Trong quá trình thực tập tại công ty em đã tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty em thấy rằng bên cạnh những mặt mà công ty đã làm đợc để công ty hoạt động kinh doanh có hiệ
Trang 1Lời mở đầu.
Quá trình toàn cầu hoá quốc tế hoá đang phát triển mạnh mẽ ở khắp các châu lục, các khu vực trên thế giới, với sự tham gia ngày càng rộng rãi của tất cả các nớc chậm và đang phát triển Những lợi ích to lớn của hội nhập kinh tế mang lại cho mỗi quốc gia là rất rõ ràng và khó có thể bác bỏ.
Ra đời từ năm 1958, ngành dệt may Việt Nam đến nay đã có trên 40 năm hoạt động và đem lại những lợi ích không nhỏ cho nền kinh tế đất nớc Ngành Dệt may cùng với các ngành công nghiệp khác tạo thêm sức mạnh cho đất nớc nhanh chóng hoà nhập với nền kinh tế thế giới.
Để có thể phát triển và đa ngành Dệt may nớc ta trở thành một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải cố gắng phấn đấu và hoàn thiện mình Là một trong những doanh nghiệp t nhân của ngành Dệt may Việt Nam, công ty May Minh Trí cũng có những nét đặc trng chung của ngành may xuất khẩu nớc ta, song cũng có những nét đặc thù riêng Hoạt động của công ty May Minh Trí 100% là gia công xuất khẩu Nhìn chung hoạt động của công ty đợc tiến hành thuận lợi, nhng bên cạnh đó còn phát sinh nhiều vấn đề vớng mắc cần giải quyết Đặc biệt vấn đề hiệu qủa kinh doanh là một vấn đề rất quan trong đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung và với công
ty May Minh Trí cũng vậy vấn đề hiệu quả gia công xuất khẩu là rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay.
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty em thấy rằng bên cạnh những mặt mà công ty đã làm đợc để công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì vẫn còn tồn tại những việc mà công ty đang vớng mắc Để hoạt động gia công xuất khẩu đạt hiệu quả nhiệm vụ cấp bách đặt ra cho công ty là làm sao để nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu hơn nữa để công ty ngày càng phát triển Đây cũng chính là lý do em
Trong đề tài này em sử dụng phơng pháp thống kê các số liệu để phân tích,
đánh giá thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng dệt may của Công ty trong thời gian qua, từ đó đa ra những biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu trực tiếp hàng dệt may của Công ty trong thời gian tới.
Trang 2Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục và danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề tốt nghiệp gồm các phần sau :
Chơng I: Lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gia công xuất khẩu.
Chơng II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh gia công xuất khẩu của công ty May Minh Trí.
Chơng III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả gia công xuất khẩu của công
Chơng I
lý luận về hiệu quả Kinh doanh của doanh
nghiệp gia công xuất khẩu
I Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh
là hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 3Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong đó doanh nghiệp nhằmthu hút dợc kết quả cao nhất với một chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanhkhông chỉ là thớc đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà hiệu quả kinhdoanh là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh, xuấtphát từ góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và sự hìnhthành phát triển của ngành quản trị doanh nghiệp Sau đây chúng ta sẽ xem xétmột vài quan điểm về khái nhiệm này:
Quan điểm thứ nhất - quan điểm của nhà kinh tế học ngời Anh Adam Smiththeo ông: Hiệu quả là kết quả đạt đợc trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêuthụ hàng hoá” ở đây, hiệu quả kinh doanh đợc ông đồng nhất với chỉ tiêu phản
ánh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Rõ ràng quan điểm nàykhó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng do chi phí mở rộng sửdụng các nguồn sản xuất Nếu cùng một kết quả nhng có hai mức chi phí khácnhau thì theo quan điểm này chúng có cùng một mức hiệu quả
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữaphần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí ” Quan điểmnày đã biểu hiện đợc quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đợc và chi phítiêu hao Nhng xét trên quan điểm triết học của chủ nghĩa Marx – Lênin thì sựvật và hiện tợng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhauchứ không tồn tại một cách riêng rẽ độc lập Hơn nữa sản xuất kinh doanh là mộtquá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có quan hệ mật thiết với các yêú tố sẵn
có Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lam kết quả kinh doanh chỉ đợc xéttới phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung
Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh đo đợc bằng hiệu số giữakết quả và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó” Ưu điểm của quan điểm này làphản ánh đợc mối quan hệ bản chất hiệu quả kinh tế Nó gắn đợc kết quả vớitoàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chiphí Tuy nhiên, quan điểm này cha biểu hiện hết đợc t tơng quanvề lợng và chấtgiữa kết quả và chi phí và cha phản ánh hết mức độ chặt chẽ của mối lieen hệnày Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, chúng ta phải cố định mộttrong hia yếu tố hoặc kết quả kinh doanh đạt đợc hoặc chi phí kinh doanh bỏ ra.Nhng theo quan điểm của chủ nghĩa Marx – Lênin thì các yếu tố này không ởtrong trạng thái tĩnh mà luôn vận động biến đổi
Trang 4Quan điểm thứ t cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêucầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với t cách là chỉtiêu đại diện cho mức sống của mọi ngời trong doanh nghiệp” Quan điểm này
có u điểm là bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa không ngừngnâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Song khó khăn ỏ đây làphơng tiện đo lờng thể hiện t tởng định hớng đó Đời sống nhân dân nói chung
và mức sống nói riêng rất đa dạng và phong phú Xác định đợc mức độ thoả mãnnhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống là điều khó khăn
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêukinh tế xã hội tổng hợp để lựa chọn các phơng án hoặc các quyết định trong quátrình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm”
Từ các khái niệm về hiệu quả có thể đa ra công thức tình hiệu quả :
E = (1)
Hay
E = (2)
* E: Hiệu quả kinh doanh
* C: Chi phí yếu tố đầu vào
* K: Kết quả nhận đợc
Kết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiêu nh: giá trị tổng sản lợng doanh thuthuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp … Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đốitợng lao động, vốn chủ sở hữu và vốn vay
Công thức (1) phản ánh sức sản xuất mức sinh lời của các yếu tố đầu vào đợctính cho tổng số và tính riêng cho giá trị gia tăng Côn thức này cho biết cứ một
đơn vị đầu vào đợc sử dụng thì cho ta bao nhiêu kết quả đầu ra
Công thức (2) đợc tính nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suất hao phícác chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì cần có baonhiêu đơn vị yếu tố đầu vào
1.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh
Từ khái niệm về hiệu quả kinh doanh ở trên đã nêu khẳng định bản chất củahiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh phản ánh đợc tình hình sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp để đạt mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi ích của doanh nghiệp và
K
C
K
C
Trang 5thì phải chú ý tới hai vấn đề chính là tối đa hoá lợi ích doanh nghiệp và tối đahoá lợi ích xã hội
Điều đó có nghĩa là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc xem xétmột cách toàn diện cả về mặt không gian và thời gian trong mối quan hệ chungcủa toàn bộ nền kinh tế quốc dân Về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp đạt đợc trong từng thời kỳ, từng giai đoạn không đợc giảm sút hiệuquả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo tức là đòi hỏidoanh nghiệp không đợc vì lợi ích trớc mắt mà bỏ đi lợi ích lâu dài Trong thực
tế điều này rất dễ xảy ra khi con ngời tiến hành sản xuất kinh doanh, khi con
ng-ời khai thác tài nguyên, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn tuỳtiện sẽ gây ra thiệt hại lợi ích cho xã hội Doanh nghiệp không thể coi việc giảmcác chi phí tăng doanh thu là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện thiếu cânnhắc các chi phí cải tạo môi trờng, đảm bảo cân bằng sinh thái đầu t cho giáodục, đào tạo… Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối
Nh vậy, hiệu quả kinh doanh của chỉ có thể đạt đợc một cách toàn diện khihoạt động của doanh nghiệp mang lại hiệu quả không ảnh hởng đến lợi íchchung của toàn xã hội
2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
2.1 Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh xã hội
Hiệu quả tài chính hay còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quảdoanh nghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp Hiệu quả tàichính phán ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận đợc và chi phí
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc lợi ích kinh tế đó Hiệu quả tài chính làmối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp, các nhà đầu t Biểu hiện chung củahiệu quả doanh nghiệp là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt đợc Tiêu chuẩn cơbản của hiệu quả này là lợi nhuận cao nhất và ổn định
Hiệu quả kinh xã hội hay còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội tổng hợp xéttrong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả xã hội mà doanh nghiệp mang lạicho cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triểnxã hội tích luỹ ngoại tệ tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập,cải tiến đời sống cho ngời lao động… Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối
Hiệu quả tài chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu
t Hiệu quả kinh tế xã hội là mối quan tâm của toàn xã hội mà đại diện là nhà
n-ớc Hiệu quả tài chính đợc xét theo quan điểm doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế xãhội xem xét theo quan điểm toàn xã hội Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệuquả kinh tế xã hội là mối quan hệ giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể, lợi ích
Trang 6cá nhân với lợi ích tập thể và toàn xã hội Đó là quan hệ thống nhất có mâuthuẫn, trong quản lý kinh tế không những cần tính hiệu quả tài hính cho doanhnghiệp mà còn phải đến hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp đem lại chonền kinh tế quốc dân Hiệu quả xã hội chỉ đạt đợc trên cơ sở hoạt động có hiệuquả của các doanh nghiệp đem lại cho toàn xã hội Các doanh nghiệp phải quantâm đến hiệu quả kinh tế xã hội đó chính là tiền đề cho doanh nghiệp kinh doanh
có hiệu quả Để doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội nhà nớc phải
có chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hội với lợi ích doanh nghiệp vàlợi ích cá nhân
2.2 Hiệu quả kinh doanh bộ phận và kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung cho toàndoanh nghiệp cho tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho từng bộphận hoặc tính riêng cho từng yếu tố sản xuất
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trờng và thị trờngkinh doanh của nó Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trờng để giải quyếtcác vấn đề: Sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào? Sản xuất cho ai?
