1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Độ Không Đảm Bảo Đo Theo Agl 09 Trong Phân Tích Hóa Học.pdf

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Độ Không Đảm Bảo Đo Theo AGL 09 Trong Phân Tích Hóa Học
Người hướng dẫn Vũ Xuân Thủy
Chuyên ngành Chemistry / Chemical Testing
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 643,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AGL 09 YeuCauBoSungLinhVucDuoc06072018 VĂN PHÒNG CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG Bureau of Accreditation (BoA) YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỂ CÔNG NHẬN CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM LĨNH VỰC DƯỢC Supplementary requirements for accre[.]

Trang 1

YÊU CẦU BỔ SUNG

ĐỂ CÔNG NHẬN CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM

LĨNH VỰC DƯỢC

Supplementary requirements for accreditation

in the field of pharmaceutical testing

Mã số/Code: AGL09 Lần ban hành/Issue number: 06.18 Ngày ban hành/Issue date: 06/2018

Biên soạn/Prepared by Xem xét/Reviewed by Phê duyệt/Approved by

Họ tên/Name Phòng nghiệp vụ 1 Ban kỹ thuật lĩnh vực

Dược

Vũ Xuân Thủy

Ký tên/Signed by

THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

DOCUMENT REVISION HISTORY

Trang 2

Phần 2 Yêu cầu bổ sung để công nhận các phòng thử nghiệm lĩnh vực Hóa 4

7.2 Lựa chọn, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp 12

Phần 3 Chu kỳ hiệu chuẩn, kiểm tra thiết bị thông thường 20

Phụ lục 1 Hướng dẫn kiểm tra, hiệu chuẩn một số thiết bị 31

Trang 3

7.2 Selection, verification and validation of methods 12

Section 3 Calibration, checking interval for general equipment 20

Annex 1 Guideline to checking, calibration of equipment 31

Trang 4

Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2017 “Yêu

cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và

hiệu chuẩn” đề cập các yêu cầu hệ thống quản lý

và các yêu cầu kỹ thuật cho các phòng thử

nghiệm áp dụng Các yêu cầu trong tiêu chuẩn

trên được xây dựng để áp dụng cho tất cả các

lĩnh vực thử nghiệm và hiệu chuẩn Văn phòng

công nhận chất lượng xây dựng thêm các tài liệu

bổ sung để diễn giải cho từng lĩnh vực hiệu

chuẩn hoặc thử nghiệm cũng như cho các kỹ

thuật thử nghiệm, hiệu chuẩn

International Standard ISO/IEC 17025:2017

“General requirements for the competence of testing and calibration laboratories” included management system requirements and technical requirements for laboratories

These requirements were designed to apply

to all types of testing and calibration BoA developed supplementary documents to interpret for each field of calibration or

testing as well as techniques involved

Tài liệu này đề cập các yêu cầu chi tiết và cụ thể

để áp dụng cho công nhận đối với các phòng thử

nghiệm (PTN) thuộc lĩnh vực dược

Các yêu cầu công nhận cho các PTN dược không

phụ thuộc vào qui mô của PTN, số lượng các

phép thử nghiệm mà PTN thực hiện hoặc số

lượng nhân viên

This document provides detailed and

specified requirements for accreditation of pharmaceutical testing laboratories

Requirements for pharmaceutical testing laboratories are applicable to all of pharmaceutical testing laboratories regardless

of the organization size, the number of personnel or extent of the scope of testing

Chuẩn mực để công nhận phòng thí nghiệm lĩnh

vực dược bao gồm:

Accreditation criteria for pharmaceutical

testing include:

- ISO/IEC 17025:2017 - “Yêu cầu chung về

năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu

- Các văn bản pháp qui liên quan đến hoạt động

thử nghiệm trong lĩnh vực dược

- ISO/IEC 17025:2017 - “General requirements for the competence of testing and calibration laboratories”

- Supplementary requirements for accreditation in the field of pharmaceutical testing

- BoA policies concerning accreditation for testing laboratories

- Regulations concerning accreditation for pharmaceutical testing

Thủ tục công nhận phòng thí nghiệm theo tài liệu

APL 01

Accreditation assessment procedure for

laboratories is APL 01 Ngoài ra còn có các tài liệu kỹ thuật để hỗ trợ

các PTN liên quan tới các lĩnh vực kỹ thuật cụ

thể Một số tài liệu kỹ thuật được viện dẫn trong

tài liệu này Các tài liệu kỹ thuật nhằm đưa ra

các hướng dẫn do đó không phải là các yêu cầu

để công nhận trừ khi chúng được nêu cụ thể

trong tài liệu này

In addition, there are some technical

documents to assist laboratories concerning specified technical field Some technical documents have been referred in this document Technical documents aim to assist for laboratory so that they are not requirements for accreditation unless

Trang 5

mentioned in this document

Tài liệu này có 3 phần chính: This document has 3 main sections:

Phần 1: Giới thiệu

Phần 2: Các yêu cầu bổ sung để công nhận cho

phòng thử nghiệm thuộc lĩnh vực dược

Phần 3: Chu kỳ hiệu chuẩn, kiểm tra thiết bị

Phụ lục 1: Hướng dẫn kiểm tra, hiệu chuẩn một

Section 3: Check and calibration interval for general equipment

Annex 1: Guidelines for check and

calibration of some equipment

Annex 2: Pharmaceutical laboratory safety Annex 3: Parameters for method validation Annex 4: Requirement matrix have been validated

Các yêu cầu trong phần 2 của tài liệu này được

trình bày theo thứ tự của các yêu cầu trong tiêu

chuẩn ISO/IEC 17025:2017, có thể có một số

yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 sẽ

không có yêu cầu bổ sung

The requirements in section 2 have been

presented base on section of requirements in the standard ISO/IEC 17025:2017, there are some requirements in ISO/IEC 17025:2017 does not have supplementary requirements

Các nội dung có ký hiệu điều mục trong dấu

ngoặc ( ) là yêu cầu bắt buộc còn các nội dung

được in chữ nghiêng là các hướng dẫn, giải thích

thêm để làm rõ nghĩa của các yêu cầu

All content mention in mark ( ) are

mandatory requirements and all content mentioned in italic are guidelines, interpretation for more clear of the requirements

PHẦN 2 YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỂ CÔNG

(1) Nhân viên PTN có trách nhiệm liên quan đến

hoạt động sản xuất hoặc bán hàng, quảng cáo

thì phải có chính sách rõ ràng để xác định

cách thức đảm bảo tính khách quan của họ

đối với trách nhiệm thử nghiệm

(1) For laboratory staff who may also have production or marketing – related responsibilities, clear policies shall be available to define how impartiality is assured for their testing responsibilities (2) PTN phải lưu giữ hồ sơ xác định khả năng

rủi ro trong các hoạt động có thể ảnh hưởng

tới tính khách quan và bằng chứng giảm

thiểu rủi ro

(2) The laboratory shall keep a record of the risk assessment in operation that may be affects objectivity and risk mitigation evidence

