Bản chất của giải pháp mới + Hệ thống hóa, làm sáng tỏ khái niệm năng lực, năng lực vận dụng kiến thức, và các thành tố của nó làm cở sở lý luận và thực tiễn để phát triển năng lực vận d
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng thẩm định sáng kiến trường THPT Hoa Lư A
Nhóm chúng tôi gồm:
1 Nguyễn Anh Hưng
Ngày tháng năm sinh: 28/12/1981
Trình độ: Thạc sĩ
Chức vụ: Nhóm trưởng chuyên môn
Đơn vị công tác: Trường THPT Hoa Lư A
Hộp thư điện tử: hoangmanhhung151181@gmail.com
Số điện thoại liên hệ: 0946.633.346
Phần trăm đóng góp: 25%
2 Bùi Phương Liên
Ngày tháng năm sinh: 12/04/1987
Trình độ: Đại học
Chức vụ: Giáo viên Hóa học
Đơn vị công tác: Trường THPT Hoa Lư A
Hộp thư điện tử: Buiphuonglien1988@gmail.com
Số điện thoại liên hệ: 0985077501
Phần trăm đóng góp: 50%
Đinh Văn Huy
Ngày tháng năm sinh: 16/7/1976
Trình độ: Thạc sĩ
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Hoa Lư A
Hộp thư điện tử: huynguyetson@gmail.com
Số điện thoại liên hệ: 0945351322
Phần trăm đóng góp: 25%
1 Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng
Là nhóm tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:
Trang 2Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh thông qua bài tập chương 6-Hóa học 12
Lĩnh vực áp dụng: Phương pháp giảng dạy môn Hóa học- THPT
2 Nội dung sáng kiến
2.1 Giải pháp cũ thường làm
Bài tập hóa học hiện nay đang quá chú trọng đến tính toán, coi nhẹ bản chấthóa học, ít thực tiễn HS không hào hứng học Hóa học và không nhận thấy có sự liênquan giữa kiến thức đang học với thực tế cuộc sống Từ đó, làm cho học sinh cảm thấychán nản, thậm chí là sợ môn Hóa học
Hóa học là môn học gắn liền với thực tế cuộc sống và sản xuất, Tuy nhiên,trong các sách giáo khoa hoá học ở Việt Nam, số lượng các bài tập gắn với thực tiễnchưa đa dạng, chưa nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu giải thích những vấn đề liênquan hóa học trong đời sống và sản xuất của GV cũng như học sinh HS có thể giảithành thạo các bài tập hoá học định tính, định lượng về cấu tạo chất, về sự biến đổicác chất rất phức tạp nhưng khi cần phải dùng kiến thức hoá học để giải quyết mộttình huống cụ thể trong thực tiễn thì các em lại rất lúng túng
* Ưu điểm:
+ Giáo viên không cần nhiều thời gian để chuẩn bị cho tiết dạy
+ Bài tập dễ tìm kiếm, quen thuộc, an toàn cho giáo viên khi sử dụng
* Nhược điểm:
Bài tập hóa học hiện nay phần đa không đáp ứng được hết yêu cầu của chươngtrình giáo dục phổ thông mới đó là thông qua môn học phát triển phẩm chất và năng lựccho người học Cụ thể Môn Hoá học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực hoáhọc – một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần: nhậnthức hoá học; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩnăng đã học
Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HSđược giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó HS vừa phải vậndụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinhnghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình,cộng đồng và xã hội) Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bốicảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kĩ năng nhận thức, kĩ năng thựchiện và những giá trị, tình cảm của người học Bài tập hóa học hiện nay không đáp ứngđược yêu cầu này
Trang 32.2 Giải pháp mới cải tiến
2.2.1 Bản chất của giải pháp mới
+ Hệ thống hóa, làm sáng tỏ khái niệm năng lực, năng lực vận dụng kiến thức,
và các thành tố của nó làm cở sở lý luận và thực tiễn để phát triển năng lực vận dụngkiến thức, kĩ năng cho HS thông qua bài tập chương 6-Hóa học 12
+Đề xuất nguyên tắc và quy trình xây dựng, sử dụng hệ thống bài tập phát triểnnăng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng gồm 35 bài tập trắc nghiệm chương 6 hóa học 12
2.2.2 Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp
Bài tập hóa học phát triển năng lực có ưu điểm nổi bật là:
- Trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay kĩ năng riêng lẻ mà là sựvận dụng có phối hợp các thành tích riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề mới đốivới người học
- Tiếp cận theo các tình huống có thực trong cuộc sống của HS, theo “thử thách trong cuộc sống” Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính thực tiễn.
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực, sẽ làmphát triển ở các em tính tích cực, chủ động, tính tự lập, óc sáng tạo, những hứng thúnhận thức, tinh thần vượt khó, tức là những phẩm chất quý báu đối với cuộc sống,lao động sản xuất
- BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm
- BTHH cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả con đường giành lấy kiến thức vàcòn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, của việc giải quyết được vấn đề
- BTHH có bối cảnh, tình huống thực tiễn đòi hỏi học sinh phải có năng lựcphân tích tổng hợp, tư duy sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học linh hoạt, qua đó pháttriển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh
- BTHH là phương tiện để tổ chức, điều khiển các hoạt động vận dụng kiến thức,tăng cường và định hướng hoạt động tư duy của HS
3 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được
3.1 Hiệu quả kinh tế
Là nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên trong quá trình giảng dạy môn hóaTHPT theo chương trình mới, tiết kiệm thời gian để tra cứu các nguồn thông tin trêninternet, báo đài…
Trang 43.2 Hiệu quả xã hội
Năng lực VDKTKN là khả năng đề xuất, thực hiện, giải quyết các nhu cầu,nhiệm vụ mà cuộc sống nhân loại đã đặt ra trên cơ sở của việc tích lũy kinh nghiệm, trithức, kĩ năng Đây là năng lực quan trọng mà xã hội yêu cầu với mỗi người lao động
Đề tài đã góp phần tạo hứng thú học tập cho học sinh và bồi dưỡng, phát triển nănglực này cho những lao động tương lai của đất nước
- Bồi dưỡng khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiếnthức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giảiquyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sốngmột cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó
4 Điều kiện và khả năng áp dụng
-Sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng trong cácphương pháp dạy học hiện đại như phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, phươngpháp dạy học hợp đồng
-Sử sụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho tất cả cácloại bài dạy như dạy bài mới, bài luyện tập và bài thực hành
-Sử sụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho các hoạtđộng trong giờ lên lớp như hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức vàhoạt động luyện tập, tìm kiếm và mở rộng kiến thức
-Nhóm chúng tôi đã làm được trong sáng kiến này là
+Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về năng lực vận dụng kiến thức, bài tập hóa họcphát triển năng lực vận dụng kiến thức, các bước xây dưng bài tập phát triển năng lực
+Tìm hiểu các nội dung hóa học có liên quan đến đời sống, sản xuất và môitrường, thực hành hóa học
+Khảo sát, phân tích thực trạng yếu kém của dạy học phát triển năng lực vậndụng kiến thức, tìm ra những nguyên nhân chủ yếu
+Tuyển chọn, xây dựng và hệ thống các dạng bài tập hoá học phát triển nănglực vận dụng kiến thức, kĩ năng trong phạm vi chương 6 -Hóa học 12
+Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh+Thực nghiệm sư phạm để chứng minh hiệu quả của giải pháp đưa ra
+Xử lý thống kê số liệu thực nghiệm để rút ra kết luận và đề xuất kiến nghịcủa đề tài
Trang 5* Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu
Ngày tháng năm sinh
Nơi công tác
Chức danh
Trình độ chuyên môn
Nội dung công việc
Thạc sỹ Dạy minh họa 2 tiết
2 Trần Thị Dự
30/11/1986
THPT GiaViễn B
Giáoviên Đại học Dạy minh họa 2 tiếtChúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7KỸ NĂNG - THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KỸ NĂNG 1
1.1 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 1
1.1.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 1
1.1.2 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Hóa học 1
1.1.3 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 1
1.1.4 Phương pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 2
1.2 Bài tập hoá học (BTHH) định hướng năng lực 2
1.2.1 Khái niệm BTHH định hướng năng lực 2
1.2.2 Vai trò của BTHH định hướng năng lực 2
1.2.3 Phân loại BTHH định hướng năng lực 2
1.2.4 Một số dạng BTHH định hướng NLVDKTKN 3
1.3 Thực trạng dạy học phát triển năng lực VDKTKN qua BTHH ở tỉnh Ninh Bình 4
1.3.1 Mục đích điều tra 4
1.3.2 Đối tượng điều tra 4
1.3.3 Nhiệm vụ 5
