Đều doNhà nước quyết định do đó tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ chức bán sảnphẩm hàng hóa sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước.Trong nền kinh tế thị trường doanh ng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay các doanh nghiệp đang phải đối mặt với môi trường kinhdoanh biến động không ngừng, diễn biến phức tạp có nhiều rủi ro, áp lực cạnhtranh ngày càng gia tăng và con đường đi lên phía trước của doanh nghiệpngày càng có nhiều trướng ngại Trong bối cảnh đó, tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp có ý nghĩa hơn bao giờ hết, nó quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó mà công tác tiêu thụ sản phẩm hànghóa luôn được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu trong chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp
Là một sinh viên thuộc khoa “Thương mại và Kinh tế Quốc tế” thựctập tại Công ty TNHH Hoàng Yến, em nhận thấy được rằng: điều quan tâmlớn nhất của Ban Lãnh đạo Công ty là làm thế nào để đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm, qua đó thu được lợi nhuận, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước Suy
nghĩ này đã thôi thúc em chọn đề tài: “Một số biện pháp thúc đẩy tiêu thụ thiết bị văn phòng tại Công ty TNHH Hoàng Yến” làm đề tài cho
chuyên đề thực tập của mình
Với mong muốn hệ thống lại một số vấn đề cơ bản về tiêu thụ sản phẩmtrong cơ chế thị trường, bằng phương pháp xã hội học, phương pháp thống kê,phương pháp toán học và phương pháp quan sát thực nghiệm để phân tích cơ
sở lý luận cũng như thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHHHoàng Yến Qua đó đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy tiêu thụsản phẩm của Công ty trong thời gian tới
Nội dung đề tài gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm
Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ thiết bị văn phòng tại Công ty TNHH Hoàng Yến
Trang 2Chương III: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Yến.
Những vấn đề trình bày trong chuyên đề là kết quả của sự vận dụngcác kiến thức đã học trong trường cũng như những bài học trong thời gianthực tập tại Công ty
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế, chuyên đề không tránhkhỏi nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy giáo
và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty để chuyên đề được hoàn thiệnhơn Em xin cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Ths Trần ViệtHưng cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên đang công tác tại Công tyTNHH Hoàng Yến đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1.1 Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp
1.1.1 Quan niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa rộng là mỗi quá trình hay tổng thể các biệnpháp kinh tế kĩ thuật nhằm đưa sản phẩm thành hàng hóa trên thị trường.Tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa hẹp là việc chuyển hóa hình thái giá trị vàquyền sở hữu sản phẩm nhằm đáp ứng hiệu quả của sản xuất Theo phạm vinày thì tiêu thụ sản phẩm đồng nghĩa với bán hàng Ứng với mỗi cơ chế quản
lý kinh tế công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng các hình thức khác.Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung ba vấn đề tập trung của quá trìnhsản xuất là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất bao nhiêu? Đều doNhà nước quyết định do đó tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ chức bán sảnphẩm hàng hóa sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước.Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp phải tự mình quyết định bavấn đề trung tâm đó nên việc tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu theo nghĩa rộnghơn, đó là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trườngxác định nhu cầu của khách hàng, tổ chức sản xuất đến việc xúc tiến bánhàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất
Trang 4Tối đa hóa lợi ích mỗi bên
Do vậy, hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành đồng bộ bởi các yếu tốkhác nhau, bao gồm:
- Các chủ thể kinh tế tham gia (người bán, người mua)
- Phải có đối tượng (hàng hóa, tiền tệ)
- Phải có thị trường, môi trường (người bán gặp người mua)
Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gianmột bên là sản xuất và phân phối còn một bên là tiêu dùng Giữa hai khâu này
có sự khác nhau quyết định bản chất của hoạt động thương mại đầu vào vàhoạt động thương mại đầu ra của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm có thể làtiêu thụ trực tiếp hoặc tiêu thụ gián tiếp
Trang 51.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Tiêu thụ sản phẩm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi sản phẩmcủa doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận để thỏa mãn nhu cầu nào
đó, sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp.Chất lượng sản phẩm, sự đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và sự hoàn thiệncủa các hoạt động dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những điểmmạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp thực hiện mụctiêu sản xuất kinh doanh đó là các mục tiêu lợi nhuận bảo toàn tăng trưởngvốn, mở rộng kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu tạo thế đứng vữngchắc trên thị trường
Kết quả của tiêu thụ sản phẩm phản ánh chính xác nhất năng lực tổchức sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Nếu tiêu thụ bị đình trệ thìmọi hoạt động sản xuất khác cũng bị đình trệ
Tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng, nó giúp cácnhà sản xuất, phân phối hiểu thêm về kết quả sản xuất phân phối của mình vànhu cầu của khách hàng
Về phương diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cânđối cung cầu vì nền KTQD là một thể thống nhất với những cân bằng nhữngtương quan tỉ lệ nhất định, sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ tức là sản xuấtđang diễn ra một cách bình thường tránh sự mất cân đối, giữ được bình ổntrong xã hội
Trong nền kinh tế thị trường tiêu thụ sản phẩm là phương tiện cạnhtranh hữu hiệu nhất trên thương trường Nếu khối lượng sản phẩm của doanh
Trang 6nghiệp bán ra được nhiều hơn thì thị phần mà doanh nghiệp chiếm được trênthị trường đã tăng lên.
