PhÇn 1 qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty tr¸ch nhiÖm h÷u h¹n mét thµnh viªn vËt liÖu næ c«ng nghiÖp 1 Lêi më ®Çu VËt liÖu næ c«ng nghiÖp lµ lo¹i vËt t kÜ thuËt ®Æc biÖt cã vai trß quan tr[.]
Trang 1Lời mở đầu
Vật liệu nổ công nghiệp là loại vật t kĩ thuật đặc biệt có vai trò quan trọngtrong mọi nền kinh tế quốc dân Một số ngành kinh tế nh công nghiệp khaithác khoáng sản, xây dựng các công trìnhlớn nh mở đờng giao thông, côngtrình thuỷ điện… không thể thiếu vật liệu nổ công nghiệp Hàng năm nhu cầu không thể thiếu vật liệu nổ công nghiệp Hàng năm nhu cầu
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong cả nớc khá cao
Mặt hàng vật liệu nổ công nghiệp đợc nhà nớc thống nhất quản lý chặtchẽ từ khâu sản xuất, nhập khẩu và cung ứng Bộ công nghiệp là cơ quan Nhànớc quản lý mặt hàng vật liệu nổ công nghiệp và chính phủ cho phép Công tyvật liệu nổ công nghiệp thuộc tổng Công ty than Việt Nam là đơn vị dân sự duynhất cung ứng vật liệu nổ công nghiệp trong cả nớc Trong thời gian vừa quaCông ty vật liệu nổ công nghiệp đã nỗ lực vợt qua mọi khó khăn hoàn thành tốtnhiệm vụ sản xuất và cung ứng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ nền kinh tế
Để hoàn thành nhiệm vụ trên, công tác quản trị nguyên vật liệu để phục
vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty vật liệu nổ công nghiệp là hếtsức quan trọng Đây là khâu đầu tiên, quyết định bảo đảm có hàng để tổ chứcsản xuất kinh doanh Nếu công tác quản trị nguyên vật liệu không đợc làm tốt
sẽ dẫn đến không có nguyên vật liệu để sản xuất, không đảm bảo chất lợng, sốlợng nguyên vật liệu cho sản xuất… không thể thiếu vật liệu nổ công nghiệp Hàng năm nhu cầu không đảm bảo hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Với lí do trên em lựa chọn đề tài: Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty”Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty
vật liệu nổ công nghiệp – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” Thực trạng và giải pháp hoàn thiện ”Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty
Sau một thời gian thực tập tại Công ty với sự hớng dẫn tận tình của TSTrần Việt Lâm, sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú cán bộ Công ty vật liệu
nổ công nghiệp đặc biệt là chú Phạm Văn Hoá em đã hoàn thành chuyên đềcủa mình
Chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu khái quát về Công ty vật liệu nổ công nghiệp.
Chơng II: Thực trạng hoạt động quản trị nguyên vật liệu tai Công ty vật liệu nổ công nghiệp trong giai đoạn 1999 – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 2003.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty vật liệu nổ công nghiệp.
Trang 2Chơng I: Giới thiệu khái quát về Công ty vật liệu
Thực hiện chủ trơng của nhà nớc về củng cố và xây dựng lại đơn vị sảnxuất cung ứng vật liệu nổ công nghiệp Công ty hoá chất mỏ đợc thành lập theothông báo số 44/TB-VP ngày 1/4/1995 của Bộ Năng Lợng (nay là Bộ CôngNghiệp) Công ty hoá chất mỏ là đơn vị hạch toán độc lập, là thành viên trựcthuộc Tổng công ty than Việt Nam Ngày đầu mới thành lập Công ty đóng tại
Đình Xuyên - Gia Lâm - Hà Nội Ngày 29/5/1995 UBND thành phố Hà Nội có
Trang 3quyết định 1881/ QĐ-UB về việc chấp thuận cho công ty Hoá chất mỏ chuyểntrụ sở về Phơng Liệt - Thanh Xuân - Hà Nội.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Thủ tớng chính phủ đã ra quyết
định chuyển công ty Hoá chất mỏ thành Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn MộtThành Viên Vật Liệu Nổ Công Nghiệp (theo quyết định số 77/2003/QĐ-TTGngày 29/4/2003) Đây là một mô hình mới thí điểm của Chính phủ đối với cácDoanh nghiệp nhà nớc trên bớc đờng hội nhập ASIAN và WTO trong nhữngnăm tới
Công ty có tên chính thức là:
+Tên tiếng Việt đầy đủ: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu nổ công nghiệp.
+Tên giao dịch tiếng Việt: công ty vật liệu nổ công nghiệp
+Tên tiếng Anh: industrial explosion materials company.+Tên viết tắt tiếng Anh: iemco
Trụ sở của công ty đặt tại : Phố Phan Đình Giót-Phơng Liệt-Thanh
Xuân-Hà Nội
+Điện thoại: 04.8642778
+Fax:048642777
2.Quá trình phát triển của Công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Ngành Hoá chất mỏ thành lập ngày 20 tháng 12 năm 1965 theo quyết
định của Bộ công nghiệp năng, lúc đầu chỉ là các kho chứa vật liệu nổ côngnghiệp đặt tại Hữu Lũng - Lạng Sơn có nhiệm vụ tiếp nhận bảo quản và cungứng hàng vật liệu nổ công nghiệp của Liên Xô (cũ), Trung Quốc và các nớc
Đông Âu, sau đó đợc Bộ công nghiệp sát nhập với Đoàn xe 3 thành Tổng kho 3với nhiệm vụ bổ sung vận chuyển đờng bộ vật liệu nổ công nghiệp cung ứn vậtliệu nổ cho miền Bắc và làm nhiệm vụ quốc tế đối với các bạn Lào vàCămpuchia Năm 1975, Bộ Điện và Than quyết định thành lập Xí nghiệp Hoáchất mỏ, dới xí nghiệp là các chi nhánh, làm nhiệm vụ quản lý các kho VLN vàvận chuyển, cung ứng vật liêụ nổ theo chỉ định của Bộ Văn phòng của xínghiệp đóng tại Kép sau chuyển về tỉnh Bắc Ninh
Trong giai đoạn này (1960-1978) ở vùng Hòn Gai, Cẩm Phả cũng tổ chức
đơn vị vật t thuộc Công ty than Hòn Gai chuyên lo việc cung ứng và tiếp nhậnvật liệu nổ công nghiệp cho các mỏ vùng Quảng Ninh với hệ thống kho chứaCái Đá- Cẩm Phả và các kho tiêu thụ tại các mỏ Để thống nhất các đầu mối,quản lý chặt chẽ các nguồn lực vật liệu nổ, tháng 8 năm 1978 Bộ Điện và Than
Trang 4quyết định chuyển hệ thống kho chứa, dự trữ của Công ty than Hòn Gai về xínghiệp Hoá chất mỏ quản lý và sau chiến tranh kho Cái Đá đợc phục hồi với 11kho và 1 cảng bốc dỡ chuyên dùng, đồng thời đợc bổ sung thêm một số khochứa ở Đồng Giao-Uông Bí (1980), kho Bà Rịa Vũng Tàu (năm 1984) , kho ĐàNẵng (năm 1985) Và từ những năm 1978, ngoài chức năng tiếp nhân, bảoquản, cung ứn VLNCN phục vụ nền kinh tế, Xí nghiệp hoá chất mỏ còn cónhiệm vụ nghiên cứu chế thử vật liệu nổ công nghiệp.
