Quy định đánh giá tạp chất trong tiêu chuẩnnguyên liệu và thành phẩm thuốc mới: Phải dựa vào các ngưỡng kiểm soát của ICH Mức giới hạn cụ thể của mỗi tạp chất phải dựa vào mức tạp
Trang 1THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP
ĐÁNH GIÁ TẠP CHẤT
BẰNG KỸ THUẬT HPLC
Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC
chất trong nguyên liệu và thành phẩm thuốc
pháp phân tích tạp chất trong thuốc
bằng HPLC
Trang 2 Phân loại tạp chất trong nguyên liệu hoạt
Trang 31-Nguyên liệu paracetamol
(acetaminophen) – USP 40
2-Chế phẩm chứa paracetamol - USP 40
Trang 4Acetaminophen
Related Compound C
Acetaminophen
Acetaminophen Related Compound B
Acetaminophen Acetaminophen
Related Compound J 4-aminophenol
Trang 6 Phân loại tạp chất trong nguyên liệu hoạt
chất dược dụng
-Tạp chất vô cơ:
+ Thuốc thử, xúc tác
+ Kim loại nặng hoặc vết kim loại khác
+ Muối vô cơ
+ Các dạng vật chất khác (VD: than hoạt, v.v.)
Trang 7 Phân loại tạp chất trong nguyên liệu hoạt
chất dược dụng
-Dung môi tồn dư:
+ hữu cơ hoặc vô cơ
+ dùng để tạo dung dịch, hỗn dịch trong quá trình
tổng hợp hoạt chất
Trang 8 Quy định kiểm soát tạp chất trong
nguyên liệu hoạt chất dược dụng
-Tạp chất hữu cơ: sản phẩm phân hủy
-Tạp chất vô cơ
-Dung môi tồn dư
Trang 9 Quy định kiểm soát tạp chất trong thành
Trang 11Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC
trong nguyên liệu hoạt chất và thành phẩm
thuốc mới theo ICH Q3A,B
Ngưỡng cần báo cáo (Reporting threshold
Trang 12ICH Q3A
ICH Q3B
Trang 13Hoạt chất có liều dùng nhỏ
Trang 14 Quy định đánh giá tạp chất trong tiêu chuẩn
nguyên liệu và thành phẩm thuốc mới:
Phải dựa vào các ngưỡng kiểm soát của ICH
Mức giới hạn cụ thể của mỗi tạp chất phải
dựa vào mức tạp chất thực tế xác định được
trong quá trình nghiên cứu phát triển:
+ Phân tích các lô mới sx
+ Phân tích theo dõi đánh giá độ ổn định (dài
hạn, cấp tốc)
+ Stress test
Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC
Quy định đánh giá tạp chất trong tiêu chuẩn
nguyên liệu và thành phẩm thuốc mới:
Các tạp chất được kiểm soát trong tiêu chuẩn
dưới các mức độ:
+ tạp không định danh (xác định, không xác định)
với mức g/hạn thích hợp
+ tạp có định danh với mức g/hạn thích hợp
Trang 15 Quy định đánh giá tạp chất trong tiêu chuẩn
nguyên liệu và thành phẩm thuốc mới
Căn cứ để thiết lập g/hạn hàm lg tạp:
-nghiên cứu an toàn, độc tính
-dựa vào hàm lượng thực tế tìm được (hTB,
SD)
Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC
Chú ý:
Các ngưỡng trong guideline ICH là mức chung
cho nguyên liệu, thành phẩm mới lần đầu được
đăng ký để thương mại hóa
Khi có đủ số liệu đánh giá an toàn, mức giới
hạn tạp chất có thể được nâng cao hơn khi đã
minh chứng được sự an toàn một cách vững
chắc
Các hoạt chất, chế phẩm đã sử dụng thời gian
dài, quen thuộc (như các hoạt chất, chế phẩm
trong Dược điển) có thể được chấp nhận mức
Trang 16Ofloxacin USP 40
Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC
Ví dụ:
Hoạt chất A có liều tối đa hàng ngày 0,5 g
Ngưỡng cần báo cáo: 0,05% (kl/kl)
Trang 17Ví dụ: Hoạt chất A có liều tối đa hàng ngày 0,5 g
Yêu cầu kiểm tra tạp chất trong TC nguyên liệu A ?