5 YÊU CẦU VỀ CƠ CẤU 5 STRUCTURAL REQUIREMENT

(1) Trong tài liệu hệ thống quản lý phải viện dẫn

tới người có thẩm quyền ký được phê duyệt,

phạm vi áp dụng hệ thống quản lý theo

(1) Management system document shall refer

to the authorized signatories, the application scope of the management

Trang 6

ISO/IEC 17025:2017, phạm vi công nhận và

chính sách sử dụng biểu tượng công nhận của

BoA

system in accordance with ISO/IEC 17025:2017, accreditated scopes and the BoA’s logo recognition policies

(2) Trường hợp PTN có thực hiện thử nghiệm tại

hiện trường, tại PTN di động phải có các thủ

tục đảm bảo quản lý cho hoạt động thử

nghiệm đó

(2) For laboratory conduct tests at sites away from its permanent facilities, or in mobile facilities shall have procedures to manage for those tests

(3) Các chính sách của hệ thống quản lý PTN

liên quan tới chất lượng phải được xác định

trong sổ tay chất lượng (hoặc với tên gọi

khác) Sổ tay chất lượng phải bao gồm hoặc

phải viện dẫn các thủ tục của PTN

(3)The laboratory's management system policies related to quality shall be defined

in a quality manual (however named)

The quality manual must include or refer

to the laboratory procedures

(1) Cán bộ quản lý hoạt động xây dựng, sửa đổi,

kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng

của phương pháp, phân tích kết quả, thực

hiện xem xét và phê duyệt kết quả phải có

trình độ chuyên môn chuyên ngành liên quan

đối tượng thử và kỹ thuật thử và có ít nhất 2

năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực thử

nghiệm được phân công kiểm soát Trường

(2) Nhân viên mới cần được đào tạo thực hành

thử nghiệm ít nhất 2 tháng và cần có hồ sơ

thể hiện đã được kiểm tra việc thực hiện thử

nghiệm đạt được độ chính xác theo yêu cầu

của các phép thử cụ thể trước khi giao nhiệm

vụ thử nghiệm chính thức Các cán bộ mới

được giao nhiệm vụ thử nghiệm cụ thể cần

được giám sát ít nhất là 1 năm

(2) New staff shall be training to conduct tests at least 2 months and shall have records that new staff have been conduct the tests and get accuracy base on requirement of test methods before assign to become official analyser New staff shall be supervising at least 1 year

Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm có thể áp

dụng hình thức thử nghiệm lặp lại, tái lập,

tham gia so sánh liên phòng, thử nghiệm trên

mẫu chuẩn, mẫu thêm chuẩn…

Laboratory may use method such as repeatabitability and reproducebility, participate Proficiency testing/ inter laboratory comparision, use certified reference material (CRM) or spike sample etc

Thị lực của nhân viên về nhận biết mầu kém

có thể gặp khó khăn trong khi thực hiện một

Eyesight of analyser to determine colour may be getting difficult when conducts

Trang 7

vài phép thử Nhận biết mầu là một trong

những yêu cầu mà quản lý PTN nên cân nhắc

khi xác định nhân viên thích hợp để thực hiện

phép thử

some tests Determine colour is one of the requirement that laboratory manager should consider when define suitable analyser to do

(3) Bất kỳ thử nghiệm nào không thực hiện ở

PTN chính (như thí nghiệm hiện trường,

phòng thử nghiệm di động, phòng thử

nghiệm tạm thời) cũng phải được kiểm soát

kỹ thuật đầy đủ PTN phải có người có

thẩm quyền ký kết quả thử nghiệm ở mỗi

địa điểm thử nghiệm

(3) Any testing conducted away from the base laboratory (sush as in field laboratories/ permanant facilities, in a mobile or temporaly laboratories) shall also be under adequate technical control This would normally require either the location of an approved signatory at each facility

(4) Nhân viên phải được thông báo, hướng dẫn

bằng văn bản các thông tin liên quan về các

vấn đề vệ sinh, an toàn phòng thử nghiệm

(4) Staff shall be announced, guide by document for all of informationconcerning laboratory hygiene and safety

6.3 Cơ sở vật chất và điều kiện môi trường 6.3 Facilities and environmental conditions

(1) PTN cần kiểm soát môi trường thử nghiệm

để đảm bảo không xảy ra nhiễm bẩn mẫu

và cần có bằng chứng kiểm tra đảm bảo

kiểm soát được sự nhiễm bẩn cho các chỉ

tiêu thử nghiệm hàm lượng vết/dư lượng

(1) Laboratory shall control environmental

conditions to prevent sample contamination and shall have evidence that laboratory have controlled the contamination for trace element/

residue tests

(2) PTN sinh học/vi sinh vật hay chất phóng xạ

phải cách biệt với các PTN khác Riêng đối

với PTN vi sinh vật, hệ thống cấp khí sạch

phải đảm bảo đúng các tiêu chuẩn kĩ thuật

quy định Các khu vực nuôi cấy và thử

nghiệm phải được kiểm tra không khí và bề

mặt ít nhất 1 tuần/lần nếu có hoạt động thử

nghiệm

(2) Biological/ microbiological or

radioactive materials laboratory must

be isolated from other laboratories

Particularly for microbiological laboratories, the clean air supply system must ensure the technical standard regulations The air and surfaces of incubation and testing area shall be monitored weekly if have testing activities

(3) PTN dược lý phải có khu chăn nuôi súc vật

thử nghiệm thiết kế đúng với các yêu cầu

kỹ thuật quy định

(3) Pharmacology laboratory must have

test animal ranch which designed appropriately with the technical requirement regulations

(4) Bố trí PTN vi sinh theo nguyên tắc một

chiều cho đường đi của mẫu thử Trường

hợp tạm thời chưa đáp ứng nguyên tắc trên,

PTN cần có qui định, thực hiện và lưu hồ

sơ chứng minh mẫu không bị nhiễm

(4) Construct the microbiological

laboratory according to the “no way back” layout principle If temporary not satisfy, laboratory shall have requirement, action and record to ensure samples have not cross contamination

Trang 8

(5) Có những khu vực để bảo quản thuốc thử

chất chuẩn, phòng để lưu mẫu, khu vực

chứa dung môi cháy nổ hoặc các dược chất

độc hại Những khu vực này phải biệt lập

với khu vực tiến hành các phân tích và phải

được trang bị chống mối mọt, côn trùng, ô

nhiễm, cháy nổ… Điều kiện không khí: độ

ẩm, nhiệt độ thích hợp

(5) There are areas for storage of reference

reagents, rooms to store samples, areas for keeping detonating combustion solvent or hazardous substances These areas must be separated from the areas conducting analysis and must be equipped with anti-termite, insects, pollution, fire, and explosions…

environment conditions: moisture, proper temperature…

(6) Môi trường tiến hành các thử nghiệm phải

đảm bảo không làm sai lệch các kết quả

hoặc gây ảnh hưởng đến độ chính xác của

các phép đo PTN phải được bảo vệ tránh

các ảnh hưởng quá mức của nhiệt độ, độ

ẩm, bụi bặm, tiếng ồn, các rung động và

các nhiễu điện từ

(6) Testing environment must not distort

the results or affect the accuracy of measurements The laboratory must be protected against the excessive influence of temperature, humidity, dust, noise, vibrations and electromagnetic interference