1.3.4 Phương pháp điều tra 5
1.3.5 Kết quả điều tra và phân tích kết quả điều tra 5
PHẦN 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 10
CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP CHƯƠNG 6 -HÓA HỌC 12 10
2.1 Xây dưng bài tập phát triển năng lực VDKTKN 10
2.1.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 10
2.1.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng và minh họa quy trình 11
2.1.3 Hệ thống bài tập phát triển năng lựcvận dụng kiến thức phần chương 6- Hóa học 12 14
2.2 Một số biện pháp sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho HS THPT 24
Trang 82.2.1 Sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng trong
phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 24
2.2.2 Sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng trong phương pháp dạy học hợp đồng 32
2.3 Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh THPT 41
2.3.1 Phiếu đánh giá tiêu chí 41
PHẦN 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 44
3.1 Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 44
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 44
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 44
3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 44
3.2.1 Đối tượng và địa bàn thực tập sư phạm 44
3.2.2 Tên bài thực nghiệm sư phạm và kiểm tra đánh giá 45
3.3 Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm 45
3.3.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 45
3.3.2 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 45
3.4 Kết quả và đánh giá thực nghiệm sư phạm 45
3.4.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 45
3.4.2 Kết quả trước thực nghiệm sư phạm 48
3.4.3 Đánh giá kết quả trước thực nghiệm sư phạm 49
3.4.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 49
3.4.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 56
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại bài tập Hóa học 2
Bảng 1.2 Bảng kết quả điều tra về việc sử dụng bài tập Hóa học của giáo viên .5
Bảng 1.3 Bảng kết quả điều tra tầm quan trọng của năng lực VDKTKN và BTHH phát triển năng lực VDKTKN 6
Bảng 1.4 Bảng kết quả điều tra HS về thái độ, tầm quan trọng của Năng lực VDKTKN và BTHH phát triển năng lực VDKTKN 7
Bảng 1.5 Bảng kết quả điều tra HS về việc phát triển Năng lực VDKTKN trong quá trình học tập môn Hóa học ở nhà trường 8
Bảng 2.2 Phân tích các biểu hiện và mức độ đánh giá năng lực VDKTKN của HS qua ví dụ 1 25
Bảng 2.3 Phân tích tìm giải giải pháp giải quyết vấn đề ở ví dụ 2 27
Bảng 2.4 Phân tích các biểu hiện và mức độ đánh giá năng lực VDKTKN 29
Bảng 2.5 Phân tích các biểu hiện và mức độ đánh giá năng lực VDKTKN của HS qua ví dụ 3 32
Bảng 2.6 Mẫu hợp đồng bài luyện tập chương 6-Hóa học 12 33
Bảng 2.7 Bảng Phân tích các biểu hiện và mức độ đánh giá năng lực VDKTKN của HS qua bài tập 1 36
Bảng 2.8 Bảng Phân tích các biểu hiện và mức độ đánh giá năng lực VDKTKN của HS qua bài tập 2 37
Bảng 2.9 Bảng Phân tích các biểu hiện và mức độ đánh giá năng lực VDKTKN của HS qua bài tập 3 39
Bảng 2.10 Bảng Phân tích các biểu hiện và mức độ đánh giá năng lực VDKTKN của HS qua bài tập 4 40
Bảng 2.11 Các tiêu chí và mức độ đánh giá NL VDKTKN dùng cho GV 41
Bảng 2.12 Các tiêu chí và mức độ đánh giá NL VDKTKN dùng cho HS 43
Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn TNSP 44
Bảng 3.2 Tên bài thực nghiệm sư phạm và kiểm tra đánh giá 45
Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra trước tác động lớp ĐC và lớp TN 48
Bảng 3.4 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra trước tác động 49
Trang 10Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1
trường THPT Hoa Lư A 49
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 trường THPT Hoa Lư A 50
Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 trường THPT Gia Viễn B 51
Bảng 3.8 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 trường THPT Gia Viễn B 52
Bảng 3.9 Bảng phân loại kết quả học tập 53
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 54
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NLVDKTKN 55
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Nguồn nước và hình ảnh sợi đốt bình nóng lạnh sau 2 năm sử dụng
22
Hình 2.2 Đo chỉ số DTS của nước máy và nước lọc 23
Hình 2.3 Bia đá cổ 23
Hình 2.4 Nguồn nước và hình ảnh sợi đốt bình nóng lạnh sau 2 năm sử dụng .24
Hình 2.5 Đo chỉ số DTS của nước máy và nước lọc 30
Hình 2.5 Tiêu chuẩn chỉ số TDS với sử dụng an toàn nguồn nước 31
Hình 3.1 Đường lũy tích bài kiểm tra số 1 Trường THPT Hoa Lư A 50
Hình 3.2 Đường lũy tích bài kiểm tra số 2 Trường THPT Hoa Lư A 51
Hình 3.3 Đường lũy tích bài kiểm tra số 1 Trường THPT Gia Viễn B 52
Hình 3.4 Đường lũy tích bài kiểm tra số 2 Trường THPT Gia Viễn B 53
Hình 3.5 Đồ thị kết quả học tập lớp ĐC và lớp TN trường THPT Hoa Lư A .54
Hình 3.6 Đồ thị kết quả học tập lớp ĐC và lớp TN trường THPT Gia Viễn B .54
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NLVDKTKN 55
Hình 3.7 Đồ thị kết quả đánh giá NLVDKTKN của HS Trường THPT Hoa Lư A 55
Hình 3.8 Đồ thị kết quả đánh giá NLVDKTKN của HS Trường THPT Gia Viễn B 55
Trang 12PHẦN 1
HỆ THỐNG HÓA VỀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KỸ NĂNG
VÀ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KỸ NĂNG
- THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC KỸ NĂNG
1.1 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
1.1.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
- Năng lực VDKTKN là khả năng đề xuất, thực hiện, giải quyết các nhu cầu,nhiệm vụ mà cuộc sống nhân loại đã đặt ra trên cơ sở của việc tích lũy kinh nghiệm, trithức, kĩ năng
- Năng lực VDKTKN của HS là khả năng của bản thân người học huy động, sửdụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế củacuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phứctạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó
1.1.2 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Hóa học
- Khái niệm năng lực VDKTKN Hóa học được chương trình giáo dục phổthông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định là “Khả năng vận dụng các kiếnthức, kĩ năng Hóa học đã học vào giải quyết một số vấn đề trong học tập, nghiên cứukhoa học và một số tình huống cụ thể trong thực tiễn”
- Năng lực VDKTKN Hóa học của HS phổ thông có thể được hiểu là khả năngvận dụng ngôn ngữ Hóa học (Phương trình Hóa học, Công thức Hóa học, biểu tượng,
ký hiệu hóa học…) và các nguyên lý, quy luật, định luật hóa học để giải quyết các cácvấn đề, tình huống trong thực tiễn
1.1.3 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
- Tìm tòi, khám phá kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn (T)
- Định hướng nghề nghiệp tương lai (Đ)
- Ứng xử thích hợp trong các tình huống liên quan đến bản thân, gia đình vàcộng đồng phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững (Ư)
Trang 131.1.4 Phương pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
- Bảng kiểm quan sát
- Thông qua bài kiểm tra
- Thông qua tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
- Đánh giá qua hồ sơ
1.2 Bài tập hoá học (BTHH) định hướng năng lực
1.2.1 Khái niệm BTHH định hướng năng lực
- Bài tập định hướng năng lực là dạng bài tập chú trọng đến đến sự vận dụngnhững hiểu biết riêng lẻ, khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với người học,gắn với thực tiễn
- Bài tập hóa học là những vấn đề học tập được giải quyết bằng những suyluận logic, những phép toán và thí nghiệm hóa học trên cơ sở các khái niệm, địnhluật, học thuyết
1.2.2 Vai trò của BTHH định hướng năng lực
- BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp dạy họchiệu nghiệm
- BTHH cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả con đường giành lấy kiến thức vàcòn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, của việc giải quyết được vấn đề
- BTHH có bối cảnh, tình huống thực tiễn đòi hỏi học sinh phải có năng lựcphân tích tổng hợp, tư duy sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học linh hoạt, qua đó pháttriển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh
- BTHH là phương tiện để tổ chức, điều khiển các hoạt động vận dụng kiến thức,tăng cường và định hướng hoạt động tư duy của HS
1.2.3 Phân loại BTHH định hướng năng lực
- Cơ sở phân loại BTHH nói chung
Bảng 1.1 Phân loại bài tập Hóa học
BT trắc nghiệm Khi làm bài, HS chỉ phải đọc, suy nghĩ để
lựa chọn đáp án đúng trong số các phương
Trang 14BT định tính Là các dạng BT có liên hệ với sự quan sát
để mô tả, giải thích các hiện tượng hoá học.