-Ngưỡng tạp chất không định danh
-Tạp chất nào cần định danh:
-Tạp chất nào cần định lượng:
Trang 19Hoạt chất B có liều tối đa hàng ngày 0,9 g
Ngưỡng cần báo cáo: 0,05% (kl/kl)
Trang 20Ví dụ: Hoạt chất B có liều tối đa hàng ngày 0,9 g
Cầnđánh giáchấpnhận
Yêu cầu kiểm tra tạp chất trong TC nguyên liệu B ?
-Giới hạn tạp chất không định danh
-Tạp chất nào cần định danh:
-Tạp chất nào cần đánh giá chấp nhận:
Trang 21Ví dụ:
Hoạt chất C có liều tối đa hàng ngày 3,0 g
Ngưỡng cần báo cáo: 0,03% (kl/kl)
Cầnđánh giáchấpnhận
Trang 22Ví dụ: Hoạt chất C có liều tối đa hàng ngày 3,0 g
Yêu cầu kiểm tra tạp chất trong TC nguyên liệu C ?
-Giới hạn tạp chất không định danh
-Tạp chất nào cần định danh:
-Tạp chất nào cần đánh giá chấp nhận:
Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC
Yêu cầu chung về thẩm định phương pháp
phân tích tạp chất trong thuốc
Trang 23 Cách đánh giá kết quả không lượng hóa
được: So màu, so độ đục, so cường độ vết
trên bản mỏng TLC, v.v bằng mắt thường
Kỹ thuật sử dụng: hóa học, TLC, v.v
Trang 24 Cách đánh giá lượng hóa được: so sánh
diện tích pic, độ hấp thụ ánh sáng, cường độ
phát huỳnh quang, cường độ dòng, số lượng
ion có m/z xác định tạo ra, v.v
Kỹ thuật sử dụng: HPLC, GC với các loại
detector khác nhau, các kỹ thuật quang phổ,
HPTLC, v.v
PP phân tích tạp chất bằng HPLC chủ yếu
Trang 25 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
Độ đặc hiệu (Specificity)
- Ý nghĩa:
+ Đảm bảo sự tin cậy của kết quả phân tích và kết
luận đưa ra từ kết quả phân tích
+ Là yêu cầu tiên quyết, bắt buộc với mọi pp phân
tích
Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC
Độ đặc hiệu (Specificity)
Pp định lượng 1 tạp chất cụ thể: tách được tạp khỏi pic
chính hoạt chất, các tạp chất, s/p phân hủy khác, pic nền
Trang 26Độ đặc hiệu (Specificity)
-Ảnh hưởng từ pic chính, pic tạp khác và pic nền lớn nhất
với các tạp có độc tính cao (như tạp có tác dụng gây đột
biến gen, có thể phải định lượng ở mức 1 ppm hay thấp
hơn)
-Trong trường hợp ảnh hưởng từ các pic khác quá lớn, cần
có quy trình làm sạch mẫu trước khi chạy sắc ký để loại bỏ
tối đa ảnh hưởng
Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC
Độ đặc hiệu (Specificity)
Chứng minh độ đặc hiệu trong thẩm định pp:
-Thêm các tạp và thành phần nền mẫu (tá dược, chất
bảo quản, chất chống oxy hóa, v.v.) vào hoạt chất tinh
khiết để chứng minh độ phân giải phù hợp
-Khi không có chất đối chiếu của tạp hay sản phẩm
phân hủy:
+ Dùng mẫu phân hủy cưỡng bức (stress testing): cần
phân hủy ở mức vừa phải
+ So sánh kết quả thử nghiệm với một phương pháp
mang tính trực giao (pp Dược điển) hay một quy trình
Trang 27Độ đặc hiệu (Specificity)
Chứng minh độ đặc hiệu trong thẩm định pp:
+ Thường các mẫu đánh giá độ ổn định không phù
hợp cho việc đánh giá độ đặc hiệu (do mức độ phân
hủy chưa đủ để xuất hiện đủ các thành phần tạp)
