn C6H5OH

(3)C2H5ONa và C6H5ONa phản ứng hoàn toàn với nước cho ra C2H5OH và C6H5OH

Chọn phát biểu sai :

A Chỉ có (1) B Chỉ có (2) C (1) và (2) D (1) và (3)

Hướng dẫn giải: SGK hóa học 11 Chọn đáp án D.

B Mức độ năng lực thông hiểu

Bài 26 Trong hỗn hợp etanol và nước, kiểu liên kết hiđro nào là bền nhất?

Trang 34

O H

C2H5

O HH

C.

O HH

O HH

Hướng dẫn giải

Liên kết hiđro tạo bởi nguyên tử có độ âm điện lớn với nguyên tử H linh động Liên kết hiđro bềnkhi điện tích âm của O lớn nhất và nguyên tử H linh động nhất Do gốc ankyl đẩy e nên O của ancol có

điện tích âm lớn; nguyên tử H của nước linh động hơn so với ancol Chọn đáp án C.

Bài 27 Có các đồng phân ancol sau:

CH

|

O

H H

(IV)Dãy nào sắp xếp đúng thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần?

A (I)>(IV)>(II)>(III) B (I) > (IV) >(III)>(II).

C (III)>(IV)>(II)>(I) D (I)>(II)>(IV)>(III).

Hướng dẫn giải

Ancol mạch nhánh sôi ở nhiệt độ thấp hơn ancol mạch thẳng, mạch càng nhiều nhánh tính đối

xứng cầu càng tăng  lực liên kết phân tử càng yếu  nhiệt độ sôi càng thấp Chọn đáp án B.

Bài 28 Cho 3 chất sau:(1) CH3 – CH2 – OH (2) C6H5 – OH (3) HO – C6H4 – NO2

(C6H5– và –C6H4– là vòng benzen) Nhận xét nào sau đây không đúng?

Chất (2) là ancol, không phản ứng với bazơ Chọn đáp án B.

Bài 29 Cho các chất sau : Phenol (1), p-nitrophenol(2),p-crezol(3), p-aminophenol(4)

Tính axit tăng dần theo dãy nào?

A (3)<(4)<(1)<(2) B (4)<(1)<(3)<(2)

C (4)<(3)<(1)<(2) D (4)<(1)<(2)<(3)

Hướng dẫn giải

Trang 35

Nhóm nitro hút e làm tăng tính axit; nhóm metyl và amino đẩy e làm giảm tính axit; nhóm amino

còn thể hiện tính bazơ làm tính axit càng yếu Chọn đáp án C.

Bài 30: Phenol làm mất màu nước brom nhưng toluen thì không làm mất màu nước brom

Từ kết quả thực nghiệm đó có thể rút ra kết luận gì ?

Bài 31 Trong các chất sau: (1) o-crezol; (2) o-nitro phenol; (3) o-flo phenol;

(4) o-xiano phenol; (5) o-amino phenol Chất nào tạo được liên kết hiđro nội phân tử?

A Chỉ có (2) B (2), (3), (4) C (2), (3), (5) D (2), (3), (4), (5).

Bài 32 Phenol ít tan trong nước ở nhiệt đô 160C, 100 gam nước hòa tan 6,7 gam phenol Cho 18,8

gam phenol vào 100ml nuớc rồi khuấy đều thì thu được một hỗn hợp đục như sữa (hỗn hợp A) Thêm vàohỗn hợp A dung dịch Na2CO3 dư thì thu được dung dịch trong suốt Khi sục khí CO2 vào thì dung dịchvẩn đục

a) Viết phương trình hóa học giải thích hiện tượng trên

b) Tính thể tích tối thiểu dung dịch Na2CO3 4M cần dùng để làm trong hỗn hợp A

Hướng dẫn giải: a)  Dung dịch đục do phenol ít tan trong nước

 Dung dịch trong suốt do: C6H5OH + Na2CO3  C6H5ONa + NaHCO3

 Dung dịch lại vẩn đục do: C6H5ONa + CO2 + H2O  C6H5OH + NaHCO3

b) Số mol Na2CO3 = phenol = 0,2  thể tích tối thiểu = 0,2 : 4 = 0,05 lít

Nhận xét:

+ Phenol là hợp chất HS được nghiên cứu khá kĩ trong chương trình Trên cơ sở những hiểu biết

về hợp chất này cho phép HS suy luận cho những hợp chất tương tự, đồng thời qua đó HS được khắc sâu,làm rõ thêm khái niệm về sự ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử

+ Rèn luyện cho HS năng lực tư duy độc lập, năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng

TN và rút ra kết luận; xử lý thông tin đồng thời nâng cao dần trình độ lao động trí óc (cho các đối tượngHS) bằng cách nâng cao dần nội dung của BTHH, vì phát triển trí thông minh là một vấn đề tổng hợpkiến thức, tính hệ thống là một thuộc tính của hoạt động tư duy, tiêu chí hệ thống càng khái quát thì trình

độ tư duy càng cao

Trang 36

Dạng 3: Điều chế ancol - phenol.

A Mức độ năng lực thông hiểu

Bài 33 Cho dãy chuyển hóa sau:

Tách nước từ ancol  anken Cộng nước vào anken  ancol bậc cao hơn Đây là các phản ứng

điều chế ancol bậc cao từ ancol bậc thấp Chọn đáp án C.

Bài 34 Cho sơ đồ phản ứng sau:          

2 4 0 2

H SO d Æc HBr NaOH

C

H CH l

H2O (-OH-)

|

O

H CH H

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Các thành phần cấu trúc của năng lực hành động - Hoa ntn phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông
Hình 1.1 Các thành phần cấu trúc của năng lực hành động (Trang 11)
Hình 1.2 Các thành phần cấu trúc của năng lực cơ bản trong DHHH - Hoa ntn phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông
Hình 1.2 Các thành phần cấu trúc của năng lực cơ bản trong DHHH (Trang 16)
Bảng mô tả những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học Năng lực - Hoa ntn phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông
Bảng m ô tả những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học Năng lực (Trang 16)
Hình 1.3. Các mức độ - Hoa ntn phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông
Hình 1.3. Các mức độ (Trang 21)
Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm. - Hoa ntn phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông
Hình th ức tổ chức: hoạt động nhóm (Trang 54)
Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm 15 phút và TNKQ + TL 45 phút. - Hoa ntn phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông
Hình th ức kiểm tra: trắc nghiệm 15 phút và TNKQ + TL 45 phút (Trang 60)
Bảng 3.4. Bảng phân phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 trường THPT Ngô Thì Nhậm và THPT Nguyễn Huệ. - Hoa ntn phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 3.4. Bảng phân phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 trường THPT Ngô Thì Nhậm và THPT Nguyễn Huệ (Trang 61)
Hình 3.3. Đồ thị kết quả phân loại học tập của HS (Bài KT số 1) - Hoa ntn phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông
Hình 3.3. Đồ thị kết quả phân loại học tập của HS (Bài KT số 1) (Trang 62)
Bảng 3.5. Bảng phân loại kết quả học tập - Hoa ntn phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 3.5. Bảng phân loại kết quả học tập (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w