BT định lượng Là loại BT cần dùng các kĩ năng toán học
kết hợp với kĩ năng hóa học để giải.
Bài tập thực nghiệm
Là dạng BT có liên quan đến kĩ năng thực hành hóa học.
Vận dụng cao
Yêu cầu HS tổng hợp các kiến thức, kĩ năng
đã học để giải quyết những vấn đề mới hoặc sắp xếp cấu trúc lại các bộ phận để hình thành một tổng thể mới.
1.2.4 Một số dạng BTHH định hướng NLVDKTKN
- Bài tập giải thích các hiện tượng trong tự nhiên và gần gũi với đời sống.
Ví dụ:
Du khách đến Ninh Bình không thể bỏ qua những chuyến tham quan hang động để
thả hồn tận hưởng không gian yên tĩnh và vẻ đẹp hữu tình của non nước Ninh Bình Mỗi
hang là một kiệt tác của thiên nhiên, trải qua hàng triệu năm đẽo gọt, tạo nên bảo tàng nhũ
đá sinh động, kỳ thú khiến du khách không thể rời mắt Vậy phản ứng hóa học nào sauđây dùng để giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động tự nhiên?
Trang 15- Rót nước đầy ¾ ống nghiệm thứ nhất, thêm vài giọt phenolphtalein, cho vào
đó một mẩu Na bằng hạt gạo
- Rót vào ống nghiệm thứ 2 và ống nghiệm thứ 3 mỗi ống 5ml nước, thêm vàigiọt phenolphtalein, cho vào ống nghiệm thứ 2 một mẩu Mg, ống nghiệm thứ 3 mộtmẩu Al (đã cạo sạch lớp vỏ oxit) sau đó đun nóng cả hai ống nghiệm
Cho các phát biểu sau:
(1) Natri phản ứng mạnh nên cần cho nhiều mới đủ nước
(2) Ống nghiệm 2, 3 phải dùng pipet để lấy chính xác 5ml nước
(3) Ống nghiệm 1 thoát khí mạnh và dung dịch chuyển sang màu hồng
(4) Ống nghiệm 2 dung dịch chuyển sang màu hồng ở nhiệt độ thường
(5) Ống nghiệm 2 dung dịch chuyển sang màu hồng khi đun nóng
(6) Ống nghiệm 3 dung dịch không màu ở nhiệt độ thường và chuyển sang màuhồng khi đun nóng
A Vôi tôi B Dấm ăn C Nước muối D Nước mưa
1.3 Thực trạng dạy học phát triển năng lực VDKTKN qua BTHH
ở tỉnh Ninh Bình
1.3.1 Mục đích điều tra
- Điều tra quan điểm của GV, HS về việc sử dụng BTHH trong dạy học Hóahọc để phát triển NLVDKTKN cho HS THPT trong quá trình dạy học và vai trò củaviệc phát triển NLVDKTKN
1.3.2 Đối tượng điều tra
- Học sinh trường THPT Hoa Lư A và trường THPT Gia Viễn B tỉnh Ninh Bình
- Giáo viên dạy môn Hóa học trường THPT Hoa Lư A, trường THPT Gia Viễn
B và một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1.3.3 Nhiệm vụ
Trang 16- Điều tra về thực trạng học tập của HS và việc sử dụng các PPDH, BTHH theohướng phát triển NLVDKTKN ở trường THPT của giáo viên trong quá trình giảng dạyhọc môn Hóa học.
- Đánh giá của GV về NLVDKTKN của HS khi sử dụng BTHH phát triển năng lực
1.3.4 Phương pháp điều tra
- Gặp gỡ trực tiếp, trao đổi, phỏng vấn GV, HS để nắm được điều kiện học tập
và giảng dạy, nhu cầu học tập và phương pháp học tập của HS
- Dự giờ, nghiên cứu giáo án của GV để nắm được thực trạng học tập của HS
và phương pháp giảng dạy của GV
- Thiết kế, gửi và thu phiếu điều tra cho GV, HS
1.3.5 Kết quả điều tra và phân tích kết quả điều tra
* Kết quả điều tra
-Với giáo viên:
Chúng tôi đã điều tra với 28 Giáo viên cốt cán (Trong đó có 10 Giáo Viên Trình
độ thạc sĩ) của các trường THPT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
thường xuyen(%)
Thường xuyên(%)
Đôi khi(%)
Không sử dụng(%)
Sử dụng
BT trong
loại bài
Khi luyện tập, ôn tập, tổng kết 57,14 39,29 3,57 0,00
Khi kiểm tra đánh giá kiến thức 50,00 21,43 28,57 0,00
Khi hoạt động ngoại khóa 7,14 14,29 39,29 31,14
Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến
thức, trả lời câu hỏi lý thuyết 10,71 75,00 10,71 0.00Yêu cầu HS vận dụng kiến thức
giải thích các sự việc, hiện tượng
của câu hỏi lý thuyết
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức
để giải quyết các tình huống đặt
ra trong thực tiễn
Trang 17hóa học để giải quyết các tình
huống trong thực tế hoặc thực
hiện 1 đề tài nghiên cứu nhỏ,
đơn giản, đề ra kế hoạch hành
động cụ thể, viết báo cáo và định
hướng nghề nghiệp trong tương
Yêu cầu làm BT trong sách giáo khoa và sách BT (5,71%).
Yêu cầu kết hợp cả SGK, sách BT và cho thêm 1 số BT ngoài do thầy cô
chuẩn bị (74,29%).
Yêu cầu HS tự xây dựng các BT liên quan đến các vấn đề trong cuộc sống
với bài vừa học và bài mới (20%).