+ Có thể sử dụng các dung dịch đặc của hoạt chất vì
cho phép làm giàu các tạp chất không phát hiện được
trong điều kiện thông thường
+ Cần đánh giá độ tinh khiết pic của pic chính
+ Nên có: Mẫu nguyên liệu, chế phẩm lão hóa cấp
tốc, thử ổn định dài hạn, phân hủy cưỡng bức (forced
degradation test)
Trang 28 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
Độ đặc hiệu (Specificity)
- Mẫu đánh giá độ đặc hiệu của pp:
+ Điều kiện phân hủy cưỡng bức:
Trang 29 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
Độ đặc hiệu (Specificity)
- Tiêu chí đánh giá độ đặc hiệu của pp:
+ Độ phân giải:
(các) tạp cần đánh giá phải tách khỏi nhau, khỏi
hoạt chất và các pic của nền chế phẩm trên sắc đồ
mẫu thử, mẫu thêm chuẩn vào nền placebo
trên sắc đồ mẫu placebo không xuất hiện pic tại
các thời điểm có pic trên sắc đồ mẫu chuẩn hoạt chất,
tạp chất
sắc đồ mẫu chuẩn hoạt chất, tạp chất xuất hiện pic
tại thời điểm không có pic trên sắc đồ mẫu placebo
Trang 30 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
Độ đặc hiệu (Specificity)
-Tiêu chí đánh giá độ đặc hiệu của pp:
+ Độ thuần nhất của đáp ứng pic: đánh giá độ tinh
khiết pic (peak purity) của pic tạp và pic hoạt chất bằng
cách thích hợp (PDA, MS)
Chú ý: khi thẩm định pp có thể cần thiết dùng đến
detector có độ đặc hiệu cao (MS, MS/MS) để đảm bảo
xác định độ đặc hiệu, nhưng khi phân tích thường quy
chỉ cần detector UV-Vis
PDA: cùng phổ UV-Vis, độ tinh khiết đạt yêu cầu
MS: pic gồm 2 thành phần (m/z
287 và m/z 309) chưa tách khỏi nhau, độ tinh khiết ko đạt yêu
Trang 31Pic tinh khiết: góc tinh khiết (purity angle) < ngưỡng
tinh khiết (purity threshold) trên toàn bộ pic
+ Đảm bảo tính tuyến tính giữa kết quả đo và hàm
lượng, nồng độ chất phân tích xác định được trong
mẫu ở khoảng nồng độ làm việc dự kiến
Trang 32 Độ tuyến tính (Linearity)
- Khoảng nồng độ cần thẩm định:
+ Ít nhất 5 nồng độ bao hết khoảng nồng độ đánh
giá
+ Khoảng nồng độ đánh giá độ tuyến tính tùy thuộc
vào cách thức đánh giá hàm lượng tạp chất:
Chuẩn hóa diện tích
+ Chuẩn hóa diện tích:
≤ RThICH /RThTC Choạt chất / dung dịch thử
Trang 33Cdd thửRTh
Khoảng nồng độ cần đánh giá tuyến tính
VD: kiểm soát tạp chất X trong chế phẩm chứa hoạt
chất A có RTh 0,05%, dung dịch thử để đánh giá tạp
chất có CA= 1,0 % (kl/tt)
Trang 35Cdd thửRTh
Khoảng nồng độ
cần đánh giá tuyến tính
120% g/hạn tạp
G/hạn tạp
VD: kiểm soát tạp chất X trong chế
phẩm của hoạt chất A có giới hạn khi
Trang 36+ Nồng độ cao-thấp: ≤RThICH/RThTC 120% giới
hạn tạp chất trong tiêu chuẩn
Trang 37Cdd thửRTh
Khoảng nồng độ
cần đánh giá tuyến tính
120% g/hạn tạp
G/hạn tạp
VD: kiểm soát tạp chất X trong chế
phẩm của hoạt chất A, giới hạn khi hết
tuổi thọ là 1,0 % Dung dịch thử để kiểm
tra tạp X có nồng độ A là 1,0% (kl/tt)
Dung dịch so sánh là dd thử pha loãng
100 lần.