Năm 1991, hàng nghị định thu (nguồn thuốc nổ viện trợ của các nớc Xãhội chủ nghĩa) không còn nữa, trớc những nhu cầu về vạt liệu nổ công nghiệpngày một tăng Bộ Công nghiệp quyết định giao bổ sung nhiệm vụ cho công tyCOALIMEX (Công ty xuất nhập khẩu Thanh và cung ứng vật t - là doanhnghiệp Nhà nớc có chức năng xuất nhập khẩu), tìm đối tác để nhập khẩuVLNCN và kêu gọi nớc ngoài đầu t, sản xuất VLNCN tại Việt Nam Từ năm
1991 đến năm 1995, công ty COALIMEX đã hợp tác với hãng ICI- úc sản xuấtthuốc nổ nhũ tơng thay thế thuốc nổ của các nớc Đông Âu và Công tyCOALIMEX đã cùng với Công ty ICI hợp tác sản xuất thuốc nổ lộ thiên, nhậpkhẩu thuốc nổ hầm lò phục vụ ngành than và các nhu cầu sản xuất xi măng,các công trình xây dựn nhà máy thuỷ điện trọng điểm của Việt Nam
Trong giai đoạn 1992-1995 nhiều đơn vị không có chức năng kinh doanhcung ứng VLNCN cũng bán VLN, tình hình mua bán diễn ra phức tạp ngoài sựkiểm soát của nhà nớc Năm 1995, nhận thấy VLNCN là loại hàng hoá vật t
đặc biệt có ảnh hởng đến an ninh trật tự an toàn xã hội và là loại hàng hoá vật
t quan trong không thể thiếu đợc của sản xuất than, xi măng, giao thông, côngtrình thuỷ điện,xây dựng nhằm thống nhất sự quản lý và thực hiện sản xuấtkinh doanh VLN đảm bảo an toàn, đáp ứng ngày càng tôt hơn VLNCN cho nềnkinh tế quốc dân, chính phủ đã có văn bản số 44TB ngày 29/3/1995 cho phépthành lập Công ty Hoá chất mỏ, Bộ năng lợng đã có quyết định số204NL/TCCB-ĐT quyết định thành lập công ty Hoá chất mỏ Nh vậy trải qua
30 năm Ngành hoá chất mỏ mới thực sự trở thành doanh nghiệp hạch toán độclập, hoạt động theo luật doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh VLNCN trong cơchế thị trờng có sự cạnh tranh và điều tiết vĩ mô của nhà nớc
Trong giai đoạn 1995-2003 công ty đã có sự phát triển toàn diện về mọimặt Công ty có 25 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nớc, kể cả vùng sâu,vùng xa, có cơ sở kỹ thuật hiện đại gồm: gần 3000 tấn phơng tiện vận tải thuỷ
bộ với trên 90 ô tô vận tải, 4 tàu đi biển, 3 tàu kéo, 2 xe tự hành, 8 xà lan đ ờngsông, 33 xe chuyên dụng phục vụ chỉ huy sản xuất nổ mìn Hệ thống kho
Trang 5chứa VLNCN đạt tiêu chuẩn TCVN 4586-1997 trên toàn quốc với sức chứatrên 6000 tấn thuốc nổ : Hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dùng để bốc xếpVLNCN Đặc biệt Công ty đã đầu t 3 dây chuyền sản xuất thuốc nổ : Zecnô;thuốc nổ an toàn sử dụng trong Mỏ hầm lò có khí và bụi; dây chuyền sản xuấtthuốc nổ anfo và anfo chịu nớc với tổng công suất trên 35 000 tấn /năm Trong
đó, dây chuyền sản xuất thuốc nổ anfo và anfo chịu nớc đợc Thủ tớng chínhphủ quyết định đầu t với tổng giá trị 29,2 tỷ đồng (thiết bị nhập khẩu đồng bộcủa Mỹ với một dây chuyền sản xuất tĩnh và 2 xe sản xuất tự động và nạpthuốc nổ tại khai trờng) Theo quy hoạch phát triển ngành VLNCN Việt Nam
đến năm 2010 của Thủ tớng chính phủ Công ty đợc chính phủ cho phép đầu tnhà máy sản xuất thuốc nổ, an toàn hầm lò công suất 3000 tấn/năm (Hoànthành trứơc năm 2005) phục vụ ngành Than và các ngành KTQD Sản phẩmnày ra đời sẽ đáp ứng yêu cầu về an toàn, môi trờng, hiệu quả trong khai thác
Mỏ hầm lò, các công trình ngầm Công ty có đủ điều kiện: nghiên cứu, thửnghiệm, xuất nhập khẩu trực tiếp, sản xuất, cung ứng VLNCN Thoả mãn cácnhu cầu dịch vụ sau cung ứng và các dịch vụ khác của các ngành kinh tế trongcả nớc
Để đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành, Thủ tớng chính phủ đã ra quyết
định chuyển Công ty Hoá chất mỏ thành Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên Vật liệu nổ công nghiệp (Theo quyết định số 77/2003/QĐ-TTg ngày29/4/2003)
II Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty VLNCN giai
đoạn 1999-2003
1.Tình hình phát triển sản phẩm
a Đặc điểm mặt hàng vật liệu nổ công nghiệp
* Đặc điểm mặt hàng vật liệu nổ công nghiệp hay cụ thể là thuốc nổ vàphụ kiện nổ
-Thuốc nổ là loại hoá chất đặc biệt mà sau khi có tác dụng lý học, hoá họchoặc nhiệt năng đủ liều lợng sẽ gây ra phản ứng hoá học biến hoá chất hoặchỗn hợp hoá chất đặc biệt đó thành năng lợng nổ và phản ứng phá huỷ môi tr-ờng xung quanh
- Phụ kiện nổ gồm có dây cháy chậm, dây nổ, kíp nổ, mồi nổ và các phụkiện khác
Vật liệu nổ công nghiệp là loại vật t kỹ thuật, nó là sản phẩm của lao
động, là nguyên vật liệu có công dụng phục vụ cho sản xuất Chính nó là loại
Trang 6vật t kỹ thuật đặc biệt cho nên nó có độ co giãn nhu cầu ít hơn so với vật t hànghoá khác.
