1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: “Lập Kế hoạch quản lý rừng bền vững xin cấp Chứng rừng Hội đồng quản trị rừng (FSC) cho Công ty nguyên liệu Giấy miền Nam, tỉnh Kon Tum

117 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn: “Lập Kế hoạch quản lý rừng bền vững xin cấp Chứng rừng Hội đồng quản trị rừng (FSC) cho Công ty nguyên liệu Giấy miền Nam, tỉnh Kon Tum”
Trường học Trường Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý rừng và phát triển bền vững
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Trên thế giới (10)
      • 1.1.1. Quản lý rừng bền vững (10)
      • 1.1.2. Chứng chỉ rừng theo FSC (14)
    • 1.2. Ở Việt Nam (17)
      • 1.2.1. Quản lý rừng bền vững (17)
      • 1.2.2. Chứng chỉ rừng theo FSC (21)
      • 1.2.3. Lập kế hoạch quản lý rừng (22)
    • 1.3. Thảo luận (23)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (26)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (26)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (26)
    • 2.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu (26)
      • 2.2.1. Phạm vi nghiên cứu (26)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (26)
      • 2.3.1. Tính pháp lý trong QLR của Công ty (26)
      • 2.3.2. điều kiện cơ bản v t nh h nh quản lý rừng của Công ty trong 5 năm g u n n y (2011-2015) (26)
      • 2.3.3. ế hoạch QLR của Công ty (0)
      • 2.3.4. điều kiện cấp CCR của FSC cho CTLG miền Nam (27)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.4.1. Quan điểm phương pháp luận nghiên cứu (27)
      • 2.4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể (28)
  • Chương 3. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (33)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (33)
      • 3.1.2. Diện tích tất kai (0)
      • 3.1.3. địa h nh (36)
      • 3.1.4. khí hậu thuỷ văn (37)
      • 3.1.5. địa chất thổ nhưỡng (37)
      • 3.1.6. Tài nguyên rừng (38)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế-xã hội (39)
      • 3.2.1. iều kiện xã hội (0)
    • 3.2. Đánh giá chung về những khó khăn, thuận lợi của khu vực nghiên cứu (43)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (44)
    • 4.1. Tính pháp lý trong qlr của công ty (0)
      • 4.1.1. Tuân thủ các Luật cơ bản của Việt nam có liên quan đến QLR của Công ty 37 4.1.2. Tuân thủ các Công ước quốc tế m Chính phủ Việt Nam kã cam kết (44)
    • 4.2. Tình hình quản lý rừng của Công ty (44)
      • 4.2.1. T nh h nh quản lý rừng trong 5 năm qua (44)
      • 4.2.3. đánh giá tác động xã hội (50)
      • 4.2.4. đánh giá đa dạng sinh học v rừng có giá trị bảo tồn cao (0)
    • 4.3. Kế hoạch quản lý rừng giai đoạn 2016-2023 CT NLG mien Nam (0)
      • 4.3.1. Mục tiêu QLR (52)
      • 4.3.2. Bố trí sử dụng tất kai (0)
      • 4.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý (57)
      • 4.3.3. ế hoạch sản xuất kinh doanh (0)
    • 4.4. Kết quả đánh giá điều kiện xin cấp CCR của CTLG mien Nam (0)
      • 4.4.1. kết quả đánh giá nội bộ thực hiện QLRBV theo Tiêu chuẩn của FSC (86)
      • 4.4.2. ết luận về kiều kiện xin cấp CCR của FSC (0)
  • PHỤ LỤC (97)

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông nam Á ASOF Chuyên gia cao cấp lâm nghiệp BCR Tỷ số lợi ích – chi phí CBCNV Cán bộ công nhân viên CITES Công ước về buôn bán quốc

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Quản lý rừng bền vững

Rừng là tài nguyên tái tạo, cho phép khai thác gỗ và lâm sản một cách bền vững mà không làm suy giảm chất lượng rừng hay ảnh hưởng đến môi trường Việc áp dụng các biện pháp thương mại để kiểm soát tác hại môi trường thông qua hệ thống thị trường tiêu thụ sản phẩm có chứng chỉ an toàn môi trường là cần thiết để phát triển rừng bền vững Cuối những năm 1980, nhiều tổ chức phi chính phủ đã kêu gọi tẩy chay gỗ rừng nhiệt đới, dẫn đến lệnh cấm sử dụng loại gỗ này trong các công trình xây dựng ở Hà Lan, Đức và Hoa Kỳ Từ 1988 đến 1992, các hội thảo tại Hội đồng gỗ nhiệt đới quốc tế đã thảo luận về các biện pháp cấm và tẩy chay thương mại gỗ rừng nhiệt đới Australia là quốc gia đầu tiên ban hành luật hạn chế nhập khẩu gỗ từ các nước không thực hiện quản lý bền vững vào năm 1990, và nhiều thị trường lớn ở Châu Âu và Bắc Mỹ đã áp dụng chính sách chỉ cho phép gỗ có chứng chỉ Đầu những năm 2000, các nước G8 cam kết chỉ nhập khẩu gỗ và nguyên liệu giấy từ nguồn hợp pháp và bền vững, và các tổ chức như WTO và EU đã biến cam kết này thành chính sách thương mại Các kế hoạch hành động của EU nhấn mạnh việc thực thi Luật lâm nghiệp và thương mại như công cụ quan trọng để yêu cầu các nước thành viên thực hiện cam kết về lâm sản Thị trường toàn cầu hiện đang có nhu cầu cao về sản phẩm rừng từ các khu rừng được quản lý bền vững, vì vậy các nhà sản xuất lâm nghiệp cần chứng minh sản phẩm của họ được khai thác theo nguyên tắc này.

Theo tài liệu Tài nguyên rừng toàn cầu của Liên Hợp Quốc năm 2010, diện tích rừng toàn cầu hiện nay khoảng 4 tỷ ha, trung bình 0,6 ha/người Các quốc gia có diện tích rừng lớn nhất bao gồm Liên bang Nga, Brazil, Canada, Mỹ và Trung Quốc Tuy nhiên, có 10 nước và vùng lãnh thổ không có rừng, và 54 quốc gia có diện tích rừng chiếm dưới 10% tổng diện tích lãnh thổ Trong 10 năm qua, tỷ lệ mất rừng đạt khoảng 13 triệu ha mỗi năm, trong khi phần lớn diện tích rừng còn lại đang bị thoái hóa nghiêm trọng về đa dạng sinh học và chức năng sinh thái Sự gia tăng dân số và nhu cầu khai thác tài nguyên rừng đã dẫn đến việc chuyển đổi đất lâm nghiệp sang sản xuất nông nghiệp, làm suy giảm diện tích rừng Khoa học lâm nghiệp phát triển giúp khai thác tiềm năng rừng một cách bền vững, đồng thời bảo vệ tài nguyên rừng lâu dài Quản lý rừng bền vững là vấn đề quan trọng toàn cầu, nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, trong đó giá trị môi trường của rừng là không thể thay thế.

