lêi nãi ®Çu 1 Kho¸ luËn tèt nghiÖp lêi nãi ®Çu Trong ®iÒu kiÖn nÒn kinh tÕ thÞ trêng ®ang ph¸t triÓn nhanh chãng ,sù c¹nh tranh ngµy cµng gay g¾t Nøoc ta ® vµ ®ang trong qu¸ tr×nh xo¸ bá c¬ chÕ tËp tr[.]
Trang 1lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đang phát triển nhanh chóng ,sựcạnh tranh ngày càng gay gắt Nứoc ta đã và đang trong quá trình xoá bỏ cơchế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý củanhà nớc,đồng thời cũng là quá trình chuyển từ hạch toán kinh tế sang hạchtoán kinh doanh theo định hớng xã hội chủ nghĩa Trong điều kiện đó ,cácdoanh nghiệp đợc độc lập vốn và tài sản trong quá trình sản xuất kinhdoanh Để có thể tồn tại và phát triển đợc các doanh nghiệp sản xuất phải đảmbảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và có lãi Muốn vậy mỗidoanh nghiệp phải không ngừng củng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý , bộmáy kế toán , cải thiện máy móc thiết bị, quy trình công nghệ , năng cao chấtlợng làm việc
Đối với các doanh nghiệp sản xuất , nguyên vật liệu là một phần tài sản ,bất cứ một sự biến động của nguyên vật liệu sẽ ảnh hởng đến sự biến động củatài sản trong doanh nghiệp Hơn nữa, chi phi về nguyên vật liệu thờng chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy quản lý tốtnguyên vật liệu sẽ là một biện pháp hữu hiệu nhất để giảm chi phí hạ giáthành đi đối với việc nâng cao chất lợng sản phẩm , từ đó nâng cao khả năngcạnh tranh tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp nhà nớc nằm dới sự quản lý của Tổng Công TyHàng Không Việt Nam nhng lại là một đơn vị sản xuất kinh doanh , hạch toán
độc lập trực thuộc Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam, công ty In HàngKhông trong thời gian qua đã hỗ trợ đắc lực cho vai trò của ngành HàngKhông trong nền kinh tế quốc dân Để làm đợc điều đó, công ty đã tổ chức
bộ máy kế toán nói chung , bộ máy quản lý nguyên vật liệu nói riêng mộtcách khoa học và có hiệu quả , phục vụ cho việc ban hành các quyết định quản
lý và chuyên môn
Sau thời gian thực tập tại công ty , nhận thức đợc tầm quan trọng củanguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh em đã chọn đè tài “HoànThiện Hạch Toán Nguyên Vật Liệu “ tại công ty In Hàng Không
Ngoài phần mở đầu và kết luận , chuyên đề tốt nghiệp đợc trình bàytrong ba phần sau :
Chơng 1: Các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu vật liệu
Chơng 2: Thực tế công tác hạch toán nguyên liệu vật liệu tại công ty InHàng Không
Chơng3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên liệu , vậtliệu tại công ty In Hàng Không
Chơng1 các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu
vật liệu I.Khái niệm , đặc điểm và vai trò của nguyên liệu ,vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu :
1.1 Khái niệm :
Trang 2Nguyên liệu , vật liệu là đối tợng lao động và là một trong 3 yếu tố cơbản của quá trình sản xuất
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là
1.2 Đặc điểm của nguyên liệu vật liệu:
Nguyên liệu , vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanhkhông giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu Nguyên liệu , vật liệu chỉtham gia vào một phần chu kỳ sản xuất kinh doanh Giá trị của nguyên liệu ,vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo giahoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ
2 Vai trò của nguyên liệu , vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
-Đối với doanh nghiệp sản xuất thì nguyên liệu ,vật liệu là một phần tàisản lu động ,bất cứ một sự biến động của nguyên liệu ,vật liệu sẻ ảnh hởng đến
sự biến động của tài sản trong doanh nghiệp Vì vậy nguyên liệu ,vật liệu cóvai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh
-Chi phí về nguyên liệu ,vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chiphí sản phẩm của doanh nghiệp Vì vây quản lý tốt nguyên liệu,vật liệu sẻ làmột biện pháp hữu hiệu nhất để giảm chi phí hạ giá thành và nâng cao chất l -ợng sản phẩm từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Từ những vai trò của nguyên liệu,vật liệu kể trên ta thấy đợc tầm quantrọng của nguyên liệu ,vật liệu là rất cần thiết trong quá trình sản xuất kinhdoanh
II phân loại và đánh giá nguyên liệu, vật liệu.
