1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thẩm định phương pháp đánh giá tạp chất bằng hplc

71 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định phương pháp đánh giá tạp chất bằng HPLC
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Báo cáo đề tài
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quy định đánh giá tạp chất trong tiêu chuẩnnguyên liệu và thành phẩm thuốc mới:  Phải dựa vào các ngưỡng kiểm soát của ICH  Mức giới hạn cụ thể của mỗi tạp chất phải dựa vào mức tạp

Trang 1

THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP

ĐÁNH GIÁ TẠP CHẤT

BẰNG KỸ THUẬT HPLC

Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC

chất trong nguyên liệu và thành phẩm thuốc

pháp phân tích tạp chất trong thuốc

bằng HPLC

Trang 2

 Phân loại tạp chất trong nguyên liệu hoạt

Trang 3

1-Nguyên liệu paracetamol

(acetaminophen) – USP 40

2-Chế phẩm chứa paracetamol - USP 40

Trang 4

Acetaminophen

Related Compound C

Acetaminophen

Acetaminophen Related Compound B

Acetaminophen Acetaminophen

Related Compound J 4-aminophenol

Trang 6

 Phân loại tạp chất trong nguyên liệu hoạt

chất dược dụng

-Tạp chất vô cơ:

+ Thuốc thử, xúc tác

+ Kim loại nặng hoặc vết kim loại khác

+ Muối vô cơ

+ Các dạng vật chất khác (VD: than hoạt, v.v.)

Trang 7

 Phân loại tạp chất trong nguyên liệu hoạt

chất dược dụng

-Dung môi tồn dư:

+ hữu cơ hoặc vô cơ

+ dùng để tạo dung dịch, hỗn dịch trong quá trình

tổng hợp hoạt chất

Trang 8

 Quy định kiểm soát tạp chất trong

nguyên liệu hoạt chất dược dụng

-Tạp chất hữu cơ: sản phẩm phân hủy

-Tạp chất vô cơ

-Dung môi tồn dư

Trang 9

 Quy định kiểm soát tạp chất trong thành

Trang 11

Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC

trong nguyên liệu hoạt chất và thành phẩm

thuốc mới theo ICH Q3A,B

 Ngưỡng cần báo cáo (Reporting threshold

Trang 12

ICH Q3A

ICH Q3B

Trang 13

Hoạt chất có liều dùng nhỏ

Trang 14

 Quy định đánh giá tạp chất trong tiêu chuẩn

nguyên liệu và thành phẩm thuốc mới:

 Phải dựa vào các ngưỡng kiểm soát của ICH

 Mức giới hạn cụ thể của mỗi tạp chất phải

dựa vào mức tạp chất thực tế xác định được

trong quá trình nghiên cứu phát triển:

+ Phân tích các lô mới sx

+ Phân tích theo dõi đánh giá độ ổn định (dài

hạn, cấp tốc)

+ Stress test

Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC

 Quy định đánh giá tạp chất trong tiêu chuẩn

nguyên liệu và thành phẩm thuốc mới:

 Các tạp chất được kiểm soát trong tiêu chuẩn

dưới các mức độ:

+ tạp không định danh (xác định, không xác định)

với mức g/hạn thích hợp

+ tạp có định danh với mức g/hạn thích hợp

Trang 15

 Quy định đánh giá tạp chất trong tiêu chuẩn

nguyên liệu và thành phẩm thuốc mới

Căn cứ để thiết lập g/hạn hàm lg tạp:

-nghiên cứu an toàn, độc tính

-dựa vào hàm lượng thực tế tìm được (hTB,

SD)

Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC

 Chú ý:

Các ngưỡng trong guideline ICH là mức chung

cho nguyên liệu, thành phẩm mới lần đầu được

đăng ký để thương mại hóa

Khi có đủ số liệu đánh giá an toàn, mức giới

hạn tạp chất có thể được nâng cao hơn khi đã

minh chứng được sự an toàn một cách vững

chắc

Các hoạt chất, chế phẩm đã sử dụng thời gian

dài, quen thuộc (như các hoạt chất, chế phẩm

trong Dược điển) có thể được chấp nhận mức

Trang 16

Ofloxacin USP 40

Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC

Ví dụ:

Hoạt chất A có liều tối đa hàng ngày 0,5 g

Ngưỡng cần báo cáo:  0,05% (kl/kl)

Trang 17

Ví dụ: Hoạt chất A có liều tối đa hàng ngày 0,5 g

Yêu cầu kiểm tra tạp chất trong TC nguyên liệu A ?

