Tiếp theo, tìm kiếm một số giải pháp tài chính về quản lí, bảo toàn vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn để tham khảo góp phần đổi mới, quản lí sử dụngvốn kinh doanh ở doanh nghiệp t nhân xí
Trang 1Lời nói đầu
Doanh nghiệp là những chủ thể sản xuất kinh doanh độc lập, có quyềnchủ động lựa chọn phơng án đầu t kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của thịtrờng và tự chịu trách nhiệm về tài chính và kết quả kinh doanh của mình Tuynhiên, trong bất cứ phơng thức sản xuất nào muốn tiến hành sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp đều cần phải có các yếu tố vật chất của sản xuất, đó là tliệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Trong nền kinh tế thị trờngmuốn có những yếu tố đó trớc tiên phải có vốn tiền tệ đợc ứng ra
Vốn tiền tệ trở thành điều kiện không thể thiếu đợc để sản xuất, kinhdoanh trongbất cứ một ngành nghề, một loại sản phẩm hàng hoá nào Mỗi doanhnghiệp ứng vốn ra đều nhằm mục địch kiếm lời và vì vậy, phải đứng đối diện vớicác đối thủ cạnh tranh Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào cũngmuốn mình là kẻ chiến thắng, nhng không thể tránh đợc rủi ro có thể xảy ra
Do đó việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trởthành mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Bảo toàn đợc vốn kinhdoanh là để tồn tại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là để tăng tiếnlên không ngừng cho bản thân doanh nghiệp và đóng góp cho sự phát triển củaxã hội
Trên ý nghĩa sống còn đó của doanh nghiệp về vốn kinh doanh, tôi đã lựa
chọn đề tài "Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh” Mục đích nghiên cứu đề tài trớc hết là làm rõ cho bản thân
với cách là một học sinh về mặt lí luận và thực tiễn những vấn đề chính của việcquản lí, bảo toàn và nâng cao vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Tiếp theo, tìm kiếm một số giải pháp tài chính về quản lí, bảo toàn vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn để tham khảo góp phần đổi mới, quản lí sử dụngvốn kinh doanh ở doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là một số giải pháp về mặt tài chính tronggiới hạn của doanh nghiệp nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong với thờigian là năm 2001
Phơng pháp nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở khảo sát tình hình hoạt
động của doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong trong năm 2001 đểtổng hợp những vấn đề liên quan đến quản lí, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Khi nghiên cứu vấn đề về vốn, em đặt nó trong mối quan hệ khôngchia cắt với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các vấn
đề về quản lí, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, có quan hệ nội tại và
đợc đặt trong một hệ thống thống nhất Phơng pháp đợc vận dụng là phơng phápphân tích thình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo toàn vốn của doanh
Trang 3Phần I : Vốn kinh doanh, sự cần thiết phải bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp.
1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp đều có những đặc thù riêng, song quá trình sản xuấtkinh doanh đều có điểm chung là bắt đầu bằng các yếu tố đầu vào và kết thúc làcác yếu tố đầu ra
Để tạo ra các sản phẩm đầu ra thì trớc hết doanh nghiệp cần phải có cácyếu tố đầu vào là t liệu lao động và đối tợng lao động.Căn cứ vào các đặc điểmcủa chúng ngời ta gọi t liệu lao động là tài sản cố định và đối tợng lao động làtài sản lu động Muốn có những tài sản đó,doanh nghiệp phải ứng ra một số vốntiền tệ nhất định để mua sắm, lợng vốn tiền tệ đó gọi là vốn sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nh vậy, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểuhiện bằng tiền, giá trị của toàn bộ tài sản đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh mộtngành nghề nhất định nhằm mục đích kiếm lời
Số vốn bỏ ra phải đợc sử dụng có hiệu quả và đợc bảo toàn thì mới đảmbảo cho sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp Vì vậy, việc nhận thức đầy
đủ về những đặc trng của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ giúp chodoanh nghiệp quản lí và sử dụng vốn có hiệu quả hơn phong thức quản lí chúng