1.phân loại nguyên liệu, vật liệu
Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuấtkinh doanh nên cần phải sử dụng nhiều loại nguyên liệu,vật liệu có cơ sở khoahọc là điều kiện quan trọng để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chứchạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho yêu cầu quản trị doanhnghiệp, từ đó ta đi đến việc phân loại nguyên liệu, vật liệu nh sau:
1.1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu theo vai trò, tác dụng của nguyên liệu, vậtliệu trong quá trình sản xuất
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thìnguyên liệu, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tợng lao động cấu thành nên thựcthể sản phẩm các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên liệu, vật liệuchính không giống nhau: ở doanh nghiệp cơ khí nguyên liệu, vật liệu chính làsắt, thép …ở doanh nghiệp sản xuất đở doanh nghiệp sản xuất đờng thì nguyên liệu, vật liệu chính là câymía còn ở doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo thì nguyên liệu, vật liệu chính là đ-ờng, nha, bột…ở doanh nghiệp sản xuất đ có thể sản phẩm của doanh nghiệp này làm nguyên liệu, vậtliệu cho doanh nghiệp khác đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích
để tiếp tục gia công chế biến đợc coi là nguyên liệu, vật liệu chính , ví dụ nhdoanh nghiệp dệt mua sợi về để dệt vải
+ Vật liệu phụ:Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ cóthể làm tăng chất lợng sản phẩm hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho cáccông cụ, công dụng hoạt động đợc bình thờng nh: Thuốc tẩy, thuốc nhuộm,dầu nhờn, cúc áo, chỉ may, dẻ lau, xà phòng …ở doanh nghiệp sản xuất đ
+ Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợngtrong quá trình sản xuất kinh doanh gồm: Xăng, dầu, than,củi, khí ga …ở doanh nghiệp sản xuất đ
+ phụ tùng thay thế : Là các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thaythế, sửa chữa những máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải…ở doanh nghiệp sản xuất đ
Trang 3+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm những vật liệu, thiết bị,công cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản
+ Vật liệu khác: Là những loại vật liệu cha đợc xếp vào các loại trên ờng là những loại vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất hoặc phế liệu thuhồi từ việc thanh lý tài sản cố định
th-Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của doanhnghiệp mà trong từng loại nguyên liệu , vật liệu trên chia thành từng nhóm ,từng thứ cách phân loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dựtrữ cho từng loại , từng thứ nguyên liệu , vật liệu là cơ sở để tổ chức hạchtoán chi tiết nguyên liệu , vật liệu trong doanh nghiệp
* căn cứ vào nguồn hình thành : Nguyên liệu, vật liệu đợc chia làm 2nguồn nh sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốngóp liên doanh , nhận biếu tặng,…ở doanh nghiệp sản xuất đ
+ Nguyên liệu , vật liệu tự chế : Do doanh nghiệp tự sản xuất , ví dụ
nh doanh nghiệp chế biến chè có tổ chức đội trồng chè cung cấpnguyên liệu bộ phận cho bộ phận chế biến Cách phân loại này làm căn cứcho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên liệu , vật liệu làcơ sở để xác định trị giá vốn thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập kho
* căn cứ vào mục đích , công dụng của nguyên liệu , vật liệu có thể chianguyên liệu , vật liệu thành :
- Nguyên liệu , vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh bao gồm:+ Nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng , dùng cho
bộ phận quản lý doanh nghiệp , dùng cho bộ phận bán hàng
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhu cầu khác nh nhợng bán, đem gópvốn liên doanh, đem đi biếu tặng,
2 Đánh giá nguyên liệu , vật liệu
2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu , vật liệu
- Đánh giá nguyên liệu, vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên liệu,vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc quy định Khi
đánh giá nguyên liệu , vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc giá gốc(theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho) Nguyênliệu,vật liệu phải đợc đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay đợc gọi là trị giá vốnthực tế của nguyên liệu,vật liệu là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để có đợc những nguyên liệu , vật liệu đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại
* Nguyên tắc thận trọng: Khi thực hiện nguyên liệu, vật liệu nguyên tắcthận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Kế toán đãnghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho Do
đó , trên báo cáo tài chính trình bày thông qua hai chỉ tiêu đó là :
- Trị giá vốn thực tế nguyên liệu , vật liệu
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (điều chỉnh giảm)
* Nguyên tắc nhất quán : Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánhgiá nguyên liệu, vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán tức là kế toán đã chọnphơng pháp nào thì phải áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt liên độ
kế toán Doanh nghiệp có thẻ thay đổi phơng pháp đã chọn , nhng phải đảmbảo phơng pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trungthực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó
* Sự hình thành trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu đợc phânbiệt ở các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh đó là
Trang 4- Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệumua
- Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế nguyên liệu, vật liệunhập
- Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế nguyên liệu, vật liệuxuất
Trong phạm vi chơng này đi sâu vào giới thiệu việc đánh giá nguyênliệu, vật liệu ở khâu nhập kho , xuất kho
Trang 52.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu :
2.2.1 Xác định trị giá vốn thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập kho
- Nhập kho do mua ngoài : Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giámua, các loaị thuế không đợc hoàn lại chi phí vận chuyện bốc dỡ, bảo quảntrong quá trình mua nguyên liệu, vật liệu và các chi phí khác có liên quan trựctiếp đến việc mua nguyên liệu, vật liệu trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại
và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách , phẩm chất
Trờng hợp nguyên liệu , vật liệu mua vào đợc sử dụng cho các đối tợngchịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, giá mua là giá cha có thuếGTGT
Trờng hợp nguyên liệu, vật liệu mua vào đợc sử dụng cho các đối tợngkhông chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ (tức là sử dụng phơngpháp trực tiếp ) hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi các dự án …ở doanh nghiệp sản xuất đThì giámua bao gồm cả thuế GTGT ( tổng giá thanh toán )
- Nhập nguyên liệu, vật liệu do tự sản xuất : Trị giá vốn thực tế nhập kho
là giá thành sản xuất của nguyên liệu, vật liệu tự gia công chế biến
- Nhập kho nguyên liệu , vật liệu do thuê ngoài gia công chế biến : Trịgiá vốn thực tế nhạp kho là trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoàigia công chế biến cộng ( +) số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biếncộng (+) các chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận
- Nhập nguyên liệu , vật liệu do nhận vốn góp liên doanh : Trị giá vốnthực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thoảthuận cộng (+) các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận nguyên liệu, vật liệu
- Nhập nguyên liệu , vật liệu do đợc cấp , đợc điều chuyển : Trị giá vốnthực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho là giá nghi trên biên bản giao nhậncộng (+) các chi phí phát sinh khi giao nhận