-Ngưỡng tạp chất không định danh

-Tạp chất nào cần định danh:

-Tạp chất nào cần định lượng:

Trang 19

Hoạt chất B có liều tối đa hàng ngày 0,9 g

Ngưỡng cần báo cáo:  0,05% (kl/kl)

Trang 20

Ví dụ: Hoạt chất B có liều tối đa hàng ngày 0,9 g

Cầnđánh giáchấpnhận

Yêu cầu kiểm tra tạp chất trong TC nguyên liệu B ?

-Giới hạn tạp chất không định danh

-Tạp chất nào cần định danh:

-Tạp chất nào cần đánh giá chấp nhận:

Trang 21

Ví dụ:

Hoạt chất C có liều tối đa hàng ngày 3,0 g

Ngưỡng cần báo cáo:  0,03% (kl/kl)

Cầnđánh giáchấpnhận

Trang 22

Ví dụ: Hoạt chất C có liều tối đa hàng ngày 3,0 g

Yêu cầu kiểm tra tạp chất trong TC nguyên liệu C ?

-Giới hạn tạp chất không định danh

-Tạp chất nào cần định danh:

-Tạp chất nào cần đánh giá chấp nhận:

Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC

Yêu cầu chung về thẩm định phương pháp

phân tích tạp chất trong thuốc

Trang 23

 Cách đánh giá kết quả không lượng hóa

được: So màu, so độ đục, so cường độ vết

trên bản mỏng TLC, v.v bằng mắt thường

 Kỹ thuật sử dụng: hóa học, TLC, v.v

Trang 24

 Cách đánh giá lượng hóa được: so sánh

diện tích pic, độ hấp thụ ánh sáng, cường độ

phát huỳnh quang, cường độ dòng, số lượng

ion có m/z xác định tạo ra, v.v

 Kỹ thuật sử dụng: HPLC, GC với các loại

detector khác nhau, các kỹ thuật quang phổ,

HPTLC, v.v

PP phân tích tạp chất bằng HPLC chủ yếu

Trang 25

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

 Độ đặc hiệu (Specificity)

- Ý nghĩa:

+ Đảm bảo sự tin cậy của kết quả phân tích và kết

luận đưa ra từ kết quả phân tích

+ Là yêu cầu tiên quyết, bắt buộc với mọi pp phân

tích

Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC

Độ đặc hiệu (Specificity)

Pp định lượng 1 tạp chất cụ thể: tách được tạp khỏi pic

chính hoạt chất, các tạp chất, s/p phân hủy khác, pic nền

Trang 26

Độ đặc hiệu (Specificity)

-Ảnh hưởng từ pic chính, pic tạp khác và pic nền lớn nhất

với các tạp có độc tính cao (như tạp có tác dụng gây đột

biến gen, có thể phải định lượng ở mức 1 ppm hay thấp

hơn)

-Trong trường hợp ảnh hưởng từ các pic khác quá lớn, cần

có quy trình làm sạch mẫu trước khi chạy sắc ký để loại bỏ

tối đa ảnh hưởng

Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC

Độ đặc hiệu (Specificity)

Chứng minh độ đặc hiệu trong thẩm định pp:

-Thêm các tạp và thành phần nền mẫu (tá dược, chất

bảo quản, chất chống oxy hóa, v.v.) vào hoạt chất tinh

khiết để chứng minh độ phân giải phù hợp

-Khi không có chất đối chiếu của tạp hay sản phẩm

phân hủy:

+ Dùng mẫu phân hủy cưỡng bức (stress testing): cần

phân hủy ở mức vừa phải

+ So sánh kết quả thử nghiệm với một phương pháp

mang tính trực giao (pp Dược điển) hay một quy trình

Trang 27

Độ đặc hiệu (Specificity)

Chứng minh độ đặc hiệu trong thẩm định pp:

+ Thường các mẫu đánh giá độ ổn định không phù

hợp cho việc đánh giá độ đặc hiệu (do mức độ phân

hủy chưa đủ để xuất hiện đủ các thành phần tạp)

+ Có thể sử dụng các dung dịch đặc của hoạt chất vì

cho phép làm giàu các tạp chất không phát hiện được

trong điều kiện thông thường

+ Cần đánh giá độ tinh khiết pic của pic chính

+ Nên có: Mẫu nguyên liệu, chế phẩm lão hóa cấp

tốc, thử ổn định dài hạn, phân hủy cưỡng bức (forced

degradation test)

Trang 28

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

Độ đặc hiệu (Specificity)

- Mẫu đánh giá độ đặc hiệu của pp:

+ Điều kiện phân hủy cưỡng bức:

Trang 29

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

 Độ đặc hiệu (Specificity)

- Tiêu chí đánh giá độ đặc hiệu của pp:

+ Độ phân giải:

 (các) tạp cần đánh giá phải tách khỏi nhau, khỏi

hoạt chất và các pic của nền chế phẩm trên sắc đồ

mẫu thử, mẫu thêm chuẩn vào nền placebo

 trên sắc đồ mẫu placebo không xuất hiện pic tại

các thời điểm có pic trên sắc đồ mẫu chuẩn hoạt chất,

tạp chất

 sắc đồ mẫu chuẩn hoạt chất, tạp chất xuất hiện pic

tại thời điểm không có pic trên sắc đồ mẫu placebo

Trang 30

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

 Độ đặc hiệu (Specificity)

-Tiêu chí đánh giá độ đặc hiệu của pp:

+ Độ thuần nhất của đáp ứng pic: đánh giá độ tinh

khiết pic (peak purity) của pic tạp và pic hoạt chất bằng

cách thích hợp (PDA, MS)

Chú ý: khi thẩm định pp có thể cần thiết dùng đến

detector có độ đặc hiệu cao (MS, MS/MS) để đảm bảo

xác định độ đặc hiệu, nhưng khi phân tích thường quy

chỉ cần detector UV-Vis

PDA: cùng phổ UV-Vis, độ tinh khiết đạt yêu cầu

MS: pic gồm 2 thành phần (m/z

287 và m/z 309) chưa tách khỏi nhau, độ tinh khiết ko đạt yêu

Trang 31

Pic tinh khiết: góc tinh khiết (purity angle) < ngưỡng

tinh khiết (purity threshold) trên toàn bộ pic

+ Đảm bảo tính tuyến tính giữa kết quả đo và hàm

lượng, nồng độ chất phân tích xác định được trong

mẫu ở khoảng nồng độ làm việc dự kiến

Trang 32

 Độ tuyến tính (Linearity)

- Khoảng nồng độ cần thẩm định:

+ Ít nhất 5 nồng độ bao hết khoảng nồng độ đánh

giá

+ Khoảng nồng độ đánh giá độ tuyến tính tùy thuộc

vào cách thức đánh giá hàm lượng tạp chất:

 Chuẩn hóa diện tích

+ Chuẩn hóa diện tích:

≤ RThICH /RThTC Choạt chất / dung dịch thử

Trang 33

Cdd thửRTh

Khoảng nồng độ cần đánh giá tuyến tính

VD: kiểm soát tạp chất X trong chế phẩm chứa hoạt

chất A có RTh 0,05%, dung dịch thử để đánh giá tạp

chất có CA= 1,0 % (kl/tt)

