1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số quan điểm cơ bản về phát triển con ngơời và thực trạng phát triển con ngơời ở việt nam hiện nay

98 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Quan Điểm Cơ Bản Về Phát Triển Con Người Và Thực Trạng Phát Triển Con Người Ở Việt Nam Hiện Nay
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 65,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát triểncon ngời có thực hiện đợc hay không, đạt tới mức độ nào,ngoài việc dựa trên sự phát triển về kinh tế, còn tùy thuộcvào quan điểm, chính sách và chơng trình hành động củatừ

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Con ngời, từ khá sớm trong lịch sử nhận thức cho đếntận hôm nay, vẫn đợc nhiều học thuyết khoa học xã hội coi làchiếm vị trí trung tâm của sự phát triển Tất nhiên, trongmỗi thời đại, con ngời đợc chú ý nghiên cứu trên các bìnhdiện khác nhau Đến nay, quan điểm hiện đại về phát triểncon ngời đã đợc thừa kế, bổ sung bằng nhiều nội dung mới

và đợc nhiều quốc gia đề cao và chú trọng thực hiện trongchơng trình phát triển kinh tế - xã hội của mình, nhằm đạttới mục tiêu phát triển nhanh và bền vững

Thực ra vấn đề phát triển con ngời theo xu hớng hiện

đại đã đợc C.Mác đề cập cô đọng trong tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" (1848) Nhng đến cuối thế kỷ XX,

việc thừa nhận con ngời là nguồn lực vô tận, là nhân tốquyết định, là mục tiêu tối thợng của sự tiến bộ xã hội mới đ-

ợc các chuyên gia của Chơng trình Phát triển Liên hợp quốc(UNDP) quán triệt, lợng hóa và thiết kế một thớc đo chung,nhằm đánh giá trình độ phát triển con ngời ở các quốc giathuộc Liên hợp quốc

Trong điều kiện hiện nay, việc nghiên cứu về pháttriển con ngời đòi hỏi phải luận giải một cách toàn diện, làmcơ sở khoa học cho việc hoạch định đờng lối, chủ trơng của

Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nớc Đây là một yêucầu cấp bách, cơ bản và lâu dài cho chiến lợc phát triển conngời ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay

Trang 2

Vấn đề là ở chỗ, mặc dù coi con ngời là trung tâm của

sự phát triển kinh tế - xã hội, và do đó, phát triển con ngờithờng đợc nhiều quốc gia u tiên hàng đầu cho việc hoạch

định chính sách kinh tế - xã hội, nhng trên thực tế, khôngphải quốc gia nào cũng làm đợc điều này, kể cả các quốcgia phát triển có nhiều tiềm lực về kinh tế Việc phát triểncon ngời có thực hiện đợc hay không, đạt tới mức độ nào,ngoài việc dựa trên sự phát triển về kinh tế, còn tùy thuộcvào quan điểm, chính sách và chơng trình hành động củatừng quốc gia, đặc biệt trong việc giải quyết các vấn đề xãhội Trong điều kiện quá trình toàn cầu hóa đang diễn ramột cách mạnh mẽ nh hiện nay, hội nhập là xu thế tất yếucủa thế giới đơng đại, các quốc gia đang đứng trớc nhữngcơ hội và thách thức lớn đối với sự phát triển của mình Theo

đó, việc phát triển con ngời của các quốc gia cũng đợc đặttrớc những cơ hội và thách thức to lớn, đặc biệt là đối vớicác nớc đang phát triển Toàn cầu hóa mở ra những cơ hội

to lớn cho các nớc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế,

nh-ng cũnh-ng đặt ra nhữnh-ng thách thức khônh-ng nhỏ đối với các quátrình xã hội, chẳng hạn, làm mất công bằng xã hội, tăngnhanh khoảng cách phân hóa giàu nghèo, mở rộng rủi ro ansinh xã hội, gây ô nhiễm môi trờng sống, đánh mất bản sắcvăn hóa truyền thống, v.v

ở Việt Nam, Ngay sau khi đất nớc giành đợc độc lập,

trong bản "Tuyên ngôn độc lập", Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

long trọng tuyên bố với thế giới về quyền đợc sống, quyền

đ-ợc tự do và quyền mu cầu hạnh phúc là những quyền cơ bản

và bất khả xâm phạm của mọi ngời và mọi dân tộc Ngời

Trang 3

nhấn mạnh, việc phấn đấu không ngừng để thực hiện cácquyền của con ngời, đó cũng là mục tiêu phấn đấu, là mục

đích tối cao của mọi hành động của Đảng, Nhà nớc và nhândân Việt Nam

Sự khẳng định của Chủ tịch Hồ Chí Minh về cácquyền của con ngời là sự kết tinh từ những tinh hoa tiến bộnhân loại và của truyền thống Việt Nam qua mấy ngàn năm

đấu tranh dựng nớc và giữ nớc Phát triển là của con ngời, docon ngời và vì con ngời - đó là giá trị trờng tồn của nhânloại và cũng là của văn hóa Việt Nam

Trong tất cả các thời kỳ cách mạng, Đảng ta luôn chútrọng đến sự nghiệp giải phóng, xây dựng và phát triển conngời Việt Nam Đặc biệt, trong 20 năm qua, bằng việc thay

đổi cơ chế quản lý kinh tế, thực hiện chính sách mở cửahội nhập với khu vực và thế giới, đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc vì mục tiêu dân giàu, nớcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; công cuộc đổimới toàn diện đã mở rộng không gian phát triển đầy triểnvọng cho nhân dân Việt Nam, trong đó, các cơ hội và điềukiện cho việc phát triển toàn diện con ngời ngày càng đợcxác lập, bảo đảm và mở rộng Có thể nói, thành tựu nổi bậtnhất của công cuộc đổi mới ở nớc ta trong gần 20 năm qua làthành tựu về phát triển con ngời

Chúng ta đạt đợc những thành tựu đó là nhờ có sựnhận thức một cách toàn diện về vấn đề phát triển con ng-

ời, coi nguồn lực con ngời là "giá trị quý báu nhất" và đóngvai trò quyết định nhất; con ngời vừa là động lực, vừa là

Trang 4

mục tiêu của sự phát triển Trong các văn kiện của mình,

Đảng ta luôn chú trọng đến việc đề ra những chính sáchnhằm phát huy có hiệu quả cao nhất nguồn lực con ngời

Trong "Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội", Đảng ta khẳng định: "Vì hạnh phúc của

con ngời là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạocủa nhân dân" [10, tr 13](1) Tại Đại hội VIII, Hội nghị Trung -

ơng lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ơng khóa VIII, Đảng tamột lần nữa nhấn mạnh con ngời là động lực và mục tiêu của

sự phát triển kinh tế - xã hội

Tuy nhiên, việc phát triển con ngời ở nớc trong thời kỳvừa qua, bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc, cũng cònnhiều hạn chế về cả mặt nhận thức và hành động Bối cảnhphát triển con ngời ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay vừa cónhững cơ hội mới, vừa đứng trớc nhiều thách thức Điều đó

đòi hỏi phải xem xét một cách toàn diện, để từ đó tìm ranhững giải pháp hiệu quả nhằm phát triển con ngời, đảmbảo cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nớc, phùhợp với yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thếgiới hiện nay

Vì những lý do trên đây, chúng tôi chọn đề tài "Một

số quan điểm cơ bản về phát triển con ngời và thực trạng của việc phát triển con ngời ở Việt Nam hiện nay" để làm đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ triết

học của mình

- Số cuối là số trang của tài liệu tham khảo.

Trang 5

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong lịch sử, có thể nói, các nhà triết học đã bànnhiều đến vấn đề con ngời; các nhà triết học đã chú ý đếnkhía cạnh xã hội cũng nh mục tiêu của phát triển xã hội, xétcho cùng là phát triển con ngời Tuy nhiên, các nhà triết họctrớc C Mác và kể cả nhiều trờng phái triết học hiện đại mặc

dù đề cao con ngời, nhng vẫn cha đặt ra vấn đề phải lợnghóa sự phát triển con ngời một cách triệt để trong thực tiễn

Nh đã biết, vấn đề phát triển con ngời đã đợc C.Mác

đề cập năm 1848 trong tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" ở đây, phát triển con ngời đã đợc C.Mác xác

định nh là mục tiêu của phát triển xã hội Khi phê phánnhững hạn chế của chủ nghĩa t bản, những mâu thuẫntrong lòng xã hội t bản, C Mác khẳng định rằng chỉ có giaicấp công nhân mới có đủ khả năng lãnh đạo nhân dân tiếnhành thành công cuộc cách mạng vô sản, lập nên chế độ xãhội chủ nghĩa Chế độ xã hội chủ nghĩa là chế độ xóa bỏmọi sự áp bức, bóc lột, bất công, đảm bảo sự công bằng,bình đẳng, văn minh, tạo đầy đủ những điều kiện cho sựphát triển toàn diện con ngời, trong đó, "sự phát triển tự docủa mỗi ngời là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cảmọi ngời" [24, tr 628]

Phấn đấu vì sự phát triển của con ngời là mục tiêuchung của các Đảng Cộng sản trong quá trình lãnh đạo cuộc

đấu tranh giành chính quyền, cũng nh trong sự nghiệp xâydựng chủ nghĩa xã hội

Trang 6

Vấn đề lợng hóa sự phát triển con ngời cùng với sự xác

định nội hàm hiện đại của khái niệm "phát triển con ngời"(Human development) đợc UNDP (United NationsDevelopment Programme) đa ra vào năm 1990 trong báo cáo