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong điềukiện cụ thể về tài nguyên trình độ trang thiết bị kỹ thuật trình độ tổ chức quản lýlao động quản lý kinh doanh Họ đa ra thị trờng sản phẩm với chi phí cá biệt nhất
định và ngời nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với giá cao nhất Tuyvậy khi đa hàng hoá của mình ra thị trờng, họ chỉ có thể bán sản phẩm của mìnhtheo giá thị trờng nếu chất lợng sản phẩm của họ là tơng đơng Bởi vì thị trờngchỉ chấp nhận mức hao phí xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vịhàng hoá Quy luật giá trị đặt tất cả các doanh nghiệp với một mức chi phí khácnhau trên cùng một mặt bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị trờng
2.3 Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối và hiệu quả kinh doanh tơng đối
Hiệu quả tuyệt đối là lợng hiệu quả đợc tính toán cho từng phơng án kinhdoanh cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu đợc với chi phí bỏ ra
Hiệu quả tơng đối đợc xác định băng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt
đối của các phơng án khác nhau hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt
đối của các phơng án
Nh vậy hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối là hai hình thức biểu hiệnmối quan hệ giữa kết quả và chi phí Trong hoạt động quản lý kinh doanh thìviệc xác định hiệu quả nhằm mục tiêu cơ bản:
Trang 7- Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt độngkinh doanh.
- Phân tích luận chứng kinh tế của các phơng án khác nhau trong việc thựchiện một nhiệm vụ cụ thể đó để lựa chọn phơng án tối u nhất
Ngời ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ ra chi phí để thực hiện mộtphơng án quyết định nào đó Để biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu đợc bao nhiêu lợi ích
cụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ đó quyết định bỏ tiền ra thực hiện phơng ánhay quyết định kinh doanh phơng án đó hay không Vì vậy, trong công tác quản
lý kinh doanh, bất cứ việc gì đòi hỏi chi phí dù là một phơng án lớn hay phơng
án nhỏ đều cần phải tính hiệu quả tuyệt đối
2.4 Hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu dài
Hiệu quả trớc mắt có ngay trớc mắt, tức là thu đợc hiệu quả ngay trong ngắnhạn
Hiệu quả lâu dài có đợc trong dài hạn, tức là hiệu quả thu đợc trong tơng laixa
2.5 Hiệu quả kinh doanh trực tiếp và hiệu quả kinh doanh gián tiếp
Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả mang lại cho chính đối tợng xem xét
Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả mang lại cho đối tợng liên quan đến đối tợngxem xét
3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
Dựa trên nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu bằng cách so sánh giữa kếtquả kinh tế và chi phí kinh tế, chúng ta có thể lập đợc một hệ thống các chỉ tiêu
để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Có thể phân các chỉ tiêuthành hai nhóm chỉ tiêu là chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổnghợp (khái quát) các chỉ tiêu bộ phận (cụ thể) Các chỉ tiêu đó phảỉ phản ánh đợcsức sản xuất, suất hao phí cũng nh sức sinh lời của từng nhân tố sản xuất kinhdoanh và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung:
Trang 8Công thức (1) cho biết một lợng chi phí bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu lợng kếtquả.
Công thức (2) cho biết trong lợng kết quả thu đợc thì phải bỏ ra bao nhiêu ợng chi phí
l-Nhóm chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quảkinh doanh của toàn bộ quá trình kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng của tấtcả các yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận là nhóm chỉ tiêu dùng để phân tích hiệu quảkinh doanh của từng yếu tố, từng hoạt động cụ thể Các chỉ tiêu bộ phận có haichức năng sau:
- Phân tích có tính chất bổ xung cho chỉ tiêu tổng hợp để kiểm tra và khẳng
định rõ hơn kết luận rút ra từ chỉ tiêu tổng hợp
- Phân tích hiệu quả từng mặt, từng yếu tố đầu vào nhằng tìm biện pháp tối
đa hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Mối quan hệ giữa hai nhóm chỉ tiêu này không phải chỉ là mối quan hệ cùngchiều mà có khi còn là mối quan hệ ngợc chiều, trong lúc chỉ tiêu tổng hợp tănglên thì có thể có các chỉ tiêu bộ phận tăng lên hoặc giảm đi không đổi Nh vậycần chú ý là:
- Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh toàn diện còn chỉ tiêu bộphận thì không đảm nhiệm chức năng đó
- Chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả kinh doanh của từng mặt hoạt động nênthờng sử dụng trong phân tích thống kê, phân ttích cụ thể chính xác mức độ ảnhhởng của từng nhân tố, từng hoạt động từng bộ phận công tác, tác động đến hiệuquả kinh doanh
3.1 Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
Trang 9Doanh thu
Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh =
Chi phí kinh doanh
ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ mang về bao nhiêu
đồng doanh thu
Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanhbao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật chất khác cho quá trình sảnxuất nh: chi phí nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ, điện, nớc, chất đốt… Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối, chiphí dịch vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu qủa bộ phận
Trang 10ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong một thời kỳ phân tích.
Trên đây là các chỉ tiêu đợc sử dụng để đánh giá và phản ánh hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp và một điều đáng chú ý rằng để đánh giá hoạt động
kinh doanh một cách chính xác thì doanh nghiệp cần phải phân tích sàng lọc số
liệu một cách đầy đủ và sát thực thì hiệu quả phản ánh đợc càng cao Bên cạnh
đó doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình một bộ chỉ tiêu phản ánh đúng thựctrạng kinh doanh của doanh nghiệp mình chứ không nên một lúc đánh giá tất cảcác chỉ tiêu trên, để tránh tình trạng kết luận không tập trung đợc thực trạng vấn
Cơ cấu lao động: nếu doanh nghiệp có cơ cấu lao động hợp lý phù hợp trớchết góp phần vào sử dụng có hiệu quả bản thân các yếu tố lao động trong qúatrình sản xuất kinh doanh, mặt khá góp phần tạo lập và thờng xuyên điều chỉnhmối quan hệ tỷ lệ hợp lý thích hợp giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh
ý thức, tinh thần, trách nhiệm, kỷ luật của ngời lao động: Đây là yếu tố cơbản quan trọng để phát huy nguồn lao động trong kinh doanh Vì vậy chúng tachỉ có thể đạt đợc hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chừng nào chúng tạo
đợc đội ngũ lao động có kỷ luật có kỹ thuật có năng suất cao
4.1.2 Mức độ hiện đại và đồng bộ của cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học lỹ thuật
Nhân tố này tác động vào hiệu quả kinh doanh theo các hớng sau:
Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cơ hội để nắm bắt thông tintrong quá trình hoạch định kinh doanh cũng nh trong quá trình điều chỉnh, địnhhớng lại hoặc chuyển hớng kinh doanh
Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động đến việc tiết kiệm chi phí vật chất trongquá trình kinh doanh làm cho chúng ta sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm chi phívật chất trong quá trình kinh doanh
Trang 11Cơ cấu vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra ngànhnghề kinh doanh mới.
4.1.3 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin của doanh nghiệp
Thông tin ngày nay đợc gọi là đối tợng lao động của các nhà kinh doanh vànền kinh tế thị trờng là kinh tế thông tin hàng hoá Để kinh doanh thành côngtrong điều kiện cạnh tranh trong nớc và quốc tế ngày càng phát triển, các doanhnghiệp cần có thông tin chính xác về thị trờng, ngời mua, ngời bán, đối thủ cạnhtranh, tình hình cung – cầu hàng hoá, giá cả … Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối Không những thế, doanh nghiệprất cần hiểu biết thành công và thất bài của các doanh nghiệp trong nớc và quốc
tế các chính sách kinh tế của Nhà nớc khác có liên quan đến thị trờng của doanhnghiệp
Thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc cho doanh nghiệp xác đinhphơng hớng kinh doanh, xây dựng chiến lợc kinh doanh dài hạn cũng nh hoạch
định chơng trình kinh doanh ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không quan tâm đếnthông tin không thờng xuyên nắm bắt thông tin kịp thời thì doanh nghiệp dẽ đi
đến thất bại do không hiểu chính xác thông tin
Trong kinh doanh nếu biết mình biết ngời, nắm bắt đợc thông tin về đối thủcạnh tranh … Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối thì doanh nghiệp mới có những biện pháp thích hợp để giànhthắng lợi trong kinh doanh và thu lợi nhuận cao bảo đảm cho doanh nghiệp tồntại và phát triển
Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay là làmsao tổ chức đợc hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hợp lý đáp ứngkịp thời nhu cầu thông tin
4.1.4 Nhân tố tổ chức quản lý doanh nghiệp
Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng:quản trị doanh nghiệp có vai trò định hớng cho doanh nghiệp một hớng đi đúngtrong hoạt động kinh doanh xác định chiến lợc kinh doanh phát triển doanhnghiệp Chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở để đạt đợc hiệuquả hoặc thất bại phi hiệu quả của doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng
Mọi nhân tố phân tích ở trên đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệuquả kinh doanh thông hoạt động của bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũcán bộ quản trị
Nhà quả trị doanh nghiệp đạc biệt các lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩmchất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất và có ý nghĩa duy trìthành đạt cho một tổ chức kinh doanh Trong nhiệm vụ phải hoàn thành cán bộdoanh nghiệp phải chú ý hai nhiệm vụ chủ yếu là:
Trang 12- Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chất lợngcao.