Bảng 1.3 Bảng kết quả điều tra tầm quan trọng của năng lực VDKTKN và BTHH phát triển năng lực VDKTKN
Rấtquantrọng(%)
Quantrọng(%)
Bìnhthường(%)
Khôngquantrọng(%)
Tần suất sử dụng BT HH phát triển
NL VDKTKN
Rấtthường xuyên
Thường xuyên Đôi khi
Không sử dụng
Sử dụng bài tập có tình huống thực tiễn của cuộc sống yêu cầu HS
sử dụng kiến thức đã học để giải quyết (27,59%) Thiết kế các bài tập thực nghiệm, bài tập có bối cảnh (13,79%) Yêu cầu HS giải bài tập bằng nhiều cách khác nhau (20,69%)
Sử dụng bài tập nhiều lựa chọn, yêu cầu HS phân tích và chọn đáp
Trang 18VD KT KN
Bảng 1.4 Bảng kết quả điều tra HS về thái độ, tầm quan trọng
của Năng lực VDKTKN và BTHH phát triển năng lực VDKTKN
Nội dung điều tra
Mức độRất
thích(Hứngthú, Cầnthiết)(%)
Thích(Hứng thú,Cần thiết)(%)
Bìnhthường(%)
KhôngThích(Hứng thú,Cần thiết)(%)
Em có thích học môn Hóa học không? 14,28 28,57 48,28 8,87
Em có thích ngành nghề liên quan đến
kiến thức môn Hóa học (Lọc-Hóa dầu,
Hóa dược, sản xuất sản phẩm Hóa Hữu
cơ, Vô cơ?
Em có thái độ như thế nào khi làm các
bài tập liên quan đến các tình huống thực
tiễn trong cuộc sống trong sách giáo khoa
hoặc thầy/cô giáo giao cho?
Trong các bài kiểm tra – đánh giá, các
em có thích thay những bài tập tính toán
hóa học phức tạp bằng những bài tập về
vấn đề thực tiễn liên quan đến môn Hóa
học không?
Em thấy có cần thiết phải phát triển năng
lực vận dụng kiến thức, kĩ năng không? 26,86 38,80 25,87 8,46
Bảng 1.5 Bảng kết quả điều tra HS về việc phát triển Năng lực VDKTKN trong
quá trình học tập môn Hóa học ở nhà trường
Nội dung điều tra
Tuần suất Rất
thường xuyên(%)
Thường xuyên(%) Đôi khi(%)
Không sử dụng(%) Thầy/cô giáo có thường đưa ra các
bài tập thực tiễn, các tình huống có
vấn đề liên quan đến thực tiễn trong
các giờ dạy Hóa học trên lớp không?
Thầy/cô giáo có dành thời gian giải 31,03 45,81 21,18 1,98
Trang 19Nội dung điều tra
Tuần suất Rất
thường xuyên(%)
Thường xuyên(%) Đôi khi(%)
Không sử dụng(%)các vấn đề liên quan đến Hóa học
trong thực tiễn không?
Các em có thường tìm ra được
những mâu thuẫn giữa những kiến
thức lý thuyết học được với những
hiện tượng xảy ra trong thực tế
hoặc trong thí nghiệm không?
Em có thường xuyên vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học để giải thích
các hiện tượng, sự vật, sự việc
trong cuộc sống không?
*Phân tích kết quả điều tra
- Kết quả điều tra với giáo viên:
+ Giáo viên mới chủ yêu sử dụng BTHH khi dạy bài luyện tập, ôn tập tổng kết vàkhi kiểm tra đánh giá, chưa chú trọng nhiều đến việc sử dụng bài tập khi dạy bài mới
+ Bài tập HH giáo viên sử dụng chủ yếu yêu cầu HS tái hiện kiến thức, chưađáp ứng được yêu cầu phát triển năng lực VDKTKN cho HS
+ Nguồn bài tập GV sử dụng chủ yếu trong sách giáo khoa, sách bài tập vàthêm một số bài do GV chuẩn bị nhưng những bài tập này chưa có sự liên quan giữacác vấn đề trong cuộc sống với bài học
+ Nhiều GV đã thấy cần thiết phải phát triển năng lực VDKTKN cho HS
+ Bài tập phát triển năng lực VDKTKN chưa được nhiều GV sử dụng thườngxuyên, Bài tập HH có bối cảnh thực tiễn, và bài tập thực nghiệm ít được giáo viên sử dụng
+ Nhiều GV cho rằng: Khó khăn khi sử dụng bài tập hóa học phát triển năng lựcVDKTKN là mất nhiều thời gian để tìm kiếm tài liệu và trình độ HS còn hạn chế
- Kết quả điều tra học sinh:
+ Nhiều học sinh còn thờ ơ với môn Hóa học và các ngành nghề liên quan đếnmôn Hóa học Các em chỉ tập trung ôn kiến thức môn Hóa học để thi và xét tuyển vàoĐại học
Trang 20+ Nhiều học sinh rất hứng thu khi làm bài tập liên quan đến các tình huống thựctiễn trong cuộc sống.
+ Phần lớn HS thấy cần thiết phải phát triển năng lực VDKTKN
+ Mặc dù được giáo viên thường xuyên đưa ra các bài tập thực tiễn trong giờdạy Hóa học và thường xuyên dành thời gian để giải đáp những thắc mắc về vấn đềthực tiễn liên quan đến kiến thức Hóa học nhưng Năng lực VDKTKN của HS cònnhiều hạn chế
Từ phân tích kết quả điều tra của GV và HS, Rất cần thiết phải phát triển nănglực VDKTKN cho HS thông qua hệ thống bài tập phát triển năng lưc
Trang 21PHẦN 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP CHƯƠNG 6 -HÓA HỌC 12
2.1 Xây dưng bài tập phát triển năng lực VDKTKN
2.1.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
- Bài tập phải đáp ứng mục tiêu dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng và định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Bài tập hóa học phải đảm bảo mục tiêu dạy học và thực hiện được chuẩn kiến thức
kĩ năng đã quy định trong chương trình thì bài tập đó mới có ý nghĩa trong dạy học
- Bài tập phải gắn với thực tiễn, có bối cảnh gần gũi với kiến thức và kinh nghiệm của học sinh
- BTHH nên cập nhật những vấn đề có tính thời sự, toàn cầu nhằm kích thíchnhu cầu tìm hiểu mở rộng kiến thức cũng như tăng cường kĩ năng tìm kiếm, thu thập,lựa chọn thông tin của HS
- BTHH có bối cảnh gần gũi với kiến thức, kinh nghiệm của HS mới tạo hứngthú cho HS tìm hiểu và giải quyết vấn đề của bài tập đặt ra
- BTHH nên có những câu hỏi cho phép HS được thể hiện quan điểm, thái độvới những vấn đề khoa học
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học của các nội dung kiến thức Hóa học và các môn khoa học có liên quan
- Trong một BTHH, bên cạnh nội dung hóa học còn có những dữ liệu thực tiễn.Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chính xác không tùy tiện thay đổinhằm mục đích dễ tính toán được
- Không đưa vào các bài tập nặng nề tính toán hay xa rời thực tế
- Để phát triển NLVDKTKN cho HS thì bài tập càng phải chính xác, khoa học,hiện đại để nâng cao lòng tin của HS vào kiến thức được học, có thể áp dụng vào giảiquyết các vấn đề thực tiễn mà bản thân HS gặp phải, từ đó kích thích hứng thú học tập
- Bài tập phải đảm bảo tính sư phạm
- Đảm bảo tính sư phạm tức là bài tập phải phù hợp với trình độ và khả năng củamỗi học sinh
- Khi xây dựng bài tập, giáo viên nên chia nhỏ các yêu cầu, làm đơn giản hóa tìnhhuống Ví dụ như:
Trang 22+ Với HS trung bình hoặc yếu nên sử dụng câu hỏi mức 1 và 2.