Trang 39 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
Độ tuyến tính (Linearity)
- Mẫu thẩm định độ tuyến tính:
+ Chuẩn hóa diện tích hoặc nồng độ cao – thấp:
chuẩn hoạt chất pha dd có C thích hợp + chuẩn tạp
chất có C thích hợp (với tạp có định danh)
+ Ngoại chuẩn: chuẩn tạp chất (tạp có định danh)
hoặc chuẩn hoạt chất (tạp không định danh) pha thành
Trang 40+ y-intercept của đường chuẩn khác 0 không có ý
nghĩa: chuẩn hóa diện tích, nồng độ cao – thấp hoặc
ngoại chuẩn sử dụng 1 dd chuẩn so sánh (p 0,05)
+ y-intercept có ý nghĩa (p < 0,05) => phải dùng
đường chuẩn
Trang 43 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
Độ chụm (Precision)
-Các mức đánh giá:
+ Độ lặp lại (repeatability): trong cùng điều kiện thực
nghiệm trong thời gian ngắn
+ Độ chụm trung gian (intermediate precision): người
thực hiện, thời gian, điều kiện thiết bị khác nhau
+ Độ tái hiện/tái lập (Reproducibility): giữa các phòng
Trang 44 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
Độ chụm (Precision)
-Khoảng nồng độ đánh giá:
+ Thực tế:
Đánh giá tại nhiều mức nồng độ khác nhau
Lý tưởng: Đánh giá trên mẫu thực có mức tạp thấp
(VD: mẫu nguyên liệu, chế phẩm nguyên trạng) và
mức tạp cao (VD: mẫu phân hủy cưỡng bức)
Có thể dựa trên đánh giá tại các nồng độ khác
nhau của tạp chuẩn đại diện hay dược chất
+ Trong trường hợp không có đủ mẫu thực, sử dụng
mẫu thêm chuẩn vào nền placebo
Trang 45+ Giới hạn RSD: tùy thuộc mức tạp chất
Quan hệ giữa hàm lượng chất phân tích
và yêu cầu độ chụm (AOAC Int.)
0,1% đến dưới 1%
Trang 46 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
Độ đúng (Accuracy)
-Ý nghĩa:
+ Đảm bảo thể hiện trung thực mức hàm lượng thực tế
chất phân tích trong mẫu
+tạp có định danh: thêm chuẩn tạp/ nền mẫu nguyên
liệu hoặc chuẩn hoạt chất pha loãng tới C thích hợp
+tạp không định danh: chuẩn hoạt chất pha loãng tới C
thích hợp
Trang 47+Tạp có định danh: thêm chuẩn tạp/ nền mẫu nguyên
liệu ko có tạp hoặc thêm chuẩn tạp/chuẩn hoạt chất
+Tạp không định danh: chuẩn hoạt chất pha loãng
đến C thích hợp
Trang 48 Độ đúng (Accuracy)
-Mẫu dùng để đánh giá độ đúng:
-Pp ngoại chuẩn:
*Thành phẩm:
+Tạp có định danh: thêm chuẩn tạp chất + chuẩn hoạt
chất/nền mẫu placebo hoặc chuẩn tạp + chế phẩm ko
+ Mẫu thêm chuẩn vào nền placebo:
Chú ý: khi đánh giá độ đúng với tạp có định danh:
-Sử dụng pp chuẩn hóa diện tích và pp nồng độ
