Trong doanh nghiệp kế toán đo lờng, tính toán, ghi chép toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh, sau đó xử lý tổng hợp cung cấp các thông tinkinh tế tài chính về tình hình và kết q
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới của đất nớc, chính sách,chế độ tài chính, kế toán không ngừng đợc đổi mới và hoàn thiện để phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế – xã hội Hạch toán kế toán ra đời nhằm phục
vụ quản lý kinh tế, với những tiến bộ khoa học kỹ thuật thì kế toán khôngngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phơng pháp cũng nh hình thức tổchức để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội
Trong doanh nghiệp kế toán đo lờng, tính toán, ghi chép toàn bộ hoạt
động kinh tế tài chính phát sinh, sau đó xử lý tổng hợp cung cấp các thông tinkinh tế tài chính về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tìnhhình tài chính của doanh nghiệp nh: Tình hình sử dụng vật t, lao động, tiềnvốn, chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, doanh thu bán hàng,lãi lỗ, tình hình và sự biến động của tài sản, thực trạng tài chính, tình hình khảnăng thanh toán
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp là sự kết hợp hài hoà giữa ba yếu
tố, sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động là nhân tố cơ bản củaquá trình sản xuất trong doanh nghiệp Thì lao động đợc trả theo số lợng, chấtlợng lao động đợc thể hiện dới hình thức trả lơng
Tại các doanh nghiệp sản xuất hạch toán chi phí nhân công và một bộphận công việc trong hạch toán chi phí, chi phí tiền lơng chiếm một phầntrong giá thành sản phẩm Việc hạch toán đúng, đủ, chính xác tiền lơng, cáckhoản trích theo lơng không những đảm bảo cho việc tính lơng trả lơng chínhxác phân bổ đúng tiền lơng vào giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng suấtlao động thúc đẩy sự phát triển của công ty ngày càng lớn mạnh, hiệu quả.Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của doanh nghiệp Công ty phát hành sáchTBTH Quảng Trị đợc sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn thực tập cùng với sựgiúp đỡ tận tình của phòng kế toán công ty Em xin báo cáo chuyên đề “Kếtoán tiền lơng và các khoản trích theo lơng” Với khả năng bản thân còn hạnchế về kiến thức lý luận cũng nh thực tế nên chuyên đề không thể tránh khỏithiếu sót Bản thân rất mong sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn cùng tập thểphòng kế toán để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn
Nội dung của luận văn bao gồm các ch ơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Chơng II: Thực trạng kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty In – PHS TBTH Quảng Trị.
Trang 2Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty In – PHS –
TBTH Quảng Trị.
Trang 3Ch ơng I Cơ sở lý luận về kế toán lao động – tiền l tiền l ơng và
Lao động là hoạt động diễn ra có ý thức của con ngời nhằm tác động đến
đối tợng cụ thể để tạo ra giá trị mới Quá trình sản xuất diễn ra trên cơ sở sựtác động của t liệu lao động vào đối tợng Để có sự tác động này đòi hỏi phải
có sự tác động của con ngời, trên cơ sở sử dụng t liệu lao động Do vậy conngời luôn là yếu tố quyết định và nó càng biểu hiện rõ khi xã hội càng pháttriển
điều kiện bình thờng
Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế, nó kích thích vật chất đối với ngời lao độnglàm cho họ lao động một cách tích cực, có kỷ luật với chất lợng và kết quảngày càng cao Để thực hiện chức năng này thì việc trả lơng phải gắn với kếtquả lao động theo nguyên tắc: Làm nhiều hởng nhiều, làm ít hởng ít, có sứclao động không làm không hởng
Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công táccủa ngời lao động và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà có thể áp dụng cáchình thức trả lơng phù hợp nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất Hiện nay, việc trảlơng cho ngời lao động đợc tiến hành theo các hình thức trả lơng chủ yếu sau:Tiền lơng trả theo thời gian, tiền lơng trả theo sản phẩm, lơng khoán
1.3 Các khoản trích theo lơng
Ngoài tiền lơng đợc trả để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, để bảo vệsức khỏe, chăm lo đến đời sống cho ngời lao động theo chế độ tài chính hiệnhành doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm cáckhoản trích: BHXH, BHYT
Trang 41.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội.