Tóm lại: Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu vô cùng quan
trọng của quá trình tái sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy, mọi hoạt động nghiệp vụ khác của doanh nghiệp phải tậptrung hỗ trợ cho công tác tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm quyết định sựsống còn của các doanh nghiệp
1.2 Nội dung cơ bản của công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Nghiên cứu thị trường
Nội dung nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yếu tố cấu thành nênthị trường của doanh nghiệp: cung, cầu, giá cả và sự cạnh tranh
Nghiên cứu tổng cầu và cầu hướng vào doanh nghiệp
Nghiên cứu tổng cầu hàng hóa là nghiên cứu tổng khối lượng hàng hóa
và cơ cấu loại hàng hóa tiêu dùng thông qua mua sắm hoặc sử dụng với giá cảthị trường trong một khoảng thời gian (ví dụ một năm) Tổng khối lượng hànghóa chính là quy mô của thị trường Nghiên cứu quy mô thị trường phải nắmđược số lượng người hoặc đơn vị tiêu dùng; với hàng tiêu dùng đó là dân cư,thu nhập của họ; với hàng tư liệu sản xuất thì số lượng đơn vị sử dụng, khốilượng hàng của mỗi đơn vị tiêu dùng… Đối với hàng hóa thay thế cần nghiêncứu cả khối lượng hàng hóa thay thế Đối với loại hàng hóa bổ sung cầnnghiên cứu loại hàng chính và từ đó suy ra loại hàng hóa bổ sung Nghiên cứutổng cầu hàng và cơ cấu hàng hóa cũng cần nghiên cứu trên mỗi địa bàn, đặcbiệt là thị trường trọng điểm, ở đó lượng tiêu thụ hàng lớn và giá thị trườngcủa hàng hóa đó trên địa bàn từng thời gian Trên cơ sở so sánh với số liệuthống kê của các năm trước để xác định cầu hướng vào doanh nghiệp trongtừng thời kỳ nhất định
Trang 7 Nghiên cứu tổng cung và cung của doanh nghiệp
Nghiên cứu tổng cung hàng hóa là nghiên cứu để xác định xem khả năngsản xuất trong một thời gian (ví dụ 1 năm) các đơn vị xuất có khả năng cungứng cho thị trường tổng số bao nhiêu hàng, khả năng nhập khẩu bao nhiêu,khả năng dự trữ (tồn kho) xã hội bao nhiêu Trên cơ sở các thông tin về laođộng, vật tư tiền vốn và các tiềm năng khác của doanh nghiệp để xác địnhcung của doanh nghiệp có khả năng đưa ra thị trường
Nghiên cứu cung và cầu nói chung của thị trường còn cần nghiên cứuđộng thái của cung, cầu trên từng địa bàn, trong từng thời điểm và xác định tỷphần thị trường của doanh nghiệp trong thời gian nhất định
Nghiên cứu giá cả thị trường
Nghiên cứu giá cả bán hàng của doanh nghiệp sản xuất, giá hàng nhậpkhẩu Nghiên cứu giá cả thị trường phải tìm được chênh lệch giá (trên thịtrường bán) và giá mua Có thế ước tính chi phí vận chuyển và nộp thuế, đểxác định thị trường mua hàng và quyết định khối lượng hàng cần đặt hàng,hàng cần thu mua hoặc nhập khẩu
Nghiên cứu chính sách của Chính phủ về loại hàng kinh doanh chophép kinh doanh tự do, kinh doanh có điều kiện, khuyến khích kinh doanhhoặc cấm kinh doanh Đó là chính sách thuế, giá các loại dịch vụ có liênquan như cước vận tải, giá thuê kho tàng, cửa hàng, đất đai và lãi suất tiềnvay ngân hàng (nếu vốn kinh doanh phải vay) để xác định giá cả thị trường.Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh, chính sách giá cả của doanh nghiệp đểxác định giá mua, giá bán của doanh nghiệp cho phù hợp
Nghiên cứu sự cạnh tranh trên thị trường
Nghiên cứu sự cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi phải xác định số lượngđối thủ cạnh tranh, ưu nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián
Trang 8tiếp với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và xác định trạng thái (mức độ)cạnh tranh trên thị trường.
