2.1 Các bước và cách thức thực hiện giải pháp: Biện pháp 1: Hướng dẫn đổi trên bảng đơn vị đo Cách này có thể dạy với mọi đối tượng học sinh -Bước 1: Kẻ bảng đơn vị đo: Giáo viên hướng
Trang 1Phụ lục II Mẫu báo cáo sáng kiến
2022 của UBND tỉnh Quảng Nam)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: Một vài biện pháp giúp học sinh lớp 5 thực hiện tốt việc đổi đơn vị đo đại lượng.
2 Mô tả bản chất của sáng kiến:
Môn Toán là môn học có vị trí hết sức quan trọng bởi môn Toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, phương pháp giải quyết vấn đề; góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt đúng cách ; kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập Toán; góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt; khả năng ứng xử và giải quyết những tình huống nảy sinh trong học tập và trong cuộc sống; nhờ đó mà hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất cần thiết và quan trọng của người lao động mới trong
xã hội hiện đại
Trong nội dung giảng dạy môn Toán ở lớp 5 thì phần đổi đơn vị đo đại lượng chiếm tỉ lệ không nhỏ Nội dung giảng dạy đơn vị đo lường các em được làm quen từ lớp 1 và hoàn chỉnh ở lớp 5 Các bài tập về chuyển đổi đơn vị đo lường mang tính khái quát cao và là một trong những bài tập để rèn luyện tư duy tốt Song đối với học sinh tiểu học hoạt động chủ yếu dựa vào hình ảnh trực quan nên chưa nhận thức rõ các nội dung trừu tượng của các đơn vị đo đại lượng
2.1 Các bước và cách thức thực hiện giải pháp:
Biện pháp 1: Hướng dẫn đổi trên bảng đơn vị đo
(Cách này có thể dạy với mọi đối tượng học sinh)
-Bước 1: Kẻ bảng đơn vị đo: (Giáo viên hướng dẫn học sinh kẻ bảng đơn vị đo, dài hết trang vở nháp, khi điền các chữ số nên điền bằng bút chì như vậy ta có thể sử dụng bảng đơn vị đo nhiều lần.)
- Bước 2: Xác định vị trí các chữ số vào bảng đơn vị đo
- Bước 3: Thực hiện quá trình đổi
Khi dạy đổi đơn vị đo, giáo viên có thể chia nhỏ thành các trường hợp sau:
a Từ một đơn vị đo sang một đơn vị đo:
Trang 2* Đổi đơn vị lớn sang đơn vị bé:
Ví dụ: 3 km = … m
Để đổi 3 km = … m thì giáo viên hướng dẫn học sinh viết 3 km vào đơn vị km,
từ ki-lô-mét đổi ra mét, giáo viên cho học sinh thấy được là thêm 3 đơn vị đo và cứ mỗi đơn vị đo thì ta thêm một chữ số 0 Như vậy ta có:
Vậy: 3 km = 3000 m
* Đổi đơn vị bé sang đơn vị lớn:
Để đổi 3000 m = … Km, thì giáo viên hướng dẫn học sinh ngược lại theo thứ
tự từ phải sang trái, viết lần lượt các chữ số vào các đơn vị đo tương ứng, như trong bảng và cho biết từ đơn vị mét sang ki-lô-mét thì bớt đi 3 đơn vị đo , do đó ta gạch bỏ
đi 3 chữ số 0 Như vậy ta có:
Vậy: 3000 m = 3 km
b Từ hai tên đơn vị đo sang một tên đơn vị đo:
GV hướng dẫn như sau: đổi đơn vị lớn ra đơn vị bé như trên, cộng thêm đơn vị
bé đó Ví dụ: 2m6dm = … dm
Giáo viên hướng dẫn học sinh đổi 2m = 20 dm và cộng với 6 đề -xi-mét ta được 26 dm
(theo bảng) Như vậy ta có:
Cách đổi
2 +
2
0 6
6 Vậy: 2m6dm = 26 dm