- Dìu dắt tập thể dới quyền hoàn thành mục đích và mục tiêu một cách vữngtrắc ổn định
ở bất kỳ doanh nghiệp nào hiệu quả kinh doanh đều phụ thuộc lớn vào cơcấu tổ chức bộ máy quản trị nhận thức hiểu biết, trình độ đội ngũ các nhà quảntrị, khả năng xác định mục tiêu và phơng hớng kinh doanh của những nhà lãnh
đạo doanh nghiệp
4.2 Các nhân tố khách quan
Bất cứ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực nào dù là với bất kỳ mô hình kinhdoanh dù là lớn hay là nhỏ suy cho cung nó chỉ là một trong các phần tử cấuthành nền kinh tế quốc dân hay trên phơng diẹen rộng hơn trong hoàn cảnh quốc
tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp thế giới thì coi là một bộ phận cấu thànhcủa nền kinh tế thế giới Do đó, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu
ảnh hởng rất lớn từ môi trờng bên ngoài Đó là tổng họp các nhân tố khách quantác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cụ thể là tác động đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở đây chúng ta đi xem xét một số nhân
tố chủ yếu sau;
4.2.1 Môi tr ờng pháp lý
Môi trờng pháp lý có ảnh hởng tới hiệu quả của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Môi trờng pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hànhhoạt động kinh doanh thuận lợi và ngợc lại nếu môi trờng pháp lý không ổn định
sẽ gây cho doanh nghiệp nhiều khó khăn, trở ngại và những rủi ro trong kinhdoanh của mình Môi trờng pháp lý gồm hai hệ thống các văn bản pháp luật donhà nớc đặt ra thể hiện vai trò quản lý của nhà nớc đối với nền kinh tế và cácthông lệ và luật quốc tế đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Ví dụ nh chủtrơng chính sách của nhà nớc về quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩucủa doanh nghiệp bằng công cụ quản lý h giấy phép, hạn ngạch , thuế quan,quản lý ngoại tệ, quản lý ngoại hối… Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối
Môi trờng pháp lý tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, mọidoanh nghiệp đều nằm trong hanh lang đó nếu lệch ra ngoài là phạm luật bị sử
lý theo luật quy định Vì vậy trong hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệpphải chấp nhận mọi quy định của nhà nớc và nếu doanh nghiệp hoạt động liênquan đến thị trờng nớc ngoài thì doanh nghiệp không thể khong nắm chắc vàtuân thủ pháp luật nớc đó và thông lệ quốc tế
Trang 13Môi trờng kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Môi trờng kinh tế bao gồm các yếu tố nh tốc độ tăng trởng kinh
tế, tốc độ tăng thu nhập quốc đan, lạm phát… Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối Các yếu tố này luôn là các nhân tốtác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trờng kinh tế trớc hết phản ánh qua tốc độ tăng trởng kinh tế về cơ cấungành cơ cấu vùng Tình hình đó có thể tạo nên sự hấp dẫn của thị trờng Nếutốc độ tăng trởng của kinh tế cao và ổn định thì nó sẽ là một động lực tạo ra môitrờng kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và sử dụngnguồn lực một cách có hiệu quả Còn ngợc lại nếu tăng trởng kinh tế của doanhnghiệp cũng nh thị trờng của doanh nghiệp bị thu hẹp, nguồn lực sử dụng bị lãngphí thì doanh nghiệp sẽ kinh doanh không có hiệu quả
Mức tăng thu nhập quốc dân cũng ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Mức tăng trởng kinh tế của đất nớc cao và ổn định tức là khả năngtiêu dùng thực tế của khách hàng doanh nghiệp ngày càng tăng làm cho thị trờngcủa doanh nghiệp đợc đặt ra Ngợc lại thu nhập quốc dân thấp sẽ làm cho thị tr-ờng của doanh nghiệp đợc mở rộng và vấn đề mở rộng sản xuất cho doanhnghiệp đợc đặt ra Ngợc lại thu nhập quốc đan thấp sẽ làm cho khả năng tiêudùng giảm thị trờng của doanh nghiệp bị thu hẹp sản xuất trì trệ hàng sản xuất rakhông tiêu dùng đợc
Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hởng trực tiếp và sâu sắc đến đời sống kinh tếcủa đất nớc nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Tốc
độ lạm phát của đất nớc đợc kìm chế thấp và ổn định sẽ làm cho giá trị đồng tiềntrong nớc ổn định các doanh nghiệp sẽ yên tâm sản xuất kinh doanh và đầu t mởrộng sản xuất Mặt khác giá trị của đồng tiền trong nớc ổn định cũng là cơ sởquan trọng để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh cảu doanh nghiệp ngợclại nếu tốc độ lạm phát cao sẽ làm cho ngời ta mất lòng tin vào đồng nội tệ vàngời ta không dám đầu t vào sản xuất và tìm cách thoát li khỏi đồng tiền nội tệbằng cách mua ngoại tệ mạnh và mua những tài sản có giá trị khác nh vàng bạc
đá quý … Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối
Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nớc cũng tác động lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Trớc hết các chính sách kinh tế của nhà nớc thểhiện vai trò của Nhà nớc trong quản lý kinh tế quốc dân Nếu chính sách kinh tếcủa nhà nớc đa ra là phù hợp với các điều kiện thực tế thì sẽ góp phần thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
II Gia công và hiệu quả gia công xuất khẩu
1 Khái niệm gia công quốc tế
Trang 14Gia công quốc tế là một hình thức khá phổ biến trong hoạt động ngoại thơngcủa một nớc trên thế giới Muốn hiểu rõ khái niệm gia công quốc tế ta sẽ tiếpcận từ khái niệm về gia công:
Thứ nhất: Gia công là một phơng thức sản xuất trong đó ngời đặt gia công sẽcung cấp toàn bộ t liệu sản xuất cùng nguyên liệu và nhận về sản phẩm hoànchỉnh, ngời nhận gia công sẽ sản xuất ra sản phẩm theo mẫu, giao sản phẩm đócho ngời đặt gia công và nhận tiền công theo số lợng sản phẩm làm ra
Thứ hai: Gia công là một trong những phơng thức sản xuất hàng hoá trong đóngời đặt gia công sẽ cung cấp nguyên vật liệu, có khi cung cấp cả máy móc thiết
bị, bán thành phẩm và nhận lại sản phẩm hoàn chỉnh Ngời nhận gia công tự tổchức quá trình sản xuất làm ra sản phẩm theo mẫu mã của khách hàng, giao toàn
bộ sản phẩm cho ngời đặt gia công và nhận tiền gia công
Thứ ba: Gia công là một phơng thức sản xuất theo đơn đặt hàng và mẫu mãcủa ngời đặt gia công Ngời nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩmtheo mẫu và những sản phẩm làm ra giao cho ngời đặt gia công hoặc cho ngờinào đó mà bên đặt gia công chỉ định theo giá cả thoả thuận của cả hai bên
Nh vậy, có thể định nghĩa: Gia công là sự cải tiến đặc biệt các thuộc tínhriêng của các đối tợng lao động (Nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm) đợc tiếnhành một cách có sáng tạo và có ý thức nhằm đạt đợc một giá trị sử dụng nào đó.Hoạt động gia công gồm một bên là bên đặt gia công và một bên là bên nhận giacông Bên đặt gia công giao một phần hay toàn bộ nguyên vật liệu có khi là bánthành phẩm hay máy móc thiết bị và chuyên gia cho bên kia Có nhiều trờnghợp, bên đặt gia công uỷ thác cho bên nhận gia công mua nguyên vật liệu domình chỉ định tại nơi nào đó sau đó gia công sản phẩm theo yêu cầu và kỹ thuậtcủa mình Bên nhận gia công tiếp nhận hay mua mguyên vật liệu và tổ chức giacông theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công và nhận đợc một khoản tiền từ bên
đặt gia công gọi là phí gia công
Khi hoạt động gia công vợt khỏi biên giới quốc gia thì gọi là gia công quốc
tế, tức là bên đặt gia công và bên nhận gia công phải có quốc tịch khác nhauhoặc có trụ sở giao dịch chính ở hai quốc gia khác nhau Vậy: Hoạt động giacông quốc tế là một phơng thức giao dịch, trong đó bên đặt gia công ở nớc ngoàicung cấp máy móc thiệt bị nguyên phụ liệu và bán thành phẩm để bên nhận giacông trong nớc tổ chức quá trình sản xuất thành sản phẩm theo yêu cầu của bên
đặt gia công Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhận gia công sẽ giao lại cho bên đặt
Trang 152 Phân loại hoạt động gia công
2.1 Phân loại theo quyền sở hữu nguyên, vật liệu:
Xét theo quyền sở hữu nguyên vật liệu gia công quốc tế có thể tiến hành theocác hình thức sau đây:
Hình thức nhận nguyên phụ liệu giao thành phẩm hay còn gọi hình thứcgia công đơn thuần (Không có sự chuyển giao quyền sở hữu nguyên vật liệu).Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận giacông và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công.Quyền sở hữu nguyên vật liệu thuộc về bên đặt gia công trong suốt thời gian sảnxuất Bên nhận gia công nhận nguyên vật liệu và tiến hành tổ chức gia công.Trong quá trình này, bên đặt gia công có thể chuyển giao máy móc thiết bị và cửchuyên gia sang cùng phối hợp thực hiện quá trình gia công Bên nhận gia công
có thể mua nguyên phụ liệu nếu đợc sự đồng ý của bên đặt gia công và sẽ đợcthanh toán hợp lý khi kết thúc quá trình gia công
Trong suốt quá trình gia công, bên đặt gia công lo tiêu thụ sản phẩm củamình Bên nhận gia công có lợi là không phải bỏ tiền mua nguyên vật liệu, nếubiết sử dụng một cách tiết kiệm so với định mức tiêu hao nguyên vật liệu thì đợchởng phần nguyên vật liệu dôi ra đó Tuy nhiên bên nhận gia công sẽ bị phụthuộc nhiều vào bên đặt gia công về tiến độ giao nguyên vật liệu, dễ bị độngtrong tổ chức sản xuất, tiền phí gia công thờng thấp do bị ép giá dẫn đến hiệuquả kinh tế không cao
Hình thức mua nguyên liệu - bán thành phẩm (Mua NL bán TP)
Trong trờng hợp này, quyền sở hữu nguyên vật liệu đợc chuyển từ bên đặt giacông sang bên nhận gia công Bên đặt gia công sẽ bán đứt nguyên vật liệu hoặcchỉ định thị trờng mua cho bên nhận gia công, sau một thời gian sản xuất sẽ mualại toàn bộ thành phẩm
ở hình thức này, bên đặt gia công không phải chịu chi phí ứng trớc về nguyênvật liệu, ít chịu rủi ro trong quá trình sản xuất Còn bên nhận gia công có thể chủ
động đa thêm một số nguyên vật liệu phụ sẵn có trong nớc để giảm chi phí sảnxuất Bên nhận gia công nhận đợc số tiền nhiều hơn so với hình thức gia côngthông thờng
Hình thức kết hợp
Theo hình thức này, bên đặt gia công chỉ giao nguyên vật liệu chính cùng cáctài liệu kỹ thuật còn bên nhận gia công sẽ cung cấp những nguyên phụ liệu bổsung Gia công theo hình thức này có thể bán đợc một phần nguyên liệu trong n-
ớc theo giá quốc tế
Trang 162.2 Phân loại theo giá cả gia công.
