1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Trúc Thôn - Mỏ Đôlômít Thanh Hoá.docx

47 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Trúc Thôn - Mỏ Đôlômít Thanh Hóa
Tác giả Hoàng Thị Tuyết
Trường học Trường Đại học Thể Thao Thái Nguyên
Chuyên ngành Kế Toán và Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 43,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (1)
    • 1. Khái niệm và phân loại CPSX (1)
      • 1.1. Khái niệm CPSX (1)
      • 1.2. Phân loại CPSX (1)
    • 2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm (3)
      • 2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm (3)
      • 2.2. Phân loại giá thành sản phẩm (4)
      • 3.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (5)
      • 3.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm (5)
  • II. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.5 1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (6)
    • 1.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CP NVLTT) (6)
    • 1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (6)
    • 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (7)
    • 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp. 6 2.Kế toán giá thành sản phẩm (7)
    • 2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang (9)
    • 2.2. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm (12)
  • Chơng II thực tế công tác (17)
    • I. Tổng quan về mỏ đô lô mít Thanh hoá (17)
      • 1. Quá trình hình thành và phát triển (17)
      • 2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh (18)
      • 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (19)
      • 4. Đặc điểm công tác kế toán của Mỏ (21)
        • 4.1. Cơ cấu bộ máy kế toán của Mỏ (Phụ lục số 7) (21)
      • 5. Một số chỉ tiêu Mỏ đạt đợc trong những năm vừa qua (22)
    • II. thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần trúc thôn mỏ đôlômít thanh hoá (23)
      • 1. Đặc điểm và nội dung chi phí sản xuất (23)
      • 3. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất (24)
        • 3.1. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ CFNVL trùc tiÕp (24)
        • 3.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiÕp (25)
        • 3.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (28)
        • 3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Mỏ Đôlômít (32)
  • PHÇN III (34)
    • 1. Đánh giá chung về công tác kế toán CPSX và tính (34)
      • 1.2. Nhợc điểm (36)
    • 2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Mỏ Đôlômít..............30 KÕT LUËN (37)
  • Tài liệu tham khảo (45)

Nội dung

PhÇn I Tæng quan vÒ má ®« l« mÝt 1 LuËn v¨n tèt nghiÖp Hoµng ThÞ TuyÕt 8A06 Ch¬ng I Lý luËn chung vÒ kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp s¶n xuÊt I Nh÷ng vÊn[.]

Trang 1

Chơng I :Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp sản xuất.

I Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1 Khái niệm và phân loại CPSX.

1.1.Khái niệm CPSX.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp luôn phải quan tâm đến chi phí sản xuất củadoanh nghiệp mình vì nó ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại

và phát triển của daonh nghiệp Doanh nghiệp bỏ ra một đồngchi phí sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hoạt động sản xuất kinh doanh là một lĩng vực vô cùngphức tạp, đa dạng, do đó đã kéo theo sự đa dạng, phong phúcủa các loại CPSX kinh doanh Tuy nhiên chúng ta có thể đa ramột khái niệm chung nhất về CPSX nh sau :

- Chi phí sản xuất : Là toàn bộ hao phí về lao động sốngcần thiết và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác màdoanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất, lao vụ,dịch vụ trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền

Trang 2

+ chi phí khấu hao tài sản cố định

+ chi phí dịch vụ mua ngoài

+ CP NCTT bao gồm : chi phí về tiền lơng, phụ cấp và cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhântrực tiếp sản xuất theo quy định

+ CP SXC là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sảnxuất chung tại bộ phận xản xuất ( Phân xởng, đội trại, …) baogồm : chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phídụng cụ sản xuất, CP KH TSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài, chi phíkhác bằng tiền

1.2.3 Phân loại sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm, hoàn thành.

Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí,

đồng thời làm căn cứ để đề ra quyết định kinh doanh, toàn

bộ chi phí sản xuất kinh doanh ( CPSXKD) đợc phân theo quan

hệ với khối lợng công việc hoàn thành Theo cách này, chi phí

đợc phân thành biến phí và định phí

- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ

lệ so với khối lợng công việc hoàn thành, chẳng hạn nhue cácchi phí về nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp …

Trang 3

- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số, về tỷ

lệ so với khối lợng công việc hoàn thành, chẳng hạn nh các chiphí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinhdoanh …

1.2.4.Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí vào đối ợng chịu chi phí.

t-Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định

ph-ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Theo cách phân loạinày CPSX đợc phân loịa thành :

- Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp

đến một đối tợng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đếnnhiều đối tợng chịu chi phí, do vậy cần tiến hành phân bổchi phí đó cho các đối tợng bằng phơng pháp gián tiếp thôngqua các tiêu thức phân bổ

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể, cung nh yêucầu trình độ quản lý, nhu cầu sủ dụng, cung cấp thông tin vềCPSX và tính GTSP mà các doanh nghiệp cần tiến hành phânloại CPSX theo các tiêu chí đã nêu ở trên

2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm.

2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.

*Khái niệm : Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiềntoàn bộ những chi phí về lao động sống và lao động vật hóa

đợc tính cho một khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất

định đã hoàn thành

Gía thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng quan trọng đốivới mỗi doanh nghiệp cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốcdân

Trang 4

*Bản chất :Gía thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản

ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t tiền vốn trong quá trình sảnxuất, cũng nh phản ánh tính đúng đắn về tổ chức kinh tế, kỹthuật- công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nângcao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ thấpchi phí sản xuấ và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Gía thànhcòn là một căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác địnhhiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

2.2.1.Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.

Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia làm 3 loại :

- Giá thành kế hoạch là giá thành đợc tính trên cơ sở chiphí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.Việc tính giá thành

kế hoạch do bộ phận kế hoạch thực hiện và đợc tính trớc khisản xuất, chế tạo sản phẩm

- Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trêncơ sở chi phí sản xuất định mức tính cho đơn vị sản phẩm

- Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ

sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và đã tập hợp

đợc trong kỳ sản xuất kinh doanh, cũng nh sản lợng sản phẩmthực tế đã sản xuất trong kỳ Gía thành thực tế chỉ có thểtính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm và đựoc tính toán cho cả chi tiêu giá thành và giá thành

đơn vị sản phẩm

2.2.2 Phân lọai giá thành theo phạm vi tính giá thành.

Theo cách phân loại này thì giá thành đợc chia làm 2 loại:

Trang 5

- Giá thành sản xuất là giá thành bao gồm các chi phí sảnxuất để chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm, công việc haylao vụ đã hoàn thành.

- Giá thành toàn bộ bao gồm : giá thành sản xuất, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

3.Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

3.1.Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn

mà các chi phí sản xuất cần đợc tổ chức,tập hợp theo phạm vi,giới hạn đó nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát, tổnghợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Các căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phísản xuất:

- Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất trong quátrình sản xuất

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm

Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất trong doanh nghiệp có thể là : Bộ phận phân xởng sảnxuất, tổ đội sản xuất, từng giai đoạn công nghệ hay cả quytrìng công nghệ sản xuất sản phẩm, từng sản phẩm, từng

đơn hàng, từng hạng mục công trình,…

3.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.

Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm,công viêc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất chế tạo và thựchiện cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị

Trang 6

Việc xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm phải căn

cứ vào :

- Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm

- Yêu cầu quản lý và trình độ quản lý

- Tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể

Dựa vào những căn cứ nói trên, đối tợng tính giá thành ờng là : từng sản phẩm, từng loại sản phẩm, nửa thành phẩm,chi tiết bộ phận, đơn đặt hàng hay hạng mục công trình,…

th-II.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CP NVLTT).