đầu tiên về phát triển con ngời Ngời đề xuất và sử dụng

khái niệm này là Mahbub ul Haq, cũng trong năm này chỉ số

HDI (Human Development Index) đợc coi là công cụ hữu hiệu

để đo chỉ số phát triển con ngời và cũng từ đây hàng năm

"Báo cáo phát triển con ngời" (Human Development Report

-HDR) của UNDP đợc xuất bản để đánh giá những thành tựu

và hạn chế của các quốc gia về phát triển con ngời, nghiêncứu những cơ hội và thách thức cũng nh trao đổi nhữngkinh nghiệm về phát triển con ngời trên phạm vi thế giới vì

sự tiến bộ và văn minh của nhân loại

Đây là vấn đề khá mới mẻ và đã đợc nhiều nhà khoahọc Việt Nam nghiên cứu ở các góc độ khác nhau:

- Một số nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu về pháttriển con ngời nhng chủ yếu với tính cách là nguồn nhân lực,xem xét vai trò của con ngời, coi con ngời là động lực cơbản của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay

Có thể nêu một số công trình nh: "nguồn lực con ngời - yếu

tố quyết định sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nớc" (Đoàn Văn Khái, Tạp chí Triết học, số 4 (1995);

"Nghiên cứu con ngời, phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc khi nền kinh tế tri thức xuất hiện" của Phạm Thành Nghị, "Thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay" của Phạm Thanh Đức trong cuốn "Nghiên cứu con ngời, đối tợng và những phơng hớng

Trang 7

chủ yếu" (2002) do Phạm Minh Hạc và Hồ Sĩ Quý chủ biên,

Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội

- Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu quan điểm củachủ nghĩa Mác-Lênin về giải phóng con ngời, lấy đó làm cơ

sở lý luận, phơng pháp luận cho nghiên cứu về sự nghiệp giảiphóng và xây dựng và phát triển toàn diện con ngời Việt

Nam Đó là các công trình: "T tởng về sự giải phóng con ngời trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" của Trần Hữu Tiến Trích trong "Sống mãi với Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản", Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội (1998), "Quan niệm của C.Mác và Ph.Ăngghen về con ngời và sự nghiệp giải phóng con ngời", của Bùi Bá Linh, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Quốc Bảo, trong tạp chí Nghiên cứu con ngời, số 2 (2002);

"Nhà nớc và sự phát triển con ngời trong quá trình đổi mới ở Việt Nam" của Bùi Tất Thắng trong tạp chí Nghiên cứu con

ngời, số 2, (2002)…

Trang 8

Nhìn chung, các công trình trên đều khẳng địnhyêu cầu phát triển con ngời và ý nghĩa của việc nhận thức

đúng đắn và xây dựng chính sách phát triển con ngời.Song, do yêu cầu của thời đại và của sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa ở nớc ta hiện nay vì mục tiêu phát triểnnhanh và bền vững, việc tiếp tục nghiên cứu một cách có hệthống các quan điểm cơ bản về phát triển con ngời, phântích thực trạng và luận chứng một số giải pháp phát triển conngời ở nớc ta hiện nay vẫn là một việc làm cần thiết cả vềmặt lý luận, lẫn thực tiễn Theo hớng nghiên cứu này, tác giả

luận văn chọn đề tài "Một số quan điểm cơ bản về phát triển con ngời và thực trạng của việc phát triển con ngời ở Việt Nam hiện nay" làm đề tài nghiên cứu trên cơ sở kế

thừa giá trị của các công trình đi trớc

3 Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu đề tài

Mục đích: Bớc đầu nghiên cứu một số quan điểm cơ

bản về hệ vấn đề phát triển con ngời, từ quan điểm củacác nhà triết học trớc Mác, quan điểm của C.Mác và của quan

điểm UNDP Trên cơ sở đó, luận văn tìm hiểu quan điểmcủa Đảng ta về phát triển con ngời, đánh giá thực trạng pháttriển con ngời ở nớc ta trong thời gian qua và chỉ ra một sốnguyên nhân cơ bản của những hạn chế, đồng thời, luậnchứng một số giải pháp cho phát triển con ngời ở Việt Namhiện nay

Nhiệm vụ: Để đạt đợc mục tiêu trên, luận văn có nhiệm

vụ giải quyết những vấn đề sau:

Trang 9

- Thứ nhất, luận văn làm rõ quan niệm của một số nhà

triết học trớc C.Mác, quan niệm của C.Mác và quan điểm củacác nhà triết học hiện đại về phát triển con ngời, đặc biệt

là về phát triển con ngời của UNDP; phân tích, làm rõ nộihàm và phơng thức nghiên cứu định lợng về khái niệm pháttriển con ngời của UNDP, theo đó làm rõ các nội dung có liênquan đến sự phát triển con ngời ở Việt Nam trong điềukiện hiện nay

- Thứ hai, luận văn trình bày sự nhận thức của Đảng

Cộng sản Việt Nam về phát triển con ngời; phân tích thựctrạng phát triển con ngời ở Việt Nam trong những năm gần

đây, chỉ ra những thành tựu và hạn chế của thực trạngnày

- Thứ ba, luận văn cố gắng nêu ra một số nguyên nhân

cơ bản dẫn đến những hạn chế trong lĩnh vực phát triểncon ngời, từ đó luận giải một số phơng hớng và giải pháp đểphát triển con ngời Việt Nam bền vững

4 Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu

Phơng pháp luận: Luận văn dựa trên các quan điểm

của chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, các văn kiệncủa Đảng về phát triển và tiến bộ xã hội, trong đó có pháttriển con ngời; đồng thời, dựa vào các nguyên tắc và hệ tiêuchí đánh giá phát triển con ngời của UNDP để phân tíchthực trạng con ngời Việt Nam và các vấn đề có liên quan

Phơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các

ph-ơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa

Trang 10

duy vật lịch sử, các phơng pháp phân tích, tổng hợp, sosánh, đối chiếu, thống kê để trình bày các luận điểmcủa mình.

5 Đóng góp của luận văn

- Luận văn trình bày một cách tơng đối có hệ thốngnhững quan điểm về phát triển con ngời trong lịch sử triếthọc, làm rõ quan điểm của C.Mác về phát triển con ngời, ýnghĩa của quan niệm đó đối với sự nhận thức về con ngời

và phát triển con ngời trong thời đại ngày nay

- Luận văn trình bày và làm sáng tỏ hơn quan niệmcủa UNDP về phát triển con ngời; nội hàm của khái niệmphát triển con ngời, các chỉ số, các yêu cầu, điều kiện vàmục tiêu phát triển con ngời

- Luận văn trình bày quan điểm của Đảng về pháttriển con ngời ở nớc ta Trên cơ sở quan điểm của Đảng vàcủa UNDP, luận văn đánh giá thực trạng phát triển con ngời ởnớc ta hiện nay, phân tích nguyên nhân của những mặt ch-

a làm đợc trong phát triển con ngời; đồng thời, bớc đầu luậngiải một số phơng hớng và giải pháp nhằm để phát triểntoàn diện, bền vững con ngời Việt Nam hiện nay

6 ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Luận văn góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận

về phát triển con ngời, đặc biệt là quan điểm của chủnghĩa Mác-Lênin, của UNDP và của Đảng, giúp nhận thức sâusắc hơn về mục tiêu phát triển con ngời của nhân loại vàcủa Việt Nam hiện nay, thông qua đó thấy đợc chơng trình

Trang 11

và mục tiêu phấn đấu của Đảng, Nhà nớc và của cả dân tộcvì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Sự nghiệp đó làcủa con ngời, do con ngời, vì sự giải phóng và phát triển củachính bản thân con ngời.

Luận văn có thể đợc dùng làm tài liệu phục vụ việcnghiên cứu, giảng dạy và học tập về vấn đề con ngời Đồngthời, luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhàquản lý trong việc đề ra các chính sách phát triển con ngời

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệutham khảo, nội dung của luận văn gồm 2 chơng, 5 tiết

Trang 12

Chơng 1

Một số quan điểm cơ bản về phát triển con ngời

Con ngời là đối tợng nghiên cứu của nhiều ngành khoahọc và nó đã đợc quan tâm ngay từ thời kỳ sơ khai của loàingời Đặc biệt, khoa học triết học đã nghiên cứu con ngời ởmức độ khái quát nhất và sớm nhất trong lịch sử Tuy nhiên,không phải ngay từ thời cổ đại ngời ta đã có quan điểm

đúng đắn về con ngời và càng cha bàn đến vấn đề pháttriển con ngời Chỉ đến khi nền triết học đã phát triển rấtcao, vấn đề phát triển con ngời mới đợc đánh giá một cách t-

ơng đối hệ thống, đầy đủ Điều này thể hiện rõ nét qualịch sử phát triển của triết học

1.1 Quan điểm phát triển con ngời trong lịch sử triết học trớc Mác

Khi nghiên cứu vấn đề con ngời, triết học phơng Đông,

điển hình là triết học ấn Độ và Trung Quốc cổ - trung đại,cũng mới chỉ đạt đến trình độ thừa nhận con ngời có phầnxác và phần hồn Phần lớn các quan điểm đều cho rằng, đốivới con ngời, "phần xác" có thể chết, mất đi, nhng "phầnhồn" vẫn tồn tại Điển hình nh quan điểm của các trờng pháichính thống của triết học ấn Độ Sự hình thành và phát triểncác t tởng về con ngời của triết học ấn Độ cổ - trung đại gắnvới quan niệm tôn giáo Con ngời chỉ phát triển trong khuônkhổ của sự chi phối của các lực lợng thần thánh, siêu nhiên Ttởng "giải thoát" con ngời khỏi những đau khổ trầm luân