c Từ một đơn vị đo sang hai tên đơn vị đo:
Ví dụ đổi: 26 dm = … m…dm
Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt từ phải sang trái, ta viết 6 thuộc đơn vị đề-xi-mét và 2 vào cột đơn vị mét Như vậy ta có:
Vậy: 26dm = 2m6dm
Cách thực hiện đơn vị đo khối lượng, giáo viên cũng thực hiện như đơn vị đo độ dài
Trang 3 Khi đổi đơn vị đo diện tích:
Đối với đơn vị đo diện tích, thì mỗi đơn vị đo diện tích tương ứng với hai chữ
số Do đó khi hướng dẫn học sinh đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại từ đơn
vị bé sang đơn vị lớn thì giáo viên cũng hướng dẫn học sinh tương tự như ở đơn vị đo
độ dài Cứ mỗi đơn vị đo ta thêm hai chữ số và ngược lại thì ta bớt đi hai chữ số
Ví dụ:
Từ một đơn vị đo sang một đơn vị đo:
* Từ Đơn vị lớn sang đơn vị bé:
15m2=….mm2
Vậy: 15 m 2 = 15000000 mm 2
* Từ Đơn vị bé sang đơn vị lớn:
15000000 mm2 = … m2
Vậy: 15000000 mm 2 = 15 m
Từ hai tên đơn vị đo sang một tên đơn vị đo:
Ví dụ: 16 hm23 m2 = … m2
Vậy: 16 hm 2 3 m 2 = 160003 m 2
Từ một đơn vị đo sang hai tên đơn vị đo:
Ví dụ: 160003 m2 = … hm2… m2
Vậy: 160003 m 2 = 16 hm 2 3m 2
Khi đổi đơn vị đo thể tích
Đối với đơn vị đo thể tích thi mỗi đơn vị đo thể tích tương ứng với ba chữ số và khi hướng dẫn học sinh ta cũng thực hiện tương tự như vậy Vậy khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì cứ mỗi đơn vị ta thêm ba chữ số và ngược lại ta bớt đi ba chữ số
Ví dụ:
Từ một đơn vị đo sang một đơn vị đo:
* Từ đơn vị lớn sang đơn vị bé:
6 m3 = … dm3
Trang 4Vậy: 6 dam 3 = 6000m 3
* Từ đơn vị bé sang đơn vị lớn:
6000dm3 = … m3
Vậy: 6000m 3 = 6dam 3
Từ hai tên đơn vị đo sang một đơn vị đo:
Ví dụ: 2m34dm3= … dm3
Vậy: 2m 3 4dm 3 = 2004 dm 3
Từ một đơn vị đo sang hai tên đơn vị đo:
2004 dm3 = … m3…dm3
Vậy: 2004 dm 3 = 2m 3 4dm 3
*KHI ĐỔI VỚI SỐ THẬP PHÂN:
Cách hướng dẫn học sinh chuyển đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại
ở từng đơn vị đo: độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, giáo viên hướng dẫn HS đổi như sau:
Ví dụ: Đổi đơn vị đo diện tích:
Đổi từ số thập phân ra số tự nhiên và ngược lại:
* Từ đơn vị lớn sang đơn vị bé:
Trong số thập phân, phần nguyên đặt ở đơn vị lớn đó, các số trong phần thập phân thì tùy theo từng đơn vị đo tương ứng mà mỗi đơn vị đo tương ứng với chữ số qui định
Ví dụ: 12,567 m2 = … cm2
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phần nguyên là 12 vào cột đơn vị mét vuông,
56 vào cột đề-xi-mét vuông và 7 vào cột xăng –ti-mét vuông và bỏ đi dấu phẩy Như vậy ta có:
Vậy: 12,567 m 2 = 125670cm 2
* Từ đơn vị bé sang đơn vị lớn:
Trang 5Giáo viên hướng dẫn ghi số ngược trở lại từ phải sang trái và mỗi đơn vị đo thì tương ứng với số đã qui định.Giáo viên hướng dẫn học sinh đơn vị cần đổi ra là đơn vị nào thì ta dùng dấu phẩy tách đơn vị đó với các đơn vị khác
Ví dụ: 125670cm2 = … m2
Vậy: 125670 cm 2 = 12,567 m 2
Đổi từ số thập phân sang số thập phân:
Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé, giáo viên hướng dẫn học sinh đơn vị cần đổi ra là đơn vị nào thì ta chuyển dấu phẩy ra sau đơn vị đó tách đơn vị đó với các đơn
vị còn lại và ngược lại cũng như vậy
* Từ đơn vị lớn ra đơn vị bé:
Ví dụ: 5,2879 dam2 = … m2
Vậy: 5,2879 dam 2 = 528,79 m 2
* Từ đơn vị bé ra đơn vị lớn:
Ví dụ: 528,79 m2 = … dam2
Vậy: 528, 79 m 2 = 5,2879 dam 2
Các đơn vị còn lại có thể hướng dẫn tương tự như vậy
Biện pháp 2: Chuyển dịch dấu phẩy – viết thêm hoặc xoá bớt chữ số 0 sang bên trái hoặc bên phải 1; 2; 3 chữ số:
Giáo viên cần xây dựng qui tắc chuyển đổi để học sinh dễ hiểu và dễ đổi, theo các bước sau:
Bước 1: Xác định hướng dịch chuyển của dấu phẩy
- Nếu đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ mũi tên chỉ hướng dịch chuyển dấu phẩy
từ trái sang phải
- Nếu đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn, mũi tên chỉ hướng dịch chuyển
dấu phẩy chỉ từ phải sang trái
Bước 2: Xác định đơn vị đo của chữ số đứng ở hàng đơn vị (chữ số cuối cùng
của phần nguyên)
Bước 3: Dịch dấu phẩy theo hướng mũi tên
Mỗi đơn vị liền kề ứng với một chữ số, nếu hàng nào không có số ta viết thêm một
Trang 6chữ số 0
Một số ví dụ minh hoạ:
Ví dụ1: 21,05 dam = …….dm
- Bước 1: Xác định hướng dịch chuyển của dấu phẩy theo mũi tên 21,05dam =
dm
- Bước 2: Xác định đơn vị đo của chữ số đứng ở hàng đơn vị (chữ số cuối cùng của phần nguyên ) 21,05 dam ; chữ số 1 đứng ở hàng dam
- Bước 3: Dịch dấu phẩy theo hướng mũi tên
21,05 dam = 2105 dm , chữ số 1 đứng ở hàng dam, chữ số 0 đứng ở hàng m, chữ số 5 đứng ở hàng dm Vì đề yêu cầu đổi ra đơn vị dm nên ta được 2105 dm)
Ví dụ 2: 32m 47cm = cm ;
- Bước 1: Xác định hướng dịch chuyển của dấu phẩy 32m 47cm = cm ;
- Bước 2: Xác định đơn vị đo của chữ số đứng ở hàng đơn vị ( chữ số cuối cùng của phần nguyên)
32m47cm ; chữ số 2 đứng ở hàng mét Chữ số 7 đứng ở hàng cm :3m7cm ; chữ số 3 đứng ở hàng mét, chữ số 7 đứng ở hàng cm
- Bước 3: Dịch dấu phẩy theo hướng mũi tên
32m47cm = 3247cm ( số 32 đứng ở hàng mét, chữ số 4 đứng ở hàng dm, chữ số 7 đứng ở hàng cm Vì đề yêu cầu đổi ra đơn vị cm nên ta được 3247 cm)
Ví dụ 3: 3, 85 kg = ….g
GV hướng dẫn học sinh: 1kg = 1000g nên 3,85kg = 3,85 x 1000(g) = 3850g Như vậy ta chỉ việc dịch dấu phẩy của số 3,85 sang phải 3 chữ số tương ứng với 3 đơn vị đo khối lượng liên tiếp là hg, dag, g
Khi học sinh đã hiểu rõ bản chất phép đổi thì chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó một chữ số hoặc thêm một chữ số 0 Giáo viên biểu thị cho học sinh phân tích bằng lược đồ sau để học sinh dễ nhớ, dễ hiểu:
3, 85 kg = 3 8 5 0 g
Hoặc giáo viên có thể hướng dẫn học sinh “ Mẹo tính” là : Đếm từ trái sang phải theo thứ tự bảng đơn vị đo khối lượng 3kg; 8hg; 5dag thiếu đơn vị g ta viết thêm số 0 vậy: 3,85 kg = 3850g ( hoặc 2km ; 3hm; 5dam; 6m vậy 2,356 km = 2356m)
Ví dụ 4: 25 km 2- = … m 2
25 km2 = 25 x 1000000m2 = 25 000000m2
Hoặc nhẩm từ km2 đến m2 là 3 đơn vị đo diện tích ta dịch dấu phẩy sang phải
2 x 3 = 6 ( chữ số)