Theo chế độ nhà nớc quy định, quỹ BHXH đợc hình thành bằng cáchtính hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng mức phải trả CNVCtrong tháng và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Quỹ BHXH đợc hình thành từ các nguồn
Ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ tiền lơng cơ bản ngời thamgia BHXH trong doanh nghiệp, ngời lao động đóng 5% trên tổng tiền lơng cơbản và trừ vào thu nhập của ngời lao động
Quỹ này đợc quản lý tập trung ở bộ LĐ - TB – XH thông qua hệ thống
tổ chức BHXH theo ngành dọc
Tại doanh nghiệp, hàng tháng trực tiếp chi trả BHXH cho CBCNV bị ốm
đau, thai sản trên cơ sở lập các chứng từ hợp lý, hợp lệ Cuối tháng doanhnghiệp quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm y tế đợc trích lập 3% tổng mức lơng cơ bản, trong đó 2%
đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lao động đóng 1% trên tổng tiềnlơng cơ bản và trừ vào thu nhập của ngời lao động
Quỹ bảo hiểm y tế đợc nộp cơ quan chuyên trách dới hình thức muaBHYT để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV nh khám bệnh, việnphí
1.3.3 Kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn là phần kinh phí nhằm tạo ra một khoản ngân quỹcho hoạt động công đoàn Quỹ này đợc hình thành do việc trích lập tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn
là 2% trên tổng tiền lơng thực tế, trong đó một phần nộp lên cơ quan quản lýcấp trên, một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại các doanhnghiệp
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ có ý nghĩa không những đối vớiviệc tính toán sản xuất kinh doanh mà còn cả với việc đảm bảo quyền lợi củangời lao động trong doanh nghiệp
2 Quỹ tiền lơng và hình thức trả lơng.
2.1 Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số côngnhân viên của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng
Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng theo thời gian
- Tiền lơng theo sản phẩm
Trang 5- Các khoản phụ cấp: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm thêm giờ, thêm
ca, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ
- Ngoài ra quỹ tiền lơng gồm cả các khoản trợ cấp BHXH, BHYT,CPCĐ,trả trực tiếp cho cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp
2.2 Hình thức trả lơng
2.2.1 Hình thức trả lơng theo thời gian
Tiền lơng tính theo thời gian là tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vàothời gian làm việc thực tế của ngời lao động, lơng cấp bậc (chức danh) thanglơng (hệ số lơng) mà nhà nớc quy định Hình thức trả lơng này thờng áp dụngcho các lao động làm những công việc ổn định nh các CBCNV làm trong vănphòng
- Lơng giờ làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
Để khuyến khích ngời lao động trong việc sáng tạo, tăng năng suất lao
động mà có thể dùng hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn hay trả lơngtheo thời gian có thởng
* Tiền lơng trả theo thời gian đơn giản:
x x
* Tiền lơng trả theo thời gian có thởng:
Là tiền lơng trả theo thời gian giản đơn kết hợp với các chế độ thởng ờng xuyên từ quỹ lơng
Trang 6th-Tiền thởng có thể do ngời lao động hoàn thành vợt mức kế hoạch sảnxuất kinh doanh, thởng do kết quả công tác, chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chiphí
2.2.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứvào số lợng, chất lợng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành đơn giá tiền lơng tínhcho một đơn vị sản phẩm đó Việc trả lơng theo sản phẩm có thể thực hiệntheo các hình thức sau:
* Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp:
= x
Hình thức này áp dụng để tính lơng sản phẩm cho công nhân trực tiếpsản xuất
* Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này áp dụng cho những công nhân gián tiếp sản xuất mà côngviệc của họ ảnh hởng đến kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuấtnên có thể căn cứ vào năng suất, chất lợng, kết quả công việc của công nhântrực tiếp để tính lơng
= x
* Tiền lơng theo sản phẩm có thởng:
Là tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độtiền thởng thích hợp nh: Thởng tăng năng suất lao động, do nâng cao chất lợngsản phẩm
* Tiền lơng khoán sản phẩm:
Tiền lơng trả cho công nhân hay nhóm đợc quy định trớc một khối lợngcông việc, sản phẩm nhất định theo đơn giá khoán
* Tiền lơng theo sản phẩm nhóm lao động
Doanh nghiệp trả lơng cho ngời lao động theo nhóm ( , xởng ) sau đótiền lơng nhóm đợc chia cho từng ngời lao động trong nhóm căn cứ vào lơngcơ bản và thời gian làm việc thực tế của từng ngời
* Tiền lơng tính theo sản phẩm luỹ tiến:
Ngời lao động đợc hởng lơng theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với năngsuất tiền thởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành vợt mức sản xuất sản phẩm.Hình thức trả lơng này có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ việc tăngnăng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy sáng kiến
2.2.3 Một số hình thức trả lơng khác.
Ngoài hai hình thức trả lơng trên doanh nghiệp còn áp dụng hình thức trảlơng sau:
Trang 7- Tiền lơng tính theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng.