Trang 13

của Phật giáo, tuy nhuốm màu sắc tôn giáo, song ít nhiềucũng thể hiện sự quan tâm đối với vấn đề phát triển conngời Thành ra, ở giai đoạn này, việc phát triển con ngời đợcluận giải theo hớng duy tâm, chỉ là sự giải thoát về mặt

"linh hồn" và phát triển là sự giải thoát của linh hồn cá thểkhỏi thể xác, trở về với linh hồn tối cao (Kinh Vêda), về thếgiới bên kia, hay với cõi Niết bàn của đức Phật

Lấy con ngời làm trung tâm cho học thuyết của mình,triết học Trung Quốc cổ - trung đại, với các đại biểu nhKhổng Tử, Mạnh Tử, Lão Tử… đã chú ý nghiên cứu số phậncủa con ngời và con đờng giải phóng, phát triển cho con ng-

ời Tuy nhiên, hầu hết các trờng phái triết học đều dừng lại ởchỗ coi đời sống con ngời, sự phân chia đẳng cấp, giàunghèo, sang hèn là do "thiên mệnh", con ngời không nên vàkhông thể thoát khỏi, cỡng lại đợc "mệnh trời" Mọi cố gắngcủa con ngời nhằm thoát khỏi sự an bài trong hiện thực là vôích

Bên cạnh các quan điểm duy tâm, tôn giáo về vấn đềcon ngời và phát triển con ngời, ở ấn Độ và Trung Quốc cổ -trung đại còn có một số quan điểm tiến bộ khi nhìn nhậncon ngời một cách duy vật (Phái Lokayata, phái Âm dơng -Ngũ hành ), coi tính ngời là do rèn luyện, do giáo dục mànên

Trong lịch sử triết học phơng Tây trớc Mác, vấn đềcon ngời, bản chất con ngời và việc giải phóng, phát triểncon ngời cũng đợc đặt ra khá phong phú

Trang 14

Phần lớn các nhà triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại đều

đề cao vai trò của con ngời Prôtagora đã coi con ngời là thớc

đo của mọi vật đang tồn tại và lần đầu tiên, ông đa raquan niệm về quyền bình đẳng giữa ngời với ngời, khẳng

định thợng đế tạo ra mọi ngời đều là ngời tự do, tự nhiênkhông ai biến thành nô lệ cả, con ngời đợc tự do phát triển

về mọi mặt Arixtốt coi con ngời là một động vật chính trị,một sinh vật xã hội đợc cố kết trong một cộng đồng ngời,trong một xã hội nhất định, "ông cho rằng, để con ngời pháttriển đợc thì xã hội có nhiệm vụ bảo đảm công lý cho ngờidân, đảm bảo đời sống vật chất cho mỗi gia đình và ngờidân phải có nghĩa vụ đối với xã hội Tuy có sự hạn chế vềmặt lịch sử và giai cấp, song các nhà triết học Hy Lạp - La Mã

đã đa ra một số quan điểm tiến bộ về vấn đề con ngời vàphát triển con ngời Đó là những cơ sở để các nhà triết họcsau này tiếp tục phát triển

Dới sự thống trị khắc nghiệt của nhà thờ Ki tô giáo, cáctrờng phái triết học Tây Âu đều bị thần học chi phối, hầuhết các quan điểm chứng minh sự tồn tại của Thợng đế, sựtồn tại của chế độ đẳng cấp là sự tồn tại hợp lý do sự quy

định của Thợng đế Các trào lu triết học thời kỳ này đềucho rằng, con ngời là sản phẩm của thợng đế và Thợng đế

có vai trò tối cao đối với đời sống của con ngời Giăngxicốt

Ơrrgiennơ cho rằng, con ngời không có tự do mà sự tự do củacon ngời chỉ có đợc khi trở về "thế giới bên kia" và chỉ có th-ợng đế là tự do tuyệt đối, còn con ngời không có quyền tự

do định đoạt cuộc sống của mình

Trang 15

Sang thời kỳ Phục hng và Cận đại, phơng thức sảnxuất t bản chủ nghĩa đợc hình thành và phát triển, giá trịvăn hóa cổ đại Hy - La đợc khôi phục trên cơ sở của nềnkinh tế mới, các giá trị của con ngời mà từ lâu bị chế độphong kiến chà đạp và bị nhà thờ Thiên Chúa giáo Trung cổlàm lu mờ, hoặc trở nên huyền bí… đã đợc phục hng lại theotinh thần của chủ nghĩa nhân đạo Các nhà triết học thời kỳnày (với một số đại biểu nh: Bêcơn, Hốp xơ, Lốccơ, Đềcáctơ,Rútxô…) đã đấu tranh quyết liệt với những quan niệm tôngiáo thần bí xoay quanh vấn đề con ngời Triết học thời kỳnày đã chứng minh sức mạnh vĩ đại của con ngời, đề caovai trò thực tiễn của con ngời, xem con ngời là thớc đo củamọi vật Các giá trị văn hóa, nghệ thuật đợc đặc biệt chútrọng Con ngời đợc coi là sản phẩm tối cao và tinh túy nhấttrong sự sáng tạo của thợng đế; là vũ khí vĩ đại nhất của tạohóa, có khả năng sáng tạo ra các sự vật mới phục vụ cho cuộcsống của mình Con ngời có đủ khả năng tự giải phóng vàphát triển bản thân mình khỏi khuôn khổ chật hẹp củaThiên Chúa giáo, của xã hội trung cổ vốn đè nặng lên đờisống con ngời Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của các quan niệmnày là đã không đề ra đợc mục tiêu giải phóng, phát triển cánhân ngời lao động khỏi sự áp bức và bóc lột.

Triết học cổ điển Đức đặc biệt đề cao vai trò củacon ngời Sự ra đời của dòng triết học này đã làm cho t tởng

về con ngời và phát triển con ngời có những thay đổi mới

về chất Điều đó đợc thể hiện trong cả hai trờng phái triếthọc duy vật và duy tâm

Trang 16

Trong triết học Cantơ, con ngời đợc coi là một thựcthể, hơn nữa, là một thực thể hoạt động, một nhân tố có

vị trí đặc biệt trong thế giới Thực thể đó đứng giữa, ở vịtrí trung tâm của thế giới "vật tự nó" và thế giới "hiện tợng"

Sự phát triển con ngời, theo Cantơ là sự phát triển để đạt tới

"vật tự nó", con ngời đợc tự do trong thế giới này, còn trongthế giới của những "hiện tợng" thì tự do của con ngời chỉ làtơng đối, chỉ là cái thứ yếu không đáng đợc quan tâm.Con ngời trong triết học của Cantơ là con ngời suy nghĩ vàhành động T tởng của ông đều xuất phát từ bản thân conngời và vì sự giải phóng của bản thân con ngời Đây là t t-ởng mang tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc và đặt nềnmóng cho những quan điểm về con ngời sau này của C.Mác

Khẳng định con ngời là chủ thể, đồng thời là kết quảcủa quá trình lao động, Hêghen coi sự phát triển con ngời là

sự phát triển của tự do, của t duy nhân loại Ông cho rằng, sựphát triển của tự do của con ngời là thớc đo đánh giá trình

độ phát triển của xã hội Tuy nhiên, do đứng trên lập trờngcủa chủ nghĩa duy tâm, nên ông đã đi tới quan niệm sailầm khi cho rằng sự phát triển đó là quá trình trở về cái

"tinh thần tuyệt đối"

Nhà triết học duy vật nhân bản L.Phoi ơ bắc đặcbiệt quan tâm đến vấn đề con ngời, coi con ngời là trungtâm, cốt lõi, xuyên suốt toàn bộ hệ thống triết học củamình Con ngời trong triết học của L.Phoi-ơ-bắc là sảnphẩm của tự nhiên, là kết quả của sự phát triển của tự nhiên.Giữa con ngời và tự nhiên nằm trong một thể thống nhất

Trang 17

hữu cơ không thể tách rời Tuy nhiên, xét về mặt xã hội, ôngchỉ thấy con ngời có quan hệ duy nhất là quan hệ tình yêu;

từ đó, ông kêu gọi mọi ngời hãy đối xử với nhau bằng quan

hệ tình yêu tôn giáo và trong điều kiện nh vậy, con ngời

đ-ợc tự do phát triển bằng tình yêu của chính họ Vì vậy, conngời phát triển là đạt đến mục tiêu của một tình yêu phổbiến, phi giai cấp, phi lịch sử

Triết học phi mácxít hiện đại với sự phát triển tuyphong phú nhng đầy tính phức tạp với nhiều trờng phái khácnhau nh: chủ nghĩa thực chứng, chủ nghĩa hiện sinh, chủnghĩa thực dụng, hiện tợng học, chú giải học… đã xem xétvấn đề con ngời và phát triển con ngời ở từng khía cạnhkhác nhau Triết học hiện sinh đi vào cái tôi cá nhân và conngời phát triển để trở về với cái tôi đích thực trừu tợng củamình; hay triết học nhân bản lại nhấn mạnh yếu tố bẩmsinh, di truyền, mang tính bản năng và coi đó là sự tồn tại

đích thực, để trở về với cái vô thức… Nói chung, trong triếthọc phi mác xít hiện đại, mỗi trờng phái đi vào xem xéttheo những khía cạnh riêng lẻ, theo từng "thuộc tính cố hữu"của con ngời Sự phát triển con ngời là quá trình đi tìm

