1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bản cáo bạch công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu long an

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản cáo bạch Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An
Trường học Trường Đại Học Long An
Chuyên ngành Kế Toán và Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Bản cáo bạch công ty
Năm xuất bản 2000
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 83,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ủY BAN CHứNG KHOáN NHà NƯớC CHO PHéP NIÊM YếT CHứNG KHOáN CHỉ Có NGHĩA Là VIệC NIÊM YếT CHứNG khoán Đã ĐáP ứNG CáC QUYĐịNH CủA PHáP LUậT Mà Không hàm ý đảm bảo giá trị của chứng khoán, M

Trang 1

ủY BAN CHứNG KHOáN NHà NƯớC CHO PHéP NIÊM YếT CHứNG KHOáN CHỉ Có NGHĩA Là VIệC NIÊM YếT CHứNG khoán Đã ĐáP ứNG CáC QUY

ĐịNH CủA PHáP LUậT Mà Không hàm ý đảm bảo giá trị của chứng khoán, MọI TUYÊN Bố TRáI VớI Điều này là bất hợp pháp

Bản cáo bạch

Công ty cổ phần chế biến hàng

xuất khẩu long an

8/2000

Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu long an

long an food procesing export joint stock company

(lafooco)

(Thành lập ngày 1/7/1995 theo giấy phép số 003802 GP/TLDN-03 do UBND

tỉnh Long An cấp ngày 01/07/1995)

Trang 2

Trụ sở Văn phòng:

81B Quốc lộ 62, phờng 2,Thị xã Tân an,Tỉnh Long an Tel:(072) 823900-829637- Fax.(072)826735-Email.Lafooco@hcm.vnn.vn

Cổ phiếu đăng ký lại để niêm yết

- Loại cổ phiếu : Cổ phiếu thờng (cổ phiếu vô danh)

- Mệnh giá :100.000 đồng Việt Nam

- Tổng số : 193.082 cổ phần

- Số lợng cổ đông ngoài doanh nghiệp: 107 cổ đông

Công ty kiểm toán:

Công ty DVTV Tài chính Kế toán và Kiểm toán-AASC chi nhánh Tp.HCM

29 Võ Thị Sáu, Quận 1,tp.HCM Tel(84.8)8205914 - Fax.(84.8) 8205942

Mục lục

I. tóm TắT BảN CáO bạCH.: - 3

1 Giới THIệU Về Tổ CHứC phát hành THị TRờng - 3

3 CHIếN LƯợC KiNH DOANH - 4

4 Kết quả hoạt động năm 1998-1999 -6

5 CHứng KHOáN XiN đăng Ký NiÊM YếT - 6

6 Cơ Sở PHáP Lý LiÊN QUAN ĐếN ViệC ĐăNC Ký LạI Để NiÊM YếT - 7

II CáC NHÂN Tố ảNH H ởNG ĐếN GIá Cổ PHIếU TH ờNC của ƯởNG ĐếN GIá Cổ PHIếU THƯờNC của ƯởNG ĐếN GIá Cổ PHIếU THƯờNC của CÔNG TY - 8

1 rủi ro Về THị TRU'ờNg ĐầU VàO -8

3 Rủi RO Về PHáP LUậT - 8

4 RủI RO Về THời tiết - 9

5 RủI RO Về L I SUấT - 9ã

6 RủI RO Vê KHả NĂNg THANH TOáN CủA CÔNg TY -9

III CáC KHáI NiệM - 9

5

10

15

20

25

30

35

40

45

Trang 3

Vi Chứng khoán xin đăng ký niêm yết -10

V CáC ĐốI TáC LIÊN QuAN ĐếN VIệC PHáT HàNH - IO l Tổ CHứC KIểM TOáN - 11

VI TìNH HìNH ĐặC ĐIểm CủA C NG TY Cổ PHầN - ÔNG TY Cổ PHầN - 11

1 Quá trình hình thành và phát triển -11

2.Trụ sở chính và các cơ sở của công ty -12

3.Cơ cấu tổ chức của công ty -12

4.Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của công ty - -14

5.Hoạt động kinh doanh -15

6 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất -24

7.Chính sách đối với ngời lao động -25

8.Hoạt động tài chính(Thời điểm 31/12/1999) -25

9.Danh sách HĐQT , Ban kiểm soát, ban giám đốc -26

10.Tài sản cố định -34

11.Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức( 3 năm tiếp theo) -35

12.Kế hoạch sản xuất ngắn và dài hạn của công ty -35

13 Các thông tin khác tranh chấp hay kiện tụng liên quan đến công ty ảnh hởng đến giá cổ phiếu niêm yết -42

VII Giải trình -43

VIII Phụ lục -51

Nội dung bản cáo bạch

I Tóm tắt bản cáo bạch:

l Giới thiệu về tổ chức phát hành:

Tên công ty: CÔNg TY Cổ PHầN CHế BiếN HàNG XUấT KHẩU LONg AN.

Tên tiếng Anh: LONg AN FOOD PROCESSING EXPORT JOINT STOCK COMANY

Tên viết tắt: LAFOOCO

Loại hình: Công ty là DN Nhà nớc đợc cổ phần hóa vào tháng 07/1995 Trụ sở: 81 B cuốc lộ 62, Phờng II, Thị Xã Tân An, Tỉnh Long An.

Giấy phép: số 00382.GP/TLDN-03 Do UBDN Tỉnh Long An cấp ngày

01/7/1995

Giấy đăng ký: Số 059380 do Uỷ Ban Kế hoạch Tỉnh Long An cấp ngày

12/7/1995

Vốn điều lệ khi CPH: 3.539.700.000 đồng, đợc chia thành 35.397 cổ phần

với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần

Cơ cấu sở hữu:

- Công nhân viên: 39,52%

Vốn điều lệ tại thời điểm ngày 02/12/1998:

5

10

15

20

25

30

35

40

Trang 4

Theo Quyết định số 3635/1998/QĐ-UB ngày 02/12/1998 của UBND tỉnhLong An: Tăng vốn điều lệ của Công ty từ 3.539.700.000đ lênl0.619.100.000đ/cổ phần - với số cổ phần từ 35.397 CP lên l06.l91 CP vớimệnh giá l 00.000đồng/cồ phần Với cơ cấu sở hữu cổ phần không thay đổi sovới ban đầu.