- Tiền lơng tính theo định mức biên độ
- Tiền lơng chức vụ cho cán bộ CNV quản lý
II Nội dung kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1 Nội dung hạch toán lao động.
1.1 Phân loại lao động
Do lao động trong công ty là đa dạng và luôn biến động nên để cho việcquản lý số lợng ngời lao động và hạch toán kết quả lao động đợc chính xác kịpthời và phản ánh đúng trình độ cũng nh năng suất, chất lợng lao động thì cầnthiết phải tiến hành phân loại lao động
Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theonhững đặc trng nhất định Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thờng đợcphân theo các tiêu thức sau:
* Phân theo thời gian lao động gồm:
+ Lao động thờng xuyên trong danh sách (gồm cả hợp đồng dài hạn vàngắn hạn)
+ Lao động tạm thời mang tính thời vụ
* Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận công nhân trực tiếp vào quátrình sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ Lao động trực tiếp sản xuấtbao gồm những ngời thực hiện điều khiển thiết bị máy móc để sản xuất ra sảnphẩm (kể cả cán bộ kỹ thuật trực tiếp), những ngời phục vụ quá trình sản xuất(vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên vật liệu trớckhi đa vào dây chuyền sản xuất)
+ Lao động gián tiếp: Là bộ phận ngời lao động tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lao động gián tiếp bao gồm nhân viên
kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn kỹthuật), nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh nh giám đốc, phó giám đốc, cán bộ các phòngban ), nhân viên quản lý hành chính (những ngời làm công tác tổ chức, nhân
sự, văn th )
* Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:+ Lao động thực hiện chức năng chế biến bao gồm những ngời tham giatrực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện cáchdịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất nhân viên phân xởng
Trang 8+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng là những ngời lao động thamgia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bánhàng, nghiên cứu thị trờng, quảng cáo tiếp thị, chào hàng
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những ngời lao động thamgia hoạt động quản lý kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nhgiám đốc, nhân viên các phòng ban
1.2 Hạch toán lao động về mặt số lợng và thời gian
* Hạch toán thời gian lao động:
Kế toán sử dụng bảng chấm công (mẫu 01 – LĐTL) Bảng chấm công
là chứng từ ghi chép ban đầu quan trọng nhất, bảng này đợc lập hàng ngày chotừng tổ sản xuất Tổ trởng sẽ có trách nhiệm ghi chép hàng ngày vào bảngchấm công của đơn vị mình về số ngày làm việc, số ngày nghỉ của ngời lao
động, nếu nghỉ việc do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động đều phải có chứng
từ nghỉ việc do các bộ phận có thẩm quyền cấp và đợc ghi vào bảng chấmcông theo ký hiệu quy định
Cuối tháng ngời phụ trách tổng cộng và quy ra công có xác nhận của
ng-ời phụ trách doanh nghiệp rồi gửi lên phòng kế toán làm căn cứ tính lơng chocông nhân viên
Ngoài bảng chấm công kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác nhbảng thanh toán làm thêm giờ, phiếu nghỉ ốm những chứng từ này làm cơ sởtính và thanh toán phụ cấp, trợ cấp BHXH cho công nhân viên
1.3 Hạch toán kết quả lao động.
* Hạch toán kết quả lao động
Là việc theo dõi ghi chép kết quả lao động của công nhân viên, biểu hiệnbằng khối lợng công việc đã hoàn thành của từng ngời và từng bộ phận Kếtoán sử dụng các loại chứng từ là các báo cáo về kết quả lao động nh phải giaonhận sản phẩm, hợp đồng lao động giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, phiếuxác nhận công việc hoàn thành
Trang 9Các chứng từ này do tổ trởng ký và cán bộ kiểm tra chất lợng xác nhận,sau đó nhân viên hạch toán phân xởng tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vịrồi chuyển cho phòng lao động tiền lơng xác nhận cuối cùng về phòng tàichính kế toán làm căn cứ tính lơng, thởng cho công nhân viên, đồng thời cũng
mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn doanhnghiệp
2 Nội dung kế toán tiền lơng.
2.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công
- Phiếu nghiệm thu sản phẩm
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Một số chứng từ khác có liên quan
2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 334: “Phải trả công nhân viên” dùng để phản ánh các khoảnphải trả và tình hình thanh toán cho CBCNV về tiền lơng, tiền công, tiền th-ởng, các khoản trợ cấp Kế toán có thể mở các tài khoản cấp 2
- Tài khoản 3341 “Tiền lơng”: Dùng để hạch toán các khoản tiền lơng,tiền thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lơng (tính vào quỹ lơng)
- Tài khoản 3342 “Các khoản khác”: Dùng để hạch toán các khoản trợcấp, tiền có nguồn bù đắp thêm nh trợ cấp BHXH, trợ cấp khó khăn từ quỹphúc lợi
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác:
- Tài khoản 111, tài khoản 112, tài khoản 138, tài khoản 333, tài khoản
338, tài khoản 622, tài khoản 627, tài khoản 641, tài khoản 642
2.3 Phơng pháp kế toán tiền lơng (xem sơ đồ 1 hạch toán tiền lơng).
a Hàng tháng tính lơng phải trả cho CBCNV và phân bố cho các đối tợng
sử dụng, kế toán ghi
Nợ TK: 622,627, 641, 642
Có TK: 334 “Phải trả cho CBCNV”
b Tính tiền thởng phải trả CNV trong tháng: kế toán ghi
Nợ TK 431: “Quỹ khen thởng phúc lợi”
Có TK 334: “Phải trả CBCNV”
c Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV
Nợ TK 334: “Tổng số các khoản khấu trừ”
(c1) Có TK 141: “Tạm ứng”
Trang 10(c2) Có TK 138: “Các khoản phải thu”
(c3) Có TK 333: “Thuế thu nhập cá nhân phải nộp”
d Khấu trừ vào lơng BHXH (5%), BHYT (1%)
- Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334 “Tổng giá thanh toán cho công nhân viên (có thuế GTGT)”
Có TK 512 “Giá thanh toán không có thuế GTGT”
Có TK 33311 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”
g Các khoản trợ cấp, BHXH phải trả cho ngời lao động có tính chất nh
Trang 113 Nội dung kế toán các khoản trích theo lơng
(Xem sơ đồ 2)
3.1 Chứng từ sử dụng
Bảng thanh toán lơng
Bảng thanh toán BHXH
Phiếu nghỉ hởng BHXH và một số hoá đơn chứng từ liên quan
3.2 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 338 “phải trả, phải nộp khác” là tài khoản dùng để phản ánhcác khoản phải trả, phải nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, trị giá tài sản chờ xử lý vàcác khoản vay mợn, giữ hộ
TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
3.3 Phơng pháp kế toán các khoản trích theo lơng
a Trích KPCĐ, BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh
c Nộp BHXH, mua BHYT, nộp KPCĐ và chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 3382: Nộp 1% cho cơ quan cấp trên, 1% cho chi tiêu tại đơn vị
Trang 12(d2): Trêng hîp toµn bé sè trÝch BHXH ph¶i nép lªn cÊp trªn, kÕ to¸nghi:
Trang 13Ch ơng II:
Thực trạng kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty In – tiền l PHS – tiền l TBTH Quảng
Trị.