đến cái tôi của cá nhân chung chung trừu tợng

Nh vậy, trớc khi chủ nghĩa Mác - Lênin ra đời, vấn đềcon ngời và phát triển con ngời đã đợc các nhà triết học bàn

đến Tùy theo lập trờng triết học của mình, các nhà triết họckhác nhau đã xem xét sự phát triển con ngời ở các khía cạnhkhác nhau, các nhà triết học duy tâm xem xét sự phát triểncon ngời ở khía cạnh tinh thần, đó là sự phát triển của trí tuệ,

sự trở về của "tinh thần tuyệt đối" Ngợc lại, các nhà triết học

Trang 18

duy vật, mặc dù đề cao con ngời hiện thực, tìm mục tiêuphát triển con ngời ở chính thế giới hiện thực, song cũng cha

có nhà triết học nào đề ra đợc mục tiêu xóa bỏ sự áp bức,bóc lột trong đời sống của hiện thực của con ngời Ngay cảL.Phoi ơ bắc, nhà triết học duy vật nhân bản tiến bộ nhấtcủa thời kỳ này cũng không vợt qua quan điểm duy tâm khixem xét vấn đề xã hội nói chung và con ngời nói riêng

1.2 Quan điểm phát triển con ngời trong triết học Lênin

Mác-Lịch sử triết học đã bớc sang một trang mới bằng sự ra

đời của triết học Mác-Lênin Thành quả to lớn của các nhàsáng lập triết học Mác-Lênin để lại không dừng lại ở chỗ đa ramột hệ thống lý luận đúng đắn về bản chất của thế giới vàbản chất con ngời, mà còn chỉ ra con đờng để phát triểncon ngời một cách duy vật và khoa học

Về bản chất con ngời, xuất phát từ việc phê phánnhững hạn chế của các quan điểm duy tâm, siêu hình, khixem xét vấn đề con ngời, các nhà sáng lập triết học Mác -Lênin đã giải quyết vấn đề con ngời một cách khoa học,

đúng đắn trên lập trờng của chủ nghĩa duy vật biện chứng,khẳng định con ngời là một thực thể sinh học - xã hội - "Conngời là một thực thể tự nhiên có tính ngời" [27, tr 234]

Theo quan điểm duy tâm khách quan của Hê-ghen,hoạt động thực tiễn của con ngời chỉ là hình thức tha hóatrong việc thực hiện tính tích cực nội tại của tinh thần, dovậy, nó không thể là đối tợng nghiên cứu trực tiếp và cơ bảnkhi xem xét vấn đề con ngời Mặc dù xuất phát từ quan

Trang 19

niệm coi con ngời là một thực thể tự nhiên, mang tính vậtchất - cảm tính, song L.Phoi-ơ-bắc đã không thể đi tới bảnchất đích thực của con ngời, không hiểu đợc những hoạt

động xã hội của con ngời Khi tiến hành phê phán quan điểmduy tâm t biện của Hê-ghen và quan điểm duy vật nhânbản của L.Phoi-ơ-bắc về con ngời, C.Mác đã phát hiện ra vàchứng minh rằng, hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới vậtchất là hoạt động vốn có của con ngời Và ông đã lấy hoạt

động có tính đặc trng này làm đối tợng nghiên cứu, làmxuất phát điểm khi nghiên cứu vấn đề con ngời và giảiphóng, phát triển con ngời

Khác với tất cả các nhà triết học trớc đó, khi xây dựngquan niệm duy vật về lịch sử, vạch ra vai trò quyết địnhcủa sản xuất vật chất, xem xét các quan hệ xã hội từ quan

hệ sản xuất, C.Mác và Ph.Ăng ghen đã tạo ra bớc ngoặt cănbản trong quan niệm về bản chất con ngời Các ông chorằng, bản thân cái trừu tợng t biện chẳng qua chỉ là sảnphẩm, là sự thể hiện của những điều kiện sản xuất và giaotiếp nhất định nào đó Từ đó, các ông đi đến quan niệm:

để nghiên cứu bản chất đích thực của con ngời, nhận thức

đúng đời sống con ngời thì phải nghiên cứu một cách cụthể đời sống sinh hoạt hiện thực của con ngời, từ hoạt độnglao động sản xuất, hoạt động thực tiễn của con ngời và chỉbằng cách đó mới có đợc những tri thức đúng đắn về conngời hiện thực, về những hoạt động của con ngời ấy

C.Mác và Ph.Ăngghen đã đối lập quan điểm của mìnhvới quan điểm của các nhà triết học duy tâm, duy vật siêu

Trang 20

hình và nhấn mạnh sự mới mẻ trong cách tiếp cận của mình.Tuy C.Mác và Ph.Ăng ghen vẫn sử dụng các khái niệm của cácnhà triết học tiền bối nhng nội dung thì hoàn toàn mới đểluận chứng cho quan điểm duy vật lịch sử Các ông không

đặt vấn đề cấp bách trong việc xem xét những lập luậntrừu tợng, t biện về đời sống sinh hoạt của con ngời có nộidung khách quan hay không, mà cho rằng, bản thân đờisống sinh hoạt của con ngời vốn mang tính hiện thực Hoạt

động cơ bản của con ngời là hoạt động sản xuất ra của cảivật chất của những cá nhân nắm quyền làm chủ t liệu sảnxuất nhất định, hoạt động trong khuôn khổ của nhữngquan hệ sản xuất và giao tiếp nhất định Vì vậy, các kháiniệm đó dù có trừu tợng, t biện, nhng đó là những khái niệmphản ánh hoạt động, sinh hoạt của hiện thực, phản ánh hoạt

động sản xuất của con ngời, nên tất yếu nó cũng mang tínhkhách quan

Với C.Mác và Ph.Ăngghen thì hiện thực bao giờ cũngmang tính đặc thù, nhiệm vụ của nhận thức là đạt tới vàphản ánh đúng tính cụ thể, đặc thù đó Những lập luậntrừu trợng về con ngời, về hoạt động con ngời thực chất chỉ

là phơng tiện, công cụ để nhằm giải quyết nhiệm vụ đó.Nhng để có đợc các lập luận đó một cách đúng đắn thìphải xem xét trong những trờng hợp cụ thể với những quan

hệ cấu thành cơ sở hiện thực của chúng Vì vậy, khi xemxét con ngời phải xuất phát từ chính những con ngời với tcách là những "cá nhân kinh nghiệm", những cá nhân trong

Trang 21

đời sống sinh hoạt trong quan hệ hiện thực của xã hội nhất

định

Trong "Luận cơng về L.Phoi-ơ-bắc", C.Mác khẳng

định: "Bản chất con ngời không phải là một cái trừu tợng cốhữu của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó,bản chất con ngời là tổng hòa những mối quan hệ xã hội"[23, tr 11]

Con ngời mà C.Mác và Ph.Ăngghen nói tới trong địnhnghĩa này là những con ngời mang tính lịch sử - cụ thểtrong những điều kiện sinh hoạt hiện thực của nó Với địnhnghĩa này, C.Mác khẳng định khi xem xét con ngời phảigắn với hiện thực lịch sử mà con ngời tồn tại, xem xét gốc rễcủa con ngời từ chính bản thân con ngời, từ những quan hệcủa họ với xã hội Đặc biệt, cần phải xem xét con ngời "hiệnthực lịch sử" mang tính sinh học đợc xã hội hóa Xem xét ýthức con ngời từ tồn tại xã hội, từ thực tiễn, trong mối quan hệvới tự nhiên và xã hội

Theo quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen, bản chấtcon ngời (tri thức, đạo đức, văn hóa…) đợc dần dần hìnhthành trong quan hệ xã hội nhất định với tính cách là sảnphẩm của những quan hệ hiện thực trong xã hội Tuy nhiên,bản chất đó không phải hình thành một cách thụ động vớitính cách là sản phẩm thuần túy của hoàn cảnh, mà cầnphải thấy mặt thứ hai - con ngời là chủ thể của hoàn cảnh,giữ vai trò quyết định của sự vận động của lịch sử Theoquan điểm của C.Mác "chính con ngời làm thay đổi hoàncảnh" của mình, "sự phù hợp giữa sự thay đổi của hoàn

Trang 22

cảnh với hoạt động của con ngời, chỉ có thể đợc quan niệm

và đợc hiểu một cách hợp lý khi coi đó là thực tiễn cách mạng" [23, tr 10].

Theo C.Mác, con ngời không phải là "cái trừu tợng", mà

là sản phẩm của tự nhiên, của xã hội, mang tính lịch sử - cụthể Con ngời là con ngời hiện thực, con ngời cụ thể, cảmtính; bản chất của con ngời đợc thể hiện ra, đợc tồn tại vàphát triển trong lao động sản xuất, cải tạo tự nhiên, đấutranh giai cấp, cải tạo xã hội… Bản chất con ngời là do nhữngmối quan hệ xã hội của chính con ngời quy định Mọi quátrình xã hội đều là quá trình hoạt động của chính con ng-

ời, không có con ngời thì không có xã hội và ngợc lại không cóxã hội chung chung trừu tợng mà thiếu vắng những con ngờihiện thực Tuy nhiên, xã hội không phải là tập hợp giản đơnnhững cộng đồng con ngời, bởi trong xã hội, ngoài sự hiệndiện của tập hợp ngời còn có những mối liên hệ gắn kết vớicon ngời, cộng đồng ngời liên kết với nhau thành một hệthống Trong quan niệm của C.Mác, xã hội không phải lànhững cá thể ngời, mà biểu hiện tổng số những mối liên hệ

và quan hệ của con ngời trong đó những cá thể này tồn tại

đối với nhau Xã hội là sản phẩm của sự tác động lẫn nhaugiữa ngời với ngời Do vậy, quan hệ xã hội là tổng thể nhữngquan hệ mà con ngời đã có, đang có và trong chừng mựcnào đó, nó còn bao hàm cả những quan hệ với tơng lai Bảnchất con ngời không phải là bất biến, mà nó luôn vận động,biến đổi cùng với sự biến đổi của hoàn cảnh sống, của thời

Trang 23

đại, gắn liền với phơng thức sản xuất của một chế độ xã hộinhất định.