Số lượng đối thủ cạnh tranh càng đông quyết định mức độ cạnh tranhcàng gay gắt
Đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp có thể xác định theo hai tiêu thức: vịthế của đối thủ cạnh tranh và theo tính chất sản phẩm
Theo vị thế của đối thủ cạnh tranh chia thành: hãng dẫn đâu, hãng tháchthức, hãng theo sau và hãng đang tìm chỗ đứng trên thị trường
Theo tính chất sản phẩm có đối thủ sản phẩm, đối thủ chủng loại sảnphẩm, đối thủ cùng một lĩnh vực kinh doanh và đối thủ tham gia phân chia lợinhuận từ một nhóm khách hàng nhất định
Mức độ cạnh tranh trên thị trường có ba mức độ rõ rệt: thị trường cạnhtranh hoàn hảo, thị trường độc quyền và thị trường cạnh tranh độc quyền hỗntạp
Trên cơ sở thông tin về các đối thủ cạnh tranh để tìm hiểu ưu nhược điểm
và đề ra quyết sách cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Tùy thuộc yêu cầu nghiên cứu thị trường mà có nội dung nghiên cứu khácnhau
- Nghiên cứu khái quát thị trường
Nghiên cứu khái quát thị trường là nghiên cứu sơ bộ về thị trường nhưtổng cung, tổng cầu, xu hướng biến động giá và sự cạnh tranh để biết doanhnghiệp có thể tham gia thị trường hoặc định kỳ đánh giá về thị trường củadoanh nghiệp
- Nghiên cứu chi tiết thị trường
Nghiên cứu chi tiết thị trường thực chất là nghiên cứu đối tượng mua,bán loại hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh; cơ cấu thị trường hàng hóa
và chính sách mua bán của các doanh nghiệp có nguồn hàng lớn Nghiên cứu
Trang 9chi tiết phải trả lời được các câu hỏi: ai mua hàng? Mua bao nhiêu? Cơ cấucủa loại hàng; mua ở đâu? Mua hàng dùng làm gì? Đối thủ cạnh tranh?
Nghiên cứu chi tiết thị trường phải nghiên cứu nhu cầu và yêu cầu củakhách hàng về loại hàng mà doanh nghiệp kinh doanh Đối với hàng tiêudùng, nhu cầu về loại hàng phụ thuộc vào sở thích (thị hiếu), thu nhập, lứatuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tập quán, thói quen, thời tiết khí hậu…Đối với hàng tư liệu sản xuất phụ thuộc vào công nghệ, định mức sử dụngnguyên nhiên vật liệu trong sản xuất và kế hoạch sản xuất mặt hàng củadoanh nghiệp sản xuất Người quyết định mua hàng không phải người đi muahàng cụ thể (tiếp liệu) mà chính là yêu cầu của kỹ thuật, công nghệ sản xuấtthành phẩm, khả năng vật tư của doanh nghiệp và khả năng thay thế bằng loạinguyên vật liệu khác (hàng thay thế) Người mua hàng cũng không thể tùytiện đổi thứ này lấy thứ khác hoặc mua theo ý thích của mình Như vậynghiên cứu thị trường hàng tư liệu sản xuất phải nghiên cứu lĩnh vực tiêudùng sản xuất Đó là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp…
Khi nghiên cứu chi tiết thị trường doanh nghiệp phải xác định tỷ trọngthị trường doanh nghiệp đạt được (thị phần của doanh nghiệp) và thị phầncủa các doanh nghiệp khác cùng ngành; so sánh về chất lượng sản phẩm,giá cả sản phẩm, mẫu mã, màu sắc và các dịch vụ phục vụ khách hàng củadoanh nghiệp so với doanh nghiệp khác… để đổi mới thu hút khách hàngmua hàng của doanh nghiệp mình
1.2.2 Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán
Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán cho khách hàng là hoạt động tiếp tục quátrình sản xuất kinh doanh trong khâu lưu thông Muốn cho quá trình lưu thônghàng hóa được liên tục, không bị gián đoạn thì các doanh nghiệp phải chútrọng đến các nghiệp vụ sản xuất ở kho như: tiếp nhận, phân loại, lên nhãn
Trang 10hiệu sản phẩm, bao gói, sắp xếp hàng hóa ở kho – bảo quản và ghép đồng bộ
để xuất bán cho khách hàng Tiếp nhận đầy đủ về số lượng và chất lượnghàng hóa từ các nguồn nhập kho (từ các phân xưởng, tổ đội sản xuất củadoanh nghiệp) theo đúng mặt hàng quy cách, chủng loại hàng hóa Thôngthường, kho hàng hóa của doanh nghiệp đặt gần nơi sản xuất sản phẩm Nếukho hàng đặt xa nơi sản xuất (có thể gần nơi tiêu thụ) thì doanh nghiệp phải tổchức tốt việc tiếp nhận hàng hóa bảo đảm kịp thời, nhanh chóng, góp phầngiải phóng nhanh phương tiện vận tải, bốc xếp, an toàn sản phẩm, tiết kiệmchi phí lưu thông
Bằng hệ thống các chỉ tiêu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải phản ánhđược các nội dung cơ bản như: khối lượng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật vàgiá trị có phân theo hình thức tiêu thụ và giá cả tiêu thụ… Các chỉ tiêu kếhoạch tiêu thụ có thể tính theo hiện vật và giá trị, chỉ tiêu tương đối và tuyệtđối
Trong xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụngcác phương pháp như phương pháp cân đối, phương pháp quan hệ động vàphương pháp tỷ lệ cố định… Trong số những phương pháp trên, phương phápcân đối được coi là phương pháp chủ yếu
Trang 111.2.4 Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
1.2.4.1 Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều hình thức (kênh) khácnhau, theo đó sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất đến tay các hộtiêu dùng cuối cùng Để hoạt động tiêu thụ có hiệu quả cần phải lựa chọnkênh tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý trên cơ sở tính đến các yếu tố nhưđặc điểm sản phẩm, các điều kiện vận chuyển, bảo quản, sử dụng…
Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuốicùng tiêu thụ sản phẩm có thể được thực hiện qua kênh trực tiếp hoặc kênhgián tiếp
Kênh tiêu thụ trực tiếp là hình thức doanh nghiệp xuất bán thẳng sảnphẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng không qua một khâu trunggian nào Hình thức tiêu thụ này có ưu điểm là giảm được chi phí lưu thông,thời gian sản phẩm tới tay người tiêu dùng nhanh hơn, các doanh nghiệp cóđiều kiện tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng… song nó cũng có nhượcđiểm là doanh nghiệp phải tiếp xúc với nhiều bạn hàng, phải dành nhiều côngsức, thời gian vào quá trình tiêu thụ, nhiều khi làm tốc độ chu chuyển vốn lưuđộng chậm hơn…
Kênh tiêu thụ gián tiếp là hình thức mà doanh nghiệp xuất bán sản phẩmcủa mình cho người tiêu dùng cuối cùng có qua khâu trung gian Sự tham gianhiều hay ít của người trung gian trong quá trình tiêu thụ sẽ làm cho kênh tiêuthụ gián tiếp dài ngắn khác nhau Với hình thức tiêu thụ này các doanh nghiệp
có thể kiểm soát được các khâu trung gian…
Như vậy, mỗi hình thức tiêu thụ sản phẩm đều có ưu nhược điểm nhấtđịnh, nhiệm vụ của phòng kinh doanh là phải lựa chọn hợp lý các hình thứctiêu thụ sản phẩm sao cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
1.2.4.2 Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng
Trang 12Xúc tiến là hoạt động thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng củadoanh nghiệp Các thông tin bao gồm thông tin về doanh nghiệp, về sảnphẩm, về phương thức phục vụ và những lợi ích mà khách hàng sẽ thu đượckhi mua sản phẩm của doanh nghiệp, cũng như những tin tức cần thiết từ phíakhách hàng, qua đó để doanh nghiệp tìm ra cách thỏa mãn tốt nhất nhu cầucủa khách hàng Trong hoạt động kinh doanh có các hoạt động xúc tiến bánhàng.
Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm vàthúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Xúc tiến bánhàng chứa đựng trong đó các hình thức, cách thức và những biện pháp nhằmđẩy mạnh khả năng bán ra của doanh nghiệp Xúc tiến bán hàng có ý nghĩaquan trọng trong việc chiếm lĩnh thị trường và nâng cao sức cạnh tranh củahàng hóa trên thương trường, nhờ đó quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp được đẩy mạnh cả về số lượng và thời gian Yểm trợ là các hoạt độngnhằm hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động tiêuthụ ở doanh nghiệp Xúc tiến và yểm trợ là các hoạt động rất quan trọng cótác dụng hỗ trợ và thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,giúp cho doanh nghiệp có điều kiện mở rộng các mối quan hệ với khách hàng,củng cố và phát triển thị trường Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúctiến, yểm trợ bán hàng phải kể đến là: quảng cáo, chào hàng, khuyến mại,tham gia hội chợ triển lãm…
1.2.4.3 Tổ chức hoạt động bán hàng
Bán hàng là một trong những khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh.Hoạt động bán hàng là hoạt động mang tính nghệ thuật, tác động đến tâm lýngười mua nhằm đạt mục tiêu bán được hàng
Người bán phải đặc biệt quan tâm đến quá trình tác động vào tâm lý củakhách hàng vì những bước tiến triển về tinh thần, tâm lý Tính chủ quan và
Trang 13khách quan diễn ra rất nhanh chóng trong khách hàng Sự diễn biến tâm lýkhách hàng thường trải qua bốn giai đoạn: sự chú ý – quan tâm hứng thú –nguyện vọng mua – quyết định mua Vì vậy, sự tác động của người bán đếnngười mua cũng phải theo trình tự có tính quy luật đó Nghệ thuật của ngườibán hàng là làm chủ quá trình bán hàng về tâm lý, để điều khiển có ý thức quátrình bán hàng.
Để bán được nhiều hàng, các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng như: chất lượng, mẫu mã, giá cả… và phải biết lựa chọn các hìnhthức bán hàng phù hợp Thực tế hoạt động bán hàng có rất nhiều hình thứcbán hàng như: bán hàng trực tiếp, bán hàng thông qua mạng lưới đại lý, bántheo hợp đồng, bán thanh toán ngay, bán trả góp và bán chịu, bán buôn, bán
lẻ, bán qua hệ thống thương mại điện tử…
1 3 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
a Các nhân tố về mặt kinh tế:
Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việchình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đếnkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế gồm có:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làmcho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụtăng lên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời các nhu cầucủa khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanhnghiệp Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tậptrung sản xuất cao
Trang 14- Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từngquốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa.
- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phíkinh doanh của doanh nghiệp cao, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh
- Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuấtkinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới côngnghệ sản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo vềmặt hiện vật các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất, hơn nữa rủi
ro kinh doanh khi xảy ra lạm phát rất lớn
- Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tế củanhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
b Các nhân tố thuộc về chính trị- pháp luật
Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng,
và ổn định sẽ làm cơ sở cho sự đảm bảo điều kiện thuận lợi và bình đẳng chocác doanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanhnghiệp và xã hội Thể hiện rõ nhất là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do,các chính sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, cácchương trình quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người laođộng… Các nhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt độngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
c Các nhân tố về khoa học công nghệ
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến haiyếu tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đó là hai yếu tố chất lượng và giá bán.Khoa học công nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần
Trang 15làm tăng chất lượng hàng hóa và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất (tănghiệu suất) dẫn tới giá thành sản phẩm giảm.
d Các yếu tố về văn hóa- xã hội
Phong tục, tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tínngưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa củadoanh nghiệp Những khu vực khác nhau có văn hóa – xã hội khác nhau dovậy khả năng tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phảinghiên cứu rõ những yếu tố thuộc về văn hóa – xã hội ở khu vực đó để cónhững chiến lược sản phẩm phù hợp với từng khu vực khác nhau
e Các yếu tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việcphát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố
tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý… Vị trí địa lý thuận lợi
sẽ tạo điều kiện khuếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, giảmthiểu các chi phí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiênnhiên phong phú tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứngnguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thờinhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuấtkinh doanh
Nhân tố thuộc môi trường vi mô
Trang 16Sơ đồ 2: Nhân tố thuộc môi trường vi mô
a Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nênthị trường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô của thị trường Nhữngbiến động tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thóiquen, làm cho số lượng sản phẩm được tiêu thụ tăng lên hay giảm đi Việcđịnh hướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của kháchhàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tạo thói quen và tổ chứccác dịch vụ phục vụ khách hàng, đánh đúng vào tâm lí tiêu dùng là biện pháphữu hiệu nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm Một nhân tố đặcbiệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán của khách hàng cótính quyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Khi thu nhập
Trang 17tăng thì nhu cầu tăng và ngược lại, do vậy doanh nghiệp cần có những chínhsách giá, chính sách sản phẩm hợp lý.
b Đối thủ cạnh tranh
Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tácđộng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp cóquy mô lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủkhác trong ngành Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hộiđến với từng doanh nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khehơn dẫn đến lợi nhuận của từng doanh nghiệp cũng nhỏ đi Do vậy việcnghiên cứu đối thủ cạnh tranh là cần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ sảnphẩm của mỗi doanh nghiệp
c Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp
Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia
sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khảnăng trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhàcung cấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảmtrong trường hợp:
- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty cókhả năng cung cấp
- Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọngnhất của doanh nghiệp
Từ các yếu tố trên thì các nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệpmua nguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thànhđợn vị sản phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ giảm, doanh nghiệp bị mất dần thịtrường, lợi nhuận giảm, do đó để giảm bớt các ảnh hưởng xấu các doanhnghiệp cần tăng cường các mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và lựa chọn
Trang 18nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứu tìm nguyên vậtliệu thay thế.
1.3.2 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp
Những nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp ảnh hưởng đến tình hìnhtiêu thụ sản phẩm bao gồm: tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về mặt sốlượng và chất lượng sản phẩm, tình hình dự trữ, công tác tiếp cận thị trường,xác định giá bán hợp lý, uy tín doanh nghiệp… Một nhân tố rất quan trọng cóảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp là giá bán sảnphẩm
Chính sách giá bán sản phẩm
Việc tiêu thụ sản phẩm chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản phẩm
về nguyên tắc, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá cảxoay quanh giá trị hàng hóa, theo cơ chế thị trường hiện nay giá cả được hìnhthành tự phát trên thị trường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán.Nếu doanh nghiệp đưa ra được một mức giá phù hợp với chất lượng sản phẩmđược đông đảo người tiêu dùng chấp nhận, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiêu thụsản phẩm của mình và ngược lại nếu doanh nghiệp định giá quá cao sản phẩm
sẽ không tiêu thụ được Đối với thị trường sức mua có hạn, trình độ tiêu thụ ởmức độ thấp thì giá cả có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong tiêu thụ sản phẩm.Điều này dễ dàng nhận thấy ở thị trường nông thôn, miền núi, nơi có mức thunhập thấp, thị trường chậm phát triển
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng thúc đẩy hoặc kìm hãmhoạt động tiêu thụ sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng sảnphẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén có thể dễ dàng đè bẹp đối thủ cạnhtranh cùng ngành
Trang 19Chất lượng sản phẩm tốt không chỉ thu hút được khách hàng làm tăngkhối lượng sản phẩm tiêu thụ mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp nângcao uy tín cho doanh nghiệp, đồng thời có thể nâng cao giá bán cho sản phẩmmột cách hợp lý mà vẫn thu hút được khách hàng Việc đảm bảo chất lượngsản phẩm lâu dài với phương châm “trước sau như một” còn có ý nghĩa tạolòng tin và uy tín của khách hàng đối với các sản phẩm của doanh nghiệp.
