Tuynhiên, hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng hiện nay có tỷ trọngtương đối thấp, trong khi đó, đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng lànhững doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời đị
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1 N GÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 4
1.1 K HÁI NI ỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.2 V AI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 5
1.3 P HÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 6
1.3.1 Phân loại tín dụng dựa vào mục đích cho vay 7
1.3.2 Phân loại tín dụng dựa trên thời hạn cho vay 7
1.3.3 Phân loại tín dụng dựa trên mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 8
1.3.4 Phân loại tín dụng dựa trên phương pháp hoàn trả 8
1.3.5 Phân loại tín dụng dựa trên xuất xứ của tín dụng 9
1.3.6 Phân loại tín dụng dựa vào hình thái cấp tín dụng 11
1.4 Q UY TRÌNH TÍN D ỤNG 11
1.4.1 Khái niệm 11
1.4.2 Các bước của quy trình tín dụng 12
1.4.3 Ý nghĩa của việc xây dựng quy trình tín dụng 16
2 TÍN DỤNG NGẮN HẠN CHO DOANH NGHIỆP 17
2.1 N HU C ẦU VỐN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 17
2.2 C ÁC LO ẠI HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP 17
2.2.1 Cho vay mua hàng tồn kho 17
2.2.2 Cho vay vốn lưu động 18
2.2.3 Tài trợ dựa trên cơ sở tài sản có 18
2.2.4 Tài trợ xây dựng tạm thời 18
2.2.5 Tài trợ kinh doanh chứng khoán 19
2.2.6 Tài trợ kinh doanh bán lẻ 19
2.2.7 Cho vay các định chế tài chính khác 19
2.3 K Ỹ THU ẬT CẤP TÍN DỤNG NGẮN HẠN 20
2.3.1 Kỹ thuật cấp tín dụng trực tiếp 20
2.3.2 Kỹ thuật cấp tín dụng gián tiếp 21
Trang 2chương 2.
HOẠt đỘng cho vay ngẮn hẠn đỐI vỚI doanh nghiỆptẠI ngân hàng VID Public chi nhánh Hải Phòng
24
1 V ÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG VID P UBLIC CHI NHÁNH H ẢI P HÒNG 24
1.1 Q UÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 24
1.2 C Ơ CẤU TỔ CHỨC 25
1.3 T HỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 26
1.3.1 Hoạt động huy động vốn 26
1.3.2 Hoạt động cho vay 28
1.3.3 Các hoạt động khác 28
2 T HỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG 29
2.1 C Ơ CẤU CHO VAY 30
2.2 D OANH SỐ CHO VAY VÀ THU NỢ 33
2.3 Đ ÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG VID P UBLIC CHI NHÁNH H ẢI P HÒNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 38
chương 3 Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng VID Public chi nhánh Hải Phòng 44
1 Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG VID P UBLIC CHI NHÁNH H ẢI P HÒNG TRONG THỜI GIAN TỚI 44
2 G IẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VID P UBLIC H ẢI P HÒNG 45
2.1 H OÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CHO VAY 45
2.2 H IỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ 46
2.3 T ĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC MARKETING 47
2.4 T ĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ 50
2.5 Đ ÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ 51
3 K IẾN NGHỊ 51
3.1 KIẾN NGHỊ VỚI HỘI SỞ CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG VID PUBLIC 51
3.2 KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 52
Trang 3Lời nói đầu
Ngân hàng là một loại hình tổ chức trung gian tài chính quan trọng
đã xuất hiện từ rất lâu Sự xuất hiện của ngân hàng đã góp phần rất quantrọng vào việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngân hàng hiện nay vẫn làngười cho vay chủ yếu đến người tiêu dùng, doanh nghiệp và các cơ quanchính quyền Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp, ngân hàng là nơi cungcấp các nguồn tín dụng quan trọng giúp các doanh nghiệp đảm bảo nguồnvốn cho quá trình sản xuất được liên tục, hiệu quả
Bên cạnh những nhu cầu vốn trung và dài hạn để đổi mới côngnghệ, nhà xưởng, máy móc thiết bị, các doanh nghiệp cũng luôn có nhucầu về những nguồn vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng những nhu cầu thiếuhụt tạm thời Và ngân hàng cũng là một tổ chức cung cấp vốn lưu độngquan trọng nhất cho các doanh nghiệp
Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, việc
hỗ trợ cho các doanh nghiệp có đủ vốn để phát triển là một trong nhữngyêu cầu rất quan trọng để kinh tế đất nước có thể phát triển tốt hơn Do đóviệc phát triển hệ thống ngân hàng nói chung và việc mở rộng và nângcao hoạt động tín dụng của bản thân các ngân hàng nói riêng là một mụctiêu quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nước
Trong thời gian vừa qua, cùng với sự phát triển của toàn bộ hệthống ngân hàng, ngân hàng VID Public chi nhánh Hải Phòng cũng đã cónhững bước phát triển đáng kể và đạt được những kết quả nhất định Tuynhiên, hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng hiện nay có tỷ trọngtương đối thấp, trong khi đó, đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng lànhững doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời địa bàn thành phố Hải Phòngcũng tập trung nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ với nhu cầu vốn ngắn hạntương đối cao Do đó, trong thời gian tới, một yêu cầu đặt ra cho chinhánh ngân hàng VID Public Hải Phòng là mở rộng hoạt động tín dụng
Trang 4ngắn hạn của chi nhánh, từng bước giúp các doanh nghiệp mở rộng sảnxuất, góp phần phát triển kinh tế của thành phố và kinh tế đất nước.