- Về phát triển con ngời, các nhà triết học trớc Mác cũng

đã bàn đến, trong đó họ đa ra một số luận điểm với mongmuốn phát triển con ngời, muốn tìm lại xã hội tốt đẹp kiểuNghiêu - Thuấn nh trong triết học Trung Quốc cổ đại hoặcmong muốn có một xã hội tự do và bình đẳng của côngdân nh quan điểm của các nhà triết học ánh sáng Nhng,phải đến khi chủ nghĩa Mác ra đời, thì vấn đề phát triểncon ngời mới đợc bàn đến nh là mục tiêu của sự phát triển xãhội Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng về con ng-

ời, coi con ngời là tổng hòa các mối quan hệ xã hội và xemxét mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên và xã hội, C.Mác

và Ph.Ăngghen đã xây dựng học thuyết về phát triển con

ngời, trong đó giải phóng con ngời và xã hội là mục tiêu cơ bản và đầu tiên phải hớng tới.

Năm 1848, trong tác phẩm "Tuyên ngôn Đảng Cộng sản", C.Mác đã đa ra quan niệm về phát triển con ngời, khi

bàn đến sự phát triển tự do của con ngời Với mong muốngiải phóng con ngời khỏi mọi áp bức, bóc lột, tiến tới xâydựng một xã hội mới Xã hội mới đó chính là "một liên hợp,trong đó sự phát triển tự do của mỗi ngời là điều kiện cho

sự phát triển tự do của tất cả mọi ngời" [24, tr 628] Với t ởng khoa học và đúng đắn, đầy tính nhân bản này, C.Mác và Ph.Ăngnghen đã chỉ ra cái đích mà toàn thể nhânloại cần phải đạt đến trong tơng lai là sự phát triển con ng-

t-ời

Trang 24

Có thể khẳng định rằng, giải phóng, phát triển conngời là mục tiêu cuối cùng của học thuyết Mác Trên cơ sởxem xét mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên cũng nh mốiquan hệ giữa con ngời với xã hội trong điều kiện xã hội t bảnchủ nghĩa, C.Mác chỉ ra rằng, chính điều kiện sản xuất,

điều kiện xã hội của chế độ chiếm hữu t nhân t bản chủnghĩa về t liệu sản xuất đã làm cho ngời công nhân bị thahóa Đó là sự tha hóa làm mất đi mặt tự nhiên vốn có củacon ngời cũng nh bản chất xã hội của con ngời, làm cho conngời trở nên xa lạ với những vật phẩm do chính bản thânmình làm ra, xa lạ với xã hội - môi trờng tồn tại của ngời côngnhân Vì vậy, xóa bỏ quan hệ ngời áp bức, bóc lột ngời, xóa

bỏ quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu t nhân tbản chủ nghĩa là điều kiện tất yếu, trớc tiên, là cơ sở đểkhắc phục mọi sự tha hóa, sự phiến diện, què quặt trongquá trình giải phóng, phát triển con ngời, đa con ngời trở vềvới bản chất đích thực của mình, trở thành chủ thể của xãhội, quyết định toàn bộ đời sống của mình

Để thực hiện mục tiêu đó, ngời công nhân phải vơnlên giữ vị trí tiên phong trong cuộc đấu tranh chống giai cấp

t sản, xóa bỏ chế độ t bản chủ nghĩa, giành chính quyền

về tay mình Từ đó, xóa bỏ tận gốc mọi sự áp bức xã hội Nóicách khác, giai cấp vô sản phải tiến hành cuộc cách mạng vôsản nhằm giải phóng mình và giải phóng toàn nhân loại, đanhân loại từ vơng quốc tất yếu sang vơng quốc tự do Đó là

Trang 25

cấp công nhân trong công cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ củabản thân và của nhân loại.

Tuy nhiên, để đạt đợc mục tiêu ấy, hoàn toàn khôngphải là việc làm đơn giản, chốc lát, hay có thể hoàn thànhtrong "một sớm, một chiều", mà đó là một quá trình hết sứclâu dài, phức tạp và gay go quyết liệt Bởi vì quá trình đókhông chỉ là xóa bỏ trật tự của xã hội cũ mà hơn thế, còn làmột sự nghiệp xây dựng xã hội mới, xóa bỏ những tàn tích

cũ, xây dựng những nhân tố xã hội mới từ cơ sở hạ tầng

đến kiến trúc thợng tầng

Để có thể thực sự giải phóng và phát triển con ngời,theo C.Mác, tất yếu phải xóa bỏ hình thái kinh tế - xã hội tbản chủ nghĩa và thay vào đó một hình thái kinh tế - xã hộimới cao hơn, đó là hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủnghĩa Sự thay thế xã hội cũ bằng một xã hội mới, tốt đẹphơn chính là nhằm phục vụ con ngời, vì sự phát triển tự do,toàn diện của con ngời

Để con ngời đợc phát triển toàn diện thì việc xâydựng xã hội mới - xã hội cộng sản chủ nghĩa - là yêu cầu, làmục tiêu của toàn bộ sự nghiệp cách mạng của giai cấp côngnhân và nhân dân lao động Trong xã hội đó, con ngời mớithực sự tự mình làm ra lịch sử của mình một cách tự giác,con ngời mới trở về với bản chất đích thực của mình Trongxã hội đó, nh C.Mác khẳng định:

Cuộc đấu tranh để sinh tồn của cá nhân sẽ chấm dứt

Do đó, mà lần đầu tiên, con ngời tách hẳn - theo một ýnghĩa nào đó - khỏi thế giới thú vật, chuyển từ điều kiện

Trang 26

sinh tồn của thú vật sang điều kiện sinh tồn thật sự của conngời… Tổ chức xã hội của con ngời, từ trớc tới nay vẫn đối lậpvới con ngời nh những cái do tự nhiên và lịch sử áp đặt chocon ngời thì giờ đây biến thành hành động tự do của bảnthân con ngời Những lực lợng khách quan, xa lạ, từ trớc đếnnay vẫn thống trị lịch sử, thì sẽ do chính con ngời kiểmsoát Chỉ từ lúc đó, con ngời mới bắt đầu tự mình làm ralịch sử của chính mình một cách hoàn toàn tự giác [25, tr.392-393]

Giải phóng xã hội, theo C.Mác và Ph.Ăngghen, là giảiphóng từng cá nhân riêng biệt trong xã hội, đa mỗi ngời trởthành ngời làm chủ xã hội, vì "xã hội không thể nào giảiphóng mình đợc, nếu không giải phóng mỗi cá nhân riêngbiệt" [25, tr 406], giải phóng cá nhân tạo động lực cho giảiphóng xã hội và đến lợt nó, giải phóng xã hội trở thành điềukiện thiết yếu cho giải phóng cá nhân trong xã hội

Giải phóng con ngời là cơ sở cho sự phát triển tự docủa con ngời Trong xã hội cộng sản chủ nghĩa, con ngời đợcgiải phóng, đứng ở hàng đầu của sự phát triển lịch sử, họvừa là sản phẩm, vừa là chủ thể của bản thân nền côngnghiệp hiện đại; họ trở thành những ngời chủ đích thựccủa xã hội, có đầy đủ các điều kiện để phát huy năng lựccủa mình mà không bị hạn chế bởi lực lợng nào cả C.Mácviết: "Trong xã hội cộng sản… không ai có thể bị hạn chếtrong một phạm vi hoạt động độc chuyên, mà mỗi ngời đều

có thể tự hoàn thiện mình trong bất kỳ lĩnh vực nào thích"[23, tr 47]

Trang 27

Theo C.Mác, trong xã hội cộng sản, khi con ngời đợc giảiphóng, đợc làm chủ, họ sẽ có điều kiện để thực hiện sựnghiệp giáo dục, đào tạo cải tạo chính bản thân họ, xóa bỏtình trạng nô dịch, áp bức, bóc lột lao động cho tất cả mọingời; họ đợc hởng những thành quả giáo dục toàn diện dochính họ tổ chức bao gồm: giáo dục trí lực, giáo dục thể lực

và giáo dục kỹ thuật

Giải phóng con ngời là đa con ngời thoát khỏi mọi sự

áp bức, thống trị giai cấp, dân tộc, tôn giáo… xây dựng mốiquan hệ công bằng, bình đẳng giữa ngời với ngời, giữacộng đồng này với cộng đồng xã hội khác Nói cách khác, giảiphóng con ngời là tạo điều kiện cho con ngời phát triển toàndiện cả về khía cạnh cá nhân, cả về khía cạnh xã hội