I Khái quát chung về Công ty In – tiền l PHS – tiền l TBTH Quảng Trị.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty in – PHS – TBTH Quảng Trị đợc thành lập vào ngày 28 tháng
3 năm 2001 UBND tỉnh ký theo quyết định số 607/UB
Về việc sát nhập giữa 3 đơn vị đó là:
Xí nghiệp in Quảng Trị
Công ty phát hành sách Quảng Trị
Công ty sách thiết bị trờng học Quảng Trị
Trụ sở đóng tại 51 Lê Lợi – Thị xã Đông Hà - Quảng Trị
Tiền thân là xí nghiệp in Quảng Trị đợc thành lập từ năm 1956, cơ sởnằm ở phía Bắc Vĩnh Linh và có tên gọi là xí nghiệp in Thống Nhất Xí nghiệp
có một bộ phận nằm ở phía bắc cầu Đông Hà để in tờ báo giải phóng của
Đảng Bộ Tỉnh Quảng Trị và các tài liệu khác của tỉnh trong thời gian chốngMỹ
Tháng 7 năm 1989 tỉnh Quảng Trị đợc lập lại và xí nghiệp in bình trịthiên đợc tách làm 3 xí nghiệp in của 3 tỉnh Vào ngày 28 tháng 7 năm 1989
xí nghiệp in đợc thành lập theo quyết định số 79/QĐ UBND tỉnh do chủ tịchUBND tỉnh ký Khi đợc tách ra từ xí nghiệp in BTT xí nghiệp in Quảng Trịgặp rất nhiều khó khăn về vật t, tiền vốn, máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu.Cùng với sự phát triển mạnh của ngành in nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội,Công ty In- PHS – TBTH Quảng Trị đã không ngừng lớn mạnh Công nghệ
đổi mới nhanh chóng, công nghệ in ấn hết sức đa dạng phong phú và hiện đại,
đã tạo ra những có chất lợng kỹ thuật mỹ thuật cao hạ đợc giá thành sản phẩm
Đặc biệt ngành in Quảng Trị đã cho ra đời những sản phẩm chất lợng cao từsách giáo khoa, báo, tạp chí đến các ấn phẩm cao cấp nhiều màu nhằm đápứng nhu cầu đòi hỏi của xã hội và thị hiếu của ngời tiêu dùng
Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày một tăng cóthể thấy đợc ở bảng kết quả sau:
Kết quả đạt đợc của Công ty những năm gần đây (triệu đồng)
Trang 14Nhìn vào bảng kết quả đạt đợc của Công ty trong 2 năm gần đây đã phản
ánh tóm lợc các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, nộp ngânsách Nhà nớc và thu bình quân của cán bộ côngnhân viên
Nhìn vào biểu trên, ta thấy tổng doanh thu năm 2002 tăng hơn so vớinăm 2001 tỷ lệ tăng 11% Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2002 tăng 16.000.000
đồng so với năm 2001 tỷlệ tăng là 14% Chỉ tiêu về thu nhập bình quân củangời lao động năm 2002 cũng tăng là 18.000.000đ so với năm 2001tỷ lệ tăng
là 3,6%
Các chỉ tiêu này cho thấy đơn vị hoạt động có hiệu quả, song tỷ lệ tăngcha cao cần tiết kiệm các khoản chi phí để tăng lợi nhuận
2 Nhiệm vụ sản xuất của Công ty.
Thực hiện chức năng nhiệm vụ của đảng và nhà nớc về chính trị văn hoáxã hội
Kinh doanh trong ngành in theo đúng quy định của pháp luật thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc đồng thời ngày càng nâng cao đời sốngCBCNV
Kinh doanh sách, thiết bị trờng học phục vụ cho ngành giáo dục nâng caodân trí, đời sống tinh thần cho mọi tầng lớp trong xã hội
3 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty.
Sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ là trang in, đợc quy vềtrang chuẩn khổ 13cm x 19cm Để có đợc trang in phải qua các giai đoạn sau
đây:
Giai đoạn 1: Chế bản
Trang 15- Sắp chữ biểu mẫu bằng máy tính và in trên giấy can.