Hoặc đếm từ trái sang phải, mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số: thiếu tên mỗi đơn vị
ta thêm 2 chữ số : 25 km2; 00 hm2 00dam200m2 vậy 25 km2 = 25 000000m2
Học sinh nhẩm: từ trái sang phải rồi đánh dấu phẩy sau chữ số chỉ đơn vị m
Ví dụ 5 : 27m 3 = … dm 3
kg hg dag g
Trang 7Học sinh đã biết 27m3 = 27 x 1000 = 27000dm3 ( vì 1m3 = 1000dm3)
Hoặc 2,345 m3 = 2345dm3
Giáo viên chốt lại để học sinh nắm vững: Khi chuyển từ đơn vị thể tích lớn sang đơn vị bé ta chỉ việc chuyển dấu phẩy mỗi đơn vị 3 chữ số hoặc nếu là số tự nhiên ta chỉ việc viết thêm đơn vị liền sau
nó 3 chữ số 0
Hoặc hướng dẫn học sinh “Mẹo”: Đếm từ trái sang phải, mỗi đơn vị ứng với 3 chữ số
Biện pháp 3 : Hướng dẫn đổi đơn vị đo thời gian
Khi đổi đơn vị đo thời gian từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hoặc ngược lại, thì giáo viên hướng dẫn HS xem đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé Như vậy khi đổi ta lấy đơn
vị đó nhân hoặc chia cho số lần mà bài toán đã cho
* Từ một đơn vị đo sang một đơn vị đo:
a Từ đơn vị lớn sang đơn vị bé: (Ta nhân với số lần như cách làm bên dưới)
6 ngày = … giờ
Ta có: 1 ngày = 24 giờ
Nên 6 ngày = 24 x 6 = 144 giờ
Vậy: 6 ngày = 144 giờ
b Từ đơn vị bé sang đơn vị lớn: (Ta chia cho số lần như cách làm bên dưới)
240 phút = … giờ
Ta có: 60 phút= 1 giờ
Nên: 240 phút = 240 : 60 = 4 giờ
Vậy: 240 phút = 4 giờ
c Từ hai tên đơn vị đo sang một tên đơn vị đo:
Hướng dẫn học sinh lần lượt như sau:
Trước tiên hướng dẫn học sinh đổi đơn vị lớn ra đơn vị bé sau đó cộng với số đo đơn
vị bé
Ví dụ:
2 giờ 30 phút = … phút
Ta có: 2 giờ = 2 x 60 phút + 30 phút = 150 phút
Vậy: 2 giờ 30 phút = 150 phút
d Từ một đơn vị đo sang hai tên đơn vị đo:
Giáo viên hướng dẫn học sinh, đơn vị lớn đó gấp mấy lần đơn vị bé thì ta chia đơn vị đó cho số lần, thương được bao nhiêu thì đó là đơn vị lớn còn số dư còn lại là
đơn vị bé Ví dụ:
150 phút = … giờ…phút
Ta có: 1 giờ = 60 phút
Nên: 150 : 60 = 2 (dư 30 )
Vậy: 150 phút = 2 giờ 30 phút
Trang 8Ngoài ra cần hướng dẫn cho học sinh các dạng toán so sánh như sau:
Ví dụ: 2m 2 7dm 2 … 270dm 2
Đối với dạng bài tập này giáo viên hướng dẫn học sinh theo các
bước:
- Chuyển đổi 2 số đo cần so sánh về cùng một đơn vị đo
- Tiến hành so sánh 2 số tự nhiên và rút ra kết luận Chẳng hạn:
2m2 7dm2 < 270 dm2
207 dm2
2.2 Phân tích tình trạng của giải pháp đã biết:
Trong thực tế giảng dạy đổi các đơn vị đo đại lượng, tôi nhận thấy các dạng :
- Đổi đơn vị đo từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại
- Đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo ( danh số phức) sang các đơn vị đo có một tên đơn vị đo ( danh số đơn) và ngược lại
Học sinh khi thực hành còn rất lúng túng, hay nhầm lẫn nên kết quả học tập chưa cao
+ Ưu điểm:
- Chương trình được sắp xếp một cách khoa học và logic, có tính đồng tâm từ lớp
1 đến lớp 5, có hướng dẫn lí thuyết rồi đến phần thực hành