Năm 1992, tổ chức gỗ nhiệt đới (ITTO) đã ra đời, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quản lý rừng bền vững với các tiêu chí cơ bản cho rừng nhiệt đới ITTO kêu gọi sự tham gia của các tổ chức quốc tế nhằm bảo vệ và phát triển diện tích rừng toàn cầu Nhiều hiệp hội bảo vệ rừng đã được thành lập để hỗ trợ mạnh mẽ cho việc quản lý rừng bền vững.

- Hội tiêu chuẩn Canada (CSA) Năm 1993.

- Hội đồng quản trị rừng (FSC) Năm 1994.

- Sáng kiến lâm nghiệp bền vững (SSI) năm 1994.

- Tổ chức nhãn sinh thái Indonesia (LEI) năm 1998.

- Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia (MTCC) năm 1998.

- Chứng chỉ rừng Chi lê (CertforChile) năm 1999.

Chương trình phê duyệt các quy trình chứng chỉ rừng (PEFC) được thành lập vào năm 1999, đánh dấu sự nhận thức của các quốc gia về việc bảo vệ rừng trong khi vẫn tối đa hóa lợi ích từ rừng Các chủ rừng đã nhận thức được quyền xuất khẩu vào thị trường toàn cầu với giá trị cao Việc áp dụng phương thức Quản lý Rừng Bền Vững (QLRBV) đã trở thành xu hướng mạnh mẽ, với cả các nước phát triển và đang phát triển tự nguyện thực hiện, mặc dù không có điều kiện ràng buộc Vai trò quan trọng của rừng đối với cuộc sống nhân loại đã được công nhận và trở thành nội dung chính trong nhiều chương trình, hiệp ước và công ước quốc tế như CITES (1973), RAMSA (1998), UNCED (1992) và CBD.

Vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, để bảo vệ nguồn tài nguyên rừng bền vững, những người sử dụng và kinh doanh gỗ chỉ chấp nhận các sản phẩm có nguồn gốc từ các khu rừng đã được quản lý bền vững (QLBV) Sáng kiến này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp Từ đó, nhiều tổ chức QLBV đã ra đời với phạm vi hoạt động khác nhau trên toàn cầu, đề xuất tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững (QLRBV) với nhiều tiêu chí khác nhau.

- MONTREAL cho rừng tự nhiên ôn đới, gồm 7 tiêu chí.

- ITTO cho rừng tự nhiên, gồm 7 tiêu chí.

- PAN-EUROPEAN cho rừng tự nhiên toàn châu Âu (Helsinki) gồm 6 tiêu chí.

- AFRICAN TIMBER ORGANIZATION INITIATIVE cho rừng khô châu Phi.

- CIFOR cho rừng tự nhiên nói chung, gồm 8 tiêu chí.

- FSC cho moi kiểu rừng toàn thế giới, gồm 10 nguyên tắc.

Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) được thành lập năm 1993, là tổ chức có uy tín toàn cầu với 130 thành viên từ 25 quốc gia, bao gồm đại diện từ các cơ quan môi trường, thương gia, cộng đồng dân bản xứ và ngành công nghiệp FSC áp dụng cho rừng tự nhiên và rừng trồng, với các tiêu chí QLRBV nghiêm ngặt được các nước phát triển và đang phát triển hưởng ứng Chứng chỉ QLRBV của FSC được thị trường khó tính như Bắc Mỹ và Tây Âu chấp nhận, giúp sản phẩm gỗ có giá trị cao Tiêu chuẩn FSC gồm 10 nguyên tắc và 56 tiêu chí, với 26 bộ tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt Tính đến tháng 8 năm 2005, 77 nước đã được cấp chứng chỉ cho 731 khu rừng với tổng diện tích 57.264.882 ha Trong bối cảnh diện tích rừng Đông Nam Á thu hẹp, các nước trong ASEAN đã hợp tác mạnh mẽ từ 1995 đến 2000 để bảo vệ và phát triển rừng, hoàn thành bộ tiêu chuẩn QLRBV chung vào năm 2000 Mặc dù gặp khó khăn trong việc xin cấp chứng chỉ FSC, các nước như Indonesia, Malaysia, Philippines và Thái Lan đã được cấp chứng chỉ từ 2002-2005, mặc dù diện tích còn hạn chế.

Trước tình hình thực tế, Indonesia đã thành lập tổ chức phi chính phủ "Viện sinh thái Lambada" (LEI) nhằm hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ rừng nâng cao năng lực quản lý rừng bền vững (QLRBV) để đạt chứng chỉ gỗ quốc tế Tương tự, Malaysia cũng thành lập tổ chức NGO mang tên "Hội đồng chứng chỉ gỗ quốc gia" (NTCC), hiện đã đổi tên thành "Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia" (MTCC), với nhiệm vụ hỗ trợ Chứng chỉ rừng (CCR) Malaysia đang thử nghiệm theo hai bước để cải thiện quy trình này.

Chứng chỉ quốc gia không có giá trị toàn cầu nhưng đánh giá năng lực quản lý của chủ rừng, giúp họ đạt tiêu chuẩn để xin thẩm định quốc tế Năm 2005, đoàn tham quan của Cục Lâm nghiệp và các tỉnh có rừng đã ấn tượng với mô hình quản lý rừng tại Malaysia LEI và MTCC, mặc dù là tổ chức NGO, nhưng được chính phủ tài trợ và có sự đóng góp từ các chủ rừng, đã hoạt động rất hiệu quả trong khối ASEAN.

1.1.2 Chứng chỉ rừng theo FSC

1.1.2.1 Tổ chức cấp chứng chỉ và chứng chỉ rừng FSC

Tổ chức cấp chứng chỉ rừng:

Tổ chức cấp chứng chỉ rừng là tổ chức có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn trong quản lý rừng, được công nhận bởi các tổ chức kinh tế, môi trường và xã hội Họ cũng đạt được sự tín nhiệm từ các Hiệp hội sản xuất và người tiêu dùng toàn cầu Hiện nay, có nhiều tổ chức cấp chứng chỉ rừng chính trên toàn thế giới.

+ Hội đồng quản trị rừng thế giới (Forest Stewardship Council- FSC) quy trình quốc tế.

+ Chương trình phê duyệt các quy trình chứng chỉ rừng (Programme for the Endorsement of Forest Certification Schemes, PEFC) - quy trình quốc tế.

+ Tổ chức cấp chứng chỉ rừng quốc gia Malaysia và Khout: hoạt động chủ yếu trong khu vực nhiệt đới, đây là quy trình quốc gia.

+ Sáng kiến lâm nghiệp bền vững (Sustainable Forestry Initiative, SFI) - quy trình vùng (Mỹ và Canada).

Hiện nay, FSC và PEFC là hai quy trình chứng chỉ rừng quốc tế uy tín nhất FSC đã ủy quyền cho các tổ chức chứng nhận rừng, sáng kiến quốc gia và tiêu chuẩn khu vực nhằm tăng cường số lượng chứng chỉ rừng Tính đến năm 2015, FSC đã ủy quyền cho 16 tổ chức cấp chứng chỉ rừng.