(7) Việc đi lại của nhân viên và khu vực thử

nghiệm của PTN phải được kiểm soát và

giới hạn theo đúng mục đích và điều kiện

quy định Phải có biện pháp thích hợp giữ

cho PTN luôn sạch sẽ, gọn gàng và ngăn

nắp

(7) The access of staff and testing areas

must be controlled and limited according to purpose and specific conditions The laboratory should be clean, neat and tidy

(8) Phòng thử nghiệm cần tuân thủ qui định về

xử lý chất thải theo các qui định của pháp

luật hiện hành

(8) Laboratory must comply with any

national regulation concerning waste

disposal

(9) PTN cần lưu hồ sơ thể hiện kiểm soát tiếp

cận khu vực thử nghiệm có nguy cơ bị

nhiễm chéo ảnh hưởng tới kết quả

(9) Laboratory should keep a record of

access control to the testing area at risk

of cross contamination which can affect the results

(10) Đối với khu vực thử nghiệm trên động vật

cần được trang bị hệ thống giám sát lưu trữ

hình ảnh toàn bộ quá trình thử nghiệm

Việc quy định truy xuất dữ liệu giám sát

được coi như hồ sơ thử nghiệm (có thể ghi

nhận các công đoạn quan trọng hoặc toàn

bộ quá trình)

(10) Animal testing area should be equipped

with surveillance system to store the images of the whole testing process

The provision of tracking surveillance data is considered as a test record (that may record important steps or the whole process)

6.4 Thiết bị và hóa chất 6.4 Equipment and chemicals

(1) PTN tự thực hiện hiệu chuẩn, kiểm tra và

bảo trì thiết bị cần có:

- Phương pháp hiệu chuẩn, bảo trì, kiểm

tra được lập thành văn bản;

- Toàn bộ dữ liệu thể hiện việc thực hiện

các hoạt động hiệu chuẩn, kiểm tra, bảo

(1) Laboratory conduct calibration, check and maintenance by its shelf shall:

- Documented procedure for calibration, check and maintenance;

- Keep record of full results (including raw data) for each

Trang 9

trì và người thực hiện phải được lưu hồ

sơ;

calibration, check and maintenance;

(2) PTN thực hiện hiệu chuẩn nội bộ cũng có

thể phải thực hiện đánh giá đo lường và

đánh giá kỹ thuật để đảm bảo rằng tất cả

các yêu cầu tương ứng của ISO/IEC 17025

cho phòng hiệu chuẩn được đáp ứng Tham

khảo APL 02

(2) The laboratory performing internal

calibration shall carry out measurement evaluation and technical evaluation to ensure that all relevant requirements of ISO/IEC 17025 for calibration laboratory are met Reference APL 02 (3) Các dược chất, thuốc thử của PTN phải có

thủ tục kiểm soát việc tiếp nhận, kiểm tra,

sử dụng, bảo quản và thanh lý Dược chất

thuốc thử khi mua nên có CoA của nhà sản

xuất

(3) Drugs, reagents of the laboratory must

have procedure to control the receipt, inspection, usage, storage and disposal

The reagent drugs shall have manufacturer’s CoA

(4) Các chất chuẩn, dược chất, thuốc thử PTN

pha cần có hồ sơ thể hiện hoạt động pha

dược chất Trên mỗi chai chất chuẩn, dược

chất, thuốc thử cần có nhãn với đủ nội

dung tối thiểu như sau:

(4) The mixed standard substances, drugs,

reagents must have profile showing drug mixing Each bottle of standard substances, drugs, reagents must be labeled with the following minimum contents:

- Tên dược chất/ thuốc thử

- Nồng độ

- Ngày pha

- Người pha

- Hạn sử dụng (nếu có)

- Cảnh báo (nếu cần thiết)

- Name of drug/ reagents

- Concentration;

- Date of preparation;

- Person of preparation;

- Expiry date (if any);

- Warning (if necessary)

(5) Nước tinh khiết phải có được coi là một

loại thuốc thử Nước phải được kiểm tra

trước khi sử dụng nhằm đảm bảo chất

lượng nước đạt yêu cầu của tiêu chuẩn

Dược điển, không ảnh hưởng đến kết quả

phân tích

(5) Pure water is considered as a reagent

Water must be tested before using to ensure the quality of water meets requirements of the Pharmacopoeia standards and does not affect the analysis results

(6) Tất cả các dược chất phải được tập trung

bảo quản tại kho Kho dược chất, thuốc thử

phải đáp ứng yêu cầu theo tính chất của

dược chất, thuốc khử

(6) All drugs must be stored in suitable

store Pharmaceutical and reagent warehouses have to meet the properties requirements of drugs, reagents

(7) Khu vực kho phải đặt ở vị trí có thể ngăn

ngừa được hỏa hoạn và được trang bị các

phương tiện phòng cháy, chữa cháy thích

hợp Để đảm bảo an toàn và tránh gây ô

nhiễm cho PTN, không nên tồn trữ thuốc

thử trong phòng nếu không thực sự cần

thiết

(7) Storage area must be put in the place

that can prevent fires and is equipped with appropriate fire prevention and fighting devices To ensure safety and avoid contamination, reagents should not be stored in the laboratory if not necessary

Chất chuẩn/ Chất đối chiếu Standard substances/ Reference materials

(8) Các chất đối chiếu dùng trong PTN hiện

gồm có chất đối chiếu gốc và các chất

(8) The reference materials used in

laboratory include the original

Trang 10

chuẩn thứ cấp do PTN thiết lập Đối với

(9) Việc quản lý chất đối chiếu phải do một

người chịu trách nhiệm chính và phải có sổ

theo dõi

(9) There are one responsible person to

manage the reference materials and should have a logbook

Sổ theo dõi chất đối chiếu phải ghi lại

những thông tin sau: số thứ tự chất đối

chiếu, tên chất đối chiếu, nguồn cung cấp,

số lô hay mã nhận dạng (nếu có) thời hạn

sử dụng, mục đích sử dụng (chất đối chiếu

cho phổ hồng ngoại, chất đối chiếu tạp chất

cho sắc ký lớp mỏng, sắc ký lỏng hiệu năng

cao…), quy cách đóng gói và điều kiện bảo

(10) Tất cả các chất đối chiếu phải được bảo

quản đúng điều kiện qui định và phải được

đánh giá định kỳ theo quy trình đánh giá

chất đối chiếu ASEAN để đảm bảo không

bị hư hỏng Kết quả kiểm tra phải được lưu

lại trong sổ theo dõi chất đối chiếu cùng

với người kiểm tra

(10) All the reference materials must be

preserved by defined conditions and reviewed periodically by the ASEAN reference material evaluation process to ensure there is no damage The inspection results must be saved in reference material logbook with the name of inspectors