- Các dạng bài tập về đơn vị đo đại lượng ở lớp 5 được sắp xếp từ đơn giản cho học sinh nắm vững các đơn vị đo lường để củng cố lí thuyết rồi nâng cao dần các bài tập ở mức độ phức tạp
- Đối với những học sinh còn chậm cả về năng lực tiếp thu và cách học thì những
“mẹo nhỏ” trong sáng kiến này nhằm giúp các em dễ tiếp thu hơn và nhớ kiến thức lâu hơn
- Với hình thức thay đổi cách hướng dẫn học sinh cách đổi các đơn vị đo đại lượng rất thuận lợi trong việc truyền tải kiến thức đến học sinh một cách nhanh và hiệu quả cao
- Khi làm các bài tập về chuyển đổi đơn vị đo đại lượng các em nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng
- Chất lượng học tập môn toán của các em được nâng lên rõ rệt
- Biết vận dụng mối quan hệ đó tìm ra “mẹo tính ” để làm bài được nhanh và chính xác
- Khả năng sử dụng không chỉ ở lớp 5 mà còn áp dụng cho cả học sinh lớp 3, 4
+ Tồn tại:
Đối với việc dạy học đổi đơn vị đo đại lượng và phép đo đại lượng cả giáo viên
và học sinh thường gặp những khó khăn sau:
+ Đối với giáo viên:
Trang 9- Còn nhiều vấn đề tranh luận về nội dung và phương pháp dạy học phép đo đại lượng
- Giáo viên ít có kinh nghiệm trong việc vận dụng các phương pháp mới nên vẫn còn lúng túng trong công tác giảng dạy Khi lên lớp giáo viên thường quen sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống, việc vận dụng phương pháp đổi mới trong dạy học vẫn chưa linh hoạt
- Thời lượng dạy học trên lớp chưa đủ cho giáo viên chấm hết bài của học sinh trong vở bài tập để phát hiện các chỗ sai của các em để có cách sửa sai cho từng em phù hợp
+ Đối với học sinh:
- Hoạt động nhận thức chủ yếu dựa vào hình dạng bên ngoài, chưa nhận rõ thuộc tính đặc trưng của vật Do đó học sinh rất khó khăn trong việc nhận thức các đại lượng
( Một thuộc tính trừu tượng) của các sự vật và hiện tượng khách quan
- Ở phần đo đại lượng việc hướng dẫn học sinh chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng như: đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích, đo thể tích và đo thời gian, học sinh còn rất lúng túng và chưa nắm bắt được cách chuyển đổi các đơn vị đo từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại; từ một đơn vị đo sang một đơn vị đo, từ hai tên đơn
vị đo sang một tên đơn vị đo và ngược lại
- Phần lớn các em chưa hiểu và thực hiện việc chuyển đổi các đơn vị đo theo cách trình bày kiến thức trong sách giáo khoa Chẳng hạn: trong bảng đơn vị đo độ dài Ở phần kiến thức nói rằng đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền và đơn vị
bé bằng
1
10 đơn vị lớn hơn tiếp liền thì khi đổi học sinh chỉ đổi được hai đơn vị liền
kề nhau nhưng khi đổi các đơn vị không liền kề nhau thì học sinh lại không biết làm thế nào
- Khi làm bài tập về đổi đơn vị đo diện tích và thể tích học sinh còn lúng túng, thường thiếu chữ số ở phần thập phân hàng liền phần nguyên hoặc chưa dịch dấu phẩy
đủ các chữ số tương ứng hoặc nhầm lẫn mối quan hệ giữa đơn vị đo độ dài và đo diện tích, mối quan hệ không theo quy luật của các đơn vị đo thời gian,…