- Nhập nguyên liệu, vật liệu do đợc biếu tặng, đợc tài trợ : Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng (+) các chi phí khác phát sinh
2.2.2 Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho
* Nguyên liệu, vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau , ở nhiềuthời điểm khấc nhau nên có nhiều giá khác nhau Do đó khi xuất kho nguyênliệu, vật liệu tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động yêu cầu , trình độ quản lý và
điều kiện trang bị phơng tiện kĩ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựachọn một trong các phơng pháp sau Để xác định trị giá vốn thực tế củanguyên liệu, vật liệu xuất kho
Các ph ơng pháp theo chuẩn mực kế toán :-Ph ơng pháp tính theo giá đích danh : Theo phơng pháp này khi xuấtkho nguyên liệu, vật liệu thì căn cứ vào số lợng xúât kho thuộc lô nào và đơngiá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuấtPhơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại nguyênliệu, vật liệu ít và nhận diện đợc từng lô hàng
- Ph ơng pháp nhập tr ớc , xuất tr ớc (FIFO) : Phơng pháp này dựa trêngiả định nguyên liệu, vật liệu nào nhập trớc thì sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giáxuất bằng đơn giá nhập Trị giá nguyên liệu vật liệu tồn kho cuối kỳ đợc tínhtheo đơn giá của những lần nhập sau cùng
-Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc ( ph ơng pháp LIFO) : Phơng pháp nàydựa trên giả định là nguyên liệu , vật liệu nào nhập sau thì đợc xuất trớc , lấy
đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá nguyên liệu, vật lệu tồn kho cuối kỳ
đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Trang 6-Ph ơng pháp bình quân gia quyền :Trị giá vốn thực tế của nguyênliệu ,vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào số lợng nguyên liệu ,vật liệu xuất kho và
đơn giá bình quân gia quyền theo công thức sau :
Trị giá vốn thực tế của số lợng nguyên liệu đơn giá bình quân nguyên liệu,vật liệu xuất kho = vật liệu xuất kho x gia quyền
Đơn giá bình quân Trị giá thực tế nguyên liệu + Trị giá vốn thực tế nguyêngia quyền = vật liệu tồn kho đầu kỳ liệu ,vật liệu nhập trong kỳ
số lợng nguyên liệu + số lợng nguyên liệu,vật vật liệu tồn đầu kỳ liệu nhập kho trongkỳ +Đơn giá bình quân thờng đợc tính cho từng loại nguyên liệu ,vật liệu +Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ đợc gọi là đơn giá bìnhquân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này ,khối lợng tínhtoán giảm nhng chỉ tính đợc trị giá vốn thực tế của nguyên liệu,vật liệu vàothời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
+ Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập đợc gọi là đơngiá bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động .Theo cách tínhnày ,xác định đợc trị giá vốn thực tế nguyên liệu ,vật liệu hàng ngày ,cung cấpthông tin đợc kịp thời Tuy nhiên khối lợng công việc tính toán sẽ nhiều hơnnên phơng pháp này rất thích hợp đối với nhũng doanh nghiệp đã làm kế toánmáy
* Trong thực tế ngoài các phơng pháp tính trị giá vốn thực tế của nguyênliệu ,vật liệu theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho quy định thì các doanhnghiệp còn áp dụng các phơng pháp sau :
+phơng pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ :phơng pháp này tính trị giávốn thực tế nguyên liệu ,vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng xuất kho
và đơn giá thực tế nguyên liệu ,vật liệu tồn đầu kỳ
+Trị giá vốn thực tế số lợng nguyên liệu đơn giá thực tế nguyên liệu ,vật liệu xuất kho = vật liệu xuất kho x tồn đầu kỳ +Phơng pháp tính theo giá hạch toán :Gía hạch toán của nguyên liệu ,vậtliêụ là giá do doanh nghiệp tự quy định (có thể lấy giá hạch toán hoặc giá muatại một thời điểm nào đó )và đợc sử dụng thống nhất ở doanh nghiệp trong mộtthời gian dài H àng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vậtliệu nhập ,xuất Cuối kỳ kế toá tính ra trị giá vốn thực tế của nguyên liệu ,vậtliệu xuất kho theo hệ số giá :
Hệ số trị giá vốn thực tế nguyên liệu + trị giá vốn thực tế nguyên liệu giá (H) = vật liệu tồn kho đầu kỳ vật liệu nhập kho trong kỳ
trị giá hạch toán nguyên liệu + trị giá hạch toán nguyên liệu vật liệu tồn kho đầu kỳ vật liệu nhập kho trong kỳ
3 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu ,vật liệu :
- Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý ,kế toán nguyên liệu ,vật liệu trongdoanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
+ Thực hiện việc phân loại ,đánh giá nguyên liệu ,vật liệu phù hợp vớicác nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị doanhnghiệp
+ Tổ chức chứng từ ,tài khoản kế toán ,sổ kế toán phù hợp với phơngpháp kế toán nguyên liệu ,vật liệu tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghichép ,phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ ,kịp thời ,số hiện có vàt tình hình biến
động tăng ,giảm của nguyên liệu ,vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất
Trang 7kinh doanh nhằm cung cấp thông tin để tập hợp chi phí sản xuất kinhdoanh ,xác định trị giá vốn
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua nguyênliệu ,vật liệu kế hoạch sử dụng nguyên liệu ,vật liệu cho sản xuất
4.Thủ tục quản lý nhập xuất kho nguyên liệu ,vật liệu và các chứng từ kếtoán liên quan :
4.1 Thủ tục nhập kho : Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng ;biên bảnkiểm nghiệm nguyên liệu ,vật liệu ;phiếu nhập kho nguyên liệu,vật liệu để làmthủ tục nhập kho nguyên liệu ,vật liệu
4.2 Thủ tục xuất kho: Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên liệu ,vật liệu 4.3 Các chứng từ kế toấn có liên quan :
- trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập ,xuất nguyên liệu ,vật liệu đều phải lập chứng từ đầy đủ kịp thời ,đúng chế độ quy định
-Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ114/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và theo quyết định QĐ885/1998/QĐ/BTC ngày
16/07/1998 của Bộ Trởn Bộ Tài Chính ,các chứng từ kế toán về nguyên liệu,vật liệu bao gồm : - Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê nguyên liệu ,vật liệu (Mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
- Hoá đơn kiêm phiếu nhập kho (Mẫu 01-BH
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời ,đầy đủ theo đúng quy định vềmẫu biểu ,nội dung ,phơng pháp lập ,ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm
về tính hợp lý ,hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh
Ngoài các chứng từ bắt buộc sự dụng thống nhất theo quy định của nhà
n-ớc ,các doanh nghiệp có thể sự dụng thêm các chứng từ hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất kho nguyên liệu theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
- Phiếu báo nguyên liệu ,vật liệu còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
- Biên bản kiệm nghiệm nguyên liệu ,vật liệu (Mẫu 05-VT)
5 Ph ơng pháp kế toán chi tiết nguyên liệu ,vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên liệu ,vật liệu là việc hạchk toán kết hợp giữathủ kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập ,xuất kho nhằm
đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại ,từngnhóm ,từng thứ nguyên liệu ,vật liệu về số lợng và giá trị các doanh nghiệpphải tổ chức hệ thống chứng từ ,mở sổ kế toán chi tiết và vận dụng phơng pháphạch toán chi tiết nguyên liệu ,vật liệu phù hợp để góp phần tăng cờng quản lýnguyên liệu ,vật liệu
* Các phơng pháp hạch toán chi tiết bao gồm có :
- Phơng pháp ghi thẻ song song
Phơng pháp này đợc khái quát theo sơ đồ sau :
Thẻ Kho
Phiếu Xuất Kho Phiếu Nhập Kho
Trang 8Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối hàng
Đối chiếu hàng ngày
Đối chiếu cuối hàng
- Phơng pháp nghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp này đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu cuối tháng
chuyển
Sổ Kế ToánTổng Hợp
Trang 96 Kế toán tổng hợp nguyên liệu , vật liệu.