Vốn điều lệ hiện nay: l9.308.200.000 đồng, đợc chia thành l 93.082 cổ phầnvới mệnh giá l 00.000 đồng/cổ phần

Cơ cấu sở hữu:

- Nhà nớc: 30,00%

- Trong doanh nghiệp: 30,00%

- Ngoài doanh nghiệp: 3,57%

- Cổ đông nớc ngoài: 30,00%

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng nông sản hải sản, súc sản, giacầm;

- Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng do đơn vị thu mua, chế biến;

- Nhập khẩu các toại nguyên vật liệu, nhiên liệu, bao bì phục vụ cho sản xuấtkinh doanh của công ty;

- Nhập ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu cho các đơn vị kinh tế theo qui định của

Bộ Thơng Mại;

- Đầu t khai thác chế biến, liên kết liên doanh với các đối tác trong và ngoàinớc trong việc sản xuất kinh doanh và dịch vụ hàng nông, hải, súc sản giacầm

Tình hình lao động

Lao động trực tiếp sản xuất

-Tại Long an

-Tại Bình phớc

1,7281,218 510

Trang 5

2.Thị trờng

95% doanh thu của LAFOOCO là do xuất khẩu, trong đó do doanh thu hạt

điều chiếm hơn 90% Hơn l0 năm hoạt động, kể từ khi thành lập từ năm l986

đến nay, thơng hiệu LAFOOCO về nhân hạt điều đã nổi tiếng ở nhiều nớctrên thế giới Thị trờng đầu ra cha bao giờ và trong tơng lai 5 năm tới đợc dự

đoán là không có vấn đề gì đáng lo ngại, vì tất cả sản phẩm nhân điều đã,

đang và sẽ đợc tiêu thụ hết qua xuất khẩu, vấn đề chính là làm sao mua đủ hạt

điều thô (mua trong nớc và nhập khẩu) để làm nguyên liệu chế biến với mứcgiá phù hợp và kinh tế nhất

Hiện nay trên thơng trờng quốc tế về ngành hạt điều thì Việt Nam chiếm mộttrong những vị trí quan trọng nhất vì Việt Nam đứng thứ ba về sản lợng hạt

điều thô và thứ hai về sản lợng nhân điều xuất khẩu (sau ấn Độ) và chiếmkhoảng l/6 thị phần hạt điều của thế giới, vì thế những biến động lớn về giá cả,sản lợng hạt điều tại Việt Nam đều ảnh hởng đến thị trờng quốc tế trongngành Đây là một lợi thế chi phối thị trờng quốc tế mà rất ít ngành nghề củaViệt Nam có đợc vì nhiều ngành nh dầu khí, may mặc, giày dép dù giá trị xuấtkhẩu so với hạt điều là rất lớn nhng chiếm thị phần quốc tế rất nhỏ nên luôn bị

lệ thuộc về sản lợng, giá cả do các nớc có thị phần lớn góp phần quyết định

Về thị trờng hạt điều thô làm nguyên liệu chế biến thì vừa qua Thủ TớngChính Phủ đã phê duyệt "Đề án phát triển điều đến năm 2010" bằng Quyết

định số l20/1999/QĐ-TTg, ngày 07 tháng 05 năm 1999 nhằm khuyến khíchphát triển cây điều nâng cao năng suất, tăng diện tích, tăng sản lợng hạt điềuhàng năm của Việt Nam Đây là một hớng giải quyết rất tốt cho thị trờng

nguyên liệu chế biến điều tại Việt Nam góp phần giải quyết công ăn việc làm

cho hàng trăm ngàn nông dân cũng nh công nhân, cho môi trờng trồng rừng,cho lợi ích của ngành điều Việt Nam, trong đó có lợi ích của LAFOOCO.Tuy nhiên, việc hạt điều chiếm hơn 90% doanh thu của Lafooco khiến cho kếtquả kinh doanh của công ty phụ thuộc chủ yếu vào mặt hàng này Việc đadạng hoá sản phẩm cha đợc thực hiện tốt

Năm 1999 vừa qua LAFOOCO xuất khẩu qua 9 thị trờng với cơ cấu nh sau:

3 Chiến lợc kinh doanh:

Pháp 1.1%

Hà Lan 13.7% Singapore 0.3%

úc 12.1%

Anh 0.2%

Mỹ 38.3%

Hong Kong 5.9%

Ixrael 3.6%

Trung quốc 24.8%

Trang 6

Giữ gìn, củng cố và phát triển vị trí là một trong những công ty chế biến,xuất, nhập khẩu hạt điều hàng đầu trong nớc cũng nh giữ gìn củng cố, pháttriển thơng hiệu LAFOOCO về nhân điều ở thị trờng bán sỉ ngoài nớc Dầndần chuyển toàn bộ chức năng chế biến, sản xuất nhân điều xuất khẩu chochi nhánh Bình Phớc, trung tâm trồng điều của Việt Nam (nhà máy này củaLAFOOCO với diện tích 28.000m2 hiện đang hoạt động với 500 công nhân

so với nhà máy tại Long An với diện tích l 8.000m2 với l.400 công nhân)

Đa dạng ngành nghề kinh doanh bằng cách tăng cờng chế biến, xuất khẩu cácmặt hàng khác ngoài điều nh: bắp (ngô), khoai mì, cà phê, gạo, tiêu, trái câycác loại và thực phẩm chế biến Dần dần chuyển nhà máy tại Long An làm cácmặt hàng khác ngoài điều

Thiết lập vùng chuyên canh cây điều của LAFOOCO rộng 5.000 ha tại Bình

Phớc và các tỉnh miền Trung bằng hình thức xin nhận đất trồng rừng điều và

giao khoán cho công nhân viên của Công ty chuyên canh Dự án này đang đợcUBNĐ tỉnh Bình Phớc và Chính phủ Việt Nam xét duyệt Với diện tích nhtrên cung cấp đợc 80% nguyên liệu cho LAFOOCO hoạt động quanh năm.Tiếp tục nhập khẩu hạt điều, tìm kiếm thêm nguồn mới ở các nớc khác Tùythời điểm và giá cả mà thiết lập cơ cấu mua nguyên liệu trong và ngoài nớcsao cho có hiệu quả nhất

Tìm kiếm thêm bạn mua hàng mới ở khu vực Âu Mỹ là nơi thờng có giá tốthơn khu vực khác

4 Kết quả hoạt động năm 1998 – 1999 1999

2 Lợi nhuận trớc thuế 8.682.963.519 3.070.369.028

3 Lợi nhuận sau thuế 7.163.444.903 2.177.403.370

5 Nguồn vốn kinh doanh 12.999.625.981 28.674.057.919

5 Chứng khoán xin đăng ký niêm yết:

- Loại chứng khoán : Cổ phần thờng (cổ phiếu vô danh)

- Số lợng : l 93.082 cổ phần

- Mệnh giá : l 00.000đ.