cao-thấp phải đánh giá độ đúng cho cả tạp và hoạt chất
-Sử dụng pp ngoại chuẩn cần đánh giá độ đúng theo dd
chuẩn sử dụng
Trang 49 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
Độ đúng (Accuracy)
- Yêu cầu:
+ Tối thiểu: 3 nồng độ khác nhau, n = 3 tại mỗi nồng độ
+ Các nồng độ phải bao phủ cả khoảng tuyến tính
Thẩm định đánh giá tạp chất bằng HPLC
Độ đúng (Accuracy)
- Tiêu chí đánh giá:
+ Độ thu hồi (recovery) tại từng mức nồng độ
+ Độ lặp lại của độ thu hồi tại từng mức nồng độ (RSD
-%)
Trang 50 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
Độ đúng (Accuracy)
- Yêu cầu:
+ Độ thu hồi (recovery)
+ RSD của độ thu hồi tại từng mức nồng độ
Khoảng giới hạn cho phép tùy thuộc giá trị của mỗi mức
nồng độ đánh giá độ đúng
Quan hệ giữa hàm lượng chất phân tích
và yêu cầu độ đúng (AOAC Int.)
Trang 51- Mẫu đánh giá LOD, LOQ:
+ Với pp chuẩn hóa diện tích, nồng độ cao – thấp:
Thường sử dụng mẫu có nồng độ hoạt chất biết chính
xác được pha loãng (cần có nền placebo hoặc mẫu
thực)
Khi đánh giá tạp có định danh: nên đánh giá trên đáp
ứng pic của tạp chuẩn
Trang 52 Nguyên tắc thẩm định từng chỉ tiêu
LOD và LOQ
- Mẫu đánh giá LOD, LOQ:
+ Với pp ngoại chuẩn:
Tạp có định danh: đánh giá trên đáp ứng pic của chất
LOD = 3,3*SD tại Cđích/a đường chuẩn
Cđích: LOQ dự kiến, RThICH
Trang 54chất A, giới hạn X khi hết hạn dùng là 1,0%, dung
Trang 55hoạt chất A có ngưỡng báo cáo là 0,05%, giới hạn
khi hết tuổi thọ là 1,0 % Dung dịch thử để kiểm tra
Trang 56- Thông tin chung
- Nội dung thẩm định
- Thiết bị, dụng cụ, hóa chất, quy trình phân tích
- Chú ý về an toàn
- Thiết kế thực nghiệm cho các tiêu chí cụ thể
- Hình thức báo cáo, lưu trữ dữ liệu
- Tài liệu tham khảo
- Lịch sử thay đổi
- Thông tin chung
+ Tên đề cương
+ Người xây dựng, phê duyệt đề cương
+ Thời gian phê duyệt đề cương
Trang 57- Nội dung thẩm định
+ Mục đích, đối tượng áp dụng đề cương
+ Các chuẩn mực sẽ dùng để triển khai đề cương
Trang 58- Chú ý về an toàn
+ Cách chuẩn bị các mẫu thử, mẫu đối chiếu
+ Trình tự, số lượng thí nghiệm cần thực hiện
+ Phương thức đánh giá đạt, không đạt
- Thiết kế thực nghiệm cho các tiêu chí cụ thể
Trang 59- Hình thức báo cáo, lưu trữ dữ liệu
- Tài liệu tham khảo
Trang 60- Thông tin chung
Trang 62 Triển khai thẩm định cụ thể Chuyên luận
Ofloxacin - USP 40
Cần xác định:
- Có những loại tạp chất nào (ko định danh, có
định danh, v.v.)