Nh vậy, có thể nói, t tởng cốt lõi trong toàn bộ họcthuyết về con ngời của C.Mác là t tởng về giải phóng, pháttriển con ngời Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, khắc phục, xóa

bỏ sự tha hóa của con ngời trong xã hội t bản là điều kiệncho giải phóng con ngời; muốn giải phóng con ngời thì phảixóa bỏ hình thái kinh tế - xã hội t bản chủ nghĩa và thaybằng hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa Chỉtrong điều kiện đó, con ngời mới trở về với bản chất đíchthực của mình, mới có đầy đủ các điều kiện để phát triểntoàn diện Đến lợc nó, khi con ngời trở thành chủ thể xã hội,

sự phát triển xã hội lại do chính con ngời thực hiện Do đó,phát triển xã hội là cơ sở của phát triển con ngời, phát triểncon ngời là động lực của phát triển xã hội và của chính bảnthân con ngời

Trang 28

Mặc dù không phân tích một cách chi tiết hay không

có một tác phẩm riêng nào về phát triển con ngời, nhngnhững t tởng về giải phóng, phát triển con ngời, các nhàsáng lập chủ nghĩa Mác đã cung cấp cho chúng ta cơ sở ph-

ơng pháp luận trong việc xem xét, đánh giá các quan điểmhiện đại về phát triển con ngời cũng nh xem xét, đánh giácác vấn đề thực tiễn của phát triển con ngời, của tiến bộ xãhội của nhân loại trong giai đoạn hiện nay

1.3 Quan điểm phát triển con ngời của Chơng trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP)

Mục tiêu của học thuyết Mác - Lênin là đa loài ngời

đến một xã hội dân chủ, bình đẳng, không còn áp bức,bóc lột Với cách tiếp cận duy vật biện chứng và khoa học, cácnhà sáng lập chủ nghĩa Mác đã chứng minh rằng, dù sớm haymuộn, loài ngời tất yếu sẽ vợt qua mọi rào cản để đi đến xãhội đó Hiện nay, không một dân tộc nào lại không đặt racho mình những mục tiêu phát triển nhng cha hẳn là đềuhớng đến sự giải phóng, phát triển của con ngời Tính chấtcủa thời đại ngày nay đã có nhiều thay đổi so với thời kỳhọc thuyết Mác mới ra đời Vì vậy, những mục tiêu cụ thể

về phát triển con ngời cần phải đợc bổ sung thêm cho đầy

đủ Nhng tựu trung lại, những mục tiêu ấy, về nguyên tắc,không khác với học thuyết Mác Có thể nói, những nội dung

về phát triển con ngời mà C.Mác đa ra vẫn là tinh thần cơbản xuyên suốt trong chiến lợc phát triển con ngời của nhiềunớc trên thế giới, mặc dù các nớc đó không nói rõ nh vậy Vìvậy, theo chúng tôi, quan điểm của Chơng trình phát triển

Trang 29

Liên hợp quốc (UNDP) về phát triển con ngời không phải tự nóxuất hiện từ h vô, chẳng những không mâu thuẫn mà nó ítnhiều đã có sự kế thừa những thành tựu của học thuyếtMác: Mác coi sự phát triển tự do của mỗi ngời và mọi ngời làmục tiêu tối thợng, còn UNDP thì coi phát triển con ngời làmục tiêu cần đạt tới của các quốc gia thuộc Liên hợp quốc.

Trong số các nội dung của phát triển con ngời, xóa đóinghèo là một trong những nội dung quan trọng Trong nhiềuthập kỷ qua, tình trạng đói nghèo luôn là sự nỗi ám ảnhnhiều quốc gia trên thế giới Nhân loại vẫn hằng mong ớc mộtcuộc sống ngày càng đầy đủ, sung túc hơn Vì vậy, mởrộng năng lực sản xuất, phát triển kinh tế trở thành mục tiêuphấn đấu của các quốc gia Sự khác biệt về đời sống giữacác nớc phát triển với các nớc đang phát triển và chậm pháttriển đã chứng minh tầm quan trọng của sự tăng trởng kinh

tế ở các nớc có thu nhập thấp, ngời dân luôn phải đối mặtvới tình trạng thiếu lơng thực, với tình trạng nghèo đói phổbiến Trong bối cảnh đó, tăng trởng kinh tế đã đợc xem nh

là chiếc chìa khóa của quá trình phát triển Tuy nhiên, một

số nớc vẫn có thái độ tuyệt đối hóa mục tiêu tăng trởng kinh

tế, mà coi nhẹ các mục tiêu xã hội khác dẫn đến sự pháttriển phiến diện, không bền vững

Thực tế cho thấy, ở một số quốc gia, kể cả những nớcphát triển, mục tiêu phát triển con ngời đã bị xem nhẹ,không ít quốc gia đã lấy tăng trởng kinh tế làm thớc đo

đánh giá sự phát triển xã hội và để đạt dợc mục tiêu đó, ngời

ta không quan tâm thỏa đáng đến vấn đề phát triển conngời Nhiều ngời lại cho rằng, ngày nay, sự phân hóa giàu

Trang 30

nghèo, sự bất bình đẳng, sự chênh lệch về trình độ…giữa các tầng lớp dân c, các dân tộc, các nhóm ngời, đợcxem nh là cái giá của sự phát triển kinh tế, thậm chí, một sốngời coi đó là điều tất yếu của xã hội hiện đại, là mộtnghịch lý hiển nhiên Tuy nhiên, cũng có nhiều quan điểmtiến bộ hơn, những quan điểm này thờng nhấn mạnh đếncác khía cạnh của sự phát triển xã hội, phát triển con ngời,thì cũng chỉ nhấn mạnh tới việc phân phối lại các kết quảlao động cho con ngời thông qua sự điều hành của nhà nớc,chính phủ, nghĩa là chú ý đến việc xem xét vị trí, vai tròcủa nhà nớc trong việc nâng cao đời sống vật chất, chú ý

đến sự công bằng của nhà nớc trong phân phối thu nhậpcho các tầng lớp dân c, các nhóm ngời trong xã hội hay giữacác dân tộc với nhau

Có thể thấy, trên thế giới, trong những năm 50 của thế

kỷ XX, phần lớn các quốc gia trên thế giới chú trọng nhiều

đến tăng trởng kinh tế, vô tình đồng nhất phát triển vớiphát triển kinh tế Nghĩa là chú ý, chăm lo đến thu nhập,cho rằng, tăng trởng kinh tế là chìa khóa duy nhất sẽ đemlại phồn vinh, hạnh phúc cho con ngời Nhiều nớc trên thế giớilấy thớc đo thu nhập quốc dân để đánh giá trình độ pháttriển của kinh tế, xã hội Công cụ GDP đợc coi nh là công cụhữu hiệu mà các quốc gia vẫn sử dụng Tuy nhiên, công cụnày đã thể hiện nhiều hạn chế, nó mới chỉ chú ý đến góc

độ của tăng trởng kinh tế của mỗi quốc gia, đó chỉ là mộtkhía cạnh của sự phát triển xã hội, chứ cha chú ý đến cáckhía cạnh xã hội - nhân văn của phát triển xã hội nh sự côngbằng, bình đẳng xã hội, đến giáo dục, y tế, sức khỏe cộng

Trang 31

đồng, Vì vậy, cha đảm bảo sự phát triển bền vững củaxã hội, cha hẳn đã nâng cao đời sống văn hóa cho con ng-ời… Chỉ riêng sự tăng trởng kinh tế cũng không thể đảmbảo đợc yêu cầu cho sự phát triển công bằng, bình đẳng xãhội Chạy theo mục tiêu đó, nhiều quốc gia đã phải trả giácho sự phát triển của mình, đó là nền kinh tế tăng trởngnhanh, nhng tệ nạn xã hội phát triển tràn lan, xung đột xã hộithờng xuyên nổ ra, đời sống văn hóa suy đồi…

Đến những năm 80, 90 của thế kỷ XX, loài ngời nhậnthấy sự tăng trởng kinh tế nhanh không có nghĩa là xã hội đã

ổn định và phát triển; kinh tế tăng trởng cao không cónghĩa là đời sống vật chất và tinh thần của con ngời theo

đó mà đợc phát triển lành mạnh, phong phú; sự tăng trởngkinh tế không đồng nhất với sự tiến bộ xã hội Vì vậy, loàingời đã chuyển sang quan điểm phát triển toàn diện vàbền vững, nghĩa là sự phát triển phải bao hàm cả phát triểnkinh tế và phát triển xã hội, mục tiêu tăng trởng kinh tế nhằmnâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con ngời, cũng

nh vì đời sống công bằng, tiến bộ, văn minh và hạnh phúccho nhân dân Tăng trởng kinh tế phải gắn với phát triểnvăn hóa, phát triển xã hội và phát triển con ngời Vì vậy, kháiniệm "nguồn nhân lực", "vốn ngời" đợc xem là yếu tố quyết

định nhất trong các yếu tố tác động đến sự phát triển kinh

tế, xã hội Song, ở khía cạnh này dễ rơi vào sự hiểu nhầm,coi con ngời nh là công cụ, là phơng tiện cho phát triển kinh

tế, xã hội và nh vậy, con ngời vẫn cha phải là mục tiêu cuốicùng của phát triển xã hội

Trang 32

Đến cuối những năm 1980, đầu những năm 90 củathế kỷ XX ra đời cách tiếp cận mới của Chơng trình pháttriển của Liên Hợp Quốc (UNDP), quan điểm nền tảng củachơng trình này là lấy con ngời làm mục tiêu tối thợng của

sự tăng trởng kinh tế, phát triển xã hội, nghĩa là coi cácnhân tố khác của xã hội chỉ nh là phơng tiện để phát triểncon ngời, và lấy phát triển con ngời làm nhân tố cao nhất

để đánh giá tính u việt và hạn chế của đờng lối, chínhsách và thực hiện cải tạo xã hội của các quốc gia