Tổ chức công tác bán hàng của doanh nghiệp
Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp cũng là nhân tố quantrọng thúc đẩy kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cao hay thấp.Công tác tổ chức bán hàng gồm nhiều mặt:
- Hình thức bán hàng: bán buôn, bán lẻ tại kho, tại cửa hàng giới thiệu sảnphẩm, tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, thông qua các đại lý Để mở rộng vàchiếm lĩnh thị trường các doanh nghiệp còn tổ chức mạng lưới các đại lý phânphối sản phẩm
- Tổ chức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán chậm, thanh toánngay… khách hàng có thể lựa chọn phương thức thanh toán tiện lợi nhất, hiệuquả nhất
- Dịch vụ kèm theo sau khi bán: dịch vụ vận chuyển, bảo quản, lắp ráp, hiệuchỉnh sản phẩm và có bảo hành, sửa chữa…
Quảng cáo và giới thiệu sản phẩm
Quảng cáo giới thiệu sản phẩm cung cấp những thông tin cần thiết chokhách hàng về sản phẩm, giúp cho khách hàng làm quen với sản phẩm, hiểuđược những tính năng, tác dụng của sản phẩm Quảng cáo là nguồn thông tin
để khách hàng và doanh nghiệp tìm đến nhau
Muốn phát huy hết tác dụng của quảng cáo thì doanh nghiệp cần trungthực trong quảng cáo, gắn với chữ “tín”
Một số nhân tố khác
Trang 20- Mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong từng thời kỳ Nếu doanh nghiệp xácđịnh đúng đắn mục tiêu, đề ra chiến lược kinh doanh đúng đắn thì khối lượngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng lên, tránh tình trạng ứ đọng haythiếu hàng hóa cung cấp cho khách hàng trên thị trường.
- Nguồn vật lực và tài lực của doanh nghiệp: Thành hay bại của hoạt độngtiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người (nguồn nhân lực) vàtài chính vật chất của doanh nghiệp Nghiệp vụ, kĩ năng, tay nghề, tư tưởngcủa đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp có tốt thì doanhnghiệp mới vững, có đủ sức cạnh tranh Bên cạnh đó nguồn vốn đầu tư, trangthiết bị máy móc, nhà xưởng của doanh nghiệp tạo đà cho doanh nghiệp đẩynhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và uytín cho doanh nghiệp
Trang 21Chương II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ Ở CÔNG TY
Tên giao dịch Công ty TNHH Hoàng Yến
Tên giao dịch quốc tế Hoang Yen Company Limited (Hoang Yen Co., Ltd)
Trụ sở chính 25 Tô Hiệu – Hà Cầu – Hà Đông – Hà Nội
Trang 22Phần vốn góp (%)
Số Giấy CMND
Yến
Số 206A khu TT 3 tầngphường Nguyễn Trãi, HàĐông, TP Hà Nội
2.628 43.8 1115396
63
Liên Minh
Số 36, Xóm Chùa, Cầu Đơ,
Hà Cầu, Hà Đông, TP Hà Nội 2.760 46
111539660
612 10.2 0115014
58
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: HOÀNG THỊ YẾN Giới tính: Nữ
Sinh ngày: 02/12/1968 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 111539663
Ngày cấp: 22/04/1998 Cơ quan cấp: Công an Hà Tây
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 206A khu TT 3 tầng phường Nguyễn Trãi, Hà Đông, thành phố Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: Số 206A khu TT 3 tầng phường Nguyễn Trãi, Hà Đông, thành phố Hà Nội
Năm 1999, doanh nghiệp tư nhân Hoàng Yến ra đời, tiền thân của Công tyTNHH Hoàng Yến hiện tại Dựa trên quy mô và định hướng phát triển, năm
Trang 232003 ban lãnh đạo công ty quyết định thành lập Công ty TNHH Hoàng Yếnchính thức khai trương và đi vào hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cácthiết bị các sản phẩm điện tử, tin học, thiết bị văn phòng, thiết bị viễn thôngtổng đài, tư vấn và giải pháp về công nghệ tích hợp mạng LAN, WAN,Multimedia, đa dạng hóa các thiết bị công nghệ cao.