In the Asia-Pacific region, SmartWood/Rainforest Alliance, GFA, and SGS Forestry have conducted the majority of forest assessment and certification (FSC) activities These organizations are also responsible for issuing FSC certifications in Vietnam.

Nhãn Logo FSC và nhãn dán trên sản phẩm giúp người tiêu dùng toàn cầu nhận diện các tổ chức và sản phẩm hỗ trợ chương trình quản lý rừng bền vững.

Tổ chức Gỗ nhiệt đới Quốc tế (ITTO) đã công nhận FSC là chương trình duy nhất trên toàn cầu về việc gắn nhãn và ủy quyền cho các sản phẩm gỗ.

CCR là cầu nối giữa SX và tiêu dùng 40 tổ chức được FSC ủy quyen CCR

Chứng chỉ rừng là giấy chứng nhận xác nhận rằng đơn vị quản lý rừng đã đạt tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững theo quy định của tổ chức chứng chỉ Theo ISO (1991), chứng chỉ là giấy xác nhận sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ đáp ứng yêu cầu nhất định Chứng chỉ rừng tập trung vào chất lượng quản lý rừng, với hai nội dung cơ bản: đánh giá độc lập chất lượng quản lý rừng theo bộ tiêu chuẩn quy định và cấp giấy chứng chỉ có thời hạn.

Chứng chỉ rừng là quá trình đánh giá nhằm xác nhận rằng chủ rừng đã thực hiện các yêu cầu cần thiết để quản lý rừng bền vững.

CCR cấp cho Tổng công ty giấy VN

CCR cấp cho Tổng công ty Giấy VN(2016-2020)

Theo số liệu tổng hợp của FSC , cho đến ngày 6 tháng 1 năm 2017 đã có 196.285.056 ha của 82 nước với 1.462 chứng chỉ rừng (CCR) đã được FSC cấp [29].

1.1.2.2 Lập kế hoạch quản lý rừng theo FSC.

Ở Việt Nam

1.2.1 Quản lý rừng bền vững

Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và tham gia tích cực vào các hoạt động trong khối, đặc biệt là hợp tác về Quản lý Rừng Bền vững (QLRBV) Hợp tác này đã trở thành nội dung chính trong các cuộc họp hàng năm của các chuyên gia cao cấp về lâm nghiệp (ASOFT) ASEAN đã tổ chức nhiều cuộc thảo luận để xây dựng bộ tiêu chuẩn QLRBV và thúc đẩy việc thực hiện QLRBV tại các nước thành viên Do đó, nhu cầu thành lập một tổ chức để xúc tiến quá trình này trở nên cấp bách Sau thời gian chuẩn bị, vào tháng 12/1998, một hội thảo quốc gia về QLRBV đã được tổ chức bởi Bộ NN & PTNT, Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF) và Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan.

Hà Nội và Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) đã đồng tài trợ và tổ chức hội thảo tại thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào khái niệm Quản lý rừng bền vững (QLRBV) và đánh giá hiện trạng rừng cũng như quản lý sản xuất lâm nghiệp tại Việt Nam Tại hội thảo, Tổ công tác quốc gia về QLRBV và CCR (NWS) đã được thành lập, hiện nay là Viện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, cùng với một chương trình hoạt động trong 5 năm đầu tiên Các đại biểu cũng đã tham quan Lâm trường Tân Phú, Vườn quốc gia Nam Cát Tiên và khu rừng phòng hộ Cần Giờ để tìm hiểu về tình hình sản xuất và quản lý.

NWS ban đầu do Cục Phát triển lâm nghiệp quản lý, nhưng từ năm 2001, Hội KHKT LN đã tiếp quản NWS đã mở rộng và củng cố tổ chức theo hướng dẫn của FSC, bao gồm ba ban: kinh tế, môi trường và xã hội, với sự tham gia rộng rãi của các thành viên từ các cơ quan, đoàn thể và nhiều nhà khoa học, nhà quản lý ở Trung ương và địa phương Đến năm 2002, có 10 thành viên của NG đã trở thành thành viên của FSC quốc tế.

Một thành viên được chỉ định làm Đại diện cho FSC quốc tế tại Việt Nam, được gọi là "Đầu mối quốc gia" Kinh phí hoạt động của MWG được huy động từ nhiều nguồn tài trợ không cố định, bao gồm sự hỗ trợ ban đầu từ Đại sứ quán Hà Lan, FSC quốc tế, dự án cải cách hành chính lâm nghiệp (REFAS), WWF Đông Dương, và một dự án nhỏ do Quỹ Ford tài trợ trong giai đoạn 2002 - 2003 Trong năm năm đầu tiên, các hoạt động của MWG đã được triển khai với sự hỗ trợ từ những nguồn tài chính này.

NWS tập trung vào việc tuyên truyền và phổ cập về quản lý rừng bền vững (QLRBV), xây dựng Bộ tiêu chuẩn FSC Việt Nam về QLRBV và chứng nhận rừng (CCR), khảo sát tình hình quản lý rừng tại các đơn vị và đánh giá tính khả thi của các chỉ số trong Bộ tiêu chuẩn FSC Từ năm 1998 đến 2003, NWS đã phối hợp với các tổ chức như TFT, dự án REFAS và WWF Đông Dương để cải thiện quản lý rừng thông qua các dự án hỗ trợ kỹ thuật Kể từ năm 2004, các tổ chức này đã triển khai các chương trình riêng nhằm hỗ trợ các đơn vị quản lý rừng tiếp cận tiêu chuẩn QLRBV của FSC, trong khi NPO gặp khó khăn về tài chính và phải giảm hoạt động NWS đã liên tục tổ chức các hoạt động tuyên truyền về QLRBV.

Các hội nghị và hội thảo về nhận thức và lập kế hoạch quản lý rừng đã diễn ra tại nhiều địa điểm, bao gồm: Huế vào tháng 12 năm 1999, Vinh, Nghệ An vào năm 2000, Quy Nhơn cho QLR và chế biến gỗ miền Nam Trung Bộ vào năm 2001, Buôn Mê Thuột và Gia Lai, Tây Nguyên vào năm 2001 và 2002 Ngoài ra, còn có hội thảo quốc gia chỉnh sửa tiêu chuẩn lần thứ 7 tại Hà Nội vào năm 2003 và lần thứ 8 vào năm 2005.

Tuyên truyền phổ cập quản lý rừng bền vững (QLRBV) và chương trình cải cách ruộng đất (CCR) thông qua các phương tiện truyền thông như báo chí, radio, và truyền hình, cũng như trong các hội nghị, hội thảo về nông nghiệp, lâm nghiệp, môi trường, dân tộc và miền núi là rất quan trọng.

Chúng tôi đã tổ chức buổi nói chuyện ngoại khoá nhằm phổ cập kiến thức quản lý rừng cho các lớp cao học tại Đại học Lâm nghiệp Xuân Mai và Đại học Tây Nguyên Đồng thời, chúng tôi cũng hợp tác với chuyên gia GFA Terra để cung cấp kiến thức cho các dự án trồng rừng được tài trợ bởi KfW.

NWS đã thực hiện các chương trình hỗ trợ chứng chỉ rừng nhằm phổ biến kiến thức cho các thành viên của ƯNG và cổ đông, bao gồm chủ rừng và quan chức quản lý lâm nghiệp ở cấp trung ương và tỉnh.