Theo quan điểm của chơng trình này, phát triển conngời "là sự mở rộng phạm vi lựa chọn của con ngời để đạt tớimột cuộc sống trờng thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng

đáng với con ngời" [40, tr 13] Edouard A.Wattez (điều phốiviên thờng trú Liên hợp quốc tại Việt Nam) viết: "Phát triểncon ngời là quá trình mở rộng cơ hội lựa chọn để con ngời

có thể nâng cao chất lợng cuộc sống toàn diện của chínhmình một cách bền vững" [39, tr 11]

Nội hàm của quan điểm này bao hàm hai khía cạnh,

đó là mở rộng các cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựachọn của con ngời, nâng cao đời sống con ngời về mọi mặt,

có điều kiện phát triển toàn diện, có cuộc sống hạnh phúc

và bền vững

Mở rộng cơ hội lựa chọn cho con ngời nghĩa là mởrộng các điều kiện, môi trờng xã hội để con ngời tham giavào các hoạt động xã hội một cách tự do, bình đẳng, khôngphân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo… Sự bình đẳng vềcơ hội là điều kiện để nâng cao đời sống vật chất và tinh

Trang 33

thần cho con ngời, trong đó, thu nhập là yếu tố rất quantrọng, là yếu tố đầu tiên Tuy nhiên, thu nhập mới chỉ là

điều kiện đầu tiên cho sự tồn tại của con ngời; ngoài yếu tốnày, con ngời còn cần phải đợc tiếp cận đến các dịch vụkhác của xã hội nh: dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa… Pháttriển vì con ngời phải nhấn mạnh đến việc mở rộng khônggian lựa chọn cho con ngời để mỗi ngời có thể đạt đợc mộtcuộc sống tốt đẹp nhất và có ý nghĩa nhất

Tăng cờng năng lực lựa chọn của con ngời: Năng lựccủa con ngời có thể hiểu là trình độ tri thức, sức khỏe,trình độ thẩm mỹ, đạo đức, văn hóa… Con ngời có năng lựcmới có khả năng tham gia vào xã hội với tính cách nh là ngờichủ xã hội, tạo ra những cơ hội mới để con ngời tham gia vàoxã hội một cách chủ động Năng lực của con ngời là điềukiện cần thiết và tất yếu để mỗi ngời có thể tham gia vàoxã hội, để tiếp cận với xã hội, tham gia vào xã hội

Để tham gia vào các hoạt động xã hội, con ngời cần cónhiều loại năng lực nh: năng lực tham gia, năng lực tổ chức,thực hiện các công việc và năng lực hởng thụ các kết quả lao

động, và các kết quả khác trong các lĩnh vực khác nhau của

đời sống Để có các năng lực này thì đòi hỏi con ngời phải

có thể lực, trí lực ở mức tối thiểu và cần thiết Vì vậy, cáchoạt động chăm sóc con ngời về y tế, giáo dục, văn hóa… cóvai trò rất quan trọng trong việc hình thành các năng lựccho con ngời, phải có một chiến lợc toàn diện về xây dựng

và phát triển con ngời

Trang 34

Quan niệm về phát triển con ngời bao hàm các khíacạnh chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, mục tiêu của phát triển là vì con ngời, vì

việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần một cách hiệuquả, bền vững chứ không phải là sự gia tăng đơn thuần vềmặt của cải vật chất ở đây, tăng trởng kinh tế chỉ là mộttrong những điều kiện cần, là một phơng tiện cực kỳ quantrọng để phát triển con ngời, song nó vẫn không phải là mụctiêu cuối cùng của sự phát triển Nhìn vào thực tế nhiều nớctrên thế giới, ta thấy, tăng trởng kinh tế không đồng nhất vớiviệc phát triển con ngời, bản thân sự tăng trởng kinh tế đãcha hẳn kích thích sự phát triển con ngời mà vấn đề có ýnghĩa quyết định, đó là vấn đề sử dụng những thành quảcủa tăng trởng kinh tế để đầu t vào cho con ngời nh thếnào mới là chìa khóa cho sự ổn định xã hội và phát triểncon ngời bền vững

Phát triển con ngời là mục tiêu tối thợng của xã hội, mụctiêu đó đợc thể hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xãhội nh kinh tế, chính trị, văn hóa… nghĩa là mục tiêu củatất cả các lĩnh vực này lấy phát triển con ngời là cơ sở đề

ra đờng lối, quy định con đờng phát triển cho nó, thể hiệntính nhân văn, nhân đạo của toàn bộ quá trình phát triểnnày

Thứ hai, phát triển con ngời phải đợc xem xét một cách

toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Cáchtiếp cận này đề cập đến sự mở rộng các điều kiện, khônggian xã hội cho sự lựa chọn của con ngời trên tất cả các lĩnh

Trang 35

vực của đời sống xã hội, bao gồm các lĩnh vực kinh tế, chínhtrị, văn hóa, giáo dục, y tế… trong mối liên hệ và tác độngqua lại giữa các yếu tố này, chứ không chỉ giới hạn trên phạm

vi kinh tế

Cách tiếp cận toàn diện còn chú ý đến tất cả các tầnglớp ngời, không phân biệt chủng tộc, giai cấp, tôn giáo, giớitính nó hớng tới việc tạo ra sự bình đẳng về cơ hội chotất cả mọi ngời, đồng thời nó quan tâm đến việc phân bổnăng lực công bằng hơn trong toàn bộ dân c Chính vì vậy,cách tiếp cận này chú ý đến những nhóm ngời thiết yếu có

số lợng đông đảo nhất trong xã hội Ngoài ra, cần phải chú ý

đến cả những lớp ngời dễ bị tổn thơng nh ngời nghèo, ngờitàn tật, ngời dân tộc thiểu số, c dân vùng miền núi, hải

đảo… để từ đó tạo điều kiện để đảm bảo các nhu cầuthiết yếu của đời sống nh ăn, ở mặc, chăm sóc sức khỏe, y

tế, giáo dục cơ bản để họ có thể hòa nhập vào cộng đồngxã hội một cách tự giác và bình đẳng với các lớp ngời kháctrong xã hội

Theo quan điểm toàn thể, phát triển con ngời phải

đảm bảo tính bền vững, sự phát triển hiện tại phải là cơ sởcho tơng lai, đợc duy trì và nâng cao hơn từ thế hệ nàysang thế hệ khác Đó là sự quan tâm đến lợi ích của thế hệnày không đợc bỏ qua thế hệ tơng lai, đảm bảo các điềukiện cao hơn cho sự phát triển của thế hệ sau Vì vậy, vấn

đề môi trờng và tài nguyên cũng là một khía cạnh đợc đặcbiệt chú ý khi xem xét sự phát triển xã hội một cách bềnvững Quan điểm phát triển xã hội bền vững cho rằng tàinguyên là vốn tài sản quý báu, là của cải chung của tất cả

Trang 36

mọi ngời, của thế hệ hiện tại và của cả tơng lai Quan điểmnày phê phán gay gắt sự khai thác một cách bừa bãi làm cạnkiệt, hủy hoại môi trờng sống, coi thế hệ hiện tại đã vay mợncủa cải của các thế hệ tơng lai Vì vậy, việc khai thác phảigắn với việc bảo vệ và và cải tạo môi trờng sinh thái nh làgiữ lại phần tài sản thiết yếu cho thế hệ sau, có nh thế sựphát triển hiện tại mới là cơ sở cho sự phát triển của tơng lai.

Thứ ba, phát triển con ngời phải do chính con ngời

thực hiện Con ngời với tính cách là chủ thể của xã hội, pháttriển con ngời là một quá trình nâng cao đời sống con ngời

về mọi mặt, để đảm bảo sự phát triển bền vững thì mộtmặt không chỉ mở rộng cơ hội lựa chọn cho con ngời màcòn nâng cao khả năng lựa chọn của con ngời trong xã hội,

đến lợt nó, khi con ngời có năng lực cao sẽ trở thành chủ thểcủa chính bản thân mình và của xã hội sẽ là lực lợng đểnâng cao đời sống của chính bản thân mình

Tuy nhiên, phát triển con ngời không phải là quá trìnhphát triển tự phát, mà Nhà nớc giữ vai trò rất quan trọngtrong việc mở rộng, tạo điều kiện để ngời dân tham giatích cực, đầy đủ vào quá trình này, đó là một quá trìnhmang tính xã hội hóa cao với vai trò chủ đạo của nhà nớcnhằm làm hạn chế tình trạng bất bình đẳng, bất công… do

sự tác động của các yếu tố xã hội gây nên

Tuy nhiên, ngày nay, không ít ngời vẫn thờng bị nhầmlẫn và hiểu không chính xác khái niệm phát triển con ngờitheo nội dung của các quan điểm và khái niệm phát triển dới

đây:

Trang 37

- Các lý thuyết về việc xây dựng vốn ngời và sự pháttriển nguồn nhân lực, coi con ngời chỉ là phơng tiện đểtăng thu nhập và của cải chứ không phải là mục đích Các lýthuyết này xem con ngời chỉ nh là đầu vào của quá trìnhsản xuất xã hội.