6.1 Kế toán tổng hợp nhập , xuất nguyên liệu , vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Đặc điểm của phơng pháp này:
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán phải tổ chứcnghi chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho vàtồn kho của nguyên liệu , vật liệu trên các tài khoản kế toán tồn kho
- Việc xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho đợctính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho
phiếu giao
nhận chứng sổ số d phiếu giao xuấtchứng t ừ
bảng luỹ kế xuấtbảng luỹ kế
nhập Bảng kê nhậpxuất tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 10- Trị giá vốn thực tế của nguyên liệu , vật liệu tồn kho trên tài khoản sổ
kế toán đợc xác định ở bất kì thời điểm nào trong kì kế toán
- Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu , vậtliệu kế toán sử dụng tài khoản 152 –“nguyên liệu , vật liệu” và có các tàikhoản liên quan nh: tài khoản 133-“ thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ”
và tài khoản 331-“ phải trả cho ngời bán “
* Công dụng kết cấu và nội dung của tài khoản 152 –“ nguyên liệu, vậtliệu”
- Công dụng của tài khoản 152: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhậpxuất nguyên liệu, vật liệu
- Kết cấu và nội dung của tài khoản 152
- Trị giá NL, VL phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Tk 152 -" NL,VL " có thể mở theo dõi chi tiết cho các Tk cấp 2 theo từng loại NL, VL phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp bao gồm:
+ TK 1521- NL, VL chính + TK 1522- NL, VL phụ + TK 1523 - Nhiên liệu+ TK 1524 - Phụ tùng thay thế + TK 1525- Thiết bị xây dựng cơ bản + TK 1528 - Vật liệu khác
Trong từng tài khoản cấp 2 có thể mở chi tiết TK cấp 3, cấp 4 tớitừng nhóm, từng thứ NVL tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
* Công dụng kết cấu và nội dung của Tk 133
- Công dụng :TK 133 " thuế GTGT đợc khấu trừ " đợc mở chi tiết TK cấp 2 đồng thời dùng để phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ
- TK 133 mở cho các TK cấp 2 nh sau: +TK 1331
Trang 11h-* Công dụng kết cấu và nội dung của TK 331" Phải trả cho ngời bán "
` - Công dụng của Tk này đợc mở dùng để phản ánh tình hình thanh toán
về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngời bán NVL, ngời cung cấplao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tk khoản này cũng đợc dùng
để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho ngời nhận thầu vềXDCB
Trang 12- Kết cấu và nội dung của TK 331
D đk : Phản ánh số tiền còn phải trả cho
ng-ời bán đầu kỳ
P/S giảm :
- Phản ánh số tiền còn phải trả cho ngời bán
NVL, ngời cung cấp, ngời nhận thầu XDCB
- Phản ánh số tiền ứng trớc cho ngời bán
ng-ời cung cấp ngng-ời nhận thầu nhng cha nhận
đ-ợc NL,VL
- Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá số
hàng hoặc lao vụ đã giao theo hợp đồng
- Số kết chuyển về phần giá trị NVL thiếu
hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
ngời bán
- Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp
nhận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải
trả
D đk : Phản ánh số tiền còn phải trả cho
ng-ời bán, ngng-ời cung cấp, ngng-ời nhận thầu tại thời điểm đầu kỳ
P/S tăng:
- Phản ánh số tiền trả cho ngời bán NVL, cung cấp lao vụ dịch vụ và ngời nhận thầu XDCB
- Điều chỉnh giá tạm tính và giá thực tế của
số NVL lao vụ, dịch vụ đã nhận khi có hoá
đơn hoặc thông báo giá chính thức
Dck: Phản ánh số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu tại thời
điểm cuối kỳ
Tính lỡng tính của TK 331" Phải trả cho ngời bán "
TK này có thể có số d bên nợ (nếu có ) phản ánh số tiền đã ứng trớc cho ngời bán hoặc số tiền trả nhiều hơn số phải trả theo chi tiết của từng đối tợng
cụ thể nên khi lập bảng cân đối kế toán phải lấy số d chi tiết của từng đối tựợng phản ánh ở TK này để ghi vào 2 chỉ tiêu bên TS và NV
Tuỳ theo từng nguồn nhập NVL kế toán hạch toán nh sau :
Trang 13Nợ TK 133(1331) - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK111,112,141,331
Nếu vật t (NVL) mua về dùng cho hoạt đống sản xuất kinh doanh khôngthuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếpthì trị giá NVL nhập kho là tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn
* Trờng hợp 2 Hàng về rồi nhng hoá đơn cha về
- Nếu NL,VL muađã về nhng hoá đơn cha về doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng mua hàng tiến hành kiểm nhận lập phiếu nhập kho, khi nhận đợc phiếu nhập kkho kế toán cha ghi ngay mà lu vào tập hồ sơ " hàng về rồi nhng hoá đơn cha về "
- Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ké toán căn cứ vào phiếu nhập kho
để ghi sổ bình thờng giống nh trờng hợp 1
- Nếu cuối tháng, hoá đơn vẫn cha về thì kế toán căc cứ vào phiếu nhập kho để ghi sổ theo giá tạm tính
Nợ TK 152 - NL,VL
Có TK 111,112,141,331
- Sang tháng sau hoá đơn về thì kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá thực
tế theo 2 cách
+Cách 1 Xoá bút toán đã ghi theo giá tạm tính tháng trớc , đồng thời căn
cứ vào hoá đơn ,phiếu nhập kho để ghi bình thờng nh trờng hợp 1
Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,141,331
+ Cách 2 Ghi chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính
- Nếu giá thực tế > giá tạm tính thì ghi bình thờng
* Trờng hợp 3: Hàng đang đi đờng
Khi nhận đợc hoá đơn, kế toán cha ghi sổ ngay mà lu vào tập hồ sơ " hàng đang đi đờng "
Trong tháng nếu hàng đã về nhập kho thì kế toán căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho ghi sổ bình thờng nh trờng hợp1