Trang 35

Cdd thửRTh

Khoảng nồng độ

cần đánh giá tuyến tính

120% g/hạn tạp

G/hạn tạp

VD: kiểm soát tạp chất X trong chế

phẩm của hoạt chất A có giới hạn khi

Trang 36

+ Nồng độ cao-thấp: ≤RThICH/RThTC  120% giới

hạn tạp chất trong tiêu chuẩn

Trang 37

Cdd thửRTh

Khoảng nồng độ

cần đánh giá tuyến tính

120% g/hạn tạp

G/hạn tạp

VD: kiểm soát tạp chất X trong chế

phẩm của hoạt chất A, giới hạn khi hết

tuổi thọ là 1,0 % Dung dịch thử để kiểm

tra tạp X có nồng độ A là 1,0% (kl/tt)

Dung dịch so sánh là dd thử pha loãng

100 lần.

Trang 39

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

 Độ tuyến tính (Linearity)

- Mẫu thẩm định độ tuyến tính:

+ Chuẩn hóa diện tích hoặc nồng độ cao – thấp:

chuẩn hoạt chất pha dd có C thích hợp + chuẩn tạp

chất có C thích hợp (với tạp có định danh)

+ Ngoại chuẩn: chuẩn tạp chất (tạp có định danh)

hoặc chuẩn hoạt chất (tạp không định danh) pha thành

Trang 40

+ y-intercept của đường chuẩn khác 0 không có ý

nghĩa: chuẩn hóa diện tích, nồng độ cao – thấp hoặc

ngoại chuẩn sử dụng 1 dd chuẩn so sánh (p  0,05)

+ y-intercept có ý nghĩa (p < 0,05) => phải dùng

đường chuẩn

Trang 43

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

 Độ chụm (Precision)

-Các mức đánh giá:

+ Độ lặp lại (repeatability): trong cùng điều kiện thực

nghiệm trong thời gian ngắn

+ Độ chụm trung gian (intermediate precision): người

thực hiện, thời gian, điều kiện thiết bị khác nhau

+ Độ tái hiện/tái lập (Reproducibility): giữa các phòng

Trang 44

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

 Độ chụm (Precision)

-Khoảng nồng độ đánh giá:

+ Thực tế:

Đánh giá tại nhiều mức nồng độ khác nhau

Lý tưởng: Đánh giá trên mẫu thực có mức tạp thấp

(VD: mẫu nguyên liệu, chế phẩm nguyên trạng) và

mức tạp cao (VD: mẫu phân hủy cưỡng bức)

 Có thể dựa trên đánh giá tại các nồng độ khác

nhau của tạp chuẩn đại diện hay dược chất

+ Trong trường hợp không có đủ mẫu thực, sử dụng

mẫu thêm chuẩn vào nền placebo

Trang 45

+ Giới hạn RSD: tùy thuộc mức tạp chất

Quan hệ giữa hàm lượng chất phân tích

và yêu cầu độ chụm (AOAC Int.)

0,1% đến dưới 1%

Trang 46

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

 Độ đúng (Accuracy)

-Ý nghĩa:

+ Đảm bảo thể hiện trung thực mức hàm lượng thực tế

chất phân tích trong mẫu

+tạp có định danh: thêm chuẩn tạp/ nền mẫu nguyên

liệu hoặc chuẩn hoạt chất pha loãng tới C thích hợp

+tạp không định danh: chuẩn hoạt chất pha loãng tới C

thích hợp

Trang 47

+Tạp có định danh: thêm chuẩn tạp/ nền mẫu nguyên

liệu ko có tạp hoặc thêm chuẩn tạp/chuẩn hoạt chất

+Tạp không định danh: chuẩn hoạt chất pha loãng

đến C thích hợp

Trang 48

 Độ đúng (Accuracy)

-Mẫu dùng để đánh giá độ đúng:

-Pp ngoại chuẩn:

*Thành phẩm:

+Tạp có định danh: thêm chuẩn tạp chất + chuẩn hoạt

chất/nền mẫu placebo hoặc chuẩn tạp + chế phẩm ko

+ Mẫu thêm chuẩn vào nền placebo:

 Chú ý: khi đánh giá độ đúng với tạp có định danh:

-Sử dụng pp chuẩn hóa diện tích và pp nồng độ

cao-thấp phải đánh giá độ đúng cho cả tạp và hoạt chất

-Sử dụng pp ngoại chuẩn cần đánh giá độ đúng theo dd

chuẩn sử dụng

Trang 49

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

 Độ đúng (Accuracy)

- Yêu cầu:

+ Tối thiểu: 3 nồng độ khác nhau, n = 3 tại mỗi nồng độ

+ Các nồng độ phải bao phủ cả khoảng tuyến tính

Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC

 Độ đúng (Accuracy)

- Tiêu chí đánh giá:

+ Độ thu hồi (recovery) tại từng mức nồng độ

+ Độ lặp lại của độ thu hồi tại từng mức nồng độ (RSD

-%)

Trang 50

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

 Độ đúng (Accuracy)

- Yêu cầu:

+ Độ thu hồi (recovery)

+ RSD của độ thu hồi tại từng mức nồng độ

Khoảng giới hạn cho phép tùy thuộc giá trị của mỗi mức

nồng độ đánh giá độ đúng

Quan hệ giữa hàm lượng chất phân tích

và yêu cầu độ đúng (AOAC Int.)

Trang 51

- Mẫu đánh giá LOD, LOQ:

+ Với pp chuẩn hóa diện tích, nồng độ cao – thấp:

Thường sử dụng mẫu có nồng độ hoạt chất biết chính

xác được pha loãng (cần có nền placebo hoặc mẫu

thực)

Khi đánh giá tạp có định danh: nên đánh giá trên đáp

ứng pic của tạp chuẩn

Trang 52

 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu

 LOD và LOQ

- Mẫu đánh giá LOD, LOQ:

+ Với pp ngoại chuẩn:

Tạp có định danh: đánh giá trên đáp ứng pic của chất

 LOD = 3,3*SD tại Cđích/a đường chuẩn

Cđích: LOQ dự kiến, RThICH

Trang 54

chất A, giới hạn X khi hết hạn dùng là 1,0%, dung

Trang 55

hoạt chất A có ngưỡng báo cáo là 0,05%, giới hạn

khi hết tuổi thọ là 1,0 % Dung dịch thử để kiểm tra

Trang 56

- Thông tin chung

- Nội dung thẩm định

- Thiết bị, dụng cụ, hóa chất, quy trình phân tích

- Chú ý về an toàn

- Thiết kế thực nghiệm cho các tiêu chí cụ thể

- Hình thức báo cáo, lưu trữ dữ liệu

- Tài liệu tham khảo

- Lịch sử thay đổi

- Thông tin chung

+ Tên đề cương

+ Người xây dựng, phê duyệt đề cương

+ Thời gian phê duyệt đề cương

Trang 57

- Nội dung thẩm định

+ Mục đích, đối tượng áp dụng đề cương

+ Các chuẩn mực sẽ dùng để triển khai đề cương

Trang 58

- Chú ý về an toàn

+ Cách chuẩn bị các mẫu thử, mẫu đối chiếu

+ Trình tự, số lượng thí nghiệm cần thực hiện

+ Phương thức đánh giá đạt, không đạt

- Thiết kế thực nghiệm cho các tiêu chí cụ thể

Trang 59

- Hình thức báo cáo, lưu trữ dữ liệu

- Tài liệu tham khảo

Trang 60

- Thông tin chung

Trang 62

 Triển khai thẩm định cụ thể Chuyên luận

Ofloxacin - USP 40

Cần xác định:

- Có những loại tạp chất nào (ko định danh, có

định danh, v.v.)