Dự án điều tra xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững (QLRBV) tại huyện Konplong, tỉnh Kon Tum, được JICA tài trợ với tổng kinh phí trên 2 triệu USD, đã hoàn thành vào năm 2003 Hiện nay, giai đoạn 2 của dự án, nhằm tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm và xây dựng mô hình quản lý rừng cho cộng đồng, đã được triển khai từ năm 2005 với kinh phí trên 1 triệu USD.

- Dự án hỗ trợ cải thiện quản lý rừng ở lâm trường Hà Nừng và lâm trường Sơ pai (Gia Lai) do WWF Đông dương tiến hành 2003 - 2005 với số vốn

490 nghìn USD do Thuỵ Sĩ tài trợ.

Chương trình hỗ trợ Quản lý Rừng Bền Vững (QLRBV) và Chương trình Chuyển đổi Cơ cấu Rừng (CCR) của dự án GTZ/REFAS đã được triển khai tại hai lâm trường M'drak và Nam Nung (Đắk Lắk) từ năm 2005 Đến năm 2006, chương trình được mở rộng ra các tỉnh Quảng Bình, Ninh Thuận và Yên Bái với tổng kinh phí 4,5 triệu Euro cho bốn hợp phần, trong đó có hợp phần hỗ trợ QLRBV và CCR, tuy nhiên, chưa xác định được nguồn vốn cho từng hợp phần cụ thể.

Một phong trào mạnh mẽ đang diễn ra tại các cơ sở chế biến lâm sản xuất khẩu, đặc biệt ở các tỉnh Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, với việc nâng cấp quản lý dây chuyền công nghệ từ nguyên liệu gỗ đến sản phẩm cuối cùng.

2002 đến nay đã có 84 cơ sở đạt chứng chỉ CoC.

Quỹ rừng nhiệt đới (TFT) tại Việt Nam triển khai kế hoạch hỗ trợ CCR và tiếp thị không theo hình thức chương trình tổng thể, mà tập trung vào việc hỗ trợ từng phần cho các đơn vị quản lý rừng Cụ thể, sự hỗ trợ này được thực hiện tại Lâm trường Trường Sơn (Long Đại, Quảng Bình) và Công ty lâm nghiệp và dịch vụ Hương Sơn (Hà Tĩnh).

Năm 2008, Viện QLRBV và CCR đã tiến hành đánh giá quản lý rừng trồng theo mô hình CCR tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Tại đây, các hộ trồng rừng đã hợp tác thành lập Chi hội trồng rừng Yên Bái và xin cấp chứng chỉ rừng Kết quả đánh giá cho thấy nhiều điểm tích cực trong quản lý rừng trồng.

Hộ trồng rừng thuộc Chi hội đã đạt các tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam ở nhiều mức độ khác nhau Mặc dù có thể khắc phục các khiếm khuyết trong quản lý rừng, một số tiêu chí và chỉ số hiện tại chưa phù hợp với chủ rừng, dẫn đến sự chênh lệch trong đánh giá Thông qua quá trình đánh giá, Viện đã đề xuất các biện pháp để khắc phục những khiếm khuyết này.

Thảo luận

Quản lý rừng bền vững (QLRBV) là mục tiêu quan trọng mà các quốc gia hướng tới, với sự tham gia tự nguyện của chủ rừng, người sử dụng và cộng đồng dân cư Đây được coi là cuộc cách mạng lớn nhất trong ngành lâm nghiệp vào cuối thế kỷ XX Các tổ chức quốc tế như FSC và ITTO đóng vai trò hướng dẫn và cấp chứng chỉ cho QLRBV Chính phủ các quốc gia cần ban hành chính sách khuyến khích QLRBV, vì rừng có tầm quan trọng khác nhau ở mỗi nước Chứng chỉ rừng (CCR) xác nhận diện tích rừng được quản lý bền vững theo các tiêu chuẩn quốc tế về kinh tế, xã hội và môi trường Các quốc gia nhận thấy chứng chỉ rừng là giải pháp khuyến khích chủ rừng thực hiện QLRBV, đảm bảo lợi ích quốc gia về bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội Chứng chỉ rừng là minh chứng pháp lý cho QLRBV, và nếu không đạt tiêu chuẩn bền vững, CCR sẽ không được cấp Do đó, QLRBV và CCR là mối quan hệ thiết yếu không thể tách rời.

QLRBV và CCR là những phương thức quản lý rừng tiên tiến mà Việt Nam và thế giới đang hướng tới Tính đến đầu năm 2015, toàn cầu có 449,9 triệu ha rừng đạt tiêu chuẩn Quản lý rừng bền vững, chủ yếu được cấp chứng chỉ bởi hệ thống FSC và PEFC Canada dẫn đầu với 23 triệu ha rừng được cấp chứng chỉ, theo sau là Nga với 21 triệu ha Các quy trình chứng chỉ rừng bao gồm cả quốc tế như FSC, PEFC, SFI và quốc gia như MTCC (Malaysia) và LEI (Indonesia) Khu vực châu Á – Thái Bình Dương có 12.329.519 ha rừng được cấp chứng chỉ, chiếm 6,75% diện tích toàn cầu, với Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ là hai nước đứng đầu Tại Việt Nam, tính đến cuối năm 2014, chỉ có 374 chứng chỉ CoC và 136.706 ha rừng được cấp chứng chỉ FM, con số này còn rất khiêm tốn so với diện tích rừng hiện có Trong 15 năm qua, Việt Nam đã hình thành viện QLRBV CCR, đưa ra các tiêu chuẩn và tiêu chí QLRBV, cùng với hàng chục đơn vị quản lý rừng đang trong quá trình đánh giá để khắc phục các khiếm khuyết nhằm tiến tới được cấp CCR.

Lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn 7 trong Bộ tiêu chuẩn quản lý rừng của FSC là hoạt động cốt lõi, đóng vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC.

Dựa trên những hiểu biết và thông tin liên quan đến Quản lý rừng bền vững (QLRBV) và Chứng chỉ rừng (CCR), đề tài sẽ áp dụng vào nghiên cứu nhằm hỗ trợ Công ty nguyên liệu Giấy Miền Nam xây dựng kế hoạch quản lý rừng, với mục tiêu đạt được chứng chỉ rừng trong tương lai.

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

L p được KO QLRBV nhằm hoàn thiện và đủ điều kiện được cấp CCR của FSC giai đoạn 2016 – 2024 của CTLG mien Nam

- Xác định được cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học l ớ p Kế hoạch quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn của FSC.

- L p được Kế hoạch quản lý rừng bền vững cho CTLG mien Nam trong giai đoạn 1 chu kỳ kinh doanh 2016-2024.

- Đạt được tiêu chuẩn cấp CCR của FSC cho CTLG mien Nam.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Trên toàn bộ diện tích do CTLG mien Nam được giao quản lý

- Phạm vi về thời gian: Tháng 9/ 2016 đến tháng 3/2017

- Các đạo luật, chính sách của Việt Nam, các Công ước quốc tế có liên quan và Bộ tiêu chuẩn QLR của FSC áp dụng ở Việt Nam.