+ Với HS khá hoặc giỏi nên sử dụng câu hỏi mức 3 và 4
+ Khi kiểm tra đánh giá cần sử dụng các loại BTHH phù hợp tạo điều kiện chotất cả các HS đều có thể trả lời được
- Hệ thống bài tập phải đa dạng, sắp xếp logic phù hợp với đối tượng và điều kiện học tập học sinh
- Các BTHH trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương, bài, mức độphát triển của HS Trong mỗi chương, bài nên có tất cả các loại, dạng bài tập
- Khi xây dựng bài tập cần chú ý đến mối quan hệ có tính hệ thống giữa cái đãbiết và cái chưa biết Bài tập ra trước nhiều khi có tác dụng làm tiền đề cho xây dựng
và trả lời câu hỏi tiếp theo
- Trong QTDH, thông qua kiểm tra đánh giá, cần phải xây dựng những bài tập ởmức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhận thức của HS để nâng dần trình
2.1.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức,
kĩ năng và minh họa quy trình
-.Quy trình xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức,
kĩ năng
- Bước 1: Lựa chọn nội dung kiến thức có thể xây dựng bối cảnh thực tiễn có
liên quan đến việc vận dụng KTKN để giải quyết tình huống
+ Ở bước 1, GV phải nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, các tài liệu tham khảo,tìm hiểu các công nghệ, nhà máy sản xuất, các sự việc, hiện tượng có liên quan đến nộidung của bài học
+ Nội dung của hệ thống BTHH phải bao quát được kiến thức của chương Hóa học 12
6-+ Cần xác định được bài tập giải quyết vấn đề gì? Nó nằm ở vị trí nào trong bàihọc? Có phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh và phương pháp dạy học củagiáo viên không?
Trang 23-Bước 2: Xác định tri thức HS đã có và tri thức, kĩ năng cần hình thành trong
nội dung học tập hoặc trong tình huống, bối cảnh thực tiễn đã chọn
-Bước 3: Thiết kế bài tập và diễn đạt.
Từ các dữ liệu xuất phát hoặc bối cảnh tình huống ( kiến thức đã có: hình ảnh,trang, nguồn thông tin về tình huống ) nên những yêu cầu đặt ra và diễn đạt bằng lời
có chứa đựng các yêu cầu cần giải quyết
-Bước 4: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra đánh tính chính xác, khoa học
theo tiêu chí của BT định hướng NL
Ở bước này cần tham khảo ý kiến các đồng nghiệp, các chuyên gia về tínhchính xác, tính khoa học và tính sư phạm của bài tập đã xây dựng
-Bước 5: Tiến hành thử nghiệm và chỉnh sửa.
Bài tập đã xây dựng cần cho kiểm tra thử và tiếp tục chỉnh sửa để đảm bảo tínhchính xác, khoa học về kiến thức, kĩ năng và phù hợp với nhận thức của học sinh
-Bước 6: Sắp xếp bài tập đã xây dựng vào hệ thống bài tập.
Các bài tập sau khi đã thử nghiệm và chỉnh sửa được sắp xếp thành hệ thống bàitập Việc sắp xếp cần đảm bảo tính khoa học, logic và tiện lợi trong sử dụng
2 Ví dụ minh họa quy trình
*Bước 1: Lựa chọn nội dung kiến thức có thể xây dựng bối cảnh thực tiễn có
liên quan đến việc vận dụng KTKN để giải quyết tình huống
-Vôi tôi có thành phần chính là Ca(OH)2 và tính bazơ của Ca(OH)2:
Tác dụng với axit: (Axit fomic)
*Bước 2: Xác định tri thức HS đã có và tri thức, kĩ năng cần hình thành trong
nội dung học tập hoặc trong tình huống, bối cảnh thực tiễn đã chọn
-Tri thức HS đã có: Trong nọc ong, nọc kiến có axit fomic(Hóa 11)
Trang 24+ Trong đáp án chỉ có vôi tôi là môi trường bazơ nên trung hòa được axit fomic.
*Bước 3: Thiết kế bài tập và diễn đạt.
Tạo bối cảnh là một bài thơ nói về việc người đi ngắm cảnh bị ong đốt
Chiều chiều ra ngắm vườn đào
Gặp con ong nhỏ bay vào bay ra
Không may ong đốt phải ta
Chất nào dùng để bôi vào vết đau?
*Bước 4: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra đánh tính chính xác, khoa học
theo tiêu chí của BT định hướng NL
+Trong đáp án chỉ có vôi tôi là môi trường bazơ nên trung hòa được axit fomic
2HCOOH + Ca(OH)2→ (HCOO)2Ca +H2OChọn đáp án A
- Thành tố năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cần phát triển:
+ Nhận biết, phát hiện, giải thích các tình huống trong học tập, các hiện tượngtrong thực tiễn và ứng dụng của Hóa học trong đời sống (N)
Biểu hiện quan sát: phát hiện ra trong nọc con ong có axit fomic và vôi tôi làbazơ có thể trung hòa được axit
+ Ứng xử thích hợp trong các tình huống liên quan đến bản thân, gia đình vàcộng đồng phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững (Ư)
Biểu hiện quan sát: Giải pháp xử lý của HS khi bị ong đốt
*Bước 5: Tiến hành thử nghiệm và chỉnh sửa.
- Tiến hành thử nghiệm trong câu hỏi trò chơi Rung chuông vàng và câu hỏitrong đề thi thử tốt nghiệp THPT lần 2- Cụm Hoa Lư - Ninh Bình năm học 2019-2020môn Hóa học
*Bước 6:Sắp xếp bài tập đã xây dựng vào hệ thống bài tập.
Xếp xếp bài tập trong ví dụ vào phần bài tập trắc nghiệm thuộc dạng bài tậpvận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn
Trang 252.1.3 Hệ thống bài tập phát triển năng lựcvận dụng kiến thức phần chương 6- Hóa học 12
Câu 1 Du khách đến Ninh Bình không thể bỏ qua những chuyến tham quan
hang động để thả hồn tận hưởng không gian yên tĩnh và vẻ đẹp hữu tình của non nước
Ninh Bình Mỗi hang là một kiệt tác của thiên nhiên, trải qua hàng triệu năm đẽo gọt,
tạo nên bảo tàng nhũ đá sinh động, kỳ thú khiến du khách không thể rời mắt Vậy phảnứng hóa học nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hangđộng tự nhiên?
A CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O
B CaO + CO2 CaCO3
C Ca(HCO3)2 CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O
D CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 2.Trong bài hát “Về quê” của Phó Đức Phương có câu: “ Ôi quê ta bánh đa
bánh đúc” Bánh đúc là một loại bánh của Việt Nam, thường được làm bằng bột gạohoặc bột năng với một số gia vị Bánh đúc là món ăn dân dã được nhiều người ưathích.Bánh đúc thuần túy chỉ được làm bằng bột gạo pha với nước vôi trong(Ca(OH)2).Người ta không dùng nồi nhôm để đựng bánh đúc vì:
A Nhôm lưỡng tính nên bị Ca(OH)2 phá hủy
B Al2O3và Al(OH)3 lưỡng tính nên nhôm bị Ca(OH)2 phá hủy
C Nhôm có tính dẻo nên dễ bị Ca(OH)2 phá hủy
D Nhôm dẫn điện tốt nên bị Ca(OH)2 phá hủy
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 3 Trong cuốn sách“ 800 mẹo vặt trong đời sống”có viết rằng: Nồi nhôm chỉ
nên dùng để nấu cơm, nấu nước; không nên dùng để nấu canh chua, không nên để canhchua quá lâu trong nồi nhôm Giải thích nào sau đây là chính xác nhất?
A Canh chua có chứa axit có thể phá hủy được bề mặt nhôm và nhôm.