Căn cứ theo Nghị định 48/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Chính phủ vềChứng khoán và Thị trờng Chứng khoán và theo hớng dẫn của UBCKNN,mệnh giá cổ phần của Công ty Cổ phần Chế biến hàng Xuất Khẩu Long An sẽ

Đợc chia nhỏ làm l0 lần để phù hợp khi niêm yết tại Trung Tâm Giao DịchChứng khoán TP.HCM

- Giá dự kiến NY: l 48.000 đồng/cổ phần

- Nguyên tắc định giá dự kiến niêm yết: Công Ty dùng giá trị sổ sách(book value) của công ty vào thời điểm 31/12/1999 làm giá dự kiến niêm yết.Giá sổ sách cổ phần đợc tính nh sau:

Trang 7

Giá sổ sách cổ phiếu =

-Tổng số cổ phần 28.674.057.919

Quyết định số l39/1999/QĐ-TTg ngày l0/6/1999 của Thủ Tớng Chính Phủ về

tỷ lệ tham gia của bên nớc ngoài vào Thị trờng chứng khoán Việt Nam

Quyết định số 4206/QĐ.UB ngày l/7/1995 của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Long

An v/v chuyển Xí Nghiệp Chế biến Hàng xuất Khẩu Long An thành Công ty

Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Long An

Công văn số 05/CP-ĐMĐN ngày 4/1/1999 của Chính Phủ v/v Cho phép Công

ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Long An đợc phép phát hành cổ phiếucho các nhà đầu t trong và ngoài nớc

Nghị quyết của ĐHCĐ bất thờng ngày 4/8/2000 v/v Tham gia đăng ký niêmyết cổ phiếu tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán TP Hồ Chí Minh

II Các nhân tố ảnh hởng đến giá cổ PHIếU THƯờNG CủA CÔNG TY 1.Rủi ro về thị trờng đầu vào:

Nhân điều chế biến đế xuất khẩu chính là sản phẩm truyền thống và chủ yếu

của LAFOOCO Cho nên những biến động của thị thờng cung cấp nguyênliệu đầu vào (hạt điều) sẽ ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công Ty

Điều là loại cây nông nghiệp dễ trồng, vốn đầu t ít, không kén đất, không đòihỏi chăm sóc và đợc trồng phần lớn tại các tỉnh miền Trung Cây điều đợc gọi

là cây của ngời nghèo cho nên cũng có nhiều mặt hạn chế về sự đầu t và chămsóc Mặc dù trong các năm qua, diện tích trồng điều tại Việt Nam đã tăng lênrất nhanh nhng do đợc trồng đại trà, cha đợc quan tâm đúng mức, thiếu sự chỉ

đạo tập trung và đúng mức từ các cơ quan chức năng nên tình trạng nhiều hộnông dân chặt phá cây điều để trồng các loại cây khác có giá trị kinh tế caohơn khi bị mất mùa (năm l995-l996, khoảng l 0.000 ha điều bị đốn bỏ) Bêncạnh đó, do thời tiết thất thờng, sản lợng điều cũng bị ảnh hởng, sản lợng thuhoạch đợc từ l40.000 tấn (năm l 997) giảm xuống 110.000 tấn (năm 1998) vàcòn 70.000 tấn (năm l999) Tình hình sâu bệnh cũng làm ảnh hởng xấu đếnchất lợng điều làm giảm sản lợng điều thu hoạch Từ các nguyên nhân trênlàm sản lợng điều thu hoạch giảm dẫn đến giá điều nguyên liệu dùng để chếbiến tăng cao và tình trạng khan hiếm, không đủ để các nhà máy thu muatrong 3-4 năm gần đây Đây là rủi ro có ảnh nhiều nhất đến tình hình hoạt

động và sản xuất kinh doanh của LAFOOCO

Trang 8

Lafooco cũng đã có các biện pháp nhằm hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy rabởi ảnh hởng của vùng nguyên liệu nh:

- Xây dựng thêm cơ sở II nằm ngay vùng nguyên liệu Bình Phớc nhằmtạo sự ổn định của nguồn nguyên liệu đầu vào, giảm chi phí vận chuyển nângcao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm

- Mở rộng nguồn nguyên liệu đầu vào: Ban Lãnh đạo đã thực hiện việcnhập khẩu hạt điều thô ở từ các nớc khác nh: Mozambique, lvory Coast,Nigerla và Senegan (năm l999 mua trong nớc: l.070 tấn, nhập khẩu: 4.800tấn)

2 Yếu tố tỷ giá:

Hoạt động kinh doanh chính của công ty là xuất khẩu, với doanh thu từ xuấtkhẩu chiếm 95% trên tổng doanh thu chung, nên việc thay đổi tỷ giáVNĐ/USD sẽ có một ảnh hởng rất lớn đến lợi nhuận cũng nh tình hình tàichính của Công ty Với đặc điểm của ngành chế biến điều đó là dự trữ nguyênliệu (thời vụ đầu Việt Nam có từ tháng 02 đến tháng 04) một lợng tơng đối lớn

để sản xuất cho suốt năm Bên cạnh đó là giá trị nguyên liệu hạt điều chiếm85% giá thành thành phẩm xuất khẩu Chính vì vậy với chính sách ngoại hốicủa Nhà nớc hiện nay mang tính khuyến khích xuất khẩu (điều chỉnh tăng tỷgiá) thì nhân tố tỷ giá là một lợi thế rất lớn đối với hoạt động kinh doanh củaCông ty

3 Rủi ro về pháp luật:

Là doanh nghiệp NN chuyển đổi cơ cấu sang công ty cổ phần, hoạt động củaLAFOOCO cũng đợc điều chỉnh bởi các luật, nghị định, liên quan đến ch-

ơng trình CPH, chứng khoán và thị trờng chứng khoán Bên cạnh đó, là công

ty chuyên về XNK nên các luật liên quan đến xuất khẩu hay nhập khẩu cũng

ảnh hởng đến kết quả hoạt động của Công ty và qua đó ảnh hởng đến giá cảcủa cổ phiếu