- Tình hình quản lý rừng của CLG mien Nam trong 5 năm (2011-2015).

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Tính pháp lý trong QLR của Công ty

- Các đạo luật, chính sách.

- Các công ước quốc tế.

- Bộ tiêu chuẩn QLR của FSC.

2.3.2 Điều kiện cơ bản v t nh h nh quản lý rừng của Công ty trong 5 năm gần đây (2011-2015)

- Điều kiện tự nhiên, KTXH.

Công ty đang chú trọng vào việc quản lý và sản xuất kinh doanh bền vững, với các hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện một cách có trách nhiệm Chúng tôi cam kết giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội, đồng thời bảo tồn đa dạng sinh học Công ty cũng nỗ lực bảo vệ các khu rừng có giá trị bảo tồn cao và duy trì hành lang ven suối, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho cộng đồng và hệ sinh thái.

- Dự báo nhu cầu gỗ có CCR FSC, bảo vệ môi trường và phát triển xã hội.

2.3.3 Kế hoạch QLR của Công ty

- Kế hoạch khai thác rừng.

- Kế hoạch vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

- Kế hoạch trồng rừng, chăm sóc rừng.

- Kế hoạch bảo vệ rừng.

- Kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học.

- Kế hoạch bảo vệ hành lang ven suối.

- Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường.

- Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội.

- Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Kế hoạch nguồn nhân lực.

- Kế hoạch giám sát, đánh giá.

- Kế hoạch vốn đầu tư và nguồn vốn.

- Hiệu quả thực hiện Kế hoạch quản lý rừng.

2.3.4 Điều kiện cấp CCR của FSC cho CTLG miền Nam

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm, phương pháp luận nghiên cứu

- Quản lý rừng bền vững là phương thức quản lý rừng tiên tiến là mục tiêu chính, chứng chỉ rừng là kết quả của Quản lý rừng bền vững.

- Công ty tự đánh giá, có sự tư vấn hỗ trợ về nhận thức và chuyển giao kỹ năng đánh giá của các chuyên gia.

- Công ty phải thay đổi phương thức quản lý để có cơ hội nhận Chứng chỉ rừng

- Lập kế hoạch quản lý rừng có tham gia (tư vấn, chủ rừng và các tổ chức, cộng đồng có liên quan ).

- Đánh giá điều kiện cấp CCR căn cứ vào Tiêu chuẩn quản lý rừng của FSC nhưng có vận dụng vào các điều kiện thực tế Việt Nam.

2.4.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Thực hiện nội dung 1 (Tính pháp lý trong QLR của Công ty) và nội dung 2 (Ðiều kiện cơ bản và tình hình quản lý rừng của Công ty trong 5 năm gần đây) (2011-2015)

Sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và chính thống trong phân tích đánh giá, với các tài liệu kế thừa phải đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy.

Phương pháp Phân tích đa tiêu chí (MCA) là công cụ hữu ích cho việc ra quyết định trong các vấn đề phức tạp liên quan đến nhiều tiêu chí Trong quản lý rừng bền vững, cần xem xét nhiều yếu tố như kinh tế, môi trường, xã hội, văn hóa, tinh thần và sinh thái trước khi đưa ra quyết định MCA giúp đơn giản hóa quá trình làm việc trong nhóm đa ngành, cho phép các thành viên có quan điểm riêng nhưng vẫn có thể đạt được sự đồng thuận về quyết định cuối cùng.

(3) Đánh giá tác động môi trường:

Hoạt động quản lý rừng bền vững của Công ty nguyên liệu Giấy miền Nam có tác động đáng kể đến môi trường, tuân thủ các tiêu chuẩn của FSC Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, công ty cần đề xuất kế hoạch và các hoạt động cụ thể nhằm tiến tới việc xin cấp chứng chỉ rừng từ FSC.

+ Tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan.

So sánh trực diện các hoạt động QLR với với các nguyên tắc 6,9,10 trong Bộ tiêu chuẩn của FSC.

(4) Đánh giá tác động xã hội:

Hoạt động quản lý rừng (QLR) của Công ty nguyên liệu Giấy miền Nam có tác động tích cực đến nhà nước, địa phương và cộng đồng dân cư sống gần rừng Công ty tuân thủ các nguyên tắc 1, 2, 3, 4 trong Bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững (QLRBV) của FSC, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống người dân Sự hợp tác giữa công ty và cán bộ công nhân viên cũng tạo ra những lợi ích kinh tế và xã hội, thúc đẩy sự phát triển bền vững trong khu vực.

Đề xuất kế hoạch và các hoạt động nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến nhà nước và đời sống kinh tế - xã hội của các bên tham gia Quản lý Rừng (QLR) là cần thiết để tiến tới việc xin cấp Giấy chứng nhận FSC cho Công ty.

+ Tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan.

So sánh trực diện các hoạt động QLR với với các nguyên tắc 1,2,3,4 trong

Bộ tiêu chuẩn của FSC.

(5) Đánh giá Đa dạng sinh học:

+ Các mối đe dọa bảo vệ, bảo tồn đa dạng thực vật.

+ Kế hoạch bảo vệ và bảo tồn đa dạng thực vật.

+ Phương pháp lựa chọn đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

+ Phương pháp điều tra thực địa.

+Điều tra theo tuyến điển hình.

+Điều tra theo ô tiêu chuẩn điển hình.

(6) Đánh giá rừng có giá trị bảo tồn cao.

Sử dụng bộ công cụ xác định HCVF của tổ chức WWF áp dụng ở Việt nam.Bao gồm 6 loại HCVF:

VCF1: Rừng có chứa đựng các giá trị đa dạng sinh học của quốc gia, khu vực, và toàn cầu.

Rừng cấp cảnh quan HVV2 có tầm quan trọng quốc gia, khu vực và toàn cầu, bao gồm các đơn vị quản lý rừng Đây là nơi tồn tại nhiều quần xã sinh vật, với sự hiện diện tự nhiên của hầu hết các loài, phản ánh sự phong phú và đa dạng của các kiểu mẫu sinh thái.

HVV3: Rừng thuộc về hoạch bao gồm những hệ sinh thái hiếm, đang bị đe dọa hoặc nguy cấp.

HKVF4: Rừng cung cấp các dịch vụ tự nhiên cơ bản trong những trường hợp quan trong.

HCV F5: Rừng đóng vai trò nền tảng trong việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cộng đồng địa phương.

HCVF 6: Rừng đóng vai trò quan trong vào việc nhận diện văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương.

(7) Đánh giá hành lang ven suối.

+ Hiện trạng hành lang ven suối.

+ Kế hoạch và hoạt động duy trì và phát triển hành lang ven suối.

+ Khảo sát xác định hành lang ven suối, hồ, đo đạc chiều rộng và so sánh với quy định của Nhà nước.

+ Thể hiện lên Bản đồ hành lang ven suối.

2.4.2.2 Thực hiện nội dung 3 (Lập kế hoạch quản lý rừng)

(1) Các căn cứ lập kế hoạch QLR.