Trong thực tiễn có rất nhiều các ngành sản xuất không thể thiếu vật liệu
nổ công nghiệp nh : Công nghệ khai thác than; làm đờng, cầu, cống; xây dựngcác công trình lớn nh công trình thuỷ điện
Tuỳ theo mức độ nguy hiểm khi bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu
nổ đợc chia thành 5 nhóm sau đây:
+Nhóm 1: Chất nổ có sức chứa lớn hơn 15% Nitro este ở dạng lỏng, chứachất Hexogen, không giảm nhạy, chứa tetrin
+Nhóm 2: Chất nổ Anomit, NTN, chất nổ có chứa Nitrat amon chất nổ cóchứa không lớn hơn 15% Nitro este dạng lỏng, hexogen giảm nhạy, gây nổ.+Nhóm 3: Chất nổ đen và chất nổ không khói
+Nhóm 4: Các loại kíp nổ, kíp điện, rơle vi sai
+Nhóm 5: Các loại đạn khoan và đạn đã nhồi chất nổ
*Các văn bản của Nhà nớc quy định về vật liệu nổ công nghiệp
-Nghị định 02/CP ngày 5/1/1995 , quy định về các loại hàng hoá dịch vụcấm kinh doanh và các loại hàng hoá dịch vụ kinh doanh có điều kiện Trong
đó chỉ rõ vật liệu nổ công nghiệp là mặt hàng kinh doanh có điều kiện
Điều kiện đợc kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp:
+Một số doanh nghiệp Nhà nớc đợc kinh doanh do Thủ tớng Chính phủquyết định hoặc theo đề nghị của Bộ trởng
+Có địa điểm phù hợp với quy hoạch của các cơ quan thẩm quyền
+Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị tối thiểu theo quy định Chínhphủ hoặc Bộ
+Ngời kinh doanh phải đợc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ (có bằng cấptheo quy định)
-Nghị định 27/CP ngày 20/4/1995 về quản lý, sản xuất, cung ứng và sửdụng vật liệu nổ công nghiệp Trong đó quy định rõ: “Vật liệu nổ công nghiệp
là loại vật t kỹ thuật đặc biệt do Nhà nớc thống nhất quản lý, từ sản xuất, cungứng sử dụng, nhập khẩu Vật liệu nổ công nghiệp là hàng dịch vụ kinh doanh
có điều kiện đã đợc quy định tại Nghị định 02/CP ngày 5/1/1995”Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty
“Các tổ chức, cá nhân đợc phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tuyệt đốikhông đợc phép kinh doanh lại”Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty,
Trang 7-Thông t liên tịch của Bộ công nghiệp và Bộ nội vụ hớng dẫn về quản lýkinh doanh, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp Số 01 ngày 13/1/1998.
-Thông báo 12- Ban vật giá Chính phủ ngày 7/1/1993 về cơ chế quản lýgiá bán vật liệu nổ
Trong đó vật liệu nổ tự sản xuất trong nớc, sau khi hạch toán chi phí báocáo Chính phủ cho phép giá
b Tình hình phát triển sản phẩm
Nhờ có sự quan tâm của nhà nớc cũng nh sự nhanh nhạy của ban lãnh đạocông ty, hiện nay công ty đã có những bớc tiến dài trong việc phát triển sảnphẩm Từ một đơn vị nhập khẩu VLNCN là chủ yếu hiện nay công ty đã sảnxuất đợc nhiều loại VLNCN với chất lợng cao, giá thành rẻ, đáp ứng đợc nhucầu cấp bách về thuốc nổ, vật liệu nổ trong nớc
Hiện tại Công ty đã nhập về 3 dây chuyền sản xuất thuốc nổ hiện đại cóthể sản xuất VLN với công suất lớn, cho chất lợng sản phẩm cao, đáp ứng đợcnhu cầu đa dạng về thuốc nổ Đó là các dây chuyền:
1.1.Dây chuyền sản xuất thuốc nổ ANFO
Đây là dây chuyền sản xuất hiện đại của Mỹ bao gồm thiết bị tĩnh và
đồng bộ nhập khẩu với tổng vốn đầu t 29,2 tỷ đồng Với dây chuyền này, công
ty đã sản xuất đợc thuốc nổ ANFO, ANFO chịu nớc thay thế cho hàng nhậpngoại với chất lợng tơng đối cao mà giá thành hạ 25%
1.2 Dây chuyền sản xuất thuốc nổ AH 1 sử dụng trong hầm lò có khí bụi nổ CH4 với nồng độ 8-10%.
Dây chuyền này đã đợc đa vào sử dụng năm 1999 đảm bảo có đủ thuốc nổ
an toàn cho các mỏ hầm lò có khí bụi nổ mêtan, công suất dây chuyền là 900tần/năm
Trang 81.3 Dây chuyền sản xuất thuốc nổ Zecno.