4 Rủi ro về thời tiết:

Sau khi đợc thu mua, trong quá trình chế biến, hạt điều phải trải qua công

đoạn phơi nắng khoảng 36 giờ để độ ẩm từ l7-20% ban đầu giảm xuống còn8-10%, chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo ở nớc ta, hạt điều đợc thu hoạchtrong khoảng thời gian từ tháng 3-5 hàng năm, cũng là chuẩn bị vào mùa m a,nên có thể ảnh hởng đến thời gian cho công đoạn phơi khô và chất lợng củahạt điều Mặc dù, có thể dùng phơng thức sấy khô hạt điều nhng sẽ lúc đó chấtlợng hạt điều không tốt nh đợc phơi nắng Và nhất là trong tình hình thời tiết

có nhiều chuyển biến xấu, không ổn định nh hiện nay, nên dù không nhiều

nhng cũng có ảnh hởng nhất định đến kế hoạch sản xuất của công ty

5 Rủi ro về lãi suất:

Với đặc thù của Ngành chế biến điều là dự trữ (hạt điều thu hoạch theo mùa),với số vốn hiện có của Công ty thì không đáp ứng đợc, dẫn đến mức d nợngắn hạn tại Ngân hàng tơng đối lớn Vì vậy mà yếu tố lãi suất Ngân hàngcũng sẽ ảnh hởng đến hiệu quả Tuy nhiên hiện nay và sau này khi mà thị tr-ờng vốn tại Việt Nam phát triển thì lãi suất tiền vay có xu hớng giảm, vì vậy

Trang 9

mà yếu tố lãi suất cụ thể là chi phí lãi tiền vay ngày một giảm sẽ làm tănghiệu quả cho Công ty.

6 Rủi ro về khả năng thanh toán của Công ty:

Với tỷ lệ nợ trên toàn bộ tài sản là tơng đối cao vì vậy mà rủi ro về khả năngthanh toán của Công ty là tơng đối lớn Tuy nhiên với phơng châm của Công

ty là không mạo hiểm dự trữ nguyên liệu cao (đối với nguyên liệu mà cha cóhợp đồng bán ra) Mà Công ty chủ động ký những hợp đồng xuất khẩu dàihạn, cụ thể là khi thu mua nguyên liệu trong vụ mùa là phải có kế hoạch bán

ra vào những tháng cuối năm cho số lợng thu mua nguyên liệu đó Đây làbiện pháp làm giảm đến mức thấp nhất của yếu tố này Tuy nhiên kinhnghiệm thực tế cho thấy khi giảm rủi ro của yếu tố này thì khả năng đạt siêulợi nhuận cũng giảm

III các khái niệm:

UBCKNN: Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nớc

TTGDCK: Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán

Công ty: Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An

LAFOOCO: Tên viết tắt của Công Ty

LAFOOCO: Thơng hiệu sản phẩm của Công Ty

Công ty phát hành: Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long AnHĐQT: Hội Đồng quản trị

sẽ đợc chia nhỏ làm l0 lần để phù hợp khi niêm yết tại Trung Tâm giao DịchChứng Khoán TP.HCM

- Tổng số cồ phần phát hành: l 93.082 cổ phần

- Các loại thuế liên quan:

Tính tới thời điểm hiện tại cha có văn bản pháp lý nào qui định v/v đánh thuếthu nhập từ cổ tức thu đợc từ đầu t cổ phiếu

Cơ cấu sở hữu cổ phần của Công Ty hiện nay:

+ Cổ đông Nhà nớc: 30,00%

+ Cổ đông là CB-CNV trong doanh nghiệp: 16,43%

+ Cổ đông ngoài doanh nghiệp: 23,57%

Trang 10

So với ban đầu, cơ cấu sở hữu này đã thay đổi là do:

+ Giấy phép đăng ký thay đổi kinh doanh ngày 30/7/1998 của Sở Kế Hoạch và

Đầu T Tỉnh Long An về việc tăng vốn pháp định của Công ty Cồ phần ChếBiến Hàng Xuất Khẩu Long An, vốn điều lệ của LAFOOCO tăng lênl0.620.000.000 đồng

Công văn số 05/CP-ĐMDN ngày 4/1/1999 của Chính Phủ v/v cho phép Công

ty Cổ phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Long An phát hành cổ phiếu mới vàbán cổ phần cho nhà đầu t nớc ngoài không quá 30% vốn điều lệ Nh vậy,trong đợt này, công ty đã phát hành cho cả cổ đông trong và ngoài nớc, nângtổng vốn tăng từ l 0.620.000.000 đồng lên l 9.308.200.000 đồng

- Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với cổ đông là ngời nớc ngoài:

+ Theo Quyết định số l39/1999/QĐ-TTg ngày l0/6/1999 của Thủ Tớng ChínhPhủ về tỷ lệ tham gia của nhà đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán ViệtNam: ''Các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đợc nắm giữ tối đa 20% tổng số cổphiếu đang lu hành của một tổ chức phát hành, trong đó một tổ chức nớc ngoài

đợc nắm giá tối đa 7% và một cá nhân nớc ngoài đợc nắm giữ tối đa 3%'' + So với tỷ lệ đợc qui định trên đây, tỷ lệ nắm giữ của các cổ đông nớc ngoàitại LAFOOCO là cao hơn Cho nên, khi cổ phiếu của LAFOOCO đợc niêmyết trên Trung Tâm Ciao Dịch Chứng Khoán thì các cổ đông nớc ngoài nắmgiữ cổ phiếu trên mức qui định chỉ đợc tham gia bán cổ phiếu

+ Việc đăng ký, chuyển nhợng chứng khoán: kể từ ngày công ty đợc phépniêm yết trên TTGDCK, mọi việc đăng ký, chuyển nhợng cổ phiếu phải đợcthực hiện thông qua TTGDCK và các thành viên lu ký Việc tham gia mua,bán cổ phiếu của ngời đầu t nớc ngoài thực hiện theo Quyết định số 139/1999/QĐ-TTg ngày 10/06/1999 của Thủ tớng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bênnớc ngoài vào thị trờng chứng Việt Nam

V các đối tác liên quan đến việc phát hành:

1 Tổ chức kiểm toán: Công ty DVTV Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán AASC

Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, Quận l , TP HCM

động sản xuất có lãi, luôn hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đợc giao

Năm 1994, ủng hộ chủ trơng thí điểm cổ phần hoá một số doanh nghiệp nhằmtừng bớc đa dạng hóa sở hữu, đồng thời tạo ra một động lực phát triển mớicũng nh tạo cơ sở ban đầu cho việc ra đời thị trờng chứng khoán tại Việt Namcủa Chính phủ, Ban lãnh đạo xí nghiệp CB HXK Long An đã mạnh dạn đăng

ký thực hiện thí điểm cổ phần hoá Đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quanchức năng, ngày 01/07/1995, Xí nghiệp đã hoàn thành các thủ tục và chínhthức đợc chuyển sang hình thức công ty cổ phần Là đơn vị đầu tiên của Tỉnh