2.3 Nêu nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm hiện tại:
Việc lựa chọn phương pháp dạy học làm sao để đạt hiệu quả cao trong tiết dạy, tôi đã đổi mới cách hướng dẫn học sinh đổi các đơn vị đo đại lượng nhằm giúp học sinh khắc sâu thêm kiến thức như sau:
a.Phân loại các dạng bài tập về đổi các đơn vị đo ở lớp 5:
Để rèn luyện kỹ năng chuyển đổi đơn vị đo cho học sinh, giáo viên cần phân loại bài tập về đổi đơn vị đo lường, theo tôi có thể chia các bài tập dạng này thành các nhóm:
- Đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng
- Đổi đơn vị đo diện tích
- Đổi đơn vị đo thể tích
Trang 10- Đổi đơn vị đo thời gian
Trong mỗi nhóm có các dạng bài tập về đổi đơn vị đo:
- Dạng 1: Đổi đơn vị đo từ đơn vị lớn sang đơn vị bé (Đổi từ danh số đơn sang danh số đơn; đổi từ danh số đơn sang danh số phức; đổi từ danh số phức sang danh số đơn)
- Dạng 2: Đổi đơn vị đo từ đơn vị bé sang đơn vị lớn: gồm các dạng bài tập như đổi đơn vị đo từ đơn vị lớn sang đơn vị bé…
- Dạng 3: So sánh các đơn vị đo (điền dấu >, <, = vào ô trống)
b Các bước tiến hành khi dạy chuyển đổi các đơn vị đo:
(Ví dụ về đơn vị đo độ dài)
b 1 Hình thành được khái niệm đo độ dài qua thực tế: Cần cho học sinh
thấy ngay (từ lớp 1) các biểu tượng về độ dài cao, thấp, dài, ngắn cách đo đoạn thẳng bằng xăngtimet
Hướng dẫn học sinh chọn đơn vị đo thích hợp:
Ví dụ: Đo quyển vở, quyển sách, độ dài cái bút chì, vật nhỏ người ta thường sử dụng đơn vị xăng timet
Đo cái bàn, cái bảng, chiều dài lớp học, người ta thường sử dụng đơn vị đo là mét
Đo đoạn đường từ nhà em đến công viên, đến nơi nghỉ mát, người ta thường sử dụng đơn vị đo là kilômet
Sử dụng công cụ đo ( thước xăng-ti-met, thước mét ) đọc và biểu diễn số đo, so sánh các số đo, ước lượng các số đo độ dài
b 2 Hình thành bảng đơn vị đo độ dài:
km hm dam m dm cm mm
Học sinh phải thuộc thứ tự các đơn vị trong bảng đơn vị đo độ dài ( đọc ngược, đọc xuôi ) nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng ( hai đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần, mỗi đơn vị đo độ dài ứng với một chữ số) và viết chính xác tên ,
ký hiệu các đơn vị đo độ dài
b.3 Xác định vị trí các chữ số vào bảng đơn vị đo độ dài:
* Đối với số tự nhiên:
VD1: 13756
Chữ số 5 đứng ở hàng đơn vị (chữ số cuối cùng của phần nguyên)
Chữ số 6 đứng ở hàng chục
Chữ số 7 đứng ở hàng trăm
Chữ số 3 đứng ở hàng nghìn
Chữ số 1 đứng ở hàng chục nghìn
- Từ đó giúp học sinh xác định vị trí các chữ số vào bảng đơn vị đo độ dài ở số tự nhiên
VD2: 13765m
Chữ số 5 đứng ở hàng đơn vị ( chữ số cuối cùng của phần nguyên) nên thuộc đơn vị mét
Chữ số 6 đứng ở hàng chục, trước đơn vị mét nên thuộc đơn vị dam
Chữ số 7 đứng ở hàng trăm, trước đơn vị dam nên thuộc đơn vị hm
Chữ số 3 đứng ở hàng nghìn, trước đơn vị hm nên thuộc đơn vị km
Chữ số 1 đứng ở hàng chục nghìn, trước đơn vị km ( vì không có đơn vị nào lớn hơn km) nên chữ số 1 thuộc đơn vị km, ta có 13km => Hai chữ số đứng liền nhau hơn