* Chi phí NVLTT là những chi phí về NVL chính, vật liệuphụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếpcho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện cung cấp lao

vụ, dịch vụ

* Tài khoản sử dụng : để tập hợp và phân bổ CP NVLTT

kế toán sử dụng tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trựctiếp

* Nội dung tài khoản 621 : sử dụng để phản ánh các CPNVL đợc sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm, lao vụ,

dịch vụ của doanh nghiệp ( Phụ lục số 1)

1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

* Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếpthực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm : tiền lơng chính, tiền l-

Trang 7

ơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo

số tiền lơng của công nhân sản xuất

* Tài khoản sử dụng : Để tập hợp và phân bổ CP NCTT kếtoán sử dụng tài khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp

*Nội dung tài khoản 622:Sử dụng để phản ánh số chi phí

về lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh.(Phụ lục số 2)

1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.

* Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sảnxuất, quản lý sản xuất phát sinh ở các phân xởng, bộ phận sảnxuất Chi phí sản xuất chung bao gồm : chi phí nhân viênphân xởng, chi phí vật liệu Chi phí dụng cụ sản xuất, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằngtiền

* Tài khoản sử dụng : Tài khoản 627 – chi phí sản xuấtchung (chi tiết theo khoản mục)

* Nội dung tài khoản 627 : phản ánh các chi phí sản xuấtchung phát sinh ở các phân xởng, đội sản xuất,…

( Phụ lục số 3)

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

1.4.1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng TK

154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính GTSP, TK 154 đợc mởchi tiết từng nghành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí haytừng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, củacác bộ phận sản xuất kinh doanh

Trang 8

* Kết cấu TK 154 :

Bên Nợ : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có : Các khoản giảm chi phí, tổng giá thành sản xuấtthực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đãhoàn thành

D Nợ : Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dởdang cha hoàn thành

Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơngpháp kê khai thờng xuyên đợc thể hiện trên (Phụ lục số 4)

1.4.2 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK

631 “ giá thành sản xuất “ và các tài khoản liên quan khác

* Kết cấu TK 631 :

Bên Nợ : Gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phísản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến việc chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên Có : Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ,tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tổnggiá trị thu hồi bằng tiền mặt hoặc phải thu ghi giảm chi phí từsản xuất

Trang 9

đầu kỳ

+

giá trị thực

tế nvl nhậpkho trong kỳ

giá trịthực tếnvl tồnkho cuốikỳ

kỳ theo CPNVLTT

+

Tổng CPNVLTT phátsinh trongkỳ

x

số lợngsản phẩm

dở dangcuối

số lợng sảnphẩm hoànthành

+

số lợng sảnphẩm dởdang cuốikỳ

* Ưu điểm : Phơng pháp đánh giá này đơn giản, khối

l-ơng tính toán ít, nhanh chóng, xác định chi phí sản xuất dởdang cuối kỳ kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành

Trang 10

* Nhợc điểm: thông tin về chi phí sản xuất dở dang cuối

kỳ có độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

* Điều kiện áp dụng : Phơng pháp này chỉ thích hợp vớinhững doanh nghiệp mà khoản mục chi phí NVLTT hoặc chiphí NVL chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phísản xuất, khối lợng sản phẩm dở dang cuối ký ít và không cóbiến động nhiều so với đầu kỳ

2.1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng :

* Nội dung phơng pháp: Theo phơng pháp này phải tínhtoán tất cả các khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang cuối

kỳ theo mức độ chế biến hoàn thành của chúng.Do vậy, trớchết cần căn cứ khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ chếbiến của chúng để tính khối lợng sản phẩm dở dang ra khối l-ợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.Sau đó tính toán xác

định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theonguyên tắc sau :

- Đối với các khoản chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quytrình sản xuất( nh CP NVLTT,CP NVL chính trực tiếp ) thì tínhcho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhnhau Tính theo công thức nh sau:

Chi phí

SPDD

cuối kỳ

=Chi phí NVL

TT đầu kỳ +

Chi phíphát sinhtrong kỳ

x Số lợng

SPDDcuối kỳ

Số lợng sảnphẩm hoàn

+ Số lợngSPDD cuối

Trang 11

thành kỳ

- Đối với các khoản chi phí bỏ dần vào trong quá trình sảnxuất ( nh CP NCTT, CP SXC) thì tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng so với thành phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đợc tính nh sau :

+

chi phíphát sinhtrong kỳ

x

sảnphẩm t-

ơng

đ-ơng

số lợng sảnphẩm hoànthành

+ sản phẩmtơng đơng

* Ưu điểm : So với phơng pháp trớc, phơng pháp này đảmbảo tính hợp lý hơn và độ tin cậy cao hơn vì chúng đợc tínhtoán đầy đủ các khoản mục chi phí

* Nhợc điểm : Khối lợng tính toán nhiều, hơn nữa việc

đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dangtrên các công đoạn của dây chuyền sản xuất khá phức tạp vàmang nặng tính chủ quan

* Điều kiện áp dụng : áp dụng đối với doanh nghiệp có chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu chínhtrực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong tổng chi phí sảnxuất, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến độnglớn so với đầu kỳ, xác định mức độ chế biến hoàn thành

2.1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất hoặc định mức.

Trang 12

* Nội dung phơng pháp : theo phơng pháp này kế toán căn

cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành củasản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mứctừng khoản mục chi phí ở từng công doạn sản xuất để tính ragiá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

* Ưu điểm : Tính toán đơn giản hơn nếu doanh nghiệp

đã lập đợc bảng tính sẵn

*Nhợc điểm : Kết quả tính toán không chính xác nh haiphơng phấp trên, tinh chính xác phụ thuộc vào mức độ hợp lýcủa việc xác định chi phí định mức

* Điều kiện áp dung: áp dụng trong các doanh nghiệp đãxây dựng đợc hệ thống định mức và dự toán chi phí cho từngloại sản phẩm

2.2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

2.2.1.Phơng pháp tính giá thành sản xuất theo đơn đặt hàng.

* Điều kiện áp dụng: sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp

tổ chức sản xuất sản phẩm đơn chiếc, hoặc sản xuất hàngloạt với khối lợng nhỏ theo đơn đặt hàng

* Đặc điểm : Mặt hàng thờng xuyên thay đổi, sản phẩm

đợc đặt mua trớc khi sản xuất và chi tiết theo từng đơn đặthàng, chu kỳ sản xuất riêng rẽ

* Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn

đặt hàng

* Đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng hoànthành

Trang 13

* Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.

* Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành theo phơngpháp này :

Sau khi ký kết hợp đồng, doanh nghiệp sản xuất theo

đơn đặt hàng.Mỗi một đơn đặt hàng đợc mở riêng mộtphiếu tính giá thành theo công việc để phản ánh chi phí sảnxuất của từng đơn đặt hàng từ khi bắt đầu dến khi hoànthành đơn dặt hàng

Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến từng đơn đặthàng đợc tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng.Những chiphí liên quan đến nhiều đơn đặt hàng, trớc hết đợc tập hợptheo từng địa điểm phát sinh chi phí ( phân xởng, đội sảnxuất,…), sau đó tiến hành phân bổ chi phí cho từng đơn

đặt hàng theo tiêu thức phân bổ hợp lý

Đến khi có chứng từ chứng minh đơn đặt hàng đã hoànthành, kế toán chỉ việc tổng cộng toàn bộ chi phí trên từngphiếu tính giá thành là định đợc giá thành của đơn đặthàng hoàn thành Với những đơn đặt hàng cha hoàn thành tạithời điểm cuối kỳ thì chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng làchiphí sản xuất kinh doanh dở dang

2.2.2 Phơng pháp tinh giá thành sản xuất theo quá trình sản xuất.

a Phơng pháp tính giá thành sản phẩm đối với doanhnghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn:

* Phơng pháp tính giá thành giản đơn:

- Điều kiện áp dụng: thích hợp cho doanh nghiệp có quytrình công nghệ giản đơn, trờng hợp từ khi đua nguyên vậtliệu chính vào quy trình sản xuất cho đến khi tạo ra sản

Trang 14

phẩm là một quy trình khép kín, kết thúc quy trình sản xuấttạo ra một loại sản phẩm.

- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toạn bộ quytrình sản xuất công nghệ sản phẩm

- Đối tợng tính giá thành là khối lợng sản phẩm hoàn thànhcủa quy trình sản xuất đó

* Phơng pháp tính giá thành theo hệ số:

- Điều kiện áp dụng: thích hợp với doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình sản xuất cùng một loại NVL chính, kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau

- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm

- Đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành

- Trình tự tính giá thành đợc thực hiện nh sau:

+ Bớc 1: Tập hợp quy trình sản xuất của bộ công nghệ,quy đổi sản phẩm hoàn thành thành thành phẩm chuẩn

+ Bớc 2: Tính tổng chi phí sản xuất liên sản phẩm hoànthành

+ Bớc 3: Tính giá thành từng loại sản phẩm

* Phơng pháp tính giá thành tỷ lệ:

- Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trờng hợp trong cùng quytrình sản xuất sử dụng dùng một loại nguyên vật liệu, kết thúcquy trình công nghệ tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loạikhác nhau về kích cỡ hoặc phẩm cấp

- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quytrình công nghệ

- Đối tợng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm hoànthành

Trang 15

- Trình tự :

+ Bớc 1 : Tập hợp chi phí sản xuất toàn quy trình sảnxuất, tính chi phí sản xuất của các nhóm sản phẩm đã hoànthành(=Dđk + C – Dck)

+ Bớc 2 : Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể

là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch xác định theosản lợng thực tế

Tỷ lệ tính giá thành có thể xác định theo từng khoảnmục chi phí hoặc cho tất cả các khoản mục chi phí

+ Bớc 3 : Xác định giá thành từng quy cách( nhóm ) sảnphẩm

* Phơng pháp tính giá thành sản phẩm loại trừ chi phí sảnxuất sản phẩm phụ

- Điều kiện áp dụng : áp dụng trong trờng hợp quy trìnhsản xuất sản phẩm sử dụng cùng một loại chi phí NVL chính,kết quả ngoài sản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ

- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quytrình công nghệ

- Đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính

- Nội dung : Để tính giá thành sản phẩm chính phải loại trừchi phí sản xuất sản phẩm phụ là chi phí đợc xác định theochi phí ớc tính hoặc xác định dựa trên giá có thể bán đợc saukhi trừ lợi nhuận định mức

b Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp kiểu chế biếnliên tục

- Điều kiện áp dụng : áp dụng đối với doanh nghiệp có quytrình công nghệ sản phẩm phức tạp, từ khi đa NVL chung vào

Trang 16

cho đến khi tạo ra thành phẩm phải trải qua nhiều giai đoạncông nghệ, kết thúc mỗi giai đoạn công nghệ tạo ra nửa thànhphẩm chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến.

- Đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất là từng giai

đoạn của quy trình công nghệ

- Đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm hoàn thành ởgiai đoạn cuối cùng, hoặc có thể là các nửa thành phẩm vàthành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng

* Tr ờng hợp 1 : Tính giá thành phân bớc có tính giá thànhnửa thành phẩm

Trớc hết, kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của giai

đoạn đầu tiên để tính giá thành nửa thành phẩm của giai

đoạn 1

Sau đó xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyểnsang cho giai đoạn sau, cùng với chi phí sản xuất của bản thângiai đoạn đó tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai

đoạn này, cứ tiếp tục nh vậy cho đến giai đoạn cuối cùng sẽtính đợc giá thành của thành phẩm