Trang 11

Long An và thứ t của Việt Nam hoàn thành chơng trình này với tên Công ty

Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An (LAFOOCO) Công ty hoạt độngvới vốn điều lệ là 3,539 tỷ đồng, bao gồm 838 cổ đông trong đó có 778 cổ

đông là cán bộ công nhân viên của Công ty

Các mặt hàng nông sản mà công ty chế biến và xuất khẩu trực tiếp nh: Hồtiêu, thnah long, da hấu, dứa, chuối, gạo, các loại đậu, bắp và thịt vịt lạp, khô

để xuất khẩu Đặc biệt từ năm 1993 đến nay, hạot động chính mang lại hơn90% doanh số của Công ty là thành phẩm hạt điều chế biến Trong những năm

đầu hoạt động, LAFOOCO mua hạt điều thô để sơ chế rồi xuất khẩu (50% sảnlợng mua đợc) và chế biến thành nhân điều xuất khẩu (50% sản lợng còn lại),

từ khi CPH (1995) thì 100% sản lợng mua đợc chế biến thành nhân điều xuấtkhẩu (không còn xuất thô nh trớc nữa) và từ đầu năm 1999 đến nay ngoài lợnghạt điều mua trong nớc, công ty còn nhập khẩu từ các nớc nh Mozambique,lvory Coast, Nigeria và Senegan hơn 4000 tấn thô để chế biến xuất khẩu nữa.Hiện nay chế biến, xuất khẩu chính của công ty là nhân điều, ngoài ra còn cócác mặt hàng phụ là bắp (ngô) và khoai mì khô (khoai mì lát) và cà phê

Sau khi cổ phần hoá, LAFOOCO tiếp tục tăng nhịp độ sản xuất kinh doanh vàcạnh tranh có hiệu quả hơn trên thơng trờng trong và ngoài nớc Hai năm rỡisau cổ phần hoá (từ tháng 7/1995 đến hết năm 1997), qua 5 lần chia cổ tức(mỗi 6 tháng 1 lần) là 20%, 12%, 14%, 18% và 36% thì cổ đông đã thu hồi đủ100% vốn mua cổ phần ban đầu và quan trọng hơn nữa là ngoài phần cổ tức

đó Công ty còn tích luỹ đợc một phần gấp đôi vốn cổ phần ban đầu, đa số vốn

điều lệ năm 1998 bằng 3 lần vốn điều lệ lúc đợc cổ phần hoá: 3.539.700.000

đồng x 3 lần = 10.619.100.000 đồng Mỗi cổ phần trớc đây đã đợc nhân thêm

2 cổ phần bổ sung Lợi nhuận thuần sau thuế năm 1998 bằng cả 2 lần vốn điều

lệ lúc đợc cổ phần hoá và bằng 67,5% vốn điều lệ mới (sau khi đã tăng 3 lần).Với nhu cầu mở rộng sản xuất, Công ty đã xây thêm nhà máy thứ hai ngayvùng nguyên liệu tại xã Tân Hng, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phớc với mục

đích giảm chi phí vận chuyển, nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm.Bên cạnh đó, để có đợc nguồn nguyên liệu và ổn định việc làm cho hơn 1000công nhân ở hai cơ sở, ban lãnh đạo cũng có kế hoạch nhập hạt điều thô từ cácnớc Châu Phi, đảm bảo việc làm cho công nhân làm đến giáp hạt vụ mùa sau(tháng 2 năm 2000)

Với đội ngũ cán bộ quản lý nămg động, cán bộ kỹ thuật và công nhân lànhnghề, am hiểu công nghệ, cộng với tinh thần làm việc nhiệt tình và có tráchnhiệm, LAFOOCO ngày càng tạo dựng đợc uy tín đối với khách hàng trong vàngoài nớc Điều này chứng tỏ chủ trơng đổi mới doanh nghiệp NN của Chínhphủ là chủ trơng đúng đắn và kịp thời

2 Trụ sở chính và các cơ sở của Công ty:

- Trụ sở chính: Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An

Địa chỉ: 81B Quốc lộ 62, phờng 2,Thị xã Tân An,Tỉnh Long An

Trang 12

- Xây dựng cơ bản

- Nhân sự

- Lao động tiền l ơng

Phòng KCS

- Kiểm

định chất l ợng hàng hoá

Phòng kế toán &

Tài vụ

- Kế toán

- Thủ quỹ

Phòng kế hoạch và thị tr ờng

- Kế hoạch

- Thống kê

- Giao nhận hàng

- Xuất nhập khẩu

Nhà máy Tân An

- Phân x ởng phân cỡ x.lý

- Phân x ởng tách nhân

- Phân x ởng bóc vỏ

- Phân x ởng

đóng gói bao bì

- Sân phơi, nhà kho

Nhà máy Bình Ph ớc

- Phân x ởng phân cỡ x.lý

- Phân x ởng tách nhân

- Phân x ởng bóc vỏ

- Phân x ởng

đóng gói bao bì

- Sân phơi, nhà kho

Phó GĐ

trực &

TC

Phó GĐ

kinh doanh

Phó GĐ sản xuất 1

Phó GĐ sản xuất 2

Cơ cấu quản lý Công ty đợc nêu ra theo sơ đồ trên gồm 2 cấp: Hội đồng quản

trị chịu trách nhiệm trớc Đại hội đồng cổ đông và Ban Giám Đốc điều hành

sản xuất kinh doanh của Công ty

Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm xây dựng các kế haọch sản suất kinh

doanh mang tính chiến lợc tổng quát và đảm bảo các kế hoạch đó đợc thực

hiện thông qua Ban Giám đốc

Ban Giám đốc dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc sẽ tổ chức điều hành

toàn bộ hoạt động của Công ty Giúp việc cho Giám Đốc là 4 Phó Giám Đốc:

pgđ Thờng Trực và tài chính, PGĐ Kinh doanh, PGĐ sản Xuất 1, PCĐ Sản

Xuất 2

Văn phòng Công ty gồm 4 phòng:

5

10

Trang 13

- Phòng tổ chức Hành chánh: quản lý công văn giấy tờ, công tác bảo vệ tiếptân, tiếp khách.