Trang 5Chương 1 Những vấn đề chung về tín dụng
và tín dụng ngắn hạn trong ngân hàng thương mại
1 Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng
1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng là hoạt động cơ bản nhất của ngân hàng thương mại tồntại qua các hình thức xã hội khác nhau, do đó, tùy theo những cách tiếpcận khác nhau mà người ta đưa ra những định nghĩa khác nhau về tíndụng
Tín dụng ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngân hàng đối vớicác chủ thể trong nền kinh tế Như vậy, hiểu theo nghĩa rộng, hoạt độngtín dụng của ngân hàng có thể bao gồm cả hoạt động ngân hàng với tưcách người được cấp tín dụng và với tư cách người cấp tín dụng Tuynhiên do tầm quan trọng của nó mà người ta thường nói về ngân hàng với
tư cách là người cấp tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đivay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo sự thỏa thuận của 2 bên, đồng thời bên
đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi vay cho bênvay khi đến hạn thanh toán
Như vậy có thể hiểu tín dụng với bản chất là một giao dịch về tàisản trên cơ sở hoàn trả với những đặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng có thể là tiền, động sảnhoặc bất động sản
Trang 6- Thời hạn hoàn trả phải được xác định một cách có cơ sở để đảmbảo rằng bên đi vay sẽ hoàn trả tài sản cho bên cho vay đúng thời hạn đãthỏa thuận.
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức
là bên đi vay phải trả lãi cho bên cho vay
- Quan hệ tín dụng được chi phối bằng các lệnh phiếu như hợpđồng tín dụng, khế ước nhận nợ, Để thực thi trách nhiệm giữa các bên
1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Với chức năng là trung gian tài chính đứng giữa người gửi tiền vàngười đi vay, ngân hàng đã biến mọi nguồn tiền tệ phân tán trong xã hộithành nguồn vốn tập trung, qua đó điều hoà quan hệ cung - cầu về tiền tệtrong xã hội, thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng Nguồn vốn nhàn rỗi
mà ngân hàng huy động bao gồm:
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư
Thông qua công tác tín dụng, ngân hàng đã đáp ứng được hầu hếtcác nhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quátrình sản xuất được liên tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất Đồng thờitập trung và phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong nềnkinh tế quốc dân từ nơi thừa sang nơi thiếu Ngoài ra khi sử dụng vốn vaycủa ngân hàng, doanh nghiệp bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả vốngốc cộng lãi trong thời gian nhất định được ghi trong hợp đồng tín dụng
Do đó, buộc các doanh nghiệp phải hết sức nổ lực, tận dụng tối đa khảnăng của mình để sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn vốn tín dụngbằng cách động viên vật tư hàng hoá, thúc đẩy quá trình ứng dụng khoa
Trang 7học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội đem lại lợi nhuậncho chính doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ với ngân hàng.
Đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đẩy mạnh đầu tư phát triển
Thực tế cho thấy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động vàsản xuất kinh doanh cũng phải cần có một lượng vốn nhất định, trongtrường hợp muốn mở rộng sản xuất kinh doanh thì cần phải có một lượngvốn lớn hơn Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranhngày càng gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và mởrộng sản xuất Vậy doanh nghiệp có thể lấy vốn ở đâu? Và tín dụng ngânhàng là nguồn vốn cơ bản hình thành nên vốn cố định và vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
Cùng với việc mở rộng thông thương với nhiều nước trên thế giới,nhu cầu về vốn ngày càng cao, các thành phần kinh tế đang rất cần vốn đểđổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với sự pháttriển của xã hội, do đó ngân hàng là nơi tin cậy có thể đáp ứng nhu cầu vềvốn ngày càng lớn của các doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thông qua việc đầu tư vốn để hiện đại hoá máy móc thiết bị, đổimới công nghệ của các doanh nghiệp hay qua đầu tư tín dụng vào cácngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, tín dụng ngân hàng đã góp phầnlàm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trên thị trường quốc tế
1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hoá, cácngân hàng thương mại hiện nay luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình
Trang 8thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốncho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hoá các danh mụcđầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tánrủi ro Tùy vào cách tiếp cận mà người ta chia tín dụng ngân hàng thànhnhiều loại khác nhau.
1.3.1 Phân loại tín dụng dựa vào mục đích cho vay
Căn cứ vào mục đích cho vay, tín dụng được phân thành nhữngloại sau:
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm
và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, nhà xưởng, các bất động sảnkhác trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để
bổ sung vốn lưu động trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chiphí sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng,thức ăn gia súc, nhiên liệu, lao động,
- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cho vay các ngân hàng,các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹtín dụng, và các định chế tài chính khác
- Cho vay cá nhân: cấp tín dụng cho cá nhân có nhu cầu vay vốnnhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng hoặc trang trải các chi phí thôngthường của đời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng
- Cho thuê tài chính: bao gồm cho thuê vận hành và thuê tài chính.Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu làmáy móc thiết bị
Trang 91.3.2 Phân loại tín dụng dựa trên thời hạn cho vay
Căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng được phân thành những loạisau:
- Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng vàđược sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp
và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
- Cho vay trung hạn: theo quy định hiện nay của nhnn Việt Nam,loại cho vay này có thời hạn trên 12 tháng đến 05 năm
Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cốđịnh, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựngcác dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Trong nôngnghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn chủ yếu là để đầu tư vào máy cày, máybơm nước, xây dựng vườn công nghiệp,
Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, vay trung hạn còn là nguồnhình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt lànhững doanh nghiệp mới thành lập
- Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn vay trên 5 năm
và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt cóthể lên đến 40 năm
Cho vay dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để tài trợ các nhucầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy
mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.3.3 Phân loại tín dụng dựa trên mức độ tín nhiệm đối với
Trang 10dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Hình thức cho vay này chỉ ápdụng cho các khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năngtài chính lành mạnh,
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay có tài sản đảm bảo nợ vaythông qua các hợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Tài sản đảm bảo
nợ vay có thể là tài sản đã có chủ quyền hợp pháp hình thành trước khi cógiao dịch tín dụng hoặc có thể hình thành từ vốn vay
1.3.4 Phân loại tín dụng dựa trên phương pháp hoàn trả
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả, tín dụng được phân thành nhữngloại sau:
Cho vay có thời hạn:
- Tín dụng phi trả góp: là các khoản cho vay trong đó vốngốc và lãi được hoàn trả một lần khi đến hạn
- Cho vay trả góp: là khoản vay trong đó nợ gốc và lãi đượchoàn trả nhiều lần trong một thời hạn vay gọi là kỳ hạn nợđược xác định một cách cụ thể trong hợp đồng tín dụng
Cho vay không thời hạn: cho vay tuần hoàn là các khoản vay
trong đó nợ gốc và lãi được trả một cách tuần hoàn trongthời hạn vay
1.3.5 Phân loại tín dụng dựa trên xuất xứ của tín dụng
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhucầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Sơ đồ cho vay trực tiếp:
Trang 11- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông quaviệc mua lại các khế ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trongthời hạn thanh toán Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theocác loại sau:
+ Chiết khấu thương mại
+ Mua các phiếu bán hàng
+ Nghiệp vụ thanh tín (factoring)
Sơ đồ cho vay gián tiếp:
Cấp tín dụng gián tiếp thông qua mua phiếu bán hàng:
Trang 12(1) : DN thương mại bán chịu hàng hóa cho người mua
(2) : DN thương mại chuyển nhượng phiếu bán hàng trả gópcho nh để được tài trợ vốn
(3) : người mua thanh toán cho ngân hàng theo định kỳ
Cho vay gián tiếp thông qua nghiệp vụ factoring:
(1): khách hàng bán các khoản phải thu (khoản phải thu theohóa đơn cho người mua nợ
(2): người mua nợ thanh toán cho khách hàng (số tiền thanhtoán = mệnh giá hóa đơn – lãi và hoa hồng – phần dự phòng đểlại)
(3): khi đến hạn, con nợ thanh toán cho người mua nợ
1.3.6 Phân loại tín dụng dựa vào hình thái cấp tín dụng
Căn cứ vào hình thái cấp tín dụng, tín dụng được chia thành nhữngloại sau:
Trang 13- Tín dụng bằng tiền: là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụngtiền trong một thời hạn thỏa thuận.