1.1 Vốn cố định của doanh nghiệp.
Trớc đây trong nền kinh tế tập trung quan niệm về tài sản cố định theonghĩa hẹp hơn tức là chỉ có tài sản cố định hữu hình Nhng hiện nay trong nềnkinh tế thị tròng thì quan niệm về vốn cố định đợc mở rộng hơn Vốn cố địnhcủa doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trứơc về tài sản cố định gồmcả tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định tài chính
Đặc điểm của tài sản cố định đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kì sảnxuất kinh doanh và vẫn giữ đợc hình thái ban đầu Vốn cố định là biểu hiện bằngtiền giá trị tài sản cố định
Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định và luân chuyển dần dần từng phầngiá trị và cấu thàng chi phí sản xuất sản phẩm trong các chu kì sản xuất, do đóchỉ đợc thu hồi dần từngg phần giá trị dới hìng thức trích khấu hao cơ bản, tức làmột bộ phận vốn cố định đợc rút ra khỏi quá trình sản xuất tích luỹ lại dới hìnhthức khấu hao cơ bản Qua nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau giá trị chuyểndịch đợc thu hồi ngày càng tăng lên thì giá trị của chúng ngày càng giảm đi, vàgiá trị của tài sản cố định cũng giảm Nếu không tính đến biến động của giá cảthì khi giá trị thu hồi tơng ứng với vốn ứng ra ban đầu thì tài sản cố định hoànthành một vòng luân chuyển
Từ đặc điểm luân chuyển của vốn cố định nh trên, việc bảo toàn và nângcao hiệu quả sử dụng vốn phải đợc
Trang 4Thứ nhất : Vốn đợc thể hiện bằng một lợng giá trị thực của tài sản đợc sử
dụng để sản xuất ra một lợng giá trị sản phẩm khác, tức là chỉ những giá trị tàisản đợc sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích kinh doanhmới đợc gọi là kinh doanh
Thứ hai : Vốn phải đợc tập trung đến quy mô nhất định mới có thể đầu t
và doanh nghiệp phải tích tụ vốn mới có thể đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh
Thứ ba : Vốn có giá trị về mặt thời gian, do có sự ảnh hởng của nhiều
yếu tố nh lạm phát, giá cả thay đổi, tiến bộ khoa học kỹ thuật không ngừng pháttriểm nên sức mua về vốn ở mỗi thời điểm khác nhau
Thứ t : Vốn phải gắn với chủ sở hữu, có nh vậy vốn mới đợc quản lí chặt
chẽ và sử dụng có hiệu quả
Thứ năm : Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản cố định
hữu hình có hình thái vật chất cụ thể mà biểu hiện cả bằng những tài sản vôhình không có hình thái vật chất nh phát minh khoa học, bằng sáng chế, lợi thếthơng mại
Tóm lại, vốn tiền tệ của một doanh nghiệp có nội dung vật chất là tài sản
cố định và tài sản lu động Vốn đó vận động không ngừng các chu kì sản xuấtnối tiếp nhau Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của chúng ngời ta chia vốn rathành vốn cố định và vốn lu động.Chính đặc điểm luân chuyển của vốn là căn cứkhoa học để xác định thực hiện từ phơng án đầu t, thực hiện đầu t mua sắm thiết
bị đến khi sử dụng phải duy tu bảo dỡng để duy trì năng lực sản xuất của tài sản,trích khấu hao theo quy định hoặc khấu hao nhanh để thu hồi vốn và sử dụngquỹ khấu hao cơ bản hợp lí Ngoài ra cần có các biện pháp để phòng chống cácrủi ro gây tổn thất tài sản có thể xảy ra nh thiên tai, lạm phát
1.2 Vốn lu động của doanh nghiệp.
Vốn lu động của doanh nghiệp đợc hiểu là một bộ phận của vốn sản xuấtkinh doanh ứng ra để hình thành nên tài sản lu động sản xuất, tài sản lu động luthông và mua sức lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tiến hành thờng xuyên liên tục
Tài sản lu động sản xuất bao gồm những tài sản lu động ở khâu dự trữ sảnxuất nh : nguyên vật liệu chính vật liệu phụ, nhiên liệu ; tài sản lu động ởkhâu sản xuất nh sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ Tàisản lu động lu thông bao gồm :sản phẩm hàng hoá cha đợc tiêu thụ, các khoảnphải thu và vốn bằng tiền Vốn lu động có đặc điểm chu chuyển về mặt giá trị
nh sau:
Trong quá trình sản xuất tài sản lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiềuhình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t hàng
Trang 5hoá, sản xuất, lu thông và cuối cùng trở về hình thái tiền tệ ban đầu.Tài sản lu
động chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất và không giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu
Vốn lu động chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm sảnxuất có nghĩa khi kết thúc quá trình sản xuất giá trị hàng hoá đợc thực hiện, giátrị của tài sản lu động đợc thu hồi
Từ đặc điểm trên, công tác quản lí vốn lu động phải đựơc quan tâm chú ý
từ việc lập kế hoạch nhu cầu vốn, huy động và sử dụng vốn phải phù hợp, sát vớitình hình sản xuất kinh doanh, thờng xuyên kiểm tra giám sát, có biện pháp xử líkịp thời để vốn không ứ đọng, tăng tốc độ chu chuyển và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
Từ những khái niệm về vốn, vốn cố định,vốn lu động có thể nói vốn là
điều kiện tiên quyết cho doanh nghiệp ra đời, là biểu hiện tập trung năng lực củadoanh nghiệp.Vốn quyết định quy mô doanh nghiệp, trình độ trang bị côngnghệ, đổi mới sản phẩm Thêm vào đó vốn đợc cung ứng kịp thời sẽ là điều kiện
để sản xuất kinh doanh liên tục không bị đứt quãng, đảm bảo khả năng sẵn sàngthanh toán cao, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng Tuy nhiên, để
có vốn doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến nguồn vốn và quan trọng hơn
là sử dụng vốn có hiệu quả
1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp cần phải nắm rõ các nguồn hình thành vốn, phơng án huy động, biệnpháp quản lí, sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả cao
1.31 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia ra thành nguồn vốn bên trong
và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn bên trong là số vốn đợc huy động từ bên trong doanh nghiệpbao gồm vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế các khoản dự phòng, thu từ thanh
lí nhợng bán tài sản cố định, tiền khấu hao tài sản cố định, vốn trong các quỹ
Nguồn vốn từ bên ngoài là số vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từbên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh bao gồm vốn vay của các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác, nợngời cung cấp, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác
1.32 Căn cứ vào hình thức sở hữu của vốn.
Trang 6Vốn kinh doanh đợc hình thành từ 2 nguồn : vốn chủ sở hữu và vốn vay.Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp baogồm vốn điều lệ, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp vàvốn tài trợ của Nhà Nớc ( nếu có ).
Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanhnghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế nh tiền vay ngânhàng,vay các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, các khoản nợ phải trảkhác
1.33 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn.