Dây chuyền này có công suất 4200 tấn/năm
Nh vậy sản lợng lớn dây chuyền sản xuất trong điều kiện bình thờng là35.000 tấn/năm Sản lợng này đáp ứng đợc nhu cầu thuốc nổ trong cả nớc takhông phải phụ thuộc vào nớc ngoài
Với 3 dây chuyền sản xuất hiện đại này khối lợng vật liệu nổ công nghiệp
do Công ty vật liệu nổ công nghiệp tự sản xuất và cung ứng cho thị trờngkhông ngừng tăng trong giai đoạn 1999 – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 2003
Bảng 1: Sản lợng thuốc nổ tự sản xuất tai Công ty vật liệu nổ công nghiệp
2003 tỉ lệ này đã tăng lên thành 57% Có đợc điều này là do Công ty vật liệu nổcông nghiệp đã có chiến lợc kinh doanh đúng đắn, tích cực sản xuất, tích cực
đầu t công nghệ mới Không chỉ nghiên cứu tự sản xuất thuốc nổ thay thếthuốc nổ nhập ngoại Công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình bằngcách đa dạng hoá các sản phẩm kinh doanh Ngành nghề kinh doanh của Công
ty ngày càng đợc mở rộng Hiện nay Công ty đang sản xuất và kinh doanh cácsản phẩm và dịch vụ bao gồm:
Sản xuất, phối chế – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” thử nghiệm, kiểm tra vật liệu nổ công nghiệp
Xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, nguyên vật liệu, hoá chất để sảnxuất kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
Bảo quản, đóng gói cung ứng dự trữ quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp
Trang 9Sản xuất cung ứng vật t kĩ thuật, trong đó có dây điện, đóng gói thuốc nổ,giấy sinh hoạt, than sinh hoạt, vật liệu xây dựng.
Thiết kế thi công xây lắp dân dụng, các công trình giao thông thuỷ lợi,thiết kế các công trình khai thác mỏ
May hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc xuất khẩu
Thực hiện khoan nổ mìn, nổ mìn dới nớc cho các mỏ hầm lò, lộ thiên vàcác công trình xây dựng
Nhập khẩu vật t thiết bị, nguyên liệu may mặc, cung ứng xăng dầu và vật
t thiết bị, gỗ trụ mỏ
Vân tải đờng bộ, đờng sông, đờng biển quá cảnh, các hoạt động cảng vụ,
đại lý tàu biển, sửa chữa các phơng tiện vận tải, thi công cải tạo các phơng tiệncơ giới đờng bộ, dịch vụ ăn nghỉ cho khách
Ngành nghề kinh doanh đợc mở rộng, tơng ứng với nó danh mục sảnphẩm do Công ty kinh doanh cũng ngày càng tăng Công ty đang kinh doanhcác mặt hàng chủ yếu sau đây:
Thuốc nổ các loại bao gồm:
Tự sản xuất: AH1, Zecno, Anfo, Anfo chịu nớc.
Nhập của bộ quốc phòng: AD1, Nhũ tơng QP < 180, Nhũ tơng QP >
hoặc = 180, Anfo Z125, TX 1A 65, 80, 90, TNT – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” QP, TNT1
Tự sản xuất : Dây mìn điện.
Nhập của Bộ quốc phòng: Dây cháy chậm quốc phòng, dây nổ thờng QP,
dây nổ chịu nớc QP
Nhập ngoại: Dây nổ chịu nớc Trung Quốc, dây nổ chuyên dùng
Phụ kiện khác:
Nhập của Bộ quốc phòng: Ngòi trên mặt (loại 6m, 8m, 9m, 10m, 12m),
Ngòi xuống lỗ (loại 8m, 10m, 12m, 15m, 18m, 21m, 24m), Mồi nổ (loại MN
-31 – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 400 gr/ quả, loại MN – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” -31 – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 850 gr/ quả, loại NE – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” -31 – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 400 gr/quả, loại TMN – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 15 – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 400 gr/ quả)
Nhập ngoại:
Mồi nổ Anzomex ICI (loại 400 gr/ quả, 175 gr/ quả), mồi nổ Pentolite loại
175 gr/ quả
Trang 10Ngòi nổ bao gồm:
Ngòi nổ xuống lỗ LLHD loại 6m – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 400m/s, loại 10m – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 400m/s, loại12m – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 400m/s, loại 18m – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 400m/s, loại 21m – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 400m/s, loại 24m – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 400m/s
Ngòi nổ trên mặt TLD loại Primadet ICI (loại 4,9m, 6,1m, 12m), loạiRaydet TLD (loại 4m, 5m, 6m)
2 Tình hình thị trờng
Hiện nay, công ty Vật liệu nổ công nghiệp không chỉ cung cấp vật liệu nổcho ngành than mà còn cung cấp cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân có nhucầu và có giấy phép sử dụng thuốc nổ Nh ta đã biết thuốc nổ là loại hàng hoá
đặc biệt, đòi hỏi sự an toàn tuyệt đối Vì vậy sản xuất, tiêu thụ và sử dụng loạihàng hoá này phải đợc sự cho phép của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền Đồng
Trang 11thời sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ ngành khai thác mỏ, đây là thị ờng chính của công ty Bởi thế, việc sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào ngànhnày Hiện nay nhà nớc không ngừng chú trọng phát triển ngành khai thác mỏ,
tr-điều này khiến cho khối lợng thuốc nổ công nghiệp đợc tiêu thụ của công tyngày một tăng lên Điều này đợc thể hiện rất rõ qua bảng thống kê dới đây
Bảng 3: Khối lợng tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp giai đoạn 1999-2003
Nguồn: số liệu phòng kế hoạch công ty VLNCN
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy ngành than là khách hàng lớn nhấtcủa Công ty trong các năm qua Khách hàng này tiêu thụ khoảng một nửa sốhàng Công ty cung ứng Cần duy trì mối quan hệ tốt đẹp với ngành này trongcác năm tiếp theo để giữ vững doanh số Ngoài ra ta cũng có thể thấy đợckhách hàng của Công ty tơng đối ổn định trong các năm vừa qua Khách hàngcủa Công ty vẫn chủ yếu là các công ty khai thác than, công ty sản xuất ximăng, khai thác khoáng sản … không thể thiếu vật liệu nổ công nghiệp Hàng năm nhu cầu ợng mua tăng lên theo từng năm nhng không L
có sự biến đổi lớn về khách hàng
Hiện nay trên toàn quốc chỉ có hai công ty đợc quyền sản xuất và cungứng thuốc nổ là công ty Vật liệu nổ công nghiệp và công ty GAET của bộ quốcphòng So với Công ty vật liệu nổ công nghiệp thì Công ty GAET có qui mônhỏ hơn nhiều Do đó sản phẩm của công ty Vật liệu nổ công nghiệp đangchiếm u thế lớn trên thị trờng Thị phần của công ty không ngừng đợc nâng caovới khối lợng tiêu thụ ngày càng tăng Tuy nhiên, để có sức cạnh tranh lâu dài
và ngày càng chiếm lĩnh thị trờng thì đòi hỏi công ty phải không ngừng nâng
Trang 12cao hơn nữa về mọi mặt Sau đây là dự kiến về vật liệu nổ công nghiệp đếnnăm 2010 (trên cơ sở phân tích sự phát triển của các ngành có nhu cầu sử dụnglớn nh than, xi măng, điện, mà hai công ty Vật liệu nổ công nghiệp và GAETcung cấp cho thị trờng.