(11) Tất cả các loại chất đối chiếu thứ cấp phải

được đóng gói theo nguyên tắc đủ để dùng

cho một lần thử nghiệm nhằm loại trừ yếu

tố môi trường ảnh hưởng đến sự ổn định

của sản phẩm

(11) All types of secondary reference

materials must be packaged enough for

a test to eliminate environmental factors affecting the stability of the product

(12) Tất cả các PTN tự sản xuất chuẩn phải có

SOP, đánh giá và phải có đầy đủ trang thiết

bị và phương tiện để đánh giá và thiết lập

chuẩn PTN

(12) All of the standard produced laboratory

must have SOP, evaluate and have sufficient equipment to evaluate and set standards for the laboratory

(13) Động vật thử nghiệm phải được nuôi theo

đúng những tiêu chuẩn hiện hành về thuần

chủng, thức ăn, phương pháp chăm sóc…

(13) Testing animal should be nourished

according to current standards of pure, food, methods of care…

(14) Chuồng trại phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn

Trang 11

nghiệm phải được thực hiện định kỳ theo

những quy trình thao tác chuẩn được ban

hành chính thức

evaluated periodically by the standard operation procedures which are officially promulgated

(15) Chủng vi sinh phải biết rõ nguồn gốc, có

Certificate có SOP bảo quản, nhân chủng

Tham khảo AGL 04 – Yêu cầu bổ sung để

công nhận phòng thử nghiệm lĩnh vực Sinh

(15) Microorganisms must have origin,

certificate and SOP for preservation and propagation Reference AGL 04 - Supplementary requirement for accreditation in the field of biological testing

(16) Đối với môi trường nuôi cấy phải bao gồm

tên, số lô, số lượng chuẩn bị, pH, thời gian

và nhiệt độ hấp tiệt trùng Phải kiểm tra

chất lượng môi trường nuôi cấy phù hợp

với yêu cầu quy định của nhà sản xuất Các

môi trường sau khi nuôi cấy phải được hấp

tiệt trùng trước khi thải Tham khảo

AGL04, TCVN 8128-1,2 (ISO 11133-1,2)

và TCVN 6404 (ISO 7218)

(16) For culture media, there are included

medium name, batch number, amount prepared, pH before and after autoclaving, autoclave time and pressure Culture media shall be observed according to the requirements set up by the manufacturers Media after incubate shall be decontaminated before discarding Reference AGL04, TCVN 8128-1,2 (ISO 11133-1,2) and TCVN

6404 (ISO 7218)

6.5 Liên kết chuẩn đo lường 6.5 Measurement traceability

(1) Các thiết bị thử nghiệm và hiệu chuẩn có

ảnh hưởng đáng kể đến kết quả thử nghiệm

(kể cả các thiết bị sử dụng kiểm soát điều

kiện môi trường có tác động quan trọng, nếu

cần) phải được hiệu chuẩn bởi các tổ chức

hiệu chuẩn theo qui định “Chính sách về

liên kết chuẩn – APL 02” của BoA

(1) Test equipment that has a significant

effect on the reported result (including, where relevant, instruments used for monitoring critical environmental conditions) shall be calibrated by organization base on requirement of BoA mention in “Traceability measurement – APL 02”

(2) Thiết bị được hiệu chuẩn bằng cách sử

dụng các mẫu chuẩn, chất chuẩn phải đảm

bảo:

(2) When the laboratory undertakes

calibration of equipment using reference material, reference solution, standard solution shall ensured:

- Các mẫu chuẩn đủ khả năng để hiệu

chuẩn những hạng mục liên quan của

thiết bị trên những phạm vi đo mà thiết

bị được yêu cầu;

- Sufficient reference materials to calibrate the relevant items of equipment over the desired measurement ranges;

- Có đủ hồ sơ nhận dạng và nguồn gốc

mỗi mẫu chuẩn;

- Full records of the identity and source of each reference material;

- Có đầy đủ các văn bản về những giá trị

qui chiếu được xác định (và độ không

đảm bảo đo liên quan) của mỗi chất

- Full document of the assigned property values (and associated measurement uncertainty) of each

Trang 12

chuẩn bao gồm các chi tiết về tính hiệu

lực;

reference material including details

of the mode of validation;

- Có thực hiện phòng ngừa cần thiết để

biết được sự khác nhau giữa dạng mẫu

của chất chuẩn với dạng mẫu thử

nghiệm thực tế tại phòng thí nghiệm,

hoặc đã xác định và tính toán những ảnh

hưởng của các dạng mẫu thử

- Taken any necessary precautions to match the matrices of the reference materials to those encountered in the laboratory’s test samples, or determined and accounted for the effects of any non-matching of matrices

(3) PTN có thể thực hiện hiệu chuẩn thiết bị

theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị

hoặc theo quy định hiệu chuẩn của PTN

(nếu có)

(3) The laboratory can calibrate device

according to the manufacturer’s instructions or the calibration regulations of the laboratory (if any)

(4) Mẫu chuẩn phải có các thông tin sau: (4) Reference material records shall be

obtained at least the following information:

- Đặc tính (độ không đảm bảo đo, nếu là

chất chuẩn đã chứng nhận);

- Property values (and associated uncertainties, if a certified reference material);

- Kỹ thuật để xác định các đặc tính; - Technique(s) by which the property

values were established;

- Thời hạn chứng nhận có hiệu lực;

- Thời hạn sử dụng của chất chuẩn;

- Các điều kiện lưu giữ;

6.6 Sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung

cấp

6.6 Externally provided products and services

(1) PTN phải tuân thủ yêu cầu của tiêu chuẩn

ISO/IEC 17025:2017 về các yêu cầu báo

cáo kết quả thử nghiệm của phòng thí

nghiệm bên ngoài

(1) Laboratory must comply with the requirements of ISO/IEC 17025:2017

on the testing report requirements of external laboratories

(2) Trường hợp PTN sử dụng kết quả của PTN

bên ngoài đối với các phép thử đăng ký

công nhận thì phải sử dụng PTN có năng

lực PTN có năng lực phải là một PTN

được BoA công nhận hoặc một PTN được

công nhận bởi một tổ chức công nhận tham

gia thoả ước thừa nhận lẫn nhau với BoA

Tất cả các kết quả do PTN bên ngoài thực

hiện phải được nhận diện rõ ràng trong báo

cáo thử nghiệm của PTN

(2) Where laboratory uses external laboratory results for accredited tests, a competent laboratory must be used