- Phòng Kế toán Tài vụ : Giúp giám đốc về vốn hoạt động, tổ chức ghi chéphạch toán kế toán, phân tích tình hình hoạt động

- Phòng Kế hoạch Thị Trờng: Tổ chức marketing giúp Giám Đốc tổ chức kếhoạch, lên phơng án, thống kê và các hợp đồng

- Phòng KCS: Kiểm tra, kiểm định chất,lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn đề ra Công ty có 2 nhà máy sản xuất tại Tân An và Bình Phớc, đợc phụ trách trựctiếp bởi các Phó Giám Đốc, có nhiệm vụ triển khai, tổ chức sản xuất theo yêucầu của lãnh đạo cấp trên

4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của công ty:

5 Công ty cổ phần Cơ

điện lạnh

5 Hoạt động kinh doanh:

a Số lợng sản phẩm/ Giá trị dịch vụ qua các năm:

Hoạt động chủ yếu của Công Ty là thu mua (trong và ngoài nớc) hạt điều thôrồi chế biến thành nhân điều xuất khẩu (các loại nông sản khác công ty cũngchế biến xuất khẩu nh: bắp, gạo, cà phê, khoai mỳ, nhng tỷ lệ sản lợng, doanhthu các mặt hàng này cha cao)

b Thiết bị vật t và nguyên vật liệu:

Từ l998 trở về trớc Công Ty mua nguyên liệu để chế biến là 100% trong nớc

từ các vùng điều và nông sản ở các tỉnh nh Long An, Bình Phớc, Bình Dơng,

Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Thuận,v.v

Từ năm l999 do nguồn nguyên liệu chính là hạt điều thô trong nớc bị thiên tai,hạn hán, mất mùa không đủ sản lợng cung cấp, giá lên rất cao nên ngoài số l-ợng mua trong nớc, Công Ty còn nhập khẩu hạt điều thô từ các nớc khác nh :Mozambique, lvory Coast, Nigeria, và Senegan (năm l999 mua trong nớc

l 070 tấn, nhập khẩu 4.800 tấn)

Hiện nay, công ty có quy mô với 2 nhà máy chế biến hạt điều:

1 Nhà máy chế biến tại Long An

Trang 14

Với máy móc và trang thiết bị do trờng Đại học Bách khoa Tp.HCM cải tiến

và lắp đặt rất phù hợp với trình độ sản xuất của ngành chế biến hạt điều trongnớc

Các máy móc và trang thiết bị luôn đợc Ban Giám đốc chú trọng đầu t và cảitiến - tình trạng hiện nay còn 70%

+ Máy đóng gói bao plastic nhập từ ý 149.000.000 đồng

+ Máy đóng gói bao nhôm nhập từ ý 30.000.000 đồng

+ Máy bốc vỏ lụa nhập từ ý 203.000.000 đồng

+ Hệ thống điện 288.000.000 đồng

+ Máy phát điện 169.000.000 đồng

+ Máy móc thiết bị khác 211.321.000 đồng

2 Nh máy chế biến điều chi nhánh Bình Ph à máy chế biến điều chi nhánh Bình Ph ớc

Nhà máy chi nhánh mới đợc thành lập và bắt đầu hoạt động năm l999, máymóc trang thiết bị mới đầu t, lắp đặt nên tình trạng còn mới

+ Hệ thống xứ lý sản xuất tại Việt Nam 320.000.000 đồng

+ Hệ thống phòng sấy sản xuất tại Việt Nam 180.000.000 đồng

+ Máy TN l60.000.000 đồng

+ Bàn ghế BVL 50.000.000 đồng

+ Công trình đờng đây điện l5KV/150KVA 121.700.000 đồng

Nói chung, trình độ công nghệ sản xuất của công ty là tân tiến so với cácdoanh nghiệp cùng sản xuất chế biến điều trong nớc Ban Giám đốc công tyluôn chú trọng đến chi phí sản xuất và chất lợng sản phẩm Vì vậy, có một bộphận chuyên nghiên cứu, sáng tạo đổi mới dây chuyền công nghệ

Tình trạng máy móc thiết bị so với nguyên giá còn 50%

Công suất sử dụng máy: khai thác 100% công suất

Trình độ ngời lao động

- Với cán bộ quản lý hầu hết đều tốt nghiệp đại học, có trình độ quản lý cao,

có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh, nhất là kinh nghiệm trong lĩnh vựcthu mua, chế biến và xuất khẩu điều

- Trình độ công nhân: đại đa số công nhân tốt nghiệp PTTH, có tuổi nghề từ 7-10 năm, nhiệt tình, say mê với nghề nghiệp Để nâng cao tay nghề, công ty tổchức học và thi tay nghề định kỳ hàng năm

c Qui trình sản xuất hạt điều - sản phẩm chính của LAFOOCO.

Trang 15

Cây điều có nguồn gốc từ Châu Mỹ, đợc mang về trồng tại ấn Độ sau đó làViệt Nam Điều là loại cây lâu niên lớn hoang dã sau này do giá trị kinh tế vềnhiều mặt cây điều mới trở thành nông nghiệp Tuy nhiên, công nghiệp chếbiến điều đợc manh nha từ 1988 (đánh đấu bằng Hội nghị Điều Toàn quốc

đầu tiên đợc tổ chức tại Tỉnh Sóc Trăng cũ) và nó thực sự trở thành một ngànhcông nghiệp non trẻ đầy triển vọng từ năm 1990 và đánh dấu bằng bằng việc

ra đời Hiệp Hội Cây Điều

Công nghiệp chế biến điều Việt Nam đợc đánh giá rất hiệu quả vì máy móc

do trong nớc sản xuất với giá thành chỉ bằng 10% máy nhập ngoại, các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật lại đạt ở mức cao nh (tỷ lệ bể, nhiểu dầu thấp, mùi vị

thơm, hàng bảo quản đợc lâu, năng suất khá, một số máy có tuổi thọ cao và dễ

thao tác) Đặc biệt là chất lợng sản phẩm luôn ổn định và đợc ngời tiêu dùng

đánh giá cao

Công ty thu mua hạt điều thô ở các vùng nguyên liệu trong nớc mang về chếbiến xuất khẩu Dây chuyền công nghệ chế biến điều xuất khẩu có các công

đoạn chính nh sau:

1 Tiếp nhận và phơi sấy:

Hạt điều (quả thực của cây điều) ở nớc ta thờng thu hoạch từ tháng 3 - 5 hàngnăm Cây điều ra hoa kết trái từ tháng 11 đến tháng l âm lịch năm sau Hạt

điều còn tơi thờng có trọng lợng 160 -l80 hạt/kg, độ ẩm từ l7-20% Do vậy,muốn bảo quản phải phơi nắng trên mặt sân bê tông nhựa, xi măng, khoảng

36 tiếng đồng hồ để độ ẩm xuống còn 8~10% có thể lu kho chờ đa chế biến.Ngời ta cũng có thể sấy khô hạt điều (nh sấy ngô) nhng chất lợng không tốt vìtrong hạt điều có tới 20% dầu phenol