- Các lut, chính sách của Việt Nam và công ước quốc tế.

- Nguyên tắc 7 trong Bộ tiêu chuẩn QLR của FSC.

- Kết quả đánh giá QLR ở nội dung 3.

Kết quả đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tài nguyên rừng cho thấy tầm quan trọng của việc xem xét các yếu tố như tác động môi trường, tác động xã hội, đa dạng sinh học, rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) và hành lang ven suối.

(2) Đánh giá các điều kiện cơ bản của Công ty.

Tài liệu kế thừa cần được tổ chức có chức năng ban hành và phải là phiên bản mới nhất Độ chính xác và sự phù hợp với yêu cầu của luận văn là rất quan trọng Các tài liệu này bao gồm:

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Công ty.

Tài liệu liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng rừng từ trước đến nay cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách và thực tiễn hiện tại Kế hoạch quản lý rừng bao gồm các văn bản kế hoạch hiện có, kế hoạch kinh doanh hàng năm, cũng như kế hoạch khai thác và vận chuyển, nhằm đảm bảo việc sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững và hiệu quả.

Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng cung cấp cái nhìn tổng quan về diện tích rừng trồng hàng năm, trữ lượng rừng, cũng như đánh giá đa dạng sinh học Đặc biệt, việc xác định các khu rừng có giá trị bảo tồn cao là rất quan trọng để bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên.

+ Ve tổ chức: Sơ đồ tổ chức bộ máy, danh sách cán bộ, chức vụ.

+ Ve tài chính: Danh sách các khoản nộp thuế ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội; tổng kết tài chính các năm.

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin cơ bản của Công ty:

+ Tổng hợp, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

+ Tổng hợp phân tích hiện trạng tài nguyên rừng.

+ Tổng hợp phân tích các mặt được và chưa được của tình hình quản lý.

(3) Lập kế hoạch theo phương pháp luận chứng có tham gia:

Công ty thực hiện kế hoạch quản lý rừng một cách tự chủ, được hỗ trợ tư vấn từ các chuyên gia và các bên liên quan, nhằm đảm bảo sản lượng rừng ổn định và bền vững Kế hoạch quản lý rừng (KHQL) chủ yếu tập trung vào việc khai thác và trồng rừng để cung cấp nguyên liệu cho ngành Giấy và Ván thanh, áp dụng phương pháp cấp tuổi.

- Tính hiệu quả thực hiện phương án QLRBV giai đoạn 2016-2024:

Hiệu quả kinh tế của việc trồng rừng có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như Giá trị thu nhập hiện tại ròng (NPV) và Tỷ lệ thu nhập trên chi phí (BCR) Việc áp dụng phương pháp động trong phân tích này giúp tối ưu hóa lợi ích kinh tế từ hoạt động trồng rừng.

Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR).

Hiệu quả môi trường được thể hiện qua việc giảm thiểu tác động từ các kết quả đánh giá tác động môi trường, đồng thời bảo tồn đa dạng sinh học Các khu rừng có giá trị bảo tồn cao và hành lang ven suối đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ sinh thái và bảo vệ môi trường.

+ Hiệu quả xã hội: Giảm thiểu tác động xã hội từ kết quả đánh giá tác động xã hội.

2.4.2.3.Thực hiện nội dung 4 (Ðiều kiện cấp CCR của FSC cho CTLG miền Nam.)

- Thực hiện đánh giá nội bộ QLR của Công ty.

- Đánh giá trên cơ sở Phiên bản đánh giá quản lý rừng sử dụng cho Việt nam của tổ chức GFA.

- Đánh giá theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Đánh giá quản lý rừng của tổ chức GFA.

ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

Công ty Nguyên liệu Giấy miền Nam tọa lạc tại Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, với diện tích rừng trồng trải dài qua các huyện Kon Rẫy, Đăk Hà, Sa Thầy, Ngọc Hồi, Đăk Lêi, Đăk Tô, Tu Mơ Rông và Kon Plông.

Tỉnh Kon Tum, nằm ở cực bắc Tây Nguyên, có đường biên giới chung với Lào và Campuchia Tọa độ địa lý của tỉnh này nằm trong khoảng từ 13°55'30" đến 15°25'30" vĩ độ Bắc.

- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam.

- Phía Nam giáp tỉnh Gia Lai.

- Phía Đông Giáp tỉnh Quảng Ngãi.

- Phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cam Pu Chia.

Bản đồ 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Kon Tum

1) Tổng diện tích đất đang QLSD: 11.708,51ha Trong đó:

- Diện tích đất đã được cấp sổ đỏ: 11.460,42 ha.

- Diện tích chưa có sổ đỏ: 248,09 ha (Công ty đang làm thủ tục xin cấp)

2) Diện tích đất trên địa bàn các huyện:

- Diện tích đã được cấp bìa đỏ.

Biểu 3.1: Tổng diện tích đất của Công ty được cấp bìa đỏ nằm trên địa bàn các huyện Tên huyện Diện tích (ha) Tên huyện Diện tích (ha)

Huyện Sa Thầy 2.997,80 Huyện Tu Mơ Rông 2.180,9

Huyện Ngọc Hồi 2.652,98 Huyện Kon Rẫy 1.222,5

Huyện Đăk Tô 938,18 T.P Kon Tum 0,26

Huyện Đăk Hà 1.467,80 Tổng cộng 11.460,42

Tổng diện tích đất của Công ty nằm trên địa bàn 7 huyện là 11.460,42ha.

- Diện tích chưa được cấp bìa đỏ.

Biểu 3.2: Tổng diện tích đất của Công ty chưa được cấp bìa đỏ nằm trên địa bàn các huyện Tên huyện Diện tích (ha) Tên huyện Diện tích (ha)

Huyện Đăk Tô 41,46 Huyện Tu Mơ Rông 162,73

Huyện Đăk Lêi 43,9 Tổng cộng 248.09

Diện tích đất của Công ty chưa được cấp bìa đỏ nằm trên địa bàn 3 huyện Đăk Tô, Đăk Lêi và Huyện Tu Mơ Rông là 248,09 ha.

3) Diện tích đất tại các Ban trồng rừng nguyên liệu giấy, Văn phòng vàNhà máy, vườn ươm.

Biểu 3.3: Diện tích đất tại 12 Ban trồng rừng thuộc CTY NLG miền Nam Ðơn vị tính: ha

Diện tích loại trừ (ha) Diện tích rừng xin CCR (ha)

DT có rừng trồng SX

Tổng số Rừng trồng Đất trống + Đất QH khác Đất chồng lấn trả địa phương Đấ t trụ sở nhà xưởng

Diện tích đất tại 12 Ban trồng rừng thuộc CTLG mien Nam có 11.708,51ha, trong đó diện tích đất có rừng sản xuất là 9.263,5ha.

- Địa hình vùng sản xuất lâm nghiệp của Công ty thuộc vùng đồi núi có độ dốc cao với nhiều sông, suối, khe rãnh chia cắt.