Competent laboratories are accredited laboratories by BoA or by one of BoA’s mutual recognition partners All of the test results executed by external laboratories shall be clearly identified

in testing report

Trang 13

(3) Trường hợp PTN sử dụng PTN bên ngoài

để thực hiện một phần phép thử như sử

dụng thiết bị thử nghiệm thì PTN cần đánh

giá và đảm bảo thiết bị đáp ứng yêu cầu

của phương pháp thử và qui định về kiểm

soát thiết bị của PTN

(3) Where laboratory uses an external laboratory for partial of test such as equipment using, the laboratory shall evaluate and have evidence that equipment meets the requirements of testing methods and the laboratory’s equipment control

(4) PTN phải định kỳ xem xét tình trạng

công nhận của PTN bên ngoài

(4) The laboratory shall periodically review the accreditation status of the external laboratory

Các thông tin về tình trạng và phạm vi công

nhận của PTN có thể tìm trên website

www.boa.gov.vn hoặc liên hệ với tổ chức công

nhận PTN có thể sử dụng nhà thầu phụ chưa

được công nhận cho các chỉ tiêu thử nghiệm mà

PTN không đăng ký công nhận

Information on the accreditation status and scope of accreditation of accredited laboratories may be found at BoA’s website www.boa.gov.vn or by contacting accredited laboratory Laboratory may be using unaccredited laboratory for tests that outside scope of the accredited laboratory

7 YÊU CẦU VỀ QUÁ TRÌNH 7 PROCESS REQUIREMENTS

7.1 Xem xét yêu cầu đề nghị và hợp đồng 7.1 Review of requests, tenders and

contracts 7.2 Lựa chọn, kiểm tra xác nhận và xác

nhận giá trị sử dụng của phương pháp

7.2 Selection, verification and validation

of method

(1) Các phương pháp thử dựa vào Dược điển

Việt Nam, Dược điển các nước và phương

pháp của nhà sản xuất khi được áp dụng

trong PTN phải được thẩm định và bằng

chứng đạt được kết quả thử nghiệm có độ

chính xác như phương pháp yêu cầu

và/hoặc phù hợp với yêu cầu cụ thể đối với

đối tượng thử trước khi áp dụng chính thức

(1) The test methods based on Vietnam

Pharmacopoeia, Pharmacopoeia and the manufacture’s method must be evaluated and evidence to get all of accuracy factors that test method mentioned and/or specified requirement with the material have been tested

(2) PTN phải thực hiện nghiên cứu và xác

nhận giá trị sử dụng đối với phương pháp

chưa tiêu chuẩn hoặc các phương pháp tiêu

chuẩn có sửa đổi, mở rộng phạm vi so với

phương pháp tiêu chuẩn PTN phải lưu hồ

sơ liên quan đến quá trình nghiên cứu, xác

nhận giá trị sử dụng bao gồm:

- kế hoạch thực hiện;

- đánh giá điều kiện cơ bản bao gồm các

nguồn lực để thực hiện phương pháp

thử;

- thực hiện thu thập hồ sơ;

(2) Laboratory shall validate method for all

nonstandard method or modified method, extended scope of standard method Laboratory shall record validation of method including:

- implementation plan;

- evaluation of laboratory capabilities including resources to carry out the test;

- collect records;

Trang 14

chuẩn hay chất chuẩn được chứng nhận

hoặc so sánh với phương pháp tiêu chuẩn

Qui định thông số phòng thử nghiệm cần

thực hiện xác nhận giá trị sử dụng của

phương pháp theo WHO hoặc tham khảo

các thông số trong phụ lục 2, phụ lục 3

(3) Method may be validated by using

certified reference materials or comparison with other established methods Performance characteristics must include in a validation study or verification of method used by the WHO or reference have been mention

in the appendix 2, appendix 3

(4) BoA công nhận các phương pháp thử

nhanh, phương pháp thử theo bộ Kit của

nhà cung cấp khi PTN có đủ hồ sơ về xác

nhận tính đúng đắn phương pháp cho các

đối tượng thử PTN phải có khả năng

khẳng định phương pháp trong trường hợp

có tranh cãi

(4) BoA accredits for quick tests, producers KIT tests, Laboratory shall recorded all of validate data for all materials/products and laboratory shall have capability to confirm method if get dispute

(5) PTN đăng ký công nhận phép thử phạm vi

mở (theo kỹ thuật) cần lựa chọn đại diện ít

nhất 3 nền mẫu đại diện cho bản chất đối

tượng thử và thường thực hiện tại PTN để

thực hiện xác nhận giá trị sử dụng

Chú ý:

(5) Laboratory want to conduct parameter with extended scope (technical) shall conduct validate method at least 3 matrix representatives for materials that always test at the laboratory

Note:

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe bào chế dưới

dạng thuốc xác nhận giá trị sử dụng trên

các dạng bào chế: dạng bào chế rắn, lỏng,

thân dầu/ưa dầu, cốm

For healthy food in the form of medicine, the laboratory shall validate the method based on dosage forms:

solid, liquid, oily, nut

Mỹ phẩm thực hiện xác nhận giá trị sử

dụng trên ít nhất 5 nền mẫu theo các dạng

sản phẩm qui định trong thông tư

06/2011/TT-BYT

For cosmetic, the laboratory shall validate the method based on at least 5 samples according to the types of products stipulated in Circular 06/2011/TT-BYT

(6) Phòng thử nghiệm cần xây dựng văn bản

hướng dẫn thử nghiệm đảm bảo nhân viên

thực hiện thống nhất và theo thực tế của

PTN và khi phương pháp gốc chưa thể hiện

đủ các nội dung chính theo qui định của

TCVN 6900-2 (ISO 78-2) – Cách trình bày

tiêu chuẩn - Phần 2: Các phương pháp phân

tích hóa học

(6) The testing laboratory should develop

a guideline document to ensure that the staff performs uniformly and in accordance with the laboratory's condition and when original method does not adequately represent the main contents specified in TCVN 6900-2 (ISO 78-2) – Standard presentation - Part 2: chemical analysis methods

Trang 15

(1) Lấy mẫu của PTN được thực hiện theo tiêu

chuẩn quốc gia (thông tư lấy mẫu hiện

hành do Bộ Y tế tham khảo

11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 05 năm 2018) hoặc các

tiêu chuẩn quốc tế

(1) Sampling is followed by the National

Standards (Circular issued by the Ministry of Health reference:

11/2018/TT-BYT April 05, 2018 ) or International Standards

Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 áp dụng cho PTN

bao gồm cả hoạt động lấy mẫu hoặc chỉ áp

dụng lấy mẫu Hoạt động lấy mẫu của các PTN

rất khác nhau Hoạt động này có thể được các

bộ phận khác trong cùng tổ chức với PTN thực

hiện hoặc một tổ chức hoàn toàn độc lập thực

hiện BoA khuyến khích PTN đăng ký công

nhận cả hoạt động lấy mẫu

Trường hợp PTN không thực hiện lấy mẫu có

thể hướng dẫn cho đơn vị, người lấy mẫu về

cách thức lấy mẫu và bảo quản mẫu để đảm bảo

tính hiệu quả của hoạt động thử nghiệm

Scope of International standard ISO/IEC

17025 includes sampling activities or laboratory perform only sampling

Sampling activities of laboratories are difference Sampling activities may demand

a different part of the laboratory’

organization or an independent organization BoA encourages laboratory

to seek accreditation for sampling activities

Laboratory may introduce or training for organization or sampling officer to sampling and keep in good condition for

sample for ensuring the effectiveness of

sampling activities

(2) Đối với các quy trình sản xuất, phòng thí

nghiệm phải xây dựng hướng dẫn lấy mẫu

kiểm tra chất lượng bằng văn bản

(2) For the production processes, the

laboratory shall develop sampling guidelines for quality control in written document