B Nồi nhôm làm canh chua nhanh bị hỏng.
C Canh chua có môi trường bazơ có thể phá hủy được bề mặt nhôm và nhôm.
D Nhôm có tính dẻo nên dễ bị canh chua có môi trường axit phá hủy
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 4: Trầu cau là một trong những truyện cổ tích hay của Việt Nam ca ngợi
Trang 26tình cảm anh em, vợ chồng Trầu cau không thể thiếu vôi, không có vôi miếng trầukhông thể chuyển sang màu đỏ.Vai trò chính của vôi là:
A Cung cấp ion Ca2+ để phản ứng sinh màu giữa các chất trong quả cau và látrầu xảy ra
B Tạo môi trường pH>7 để phản ứng sinh màu giữa các chất trong quả cau và
lá trầu xảy ra
C Tạo môi trường pH<7 để phản ứng sinh màu giữa các chất trong quả cau và
lá trầu xảy ra
D Cung cấp ion CO32- để phản ứng sinh màu giữa các chất trong quả cau và látrầu xảy ra
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 5 Chuẩn bị đón tết nguyên đán, mẹ bạn Hưng giao cho Hưng cọ sạch mấy cái
mâm, cái nồi bằng nhôm bị bẩn Hưng nên dùng vật liệu nào sau đây để cọ rửa?
A.Miếng cọ mềm B.Miếng cọ bằng kim loại.
C.Cát D.Tro bếp (chứa kali cacbonat)
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 6.
Chiều chiều ra ngắm vườn đàoGặp con ong nhỏ bay vào bay raKhông may ong đốt phải taChất nào dùng để bôi vào vết đau?
A Vôi tôi B Dấm ăn C Nước muối D Nước mưa
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 7:
Muối gì tạo váng cứngTrên mặt nước hố vôiĐàn kiến qua lại đượcVớt bỏ lại sinh sôiMuối được nhắc tới trong 4 câu thơ trên là:
A CaSO4 B Ca(HCO3)2 C CaCO3 D Ca(OH)2
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 8 Tiến hành lấy một mẫu nước trên sông Hoàng Long Giả sử khi phân
Trang 27tích 1 lít nước đó thu được kết quả như sau: 0,010 mol Na+; 0,004 mol Ca2+; 0,002 mol
Mg2+; 0,011 mol HCO3-; 0,009 mol Cl- và 0.001 mol SO42- Nước trên thuộc loại nướccứng nào?
A Nước cứng tạm thời B Nước cứng toàn phần
C Nước cứng vĩnh cửu D Nước mềm.
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 9.Để xử lý nước cứng trên sông Hoàng Long (ở câu 8) thành nước mềm
trong các nhà máy xử lý nước thì hóa chất cần sử dụng là:
A Na2CO3 B NaNO3 C CaCO3 D Ca(OH)2
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 10: Độ cứng được đánh giá bằng số mg CaCO3 tương ứng với lượng
Ca2+trong nước cứng Mức độ cứng của nước được đánh giá như sau:
Phân loại Độ cứng ppm (mgCaCO3/lít)
A Nước mềm B Nước cứng vừa phải
C Nước cứng D Nước rất cứng.
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 11: Một lít nước cứng tạm thời có thể làm mềm bằng 100 ml Ca(OH)2 0,01M(vừa đủ), thu được 0,192 gam kết tủa (Giả sử chỉ tạo thành kết tủa cacbonat của các ion kimloại).Nồng độ mol/l của mỗi cation gây ra tính cứng của nước
A 5.10-4 và 2,5.10-4 B Đều bằng 5.10-4
C Đều bằng 2,5.10-4 D 8,9.10-4 và 5,6.10-5
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 12 Các đường ống dẫn nước thường bị bám cặn ở thành, lâu ngày lớp cặn
Trang 28này dầy dần và có thể gây tắc đường ống Hiện tượng này có cùng bản chất với hiệntượng nào?
A Váng xuất trên mặt hố vôi ngập nước lâu ngày.
B Cặn lắng ở đáy các đồ đựng nước.
C Bãi bồi xuất hiện ở các cửa sông.
D Cặn rắn ở đáy ấm, phích.
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 13:Dùng phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy hiện tượng lạ, xung quanh
thành ruột phích có một lớp cặn bám vào Hỏi dùng chất nào sau đây để làm sạch đượcchất cặn đó?
A NaOH B NaCl C NH3 D CH3COOH
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 14 Thí nghiệm “So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước“
được tiến hành như sau:
- Rót nước đầy ¾ ống nghiệm thứ nhất, thêm vài giọt phenolphtalein, cho vào
đó một mẩu Na bằng hạt gạo
- Rót vào ống nghiệm thứ 2 và ống nghiệm thứ 3 mỗi ống 5ml nước, thêm vàigiọt phenolphtalein, cho vào ống nghiệm thứ 2 một mẩu Mg, ống nghiệm thứ 3 mộtmẩu Al (đã cạo sạch lớp vỏ oxit) sau đó đun nóng cả hai ống nghiệm
Cho các phát biểu sau:
(1) Natri phản ứng mạnh nên cần cho nhiều mới đủ nước
(2) Ống nghiệm 2, 3 phải dùng pipet để lấy chính xác 5ml nước
(3) Ống nghiệm 1 thoát khí mạnh và dung dịch chuyển sang màu hồng
(4) Ống nghiệm 2 dung dịch chuyển sang màu hồng ở nhiệt độ thường
(5) Ống nghiệm 2 dung dịch chuyển sang màu hồng khi đun nóng
(6) Ống nghiệm 3 dung dịch không màu ở nhiệt độ thường và chuyển sang màuhồng khi đun nóng
Số phát biểu đúng là:
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 15: Phản ứng nào xảy ra trong quá trình nung vôi ?
A CaO + H2O → Ca(OH)2 B CaO + CO2 → CaCO3
Trang 29kim lập tức mờ đi, đó là do Na đã bị oxi hóa bởi những chất nào trong không khí?
A O2 và CO2 B H2O và N2
C CO2 và N2 D O2 và H2O
Câu 17: Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
(1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp;
(2) Hợp kim Na - K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân;(3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện;
(4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các dung dịch bazơ;
(5) Chế tạo hợp kim Li - Al siêu nhẹ, dùng trong kĩ thuật hàng không
Phát biểu đúng là:
A (1), (2), (3), (5) B (1), (2), (3), (4).
C (1), (3), (4), (5) D (1), (2), (4), (5).
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 18: Khối lượng riêng của kim loại kiềm nhỏ là do:
A Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít.
B Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít.
C Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít.
D Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít.
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 19: Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?
A Ngâm trong dấm B Ngâm trong etanol.
C Ngâm trong nước D Ngâm trong dầu hỏa.
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 20:Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo một quy luật nhất định như kim loại kiềm là do
A kiểu mạng tinh thể khác nhau B bán kính nguyên tử khác nhau.
C lực liên kết kim loại yếu D bán kính ion khá lớn.
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 21: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch muối clorua riêng biệt của các
cation: X2+, Y3+, Z3+, T2+ Kết quả ghi được ở bảng sau:
X2+ Tác dụng với Na2SO4 trong H2SO4 loãng Có kết tủa trắng
Trang 30Y3+ Tác dụng với dung dịch NaOH Có kết tủa nâu đỏ.
Z3+ Nhỏ từ từ dung dịch NaOH loãng vào đến dư Có kết tủa keo trắng, sau đó
kết tủa tan
T2+ Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào đến dư Có kết tủa keo trắng, sau đó
kết tủa tan Các cation X2+, Y3+, Z3+, T2+ lần lượt là:
A Ba2+, Cr3+, Fe2+, Mg2+ B Ba2+, Fe3+, Al3+, Zn2+
C Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+ D Mg2+, Fe3+, Cr3+, Cu2+
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 22.Cho từ từ chất X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành
trong thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Thí nghiệm nào sau đây ứng với đồ thị trên?
A Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2
B Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 và NaOH
C Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và
Zn(NO3)2
D Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 23.Cho từ từ chất X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành
trong thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Thí nghiệm nào sau đây ứng với đồ thị trên?
A Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
B Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2
Trang 31C Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 và NaOH.
D Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Zn(NO3)2
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 24.Cho từ từ chất X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành
trong thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Phát biểu đúng là:
A X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch gồm HCl và AlCl3; Z là Al(OH)3
B X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch AlCl3; Z là Al(OH)3
C X là khí CO2; Y là dung dịch Ca(OH)2; Z là CaCO3
D X là khí CO2; Y là dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2; Z là CaCO3
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 25 Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thờigian 3000 giây thu được 2,16 gam Al Hiệu suất của quá trình điện phân là:
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 26: Kim loại X nhẹ, bền, dễ dát mỏng, có màu sắc đẹp và không gây độc
hại cho sức khỏe con người nên người ta sử dụng giấy kim loại X để gói thực phẩm,các loại bánh kẹo Kim loại X là
A.Hg B Ag C Pb D Al .
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 27: Mâm bằng nhôm để trong không khí một thời gian dài hầu như không
bị ăn mòn Nguyên nhân của hiện tượng trên là do:
A Mâm nhôm có lớp màng oxit bền bảo vệ.
B Mâm nhôm không phản ứng với oxi.
C Mâm nhôm có lớp sơn ngoài bảo vệ.
D Mâm nhôm nhẹ và dẻo.
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 28 Dịch vị dạ dày có pH khoảng từ 2 – 3 Những người bị mắc bệnh viêm
Trang 32loét dạ dày tá tràng dịch vị có pH<2 Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uốngtrước bữa ăn chất nào sau đây?
A.Dung dich natri hiđrocacbonat B Rượu ngâm bao tử
C Nước đường D Một ít giấm ăn
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 29: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch NH3
(b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3vào dung dịch Al(NO3)3
(c) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
(d).Nhỏ từ từ đến dư dung dịch AlCl3vào dung dịch NaOH
(c) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong
Sau khi kết thúc các thí nghiệm, số thí nghiệm thu được kết là?
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 30: Để hàn đường ray xe lửa, ngươi ta trộn bột nhôm với bột oxit kim loại
gọi là hỗn hợp tecmit Khi phản ứng phản ứng xảy ra giữa nhôm và oxit kim loại sinh
ra lượng nhiệt rất lớn có thể làm nóng chảy các kim loại Hỗn hợp tecmit là hỗn hợpcủa nhôm với oxit?
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 31 Cho các thí nghiệm sau:
(1).Vắt chanh vào mắm tôm và khuấy đều
(2).Cho quả trứng gà vào giấm ăn
(3).Thả viên C sủi vào cốc nước
(4) Cho viên đất đèn vào cốc nước
Số thí nghiệm sinh ra CO2 là?
Giải thích tại sao em chọn đáp án đó?
Câu 32 Sau hơn một năm sử dụng bình nóng lạnh, Hưng phát hiện thấy:
- Thời gian để làm nóng nước trong bình lâu hơn nhiều so với giai đoạn đầumới dùng bình nóng lạnh và độ nóng của nước giảm
- Nguồn nước nóng chảy ra từ vòi hoa sen rất yếu nên không sử dụng đượcnguồn nước nóng từ vòi hoa sen
Hưng thuê thợ bảo dưỡng bình nóng lạnh và rất ngạc nhiên khi thấy sợi đốt
Trang 33bình nóng lạnh bị bám một lớp cặn rất dày, ống dẫn nước nóng bị cặn bám làm vòi hoasen không hoạt động khi dùng nước nóng.
Nguồn nước sử dụng bình nóng
lạnh
Sợi đốt bình nóng lạnh sau 2 năm sử dụng
Hình 2.1 Nguồn nước và hình ảnh sợi đốt bình nóng lạnh sau 2 năm sử dụng
a Em hãy giải thích tại sao nguồn nước nhà Hưng trong và không có cặn nhưngsợi đốt bình nóng lạnh lại có lớp cặn dày bám vào?
b Em hãy nêu nguyên tắc, phương pháp xử lý nguồn nước trên để khắc phụchiện tượng sợi đốt bình nóng lạnh bị cặnbám?
Câu 33 Để tìm hiểu về các chất hòa tan trong nguồn nước sinh hoạt Người ta
mang 3 mẫu nước đi phân tích và thu được kết quả sau:
1 Người ta kết luận 3 mẫu nước trên đều là nước cứng Vậy nước cứng là gì?
2 Khi đun sôi 3 mẫu nước trên thì độ cứng thay đổi thế nào?
3 Nêu các biện pháp làm mềm nước cứng?
Câu 34.Để kiểm tra chất lượng của máy lọc nước, người ta đã sử dụng máy đo DTS
Trang 34nguồn nước trước và sau khi lọc nước.
Chỉ số DTS của nước trước khi lọc:
140ppm
Chỉ số DTS của nước sau khi lọc
0,16pmm
Hình 2.2 Đo chỉ số DTS của nước máy và nước lọc
1 Chỉ số DTS cho biết thông tin gì về nguồn nước? Chỉ số này có liên quan đếntính cứng của nước không?
2 Nguồn nước trước khi lọc ở trên (Chỉ số DTS bằng 140ppm) sử dụng có antoàn không?
3 Nguồn nước sau khi lọc (Chỉ số DTS bằng 0,16 ppm) uống trực tiếp có antoàn không?
Câu 35 Để khuyên răn con người ta phải sống
đẹp, sao cho khi đã mất, tiếng thơm vẫn còn
mãi về sau, đừng sống thấp hèn để tiếng xấu
truyền đến muôn đời, Ông cha ta co câu:
“Trăm năm bia đá thì mòn,
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”
Hình 2.3 Bia đá cổ
Về mặt hóa học, tại sao bia đá rất cứng chắc (cứng như đá) nhưng nó vẫn bị
mờ đi theo năm tháng?
2.2 Một số biện pháp sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho HS THPT
2.2.1 Sử dụng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng trong phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
Trang 35vấn đề
Tình huống xuất phát- đề xuất vấn đề
Sau hơn một năm sử dụng bình nóng lạnh, Hưng phát hiện thấy:
- Thời gian để làm nóng nước trong bình lâu hơn nhiều so với giai đoạn đầumới dùng bình nóng lạnh và độ nóng của nước giảm
- Nguồn nước nóng chảy ra từ vòi hoa sen rất yếu nên không sử dụng đượcnguồn nước nóng từ vòi hoa sen
Hưng thuê thợ bảo dưỡng bình nóng lạnh và rất ngạc nhiên khi thấy sợi đốtbình nóng lạnh bị bám một lớp cặn rất dày, ống dẫn nước nóng bị cặn bám làm vòi hoasen không hoạt động khi dùng nước nóng
Nguồn nước sử dụng bình nóng
lạnh
Sợi đốt bình nóng lạnh sau 2 năm sử dụng
Hình 2.4 Nguồn nước và hình ảnh sợi đốt bình nóng lạnh sau 2 năm sử dụng
+Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 Em hãy giải thích tại sao nguồn nước nhà Hưng trong và không có cặn nhưngsợi đốt bình nóng lạnh lại có lớp cặn dày bám vào?