Xét theo giá cả gia công có thể chia việc gia công thành hai hình thức:
Hợp đồng thực chi thực thanh (cost plus contract)
Trong đó bên nhận gia công thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những
chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công
Hợp đồng khoán
Trong đó ngời ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm, bao gồm chiphí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công làbao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó
2.3 Phân loại theo công đoạn sản xuất.
Xét theo công đoạn sản xuất, bao gồm các loại sau:
Gia công chi tiết
Bên nhận gia công thực hiện gia công trọn vẹn một chi tiết sản phẩm mà bên
đặt gia công yêu cầu, với nguyên phụ liệu mà bên đặt gia công đa đến, sau đógiao chi tiết hoàn thành cho bên đặt gia công
Gia công đảm nhận công đoạn
Bên nhận gia công sẽ gia công một phần sản phẩm, có thể là đoạn còn lại củasản phẩm hoặc một đoạn nào đó trong quá trình chế tạo sản phẩm cho bên đặtgia công
Gia công hoàn chỉnh một sản phẩm
Bên nhận gia công nhận nguyên vật liệu chính và phụ (nếu có) và gia cônghoàn chỉnh từ đầu đến cuối một sản phẩm, sau đó đóng gói và chuyển giao chobên đặt gia công, tuỳ thuộc thoả thuận trong hợp đồng gia công
2.4 Phân loại theo số bên tham gia quan hệ gia công.
Xét về số bên tham gia quan hệ gia công ta có hai loại gia công sau đây:
Gia công hai bên: trong đó chỉ có bên đặt gia công và bên nhận giacông
Gia công nhiều bên: còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhậngia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị tr ớc là đối t-ợng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một
3 Các nội dung cơ bản của hoạt động gia công hàng may mặc
Quan hệ gia công đợc thể hiện dới hình thức hợp đồng giữa hai bên Hợp
đồng gia công đợc thực hiện là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận giacông thực hiện một công việc nào đó để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên
đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận thành phẩm và trả tiền công
Trang 17Chính vì vậy, nội dung của hợp đồng gia công hàng xuất khẩu ở Việt Namphải tuân thủ theo các quy định chung về hợp đồng dân sự.
Hợp đồng gia công là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia côngthực hiện một công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đật gia công,còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền
Nội dung gia công trong thơng mại gồm sản xuất, chế biến, chế tác, sửa chữa,tái chế, lắp ráp, phân loại, đóng gói hàng hoá theo yêu cầu và bằng nguyên vật
liệu của bên đặt gia công
Đối tợng của hợp đồng gia công là vật đợc xác định trớc theo mẫu hay theotiêu chuẩn mà các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định
Nghĩa vụ của bên đặt gia công: giao toàn bộ hoặc một phần nguyên vật t gia
công theo thoả thuận tại hợp đồng gia công Nhận và đa khỏi Việt Nam toàn bộsản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc mợn; nguyên liệu, phụ liệuvật t, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trờng hợp đợc phép tiêuhuỷ, tiêu thụ, tặng theo quy định của Nghị định số 57/NĐ-CP ngày 31/7/1998
Đợc cử chuyên gia đến Việt Nam để hớng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chấtlợng sản phẩm gia công theo thoả thuận của hợp đồng gia công
Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi, xuất xứhàng hoá Trờng hợp nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi hàng hoá đã đợc đăng ký tạiViệt Nam thì phải có giấy chứng nhận của cục sở hữu công nghiệp Việt Nam.Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động giacông và các điều khoản của hợp đồng gia công đã ký kết
Quyền của bên đặt gia công: nhận sản phẩm gia công theo đúng phơng thức,thời hạn và địa điểm đã thoả thuận Đơn phơng đình chỉ hợp đồng và yêu cầu bồithờng thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm hợp đồng
Trong trờng hợp sản phẩm không đảm bảo chất lợng mà bên đặt gia công
đồng ý nhận sản phẩm nhng yêu cầu sửa chữa mà bên nhận gia công không sửachữa đợc trong thời hạn đã thoả thuận thì bên đặt gia công có quyền huỷ bỏ hợp
đồng và yêu cầu bồi thờng thiệt hại
Bên đặt gia công có quyền cử đại diện kiểm tra giám sát việc gia công tại nơinhận đặt gia công theo thoả thuận giữa các bên
Nghĩa vụ của bên nhận gia công: bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia
công cung cấp Báo cho bên đặt gia công biết để đòi nguyên vật liệu khác nếunguyên vật liệu không đảm bảo chất lợng, từ chối thực hiện gia công nếu việc sửdụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm gây nguy hại cho xã hội, nếu khôngbáo hoặc không từ chối thì phải chịu trách nhiệm về sản phẩm tạo ra
Trang 18Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng chất lợng, số lợng, phơng thức, thờihạn và địa điểm đã thoả thuận Giữ bí mật các bí mật các thông tin về quy trìnhgia công và sản phẩm tạo ra Chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm nếu thựchiện công việc bằng nguyên vật liệu của mình Hoàn trả nguyên vật liệu còn lạicho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.
Quyền của bên nhận gia công: yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu
đúng chất lợng, số lợng, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận Từ chối sự chỉ dẫnkhông hợp lý của bên đặt gia công nếu thấy chỉ dẫn có thể làm giảm chất lợngsản phẩm nhng phải báo ngay cho bên đặt gia công Yêu cầu bên đặt gia công trả
đủ tiền công theo đúng thời hạn và phơng thức đã thoả thuận
Trách nhiệm chịu rủi ro: cho đến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công
ngời nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vậtliệu sản phẩm đợc tạo ra từ nguyên vật liệu đó trừ trờng hợp thoả thuận khác.Khi bên gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với tài sản gia côngthì phải bồi thờng thiệt hại cho bên đặt gia công
Điều kiện giao, nhận sản phẩm: bên nhận gia công phải giao sản phẩm và
bên đặt gia công phải nhận sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thoảthuận
Trờng hợp chậm giao chậm nhận sản phẩm gia công:
Trong trờng hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công
có thể gia hạn, nếu hết thời hạn đó mà bên nhận gia công vẫn cha hoàn thànhcông việc thì bên đặt gia công có quyền đơn phơng đình chỉ thực hiện hợp đồng
và yêu cầu bồi thờng thiệt hại
Trong trờng hợp bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì bên đặt gia công
có thể gửi sản phẩm đó lại nơi nhận gửi và phải báo ngay cho bên nhận gia công.Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành, khi đáp ứng đợc các điều kiện đã thoả thuận
và bên đặt gia công đã đợc thông báo bên đặt gia công phải chịu mọi chi phíphát sinh từ việc gửi giữ
Trách nhiệm của các bên do đơn phơng đình chỉ hợp đồng: Mỗi bên đều cóquyền đơn phơng đình chỉ thực hiện hợp đồng gia công nếu việc thực hiện hợp
đồng không mang lại lợi ích cho mình trừ trờng hợp có thoả thuận khác hoặcpháp luật có quy định khác, nhng phải báo cho bên kia biết trớc một thời gianhợp lý
Nếu bên đặt gia công đơn phơng đình chỉ hợp đồng thì phải trả tiền công
t-ơng ứng với công việc đã làm nếu bên nhận gia công đình chỉ hợp đồng thì
Trang 19không đợc trả tiền công trừ trờng hợp có thoả thuận khác.Bên đơn phơng đìnhchỉ thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thờng.