Nguồn vốn của doanh nghiệp chia làm 2 loại : nguồn vốn thờng xuyên vànguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thờng xuyên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vaydài hạn Nguồn vốn này mang tính chất ổn định và dài hạn
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu về vốn và có tính chất tạm thời, bất ờng phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
th-2 Sự cần thiết phải bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
2.1 Tầm quan trọng của việc tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
2.11 Thực chất của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp :
Vốn là tiền đề đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đợc tiến hành Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phảiquan tâm đến việc bảo toàn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả
Thực chất của bảo toàn vốn là sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh số vốncủa doanh nghiệp ít nhất vẫn đảm bảo tái sản xuất giản đơn với quy mô nh cũ.Bảo toàn vốn để đảm bảo quy mô sản xuất nh cũ trong điều kiện thị trờng tiền tệgiá cả luôn biến động và khoa học công nghệ phát triển nh vũ bão, đòi hỏi phảibảo toàn cả về mặt tài chính và bảo toàn về mặt vật chất
Bảo toàn về mặt tài chính là bảo toàn giá trị của vốn không suy giảm sovới số vốn ứng ra ban đầu
Bảo toàn vốn về mặt vật chất là bảo đảm ốn duy trì đợc năng lực sản xuất
nh cũ khi tài sản h hỏng không dùng đợc nữa Do vậy bảo toàn vốn là khái niệmtái sản xuất giản đơn
2.12 Sự cần thiết phải bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 7Trong nền kinh tế hiện nay có một số doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả nhng không ít doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, mất vốn và bị thua lỗ.Theo tài liệu thống kê ( Thời báo kinh tế số 54 ra ngày 5/5/2000 ) năm 1998 có40% doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động có hiệu quả, 40% doanhnghiệp khi lỗ khilãi, 20% doanh nghiệp bị lỗ vốn Vốn đầu t của doanh nghiệp các năm qua cũngkhông tăng mà còn giảm bớt Do vậy việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn là yếu tố thời sự.
Vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của bản thân doanh nghiệp đòi hỏidoanh nghiệp phải bảo toàn đợc vốn, thông thờng đợc tiến hành bằng cách trợtgiá Doanh nghiệp còn phải tự đầu t để phát triển sản xuất kinh doanh Nếudoanh nghiệp không làm cho đồng vốn sinh sôi nảy nở, không bảo toàn và pháttriển đợc vốn có nghĩa là công tác quản lí vốn cha có hiệu quả,điều này sẽ ảnhhởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vì yêu cầu của sự phát triển
đất nớc mà doanh nghiệp phải đóng góp.Ttong điều kiện hiện nay, các doanhnghiệp đều hoạt động trong cơ chế mở,tiến bộ khoa học và khoa học quản língày càng phong phú đa dạng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có mối giao l-
u rộng, quan hệ quốc tế đợc tăng cờng gây tác động lớn tới sản xuất kinh doanh.Vì vậy bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng giúpcác doanh nghiệp tránh đợc tình trạng tụt hậu, hoà nhập với các doanh nghiệpkhác nói riêngvà thế giới nói chung
Tóm lại, từ lợng vốn tiền tệ có trong tay,doanh nghiệp phải tính toán cho
bảo toàn đợc lợng vốn này đồng thời phải nâng cao hiệu quả sử dụng nó để đầu
t mở rộng và phát triển quy mô hoạt động của doanh nghiệp về cả chiều rộng lẫnchiều sâu nhằm đạt mục tiêu tối đa lợi nhuận
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn sau cùng thờng đợc xét về mặt lợi nhuận Điều đó
đúng và cần thiết nhng hiệu quả sử dụng không chỉ đánh giá bằng lợi nhuận màcòn dùng nhiều phơng pháp khác nhau,theo các góc độ khác nhau mới có thểnhìn toàn diện Sau đây là một số chỉ tiêu thờng đợc sử dụng để đánh giá hiệuquả sử dụng và tình hình bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
2.21 Chỉ tiêu đặc trng tài chính.
Phân tích mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp và khả năng rủi
ro về tài chính có thể xảy ra, đựơc xem xét thông qua các chỉ tiêu sau đây :
- Tỉ suất tài trợ là chỉ tiêu tài chính đo lờng sự góp vốn của chủ sở hũtrong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỉ xuất tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn
Trang 8Tỉ suất tài trợ càng lớn chứng tỏ vốn tự có của doanh nghiệp càng nhiều,
có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép củachủ nợ
- Hệ số nợ là chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện naydoanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay
- Tỉ suất đầu t là tỉ lệ giữa tài sản cố định ( giá trị còn lại ) và vốn đầu t dàihạn với tổng tài sản của doanh nghiệp
Giá trị còn lại tài sản cố định và đầu t dài hạn
Tỉ xuất đầu t =
Tổng tài sản
Tỉ suất này càng lớn thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trongtổng số tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩthuật, năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài cũng nh khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp
2.22 Chỉ số sinh lời.
Chỉ số sinh lời là cơ sở quan trọng để đáng giá kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một kỳ nhất định và còn là một luận cứ quan trọng để các nhàhoạch định đa ra các quyết định tài chính trong tơng lai
- Vòng quay vốn thể hiện mỗi đồng vốn sử dụng bình quân làm ra baonhiêu đồng doanh thu
Lợi nhuận thực hiện
Doanh lợi doanh thu =
Doanh thu thuần
- Tỉ suất doanh lợi tổng vốn là chỉ tiêu đo lờng mức độ sinh lời của đồngvốn, phản ánh một đồng vốn bình quân đợc sử dụng trong kì tạo ra mấy đồng lợinhuận
Lợi nhuận thuần
Doanh lợi tổng vốn =
Trang 9Vốn sản xuất bình quân
- Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định và doanh lợi vốn lu động là chỉ tiêu phản
ánh số lợi nhuận làm ra trên một đồng vốn cố định hoặc vốn lu động bình quân
Lợi nhuận thuần
Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định =
Tỉ suất này càng lớn, biểu hiện kết quả kinh doanh càng tốt
Phần II:Thực trạng vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp t
nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong A-Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong :
1-Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp :
Doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong đợc thành lập từ năm
1981 nhng với cái tên là hộ sản xuất cơ khí Thái Phong Nhng kể từ khi nền kinh
tế bắt đầu mở cửa năm 1987 và do luật doanh nghiệp ra đời : “ buộc những hộsản xuất nhỏ phải đổi thành doanh nghiệp t nhân “ Cho nên theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp t nhân số 0101000115 đợc cấp ngày3/7/2000 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu t cấp mà doanhnghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong ra đời Với tổng diện tích là 7500m2(trong đó diện tích đợc sử dụng làm phòng làm việc là 1.500m2, phần còn lại đ-
ợc chia ra làm nhiều phân xởng khác nhau nh : phân xởng chuyên cắt, phân xởngchuyên gọt, phân xởng tiện, phân xởng hàn )
Trớc đây doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong chỉ chuyên sảnxuất hai loại mặt hàng là : “ mắc áo và bu lông “, nhng kể ừ khi đợc phòng đăng
ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu t cho phép mở rộng kinh doanh đa dạng hoámặt hàng nên doanh nghiệp đã sản xuất thêm hai loại mặt hàng nữa là : “ Mặtbích nối cột điện cao thế và giá reo trạm hạ thế “
Có thể nói doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong là một doanhnghiệp có t cách pháp nhân, hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế tự chủ vềtài chính, có mở tài khoản số 710C08744 tại ngân hàng Công Thơng khu vực
Đống Đa, có con dấu riêng, có quyền và nghĩa vụ theo pháp định Với thời gianphát triển hơn hai mơi năm của mình, Thái Phong đã tự khẳng định mình là mộtdoanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng nớc
Trang 10ngoài, đợc thể hiện thông qua tổng doanh thu của hai năm 2000 là :1.200.000.000 đồng và năm 2001 tổng doanh thu là : 2.500.000.000 đồng.
2-Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :
2.1-Quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp :
Là quy trình sản xuất giản đơn kiểu liên tục, sản phẩm đợc trải qua nhiềugiai đoạn sản xuất kế tiếp nhau Các mặt hàng chủ yếu của doanh nghiệp là : Sảnxuất “ Mắc áo, Bu lông, Giá treo trạm hạ thế và Mặt bích nối cột điện “.Ngoàinhững mặt hàng trên doanh nghiệp còn sản xuất một số mặt hàng khác nữa, vớinhững chủng loại khác nhau
Nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp là : sắt, thép ( chữ U-I ) đợc mua
về đa vào dây truyền sản xuất để từ đó tạo ra sản phẩm là những khối hình chữnhật và hình tròn
Nguyên vật liệu phụ của doanh nghiệp là : que hàn, đất đèn, bình hàn hơi,máy tiện, máy khoan máy đột dập
Do doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong thực hiện sản xuấtsản phẩm trên dây truyền khép kín, nên quá trình sản xuất phải tuân thủ nghiêmngặt các quy trình từ khâu ra công đến khi hoàn thành sản phẩm
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp lại bao gồm nhiều công đoạn khácnhau, ngoài việc chính là sản xuất ra các mặt hàng cơ khí để đáp ứng nhu cầucủa ngời tiêu dùng, thì doanh nghiệp còn phải thực hiện một loạt các công việckhác có liên quan nh : vận xchuyển cất giữ và bảo quản hàng hoá
Mặt khác, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đòi hỏi rất chặt chẽ, khắtkhe sản phẩm của mình, do đó công tác dự trữ và bảo quản hàng hoá cần thiếtphải cẩn thận với những phơng tiện, trang thiết bị, cơ cở vật chất kỹ thuật đảmbảo Sau khi sản phẩm hoàn thành, đợc kiểm tra chất lợng thì mới đợc đa ra công
đoạn cuối cùng là đóng thùng và xuất xởng
2.2-Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp :
Ví dụ : sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp là mạet bích nối cột điện caothế
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Máy
hàn hơi
Vành tròn dày 18 ly Máy tiện Khoan 10 lỗ trên vành
Trang 11
3-Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp :
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp đợc tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng thành các phòng ban phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanhnghiệp :
Đứng đầu daonh nghiệp là chủ doanh nghiệp ( giám đốc ) Chủ doanhnghiệp điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp theo chế độ thủ tớng và đạidiện cho mọi quyền lợi, nghĩa vụ của doanh nghiệp trớc pháp luật và trớc cơquan quản lý nhà nớc
Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc điều hành, trực tiếp phụ tráchcác đơn vị phòng ban chức năng
Các phòng ban chức năng bao gồm : một kỹ thuật viên phụ trách mẫu mãcho sản phẩm, một kế toán trởng, một thủ quỹ, có nhiệm vụ giúp việc và chịu sựquản lý của giám đốc, cung cấp thông tin thuộc chức năng của mình, tạo điềukiện cho ban lãnh đạo đa ra quyết định chỉ đạo kịp thời đúng đắn
Đa lên máy đột nốt tròn
Cắt vành khăn
Trang 12Sơ đồ bộ máy tổ chức Tài chính-Kế toán
Giám đốc (chủ doanh nghiệp) Phó giám đốc 1
1.1-Những thuận lợi :
Nhờ có chính sách mở cửa nền kinh tế và những chính sách đổi mới củanhà nớc nh : “ Luật doanh nghiệp “ ra đời, đã giúp cho doanh nghiệp t nhân xínghiệp cơ khí Thái Phong nhanh chóng mở rộng quá trình sản xuất từ hai loạisản phẩm chính thành bốn loại sản phẩm chính và thu đợc lợi nhuận cao
Hơn nữa doanh nghiệp còn có một đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, cótay nghề cao, chăm chỉ, cần cù với công việc và chấp hành đúng kỷ luật về giờlàm cũng nh giờ nghỉ, đã giúp cho doanh nghiệp hoàn thành đúng chỉ tiêu và thờigian cho hàng cho các bạn làm ăn
Mặt khác doanh nghiệp còn chú trọng tạo ra nguồn hàng ổn định lâu dài
và tạo ra mối quan hệ tốt đẹp đôi bên cùng có lợi đối những công ty cung cấpchủ yếu nh : Đúc bê tông ly tâm Thịnh Liệt, bê tông đúc sẵn Điện Biên, bê tôngxây dựng điện Thái Nguyên
1.2-Những khó khăn :
Xí nghiệp cơ khí Thái Phong là một doanh nghiệp t nhân, nên ít có lợi thếsản xuất kinh doanh nhất định : Vốn thì phải tự bỏ, việc huy động vốn và thủ tụchuy động vốn khó khăn do không có sự bảo lãnh của nhà nớc nh các doanhnghiệp nhà nớc khác
Cũng sản xuất các mặt hàng trên thị trờng với doanh nghiệp còn có nhiềudoanh nghiệp khác nh : Doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Phuc Hng, Doanh
Phó giám đốc 2
Thủ quỹ
Kế toán trởng
Phòng kế hoạch vật t
Trang 13nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Quang Hào, Doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơkhí Quang Trung nên việc cạnh tranh trên thị trờng diễn ra rất khó khăn, gaygắt.
Ngoài ra những chính sách, cơ chế của nhà nớc cũng là một khó khăn chodoanh nghiệp :
Chính sách về thuế còn chồng chéo, mức thuế còn cha ổn định và cha phùhợp
Lãi suất tín dụng cho vay để sản xuất kinh doanh các mặt hàng còn cao,thời gian cho vay lại ngắn cha đủ chu kỳ cho một lô hàng sản xuất
2-Thực trạng vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp :
Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển số vốnban đầu của mình Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển cha ổn định,tiền đợc dùng làm thớc đo giá trị cũng nh giá cả cha ổn định, hiện tợng lạm phátthờng xuất hiện và gây lên sự hỗn loạn trong sản xuất kinh doanh, đe doạ sự phásản của nhiều doanh nghiệp Mặt khác trình độ quản lý còn cha đáp ứng đợc yêucầu, tiêu cực phát sinh tất cả đều ảnh hởng tiêu cực đến quá trình và kết quảcủa sản xuất kinh doanh noi chung, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp nói riêng
Bảo toàn vốn đợc hiểu nh là giữ nguyên đợc giá trị thực tế của vốn hay làgiữ đợc khả năng chuyển đổi đợc oàn bbộ tiền vốn của doanh nghiệp với các loại
đồng tiền mạnh khác tại những thời điểm nhất định Tất cả các loại vốn đều cónguồn hình thành của chúng, do đó, bảo toàn vốn cũng có nghĩa là bảo toàn giátrị thực tế của các nguồn vốn Việc giữ vững đợc gía trị của các nguồn vốn màdoanh nghiệp đanh quản lý và sử dụng, không phân biệt nguồn gốc hình thành,
đó là trách nhiệm của doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp đã đợc trao quyềnchủ động về snả xuất kinh doanh, trong đó có quyền chủ động tạo lập vốn, đảmbảo đủ vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó doanh nghiệp cũngphải chủ động trong việc bảo toàn và phát triển vốn của mình