2 Em hãy nêu nguyên tắc, phương pháp xử lý nguồn nước trên để khắc phụchiện tượng sợi đốt bình nóng lạnh bị cặnbám?
+Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động cá nhân và trao đổi với các bạn cùng nhóm, dự đoán về thành phầnchính của cặn bám vào sợi đốt bình nóng lạnh
Học sinh có thể đưa ra ý kiến về việc tạo thành kết tủa khi đun nóng dung dịchliên quan đến phản ứng: Ca(HCO3)2 CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O
Trang 36Đã học ở bài hợp chất quan trọng của canxi Hiện tượng cặn bám vào sợi đốtbình nóng lạnh giống với hiện tượng tạo cặn ấm và tạo thạch nhũ trong hang động.
Học sinh có thể đưa ra biện pháp mà ở nhà các em đã thực hiện đó là dùng bìnhlọc nước
+Bước 3.Báo cáo thảo luận
Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày và thảo luận về thành phần của nguồnnước sinh hoạt, Cách xử lý nguồn nước để hạn chế hiện tượng đóng cặn khi sử dụng
+Bước 4 Phát biểu vấn đề
- Trong nguồn nước sinh hoạt có thể chứa ion nào? Liệu có ion Ca2+ và ionHCO-
3 không? Nếu có thì nồng độ bao nhiêu là an toàn với sức khỏe con người
- Có máy đo nồng độ chất tan trong nước không?
- Cách xử lý nguồn nước để không bị đóng cặn khi sử dụng
* Phân tích các biểu hiện và mức độ đánh giá năng lực VDKTKN của HS qua
2
N3
Phát hiện ra cặn bám vào sợi đốt bình nónglạnh và ống dẫn nước có thành chính là đávôi, Viết phương trình giải thích được sự hìnhthành đá vôi từ nguồn nước máy đầy đủ, rõràng Biết được tại sao nước máy lại chứaCa(HCO3)2
3
2.Phản biện, đánh giá
ảnh hưởng của một vấn
đề thực tiễn trên cơ sở
P1 Chưa giải thích tại sao ống dẫn nước nóng bị
bám nhiều cặn, ống nước lạnh bám ít cặn hơn
Chưa đánh giá được ảnh hưởng của nhiệt độ
1
Trang 37P3
Giải thích đầy đủ tại sao ống dẫn nước nóng
bị bám nhiều cặn, ống nước lạnh bám ít cặnhơn Đánh giá đầy đủ được ảnh hưởng củanhiệt độ đến phản ứng hóa học
Đã biết tác hại của cặn bám đối với độ bền và
an toàn của bình nóng lạnh nhưng chưa giảithích được
2
T3 Giải thích được đầy đủ tác hại của cặn bám
đối với độ bền và an toàn của bình nóng lạnh 3
1
Đ2
Liên hệ được với nghành nghề cụ thể; Xử lýnguồn nước, chế tạo chất hấp thụ ion …nhưng chưa giải thích được
2
Đ3
Giải thích được nghành nghề có liên quan đến
xử lý nguồn nước, tổng hợp các chất có khảnăng lọc ion gây hại cho nguồn nước
- Hoạt động đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
+Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập bằng bài tập phát triển năng lực VDKTKN
Trang 38Để tìm hiểu về các chất hòa tan trong nguồn nước sinh hoạt Người ta mang 3mẫu nước đi phân tích và thu được kết quả sau:
1 Người ta kết luận 3 mẫu nước trên đều là nước cứng Vậy nước cứng là gì?
2 Khi đun sôi 3 mẫu nước trên thì độ cứng thay đổi thế nào?
3 Nêu các biện pháp làm mềm nước cứng?
+Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động cá nhân và trao đổi với các bạn cùng nhóm, tìm hiểu về tính cứng củanước Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính cứng của nước từ đó phân loại tính cứng củanước Kết quả thảo luận nhóm có thể được trình bày trên bảng phụ hoặc giấy A0
+Bước 3.Báo cáo thảo luận
Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo và thảo luận về giải pháp nhằm giải
quyết vấn đề đặt ra.
Bảng 2.3 Phân tích tìm giải giải pháp giải quyết vấn đề ở ví dụ 2
Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu Phương án giải quyết
Câu 1 Ion nào gây ra tính
cứng của nước?
Có thể là ion Ca2+, Mg2+ Liên tưởng đến hiện tượng
đóng cặn sợi đốt bình nónglạnh
Câu 2 Khi đun sôi 3 mẫu
nước trên thì nồng độ ion
Ca2+, Mg2+ thay đổi thế nào?
-Có thể độ cứng của nước sẽthay đổi hoặc không thayđổi
Tìm kiếm những phản ứng
có thể xảy ra để loại ion
Ca2+, Mg2+ ra khỏi nướcCâu 3 Phân loại tính cứng
của nước như thế nào?
-Có thể dựa vào sự thay đổi
độ cứng của nước để phânloại tính cứng
- Tính toán cụ thể nồng độion Ca2+, Mg2+ sau khi đunnóng
Câu 4 Có thể loại được ion
Trang 39nhà các em học sinh.
+Bước 4.Lựa chọn giải pháp
Từ kết quả báo cáo, thảo luận, giáo viên giúp học sinh nhận thấy cần lựa chọnphương án giải quyết nào hợp lý nhất, khả thi nhất
-Hoạt độngthực hiện giải pháp giải quyết vấn đề
+Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao cho học sinh tìm hiểu về các giải pháp đã đề xuất
+Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
1 Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, nước mềm là nước chứa íthoặc không chứa ion Ca2+, Mg2+
2 Khi đun sôi ba mẫu nước trên :
Mẫu 1 Hết cứng vì không còn Ca2+, Mg2+ trong nước do chúng đã tạo kết tủa
và tách ra khỏi nước
Ca(HCO3)2 CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O
Mg(HCO3)2 MgCO3 ↓ + CO2↑ + H2O
Mẫu 2 Độ cứng không thay đổi vì hàm lượng ion Ca2+, Mg2+ không đổi
Mẫu 3 Độ cứng giảm vì một phần ion Ca2+, Mg2+ trong nước bị tách ra khỏi nước.Ca(HCO3)2 CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O
Mg(HCO3)2 MgCO3 ↓ + CO2↑ + H2O
Như vậy có 3 loại tính cứng:
-Tính cứng tạm thời: (Mẫu 1) do muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 gây ra
-Tính cững vĩnh cửu: (Mẫu 2) do muối CaCl2, CaSO4 ,MgCl2, MgSO4 gây ra-Tính cứng toàn phần: (Mẫu 3) Gồm tính cứng tạm thời và vĩnh cửu 3
-Nguyên tắc làm mềm nước cứng: Giảm bớt hoặc loại bỏ hoàn toàn ion Ca2+, Mg2+
- Phương pháp làm mềm nước:
+ Phương pháp kết tủa
Dùng hóa chất chứa CO32-, PO43- để kết tủa ion Ca2+, Mg2+ Đối với tính cứngtạm thời có thể làm mềm bằng cách đun nóng hoặc dùng dung dịch Ca(OH)2
+Dùng thiết bị trao đổi ion
Đổi ion Ca2+, Mg2+ trong nước bằng các ion không gây ra tính cứng
+Bước 3.Báo cáo thảo luận.
Trang 40Học sinh báo cáo kết quả thu thập được theo nhóm và thảo luận về các kết quảthu được.
+Bước 4 Kết luận, nhận định, hợp thức hóa kiến thức
GV gợi ý, nhận xét và kết luận về khái niệm, phân loại, nguyên tắc và phươngpháp làm mềm nước cứng
* Phân tích các biểu hiện và mức độ đánh giá năng lực VDKTKN của HS qua
1
N2 Trả lời được câu hỏi số 1, Trả lời được câu số
2 nhưng chưa giải thích đầy đủ 2
N3 Trả lời và gải thích đầy đủ câu số 1 và câu số
2
Ư3
Nêu và giải thích đầy đủ nguyên tắc và cácphương pháp làm mềm nước cứng Sử dụnglinh hoạt các hóa chất để làm mềm các loạinước cứng
3