Bảng 4: Nhu cầu vật liệu nổ năm 2003 và dự báo nhu cầu vật liệu nổ
các năm tiếp theo (Đơn vị: Tấn)
ty so với đối thủ cạnh tranh Hiện nay Công ty GAET là đối thủ cạnh tranh duynhất của Công ty vật liệu nổ công nghiệp mà Công ty đạt đợc thị phần áp đảotrớc đối thủ nh vậy là một thành công rất lớn Công ty vật liệu nổ công nghiệpcần tiếp tục duy trì thị phần này và có thể có các biện pháp để tiếp tục tăng caohơn nữa thị phần của mình Công ty GAET là Công ty có qui mô nhỏ nên họchỉ tập chung vào các thị trờng nhỏ ở đó họ cạnh tranh với Công ty vật liệu nổcông nghiệp rất gay gắt về giá và thờng Công ty GAET giành thắng lợi ở cácthị trờng này Đây là một khó khăn mà Công ty vật liệu nổ công nghiệp gặpphải Trong thời gian tới Công ty phải có những biện pháp để tăng cờng u thế
ở các thị trờng nhỏ này
3 Doanh thu và lợi nhuận
Cùng với sự phát triển đi lên của đất nớc, công ty Vật liệu nổ công nghiệpthực sự là một đơn vị kinh doanh có hiệu quả đã góp phần vào quá trình pháttriển kinh tế của đất nớc Công ty không ngừng tìm các biện pháp nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh của mình Thực tế cho thấy, trong giai đoạn 1999-
2003 doanh thu và lợi nhuận của công ty đã không ngừng tăng lên Điều nàythể hiện rõ trong bảng báo cáo tài chính của công ty
Trang 13Bảng 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vật liệu
nổ công nghiệp giai đoạn 1999-2003
Qua bảng trên ta có thể nhận thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng
đều qua các năm Sản phẩm của công ty sản xuất ra đã đợc tiêu thụ tốt Không
có nhiều sản phẩm tồn kho Ngoài ra ta có thể nhận thấy nhu cầu về VLNCNtrên thị trờng cũng đang tăng nhanh Nh vậy công ty cần nâng cao sản lợng,chất lợng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng
* Chỉ số lợi nhuận / doanh thu
Năm 2000: 0,00375
Năm 2001: 0,01
Năm 2002: 0,0088
Năm 2003: 0,0085
Nh vậy trong các năm thì công ty hoạt động khá hiệu quả, lợi nhuận tăng
đều Tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận/ doanh thu giảm nhẹ cho thấy Công ty vẫncha giảm đợc chi phí sản xuất Công ty cần cải thiện vấn đề này để tăng dần chỉ
số này trong các năm tiếp theo
4 Nộp ngân sách nhà nớc
Công ty luôn coi việc nộp thuế cho nhà nớc là nghĩa vụ của mình Do đóCông ty luôn đóng góp đầy đủ các khoản nghĩa vụ đối với nhà nớc Cụ thể tìnhhình nộp thuế cho ngân sách nhà nớc trong một số năm gần đây nh sau:
Trang 145 Tình hình lao động và thu nhập bình quân của ngời lao động
Bảng 7 Số lợng và thu nhập của ngời lao động của Công ty vật liệu nổ công nghiệp
và theo học nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn khác do Tổng công ty triệu tập Độingũ công nhân viên chức trong công ty không ngừng lớn lên, trởng thành vàphát triển toàn diện cả về số lợng và chất lợng Hiện nay công ty có 1855 ngời(920 ngời năm 1995), trong đó số có trình độ đại học là 346 (năm 1995 là 47ngời), số có trình độ trung cấp là 144 (101 ngời năm 1995), công nhân kỹ thuật
639 (năm 1995 là 310) Nh vậy CNKT, cán bộ quản lý từ trung cấp trở lênchiếm 64% tổng số CBCNV toàn công ty (1112/1855 ngời) Đội ngũ CBCNVnày tơng xứng và đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của công ty
Tơng ứng với sự phát triển của công ty, thu nhập của ngời lao động trongcông ty luôn đợc cải thiện đáng kể qua từng năm Thu nhập bình quân năm
1995 là 750.000 đ/ngời/tháng Đến năm 2003 là 1200.000 đ/ng.tháng Thunhập này ở mức khá cao so với các doanh nghiệp nhà nớc khác ở Việt Nam Cóthể nói 100% CNVC ở công ty có đủ việc làm, thu nhập ổn định và từng bớc đ-
ợc cải thiện, cả về vật chất và tinh thần Đến 30/9/2002 Công ty đã thực hiện đủmọi chế độ BHXH, BHLĐ, BHYT, bồi dỡng hiện vật, ăn giữa ca, ăn định lợngcho ngời lao động trong công ty
Trang 15Chơng II: Thực trạng Hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại công ty vật liệu nổ công nghiệp trong
giai đoạn 1998-2003
I các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động quản trị nguyên vật liệu của Công ty Vlncn
1.Thị trờng cung ứng nguyên vật liệu
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất , cung ứng vật liệu nổ cho cácngành kinh tế trong đó có 4 loại thuốc nổ chính là anfo thờng, anfo chịu nớc,
an toàn AH1 và Zecno Đây là những sản phẩm đặc biệt do vậy nguyên vật liệutrong nớc khó có thể đáp ứng đợc nhu cầu mà phần lớn đều phải nhập từ nớcngoài Chính vì vậy thị trờng cung ứng là một nhân tố hết sức quan trọng ảnhhởng lớn đến hoạt động quản trị nguyên vật liệu của Công ty vật liệu nổ côngnghiệp ở trong nớc công ty có một nhà cung ứng chính là Bộ quốc phòng ởngoài nớc, giai đoạn năm 1992 công ty chủ yếu nhập vật liệu từ các nớc thuộc
hệ thống xã hội chủ nghĩa trớc kia nh Liên Xô, Trung Quốc và các nớc Đông