*Tr ờng hợp 2 : Tính giá thành phân bớc không tính giáthành nửa thành phẩm

Phơng pháp này đòi hỏi trớc hết phải xác định đợc chiphí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong chi phí thành phẩmcuối cùng theo từng khoản mục chi phí, sau đó tổng cộng songsong từng khoản mục chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằmtrong giá thành thành phẩm sẽ đợc giá thành của thành phẩm

Trang 17

Chơng II : thực tế công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Mỏ ĐôLôMít Thanh Hóa

I.Tổng quan về mỏ đô lô mít Thanh hoá

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Mỏ Đôlômít Thanh Hoá thuộc Công ty gang thép TháiNguyên, đứa con đầu lòng của ngành công nghiệp gang thépViệt Nam

Ngay trong những ngày đầu năm 1964 Đôlômít NgọcLong Thanh hoá đã đợc Tổng Cục địa chất, Bộ Công nghiệpnặng giao nhiệm vụ khai thác thủ công quặng Đôlômít vậnchuyển bằng thuyền và bè mảng dọc theo Sông Mã, sông Cầu

đa về khu trung tâm gang thép để cung cấp nguồn nguyênliệu cho luyện gang, với số lao động 30 -40 ngời, cung cấp

1350 - 1400 tấn / năm

Năm 1965 chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ lan rộng ratoàn miền Bắc Công trờng khai thác là một trong những túibom của giặc Mĩ , vì vậy Mỏ Đôlômít tạm ngừng sản xuất

Để đáp ứng yêu cầu nguồn nguyên liệu chịu lửa chongành Gang thép Ngày 8 tháng 8 năm 1974 Bộ cơ khí vàluyện kim ra quyết định Số 428 CL - CB " khôi phục tổ chức

và hoạt động Mỏ Đôlômít Thanh Hoá thuộc Công ty gang thépThái Nguyên " với chức năng nhiệm vụ đầu t xây dựng cơ sở hạtầng, tổ chức khai thác quặng Đôlômít cung cấp nguyên liệucho Công ty gang thép Thái Nguyên bình quân 10.000 -12.000 tấn/ năm trong 5 năm đầu và 30.000 - 40.000 tấn/ nămtrong 10 năm tiếp theo

Trang 18

Với sự chỉ đạo trực tiếp của Công ty gang thép TháiNguyên, Bộ Cơ khí luyện kim và sự giúp đỡ tận tình của thị xãThanh hoá , tỉnh Thanh hoá Mỏ Đô lô mít đã xây dựng nhanhcơ sở hạ tầng đồng thời tổ chức khai thác, vận chuyển ngaytừng chuyến quặng cung cấp cho gang thép, đáp ứng đầy đủkịp thời cho công nghệ luyện thép Thái Nguyên từ tháng 1 năm

1977 Với 270 lao động vừa xây dựng cơ bản, kiến thiết tầngbậc, làm đờng ô tô, vận chuyển nội bộ, nối đờng quốc gia,trang bị máy móc thiết bị Hàng năm Mỏ cung cấp từ 8.000 -10.000 tấn quặng MgO > 18 % dùng cho công nghệ lò luyệngang, lò luyện thép cho Công ty gang thép Thái nguyên

Do sự phát triển kinh tế trong cả nớc, các ngành côngnghiệp khác dùng đến nguyên liệu Đôlômít trong công nghệ

nh : Thuỷ tinh, gốm sứ, Từ năm 1985 Công ty gang thép TháiNguyên giao kế hoạch cho Mỏ sản xuất bột Đôlômít cho một số

xí nghiệp thuỷ tinh nh: Công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông,Công ty thuỷ tinh y tế Thái Bình , Bột Đôlômít Thanh Hoácòn cung cấp cho ngành hoá chất, phân bón là một trongnhững thành phần chủ yếu của phân bón cao cấp, đặc chủng

Từ tháng 5 năm 2000 Tổng công ty Thép Việt Nam táchhai xí nghiệp thành viên của Công ty gang thép Thái nguyên là