(3) Nếu PTN không thực hiện lấy mẫu thì báo

cáo kết quả thử nghiệm cần ghi rõ kết quả

chỉ đúng với mẫu thử Hồ sơ tiếp nhận mẫu

cần ghi rõ các thông tin liên quan đến mẫu

thử như: loại mẫu, ngày tiếp nhận, tình

trạng mẫu, lượng mẫu, điều kiện bảo quản

(nếu có)

(3) When the laboratory has no control

over sampling, the test results report shall mention results only for received sample The sample receiving record shall mention detailed following information concerning sample: sample type, date of receipt, condition of receipt, sample volume, maintaining condition (if any)

(4) Báo cáo kết quả thử nghiệm phải viện dẫn

đến biên bản và phương pháp lấy mẫu (nếu

có)

(4) The test report shall be referred to the

minutes, method of sampling (if any)

7.4 Xử lý đối tượng thử nghiệm 7.4 Handling of test items

(1) Các dụng cụ chứa mẫu phải phù hợp yêu

cầu của phương pháp lấy mẫu hoặc phương

pháp thử và phải kiểm tra và đảm bảo

không ảnh hưởng đến chất lượng mẫu thử

(không bị rò rỉ, không thấm nước, biến chất

hoặc nhiễm bẩn…trong quá trình vận

(1) Sample container shall be complied with requirement of sampling procedures or test procedures and may be necessary to test container

to ensure not effect to sample proof, hydrophilic, contamination ect

Trang 16

chuyển và lưu giữ) Nếu phương pháp lấy

mẫu và/hoặc phương pháp thử yêu cầu điều

kiện bảo quản mẫu cần được đảm bảo thì

phải ghi rõ điều kiện bảo quản vào hồ sơ

lấy mẫu

during transport and storage) Any temperature or other environmental tolerances speccified in the method shall be cited in sampling record

(2) Việc nhận dạng các nhãn mác phải đảm

bảo rõ ràng, không hư hỏng, được nhận

diện trong suốt quá trình thử nghiệm, lưu

giữ và dễ đọc Không chấp nhận việc dán

nhãn mác chỉ trên nắp

(2) Indentification of labels shall be legible, not damage and identified during conducting test and storage, and readable Labelling on caps or lids alone is not acceptable

(3) Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt PTN

phải lưu giữ các mẫu thử nghiệm cho đến

khi có được tất cả các kết quả, hoặc lưu giữ

lâu hơn nếu cần thiết Mẫu lưu phải được

bao gói trong vật đựng thích hợp và lưu giữ

ở điều kiện bảo quản của mẫu thử

(3) Except special case, laboratory shall keep sample at least until get test results or longer if any Sample shall be kept in suitable container and condition

(4) PTN thực hiện thanh lý mẫu cần tuân thủ

các qui định pháp luật hiện hành cho đối

tượng mẫu cụ thể

(4) The laboratory conducting the liquidation of the sample must comply with the current regulations for specific samples

7.5 Hồ sơ kỹ thuật 7.5 Technical records

(1) Thời gian lưu giữ hồ sơ không được dưới 3

năm trừ khi có quy định hợp đồng hoặc quy

định pháp lý

(1) Unless otherwise prescribed by

legislation or contractual obligation, retention times will not be less than three years

(2) Hồ sơ thử nghiệm cần bao gồm các thông

tin đã được quy định tại thông tư

04/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 2 năm

2018 của Bộ Y tế

(2) Test report must include the information

which is mentioned in BYT Circular of the Ministry of Health

- Batch number, expiration date

- Số trang, bao gồm tổng số trang

- Ngày yêu cầu thử

- Ngày tiến hành thử nghiệm và kết thúc

- Tên và chữ ký của người thử nghiệm

- Page number including total number

of pages

- Date of the test request

- Start and finish date of testing

- Name and signature of analyst

- Nhận dạng thiết bị thử được sử dụng - The identity of the used test

equipment

- Người và nơi gửi mẫu

- Yêu cầu phân tích (số, ngày tháng và

nội dung)

- Sender and place of sending

- Analysis requirements (number, date and content)

Trang 17

- Ngày nhận mẫu, người nhận mẫu

- Tiêu chuẩn và phương pháp thử nghiệm

- Số lượng mẫu khi nhận và trước khi

phân tích

- Kết quả phân tích (kể cả các phép tính

toán)

- Received sample date, receiver

- Standards and test methods

- Number of samples before and after analysis

- Analysis results (including calculations)

- Thông tin

Kết quả phân tích phải được lưu vào hồ sơ thử

nghiệm cùng với các kết quả in ra từ máy phân

tích tự động (phổ hồng ngoại, phổ tử ngoại, sắc

ký đồ…) Hồ sơ phân tích phải có chữ ký thử

nghiệm viên và tên người giám sát

- Information The test report must be kept in test records with results from automatic analyzing machine (infrared, ultraviolet, chromatograms ) Test report must be signed by tester and the name of supervisor

(3) Phiếu kết quả thử nghiệm hoặc phiếu kết

quả phân tích xác nhận kết quả phân tích

phải đưa ra kết luận cuối cùng về việc

kiểm tra một mẫu theo quy chế quản lý

chất lượng hiện hành của Bộ Y tế ban hành

theo phụ lục quy định tại thông tư

11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm

2018 của Bộ Y tế

(3) Test report and analysis report confirm

the analysis results and propose final conclusion on the inspection of a sample that depend on regulations on quality control of the Ministry of Health specified in Appendix circular 11/2018/TT-BYT May 4, 2018 the Ministry of Health

7.6 Đánh giá độ không đảm bảo đo 7.6 Evaluation of measurement

uncertainty

(1) PTN phải xây dựng tài liệu qui định việc

đánh giá độ không đảm bảo đo cho các

phép thử

(1) Laboratory shall have document to evalutate the measurement uncertainty

of the tests

7.7 Đảm bảo giá trị sử dụng của các kết quả 7.7 Ensuring the validity of results

(1) PTN phải có tài liệu quy định đảm bảo giá

trị sử dụng của các kết quả đối với các

phép thử không thực hiện thường xuyên và

nêu rõ cách thức đảm bảo kết quả thử

nghiệm nếu muốn được công nhận hoặc

duy trì công nhận nhưng phải đảm bảo tần

suất thực hiện kiểm soát ít nhất 4 lần/năm

(3 tháng 1 lần)