Nếu cuối tháng hàng vẫn cha về thì căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi tăng trị giá hàng đang đi đờng
Nợ TK 151 - Hàng đang đi đờng
Trang 14Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
- Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan đến vật t (NL,VL) kế toán ghi :
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp NSNN
* Trờng hợp 5 Phản ánh các chi phí thu mua
- Trong quá trình mua NL, VL phát sinh các chi phí vận chuyển,bốc dỡ, tiền thuê kho bãi Các chi phí này là một bộ phận cấu thành nên trị giá vốn thực tế của NL,VL mua ngoài căn cứ vào các chứng từ phản ánh các chi phí thu mua, kế toán ghi
Nợ TK 331- Phải trả ngời bán (nếu cha thanh toán)
Nợ TK 111,112 ( Nếu đã thanh toán)
Trang 156.1.1.5hập do đã xuất ra sử dụng không hết nhập lại kho
- Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán ghi
NợTK 152 - NL, VL
Có TK 621 - CPNVLTT
Có TK 627 - CP SXC
Có TK 642 - CP QLDN6.2.1Phơng pháp kế toán xuất kho NVL
NVL xuất kho đợc dùng cho rất nhiều mục đích nh : xuất dùng cho sản xuất,chế tạo sản phẩm cho nhu cầu phục vụ quản lý doanh nghiệp, để góp vốn liên doanh,xuất bán và một số nhucầu khác
1- Xuất NL,VL sử dụng trực tiếp để chế tẩon phẩm, dịch vụ xây dựng cơbản hoặc dùng cho công tác quản lý
Căn cứ voà phiếu xuất kho kế toán tính ra trị giá vốn thực tế xuất kho cho từng đối tợng sử dụng để ghi
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 152 - NL, VL3- Xuất kho vật liệu góp vốnliên doanh với đơn vị khác
Kế toán phản ánh trị giá vốn thực tế theo giá của hội đồng liên doanh
đánh giá phần chênh lệch giữa trị giá vốn thực tế xuất kho (ghi trên sổ kế toán ) với giá do hội đồng liên doanh đánh giá đợc phản ánh trên TK 412" Chênh lệch đánh giá lại TS", kế toán ghi :
4- Xuất kho NL, VL cho vay tạm thời, căn cứ vào trị giá vốn thực té xuất kho kế toán ghi :
Nợ TK 1388( cho các cá nhân tập thể vay tạm thời)
Nợ TK 1368( Cho vay nội bộ )
Có TK 152 - NL,VL
Trang 16Kế toán tổng hợp nhập xuất NL, VL theo phơng pháp Kê
khai thờng xuyênTK111,112,141,331 TK 133
Tổng giá Thuế GTGT
Thanh toán đợc khấu trừ
TK152TK333 TK621
Nhập kho doMua ngoài Xuất dùng trực tiếp cho việc Thuế nhập khẩu chế tạo sản phẩm TK151 TK627,641,642
Nhập kho hàng đang đi đờng Xuất dùng tính ngay vào chi phíTháng trớc
Xuất tự chế thuê ngoài gia
Gia công chế biến công chế biến
TK128,222 TK136,128
Nhập do nhận lại vốn góp Xuất để đem đi góp vốn
Kế toán NL, VL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Đặc điểm của phơng pháp KKĐK
phơng pháp KKĐK là phơng pháp không tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho NL,VLtrên các TK hàng tồn kho, các TK này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của NL,VL tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế của NL,VL nhập kho, xuất kho hàng ngày đợc phản ánh theo dõi trên TK 611 " Mua hàng"
Trang 17Việc xác định trị giá thực tế của NL, VL xuất kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức
Số lợng hàng = Số lợng hàng + Số lợng hàng - Số lợng hàng
Xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Sau đó căn cứ vào đơn giá xuất theo phơng pháp xác định trị giá vốn hàng xuất đã chọn để tính ra trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho trong kỳ
Kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất NL,VL theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ vẫn sử dụng các TK 152 TK này không phản ánh tình hình nhập xuất NL,VL trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế NL,VL tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ
Kết cấu nhóm TK này nh sau:
Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611" Mua hàng"Tk này phản ánh trị giá vốn thực tế của vật t tăng giảm trong kỳ
Kết cấu của TK này nh sau:
TK này không có số d, đợc mở chi tiết theo 2 TK cấp 2
- TK 6111- Mua nguyên liệu, vật liệu
- TK6112 - Mua hàng hoá
Để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất kế toán còn sử dụngcác TK liên quan khác giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên : TK
111,112,128,142,242,621,641,642,331
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế của NL,VL tồn đầu kỳ và đang
đi đờng , kế toán ghi :
Nợ TK 611- Mua hàng
Có TK 152 - NL,VL
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đờng
- Trong các trờng hợp nhập NL,VL kế toán ghi nh sau:
+ Khi mua ngoài căn cứ vào phiếu nhập kho hoá đơn kế toán ghi trị giá mua của hàng nhập
Trang 18Các trờng hợp còn lại hạch toán tơng tự giống nh các trờng hợp của
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên chỉ khác là thay TK 152 bằng TK 611
+Phản ánh các chi phí thu mua NL,VL căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi
+ Phản ánh các khoản chiết khấu thanh toán đợc hởng
Nợ TK 111,112( Nếu đã thanh toán tiền rồi )
Nợ TK 331 ( Nếu cha trả tiền)
Có Tk 515 - Doanh thu hoạt động TC+ Phản ánh các khoản chiết khấu thơng mại giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi
Nợ TK 111,112( Nếu đã thanh toán)
Nợ TK 331 (Nếu cha thanh toán)
Có TK 611( ghi giảm trị giá hàng mua )
Có TK 133 (Ghi giảm thuế GTGT đợc khấu trừ)+ Trị giá NL, VL nhập do nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác
đợc cấp phát căn cứ chứng từ kế toán ghi
Nợ TK 611 - Mua hàng
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh+ Trị giá vật t nhập do tự chế thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi :
Nợ TK 611 - Mua hàng
Có TK 631 - Giá thành sản xuấtCuối kỳ kế toán tiến hành kiểm kê xác định trị giá vốn thực tế của NL,VL tồn kho cuối kỳ và trị giá vốn thực tế NL,VL xuất kho trong kỳ để kết chuyển vào các tài khoản có lien quan
Căncứ vào kết quả kiểm kê, kết chuyển trị giá vốn thực tế của NL, VL ,
kế toán ghi
Nợ TK 151 - Hàng đang đi đờng
Nợ TK 152- NL,VL
Có TK 611 - Mua hàngCăn cứ vào kết quả tính toán trị giá vốn thực tế NL,VL xuất kho vào mục đích sản xuất kế toán ghi
Trang 19Cã TK 611 - Mua hµng
Trang 20TK711
TK 128,222Nhập do đợc biếu tặng
Xuất góp vốn liên doanh
* Phân biệt phơng pháp kiểm kê định kỳ và phơng pháp kê khai ờng xuyên
th-Phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Phản ánh không thờng xuyên, không
liên tục
- Trờng hợp nhập xuất trong kỳ phản
Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phản ánh một cách thờng xuyên, liêntục
- Trờng hợp nhập ,xuất trong kỳ đợc
Trang 21ánh vào TK 611- Mua hàng
- Tính trị giá vốn thực tế của vật t,
hàng hoá xuất kho trong kỳ căn cứ
vào kết quả kiểm kê cuối kỳ
phản ánh vào các TK hàng tồn kho 152,153,156,151
- Tính đợc trị giá vốn thực tế của hàngxuất kho nhập kho tồn kho vào bất cứ thời điểm nào trong kỳ
* Phân biệt phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
và theo phơng pháp trực tiếp
Phơng pháp tính thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ
- Vật t hàng hoá mua về dùng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
đối tợng nộp thuế GTGT thì đợc trừ
thuế đầu vào (phải có hoá đơn GTGT)
tức là trị giá vốn thực tế của vật t nhập
kho cha bao gồm thuế GTGT(phần
thuế GTGT sẽ đợc hoàn lại sau)
Phơng pháp tính thuế GTGT theo
ph-ơng pháp trực tiếp
- Vật t hàng hoá mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoăcj tính theo phơng pháp trực tiếp thì trị giá vật t nhập kho là tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn tức là tổng trị giá vốn thứcj tế của vật t nhập kho bao gồm cả thuế GTGT
Trang 22Chơng II Thực trạng công tác kế toán NL,VL tại công ty in hàng không
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty, chức năng, nhiệm vụ:
Công ty In Hàng không là xởng In Hàng không, đợc thành lập ngày01/04/1985 theo quyết định số 205/TCHK của Tổng Cục trởng Tổng CụcHàng không dân dụng Việt Nam
Năm 1985, khi mới thành lập, xởng In Hàng không thuộc Cục chính trị, TổngCục Hàng không dân dụng Việt Nam, đến tháng 03 năm 1992 đổi thành xínghiệp In Hàng không,ngày 14 tháng 9 năm 1994 Bộ trởng Bộ GTVT ký quyết
định số 1481/QĐ/TCCB-LĐ thành lập doanh nghiệp nhà nớc với tên gọi Công
ty In Hàng không tên giao dịch Quốc tế Aviation Printing Company viết tắtIHK
Từ một cơ sở In Typô nhỏ bé của Binh đoàn 678 Bộ Quốc Phòng chuyểnsang, sau 20 năm xây dựng Công ty In Hàng không đã có cơ ngơi bề thế trênmặt bằng có diện tích 4000m2 tại sân bay Gia Lâm -Hà Nội Công ty đã đầu thàng chục tỷ đồng xây dựng 2.500m2 nhà xởng và công trình phục vụ cho sảnxuất kinh doanh và phúc lợi, trong đó có 3 nhà tầng với tổng diện tích2.000m2.Công ty có chi nhánh phía Nâmtị 126 đờng Hồng Hà -phờng 2-QuậnTân Bình - Thành phố HCM, thành lập xởng giấy trên diện tích mặt bằng2.000m2 chuyên sản xuất các mặt hàng về giấy cho ngành Hàng không và tiêudùng xã hội Công ty còn mở rộng thêm chi nhánh tại Miền Trung sân bayQuốc tế Đà Nẵng để cung cấp sản phẩm và khai thác thị trờng Miền Trung
Về công nghệ, từ 3 máy In Typô ban đầu do Trung Quốc chế tạo, đợc sựgiúp đỡ của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Cục Hàng không dân dụngViệt Nam, Bộ văn hoá thông tin và các cơ quan ban hành Trung ơng, đến nayCông ty đã xây dựng đợc 5 phân xởng sản xuất hoàn thiệ, đồng bộ Đã tạo lập
đợc dây truyền In OFFSET khép kín, gồm bảy máy In OFFSET hiện đại docộng hoà liên bang Đức, cộng hoà Pháp chế tạo :2 dây truyền In Flexo hiện đại
do Mỹ và Đài Loan ché tạo, đồng bộ dây truyền hoàn thiện sản phẩm, 3 dâytruyền gia công và sản xuất giấy
Từ chỗ chỉ In đợc các ấn phẩm đơn giản nh hoá đơn, chứng từ và từ tinHàng không, đến nay công ty đã đảm nhận đợc tất cả các loại sản phẩm caocấp phục vụ ngành Hàng không gồm cả vé máy bay, sản xuất các sản phẩmbao bì, nhãn mác bằng PP,PE,OPP,màng xốp Các loại giấy hộp, khăn giấythơm, giấy vệ sinh các loại phục vụ cho ngành dịch vụ Hàng không và xã hội.Hiện nay, Công ty có hàng trăm bạn hàng thờng xuyên ở khắp mọi miền đất n-
ớc và đã in sản phẩm cho nớc bạn Lào, Nhật Bản
Những năm 1986-1987 mỗi năm công ty chỉ sản xuất trên 40 triệu trang
in, chuyển đổi từ công nghệ Typô là chủ yếu sang in OFFSET Với thiết bị
đồng bộ đã đa công xuất từ 40 triệu trang in lên 1.740,70 triệu trang in mỗinăm tăng từ 15 đến 20% đã in đợc các chứng từ, vé máy bay, thẻ gắn băng từ
và các ấn phẩm cao cấp khác của ngành Hàng không, các sản phẩm đa dạng
về mẫu mã, phong phú về chủng loại,đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng
và đớc khách hàng tín nhiệm
Năm 1990 doanh thu của Công ty là 850 triệu đồng, thì năm 2004 đãtăng lên 57 tỷ đồng
Từ 23 cán bộ, công nhân viên đến nay Công ty có 280 cán bộ công nhânviên; trong đó số các bộ kỹ thuật, quản lý có trình độ đại họcvà trên đại học đ-
Trang 23ợc đào tạo chuyên ngành in trong nớc và quốc tế chiếm 45%; số công nhân kỹthuật chuyên ngành từ bậc 2 đến bậc 7 chiếm 75% và 100% công nhân kỹthuật có trình độ trung học trở lên đợc đào tạo ngắn hạn và dài hạn chuyênngành in.