- Chụp phim (từ ảnh chụp phim âm bản và dơng bản)
- Mông ta: ghép các bản đã in trên giấy bóng mờ, các bản in theo makétcủa khách hàng
- Phơi và mài kẽm: kẽm mới hoặc kẽm đã in lần trớc lên máy mài phá bỏcác phần in cũ, mài nhẵn tạo hạt để chế bản mới
- Phơi kẽm: dùng máy quayly tâm để tạo mang thuốc trên kẽm sau đó đavào máy phơi bằng đèn cực tím để tạo phân tử in trên kẽm
Giai đoạn 2: In
Sau khi bản kẽm đã đợc chế biến, bộ phận kỹ thuật đã kiểm tra bản kẽmhoàn thành chuyển qua bộ phận máy in lên kẽm in thử, bộ phận kỹ thuật kiểmtra lại và nếu đạt kỹ thuật tiến hành cho in
Giai đoạn 3: Gia công xén thành phẩm
Khi máy in xong chuyển co bộ phận gia công gồm các công việc gập,bắt, lồng, đóng
Xén thành phẩm và đóng gói dán nhãn
Trang 16Bộ phận kiểm tra kỹ thuật
Sắp chữChụp phimMông ta Phơi bản Lên khuôn In Gập Bắt lồng, đóngXén và đóng gói TP
Giám đốc
Sơ đồ quy trình công nghệ:
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài bộ máy quản lý củaCông ty đã không ngừng đợc tinh giảm, cải tiến nhằm xây dựng một bộ máy
quản lý hoạt động có hiệu quả, linh hoạt, có năng lực, trình độ, nhằm đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh luôn thông suốt và năng động
* Mạng lới tổ chức đợc thiết lập theo mô hình tập trung phân cấp:
Đứng đầu là giám đốc Công ty: là chủ tài khoản, quản lý điều hànhchung toàn bộ hoạt động của Công ty
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: giúp cho giám đốc phụ trách về mặt
kỹ thuật, chỉ đạo trực tiếp sản xuất, thực hiện an toàn lao động, điều hành
nhân lực lao động trực tiếp
+ Phó giám đốc kinh doanh: hỗ trợ cho giám đốc với nhiệm vụ tìmnguồn cung ứng, tổ chức tìm nguồn khách hàng tiêu thụ sản phẩm, giám sát
đại lý, cửa hàng của Công ty, ký kết hợp đồng in ấn…
Ngoài ban lãnh đạo, Công ty thành lập 4 phòng chức năng đợc cơ cấu
Trang 17Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Cửa hàng
đại lý
Kế toán tr ởng
Phó phòng kế toán
5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty in – PHS – TBTH Quảng Trị:
5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
Sơ đồ
-Phần hành công việc của từng cán bộ:
+ Kế toán trởng: Tổ chức kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị, tham mutrong công tác quản lý tài chính
Tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lợng công việc để
điều hành và kiểm soát hoạt động của phòng kế toán Phối hợp với các phòngban chức năng thực hiện những công việc có liên quan đến phòng kế toán,xem xét kiểm tra, ký duyệt các hồ sơ chứng từ thanh toán, xây dựng kế hoạchchi tiêu của đơn vị
+ Phó phòng kế toán (kế toán tổng hợp): Tham mu cho kế toán trởng,tổng hợp tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo dự toán chi phí kiểm tra giám
Trang 18sát các phần hành kế toán khác (kế toán thanh toán, kế toán máy) Theo dõicác chi phí sản xuất phát sinh, phân bổ chi phí.
+ Kế toán thanh toán: thực hiện ghi chép kế toán vốn bằng tiền, theo dõicông nợ khách hàng (các khoản phải thu, phải trả của từng đối tợng) thanhtoán tiền lơng và các khoản trích lập theo lơng, cá khoản thanh toán khác.Hàng tháng, quý đối chiếu với ngân hàng, thủ quỹ, lập chứng từ nhậptoàn bộ số liệu phát sinh vào phần mềm máy tính Cuối tháng thống kê toàn
bộ số liệu theo biểu mẫu quy định
+ Thủ quỹ: Theo dõi chi, thu kịp thời cho khách hàng, chi đúng chi đủcuối tháng cộng và đối chiếu sổ quỹ với kế toán thanh toán, đồng thời làmbiên bản kiểm kê quỹ
5.2 Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty.
Hình thức tổ chức kế toán của Công ty là hình thức tập trung, tất cả mọi
số liệu, sổ sách kế toán đều đợc xử lý tại phòng tài vụ của Công ty
- Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Trình tự hạch toán
nh sau:
Trang 19Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Các loại sổ sử dụng
+ Bảng thanh toán tiền lơng, thởng
+ Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
+ Bảng thanh toán BHXH
+ Bảng tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Phơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: áp dụng tại Công ty là
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên
- Niên độ kế toán:
Năm tài chính: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm
- Kỳ báo cáo kế toán
Kỳ báo cáo của Công ty là hàng quý
- Phơng pháp tính thuế GTGT
Công ty thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
II Thực trạng tổ chức kế toán lao động tiền lơng và các
khoản trích theo lơng của Công ty In – tiền l PHS – tiền l TBTH Quảng Trị.
1 Tổ chức kế toán lao động tiền lơng tại Công ty.