(1) Laboratory wishing to maintain accreditation for tests performed less frequently shall have a documented procedure to describe how they assure the validity of results generated by infrequently performed tests and at least performed tests 4 times per year (one per 3 months)

(2) PTN phải thực hiện kiểm soát giá trị

sử dụng của kết quả thử nghiệm thường

xuyên với tần suất tùy thuộc vào

phương pháp thử, tần suất và kỹ thuật thử

nghiệm nhưng phải đảm bảo ít nhất 1

quý/lần cho tất cả các chỉ tiêu được công

nhận Hồ sơ thực hiện việc đảm bảo hiệu

lực của kết quả phải được lưu đầy đủ

và sẵn sàng trình bày trong quá trình

(2) Laboratory shall regularly control the validity of the test results, depending

on the test method, the frequency and the technique of testing but at least 1 quarterly for all accredited tests

Report of the result validity shall be fully documented and available for presentation during the evaluation

Trang 18

đánh giá

(3) Các dữ liệu đảm bảo giá trị sử dụng của kết

quả thử nghiệm cần được lưu hồ sơ sao cho

có thể đánh giá xu hướng của các kết quả

và thực hiện biện pháp thích hợp kịp thời

(ví dụ: biểu đồ kiểm soát chất

lượng/control chart)

(3) Validated data of test results shall be fully documented in such a way that they are readily accessible for trend evaluation and be monitored with appropriate action taken when

necessary (example: control chart)

(4) Hồ sơ đảm bảo giá trị sử dụng của kết quả

thử nghiệm phải bao gồm các nội dung: đối

tượng thử, hình thức thực hiện, người thực

hiện, người đánh giá kết quả PTN phải có

các tiêu chí để đánh giá kết quả

(4) Records ensuring the validity of results shall include: natural and range of the tests, method, testing staff and evaluators Laboratory shall have

criteria to evaluate the results

(5) PTN lựa chọn nhà cung cấp chương trình

thử nghiệm thành thạo/ so sánh liên phòng

(PT) và tham gia định kỳ theo qui định

trong thủ tục thử nghiệm thành thạo/so

sánh liên phòng APL 03

(5) Laboratory shall selection PT provider and participate regularly base on requirement of APL 03 – PT procedure

of BoA

(6) Trường hợp chương trình thử nghiệm thành

thạo/ so sánh liên phòng nằm ngoài phạm

vi mà PTN đã được công nhận nhưng nếu

phù hợp với năng lực của PTN thì PTN có

thể đăng ký tham gia

(6) If the proficiency testing program/

interlaboratory comparison is outside

of laboratory accredited scope but corresponding with laboratory capability, laboratory could register to participate

(7) Nếu PTN tham gia PT cho các phép thử đã

được công nhận mà kết quả không đạt thì

phải thực hiện hành động khắc phục và nộp

báo cáo hành động khắc phục, bằng chứng

tới BoA Trường hợp báo cáo hành động

khắc phục của PTN không được BoA chấp

nhận thì BoA sẽ tiến hành đánh giá bổ sung

hoặc tạm thời đình chỉ công nhận cho các

phép thử đó

(7) Laboratory shall take corrective action

when have outliers results for accredited tests after participated PT program The corrective action report and evidence shall be sent to BoA BoA may conduct assessment (follow up visit) or suspend accreditation of that tests if does not accept the evidence of corrective action

(8) Kết quả thử nghiệm phải đảm bảo khách

quan, chính xác trung thực, nếu kết quả

không đạt nên đổi tay thử nghiệm viên và

đổi PTN

(8) The test results must be objective,

accurate and honest If the results fail, the examiners and the laboratory shall

be changed

7.8 Báo cáo kết quả 7.8 Reporting of results

(1) PTN được công nhận phải sử dụng logo

của BoA trong báo cáo kết quả thử nghiệm

thuộc phạm vi được công nhận Việc sử

(1) Accredited laboratory shall use BoA logo to reports for accredited tests

Laboratory shall comply with

Trang 19

dụng logo của BoA phải tuân thủ qui định

về sử dụng dấu của BoA

“Guidance for use of accreditation logo and symbol” of BoA

(2) Báo cáo kết quả thử nghiệm phải được xác

nhận bởi những người có thẩm quyền ký

được BoA thừa nhận

(2) Test report shall be examined by BoA approved signatory

(3) Trong báo cáo thử nghiệm nếu có các phép

thử chưa được công nhận thì PTN phải chú

thích vào báo cáo để xác định rõ phép thử

chưa được công nhận

PTN có thể chú thích: các phép thử đánh dấu (*)

là các phép thử chưa được công nhận

(3) Where results of tests not covered by the scope of accreditation are included on test reports, laboratory shall have notation which tests are out of accredited scope

Laboratory may notation: tests have been defined by (*) are not including in accredited scope

(4) Báo cáo kết quả nếu không có phép thử nào

được công nhận thì không được sử dụng

biểu tượng công nhận trên báo cáo

(4) If there is no accredited test, result reports should not use VILAS logo

(5) Trong báo cáo thử nghiệm nếu có các phép

thử của một PTN bên ngoài thì cần chỉ rõ

chỉ tiêu nào được thực hiện bởi PTN bên

ngoài

(5) In the testing report, it is necessary to define which criteria were performed

by the external laboratory

(6) Nếu kết quả thử nghiệm nằm ở phạm vi

gần giới hạn phù hợp hay không phù hợp

theo qui định kỹ thuật của sản phẩm, đối

tượng thử cần tính độ không đảm bảo đo và

PTN phải báo cáo độ không đảm bảo đo

cùng kết quả thử nghiệm

(6) If the results of a test fall into the range where neither complicance nor non-compliance can be proved, taking into account the estimated uncertainty of the measurement, then the result and its associated measurement uncertainty shall be reported

(7) Bất kỳ kết quả có nghi ngờ (bất thường)

phải được phân tích tìm nguyên nhân PTN

phải xây dựng tài liệu qui định việc xử lý

đối với kết quả thử nghiệm nằm ngoài

khoảng giới hạn

(7) Any suspected (abnormal) result must be analyzed for the cause The laboratory must develop a document specifying the handling of test results outside the limits

REQUIREMENTS

(1) PTN phải thực hiện đánh giá nội bộ toàn

bộ hệ thống quản lý theo ISO/IEC 17025

ít nhất 12 tháng/lần

(1) Laboratory shall conduct internal audit for whole management system in accordance with ISO/IEC 17025 at least every 12 months

8.4 Xem xét của lãnh đạo 8.3 Management review

Trang 20

(1) PTN phải thực hiện xem xét của lãnh đạo

toàn bộ hệ thống quản lý theo ISO/IEC

Trang 21

Nội dung phần 3 này nêu chi tiết các yêu cầu

hiệu chuẩn và kiểm tra giữa kỳ cho thiết bị sử

dụng trong các PTN lĩnh vực Dược

The content of section 3 contains detailed

requirements for calibration and check interval of equipment used in pharmaceutical testing laboratories