Trả tiền công: Bên đặt gia công phải trả tiền công vào thời điểm nhận sảnphẩm nếu không có thoả thuận khác Trong trờng hợp không có thoả thuận vềmức tiền công áp dụng thì áp dụng mức tiền công trung bình đối với việc tạo rasản phẩm cùng loại tại địa điểm gia công và vào thời điểm trả tiền
Bên đặt gia công không có quyền giảm tiền công nếu sản phẩm không bảo
đảm chất lợng do nguyên liệu của mình đã cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn khônghợp lý của mình
Thanh lý nguyên vật liệu: Khi hợp đồng gia công chấm dứt, bên nhận gia
công phải hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công trừ trờng hợp đã
có thoả thuận khác
Ký kết hợp đồng:
Về bản chất pháp lý, hợp đồng gia công khác với hợp đồng lao động Theohợp đồng lao động thì ngời lao động phải chịu rủi ro và chi phí trong quá trìnhgia công Trong khi đó, theo hợp đồng gia công thì ngời đặt gia công phải chịumọi rủi ro và chi phí chế biến từ nguyên vật liệu ra loại thành phẩm mà hợp đồngquy định Ngoài ra, hợp đồng gia công cần phải chú ý đến những điều sau:
Quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Điều khoản giao hàng: địa điểm, thời gian, đặc điểm, điều kiện giao hàng vànghiệm thu thành phẩm
Điều khoản về chi phí gia công: bao gồm tiền thù lao gia công, chi phínguyên vật liệu phụ mà bên nhận gia công tự mua sắm, chi phí bao bì đóng gói
và phí làm thủ tục xuất nhập khẩu
Điều khoản về thanh toán: khi đã ký kết hợp đồng, ngời nhận gia công hàngmay mặc xuất khẩu với t cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp
đồng Đây là công việc phức tạp, đòi hỏi phải hiểu rõ luật lệ quốc gia và quốc tế
đồng thời phải bảo đảm đợc quyền lợi của quốc gia cũng nh uy tín của đơn vị.Ngời nhận gia công phải sắp xếp từng phần việc của đơn vị tham gia gia côngmột cách hợp lý đảm bảo tiết kiệm đợc nguyên vật liệu, giảm chi phí vận chuyểntạo đợc hiệu quả cao trong hoạt động gia công
Hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu ở nớc ta hiện nay đang pháttriển Tuy nhiên công tác này đang là vấn đề mới, do đó đòi hỏi các đơn vị thamgia phải tiến hành tốt các nội dung thực hiện hợp đồng của mình
Đơn vị nhận gia công trớc hết phải thực hiện hợp đồng nhập khẩu, hợp đồngnày phải đợc tiến hành theo trình tự nhất định: Mở L/C, xin giấy phép nhập khẩu,
Trang 20làm thủ tục Hải quan, mua bảo hiểm, nộp thuế nhập khẩu, kiểm tra hàng hoá vànguyên vật liệu, giám định kiểm dịch Sau đó giao nguyên vật liệu hàng hoá về
đơn vị để tiến hành gia công Ngoài ra còn tiến hành làm thủ tục thanh toán,khiếu nại về hàng hoá thiếu hụt hoặc tổn thất
Sau khi hoàn tất hoạt động gia công, bên nhận gia công phải tiến hành giaohàng cho bên đặt gia công Công việc này gồm các khâu nh: Giục mở và kiểmtra L/C, xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hoá, thuê tàu hoặc uỷ thác thuêtàu, kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hoá, làm thủ tục Hải quan, nộp thuế xuấtkhẩu, giao hàng lên tàu, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán, khiếu nại và giảiquyết khiếu nại (nếu có)
Tổ chức gia công hàng may mặc xuất khẩu
Để hoạt động gia công hàng may mặc có hiệu quả thì khâu tổ chức là khâuquan trọng để quyết định toàn bộ quá trình gia công Tổ chức gia công hợp lý sẽnâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng, tiết kiệm đợcnguyên vật liệu giảm giá thành ngay trong khâu đầu của quá trình gia công, đặcbiệt là tăng khả năng cạnh tranh của hàng may mặc xuất khẩu đối với các đối thủkhác trên thị trờng trong và ngoài nớc
Để đạt đợc điều này thì việc tổ chức gia công hàng may mặc xuất khẩu đợctiến hành theo các khâu sau:
Chọn nhận mẫu gia công: khâu này đòi hỏi đơn vị gia công phải có kinhnghiệm chọn và nhận mẫu phù hợp với trình độ tay nghề của công nhân, phù hợpvới quy trình công nghệ và máy móc thiết bị, cũng nh phù hợp về giá cả Cónhững hợp đồng gia công mà trong đó đa cả máy móc thiết bị và công nghệ sang
đặt gia công để phù hợp với yêu cầu gia công của họ Đơn vị phải tiến hành cácbớc giao nhận phơng tiện, nguyên vật liệu, yêu cầu về kỹ thuật
Tiến hành gia công thử để tính mức nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ trêncơ sở nhận đợc mẫu mã Tính thù lao gia công, nếu có vấn đề cha hợp lý thì phảithoả thuận lại để đa vào phụ lục hợp đồng bổ xung
Tiến hành đào tạo nâng cao tay nghề của công nhân cho phù hợp với yêu cầucủa hợp đồng Trờng hợp bên đặt gia công đa chuyên gia kỹ thuật của họ sang đểtiếp nhận và kiểm tra thực tế thì đơn vị nên học hỏi kinh nghiệm và kỹ thuật củahọ
Tổ chức khâu gia công với các đơn vị trong nớc, những công đoạn nhỏ đã đợcchuyên môn hoá trong nớc
Tiến hành phân phối đặt hàng gia công
Trang 21Kiểm nhận đặt gia công theo quy đinh về thời gian, chất lợng đã đặt với đơn
vị gia công
Hoàn thiện sản phẩm: kiểm tra chất lợng hàng hoá, nghiệm thu theo yêu cầucủa hợp đồng
Thờng xuyên kiểm tra chất lợng sản phẩm trên từng công đoạn sản xuất
4 Hiệu quả hoạt của động gia công xuất khẩu
4.1 Khái niệm hiệu quả gia công
Hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu về nguyên tắc cũng đợc đánh giá nhhiệu quả sử dụng tài sản nói chung vì công ty sử dụng tài sản để chi dùng chocác hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, do tính chất riêng biệt của hoạt
động này nên nó cũng mang tính đặc thù nhất định, chịu nhiều ảnh hởng trựctiếp từ:
Sự biến động của tỉ giá hối đoái sẽ làm cho công ty tăng doanh thu hoặcgiảm doanh thu ở một thị trờng nào đó nhất định làm tăng hiệu quả kinh doanhhoặc giảm hiệu quả kinh doanh của công ty Ví dụ các công ty Mỹ hoạt động tạithị trờng Nhật Bản họ rất quan tâm đến đồng USD Giả sử đồng USD tăng lên sovới giá đồng Yên khi đó doanh thu của công ty tạiNhật bị giảm và nguy hiểmhơn có khi ở Mỹ cũng bị giảm vì hàng hoá khác có chất lợng tơng đơng nhng lại
rẻ hơn
ảnh hởng bởi lợi thế so sánh giữa các quốc gia Một nớc có lợi thế so sánhhơn nớc khác khi đó không có đợc khả năng sản xuất một mặt ahngf có hiệu quảhơn các nớc khác nhng có thể sản xuất mặt hàng đó có hiệu quả hơn nớc khác
Nh vậy nếu doanh nghiệp sản xuất mặt hàng mà nớc đó có lợi thế so sánh thìhiệu quả sẽ cao hơn và ngợc lại
4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả gia công
4.2.1 Chỉ tiêu tổng hợp.
Chỉ tiêu lợi nhuận gia công xuất khẩu:
Lợi nhuận GC XK = Doanh thu từ GC XK - Chi phí GC XK
Chỉ tiêu so sánh giá gia công xuất khẩu với giá quốc tế
Chỉ tiêu hiệu quả gia công
Hiệu quả hoạt động Kết quả thu đợc từ hoạt động GC XK
GC XK Chi phí cho hoạt động GC XK
Ta cũng có thể tính hiệu quả hoạt động gia công bằng công thức:
Hiệu quả hoạt động Chi phí cho hoạt động GC XK
GC XK Kết quả thu đợc từ hoạt động GC XK
=
=
Trang 224.2.2 Chỉ tiêu bộ phận
Chỉ tiêu tỉ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu
Nếu tỉ suất = Tỉ giá hiện hành (của NHNN), thì hoạt động GC XK hoà.Nếu tỉ suất > Tỉ giá hiện hành (của NHNN), thì hoạt động GC XK lỗ
Nếu tỉ suất < Tỉ giá hiện hành (của NHNN), thì hoạt động GC XK lãi
Tỉ suất ngoại Tổng chi cho 1 tấn hàng xuất khẩu
tệ xuất khẩu Tổng thu từ 1 tấn hàng xuất khẩu
Doanh thu bình quân một lao động (W):
Doanh thu
Số lao động
Mức sinh lời của một lao động: phản ánh mức độ đóng góp của mỗi lao
động đối với doanh nghiệp vào lợi nhuận hay kết quả kinh doanh
Dx : Doanh lợi xuất khẩu
Tx : Thu nhập bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ đợc chuyển đổi ra tiềnViệt nam theo tỷ giá công bố mua của ngân hàng ngoại thơng (sau khi trừ mọichi phí bằng ngoại tệ)
Cx : Tổng chi phí cho việc xuất khẩu
5 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả gia công xuất khẩu của doanh
=
=
D lđ =
P lđ =
Trang 23nhiều hình thức Nếu doanh nghiệp gia công xuất khẩu muốn kinh doanh có hiệuquả thì phải tạo ra đợc sự hấp đẫn này.
Tỷ giá hối đoái hiện hành, đây là yếu tố tác động mạnh mẽ tới công tác xuấtnhập khẩu nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng, nó là yếu tốkinh tế tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu
tỉ giá hối đoái thấp (giá đồng nội tệ cao) thì xuất khẩu sẽ bị hạn chế và ngợc laịnếu giá đồng nội tệ thấp thì xuất khẩu sẽ đợc khuyến khích Có thể nói, tỉ giá hối
đoái ví nh bàn tay vô hình điều khiển hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và tác
động tới hiệu quả gia công xuất khẩu nói riêng
Các chính sách kinh tế của một quốc gia có thể tạo điều kiện thúc đẩy hoạt
động thơng mại quốc tế nói chung cũng nh hoạt động gia công quốc tế nói riêng
Để đạt đợc mục tiêu kinh tế trong từng giai đoạn cụ thể, chính phủ sử dụng mộtloạt các công cụ nh: chính sách tiền tệ (lãi suất, đầu t, tiết kiệm), chính sách tàikhoá ( thuế, chi tiêu chính phủ), chính sách về thu nhập và phân phối thu nhập,chính sách ngoại hối Doanh nghiệp hoạt động gia công thì các chính sách nhhạn ngạch xuất khẩu thuế xuất khẩu là yêú tố tác động trực tiếp đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
Một nhân tố khác cũng ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động gia côngxuất khẩu là tình hình kinh tế xã hội trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt là thịtrờng trọng điểm của doanh nghiệp Nếu tình hình kinh tế xã hội của các nớc nàyrơi vào khủng hoảng sẽ hạ thấp giá gia công của doanh nghiệp dẫn tới tình trạngthu hẹp thị trờng, doanh nghiệp mất đi các thị trờng truyền thống
5.1.2.Nhân tố pháp luật.
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ quốc tế bao gồm:
- Hệ thống luật thơng mại quốc gia
- Hệ thống luật quốc tế
- Tập quán thơng mại quốc tế
Hệ thống pháp luật quốc gia có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế công tácxuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, quy định về phân bổ hạnngạch, thủ tục Hải quan
5.1.3.Nhân tố công nghệ.