Mỏ đất chịu lửa Trúc Thôn - Hải Dơng và Mỏ Đô lô mít ThanhHoá lập thành Công ty Vật liệu chịu lửa và khai thác đất sétTrúc Thôn chuyên về sản xuất vật liệu chịu lửa thuộc Tổngcông ty thép Việt Nam Tiếp đến năm 2007 chuyển thànhCông ty Cổ phần Trúc Thôn

2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Trang 19

Là một doanh nghiệp thành viên của Công ty cổ phầnTrúc Thôn có t cách pháp nhân gần đầy đủ, hạch toán phụthuộc, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo phân cấp của công

ty trong từng lĩnh vực:

- Đợc công ty giao vốn cố định để đảm bảo sản xuất kinhdoanh , có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn

- Đợc mở tài khoản tiền gửi , tiền vay tại các ngân hàng nơi

đơn vị giao dịch đợc vay vốn để thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh , kế hoạch đầu t phát triển , đợc Công tyduyệt phơng án và ký bảo lãnh vay vốn , đơn vị có tráchnhiệm hoàn trả nợ theo đúng hợp đồng , khế ớc vay

- Đợc Công ty phân cấp trực tiếp giao dịch với khách hàngtrong việc ký kết hợp đồng kinh tế về mua bán vật t sảnphẩm , lao vụ để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

và chịu trách nhiệm trớc công ty, trớc pháp luật về chế độ hoạt

và địa phơng, của Tổng Công ty, và Công ty quy định

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

- Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuát kinh doanh củamình Mỏ đã hoàn thiện bộ máy quản lý về nhân sự , quản lýsản xuất kinh doanh phù hợp với đặc điểm kinh doanh , địabàn hoạt động của đơn vị

Trang 20

- Hiện nay cơ cấu tổ chức,chức năng của các bộ phậntrong Mỏ đợc bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng đợc thể

hiện (Phụ lục số 6)

- Đứng đầu là Giám đốc Mỏ do Công ty bổ nhiệm Giám

đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Mỏ theochế độ thủ trởng chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trớcCông ty, trớc pháp luật và trớc toàn thể CBCNV

- Các phòng chức năng và phân xởng sản xuất của Mỏ:+ Phân xởng khai thác : Có nhiệm vụ khai thác chế biếnquặng theo nhiệm vụ kế hoạch Mỏ giao, bốc xếp vận chuyểnsản phẩm của Mỏ, gia công sửa chữa thiết bị, sử dụng có hiệuquả tài sản trang thiết bị, nhân lực đợc giao

+ Phòng sản xuất: Tham mu và giúp Giám đốc về việc lập

kế hoạch sản xuất, tiêu thụ tháng, quý, năm; cung cấp - thumua - bảo quản vật t, nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm,thành phẩm; quản lý máy móc thiết bị; thực hiện các biệnpháp kỹ thuật, khai thác và quản lý chất lợng sản phẩm

+ Phòng tổ chức lao động, bảo vệ : Là phòng nghiệp vụ

có chức năng lập phơng án, hoàn thiện, kiện toàn, sắp xếp tổchức bộ máy quản lý và điều hành tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh của Mỏ Xây dựng và quản lý các chỉ tiêu

định mức lao động, đơn giá tiền lơng, quỹ tiền lơng, quản lýlao động của Mỏ Thực hiện công tác bảo vệ tuần tra, canh gácbảo vệ tài sản của Mỏ

+ Phòng Kế toán - thống kê - tài chính: Là phòng nghiệp

vụ có chức năng tham mu và giúp Giám đốc tổ chức thực hiệnpháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ kế toán nhà nớc và các chế

độ chính sách tài chính của Nhà nớc, Công ty, Tổng công ty

Trang 21

- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, dài hạn; quản lý

và sử dụng đúng chế độ chính sáh tài chính về các nguồnvốn và tài sản của Mỏ

- Xây dựng các định mức chi phí, quản lý chi tiêu của Mỏ,phân tích hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, các hợp