- Độ dốc: Lớn nhất: >30 o Trung bình 30 o Nhỏ nhất 10 o

- Độ cao tuyệt đối: Cao nhất: 1.629,8m; Trung bình: 1.101,9m; Thấp nhất 574,0m.

Tỉnh Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Cao nguyên, với hai mùa rõ rệt trong năm Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10, trong khi mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, dẫn đến nguy cơ cháy rừng cao do thời gian mùa khô kéo dài.

Kon Tum có ba tiểu vùng khí hậu khác nhau do nằm trên nhiều kiểu địa hình, bao gồm tiểu vùng khí hậu núi cao Ngọc Linh, tiểu vùng khí hậu núi thấp Sa Thầy và tiểu vùng máng trũng Kon Tum.

Kon Tum là nguồn cung cấp nước cho nhiều hệ thống sông lớn như Sê San, Trà Khúc, Thu Bồn và Vu Gia, với tiềm năng phát triển các công trình thủy lợi và thủy điện Ngoài nguồn nước mặt từ các sông suối và hồ chứa thủy điện như Plei Krông và Đăk Uy, Kon Tum còn sở hữu nguồn nước ngầm phong phú, đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt và đời sống của người dân.

Kon Tum thuộc địa khối cổ phía Nam, được biết đến với tên gọi địa khối cổ Kon Tum Địa chất nơi đây chủ yếu được hình thành từ bốn nhóm đá mẹ: nhóm đá Macma axit, nhóm đá sét biến chất, nhóm đá Macma kiềm, và nhóm nền địa chất bồi, dốc tụ.

Tỉnh Kon Tum có 5 nhóm đất chính, bao gồm: đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ trên núi, và đất phù sa ven sông suối cùng dốc tụ chân đồi núi Những nhóm đất này được phân chia thành 16 đơn vị đất, trong đó nhóm đất đỏ vàng và nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi chiếm khoảng 96% tổng diện tích của tỉnh.

Khu vực Kon Tum có địa hình chủ yếu là đồi núi cao từ 700 đến 1200m với độ chia cắt mạnh và độ dốc phổ biến từ 25-35 độ, gây ra nhiều khó khăn trong sản xuất lâm nghiệp Việc vận chuyển cây con, phân bón, chăm sóc và chặt nuôi dưỡng sản phẩm để tiêu thụ gặp nhiều trở ngại Đặc biệt, chi phí đầu tư cho việc mở đường và vận chuyển lâm sản ở đây cao hơn so với các vùng khác.

Đất đai của công ty nằm trong khu vực có các nhóm đất như đất xám bạc màu, đất đỏ vàng và đất mùn vàng đỏ trên núi, với tầng đất mặt dày từ 40 – 80cm Thành phần cơ giới của đất ở mức trung bình, phù hợp cho sản xuất lâm nghiệp và nông, lâm nghiệp kết hợp Đặc biệt, đất đai ở Kon Tum rất thích hợp cho một số loài cây, nổi bật là cây Thông.

Tổng diện tích rừng trồng nguyên liệu giấy của Công ty đến 31/12/2015 có 9.263,53 ha; trong đó chia theo loài cây, năm trồng như sau:

Biểu 3.4: Tổng hợp diện tích rừng theo loài cây trồng Năm trồng Tổng cộng Thông ba lá Keo lai Trôm Ghi chú

Trong tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng sản xuất là 9263,53ha, có 9.032,07ha trồng Thông ba lá, 210,46 ha Keo lai và 21,0 ha Trôm.

Công ty được giao đất trống và đồi núi trọc để trồng rừng phục vụ Dự án phát triển vùng rừng nguyên liệu giấy Kon Tum theo Quyết định số 1070/QĐ – TTg, ngày 20 tháng 08 năm 2001 Do đó, khu vực này không có rừng tự nhiên Hiện tại, Công ty đang lên kế hoạch khoanh nuôi và tái sinh phục hồi rừng tự nhiên trên diện tích 485,97ha, chiếm 5,4% tổng diện tích xin cấp chứng chỉ rừng.

Khai thác nhựa thông được thực hiện tại các hàng cây đã được xác định để chặt nuôi dưỡng Công ty tổ chức bán nhựa thông theo hình thức chào bán giá cạnh tranh Năm 2015, Công ty ký hợp đồng khai thác nhựa thông trên diện tích 4.360,4 ha với thời hạn chặt nuôi dưỡng 01 năm Sản lượng nhựa định mức trung bình đạt 230kg/ha trong 10 tháng Công ty cùng với các đối tác trồng rừng cử cán bộ giám sát chặt chẽ, đảm bảo không xảy ra tình trạng khai thác nhựa từ cây không được chặt nuôi dưỡng.

Trong khu vực khe ướt và rừng trồng, có sự xuất hiện của nhiều loại cây như Nhân trần, Hồng đẳng sâm, Mướp đắng, Chó đẻ răng cưa, Hoài sơn và Giảo cổ lam Tuy nhiên, Công ty không tận dụng các loại lâm sản này mà để cho người dân địa phương thu hái Hiện tại, Công ty chỉ tập trung vào việc thu hoạch hai sản phẩm chính là gỗ NLG và nhựa Thông.

Điều kiện kinh tế-xã hội

Theo văn kiện Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ 15 nhiệm kỳ

Từ năm 2015 đến 2020, tỉnh Kon Tum ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 13,94% Năm 2015, thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 2.134 tỷ đồng, trong khi thu nhập bình quân đầu người là 1.555 USD/năm Đặc biệt, tỷ lệ nghèo chung đã giảm xuống còn 11,5%.

Cơ cấu, tỷ trong nen kinh tế năm 2015:

- Ngành nông, lâm thủy sản chiếm: 34,72%.

- Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm: 27,17%.

- Ngành thương mại - dịch vụ chiếm: 38,11%.

Theo Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2014, đến ngày 31/12/2014 dân số toàn tỉnh là 484.215 người, trong đó phần lớn sống ở vùng nông thôn với

Tổng dân số là 307.109 người, trong đó 64,9% sống ở khu vực thành thị với 166.142 người Mật độ dân số trung bình đạt 50 người/km², với thành phố Kon Tum có mật độ cao nhất là 364 người/km², trong khi huyện Kon Plông và huyện Sa Thầy có mật độ thấp nhất lần lượt là 17 người/km² và 21 người/km² Tỷ suất sinh bình quân hàng năm là 3,08%.

Kon Tum là nơi sinh sống của 28 dân tộc, trong đó có 6 dân tộc bản địa như Gia Rai, Ba Na, và Xơ Đăng Ngoài ra, còn có nhiều dân tộc di cư từ các miền khác nhau, bao gồm Tày, Nùng, Thái từ miền Bắc, và Cơ Tu, Ê Đê từ miền Trung, cùng với Hoa và Khơ Me từ miền Nam Mỗi dân tộc đều có văn hóa truyền thống đặc sắc, góp phần tạo nên bản sắc văn hóa đa dạng của vùng Theo thống kê, dân tộc Kinh chiếm 46,8%, Xơ Đăng 24,3%, Ba Na 12,5%, và Giẻ Triêng 7,3%, trong khi các dân tộc khác chiếm tỷ lệ còn lại.