2.Phân cỡ hạt sấy:

Hạt điều nguyên liệu sau khi phơi có trọng lợng 180-200 hạt/kg bình quân,nhng lại có nhng hạt lớn và nhỏ khác nhau không thể dùng cho cùng l máy cắthạt, do vậy phân ra thành nhiều loại

Ngời ta phân loại điều nguyên liệu trong các trống quay hình lục lăng có đục

lỗ chia thành 4 đến 5 loại khác nhau cho dễ cắt hạt

3.Làm ẩm:

Sau khi phân loại, hạt điều phải ngâm ẩm để khi xử lý nhiệt hạt khỏi bị cháy.Nếu xử lý hạt bằng phơng pháp hấp thì không cần làm ẩm

4 Xử lý nhiệt:

Hạt điều sau khi ngâm ẩm đợc cho vào xử lý trong bồn dầu có nhiệt độ

l80-2000C trong khoảng l -1,5 giờ với mục đích làm cho vỏ cứng nổ ra tạo khoảngtrống với nhân và lấy bớt dầu ra khỏi hạt

Nếu hấp ngời ta hấp trong nồi hơi khoảng 20 at môt phe

5 Cắt hàng:

Hàng đợc cắt bằng các máy cắt tự động, một lao động có thể cắt bình quân60kg hạt trong 8 giờ với tỷ lệ 3-4% là vừa Ngời ta cũng có thể cắt hạt bằngmáy để có năng suất khoảng 150kg/8 giờ nhng với tỷ lệ cắt rất cao khoảng15%

6 Sấy hàng:

Hàng đợc sấy trong thiết bị đặc biệt gọi là phà sấy Hàng đợc sấy theo phơngpháp động Mục đích của sấy làm cho lớp vỏ lụa dòn dễ bóc ra khỏi nhân, diệtbớt vi khuẩn và có mùi thơm sản phẩm Một mẻ sấy trong 10 giờ ở nhiệt độ

Trang 16

+80o C với tỷ lệ hao hụt sau khi sấy là 8 % ở Việt Nam hiện nay, bóc vỏ lụahoàn toàn bằng thủ công (dùng tay để bóc), năng suất thấp, chỉ đợc khoảng 9kg/ 8 giờ, nhng tỷ lệ bể thấp, chỉ khoảng 8% So với bóc bằng máy, tỷ lệ cóthể lên tới 30% Một công nhân vừa bóc vừa phân loại.

7 Phân loại:

Hàng sau khi bóc đợc tổ chức phân thành 18 loại theo các tiêu chuẩn TCVN8005-1998 hoặc tiêu chuẩn AFI Hoa Kỳ, Châu âu

8 Hút chân không bơm CO2, hoặc N2, đóng gói kẻ mark:

Hàng sau khi phân loại phải đợc hút chân không bơm khí trở vào để tạo môitrờng và diệt vi khuẩn,sau đó đóng gói (bao bì tái sinh) plastic, kẻ mark theohợp đồng và giao hàng (xuất khẩu)

Ngoài sản phẩm chính là nhân- loại thực phẩm cao cấp đợc a chuộng, thì cácsản phẩm của Điều nh dầu vỏ điều làm sơn vecni, sơn cách điện, chống thấm,phụ gia trong việc sản xuất bố thắng,…Trái điều có thể đTrái điều có thể đợc điều chế thành n-

ớc giải khát, rợu trái cây,…Trái điều có thể đVỏ điều làm ván ép, dụng cụ trang trí nội thất rấttốt Nhng hiện nay các sản phẩm còn trong quá trình nghiên cứu sản xuất thử

ở Việt Nam, trừ dầu điều đã có công nghệ và thị trờng xuất khẩu

Sơ đồ quy trình các công đoạn chế biến nhân điều xuất khẩu nh sau:

5

10

15

20

Trang 17

Mua hạt điều

thô trong n ớc Nhập khẩu hạt điều thô

Xử lý (phơi hàng)

Làm thức ăn gia súc

Vỏ hạt điều Làm chất

đốt Khử trùng, hút chân không

Đóng gói kẻ nhãn hiệu

Xuất khẩu

Khu vực tiềm năng

Ván ép Dầu điều

ép dầu

d Tình hình nghiên cứu đầu t và phát triển:

5

Trang 18

Để mở rộng sản xuất và hiện đại hóa công nghệ, Công ty đã thực hiện:

- Hoàn thành việc xây dựng nhà kho nguyên liệu rộng 800m2 có sức chứa gần2.000 tấn nguyên liệu trị giá 500 triệu đồng với vốn vay từ Quỹ Hỗ Trợ Đầu

T Quốc Gia

- Hoàn thành hệ thống xử lý khói thải, nớc thải công nghiệp trị giá 200 triệu

đồng

- Xây dựng cơ sở 2 tại Bình Phớc, đã bắt đầu đi vào hoạt động

- Hiện đại hoá một số máy móc thiết bị trong dây chuyền công nghệ nh: Đầu

t mới hệ thống xử lý hạt, nhập khẩu một số thiết bị đóng gói, máy bóc vỏ lụa

và bao bì mới - nhập từ ltalia Các thiết bị này đều có tính tự động hóa cao nênnăng suất lao động tăng

Bên cạnh đó, để mở rộng thêm các sản phẩm Công ty cũng đã bắt đầu nghiêncứu các đề án sản xuất các sản phẩm nh: nấm rơm, gừng, nghệ, phân visinh,

e Tình hình kiểm tra chất lợng sản phẩm dịch vụ:

Chất lợng sản phẩm đợc coi là trọng tâm hàng đầu của Công ty nênLAFOOCO đã đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo các cam kết với khách hàng

về chất lợng theo đúng các định mức kỹ thuật, về giá cả, thời hạn giao hàng,nh:

- Tổ chức các lớp tập huấn cho hàng trăm cán bộ chủ chốt của Công ty vềcông tác tổ chức hệ thống quản lý chất lợng, về tiêu chuẩn hàng xuất khẩusang thị trờng Châu âu và Bắc Mỹ cũng nh các qui trình công nghệ phù hợp

- Tổ chức các lớp dạy nghề tại chỗ cho hơn l.000 lao động mới về nội qui lao

động, an toàn lao động, qui trình công nghệ, các định mức kinh tế kỹ thuật,

Cùng chung hớng phát triển với ngành điều Việt Nam, LAFOOCO cũng đã

mở rộng mối quan hệ khách hàng của mình Từ chỉ vài bạn hàng tin cậy trongnhững năm đầu hoạt động, đến nay LAFOOCO đã có trên 10 mối hàng vớicác khách hàng lớn và ổn định Và điểm thành công của LAFOOCO là đã đạt