Trớc tiên để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có mộtkhối lợng nhất định về vốn tiền tệ Do đó việc tổ chức, huy động vốn để đảm bảocho nhu cầu sản xuất kinh doanh, việc quản lý và sẻ dụng hiệu quả các laọi vốn
đó là một trong những hoạt động tài chính chủ yếu của doanh nghiệp và kết quảcủa hoạt động này tác động tích cực ( hoặc tiêu cực ) đến hoatj động sản xuất.Ngợc lại, kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh lại tác động có tính chấtquyết định đến hoạt động tài chính Xuất phát từ mối quan hệ biện chứng trên,cần thiết phải tiến hành phân tích tình hình tài chính cua rdoanh nghiệp Dựa vàotài liệu chủ yếu dùng để đánh giá khái quát tinhff hình tài chính của doanhnghiệp t nhaan xí nghiệp cơ khí Thái Phong đó là bảng cân đối kế toán trong hainăm gần đây : Năm 2000 và năm 2001
Trang 15c¸c kho¶n ph¶i thu:
Ph¶i thu cña kh¸ch hµng
C¸c kho¶n ph¶i thu kh¸c
111112
130
131138
140
142144
200 201
211213
528.710.000 158.837.629
158.837.629
0
369.872.371
0369.872.371
0
00
221.290.000 221.290.000
221.290.000
0
928.164.241 172.638.524
170.431.6952.206.829
646.457.828
558.798.19087.659.638
109.067.889
101.505.0977.562.792
183.290.000 183.290.000
221.290.000(-)38.000.000
Tæng céng tµi s¶n 250 750.000.000 1.111.454.24
1
sè Sè ®Çu n¨m Sè cuèi n¨m A-Nî ph¶i tr¶
313315
400
411415416
0 0
00
750.000.000
750.000.000
00
143.409.632 143.409.632
145.092.164(-)1.682.532
968.044.609
950.000.0008.018.76610.025.843
Tæng céng nguån vèn 430 750.000.000 1.111.454.24
1
Trang 16Bảng cân đối kế toán năm 2001
số Số đầu năm Số cuối năm A-tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
I- Tiền
1)tiền mặt
2) Tiền gửi ngân hàng
II- các khoản phải thu
1) phải thu của khách hàng
2) các khoản phải thu khác
III- Hàng tồn kho
1) Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
2) Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang
IV- Tài sản lu động khác
1) Chi phí chờ kết chuyển
B-Tài sản cố định và đầu t dài hạn
I- Tài sản cố định
1) Tài sản cố định hữu hình
-Nguyên giá
-Giá trị hao mòn luỹ kế
II- Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
10 0 11 0
111112
13 0
131138
14 0
142144
15 0
153
20 0 21 0
211212213
23 0
928.164.241 172.638.524
170.431.6952.206.829
646.457.828
588.798.19087.659.638
109.067.889
101.505.0977.562.792
0
0
183.290.000 183.290.000
183.290.000221.290.000(-38.000.000)
0
1.236.527.003 270.599.289
196.910.09873.689.191
1.900.000
1.900.000
482.395.487 262.790.000
262.790.000366.790.000(-104.000.000)
1) Phải trả cho ngời bán
2) Ngời mua trả tiền trớc
3) Thuế và các khoản phải trả nhà
nớc
B-Nguồn vốn chủ sở hữu
I- Nguồn vốn, quỹ
30 0 31 0
313314
143.409.632 143.409.632
145.092.164
(-1.682.532)
968.044.609 960.025.843
184.980.588 184.980.588
186.868.568
900(-1.888.880)
1.531.223.136 1.450.000.000
Trang 171) Nguồn vốn kinh doanh
2) Lợi nhuận cha phân phối
II- Nguồn kinh phí, quỹ khác
1) Quỹ khen thởng phúc lợi
315
40 0 41 0
411416
42 0
422
950.000.00010.025.843
8.018.766
8.018.766
145.000.00081.223.136
2.718.766
2.718.766
Tổng cộng nguồn vốn 43
0 1.111.454.241 1.718.922.190
Căn cứ vào những số liệu chi tiết trong bảng cân đối kế toán của hai năm : năm
2000 và năm 2001 ta lần lợt tính toán và lập các bảng : Nghiên cứu biến động vốn, nghiên cứu biến động cơ câ vốn, nghiên cứu biến động nguồn vốn, nghiên cứu biến động cơ cơ cấu nguồn vốn
2 1-Nghiên cứu biến động vốn :
Dựa vào những số liệu trong hai bảng cân đối kế toán nói trên : Ta áp dụng công thức tính
Năm 2001
*Cột % : Ta áp dụng công thức : ( 100 ) - 100
Trang 19Bảng nghiên cứu biến động vốn
(Tờ số /số tờ:1/1)
(đồng) Năm 2001 (đồng) Tiền (đồng) So sánh % A-Tài sản lu đọng và đầu t ngắn hạn
I-Tiền
1) Tiền mặt (TK 111)
2) Tiền gửi ngân hàng (TK 112)
II-Các khoản phải thu
1) Phải thu của khách hàng (TK131)
2) Các khoản phải thu khác (TK138)
III-Hàng tồn kho
1) Nguyên, vật liệu tồn kho (TK152)
2) Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
IV-Tài sản lu động khác
1) Chi phí chờ kết chuyển
B-Tài sản cố định và đầu t dài hạn
164.634.662,01.103.414,5
508.165.099,5
279.399.095,0228.766.004,5
54.533.944,5
50.752.548,53.781.396,0
0
0
202.290.000,0 202.290.000,0
202.290.000,0221.290.000,0-19.000.000,0
0
1.082.345.622,0 221.618.906,5
183.670.896,537.948.010,0
719.241.200,0
675.411.381,043.829.819,0
140.535.515,5
134.555.320,55.980.195,0
950.000,0
950.000,0
332.842.743,5 223.040.000,0
223.040.000,0294.040.000,0-71.000.000,0
109.802.743,5
335.908.501,5 55.880.830,0
19.036.234,536.844.595,5
211.076.100,5
396.012.286,0-184.936.158,5
86.001.571,0
83.802.772,02.198.799,0
950.000,0
950.000,0
130.552.743,5 20.750.000,0
20.750.000,072.750.000,0-52.000.000,0
109.802.743,5
48,6 33,7
11,63339,2
41,5
141,7-80,8
157,7
165,158,2
0
0
64,5 10,3
10,332,9273,7