2.1.1.2 Phát triển
Ngành nghề kinh doanh
Cung cấp, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị điện tử, tin học, thiết bị truyền thông , tổng đài nội bộ
Doanh thu năm 2007 7.014.044.166 tỷ đồng
Doanh thu năm 2008 8.493.410.225 tỷ đồng
Doanh thu năm 2009 10.032.837.249 tỷ đồng
Công ty TNHH Hoàng Yến HoangYen Co., Ltd là một trong những công
ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các thiết bị Công nghệ thông tin
và viễn thông Công ty Hoàng Yến còn là đại lý ủy quyền của nhiều hãng máytính, hãng cung cấp thiết bị công nghệ thông tin có tên tuổi trên thế giới và làđối tượng tin cậy của mọi khách hàng
Từ khi thành lập đến nay, công ty Hoàng Yến đã dần tạo được chữ tíntrong lĩnh vực công nghệ thông tin và điều đó đã được xác nhận qua mức tăngtrưởng doanh thu hàng năm của công ty Công ty luôn chú trọng tới quyền lợi
và nhu cầu của khách hàng, chính vì vậy mục tiêu chiến lược của công ty làhướng tới khách hàng Khách hàng là nhân tố quyết định sự phát triển củadoanh nghiệp, do đó ban lãnh đạo công ty luôn đưa ra chính sách đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực để phục vụ tốt hơn và coi đây là nền móng để hoànthành các mục tiêu đề ra
2.1.1.3 Các lĩnh vực hoạt động chính
Cung ứng các thiết bị chất lượng cao
Trang 24 Cung cấp các sản phẩm tin học
- Máy tính của hãng ACER
- Máy tính của hãng COMPAQ
- Máy tính của hãng IBM
- Sản phẩm của hãng HP
- Sản phẩm của hãng EPSON
- Máy tính thương hiệu Việt Nam CMS
- Bộ lưu điện UPS của hangc INVENSYS, SANTAK,…
- Sản phẩm mạng của hãng 3COM, CISCO, AMP, LANTECH,…
Cung cấp thiết bị văn phòng
- Thiết bị văn phòng của hãng CANON, BROTHER,…
- Máy chiếu hắt Overhead của hãng 3M, MEDIUM,…
- Máy chiếu giao diện Multimedia Project của hãng PLUS, EIKI, INFOCUS,…
- Máy in bằng chuyên nghiệp của hãng OLIVETTI,…
cơ sở dữ liệu CSDL) và các ứng dụng chuyên ngành Quá trình xây dựng,
Trang 25hình thành, triển khai, phát triển và khai thác các hệ thống thông tin baogồm:
Tư vấn giải pháp: Trao đổi và đưa ra các lựa chọn cho khách hàng
Lựa chọn giải pháp: Phân tích và chọn lựa giải pháp phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh
Lựa chọn thiết bị phần cứng, phần mềm làm nềntảng
Đào tạo và chuyển giao công nghệ
Dịch vụ hỗ trợ sau triển khai
Lên kế hoạch phát triển
Định hướng phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Công tyTNHH Hoàng Yến là tập trung tham gia, xây dựng và phát triển các giải pháptổng thể cho các hệ thống các cơ quan, ban ngành hành chính sự nghiệp, giáodục, quốc phòng
Bộ chia sẻ máy tính cá nhân 1 CPU – 4 người sử dụng độc lập: share
Hi- Mạng cục bộ LAN trên cơ sở các đường truyền điện thoại thông thườngTel-Line, đường truyền thuê bao tốc độ cao Leased-Line, E1, T1, mạngtruyền số liệu X25, các dịch vụ mang tích hợp số ISDN, Frame Relay,ATM, cùng sự hỗ trợ của các thiết bị mạng Router, Access Server,Multi-IO-Port, MUX, NTU, Modem,…
Thiết kế xây dựng các CSDL tập trung, phân tán, các kho lưu trữCSDL, xử lý và tra cứu thông tin dựa trên các quan hệ quản trị dữ liệuMicrosoft SQL Server, Oracel, DB2,…
Trang 26 Tư vấn, đưa ra giải pháp, xây dựng các trang WEB, dịch vụ thư điện tử
và các dịch vụ truyền nhận dữ liệu từ xa
Các hướng phát triển chính:
Truyền nhận thông điệp: Tư vấn, thiết kế các hệ thống truyền nhậnthông điệp trên nền tảng Microsoft Exchange, Microsoft Mail, CCMail Xây dựng các ứng dụng cho người dùng cuối, các ứng dụnglàm việc nhóm trên cơ sở Exchange và SQL,…
Quản trị cơ sở dữ liệu: Cung cấp các giải pháp quản trị dữ liệu trênnền tảng kiến trúc Destop và Client/Server
Dự định trong tương lai, công ty sẽ triển khai các ứng dụng trên cơ sở côngnghệ mạng Internet, Inernet, với mục đích cuối cùng là cung cấp cho kháchhàng những hệ thống thông tin toàn diện
Tư vấn và chuyển giao công nghệ
Công ty đã và đang hợp tác với các hãng sản xuất hàng đầu trong lĩnh vựccông nghệ thông tin để lựa chọn giải pháp, công nghệ và thiết bị ứng dụngvào điều kiện, hoàn cảnh Việt Nam, góp phần thu hẹp khoảng cách công nghệ
và thiết bị giữa Việt Nam và thế giới Cùng với khách hàng xây dựng các giảipháp tối ưu và lựa chọn công nghệ, thiết bị phù hợp, đảm bảo tính thống nhất