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã chú trọng phát triển y tế và giáo dục, đầu tư vào các chính sách và chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường, trạm Mặc dù trình độ dân trí đã có sự phát triển, nhưng vẫn còn không đồng đều và điều kiện sản xuất gặp nhiều khó khăn Tập quán canh tác đã có sự đổi mới và tiến bộ, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế ở các vùng sâu, vùng xa.

3.2.1.2 Kết cấu hạ tầng, bến bãi, cơ sở công nghiệp, chế biến

Giao thông đường bộ là phương tiện duy nhất tại Kon Tum, với tổng chiều dài 1.338 km, bao gồm 390 km quốc lộ, 374 km tỉnh lộ, 190 km huyện lộ, 46 km đường đô thị và 338 km đường giao thông nội xã Mật độ đường đạt 0,1 km/km², chỉ bằng 50% so với mức trung bình cả nước, đặc biệt là mật độ đường ở các xã vùng núi rất thấp.

Tỉnh Kon Tum có 04 tuyến quốc lộ gồm 14A, 24, 40 và 14C, với tổng chiều dài 390km Đặc biệt, tuyến đường Hồ Chí Minh, trùng với quốc lộ 14A, đã giúp Kon Tum kết nối giao thông với nhiều vùng kinh tế trong cả nước và các nước láng giềng.

Mạng lưới giao thông tỉnh lộ và nội xã đã kết nối các vùng trung tâm của tỉnh và huyện với các xã, nhưng hầu hết các tuyến đường nội xã chỉ hoạt động hiệu quả trong mùa khô Điều này là một hạn chế trong việc áp dụng các biện pháp cơ giới cho trồng rừng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng hàng năm.

Biểu 3.5: Thống kê hiện trạng đường sá Đơn vị Đường

QL, tỉnh lộ (km) Đường liên huyện, thôn, xã (km) Đường LN

Số lượng cầu, tràn (cái)

Mặt đường liên thôn, xã

Ban Sa Thầy 47,0 35,5 20,2 3 Bê tông + Đất

Ban Rờ Kơi 47,0 17,45 85,0 3 Bê tông + Đất

Ban Ngọc Hồi 65,0 176,73 66,6 7 Bê tông + Đất

Ban Kon Đào 32,2 30,5 46,0 5 Bê tông + Đất

Ban Ngoc Tụ 40,2 43,3 13,8 5 Bê tông + Đất

Ban Pô Kô 32,0 88,2 48,7 11 Bê tông + Đất

Ban Văn Xuôi 50,9 396,3 20,7 10 Bê tông + Đất

Ban Đăk Na 20,0 35,5 10,3 2 Bê tông + Đất

Ban Đăk Hà 40,6 45,7 13,6 14 Bê tông + Đất

Ban Kon Plong 80,0 40,5 20,5 4 Bê tông + Đất

Hiện trạng đường xá trong khu vực công ty đường quốc lộ tỉnh lộ có 454,9 km;Đường liên huyện, thôn, xã là 909,68 km;Đường LN 345,4 km.

- M t độ đường bình quân: 190km/1.000ha.

Hình thức vận chuyển chủ yếu của công ty là bằng đường bộ với phương tiện ô tô Công ty sở hữu 10 Ban trồng rừng nguyên liệu giấy và 01 Ban giám sát khai thác, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Hệ thống điện lưới quốc gia đã được kết nối đến tất cả các Ban trong công ty Hiện tại, khu vực này đã có mạng viễn thông, điện thoại, internet và truyền hình phủ sóng 100%, tạo điều kiện thuận lợi cho thông tin liên lạc và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.

Cơ sở hạ tầng tại địa phương được đầu tư và phát triển mạnh mẽ, bao gồm hệ thống điện, đường, trường học và trạm y tế Các dịch vụ như ngân hàng, bưu điện, bến xe khách và chợ được xây dựng tại các khu trung tâm xã, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa và tiêu dùng, từ đó nâng cao đời sống xã hội Vận chuyển hàng hóa và hành khách chủ yếu diễn ra bằng ô tô và xe máy.

Bản đồ: 3.2: Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng NLG miền Nam, tỉnh Kon Tum

Đánh giá chung về những khó khăn, thuận lợi của khu vực nghiên cứu

- Khu vực nghiên cứu có khí h ậ u nhiệt đới gió mùa có 2 mùa rõ rệt và có 3 loại tiểu khí h ậ u đặc trưng làm cho hệ sinh v ậ t đa dạng.

Kon Tum được kết nối với nhiều vùng kinh tế trong cả nước và các nước láng giềng nhờ vào 4 đường quốc lộ Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đã được quy hoạch và xây dựng một cách ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa.

Trong vùng có 28 dân tộc, trình độ dân trí phát triển không đồng đều, gây khó khăn trong việc thay đổi tập tục canh tác và làm chậm quá trình đổi mới, đặc biệt ở các khu vực sâu, xa Tình trạng chặt phá rừng trồng vẫn diễn ra ở một số nơi, với nhiều nương rẫy của người dân nằm xen kẽ trong khu vực rừng trồng của Công ty, dẫn đến tình trạng ken cây và lấn đất, rất khó kiểm soát.

Trồng rừng chủ yếu diễn ra ở các vùng đồi núi cao với địa hình khó khăn, gây trở ngại cho việc trồng và chăm sóc rừng Các tuyến đường nội xã chỉ khả thi trong mùa khô, dẫn đến nhiều khó khăn trong việc quản lý và chăm sóc rừng vào mùa mưa.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Vũ Nhâm (2010) QLRBV và Chứng chỉ rừng cho các tổ chức xin CCR Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLRBV và Chứng chỉ rừng cho các tổ chức xin CCR Tài liệu tập huấn
Tác giả: Vũ Nhâm
Năm: 2010
16. Vũ Nhâm (2013) QLRBV và Chứng chỉ rừng cho các lớp Cao học và Nghiên cứu sinh Tài liệu bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLRBV và Chứng chỉ rừng cho các lớp Cao học và Nghiên cứu sinh Tài liệu bài giảng
Tác giả: Vũ Nhâm
Năm: 2013
18. Quốc Hội (2014) Luật Bảo vệ và Phát triển rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2014
19. Thủ tướng chính phủ (2007) Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2007
20. Thủ tướng chính phủ (2006) Quy chế quản lý rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý rừng
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2006
21. Hoàng Thị Thu Trang (2010), Ðánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại Công ty lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ðánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại Công ty lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Hoàng Thị Thu Trang
Năm: 2010
26. FSC (2009), Global FSC-certified Area and Number of Certificates: by region and country Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global FSC-certified Area and Number of Certificates: by region and country
Tác giả: FSC
Năm: 2009
27. FSC (2004), FSC Standard for Chain of Custody Certification, Germany 28. FSC (2010) , Global FSC Certificates 2010-01-15, GermanyC. WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: FSC Standard for Chain of Custody Certification
Tác giả: FSC
Nhà XB: Germany
Năm: 2004
25. Đào Công Khanh (2015) Quản lý rừng bền vững và tiến trình chứng chỉ rừng ở Việt NamB. Tài liệu tiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w