- Tín dụng bằng tài sản: là việc ngân hàng cho khách hàng thuê tàisản đế sử dụng
- Tín dụng chữ ký: ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng bằng uytín của minh thông qua hình thức bảo lãnh Đối với nghiệp vụ này, ngânhàng không phải cung cấp tín dụng bằng tiền, nhưng khi người được bảolãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì ngân hàng phảithực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người được bảo lãnh
1.4 Quy trình tín dụng
1.4.1 Khái niệm
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngânhàng trong việc cấp tín dụng, nó thường được thể hiện tổng quát trongchính sách tín dụng nhưng luôn được cụ thể hóa bằng các quy định riêng
Quy trình tín dụng bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liênhoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ gắn bó chặt chẽ vớinhau Quy trình tín dụng là một quá trình từ lúc lập hồ sơ vay đến khi thuhồi hết nợ
1.4.2 Các bước của quy trình tín dụng
1.4.2.1 Thu thập thông tin
a) Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng
Giai đoạn này chủ yếu do bên đi vay vốn thực hiện Đây là mặt thủtục chuẩn bị cơ sở pháp lý cho một hợp đồng tín dụng, tuy nhiên đâycũng là giai đoạn rất quan trọng vì thông qua đó, ngân hàng có thể nắmđược các thông tin về người vay: số tiền vay, số lần giải ngân, phươngthức thanh toán Nếu ngân hàng nắm được đầy đủ những thông tin nàythì sẽ giúp cho công việc ở những giai đoạn sau được đơn giản hơn
Trang 14Việc lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng phụ thuộc vào:
- Loại khách hàng
- Loại và kỹ thuật cấp tín dụng
- Quy mô nhu cầu tín dụng
Chính vì thế, hồ sơ tín dụng được các ngân hàng quy định rất cụthể và chi tiết cho từng đối tượng khách hàng Hồ sơ thường baogồm:
- Giấy yêu cầu vay vốn.
- Phương án sản xuất kinh doanh của bên đi vay, kế hoạch sử
dụng vốn vay, kế hoạch trả nợ vay cho ngân hàng
- Những tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của bên đi vay.
- Những tài liệu về tình hình tài chính của bên đi vay.
- Những giấy tờ liên quan đến đảm bảo tín dụng hoặc điều kiện
cấp tín dụng đặc thù
- Các tài liệu khác có liên quan đến phương án vay vốn.
b) Thu thập thông tin
Sau khi nhận được hồ sơ xin cấp tín dụng, để có cơ sở phân tích tíndụng, ngân hàng phải tiến hành điều tra tín dụng, thu thập thông tin liênquan đến bên đi vay
Phỏng vấn người xin vay
Xem xét hồ sơ lưu trữ ở ngân hàng
Thu thập thông tin từ các nguồn bên ngoài
Điều tra nơi sản xuất kinh doanh của bên đi vay
Thông qua các báo cáo tài chính của khách hàng
Như vậy, thông qua những bước tiếp cận trên, ngân hàng phải thuthập được từ khách hàng những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách
hàng
Trang 15- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
- Thông tin về đảm bảo tín dụng.
1.4.2.2 Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng củakhách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thuhồi vốn vay cả gốc và lãi
Việc phân tích tín dụng tại các ngân hàng có thể là khác nhau vềcách thức thực hiện song đều có mục tiêu là tìm kiếm những tình huống
có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soátnhững loại rủi ro đó và dự kiến những biện pháp phòng ngừa và hạn chếthiệt hại có thể xảy ra
Các ngân hàng thường tiến hành phân tích tín dụng trên hai khíacạnh là phân tích tài chính và phân tích phi tài chính
a) Phân tích phi tài chính
Các ngân hàng thường phân tích khách hàng dựa trên những yếu tốsau:
- Tư cách của người vay
- Năng lực vay và hoàn trả nợ vay
- Lãi cho vay
tế chính trị trong và ngoài nước đều có thể ảnh hưởng đến sự rủi ro tíndụng, do đó, ngân hàng cũng phải xem xét đến những yếu tố này và đặc
Trang 16biệt đánh giá mức độ chịu ảnh hưởng của bên đi vay trong thời giandoanh nghiệp sử dụng vốn vay của ngân hàng.
b) Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là phân tích về hiện trạng tài chính và các dựbáo về tài chính trong tương lai của bên đi vay Phân tích tài chính baogồm đánh giá khái quát về quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh,phân tích các chỉ tiêu tài chính, tình hình lưu chuyển tiền tệ, các dự báotài chính
Thông qua việc phân tích này, ngân hàng sẽ nắm toàn bộ tình hìnhhoạt động kinh doanh, năng lực tài chính thực tế của doanh nghiệp, từ đóđánh giá khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng, khả năng tạo lợinhuận và cả những thiệt hại mà ngân hàng phải gánh chịu nếu có rủi roxảy ra
Cũng thông qua việc phân tích này, ngân hàng có thể xác địnhđược yếu tố về lượng của nhu cầu vay vốn tín dụng, thời hạn cho vaycũng như việc xác định các kỳ hạn trả nợ một cách khoa học và hợp lý
1.4.2.3 Quyết định tín dụng
Quyết định tín dụng là việc chấp thuận hay từ chối cho vay củangân hàng Quyết định tín dụng là giai đoạn rất quan trọng, cơ sở để raquyết định tín dụng bao gồm:
- Căn cứ trên kết quả phân tích, điều tra tín dụng.
- Sự tín nhiệm của người quyết định tín dụng đối với bên đi vay.
- Các quy định của ngân hàng về: thời hạn vay, cơ cấu loại cho
vay, cơ cấu khách hàng, mức đảm bảo tín dụng, chi phí và mứcsinh lời của khoản cho vay, quy mô tín dụng của ngân hàng,
- Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định.
Kết quả của việc ra quyết định tín dụng có thể xảy ra theo 2 hướng:
Trang 17- Chấp thuận cho vay: nếu ngân hàng chấp thuận cấp tín dụng thì
sẽ tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng cùng với hợp đồng có liênquan đến bảo đảm tiền vay (nếu có)
- Không chấp thuận cho vay: nếu ngân hàng không chấp thuận
cho vay thì phải có văn bản trả lời cho bên đi vay biết
1.4.2.4 Giải ngân
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho bên đi vay trên cơ sở mức tíndụng đã được cam kết trong hợp đồng Giải ngân có thể là việc cấp tiềnthuần túy hoặc gắn với việc cấp tiền bằng một quyết định cho vay phụ
Việc giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín dụng gắnliền với vận động của hàng hóa, tức là việc phát tiền vay phải có hàng hóađối ứng với mục đích vay của hợp đồng tín dụng
Cơ sở để ngân hàng thực hiện việc giải ngân là kế hoạch sử dụngvốn tín dụng đã được nêu trong hợp đồng tín dụng Một khoản tín dụng
có thể được giải ngân một lần cho toàn bộ số tiền vay hoặc giải ngânthành nhiều đợt miễn là tổng các lần phát tiền không được vượt mức tiền
đã ký và đúng những điều kiện quy định trong hợp đồng Phương thứcgiải ngân có thể bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản tùy theo mục đích
sử dụng vốn vay của bên đi vay
1.4.2.5 Giám sát và thanh lý tín dụng
a) Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng nhằm mục tiêu đảm bảo tiền vay được sử dụngđúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấnchỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợsau này
Các phương pháp giám sát tín dụng có thể bao gồm:
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
Trang 18- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ.
- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ.
- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh hoặc nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn
- Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay.
- Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với
Trong những trường hợp vì nguyên nhân khách quan, bên đi vaykhông thanh toán được nợ vay theo đúng cam kết trong hợp đồng tíndụng thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc gia hạn kỳ hạn nợtheo quy định riêng của từng ngân hàng thương mại trên cơ sở quy địnhchung của ngân hàng nhà nước về thời gian được gia hạn
1.4.3 Ý nghĩa của việc xây dựng quy trình tín dụng
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nónhư ta đã thấy là đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại
Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngânhàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Trang 192 Tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp
2.1 Nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp
Nhu cầu tài trợ ngắn hạn xuất phát từ độ lệch của lưu chuyển tiền
tệ của các doanh nghiệp, tức là lưu chuyển tiền vào và lưu chuyển tiền rathường không ăn khớp với nhau về mặt thời gian và quy mô Đây là mộthiện tượng tất yếu do chu kỳ hoạt động và ngân quỹ của doanh nghiệpquyết định
Chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp là khoảng thời gian từ khi muanguyên liệu đưa vào tồn kho cho đến khi thu được tiền từ bán hàng tồn
kho Chu kỳ hoạt động gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tồn kho là thời gian từ khi mua hàng tồn kho cho tới khi bán hàng tồn kho; và giai đoạn thu tiền các khoản phải thu là khoản thời gian từ khi bán hàng tồn kho cho tới khi
thu được tiền bán hàng
Chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp bằng chu kỳ hoạt động trừ đithời gian mua chịu của người bán
Xuất phát từ thực tế chênh lệch này mà lưu chuyển tiền vào và lưuchuyển tiền ra không ăn khớp với nhau, đòi hỏi phải có nguồn tài trợ vềngân quỹ, từ đó nhu cầu tài trợ ngắn hạn được hình thành nhằm đáp ứngnhu cầu vốn thời vụ của các doanh nghiệp
Tuy nhiên trong hoạt động thực tiễn, ngân hàng còn cho vay ngắnhạn vì nhiều lý do khác như cho vay tạm thời để chờ giải ngân các khoảntín dụng dài hạn hoặc phát hành trái phiếu
2.2 Các loại hình cho vay ngắn hạn
2.2.1 Cho vay mua hàng tồn kho
Cho vay mua hàng tồn kho là loại hình cho vay để tài trợ mua hàngtồn kho như nguyên liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm
Đặc điểm của loại hình cho vay này là:
Trang 20- Ngân hàng xét duyệt cho vay từng lần theo từng đối tượng vay
cụ thể
- Kỳ hạn trả nợ được xác định cụ thể.
2.2.2 Cho vay vốn lưu động
Cho vay vốn lưu động hay còn gọi là cho vay luân chuyển là loạicho vay để đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn lưu động đang thiếu hụt củadoanh nghiệp
Đặc điểm của loại hình cho vay này là:
- Đối tượng cho vay là toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt, vì
vậy phải xác định hạn mức tín dụng để làm cơ sở giải ngân
- Không có kỳ hạn nợ cụ thể gắn với từng lần giải ngân mà chỉ có
thời hạn cho vay cuối cùng và các điều kiện sử dụng vốn vay
- Chi phí mà người đi vay phải trả bao gồm chi phí lãi vay và chi
phí phi lãi
2.2.3 Tài trợ dựa trên cơ sở tài sản có
Là loại hình cho vay theo phần dựa trên cơ sở số dư các tài khoảnthuộc tài sản lưu động như tài khoản các khoản phải thu, tồn kho, nguyênliệu và thành phẩm
Việc tài trợ dựa trên cơ sở tài sản thường được đảm bảo bằng chínhcác tài sản hoặc nguồn tài sản được tài trợ Đối với các khoản phải thu,việc tài trợ của ngân hàng thường dựa trên cơ sở nghiệp vụ chiết khấuthương phiếu, hoặc nghiệp vụ thanh toán hoặc mua các hóa đơn bánhàng
2.2.4 Tài trợ xây dựng tạm thời
Là loại hình cho vay ngắn hạn của các ngân hàng thương mại đốivới các công ty xây dựng để thi công các công trình xây dựng
Đặc điểm của loại hình cho vay này là:
Trang 21- Việc xét duyệt cho vay chủ yếu dựa trên cơ sở từng hợp đồng
nhận thầu và tiền vay được cung cấp để thuê nhân công, thiết bị
và mua vật tư, nguyên liệu dùng để thi công công trình theo hợpđồng nhận thầu xin vay