- Quan điểm quá chú trọng nhu cầu cơ bản theo hớngtập trung vào một tập hợp hàng hóa và dịch vụ để đáp ứngnhững nhu cầu cho những tầng lớp dân c thiếu thốn lơngthực, thực phẩm, quần áo, nớc sạch Quan điểm này tậptrung vào việc đảm bảo có đợc các hàng hóa, dịch vụ chocon ngời hơn là sự tác động của chúng đến khả năng lựachọn của con ngời, tức là cha thực sự xem con ngời với tínhcách nh là chủ thể của việc nâng cao đời sống cho bảnthân họ

- Các quan điểm quá chú trọng phúc lợi xã hội lại xemxét con ngời chỉ là những chủ thể hởng lợi ích hơn lànhững yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất

Nh vậy, theo UNDP, mục tiêu của mọi sự tăng trởng,phát triển về mặt xã hội là sự phát triển con ngời, phát triểncon ngời là thớc đo đánh giá mọi quan điểm, chính sách củacác quốc gia Phát triển con ngời là một quá trình phát triểntoàn diện; tính toàn diện đợc thể hiện cả về mặt khônggian, thời gian, cả về mặt vật chất lẫn tinh thần của pháttriển con ngời Đó là một quá trình do ngời dân thực hiện, vớitính cách, phát triển con ngời là sự nghiệp của con ngời, docon ngời và vì con ngời, trong đó nhà nớc giữ vai trò quantrọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững Với quan điểm

Trang 38

coi con ngời là mục tiêu tối thợng của mọi sự phát triển, quan

điểm phát triển con ngời của UNDP, về cơ bản, thể hiệntính nhân văn, nhân đạo trong thời đại ngày nay

Phát triển con ngời, theo UNDP, là sự nâng cao nănglực lựa chọn của con ngời trong xã hội, để nâng cao năng lực

đó thì điều quan trọng là phải đảm bảo các điều kiện xãhội cho việc sử dụng những năng lực của con ngời Nó khôngchỉ thể hiện trong quan điểm, điều ớc của UNDP, của cácquốc gia, mà phải thể hiện bằng những hành động cụ thểcủa các quốc gia theo tùy theo đặc điểm riêng của các quốcgia đó Tuy nhiên, để đề ra một chiến lợc phát triển con ng-

ời một cách đúng đắn đảm bảo sự phát triển con ngời cóhiệu quả và bền vững, theo UNDP phải cần có công cụ làmthớc đo điều tra, đánh giá Trên cơ sở các kết quả có đợc,mỗi chính phủ xây dựng chiến lợc phát triển con ngời, vừaphát huy đợc năng lực con ngời của dân tộc mình, vừa đảmbảo các yêu cầu về phát triển con ngời trong thế giới hiện đại

đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển

Để đánh giá trình độ phát triển con ngời, UNDP sửdụng ba chỉ số cơ bản (là tập hợp của hàng trăm chỉ sốthành phần) đó là tuổi thọ, giáo dục và mức sống, đó lànhững "chỉ số phát triển con ngời" (Human DevelopmentIndex- HDI)

HDI là giá trị trung bình của 3 chỉ tiêu:

- Khả năng sống lâu, đo bằng tuổi thọ trung bình củacộng đồng

Trang 39

- Trình độ giáo dục, tính tổng hợp theo tỷ lệ biết chữcủa ngời lớn và tỷ lệ đi học tiểu học, trung học và đại học.

- Mức sống, đo bằng giá trị GDP tính bình quân đầungời thực tế theo sức mua tơng đơng (Purchasing PowerParity - PPP)

* Cách tính chỉ số HDI

HDI đợc xây dựng trên cơ sở thiết lập giới hạn cận trên

và cận dới phù hợp với trạng thái phát triển con ngời toàn cầu,HDI chỉ nhận giá trị trong khoảng từ 0 đến 1 Chỉ số HDIcủa quốc gia nào càng lớn thì trình độ phát triển con ngờicàng cao và ngợc lại

Để tính đợc chỉ số HDI cần phải tính trớc chỉ số củatừng thành phần Quy tắc chung để tính chỉ số của từngthành phần là các giá trị tối thiểu và tối đa cho từng chỉ số

áp dụng công thức:

Chỉ số thànhphần =

Giá trị thực - Giá trị tối

thiểuGiá trị tối đa - giá trị

tối thiểuCác giá trị biên để tính chỉ số HDI:

Chỉ tiêu Giá trị tối đa Giá trị tối

Trang 40

GDP thực tế đầu ngời (PPP

HDI đợc thiết lập ở giới hạn cận trên và cận dới cho từngchỉ số và chỉ ra vị trí hiện tại của từng quốc gia trong cácgiới hạn đó, nó đợc thể hiện bằng một con số từ 0 đến 1 Do

tỷ lệ ngời biết chữ của ngời trởng thành tối thiểu là 0%, tối

đa là 100%, điểm của trình độ hiểu biết đối với một quốcgia có tỷ lệ ngời biết chữ 75% sẽ là 0,75 Tơng tự nh vậy,tuổi thọ tối thiểu là 25 và tối đa là 85 năm, do đó, mộtquốc gia có tuổi thọ trung bình là 55 năm có số điểm sẽ là0,5 Đối với thu nhập, mức tối thiểu là 100 USD và tối đa là40.000 USD (theo phơng pháp sức mua tơng đơng - PPP).Mức thu nhập cao hơn mức trung bình của thế giới đợc điềuchỉnh theo phơng pháp chiết khấu gia tăng Chỉ số tổnghợp sẽ là giá trị trung bình của các điểm số của ba yếu tốtrên

Tuy nhiên, nh chúng ta thấy, HDI còn là một chỉ số

t-ơng đối đơn giản, không phản ánh hết tính phong phú,

đến tất cả các khía cạnh của sự phát triển con ngời Nó mớiquan tâm đến ba khía cạnh của đời sống con ngời (thunhập, giáo dục và tuổi thọ), do đó, nó cha đầy đủ và còn

bỏ qua khá nhiều khía cạnh có liên quan đến chất lợng sốngcủa con ngời nh chính trị, văn hóa, môi trờng sống, an ninhxã hội… Cũng giống nh GDP, HDI chỉ là chỉ số đánh giátrung bình, nên nó che lấp các khía cạnh, hay nói chính xáchơn, nó không đề cập đợc đến đầy đủ các khía cạnh nh:

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2002), "Tính tơng thích giữa phát triển giáo dục và phát triển kinh tế trong phát triển con ng- ời ở Việt Nam", Nghiên cứu con ngời (2), tr 45 - 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính tơng thích giữa phát triểngiáo dục và phát triển kinh tế trong phát triển con ng-ời ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2002
2. Đặng Quốc Bảo, Trơng Thị Thúy Hằng (2003), "Nghiên cứu phát triển con ngời (HD), chỉ số phát triển con ngời (HDI) ở nớc ta và những vấn đề đặt ra cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển của Thiên niên kỷ (MDG)", Nghiên cứu con ngời (1), tr 54 - 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiêncứu phát triển con ngời (HD), chỉ số phát triển conngời (HDI) ở nớc ta và những vấn đề đặt ra cho việcthực hiện các mục tiêu phát triển của Thiên niên kỷ(MDG)
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Trơng Thị Thúy Hằng
Năm: 2003
3. Hoàng Chí Bảo (1996), "Chủ nghĩa Mác là chủ nghĩa nhân đạo hiện thực mang đặc trng khoa học và cách mạng", Triết học (2), tr. 16 - 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ nghĩa Mác là chủ nghĩanhân đạo hiện thực mang đặc trng khoa học vàcách mạng
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Năm: 1996
4. Nguyễn Trọng Chuẩn (2002), Một số vấn đề về triết học - con ngời - xã hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về triết học- con ngời - xã hội
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2002
5. Chơng trình Phát triển của Liên hợp quốc (2000), Báo cáo phát triển con ngời 1999, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáophát triển con ngời 1999
Tác giả: Chơng trình Phát triển của Liên hợp quốc
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
6. Cao Đức Dũng (2002), Vị trí của vấn đề con ngời trong triết học Mác - Lênin, Luận văn thạc sĩ triết học, Viện Triết học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị trí của vấn đề con ngời trongtriết học Mác - Lênin
Tác giả: Cao Đức Dũng
Năm: 2002
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I V, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ I V
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1977
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1987
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cơng lĩnh xây dựngđất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơng lĩnh xây dựng"đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung Ương khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lầnthứ năm Ban Chấp hành Trung Ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 1998
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
14. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ơng, ban tổng kết chỉ đạo lý luận (2005), Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986-2006), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổngkết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua 20 năm đổimới (1986-2006)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ơng, ban tổng kết chỉ đạo lý luận
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
15. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con ngời và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con ngời và nguồnnhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 2001
16. Phạm Minh Hạc (chủ biên) (2001), Về phát triển toàn diện con ngời thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàndiện con ngời thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
17. Phạm Minh Hạc (2002), "Phát triển con ngời và chỉ số phát triển con ngời (HDI) một t tởng nhân văn quan trọng trong quản lý xã hội - kinh tế ngày nay", Nghiên cứu con ngời (3), tr. 3 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con ngời và chỉ sốphát triển con ngời (HDI) một t tởng nhân văn quantrọng trong quản lý xã hội - kinh tế ngày nay
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2002
18. Phạm Minh Hạc, Hồ Sĩ Quý (đồng chủ biên) (2002), Nghiên cứu con ngời, đối tợng và những phơng hớng chủ yếu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con ngời, đối tợng và những phơng hớngchủ yếu
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Hồ Sĩ Quý (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2002
19. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (1998), Sống mãi với Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sống mãi với Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 1998
20. Đoàn Văn Khái (1995), "nguồn lực con ngời - yếu tố quyết định sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nớc", Triết học (4), tr. 20 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nguồn lực con ngời - yếu tốquyết định sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nớc
Tác giả: Đoàn Văn Khái
Năm: 1995

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w