Âu Trong giai đoạn đó vì năng lực của Công ty còn hạn hẹp nên Công ty chathể trực tiếp sản xuất để đáp ứng đủ nhu cầu trong nớc, Công ty phảI nhập chủyếu là các loại thuốc nổ đã đợc sản xuất hoàn chỉnh ở các nớc này Từ sau 1992ngoàI nhà cung ứng truyền thống là Trung Quốc Công ty còn nhập thêm củaIDL (ấn Độ), úc… không thể thiếu vật liệu nổ công nghiệp Hàng năm nhu cầu Từ năm 1995 tới nay Công ty vẫn tiếp tục quan hệ với cácbạn hàng trên Đồng thời Công ty đã bắt đầu thử nghiệm tự sản xuất, sản phẩmsản xuất ra đã đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu về vật liệu nổ công nghiệp trongnớc Đến nay nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm của công ty vẫn phảI nhập
từ nớc ngoàI mà chủ yếu là của Công ty NORINCO của Quảng Tây (TrungQuốc) và một phần nhỏ hơn nhập trong nớc là của Bộ quốc phòng Nh vậy thịtrờng cung ứng nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là thị trờng ngoài nớc, do
đó hoạt động thu mua vật liệu chủ yếu là nhập khẩu hàng từ nớc ngoài, điều
Trang 16này ảnh hởng rất lớn tới các khâu của quá trình quản trị nguyên vật liệu củacông ty Trớc hết, công tác xây dựng kế hoạch cung ứng vật liệu phảI chú ý tìmkiếm bạn hàng một cách hợp lí, vừa đảm bảo hàng có chất lợng cao mà chi phímua hàng, chi phí chuyên chở lại thấp làm giảm giá thành đem lại nhiều lợinhuận hơn cho công ty Hiện nay công ty chọn nhà cung ứng là công tyNORINCO ngoài lí do chất lợng nguyên vật liệu do công ty này cung cấp đápứng đợc yêu cầu của Công ty Vật liệu nổ công nghiệp còn có một lí do khác làTrung Quốc là nớc gần Việt Nam nên vấn đề chuyên chở vật liệu thuận lợi hơncác nớc khác nh Liên Xô hay một số nớc khác thuộc Đông Âu Việc phải nhậpkhẩu nguyên vật liệu cũng đòi hỏi đội ngũ cán bộ chuyên trách phải có trình độnghiệp vụ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong khi làm việc với ngời nớcngoài Bởi vì các đối tác nớc ngoài là những ngời có nhiều kinh nghiệm hơnchúng ta trong làm ăn, trong khi kí kết hợp đồng nếu không cẩn thận sẽ phảichịu nhiều thiệt thòi và đIều này sẽ ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của cả công ty Ngoài ra hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu nổ phảichịu sự quản lí chặt chẽ của nhà nớc có nhiều giai đoạn kiểm tra hay cấp giấyphép, công ty phải hết sức chú ý để luôn đảm bảo đủ vật liệu phục vụ cho sảnxuất đáp ứng nhu cầu của thị trờng
Mặt khác do giá trị của nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong gíathành sản phẩm (khoảng từ 50% đến 70%) nên việc lựa chọn ngời cung cấphàng với giá thấp nhất sẽ ảnh hởng không nhỏ đến giá thành sản phẩm, do đó
sẽ làm tăng lợi nhuận thu đợc Nhận thức đợc điều này, công ty Vật liệu nổcông nghiệp đã cân nhắc rất kỹ trong vấn đề lựa chọn nhà cung cấp cho mình.Hiện nay thị trờng cung ứng của công ty tơng đối ổn định nhng cần phải chú ýbởi khi thị trờng này có nhiều biến động sẽ ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty vì nớc ta không thể tự sản xuất đợc nguyên vậtliệu cho sản xuất thuốc nổ công nghiệp
2.Đặc điểm sản phẩm
Đặc điểm sản phẩm là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thànhcông của nghiệp vụ quản trị nguyên vât liệu Tuỳ vào loại hàng hoá mà cácnguyên liệu có các đặc điểm khác nhau ảnh hởng đến hoạt động vận chuyểnhay bảo quản Có sản phẩm yêu cầu nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau mới
có thể sản xuất nên công tác sắp xếp bảo quản trong kho phải chú ý sao chokhông đợc lẫn lộn và đảm bảo dễ dàng tìm kiếm Có sản phẩm lại có nguyên
Trang 17vật liệu khó bảo quản làm cho chi phí bảo quản nguyên vật liệu rất cao cầnphải rút ngắn thời gian bảo quản nhanh chóng đa vào sản xuất Đối với Công tyvật liệu nổ công nghiệp sản phẩm của công ty là các loại vật liệu nổ côngnghiệp Nguyên liệu để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp chủ yếu là Nitratamôn và TNT Đây là các hoá chất rất độc hại đối với con ngời cũng nh đối vớimôi trờng Khi bảo quản cần phải chú ý không đợc gây thất thoát ra bên ngoàilàm ảnh hởng đến dân c và môi trờng Chính vì vậy công ty phải bố trí ngời bảo
vệ kho bãi 24/24, ngoài ra các qui định về sắp xếp nguyên vật liệu trong khocũng theo qui định rất chặt chẽ của nhà nớc Đối với hoạt động vận chuyểnnguyên vật liệu nổ cũng đòi hỏi những điều kiện chặt chẽ Phơng tiện vậnchuyển phải là các phơng tiện chuyên dụng, đảm bảo không gây ra rò rỉ hoáchất Các tuyến đờng di chuyển cũng phải đợc nhà nớc qui định rõ ràng về thờigian cũng nh địa điểm Nói tóm lại, đặc điểm độc hại và dễ gây mất an toàncho an ninh xã hội của nguyên vật liệu nổ công nghiệp đã ảnh hởng rất lớn đếnhoạt động bảo quản cũng nh vận chuyển nguyên vật liệu của Công ty vật liệu
nổ công nghiệp
3.Cơ sở vật chất kỹ thuật
Vật liệu nổ công nghiệp là mặt hàng đặc biệt, nó có tính năng nguy hiểmcho con ngời và môi trờng xung quanh Chính vì vậy, vấn đề bảo quản vậnchuyển nguyên vật liệu có yêu cầu rất chặt chẽ về phơng tiện vận chuyển, khotàng bảo quản Hiện nay Công ty có một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại baogồm một hệ thống các phơng tiện vận tải đờng bộ đờng sông đờng biển chuyêndùng đợc thiết kế và trang bị dụng cụ phòng cháy nổ theo đúng qui trình quiphạm vận chuyển nguyên vật liệu nổ công nghiệp với tổng số lợng 2883 tấnphơng tiện vận tải bao gồm:
- 90 xe ô tô vận tải có trọng tải từ 1,5 đến 12 tấn.