- Loại cho vay này được đảm bảo bằng khoản phải thu từ bên chủ
đầu tư theo hợp đồng nhận thầu
- Kỳ hạn nợ được xác định cụ thể trên cơ sở kế hoạch thi công
theo hợp đồng nhận thầu
2.2.5 Tài trợ kinh doanh chứng khoán
Đây là loại hình cho vay ngắn hạn đối với những nhà kinh doanhchứng khoán chuyên nghiệp (đầu tư mua chứng khoán sau đó bán chokhách hàng) các doanh nghiệp và cá nhân để mua cổ phiếu, trái phiếu,
Loại hình cho vay này có đặc điểm là thời hạn cho vay ngắn
2.2.6 Tài trợ kinh doanh bán lẻ
Là hình thức cho vay gián tiếp người tiêu dùng theo đó sau khi đã
có sự thỏa thuận giữa các bên về phương thức tài trợ, nhà sản xuất sẽ giaohàng cho công ty bán lẻ, ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho công ty bán lẻ đểtrả cho nhà sản xuất
2.2.7 Cho vay các định chế tài chính khác
Là việc cấp tín dụng của ngân hàng cho các định chế tài chínhkhác, trong đó bao gồm cho vay liên ngân hàng và cho vay các định chếtài chính phi ngân hàng
Cho vay liên ngân hàng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thanh khoảncho các ngân hàng khác và một phần cho vay để tạo nguồn vay
Cho vay các định chế phi ngân hàng dưới hình thức tài trợ để tàitrợ cho các định chế này
Trang 222.3 Kỹ thuật cấp tín dụng ngắn hạn
Kỹ thuật cấp tín dụng ngắn hạn là việc phân tích một số nghiệp vụmang tính chất kỹ thuật liên quan đến việc xác định số tiền cho vay, cácloại phí trong cho vay, định kỳ hạn nợ và trả nợ
Đặc điểm của kỹ thuật cho vay này là:
Việc xét duyệt cho vay theo từng đối tượng cụ thể như cho vaytheo từng lần mua hàng hoặc cho vay dự trữ các loại hàng tồn kho,nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hoặc tài khoản các khoản phảithu Thông thường việc xét duyệt cho vay dựa trên cơ sở hợp đồng kinh
tế, đơn đặt hàng, thư tín dụng, các hóa đơn bán hàng, bảng kê bán thànhphẩm hoặc thành phẩm
Định kỳ hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ: thời hạn cho vay được xácđịnh cho mỗi lần vay cụ thể Ngân hàng xác định thời hạn vay chủ yếudựa trên lưu chuyển tiền tệ, chu kỳ ngân quỹ và rủi ro tín dụng của doanhnghiệp
Chi phí mà người đi vay phải trả chỉ là lãi suất cho vay
Trang 23Kỹ thuật này có ưu điểm là tạo cho ngân hàng sự chủ động sử dụngvốn và thu lãi cao Tuy nhiên, kỹ thuật cho vay này có thủ tục phức tạp,tốn chi phí, thời gian, khách hàng không chủ động được nguồn vốn, hiệuquả sử dụng vốn vay không cao do vào một thời điểm khách hàng vừa có
số nợ trên tài khoản cho vay, vừa có số dư có trên tài khoản tiền gửi
2.3.1.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương pháp này áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu vayvốn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, được ngân hàng tínnhiệm Theo phương thức này, khách hàng và ngân hàng thỏa thuận vớinhau một hạn mức tín dụng nhất định trong một thời hạn xác định
Đặc điểm của phương pháp này là:
Mục đích cho vay là nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt vốnlưu động thường xuyên của doanh nghiệp – tức là phần chênh lệch giữatài sản lưu động với nguồn vốn dài hạn và các khoản nợ phi ngân hàng
Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở phân tích toàn diện cácmặt hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp được sử dụng một cáchchủ động tiền vay trong hạn mức thỏa thuận
Chỉ xác định thời hạn cho vay và điều kiện sử dụng hạn mức tíndụng, thông thường các ngân hàng định kỳ hạn nợ cuối cùng cho toàn bộcác khoản vay, không kỳ hạn nợ cho từng lần giải ngân, trừ trường hợpđặc biệt
Ngoài chi phí lãi vay như kỹ thuật cho vay ứng trước, người đi vayphải trả thêm chi phí phi lãi suất
Phương pháp cho vay này có ưu điểm là thủ tục đơn giản, kháchhàng chủ động được nguồn vốn vay và lãi vay trả cho ngân hàng thấp.Song phương pháp này vẫn có một số nhược điểm là ngân hàng dễ bịđọng vốn kinh doanh và thu nhập lãi cho vay thấp
Trang 242.3.2 Kỹ thuật cấp tín dụng gián tiếp
2.3.2.1 Chiết khấu thương phiếu
Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong
đó khách hàng chuyển nhượng thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng
để đổi một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu sau khi đã trừ lãi suấtchiết khấu và hoa hồng (nếu có)
g = m - (r + h)trong đó: g: giá trị ròng
m: mệnh giá thương phiếuh: hoa hồng
r: lãi suất chiết khấu, r = (m*r*t)/360
r: lãi suất chiết khấu nămt: thời gian chiết khấu
2.3.2.2 Factoring
Factoring là hoạt động tín dụng trong đó một người có các khoảnphải thu chuyển các khoản này cho người factor, một cách liên tục dướihình thức bán hoặc bảo đảm tín dụng để tài trợ Người factor sẽ tiến hànhthu nợ từ các con nợ của các khoản phải thu nói trên
(1): người bán cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người mua
Trang 25(2): người bán chuyển các hóa đơn chứng từ bán hàng cho nhàfactor
(3): nhà factor sẽ thanh toán trước cho người bán một số tiền nhấtđịnh (thường bằng 90% giá trị chứng từ)
(4): người mua thanh toán tiền mua hàng định kỳ
(5): nhà factor thanh toán số tiền còn lại (sau khi trừ đi chi phí cóliên quan) cho người bán khi người mua đã thanh toán toàn bộ số tiền ghitrên hóa đơn
Trang 26Chương 2 Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng VID Public chi nhánh Hải Phòng
1 Vài nét về ngân hàng VID Public chi nhánh Hải Phòng
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng VID Public là ngân hàng liên doanh giữa ngân hàngđầu tư và phát triển Việt Nam (bidv) và ngân hàng public bank berhadcủa malaysia được thành lập từ tháng 3 năm 1992 theo giấy phép hoạtđộng nhld số 01/nh-gp ngày 25/03/1992 của nhnn Việt Nam Bidv là mộttrong 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam Publicbank berhad là ngân hàng lớn thứ 3 ở malaysia, nhiều năm liền đượcasiamoney, euromoney và financeasia bình chọn là ngân hàng tốt nhấtcủa malaysia
Sau hai lần tăng vốn, hiện nay vốn điều lệ của ngân hàng là hơn
1000 tỷ vnđ cùng với kết quả tài chính đạt được rất đáng phấn khởi trongvòng 15 năm qua, ngân hàng VID Public đã được xếp hạng là một trong 7ngân hàng hàng đầu đạt thành tích cao nhất trong số những ngân hàng cóvốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và là ngân hàng có vốn đầu tư nướcngoài duy nhất được ngân hàng nhà nước Việt Nam trao giải thưởng chonhững đóng góp vào sự nghiệp 10 năm đổi mới ngành ngân hàng và tuânthủ chính sách pháp luật của Việt Nam
Là ngân hàng liên doanh được sự hỗ trợ của hai ngân hàng mẹ đều
là những ngân hàng uy tín, giàu kinh nghiệm, VID Public bank có thể đápứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng Hiện nay ngân hàng VIDPublic đã có 7 chi nhánh tại các tỉnh và thành phố trọng điểm là hà nội, tp
hồ chí minh, Hải Phòng, đà nẵng, bình dương, chợ lớn và đồng nai
Trang 27Chi nhánh ngân hàng VID Public tại Hải Phòng được thành lập từtháng 5/1996 Ngay từ năm đầu tiên đi vào hoạt động, chi nhánh đã có lãi.Ngay trong cuộc khủng hoảng tài chính châu á năm 1997 thì chi nhánhvẫn làm ăn có hiệu quả, đảm bảo an toàn trong hoạt động.
1.2 Cơ cấu tổ chức
Từ khi mới thành lập, chi nhánh có 13 cán bộ công nhân viên vàngay lập tức thực hiện giao dịch với khách hàng theo cơ chế “một cửa”.Hiện nay, chi nhánh đã có 28 nhân viên với trình độ đại học và trên đạihọc Chi nhánh ngân hàng VID Public Hải Phòng luôn được đánh giá làmột trong những ngân hàng tại Hải Phòng có chất lượng phục vụ tốt nhất
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng bao gồm:
Trang 281.3 Thực trạng hoạt động của ngân hàng
1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Phát huy tối đa những lợi thế của mình trong cuộc cạnh tranh vềhuy động vốn giữa các ngân hàng, cùng với những hình thức huy độngvốn đa dạng và hoạt động marketing hiệu quả, chi nhánh ngân hàng VIDPublic Hải Phòng đã huy động được nguồn vốn ngày càng tăng, tạo đàcho hoạt động cho vay tăng trưởng, nâng cao hoạt động kinh doanh củangân hàng
Đơn vị: tỷ đồng