đồng kinh tế, tín dụng, đầu t, mua sắm tài sản của Mỏ, kiểmtra việc thanh lý các hợp đồng kinh tế của Mỏ

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán, tài chính, thống kêcủa Mỏ, quá trình hình thành các quỹ theo quy định, quản lý

và thực hiện các khoản phải thu, phải trả của đơn vị

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, tài chính tháng,quý, năm của Mỏ theo quy định, cung cấp và tiếp nhận, xử lýcác văn bản nghiệp vụ có liên quan đén chức năng, nhiệm vụ

đợc giao

- Chấp hành điều lệ của Công ty, phân cấp của Mỏ, quy

định của Nhà nớc và pháp luật

4 Đặc điểm công tác kế toán của Mỏ

4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của Mỏ (Phụ lục số 7)

- Để thực hiện chức năng và nhiệm vụ đợc giao Phòng kếtoán thống kê tài chính của Mỏ đợc bố trí gồm 4 ngời :

- Trởng phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp : Phụ tráchchung chịu trách nhiệm toàn bộ khâu quản lý kinh tế và hạchtoán kế toán của đơn vị Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám

đốc và cơ quan tài chính cấp trên, đảm bảo phản ánh báo cáocác số liệu một cách chính xác và trung thực

- Kế toán thanh toán : Theo dõi quỹ ( Tiền mặt, tiền gửingân hàng ), theo dõi công nợ phải thu, phải trả, theo dõi tàisản cố định, tiêu thụ sản phẩm

Trang 22

- Kế toán tiền lơng, vật t kiêm thống kê: Theo dõi thống kêsản phẩm, công lao động và tính lơng cho đơn vị, theo dõikho vật t, sản phẩm.

- Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm thu - chi - bảo quản tiềnmặt tại đơn vị

4.2 Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán của Mỏ.

- Hiện nay Mỏ áp dụng chế độ kế toán ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng

Bộ tài chính Mỏ đã xây dựng danh mục tài khoản, hình thức

sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình

độ kế toán và yêu cầu quản lý của Mỏ, của Công ty

- Về danh mục tài khoản : Ngoài những tài khoản áp dụngcho các doanh nghiệp theo quy định hiện hành thì Mỏ cònxây dựng thêm cho đơn vị một số tài khoản cấp 2, cấp 3 chophù hợp với yêu cầu quản lý

- Hệ thống sổ sách kế toán:

+ Kỳ kế toán: Công ty qui định niên độ kế toán bắt đầu

từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12

+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khaithờng xuyên

+ Mỏ áp dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theophơng pháp khấu trừ

+ Sổ sách kế toán bao gồm : Sổ nhật ký chung, Sổ cái,

Sổ - thẻ kế toán chi tiết

5 Một số chỉ tiêu Mỏ đạt đợc trong những năm vừa qua.

Trang 23

Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005

-2006 của Mỏ:

II thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần trúc thôn mỏ đôlômít thanh hoá.

1 Đặc điểm và nội dung chi phí sản xuất.

- Mỏ Đôlômít là đơn vị chuyên sản xuất quặng và bột

Đôlômít nên thờng phải mua vật t để phục vụ cho sản xuất, đó

là các nguyên nhiên vật liệu nh : vật liệu nổ, vật liệu phụ, nhiênliệu Vật t thờng đợc mua trực tiếp của các đơn vị kinh doanh

và thanh toán bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc chuyểnkhoản

- Với thiết bị khai thác và chế biến sẵn có, Mỏ tiến hànhsản xuất theo sơ đồ sau: Khoan tạo lỗ, cạy gỡ  uyển chọn, pha

bổ, chế biến quặng 40mm-20mm  nghiền hàm quặng10mm - 40mm  nghiền bi  thành phẩm bột Đôlômit

2.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.

Công ty cổ phần Trúc Thôn, Mỏ Đôlômít Thanh Hoá làdoanh nghiệp sản xuất vì vậy đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất của doanh nghiệp là các sản phẩm sau:

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w