hệ thống, phát triển và tiên tiến Thực hiện triển khai cung cấp thiết bị, đàotạo và chuyển giao công nghệ, các dịch vụ sau bán hàng
2.1.2 Tổ chức hệ thống Công ty
Trang 27BAN GIÁMĐỐC
Phòng
kế toán
Phòng hành chính
Công ty TNHH Hoàng Yến chuyển địa điểm và được cấp lại giấy phépkinh doanh số: 0302000501, cấp ngày: 24/11/2009 do Sở kế hoạch và đầu tư
Hà Tây cấp (lần 5) (có kèm theo bản photocopy có công chứng) với số vốnđiều lệ là 6.000.000.000 VNĐ (sáu tỷ đồng) Ngành nghề kinh doanh chính làcung ứng các sản phẩm công nghệ thông tin, thiết bị máy văn phòng, tích hợp
hệ thống Tư vấn và cung cấp giải pháp mạng Multimedia, mạng LAN, mạngdiện rộng, mạng internet… Tư vấn, cung cấp thiết bị và triển khai lắp đặt hệthống tổng đài điện thoại nội bộ
2.1.2.1 Mô hình tổ chức hệ thống Công ty
Công ty TNHH Hoàng Yến với quy mô không lớn do vậy cơ cấu tổchức khá đơn giản Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty hiện tại baogồm Ban Giam đốc và 4 phòng ban:
Phòng Kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Phòng kế toán
Phòng hành chính
Cụ thể mô hình cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty
Trang 28
Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ công ty doanhnghiệp nào cũng đều phải tổ chức bộ máy quản trị sao cho phù hợp với điềukiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tận dụng tối đa các nguồn lựchiện có với mục đích thu được hiệu quả kinh doanh cao nhất Tại Công tyTNHH Hoàng Yến, bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng Theo cơ cấu tổ chức này ban Giám đốc trực tiếp điều hành quátrình kinh doanh theo dõi kết quả các hoạt động kinh doanh của Công ty vàchịu trách nhiệm về quyền hạn và nghĩa vụ của mình trước các thành viênsáng lập Các phòng ban chức năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn hóa,bên cạnh đó tham mưu cho Giám đốc Phải vừa đảm bảo thực hiện tốt cácnghiệp vụ chuyên môn vừa đảm bảo gánh vác trách nhiệm quản lý
Tham gia các gói thầu về công nghệ thông tin
Tư vấn, xây dựng và cung cấp các giải pháp công nghệ
Phòng kỹ thuật
Hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật cho khách hàng
Trang 29 Quản lý các công việc về hành chính trong công ty
Công ty TNHH Hoàng Yến với một đội ngũ nhân viên có trình độchuyên môn nghiệp vụ vững chắc, được đào tạo tại các Trường Đại học trong
và ngoài nước, các Trường Cao đẳng và Dạy nghề… Các cán bộ nhân viêncủa Công ty luôn ý thức tự trau dồi học hỏi không ngừng nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Bên cạnh đó, các cán bộ của công ty thường xuyên được tham gia cáclớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, các buổi hội thảo, thuyết trình của cáchãng nước ngoài chuyên hoạt động trong lĩnh vực thiết bị thí nghiệm, côngnghệ thông tin, thiết bị chuyên dùng nhằm tiếp cận kịp thời với các sản phẩm
và công nghệ mới trên thế giới Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH HoàngYến luôn coi trọng việc xây dựng các giải pháp nhằm phục vụ ngành Công nghệthông tin làm hàng đầu và lấy đó là mục tiêu phát triển của Công ty
2.2 Tình hình thị trường thiết bị văn phòng Việt Nam
2.2.1 Thị trường máy tính
Trong những năm gần đây, thị trường máy tính Việt Nam phát triển vôcùng mạnh mẽ, từ các sản phẩm bình dân tới các sản phẩm có thương hiệu.Theo số liệu thực tế, năm 2007 thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng 1.2 triệumáy tính Trong số này có tới 70% được lắp ráp tại thị trường trong nước.Máy tính mang thương hiệu Việt Nam chỉ chiếm 10% thị phần, còn lại làhàng nước ngoài, đồ cũ hoặc máy tính lắp ráp tại các công ty nhỏ, cửa hàngmáy tính Tuy nhiên, thị trường máy tính, linh kiện máy tính trong những nămsau có chút biến động Năm 2008 do tác động xấu của cuộc khủng hoảng kinh
tế, sự biến động của tỷ giá đồng USD đã ảnh hưởng tới hầu hết các công tykinh doanh Mặc dù công ty liên tục đưa ra nhiều chiêu thức để kích thích nhucầu của người tiêu dùng nhưng hiệu quả mang lại không đáng kể Người dân
do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế đã e dè hơn trong chi tiêu, việc