Hiệu chuẩn: là tập hợp các thao tác trong điều

kiện quy định để thiết lập mối liên quan giữa các

đại lượng được chỉ bởi phương tiện đo, hệ thống

đo hoặc giá trị được thể hiện bằng vật đọ hoặc

mẫu chuẩn và các giá trị tương ứng thể hiện bằng

chuẩn (VIM - 6.13)

Calibration is the set of operations in defined

conditions to establish the relationship between quantities indicated by measuring devices, measuring system or values represented by standard samples and the corresponding values expressed in standard

(VIM - 6.13) Kiểm tra: là phép đo tại ít nhất một điểm trong

phạm vi đo của một thiết bị, hệ thống hoặc vật

liệu đo dựa vào một giá trị đã biết trước để xác

định rằng không có sai lệch lớn so với giá trị đã

hiệu chuẩn ban đầu Việc kiểm tra có thể sử dụng

một mẫu tự tạo /artefact để xác định rằng thiết bị

vẫn đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu

Check: is a measure at least one point in the

measuring range of a device, system or material measure based on a previous known value to determine that there is no big difference compared to the calibration values original The test can be used to create a model/artifact to determine that the equipment ensure the required accuracy

Bảng chu kỳ hiệu chuẩn và kiểm tra thông

thường cho các thiết bị lĩnh vực thử nghiệm

dược được nêu trong phần 3 này Các chu kỳ nêu

trong bảng là chu kỳ lớn nhất cho mỗi thiết bị

dựa vào:

The table includes the information on

calibration and check intervals for general equipment of pharmaceutical testing laboratory was showed in session 3 of this document The intervals in the table are the maximum intervals for each equipment based

on:

- Thiết bị chất lượng tốt, khả năng hoạt động ổn

định, được lắp đặt ở vị trí thích hợp và sử

dụng hợp lý;

- Nhân viên am hiểu, thành thạo để thực hiện

những kiểm tra thiết bị nội bộ;

- Tất cả các hoạt động kiểm tra để khẳng định

thiết bị hoạt động tốt

- Good quality, stable operation ability,

installation at suitable location and reasonableness utilization of equipment;

- Understanding and proficiency staffs to check themselves equipment;

- All of checks were carried out to confirm the good operation ability of equipment

PTN phải rút ngắn khoảng thời gian giữa các lần

hiệu chuẩn và/ hoặc kiểm tra khi thiết bị hoạt

động trong điều kiện ít lý tưởng hơn Nếu có bất

kỳ nghi ngờ nào về sự hư hỏng của thiết bị thì

PTN cần thực hiện hiệu chuẩn lại ngay lập tức và

sau đó giảm chu kỳ cho tới khi thấy rằng thiết bị

đạt được độ ổn định

Giảm khoảng thời gian giữa các lần hiệu chuẩn

Shorter intervals between calibrations and/or

checks may be required when the equipment operates under less than ideal conditions If any suspicion of damage arises, the equipment must be recalibrated immediately and thereafter at reduced intervals until it is shown that stability has not been impaired

Furthermore, reduced intervals between

Trang 22

và/hoặc kiểm tra cũng có thể được yêu cầu trong

các ứng dụng thử nghiệm đặc thù hoặc với các

cấu hình thiết bị đặc thù

calibrations and/or checks may also be required in particular testing applications or with particular equipment configurations

PTN có thể kéo dài chu kỳ hiệu chuẩn dựa trên

các thông số như theo dõi dữ liệu hiệu chuẩn,

kiểm tra để chứng minh sự ổn định của thiết bị,

tần suất sử dụng, độ chính xác yêu cầu hoặc PTN

có nhân viên đủ năng lực để tiến hành kiểm tra

nội bộ hoặc tham gia đạt kết quả tốt trong các

chương trình thử nghiệm thành thạo

PTN có thể giảm chi phí hiệu chuẩn bằng cách

triển khai hoạt động hiệu chuẩn nội bộ

Longer intervals between calibrations could

be based on parameters such as calibration and check data to prove stability, frequency

of use, accuracy required of equipment or expertise ability of staff to perform in-house checks or successful participation in proficiency testing programs

The laboratory can calibrate equipment themselves in order to reduce the calibration

fee

Việc hiệu chuẩn thiết bị PTN và các chương

trình kiểm tra phải gồm có: Equipment calibration and checking program

shall cover:

- Bàn giao các thiết bị mới (gồm: hiệu chuẩn

ban đầu và kiểm tra sau khi đã lắp đặt);

- Kiểm tra hoạt động (kiểm tra trong khi sử

dụng với các chuẩn chính và chất chuẩn);

- Kiểm tra định kỳ (kiểm tra giữa kỳ nhưng

tương đối toàn diện, có thể bao gồm hiệu

chuẩn một phần thiết bị)

- Bảo dưỡng theo kế hoạch nội bộ hoặc của nhà

cung cấp có chuyên môn;

- Handover of new equipment (including

initial calibration and checks after installation);

- Operational checking (checking during use with reference items or materials);

- Periodic checking (interim but more extensive checking, possibly including partial calibration);

- Scheduled maintenance by in-house or specialist contractors;

- Tái hiệu chuẩn lại toàn bộ - Complete recalibration

CHU KỲ HIỆU CHUẨN, KIỂM TRA THIẾT

BỊ THỬ NGHIỆM THÔNG THƯỜNG

INTERVAL FOR COMMONLY-USED TEST EQUIPMENT

Các yêu cầu dưới đây về chu kỳ hiệu chuẩn lại

và kiểm tra các thiết bị thử nghiệm bằng chuẩn

theo phương pháp hiệu chuẩn riêng và các thủ

tục kiểm tra phải được tuân theo Các khoảng

thời gian được đưa ra là khoảng thời gian tối đa

và phụ thuộc vào yêu cầu về độ chính xác và

cách sử dụng các thiết bị

Following requirements of the re-calibration

and check intervals of test equipment by standards depend on personal calibration methods and check procedure must be followed The intervals are maximum and based on the accuracy and equipment use purpose

Thông thường việc hiệu chuẩn được thực hiện

bởi các phòng hiệu chuẩn có thẩm quyền và PTN

sau khi nhận giấy hiệu chuẩn sẽ tiến hành đánh

giá thiết bị có phù hợp với mục đích sử dụng tại

PTN Nếu phòng thử nghiệm muốn tự thực hiện

các phép hiệu chuẩn thì phải chứng minh rằng

phòng có đủ năng lực để thực hiện công việc này

In general, calibration has been conducted by

capable laboratory and the laboratory shall evaluate the calibration results when received calibration certificate to ensure the calibration results fitness purposes If laboratory would like to conduct calibration themselves, they shall demonstrate that

Ngày đăng: 19/06/2023, 12:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w