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế rất đợcchú trọng vởi lợi ích mà nó mang lại là rất lớn Yếu tố công nghệ có tác độnglàm tăng hiệu quả của công tác gia công xuất khẩu Nhờ sự phát triển của hệthống bu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm thoại trựctiếp với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet thu hẹp khoảng cách về
Trang 24không gian và thời gian, giảm bớt chi phí Hơn nữa các doanh nghiệp có thể nắmvững các thông tin về thị tròng nớc ngoài bằng phơng tiện truyền thông hiện đại.Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chếbiến hàng xuất khẩu, khoa học công nghệ còn tác động đến lĩnh vực vận tải, dịch
vụ , ngành hàng đó cũng chính là tác động tới hiệu quả gia công xuất khẩu
5.1.4.Các nhân tố khác.
Nhân tố chính trị xã hội:
Một nền chính trị xã hội ổn định sẽ là tiền đề quan trọng để thu hút đầu t ,phát triển kinh tế có tính chất dài hạn Bên cạnh đó các đối tác gia công cũngmuốn thiết lập quan hệ với các nớc có nền chính trị xã hội ổn định hơn bởi nó
đảm bảo an toàn hơn
Nhân tố vị trí địa lý và môi trờng sinh thái
Nhân tố văn hoá
5.2 Nhóm các nhân tố vi mô
5.2.1.Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy mô sản xuấtgia công và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trờng Năng lực sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc thiết bị, chất lợng đội ngũcông nhân và trình độ quản lý
Vốn kinh doanh là nhân tố quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triểncủa mọi doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh lớn nó sẽ làcơ sở cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vốngiúp cho doanh nghiệp có thể mở rộng mặt hàng, thị trờng và đảm bảo độ cạnhtranh giữ đợc u thế lâu dài trên thị trờng
5.2.2 Bộ máy tổ chức
Đó là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống cá nhân công nhânviên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hành động Để quản lý tập trung vàthống nhất, phải sử dụng phơng pháp hành chính, nếu cấp lãnh đạo không sửdụng phơng pháp hành chính có thể dẫn đến những hậu quả không mong muốn
Do đó vấn đề quản lý con ngời là rất quan trọng trong việc quản lý kinh doanhcho nên các cấp lãnh đạo phải có bộ máy quản lý phù hợp với từng ngành kinhdoanh của mình Từ đó luôn cần một bộ máy lãnh đạo hoàn chỉnh không thừakhông thiếu và tổ chức phân cấp quản lý, phân công lao động cho mỗi thành viênsao cho phù hợp
Trang 25Nếu bộ máy cồng kềnh, không cần thiết sẽ làm cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp không hiệu quả và đồng thời nếu bộ máy quá nhỏ không đủ đểquản lý cũng sẽ dẫn tới tình trạng trên.
5.2.3 Nhân tố về nguồn nhân lực.
Đây là nhân tố trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ công việc của công ty Chínhcon ngời với năng lực thực sự của mình mới lựa chọn đúng đợc cơ hội và sử dụngcác sức mạnh khác mà mình đã và sẽ có: vốn, tài sản, kỹ thuật, công nghệ, mộtcách có hiệu quả để khai thác và nắm bắt cơ hội Để củng cố năng lực của độingũ cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, công ty cần tổchức hoặc gửi đi đào tạo chuyên môn nâng cao trình độ tay nghề và năng lựcquản lý
5.2.4 Tốc độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
Quá trình phát triển sản xuất gắn liền với sự phát triển của t liệu lao động Sựphát triển của t liệu lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao
động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm từ đó hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, cơ
sở vật chất kỹ thuật là một nhân tố hết sức quan trọng trong việc tăng hiệu quảsản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại là một trong những lợi thế lớn của mỗidoanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
III Sự cần thiết phải nâng cao hiệu gia công xuất khẩu
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong kinh doanh quốc tế của nhiềunớc chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả gia công là cần thiết Gia công là phơngthức rất hữu ích đối với cả hai bên đặt gia công và nhận gia công Hiện nay giacông là một trong những hoạt động chính của các doanh nghiệp may xuất khẩu ởnớc ta và nó sẽ còn tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới với một số lý
Trang 26Ngay nay nguồn tài nguyên lại càng trở lên khan hiếm hơn do bị khai thácquá mức không đợc bổ xung, tía tạo thoả đáng Một điều đáng buồn với chúng ta
là chúng ta chỉ trong một thòi gian ngắn sau khi thực hiện cuôc cách mạng khoahọc lần thứ nhất bằng hành động của minh do vô tình hay cố ý com ngời dã xâmphạm và lãng phí nhiều nguồn tài nguyên lãng phí nhiều nguồn tài nguyên quýgiá
Con ngời ngày này phải chấp nhận cuộc sống ô nhiễm trong bầu không khí ônhiễm với sự hoang hoá và bạc màu của đất đai … Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối cùng với đó nhu cầu tiêu thụhàng hoá vật chất của con ngời ngày càng gia tăng do tốc độ gia tăng dân số doquá trình đô thị hóa ngày càng đợc mở rộng và sự nâng cao dân trí
Trong khả năng sản xuất có nguy cơ bị giới hạn nh vậy thì việc nâng cao hiệuquả kinh doanh là yêu cầu bát buộc đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh nóichung và chủ thể sản xuất kinh doanh trong hoạt động gia công xuất khẩu nóiriêng
2 Sự phát triển của khoa học công nghệ cho phép khả năng nâng cao hiêu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả gia công nói riêng.
Sự phát triển khao học kỹ thuật là điều kiện thuận lợi dể nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả gia công xuất khẩu nói riêng ápdụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép con ngời mở rông khẩ năng khaithác nguồn tài nguyên đa dạng và chuyên sâu sản xuất cũng nh tổ chức quản lýkinh doanh Kĩ thuật sản xuất phát triển cho phép sử dụng nguồn lực đầu vàomột cách tinh tế có hiệu quả để tạo ra của cải vật chất Điều này cho phép cácdoanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế lựa chọn sản xuất kinh doanh tối u
Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất đem lại lọi íchnhiều nhất
Sự phát triển của khoa hoc kỹ thuật không chỉ đem lại hiệu quả cao trongkinh doanh mà cả trong công cộng Ngày nay kết quả tăng trởng kinh tế chính trị
là sự áp dụng thành công các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
đang diễn ra với tốc độ nh vũ bão đặc biệt là ở các nớc Châu á chậm phát triển
Trang 27Để cạnh tranh thành công một doanh nghiệp làm ăn chân chính không còncon đờng nào khác là phải nâng cao chất lợng hàng hoá của họ giảm chi phí sảnxuất hạ giá thành sản phẩm… Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đốiDo vậy đạt hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinhdoanh trở thành điều kiện sống còn đề doanh nghiệp có thê tồn tại và phát triểntrong nền kinh tế thị trờng.
Kết luận chơng I
Trên đây là toàn bộ một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp nói chung và hiệu quả của hoạt động gia công xuất khẩu của doanhnghiệp nói riêng Trớc kia hoạt động trong nền kinh tế hàng hoá tập trung chonên vấn đề hiệu quả kinh doanh cha đợc các doanh nghiệp chú ý tới nhng ngàynay đất nớc đang trong thời kỳ CNH - HĐH chuyển sang nền kinh tế thì trờngvới sự cạnh tranh gay gắt đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế khitham gia vào hoạt dộng kinh doanh thì đều phải chú ý tới vấn đề hiệu quả kinhdoanh Doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển muốn tồn tại lâu dài thì doanhnghiệp phải kinh doanh có hiệu quả Vì vậy, Nâng cao hiệu quả kinh doanh làrất quan trong và cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp
Trang 28Chơng II
Thực trạng hiệu quả kinh doanh gia công xuất
khẩu của công ty May Minh Trí
I Giới thiệu chung về công ty
1 Sự hình thành và phát triển công ty
Tên gọi : Công ty TNHH Minh Trí
Giấy phép kinh doanh: 049480 cấp ngày 27/6/1995
Tên giao dịch quốc tế : Minh Trí LTD.CO
Trụ sở : Lĩnh Lam - Thanh Trì - Hà Nội
Lúc mới thành lập công ty có trụ sở tại thôn Bàng- Lĩnh Lam sau khi thànhlập nhà xuởng mới tại khu công nghiệp Vĩnh Tuy tại Lĩnh Lam - Thanh Trì - HàNội và cho đến nay Công ty có :
Công ty có diện tích đất là : 3000 m2 Trong đó:
Diện tích nhà xởng : 2300 m2
Nơi sản xuất : 1300 m2
Nhà kho, kỹ thuật, y tế : 1000 m2
Đờng ra vào công ty cũng nh đờng nội bộ công ty đợc trải nhựa đổ bê tông,
đờng rộng 8-10 m rất thuận lợi cho việc vận chuyển container và xe tải
Công ty Minh Trí là doanh nghiệp t nhân bắt đầu đi vào sản xuất năm 1995.Công ty chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc băng vải dệt kim, sảnphẩm của công ty đã có mặt ở các thị trờng lớn trên thế giói nh EU, Canada,
Đức, Tiệp, Đài Loan, Nhật Bản … Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đốiVà mới đây t sau khi hiệp đinh thơng mai Việt
Mỹ đợc ký kết thì Công ty đã mở rộng thị trờng sang Mỹ
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty luôn luôn đổi mới, đầu