- Pp đánh giá tạp chất (chuẩn hóa diện tích,

nồng độ cao – thấp, ngoại chuẩn)

- Độ nhạy của pp

Thiết lập thí nghiệm cho quá trình thẩm

định

Trang 63

 Triển khai thẩm định cụ thể Chuyên luận

Ofloxacin - USP 40

PP ngoại chuẩn 1 điểm

LOQ G/hạn tối đa

C hoạt chất trong dd thử: 0,2 mg/mL Yêu cầu độ phân giải

 Độ đặc hiệu

 Các dd: chuẩn ofloxacin, nguyên liệu ofloxacin (mới,

stress) dd thử độ phân giải (ofloxacin + RC A)

 Đánh giá:

- Dd nguyên liệu: tR pic oflo= tR pic oflovới dd chuẩn

- Dd thử độ phân giải: pic oflo và RC A có Rs đạt yêu cầu

- Dd nguyên liệu stress: các pic phụ có xuất hiện phải

tách khỏi nhau, khỏi pic oflo và pic RC A, các pic đảm bảo

độ tinh khiết.

Trang 64

Độ tuyến tính

 Khoảng nồng độ phải đánh giá: 0,02% đến 0,6 %

Coflo trong dd thử (0,04 g/mL tới 1,2 g/mL theo

-Nếu có điều kiện: nguyên liệu ofloxacin ko và có

stress dưới điều kiện thích hợp (để xuất hiện mức

tạp trong khoảng tỷ lệ từ 0,02% tới 0,6%)

-Dd chuẩn ofloxacin ở 3 mức nồng độ

 Đánh giá: RSD (%) của:

+ Hàm lượng ofloxacin chuẩn xác định dc ở các

mức thêm chuẩn

+ hàm lượng các tạp đơn lẻ phát hiện trong mẫu

nguyên liệu thực (nếu có)

Trang 65

- RSD (%) phải ko quá mức g/hạn cho phép (tham

khảo AOAC Int.)

-nguyên liệu ofloxacin chuẩn bị thành dd có nồng

độ biết trước, thêm chuẩn ofloxacin ở 3 mức nồng

độ

 Đánh giá: tỷ lệ thu hồi (%) của:

+ hàm lượng ofloxacin chuẩn xác định dc ở các

mức thêm chuẩn

Trang 66

- Tỷ lệ thu hồi nằm trong khoảng cho phép (tham

khảo AOAC Int.)

- RSD (%) ở từng mức thêm chuẩn phải ko quá mức

g/hạn cho phép (tham khảo AOAC Int.)

 Đánh giá: dùng S/N hoặc SD/a

Yêu cầu: :LOQ ≤ 0,04 g/mL với ofloxacin

Trang 67

 Triển khai thẩm định trên 1 tiêu chuẩn cụ

thể

-VD2: chuyên luận viên nén olanzapin – USP 40

Liều tối đa: 20 mg/ngày

Trang 68

 Độ đặc hiệu

Trang 69

Độ tuyến tính

Cdd thử

375 – 500 µg/ml RTh (0,4 µg/ml)

Khoảng nồng độ cần đánh giá tuyến tính

120% g/hạn tạp (1,8% Cdd thử= 6,75 – 9 µg/ml)

G/hạn tạp (1,5%)

Cdd thử

375 – 500 µg/ml RTh (0,4 µg/ml)

Khoảng nồng độ

120% g/hạn tạp (1,8% Cdd thử= 6,75 – 9 µg/ml)

G/hạn tạp (1,5%)

Mức cao (1,8% C = 9 µg/ml) RSD ≤ 2,7%

Mức thấp

(0,08% C = 0,4 µg/ml)

RSD ≤ 5,3%

Mức TB (0,5% C = 2,5 µg/ml) RSD ≤ 3,7%

Trang 70

 Độ đúng

Cdd thử

375 – 500 µg/ml RTh (0,4 µg/ml)

Khoảng nồng độ cần đánh giá tuyến tính

120% g/hạn tạp (1,8% Cdd thử= 6,75 – 9 µg/ml)

G/hạn tạp (1,5%)

Mức cao (1,8% C = 9 µg/ml)

95 – 105 %

Ngày đăng: 19/06/2023, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w