0 Tổng cộng tài sản 930.727.120,5 1.415.188.365,5 484.461.245,0 113,1
Trang 20Căn cứ vào những số liệu đợc phản ánh ở bảng biến động vốn ta có thểkhái quát đợc tình hình taì chính của doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí TháiPhong nh sau :
có mớc tăng là 221.076.100,5 đồng, tỷ lệ tăng tơng ứng là 41,5%
So với năm 2000 thì ở năm 2001 các khoản vốn trong thanh toán củadoanh nghiệp có khoản tăng, có khoản giảm Trong đó các khoản phải thu khácgiảm 184.936.158,5 đồng, với tỷ lệ giảm tơng ứng là 80,8% Bên cạnh đó thìphải thu của khách hàng lại tăng thêm 396.012.286 đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng
là 141,7% Đây là một biểu hiện không tốt, nếu không đôn đốc khách hàngthanh toán đúng kỳ hạn thì có thể dẫn đến vốn của doanh nghiệp sẽ bị chiếmdụng và gây ra hậu quả nghiêm trọng cho công tác thanh toán nói riêng và chotình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung, dẫn đến làm giảm hiệu quả sửdụng vốn
Vốn lu động khâu dự trữ phần lớn là yếu tố cơ bản của sản xuất kinhdoanh nh : vật t hàng hoá, công cụ dụng cụ phải đợc đảm bảo đầy đủ và kịp thờicho nhu cầu của thị trờng Nhng thực tế ở doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khíThái Phong thì lợng hàng tồn kho lại tăng lên quá lớn, với mức tăng là86.001.571 đồng, tỷ lệ tăng tơng ứng là 157,7% Trong đó nguyên vạt liệu tồnkho có mức tăng là 83.802.772 đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 165,1% Đây làmột biểu hiện không tốt vì nó biẻu hiện cho ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp
bị ứ đọng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do đó cần phải xác định một lợng vốn
lu động cần thiết nhất định để dự trữ nguyên vật liẹu ở mức tối thiểu mà vẫn giữ
đợc tiến độ và thời gian giao hàng đúng hợp đồng
Số lợng vốn tiền tệ của doanh nghiệp cũng tăng, với mức tăng là55.880.830 đồng, tỷ lệ tăng tơng ứng là 33,7% Chủ yếu là tăng lợng tiền gửingân hàng của năm 2001 tăng gấp 36 lần so với năm 2000, với tỷ lệ tăng tơngứng là 3339,2% Đây là một dấu hiệu rất tốt vì : nó thể hiện cho ta thấy nguồnvốn của doanh nghiệp ngày càng tăng do thu lãi suất của số tiền gỉ ngân hàng.Bên cạnh đó thì lợng tiền mặt cung tăng lên với mức tăng là 19.036.234,5 đồng,với tỷ lệ tăng tơng ứng là 11,6%
Về tài sản cố định và đầu t dài hạn thì năm 2001 cũng tăng thêm130.522.743,5 đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 64,5% Sở dĩ có việc tăng này là
do doanh nghiệp đã đầu t mua sắm thêm một số máy móc thiết bị, phơng tiệnphục vụ kinh doanh, phần còn lại là chi phí xây dựng dở dang Việc đầu t muasắm tài sản cố định đúng mục đích, đúng hớng, đã có ý nghĩa rất lớn đối với việcbảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Trongnăm 2001, doanh nghiệp đã đầu t mua sắm tài sản cố định đồng thời đã thực hiệntốt công tác thanh lý tài sản cố định h hỏng để thu hồi vốn
Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp đến cuối năm 2001 đạt294.040.000 đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 32,9% so với cùng kỳ năm 2000.Toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc huy động, khai thác sử dụng triệt
để vào hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp không có tài sản cố địnhkhông cần dùng, cha cần và chờ xử lý, chứng tỏ việc lựa chọn phơng án đầu tmua săm tài sản cố định của doanh nghiệp là phù hợp Nhờ vậy mà đã làm giảm
đợc chi phí liên quan đến việc bảo quản, tránh đợc hao mòn vô hình từ những tàisản cha cần dùng Những tài sản đã h hỏng không đợc sửa chữa do đã quá cũhoặc do chi phí sửa chữa quá cao đã đợc doanh nghiệp kịp thời thanh lý thu hồivốn để tái đầu t tài sản
Trang 21Nhìn chung tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ còn 45,5% so vớinguyên giá do bị hao mòn vô hình Có thể nói số vốn cố định mà doanh nghiệp
đa vào hoạt động kinh doanh so với vốn kinh doanh là phù hợp với nhu cầu củahoạt động sản xuất kinh doanh Về đánh giá lại tài sản trong cơ chế thị trờng, tàisản đợc đàu t mua sắm theo giá thị trờng, giá để doanh nghiệp ghi sổ kế toán làgiá thực tế mua và các chi phí khác có liên quan Chất lợng sử dụng tài sản cố
định và tình hình đầu t dài hạn đợc thể hiện ở hiệu quả sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn cố định là một bộ phận tạo ra hiệu quả kinhdoanh, là nhân tố ảnh hởng đến khả năng bảo toàn vốn của doanh nghiệp Nângcao hiệu quả sử dụng vốn cố định sẽ tạo ra đợc nhiều lợi nhuận trên một đồngvốn cố định bình quân khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2-Nghiên cứu biến động cơ cấu vốn :
- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn bình quân của năm 2000 là : 728.437.120,5 đồng.
- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn bình quân của năm 2001 là :1.082.345.622 đồng
Cột tỷ trọng :muốn tính tỷ trọng của vốn nào ta lấy số lợng vốn đó
chia cho tổng tài sản rồi nhân với 100
-so sánh tỷ trọng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn bình quân năm
2001 với năm 2000 là : 76,5 (%) – 78,3 (%) = -1,8 (%)
Từ cách tính trên ta tính những chỉ tiêu còn lại, sau đó lập bảng nghiêncứu biến động cơ cấu vốn
Trang 23Bảng nghiên cứu biến động cơ cấu vốn
I- Tiền
1) Tiền mặt (TK 111)
2) Tiền gửi ngân hàng (TK 112)
II- Các khoản phải thu
1) Phải thu của khách hàng (TK131)
2) Các khoản phải thu khác
III-Hàng tồn kho
1)Nguyên liệu,vật liệu tồn kho(TK152)
2)chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
IV-Tài sản lu động khác
1) Chi phí chờ kết chuyển
B-Tài sản cố định và đầu t dài hạn
164.634.662,01.103.414,5
508.165.099,5
279.399.095,0228.766.004,5
54.533.944,5
50.752.548,53.781.396,0
0
0
202.290.000,0 202.290.000,0
202.290.000,0221.290.000,0-19.000.000,0
0
78,3 17,8
17,70,1
54,6
30,024,6
5,9
5,50,4
0
0
21,7 21,7
21,723,8-2,1
0
1.082.345.622,0 221.618.906,5
183.670.896,537.948.010,0
719.241.200,0
675.411.381,043.829.819,0
140.535.515,5
134.555.320,55.980.195,0
950.000,0
950.000,0
332.842.743,5 223.040.000,0
223.040.000,0294.040.000,0-71.000.000,0
109.802.743,5
76,5 15,7
13,02,7
50,8
47,73,1
9,9
9,50,4
0,1
0,1
23,5 15,8
15,820,8-5,0
7,8
-1,8 -2,1
-4,72,6
-3,8
17,7-21,5
4,0
4,00
0,1
0,1
1,8 -5,9
-5,9-3,0-2,9
7,8
Trang 24Căn cứ vào những số liệu đợc phản ánh ở bảng nghiên cứu biến độngcơ cấu vốn ta thấy :
So với năm 2000 thì tỷ trọng của tài sản lu dộng và đầu t ngắn hạn có
xu hớng giảm dần ở năm 2001 ( 78,3% xuống 76,5% tức lag giảm 1,8% ) ; bêncạnh đó thì tỷ trọng của tài sản cố định và đầu t dài hạn lại có vẻ tăng lên ( từ21,7% lên 23,5% tức là tăng 1,8% ) Do năm 2001 doanh nghiệp tiến hành đầu txây dựng, mua sắm thêm một số máy móc thiết bị, một số cơ sở hoạt động kinhdoanh nên đã làm cho số vốn lu động giảm đi và vốn cố định lại tăng lên Cụ thể
là :
Tỷ trọng của các khoản phải thu giảm 3,8%, trong khi các khoản phảithu khác giảm bớt 21,5% thì tỷ trọng thì tỷ trọng của các khoản phải thu củakhách hàng vẫn tiếp tục tăng thêm 17,7% Nhng mức tăng này không lớn lắm,chứng tỏ đây là biểu hiện tốt vì nó cho ta thấy số vốn của doanh nghiệp bị chiếmdụng không nhiều do doanh nghiệp đã áp dụng một số biện pháp thu hồi nợ phảithu nh sau :
Thực hiện quyết toán theo từng lô hàng bán ra, giao hàng tới đâu thìthu hồi vốn tới đó, tránh để nợ kéo dài
Yêu cầu các bên đối tác phải thanh toán đúng hạn, nếu quá hạn thìphải trả lãi vay tính trên số nợ cha trả
Mặt khác tỷ trọng của hàng tồn kho, nhất là tỷ rọng của nguyên vật liệutồn kho cũng tăng thêm 4%
Cuối cùng là tỷ trọng của lợng vốn tiền tệ lại bị giảm bớt 2,1% Nguyênnhân giảm chủ yếu là do tỷ trọng của lợng tiền mặt giảm 4,7% ; còn tỷ trọng củalợng tiền gửi ngân hàng vẫn tănh thêm 2,6%
Về tài sản cố định và đầu t dài hạn thì tỷ trọng của tài sản cố định giảm5,9%, trong đó tỷ trọng của tài sản cố định hữu hình giảm 5,9%, tỷ trọng củanguyên giá tài sản cố định cũng giảm 3%, tỷ trọng của trị giá hao mòn luỹ kếcũng giảm 2,9% Đây là dấu hiệu tốt vì đa số tài sản cố định của doanh nghiệp
đợc sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà trị giá hao mòn luỹ kếgiảm chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất ra đợc nhiều sản phẩm làm tăng nhanh tốc
độ luân chuyển hàng hoá
Cuối cùng là tỷ trọng của chi phí xây dựng cơ bản dở dang cũng tăng thêm7,8%
Nhng thực chất, nh ở bảng nghiên cứu biến động vốn ta đã phân tích thì cảtài sản lu động và tài sản cố định đeèu tăng lên ở cuối năm 2001, song tốc độtăng về tiền của tài sản lu động và đầu t ngăn hạn lớn hơn tài sản cố định và đầu
t dài hạn là : 223.355.769 đồng, ngng tốc độ tăng về phần % của tài sản cố định
và đầu t dài hạn lại lớn hơn tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
2.3-Nghiên cứu biến động nguồn vốn :
áp dụng công thức tính giống hệt nh bảng nghiên cứu biến động vốn.Ta
cũng có :
- Tổng nguồn vốn bình quân của năm 2000 là : 930.727.120,5 đồng
- Tổng nguồn vốn bình quân của năm 2001 là : 1.415.188.365,5 đồng
- Bình quân nợ phải trả của năm 2000 là : 71.704.816 đồng
- Bình quân nợ phải trả của năm 2001 là : 164.195.110 đồng
*ở phần so sánh :
- Cột tiền : ta lấy năm 2001 – năm 2000
Ví dụ : Bình quân nợ phải trả năm 2001 so với năm 2000 là :