Để đáp ứng nhu cầu trớc mắt, cũng nh lâu dài đối với Công ty, ngoàithiết bị sẵn có, Công ty không ngừng đổi mới công nghệ, đã đầu t thêm 15 tỷ
đồng để hiện đại hoá dây truyền in Flexo và dây truyền này đã đi vào hoạt
động từ tháng 8 năm 2001, Công ty tiếp tục đầu t hơn 17 tỷ đồng dây truyền
in OFFSET 4 màu hơn 17 tỷ đồng và đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất giấynhằm đáp ứng thị trờng của ngành về chất lợng và sản lợng, đáp ứng một phầnthị trờng ngoài ngành ở Hà Nội và thành phố HCM và các thị trờng khác trongnớc
Là một doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh hạch toán độc lập với sự đầu
t đúng hớng có hiệu quả sự phấn đấu vơn lên không ngừng của tập thểCBCNV, Công ty đã phát triển ổn định, doanh thu hàng năm tăng từ 15-20%
đồng thời khẳng định vị trí của mình tham gia cạnh tranh lành mạnh với cácdoanh nghiệp bạn
1 Chức năng, nhiệm vụ:
Chức năng:
Công ty In Hàng không là một doanh nghiệp Nhà nớc giữ vai trò quantrọng trong ngành Hàng không DDVN
Nhiệm vụ chủ yếu là:
In vé máy bay và các ấn phẩm tem nhãn sách báo trong và ngoài ngànhHàng không
In các loại thẻ, vé có gắn sẵn băng từ, vỏ bao thuốc lá, các loại thẻ hành
lý, thẻ lên máy bay và các loại văn hoá phẩm ,chứng từ và các loại thôngtin giải trí trên máy bay
In các loại giấy từ, biểu mẫu quản lý kinh tế và các biểu mẫu khác
In các loại bao bì bằng nhựa OPP,PE, OPE, bao bì bằng giấy
Kinh doanh vật t thiết bị ngành in
Sản xuất các mặt hàng về giấy( giấy khăn thơm, giấy tập, giấy hộp, giấy
vệ sinh cao cấp)
Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 280 ngời Công ty tổ chứcquản lý theo mô hình trực tuyến, bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủtrởng Đứng đầu là giám đốc Công ty có quyền lực cao nhất, chịu mọi tráchnhiệm với nhà nớc, với tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty vàtrong sản xuất kinh doanh
Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc, một kế toán trởng và cácphòng ban chức năng
Kể từ khi nền kinh tế trong nớc thay đổi từ nền kinh tế tập chung sang nếnkinh tế thị trờng, Công ty đã xác định mục tiêu chính để phát triển là đầu tmạnh vào hệ thống dây truyền công nghệ in và công nghệ hoàn thiện sản phẩmphải đồng bộ, thì mới cạnh tranh trên thị trờng ngành in, khẳng định vị trí củacông ty trên thị trờng Công ty phải có đội ngũ cán bộ thị trờng, đội ngũ cán bộ
kỹ thuật, công nhân tay nghề bậc cao thờng xuyên đợc đào tạo ở các lớp dongành in tổ chức
2 Cơ cấu tổ chức của Công ty :
Công ty In Hàng khồn là doanh nghiệp hạch toán độc lập, trực thuộcTổng Công Ty Hàng không Là doanh nghiệp in duy nhất trong ngành nên
Trang 24quy trình sản xuất mang tính chất riêng, hoạt động sản xuất kinh doanh đặcthú trong ngành hàng hoá Quy trình sản xuất, kinh doanh khép kín, đồng bộphù hợp với cơ sở in công nghiệp, in chứng từ chuyên ngành Quá trình tập hợpcác nguồn lực để biến đổi đầu vào thành đầu ra của Công ty In Hàng không đ-
ợc trình bày nh trong hình 1
2.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm :
Đầu vào nguyên Đầu ra sản
vật liệu phẩm dịch vụ
Ghi chú :PX:Phân Xởng (Đầu mối trực thuộc công ty )
Từ định hớng phát triển ngành Hàng không, chiến lợc khách hàng củaCông ty là:"Khách hàng trong ngành là chủ yếu, mở rộng thị trờng, thị trờngngoài ngành".Từ đó xây dựng dự án đầu t chiếu sâu và mở rộng nâng cao nănglực sản xuất phù hợp với bộ máy quản lý và điều hành của doanh nghiệp
Công ty chủ động hoàn thành công việc khai thác vật t, nguyên vậtliệu(tìm các nhà cung úng ), bố trí lao động theo dây truyền hợp lý, bộ máyquản lý gọn nhẹ, bao quát kiểm soát chặt chẽ công việc Marketting, ký hợp
đồng, điều hành sản xuất, hoàn thiện sản phẩm , cung cấp và dịch vụ chokhách hàng
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty In Hàng không :
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có 5 phòng chức năng,5 phân xởng
và 2 chi nhánh, theo mô hình trực tuyến(xem hình 2)
Khách hàng
Giám đốc Hai(02)PGiám đốc
Trang 25Bảng 1:phân công trách nhiệm của tổ chức trực thuộc
TT Tổ chức Trách nhiệm
1 Phòng tổ chức
hành chính Th ký, quản trị tổ chức, quản trị nhân lực, quản trịđầu t, quản trị hành chính Trách nhiệm đợc giao cụ
thể từng cá nhân, có trờng hợp kiêm nhiệm theo chứctrách Giám đốc phê duyệt