- 04 tàu thuỷ đi biển.
- 01 tàu phà sông biển.
- 02 tàu tự hành đi đờng sông có trọng tải 100 tấn.
- 03 đầu kéo và 08 xà lan để tiếp nhận hàng xuất nhập khẩu.
Công ty là đơn vị duy nhất trong nớc có hệ thống kho chứa nguyên vậtliệu nổ công nghiệp ở khắp ba miền đất nớc với tổng số 72 nhà kho có tổngdiện tích 17771 m2 và có khả năng chứa tới 10000 tấn thuốc nổ, đủ điều kiệnchứa nguyên vật liệu theo tiêu chuẩn TCVN 4586 – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” 1997
Trang 18Với cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại Công ty có thể thực hiện tốt các côngtác quản trị nguyên vật liệu của mình Nguyên vật liệu đợc vận chuyển mộtcách an toàn, đảm bảo đúng số lợng chất lợng cũng nh thời gian giao hàng chocác kho bãi Công tác bảo quản nguyên vật liệu đợc thực hiện rất tốt Nguyênvật liệu đợc bảo quản tốt đảm bảo về số lợng cũng nh chất lợng cho sản xuấtthuốc nổ
4 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn sản xuất kinh doanh là nhân tố quan trọng ảnh hởng lớn đếnhoạt động quản trị nguyên vật liệu của Công ty nói chung cũng nh hoạt độngnhập nguyên vật liệu của Công ty nói riêng Nguồn vốn của Công ty đợc hìnhthành từ ngân sách nhà nớc cấp và một phần từ lợi nhuận để lại Ngoài ra Công
ty vật liệu nổ công nghiệp còn huy động đợc một nguồn vốn khá lớn từ cácnguồn tín dụng khác nh vốn chiếm dụng của các nhà cung cấp, vốn vay ngânhàng và các tổ chức tín dụng
Bảng 8: Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty vật liệu nổ công nghiệp
20873115289345
1988019042838
Trang 19Thông qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản cũng nh tổng nguồn vốncủa công ty không ngừng tăng trong những năm gần đây Thực tế nguyên vậtliệu để sản xuất ra các loại thuốc nổ của Công ty chủ yếu phải nhập khẩu từ n-
ớc ngoài với giá không rẻ mà năng lực sản xuất của Công ty lại lớn do vậy tổng
số vốn kinh doanh lớn đã giúp công ty có thể dễ dàng thực hiện những hợp
đồng mua hàng lớn đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho sản xuất Với khả năng tàichính lớn Công ty không bị hạn chế trong việc lựa chọn nhà cung ứng Điềunày góp phần giảm khả năng bị ép giá và giảm các chi phí vận chuyển nguyênvật liệu Nguồn vốn sản xuất kinh doanh lớn và không ngừng tăng trong thờigian gần đây đảm bảo cho Công ty có một tiềm lực tài chính mạnh Công ty cótiềm lực tài chính mạnh sẽ bảo đảm cho việc mua hàng thuận lợi, bảo đảm chitrả cho các chi phí quản lý nguyên vật liệu Công ty có vốn để có thể chủ độngtung tiền ra mua hàng, khi thị trờng dồi dào, có thể đầu t cho các chân hàng,ứng trứơc tiền cho nhà cung cấp bảo đảm nguồn nguyên vật liệu của doanhnghiệp luôn có sẵn để có thể phục vụ sản xuất kinh doanh Tiềm lực của công
ty còn thể hiện ở uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng Đối với doanhnghiệp công ty Vật liệu nổ đây là một u thế của công ty Công ty có số vốnkinh doanh tơng đối lớn, có uy tín lâu năm với các bạn hàng cung ứng nguyênvật liệu Công ty có lợi thế rất lớn trong việc lựa chọn nhà cung ứng để có thểmua đợc nguyên vật liệu với giá rẻ, chất lợng tốt đảm bảo sản xuất ổn định
5 Đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản trị nguyên vật liệu.