t trang thiết bị may chuyên dụng và hiện đại, hoàn thiện cơ cấu tổ chức để luôn
đạt mức tăng trởng và kim ngạch xuất khẩu cao, đợc bằng khen của Bộ ThơngMại về thành tích xuất khẩu năm 1999 và 2001
Với đội ngũ quản lý có năng lực, đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ kỹthuật đợc đào tạo cơ bản với tinh thần trách nhiệm cao, hệ thống trang thiết bịmáy may và thêu hiện đại Công ty Minh Trí luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầucủa khách hàng về mặt hàng bằng vải dệt kim
Trang 292 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty may Minh Trí
2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Công ty có nhiệm vụ tự chủ trong kinh doanh, hoạt động đúng ngànhnghề kinh doanh của mình
Phải tiến hành xây dựng chiến lợc phát triển sao cho phù hợp với nhiệm
vụ và nhu cầu thị trờng
Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của luật lao
động, luật công đoàn đảm bảo cho ngời lao động tham gia quản lý công ty
Thực hiện đúng các chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ,hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do các cơ quan chức năng củaNhà nớc quy định Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính (nếu có)trực tiếp cho Nhà nớc tại địa phơng theo quy định của pháp luật
Tuy mới đi vào hoạt động đợc gần 8 năm kể từ ngày thành lập nhng thực tế
đã có trên 10 năm tập dợt Trong suốt quá trình kinh doanh đó Công ty luôn cốgắng hoàn thiện vào một nền kinh tế mới Lúc mới thành lập Công ty chỉ có 3phòng gồm: Phòng Tài chính kế toán, Phòng kế hoạch vật t – XNK, Phònghành chính
Hiện nay Công ty đã thành lập thêm hai phòng mới là: Phòng Tổ chức lao
động và Phòng kỹ thuật
Trong thời gian hoạt động Công ty đã hoàn thiện các thủ tục cần thiết để tạo
điều kiện cho Công ty thuận tiện đi vào hoạt động nh : mã số thuế, hải quan, tàikhoản ngân hàng, đăng ký kinh doanh, dấu, hoá đơn nội, hoá đơn ngoại vv… Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối
Đồng thời đã ổn định tổ chức các phòng, quán triệt rõ chức năng nhiệm vụ củatừng phòng, giúp mỗi phòng định ra những hớng đi riêng cho mình
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Trang 30(Nguồn : Cơ cấu tổ chức công ty THHH Minh Trí -Phòng tổ chức lao động)
Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 phó giám đốc
Giám đốc: là ngời là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về kết
quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nớc theo quy địnhhiện hành
Các phó giám đốc: là những ngời đợc giám đốc đề nghị, sau khi tham khảo ýkiến của cán bộ công nhân viên của công ty Hiện nay công ty có 2 phó giám
đốc, phó giám đốc tổ chức sản xuất, phó giám đốc xuất nhập khẩu, mỗi phógiám đốc chịu trách nhiệm về một công việc cụ thể
Các phòng ban: là các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ làm tham mu cho giám
đốc trong việc chỉ đạo, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh, tổ chức đờisống, giữ gìn trật tự an ninh Các phòng ban có trách nhiệm theo dõi, hớng dẫnkiểm tra, đôn đốc khách hàng, đảm bảo tiến độ sản xuất, quy trình công nghệ,
định mức kinh tế kỹ thuật và các mặt quản lý chuyên môn
Hiện nay công ty có 5 phòng ban chức năng bao gồm:
+ Phòng kế hoạch vật t và xuất nhập khẩu: Bao gồm: Bộ phận kế hoạch,
Bộ phận vật t, Bộ phận xuất nhập khẩu
Phòng này có trách chức năng tham mu, giúp đỡ cho giám đốc công ty trongviệc điều tra nắm bắt thị trờngvà trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, lập tiến độ sảnxuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và các biện pháp để thực hiện kế hoạch, lập kếhoạch thông tin quảng cáo các sản phẩm của công ty trên thị trờng, thu thập và
xử lý thông tin, phân tích tình hình trong công tác xây dựng định hớng của xí
Phòng kế toán tài chính
Phòng Hành chính
Phòng tổ chức lao
động
Phòng kỹ thuật
l-ợng
Quản đốc Phân xởng
Phòng
kế hoạch
vật t-KD
XNK
Trang 31hoạch hàng tháng, quý, năm và thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, làmmọi thủ tục xuất nhập khẩu và mua sắm vật t cần thiết phục vụ cho hoạt độngsản xuất Phòng tổ chức giao nhận và bảo quản vật t hàng hoá trong kho, cấpphát vật t kịp thời cho quá trình sản xuất, tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra quátrình thực hiện kế hoạch, tổ chức mạng lới tiêu thụ của công ty.
Tổ chức tốt đội ngũ nhân viên bảo vệ kinh tế, bảo vệ tốt tài sản, cơ sở vật chấtcủa công ty, đảm bảo an toàn lao động cũng nh an ninh trật tự trong công ty
+ Phòng hành chính quản trị.
Tổ chức hợp lý công tác hành chính, văn th, sửa chữa, phơng tiện quản lý
Tổ chức khám chữa bệnh cho các bộ công nhân viên, kết hợp với các đơn vịquản lý ngày công, bảo hiểm xã hội của cán bộ công nhân viên để đảm bảochính xác việc chấm công, cho cán bộ công nhân viên
Mỗi phòng ban trong công ty tuy có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhng cómối quan hệ với nhau, cùng phục vụ cho việc quản lý, điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện vốn có về tình hình luân chuyển và
sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn của Công ty, tình hình sử dụng các nguồn vốnphản ánh các chi phi trong quá trình sản xuất và kết quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ,kế hoạch thu chitài chính Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật t, tiền vốn, các
Trang 32nguồn kinh phí Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tợng tham ô, lãngphí, vi phạm chính sách chế độ quản lý kinh tế và kỷ luật tài chính của nhà nớc.Lập và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về số liệu báo cáo kế toán với cơ quanNhà nớc và cấp trên theo hệ thống mẫu biểu do Nhà nớc qui định.
Lập kế hoạch tài chính, tính toán hiệu quả kinh tế cho các dự án đầu t (nếu có).Tham mu cho Giám đốc về giá cả trong việc ký kết hợp đồng mau bán vật t hànghoá với khách hàng Thc hiện nghĩa vụ nộp ngân sách đầy đủ, đúng chế độ Nhànớc qui định
Quản lý, tổ chức sử dụng đồng vốn đúng mục đích có hiệu quả Bảo toàn vàphát triển vốn của Công ty thực hiện tốt chế độ tài chính Nhà nớc
+ Phòng kỹ thuật và Chất lợng:
Có 3 bộ phận là: Bộ phận chế mẫu, Bộ phận giác mẫu, Bộ phận chất lợng.Phòng có nhiệm vụ xây dựng và tiêu chuẩn hoá quy trình công nghệ sản xuấtmới Theo dõi các quy trình công nghệ, nghiên cứu, thiết kế, giác mẫu, chế thửcác sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và thị hiếu của ngời tiêu dùng Xâydựng định mức tiêu hao vật t phù hợp với yêu cầu sản phẩm, yêu cầu của kháchhàng và mang lại lợi ích cho công ty Kết hợp với phòng đào tạo nghiệp vụchuyên môn xây dựng quy trình công nghệ an toàn trong lao động và sử dụngmáy móc thiết bị
Tổ chức hợp lý mạng lới kiểm tra kỹ thuật, kiểm tra chất lợng sản phẩm Xâydựng các thông số về chất lợng sản phẩm qua các công đoạn của quy trình sảnphẩm Xây dựng và đa vào các biện pháp nhằm đảm bảo nâng cao chất lợng sảnphẩm, tiến hành tốt công tác quản lý chất lợng sản phẩm
3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến hoạt động gia công và hiệu quả gia công xuất khẩu
3.1.Đặc điểm và tính chất sản phẩm gia công
Là công ty chuyên sản xuất các mặt hàng may thêu nên sản phẩm có đặc thù
Trang 33Với tính chất là một ngành đặc thù, công nghiệp may có sự khác biệt từchủng loại sản phẩm đến công nghệ sản xuất cũng nh nhu cầu thị trờng về cácsản phẩm may mặc Điều này thể hiện ở các đặc điểm sau:
Sản phẩm may mặc là loại sản phẩm thiết yếu, không những yêu cầu về chấtlợng mà còn đòi hỏi cao về chủng loại mẫu mã với sự phong phú về màu sắc kích
cỡ phù hợp với xu hớng mốt thời trang của ngời tiêu dùng
Ngành may đợc đánh giá là ngành quản lý gọn nhẹ song do các nguyên vậtliệu sử dụng chủ yếu là mềm mỏng nên việc tự động hoá là khó, tuy nhiên đầu tkhông đòi hỏi lớn do đó thu hồi vốn nhanh Điều này quy định tính chất ngànhmay đó là giải quyết đợc nhiều việc làm
Ngành may là ngành chịu sự quản lý phần lớn bằng hạn ngạch
Từ những đặc điểm của ngành may thấy răng do những tính chất của ngành
đã ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh của công ty nh tính chất sảnphẩm hàng hoá cần phải luôn luôn thay đổi mẫu mã theo thị hiếu của kháchhàng thày đổi chất liệu hàng hoá theo mua vụ, bên cạnh đó các quy định vowquản lý hạn ngạch của các quốc gia khác nh EU, Canada… Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối cũng đã ảnh hởngkhông nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Mặt khác các mặt hàng củaCông ty đợc sản xuất ra sẽ xuất khẩu sang các nớc khác có khoảng cachs vow
địa lý tơng đối xa nh Nhật Bản, EU, Mỹ, Canada… Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối nên hàng hoá thờng xuyên
đ-ợc vận chuyển bằng đờng thuỷ, đờng hàng không quá trình vận chuyển phát sinhnhiều vấn đề liên quan đến hoạt động xuất khẩu nh thủ tục bảo hiểm hàng hoá lukho thuê phơng tiện vận chuyển mỗi công việc đều phát sinh chi phí rủi ro đều
ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
3.2 Đặc điểm về nguồn vốn của công ty
Công ty may Minh Trí là một doanh nghiệp t nhân cho nên nguồn vốn củacông ty chủ yếu là vốn tự có và vốn vay Do là doanh nghiệp t nhân cho nêncông ty luôn chủ động lập ra kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm để có ph-
ơng án huy động vốn một cách thích hợp tránh lãng phí Sau đay là bảng tổng kếtcơ cấu nguồn vốn của Công ty qua các năm:
Bảng 1 : Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty May Minh Trí
( Đơn vị : đồng )
Trang 342 Vốn vay 1.330.000.000 828.465.000 2.703.000.000
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán của công ty May Minh Trí )
Từ bảng tổng kết cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm thấy rằng nguồnvốn của công ty qua các năm tăng đáng kể chủa yếu là tăng t vốn chủ sở hữu vàvốn ay từ bên ngoài điều này chứng tỏ trong kinh doanh công ty đã nhạy bén cóquan hệ tốt với các ngân hàng huy động vốn có hiệu quả phục vụ cho sản xuấtkinh doanh Vốn chủ sở hữu cũng tăng do công ty đang trong quá trình mở rộngsản xuất nhằm phát triển vì vậy việc bảo toàn vốn là mục tiêu rất quan trọng củacông ty trong giai đoạn hiện nay
Trang 3540 50 130 50
15.6
6.3 7.8 1.6
84.4
12.5 15.6 40.6 15.6
60
20 30 10
320
50 60 150 60
15.8
5.3 7.9 2.6
84.2
13.2 15.8 39.5 15.8
87
37 40 10
813
163 290 240 120
9.7
4.1 4.4 1.1
90.3
18.1 32.2 26.7 13.3
Cơ cấu theo giới tính :
Nữ:
Nam:
200 150
57.1 42.9
220 160
57.9 42.1
520 380
57.8 42.2
Cơ cấu theo độ tuổi :
Từ 18 đến 35
Từ 35 đến 50
Từ 50 đến 60
270 60 20
77.1 17.1 5.8
280 70 30
73.7 18.4 7.9
624 236 40
69.3 26.2 4.4
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động công ty TNHH Minh Trí)
Qua số liệu chúng ta nhận thấy số công nhân của năm sau đều cao hơn năm
tr-ớc, điều đó chứng tỏ công ty ngày càng lớn mạnh, làm ăn có lãi và ngày càng
đ-ợc mở rộng, đồng thời chất lợng lao động đđ-ợc cải thiện đáng kể trong năm 2002tăng thêm số lao động có kỹ thuật Mỗi năm khi tiến hành xây dựng kế hoạchsản xuất, công ty tiến hành lập kế hoạch tuyển và chủ động cơ cấu lại lao độngtheo kế hoạch Riêng năm 2002 do công ty tiến hành mở rộng sản xuất xây thêmnhà xởng cho nên đã tuyển một số đông công nhân
Xét về mặt cơ cấu theo trình độ thì công ty có đội ngũ cán bộ quản lý năm
2001 chiếm 15.6% trong tổng số lao động của công ty trong đó trình độ đại họcchiếm 6.3% tơng ứng với 20 trên tổng số 50 cán bộ quản lý sang năm 2001 vẫnchỉ có 20 cán bộ quản lý có trình độ đại học trên tổng số 60 ngời nhng đến năm
2002 đội ngũ cán bộ quản lý của công ty chiếm 9.7% trong tổng số lao động củacông ty và cán bộ quản lý có trình độ đại học là 4.1% tơng ứng với 37 ngời nhvậy năm 2002 số cán bộ có trình độ đại học tăng 17 ngời so với năm 2001 và
Trang 362000 Qua đó thấy rằng đây cũng là một cách đổi mới nhằm nâng cao chất lợngquản lý của công ty vì do đặc thù là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnhvực gia công quốc tế hàng may mặc cho nên đòi hỏi nhiều cán bộ có trình độchuyên môn và phải có trình độ ngoại ngữ để phù hợp với xu thế chung củangành và phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một doanhnghiệp chuyên gia công xuất khẩu hàng may mặc.
Xét về mặt cơ cấu lao động của công ty theo độ tuổi thì công ty có số lợng lao
động là nữ cao hơn lao động nam đây cũng là hoàn toàn phù hợp với tất yếukhách quan vì công ty là chuyên kinh doanh các mặt hàng may mặc là chủ yếu.Xét về mặt cơ cấu theo độ tuổi lao đông của công ty thì công ty có số lao
động có độ tuổi lao động từ 18 đến 35 chiếm tỷ trọng cao đây là một thuận lợirất tốt cho công ty vì đây là độ tuổi lao động rất năng động và đày nhiệt tìnhtrong công việc vì có sức khoẻ và sự nhanh nhạy trong công việc Mà đối vớimột doanh nghiệp có hoạt đông quốc tế rất cần đến yếu tố này
Trang 3716 Máy giặt công nghiệp 2 2002 100
(Nguồn: Phòng kỹ thuật chất lợng công ty TNHH Minh Trí )
Từ bảng tổng kết về thiết bị của công ty nhập về qua các năm thấy rằng máymóc thiết bị ngày càng đợc công ty trang bị nhiều và điều chú ý là tất cả các máymóc thiết bị đều có giá trị còn lại tơng đối tốt thờng giá trị còn lại từ 65% đến100% công cụ này sẽ giúp ích rất lớn trong sản xuất kinh doanh của công tynhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
II Thực trạng hoạt động gia công
1 Thực trạng hoạt động gia công của công ty
1.1 Phân tích hoạt động gia công theo khu vực thị trờng
Thực tế cho thấy, quá trình phân công lao động trên thế giới đã đa Việt Namtrở thành một thị trờng gia công có nhiều hấp dẫn dựa trên lợi thế về lao độngvới đội ngũ trẻ, năng động, sáng tạo, khéo léo, lại thừa hởng những kỹ năngtruyền thống dân tộc Hàng may mặc là mặt hàng gia công đợc nhà nớc ta coi làchủ lực để phát triển, góp phần tiến hành CNH-HĐH đất nớc
Công ty với mặt hàng may mặc là mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống đã cómặt ở nhiều nớc trên thế giới và góp phần không nhỏ vào nguồn thu ngân sáchnhà nớc Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty khá đa dạng và phongphú nh: Nhật Bản, EU, Đài Loan, Singapo trong đó Đài Loan và EU là hai thịtrờng lớn nhất của Công ty (kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang Đài Loanchiếm hơn 50% và sang EU chiếm khoảng 26% trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu)
Với thị trờng Đài Loan đây là thì trờng nhập khẩu lớn, mặc dù trong các nămgần đây, sức tiêu thụ ở thị trờng này có giảm sút do ảnh hởng của cuộc khủnghoảng kinh tế nhng đây vẫn sẽ là một thị trờng chủ yếu của Công ty
Còn với thị trờng EU, tuy đây là một thị trờng đợc quản lý bằng hạn ngạch,hàng hoá muốn xâm nhập đợc vào đợc thị trờng này đều phải có quota nhng nhờ
có Hiệp định buôn bán hàng may mặc giữa Việt nam và EU đã đợc ký kết nênviệc xuất khẩu hàng hoá của Công ty vào thị trờng này cũng gặp nhiều thuận lợi.Kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang thị trờng này tăng dần trong các nămqua, hứa hẹn một thị trờng có nhiều triển vọng và Công ty cũng đã lập ra một bộphận chuyên nghiên cứu về thị trờng này
Trang 38Trong tơng lai, Mỹ và các nớc Đông Âu sẽ là những thị trờng mới với nhữnghớng phát triển mới cho xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Mỹ là một thị tr-ờng rộng lớn, ngời dân Việt nam c trú ở đó cũng khá đông, đặc biệt là khi Hiệp
định Thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết và có hiệu lực sẽ tạo ra một tiền đề vữngchắc cho hớng phát triển của Công ty vào thị trờng này Sau đây là bảng tổng kếtcác khu vực thị trờng mà công ty đã xuất khẩu:
Bảng 4: Tỷ trọng kim ngạch gia công xuất khẩu theo thị trờng
(Đơn vị : 100 USD )
STT Thị trờngkhu vực
Kim ngạch
Tỷ trọng (%)
Kim ngạch
Tỷ trọng (%)
Kim ngạch
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Phòng Kinh doanh XNK công ty May Minh Trí )
Theo dõi bảng trên ta thấy, EU và Châu á là hai khu vực thị trờng lớn củacông ty Cao nhất là Châu á chiếm hơn 50% kim nghạch xuất khẩu của công ty
và hàng năm thị trờng EU chiếm khoảng 20% đến 26% tỷ trọng kim ngạch xuấtkhẩu của công ty Tiếp đó là đến khu vực thị trờng Bắc Mỹ mỗi năm chiếm xấp
xỉ 22% Cũng từ bản tổng kết trên thấy rằng tổng kim ngạch xuất khẩu của công
ty tăng đều qua các năm, năm 2000 tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty là340.300 USD nhng sang năm 2001 tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty tănglên 499.400 USD tơng ứng tốc độ tăng 146,7% và năm 2002 tăng lên 658.300 t-
ơng ứng tốc độ tăng 131% Tuy nhiên đây chỉ là tính theo khu vực thị trờng, để
có thể hiểu rõ hơn về từng thị trờng, ta có thể xem xét bảng tổng kết về kimngạch xuất khẩu hàng may mặc của công ty theo các thị trờng:
Bảng 5: Thị trờng gia công xuất khẩu chính của công ty
Trang 39(Nguồn: Phòng Kinh doanh XNK công ty May Minh Trí )
Từ bảng biểu ta thấy thị trờng của công ty đợc mở rộng qua từng năm và đã
đứng vững trên trên các thị trờng: Đức, Đài Loan đặc biệt đã đặt chân vào thị ờng Mỹ là nớc mới bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam Thị trờng xuất khẩuhàng may mặc của công ty đã đợc mở rộng nhng điều đáng nói là hầu hết cácsản phẩm gia công của công ty vào các thị trờng lớn đều phải thông qua thơngnhân trung gian nớc ngoài Ví dụ hàng may mặc của công ty xuất khẩu sang EU,Canada, Mỹ đều thông qua ký kết hợp đồng với các khách hàng ngời Hongkong,
tr-Đài Loan Hoặc là các sản phẩm may của công ty xuất khẩu sang các thị trờng
Đài loan, Hong Kong chỉ nằm ở kho ngoại quan của các nớc đó rồi đợc làm thủtục tái xuất khẩu sang các nớc khác
1.2 Phân tích hoạt động gia công theo cơ cấu mặt hàng
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng may thêu hiện nay công
ty đang sản xuất các sản phẩm sau:
Bảng 6 : Cơ cấu mặt hàng gia công của công ty May Minh Trí
(Đơn vị : chiếc)