- Pp đánh giá tạp chất (chuẩn hóa diện tích,
nồng độ cao – thấp, ngoại chuẩn)
- Độ nhạy của pp
Thiết lập thí nghiệm cho quá trình thẩm
định
Trang 63 Triển khai thẩm định cụ thể Chuyên luận
Ofloxacin - USP 40
PP ngoại chuẩn 1 điểm
LOQ G/hạn tối đa
C hoạt chất trong dd thử: 0,2 mg/mL Yêu cầu độ phân giải
Độ đặc hiệu
Các dd: chuẩn ofloxacin, nguyên liệu ofloxacin (mới,
stress) dd thử độ phân giải (ofloxacin + RC A)
Đánh giá:
- Dd nguyên liệu: tR pic oflo= tR pic oflovới dd chuẩn
- Dd thử độ phân giải: pic oflo và RC A có Rs đạt yêu cầu
- Dd nguyên liệu stress: các pic phụ có xuất hiện phải
tách khỏi nhau, khỏi pic oflo và pic RC A, các pic đảm bảo
độ tinh khiết.
Trang 64Độ tuyến tính
Khoảng nồng độ phải đánh giá: 0,02% đến 0,6 %
Coflo trong dd thử (0,04 g/mL tới 1,2 g/mL theo
-Nếu có điều kiện: nguyên liệu ofloxacin ko và có
stress dưới điều kiện thích hợp (để xuất hiện mức
tạp trong khoảng tỷ lệ từ 0,02% tới 0,6%)
-Dd chuẩn ofloxacin ở 3 mức nồng độ
Đánh giá: RSD (%) của:
+ Hàm lượng ofloxacin chuẩn xác định dc ở các
mức thêm chuẩn
+ hàm lượng các tạp đơn lẻ phát hiện trong mẫu
nguyên liệu thực (nếu có)
Trang 65- RSD (%) phải ko quá mức g/hạn cho phép (tham
khảo AOAC Int.)
-nguyên liệu ofloxacin chuẩn bị thành dd có nồng
độ biết trước, thêm chuẩn ofloxacin ở 3 mức nồng
độ
Đánh giá: tỷ lệ thu hồi (%) của:
+ hàm lượng ofloxacin chuẩn xác định dc ở các
mức thêm chuẩn
Trang 66- Tỷ lệ thu hồi nằm trong khoảng cho phép (tham
khảo AOAC Int.)
- RSD (%) ở từng mức thêm chuẩn phải ko quá mức
g/hạn cho phép (tham khảo AOAC Int.)
Đánh giá: dùng S/N hoặc SD/a
Yêu cầu: :LOQ ≤ 0,04 g/mL với ofloxacin
Trang 67 Triển khai thẩm định trên 1 tiêu chuẩn cụ
thể
-VD2: chuyên luận viên nén olanzapin – USP 40
Liều tối đa: 20 mg/ngày
Trang 68 Độ đặc hiệu
Trang 69Độ tuyến tính
Cdd thử
375 – 500 µg/ml RTh (0,4 µg/ml)
Khoảng nồng độ cần đánh giá tuyến tính
120% g/hạn tạp (1,8% Cdd thử= 6,75 – 9 µg/ml)
G/hạn tạp (1,5%)
Cdd thử
375 – 500 µg/ml RTh (0,4 µg/ml)
Khoảng nồng độ
120% g/hạn tạp (1,8% Cdd thử= 6,75 – 9 µg/ml)
G/hạn tạp (1,5%)
Mức cao (1,8% C = 9 µg/ml) RSD ≤ 2,7%
Mức thấp
(0,08% C = 0,4 µg/ml)
RSD ≤ 5,3%
Mức TB (0,5% C = 2,5 µg/ml) RSD ≤ 3,7%
Trang 70 Độ đúng
Cdd thử
375 – 500 µg/ml RTh (0,4 µg/ml)
Khoảng nồng độ cần đánh giá tuyến tính
120% g/hạn tạp (1,8% Cdd thử= 6,75 – 9 µg/ml)
G/hạn tạp (1,5%)
Mức cao (1,8% C = 9 µg/ml)
95 – 105 %