Đây chính là yếu tố hết sức quan trọng ảnh hởng đến công tác quản trịnguyên vật liệu Trình độ nghiệp vụ năng lực của mỗi cán bộ sẽ góp phần quyết
định trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản trị nguyên vật liệu Đội ngũ cán
bộ có trình độ, có kinh nghiệm sẽ giúp cho doanh nghiệp bao quát đợc thị ờng cung ứng trong nớc cũng nh ngoài nớc nhằm nắm bắt nhanh nhạy mọi biến
tr-đổi thị trờng, có khả năng giao dịch giải quyết công việc nhanh gọn, từ đó giúpdoanh nghiệp thực hiện đợc chiến lợc quản trị nguyên vật liệu một cách phùhợp nhất
II.Thực trạng hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại công
ty vật liệu nổ công nghiệp giai đoạn 1999-2003
1.Thực trạng hoạt động nhập NVL tại công ty VLNCN
Do đặc thù sản phẩm VLNCN là mặt hàng sản xuất kinh doanh có điềukiện Các nguyên vật liệu dùng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp không sản
Trang 20xuất đợc ở trong nớc mà phải nhập khẩu từ nớc ngoài Trớc giai đoạn năm 1992công ty chủ yếu nhập vật liệu từ các nớc thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trớc
đây nh Liên Xô, Trung Quốc, Đông Âu Trong giai đoạn đó vì năng lực củacông ty còn hạn hẹp nên công ty cha thể trực tiếp sản xuất để đáp ứng đủ nhucầu trong nớc nên công ty nhập một phần lớn các sản phẩm của mình là cácloại thuốc nổ đã đợc sản xuất hoàn chỉnh ở các nớc này
Từ sau năm 1992 ngoài nhà cung ứng truyền thống là Trung Quốc Công
ty còn nhập thêm cuả IDL ấn Độ và công ty DYNO WESFARMER(Austraylia) Sản phẩm của các đối tác này đáp ứng đợc nhu cầu về tính năngcông nghệ, đảm bảo an toàn môi trờng
Từ năm 1995 đến nay, công ty quan hệ với 4 bạn hàng chính Hai đối táccủa Trung Quốc đó là công ty xuất nhập khẩu than Quảng Tây và tổng công tycông nghiệp Bắc Trung Quốc Hãng ICI (Anh-úc) và hãng IDL của ấn Độ.Công việc nhập khẩu nguyên vật liệu do phòng Thơng mại của công ty đảmnhiệm, phòng thơng mại của công ty với đội ngũ cán bộ kinh doanh năng động,giàu kinh nghiệm về công nghệ vật liệu nổ, tinh thông nghiệp vụ ngoại thơng
và thành thạo ngoại ngữ Trung Quốc, Anh Văn Phòng thơng mại tiếp nhận các
đơn chào hàng, cử cán bộ ra nớc ngoài tìm hiểu thực tế đối tác, kết hợp vớiphòng kỹ thuật, phòng kế hoạch từ đó trình giám đốc quyết định lựa chọn bạnhàng nhập khẩu và ký kết hợp đồng Nguyên vật liệu của vật liệu nổ côngnghiệp là loại vật t kỹ thuật đặc biệt do Nhà nớc quản lý chặt chẽ tất cả cáckhâu nên thủ tục nhập khẩu phải qua rất nhiều bớc
*Thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu nổ công nghiệp
Bớc 1: Xin cấp giấy phép nhập khẩu
- Công ty VLNCN trình Tổng công ty Than Việt Nam nhu cầu nhập
nguyên vật liệu nổ, đối tác nhập khẩu, chủng loại, chất lợng mặt hàng,tính năng công nghệ những yêu cầu phải bảo đảm… không thể thiếu vật liệu nổ công nghiệp Hàng năm nhu cầu
- Tổng công ty báo cho Bộ công nghiệp (Đây là Bộ chủ quản và cũng là
Bộ quản lý nhà nớc về vật liệu nổ công nghiệp)
- Bộ công nghiệp gửi văn bản cho Bộ nội vụ, Bộ thơng mại, Bộ khoa
học, công nghệ và môi trờng, Bộ quốc phòng, Bộ kế hoạch đầu t mờihọp duyệt kế hoạch nhập khẩu
- Sau khi họp thống nhất với các Bộ có liên quan Bộ công nghiệp thay
mặt chính phủ cấp quyết định cho phép nhập khẩu Thông thờng thì
Bộ cấp quyết định cho phép nhập khẩu tổng lợng nguyên vật liệu nổtrong một năm Công ty sau mỗi lần nhập hàng thông báo số lợng sao
Trang 21cho trong một năm nhập hết số lợng đã đợc cho phép Tuy nhiên trờnghợp đặc biệt Bộ sẽ cấp giấy phép chuyến cho phép nhập khẩu mộtchuyến hàng duy nhất.
- Căn cứ vào giấy phép của Bộ công nghiệp, Bộ thơng mại cấp giấy phép
b) Giấy phép của Bộ công nghiệp và giấy phép của Bộ thơng mại
c) Giấy đăng kí chất lợng hàng nhập khẩu (Do trung tâm vật liệu nổ côngnghiệp cấp)
d) Giấy uỷ quyền cho đơn vị làm thủ tục nhập khẩu
e) Mở tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu
f) Các loại giấy tờ khác có liên quan
Sau đó Công ty tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu Quá trình tiếp nhânnguyên vật liệu phải qua các bớc sau:
- Làm việc với đại lí tàu lấy “lệnh giao hàng”Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty.
- Trình hải quan bộ chứng từ trên
- Mời hải quan kiểm tra hàng hoá
- Thuê thực hiện xếp dỡ vận chuyển hàng hoá về kho
- Nhận bộ chứng từ đã đợc thông quan
- Ký biên bản với ngời vận chuyển về số lợng, chất lợng, bao gói … không thể thiếu vật liệu nổ công nghiệp Hàng năm nhu cầu
Trang 22Giá trị(USD)
Lợng(tấn)
Giá trị(USD)
Lợng(tấn)
Giá trị(USD)
2 Thực trạng xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu
Công ty vật liệu nổ công nghiệp là đơn vị đợc nhà nớc giao nhiệm vụ cungứng nguyên vật liệu nổ công nghiệp cho nhu cầu trong cả nớc Công việc quantrọng hàng năm là công ty phải xác định chính xác đầy đủ lợng nguyên vật liệu
nổ công nghiệp mà các đơn vị dùng trong công ty nớc cần Công việc này dophòng kế hoạch của công ty thực hiện Sau khi đã xác định đợc lợng vật liệu nổcông nghiệp mà các đơn vị trong công ty nớc cần, dựa vào định mức tiêu haonguyên vật liệu công ty công ty có thể xác định đợc số lợng, chủng loại nguyênvật liệu cần nhập về từ đó xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu cho sảnxuất
Để chuẩn bị cho kế hoạch năm sau, tháng 9 hàng năm công ty cử cán bộ
đến trực tiếp các đơn vị sử dụng trực tiếp để xác định nhu cầu và đàm phán kýkết đơn đặt hàng cho năm tới Hiện nay số lợng các công ty sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp do công ty cung ứng là gần 600 đơn vị, các đơn vị này đã đợc