hoạch Xây dựng kế hoạch sản xuất, Marketting, chi phí sảnxuất, giá thành sản phẩm Chuẩn bị thủ tục ký hợp
đồng in, gia công thành phẩm Điều hành sản xuấtqua phiếu giao việc tới các phân xởng
chính Xây dựng kế hoạch tài chính,chuẩn bị nguồn vốn,theo dõi thanh toán, thống kê và kinh doanh vốn nhàn
rỗi Kiểm soát chi phí, thanh toán lơng cho công nhân
và giám sát hợp đồng Kế toán thống kê theo pháplệnh kế toán và quy chế quản lý tài chínhtrong doanhnghiệp
4 Phòng kinh
doanh Khai thác, cung ứng vật t, nguyên liệu đáp ứng nhucầu sản xuất Kinh doanh vật t thiết bị ngành in ,giảm
thiểu dự trữ tồn kho Quản lý kho vật t, bán thànhphẩm
5 Phòng quản lý
chất lợng Duy trì hệ thống chất lợng, kiểm tra, kiểm soát sảnphẩm đầu ra, đầu vào nhằm đáp ứng nhu cầu của
khách
6 Phân xởng chế
bản Tạo mấu sắp chữ, chế bản phim và chuẩn bị khuônin(khuôn in bằng bản kẽm và bản Flexo) Kiểm soát
mẫu maket do khách hàng cung cấp
ợc toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính nhằm giúp cho ngời quản lý kiểm tra
đợc các biện pháp quản lý đang thực hiện và đề xuất đợc những quyết địnhkinh tế, những biện pháp quản lý kinh tế, tài chính hữu hiệu hơn
Trang 26Nh vậy bộ máy kế toán có nhiệm vụ rất quan trọng,phải hớng dẫn đôn
đốc,kiểm tra và thu thập đầy đủ, kịp thời tất cả các chứng từ kế toán để thựchiện đầy đủ, có chất lợng mọi nội dung công việc kế toán trong đơn vị ,giúpGiám đốc, hớng dẫn các phòng ban liên quan mở và ghi sổ hạch toán nghiệp
vụ, theo dõi hoạt động kinh doanh của đơn vị
Tổ chức bộ máy kế toán tốt, hiệu quả trớc hết phải xác định số lợngnhân viên kế toán, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán, mối quan hệ giữaphòng kế toán với các phòng,ban có liên quan khác trong công ty
Xuất phát từ đặc điểm về tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng nh đặc
điểm của kế toán, để phù hựp với điều kiện và trình đọ quản lý, Công ty InHàng không tổ chức công tác kế toán tập trung
Theo hình thức tổ chức này, toàn bộ công tác kế toán đều đợc thực hiệntại phòng kế toán của Công ty Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 nhân viênvới những chức năng và nhiệm vụ khác nhau đó là:
- Một kế toán trởng kiêm trởng phòng tài cính kế toán: Là ngời bao quáttoàn bộ công tác kế toán của Công ty, quyết định mọi việc trong phòng kếtoán, tham mu giúp việc cho giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc,là ngời chịu trách nhiệm về tài chính của công ty
- Một kế toán tổng hợp kiêm phó trởng phòng tài chính :Có nhiệm vụtổng hợp, thuế,cân đối sổ sách giúp kế toán trởng lập báo cáo tài chính, điềuhành công việc theo sự uỷ quyền của kế toán trởng
- Một kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi, ghi chép, tính toán số nguyênvật liệu nhập, xuất, tồn kho
- Một kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi thanh toán các khoản chiphí phát sinh, XDCB, thanh toán các khoản tiền lơng ,thởng và các khoản tàichính phát sinh trong kỳ
- Một kế toán tiêu thụ XNK,TSCĐ: Xuất hoá đơn bán hàng, theo dõiXNK, theo dõi các khoản tiền chuyển qua tài khoản và các phát sinh khâu tàichính ngân hàng
- Một kế toán thu: Có nhiệm vụ theo dõi vào sổ các khoản thu phát sinhtrong kỳ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.3.2 Tổ chức công tác kế toán ở Công ty In Hàng không:
Kế toán là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài chính ở các đơn vị
Tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là điều kiện cần thiết để thực hiệntốt chức năng , nhiệm vụ và vai trò của hạch toán kế toán, Côg ty In Hàngkhông đã đa 5 máy vi tính vào sử dụng trong phòng kế toán Các phần hành kếtoán đều đợc xử lý trên máy là chủ yếu
Kế toán trởng (kiêm trởng phòng TC-
Kế toán thu Kế toántiêu
thụ ,XNK
Kế toán kho nguyên vật liệu
Trang 27Hiện nay Công ty In Hàng không đang áp dụng chế độ kế toán theoquyết định số 1141TC/QĐ/CĐ kế toán ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính Vìcăn cứ vào tình hình quản lý thực tế của công ty trên bộ máy kế toán của Công
ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái với các sổ
- Sổ chi tiết : Sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ chi tiết theo dõi thanhtoán với khách hàng, sổ theo dõi công nợ
Nhật ký - Sổ cái
TK 152
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp vật t, hàng hóa
Sổ chi tiết vật
t, hàng hoá