đợc mục tiêu chiến lợc thâm nhập vào thị trờng Mỹ - là một trong những thịtrờng tiêu thụ nhân điều xuất khẩu lớn nhất hiện nay

Để đạt đợc kết quả nh hiện nay, Ban Lãnh đạo LAFOOCO đã xác định đúng

đắn phơng hớng mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một chiếnlợc phát triển ổn định và vững chắc lâu dài Và bên cạnh đó, mặc dù thị trờng

đầu ra còn rất lớn nhng LAFOOCO cũng đã xác định công tác marketing thật

sự là cần thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp với việc thực hiện các côngtác sau

- Tăng cờng công tác tiếp thị, tìm hiểu và mở rộng các mối quan hệ với kháchhàng theo mục tiêu đề ra

- Nắm bắt, triển khai có hiệu quả các cơ hội kinh doanh

Trang 19

- Cải tiến mẫu mã, đa dạng sản phẩm, tăng cờng chất lợng để sản phẩm cótính cạnh tranh cao

- Phối hợp điều hành tốt công tác quản trị kinh doanh, giải quyết kịp thời cácmâu thuẫn nảy sinh

- Tăng cờng công tác kiểm tra, giám sát trong các khâu nhằm tao sự phối hợpnhịp nhàng trong công việc

g Nhãn hiệu thơng mại chất lợng sản phẩm của LAFOOCO

Những sản phẩm chính của công ty bao gồm các sản phẩm nhân điều xuấtkhẩu theo tiêu chuẩn chất lợng AFI của Mỹ nh:

III Thứ phẩm nội tiêu

+ SK3+ Bể sâu+ SP2+ Vụn+ Phế+ Đầu cuống

Qua l4 năm tồn tại, không ngừng phát triển của mình, đến nay thơng hiệunhân điều xuất khẩu của Công ty LAFOOCO đã nổi tiếng khắp trong ngành

điều trong và ngoài nớc LAFOOCO là đơn vị có sản phẩm nhân điều xuấtkhẩu l00% nên không có nhu cầu quảng cáo trong nớc, do đó ngời tiêu dùngtại Việt Nam hầu nh không biết đến danh tiếng của Công ty Nhng đối với giớilàm điều xuất khẩu tại Việt Nam và đặc biệt là giới kinh doanh buôn bán 51sản phẩm nhân điều thế giới, thì LAFOOCO là một thơng hiệu rất có uy tíntrên thơng trờng quốc tế, là một trong vài thơng hiệu lớn nhất, cũng nh uy tínnhất trên tổng số hơn 60 doanh nghiệp chế biến nhân điều xuất khẩu của cả n-

ớc Việt Nam hiện nay LAFOOCO hiện là:

- Thành viên Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)

- Thành viên Hiệp Hội điều Việt Nam (VINACAS)

- Thành viên mạng lới thông tin tiêu chuẩn chất lợng Việt Nam (SICNET)

- Thành viên Hiệp hội các Ngành Công Nghiệp Thực Phẩm- Hoa Kỳ (AFI)

Trang 20

Kể về qui mô sản lợng xuất khẩu những năm gần đây thì LAFOOCO đứnghàng thứ 4 trong tổng số 60 doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc ngành chế biến,kinh doanh nhân hạt điều Về tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với doanh thu và sovới vốn kinh doanh thì LAFOOCO cũng là một trong các công ty kinh doanh

có hiệu quả nhất Với mức trung bình lợi nhuận sau thuế so với doanh thu ởcác đơn vị ngành điều, mà đa phần là các công ty quốc doanh là khoảng 2.5%,

và lợi nhuận sau thuế so với vốn là khoảng 7% thì ở LAFOOCO con số trungbình tính cho 3 năm vừa qua (97, 98 và 99) là 6.2% và 38.l%

Bốn doanh nghiệp ngành chế biến, xuất khẩu nhân điều lớn nhất Việt Nam là:Donafood, Fatimex, Phi Long, Lafooco và các công ty khác

i Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã đợc ký kết :

TT Bên mua Số lợng Trị giá Thời gian giao

hàng

1 Olam International

Ltd-singapore

700 thùng (15.876kg)

…Trái điều có thể đ…Trái điều có thể đ…Trái điều có thể đ

Trong suốt quá trình xuất khẩu nhân điều l4 năm qua, thị trờng tiêu thụ hàngxuất khẩu của LAFOOCO cha bao giờ xảy ra tình trạng cung nhiều hơn cầu

nh các mặt hàng nông sản khác thờng gặp Vấn đề đối với Công Ty chỉ là bánlúc nào, bán cho ai để đạt đợc lợi nhuận cao nhất mà thôi Nếu dự đoán giá sẽlên trong tơng lai thì LAFOOCO xuất khẩu ít chủ yếu để giữ mối quan hệ vớikhách hàng, nếu dự đoán giá không lên nữa hay có khuynh hớng xuống thìCông Ty sẽ ký hợp đồng bán hết sản phẩm tơng lai của mình

Trung bình mỗi năm, LAFOOCO có quan hệ với khoảng l0 khách hàng ở hơn

10 quốc gia khác nhau nh : Mỹ, Trung Quốc, Hà Lan, úc, Hồng Kông, Nhật,lsrael, Pháp, Singapore, Anh Quốc, Hy Lạp, v.v

6 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hai năm gần nhất:

Trang 21

Chỉ tiêu 1999 1998Tổng doanh thu 103.664.059.234 99.753.868.566

Tổng chi phí 101.693.768.355 86.070.905.047

Lợi nhuận trơc thuế 3.070.369.028 8.682.963.519

Lợi nhuận sau thuế 2.177.403.370 7.163.444.903

Các nguyên nhân làm lợi nhuận năm 1999 giảm mạnh so với năm 1998

Năm l999, ngành điều Việt Nam gặp các khó khăn cực kỳ to lớn làm hầu hếtcác nhà máy chế biến hạt điều đều lỗ là do:

- Thời tiết không thuận lợi La Nina (lợng ma nhiều, kéo dài) làm cây điều thấtmùa từ l40.0000 tấn (năm l997) giảm xuống ll0.000 tấn (năm 1998) và chỉcòn 70.000 tấn trong năm l999 Tình hình sâu bệnh phát triển làm chất lợngnguyên liệu rất xấu không kiểm soát đợc (do tổn thất sau thu hoạch lên đến30%)

- Công ty cố gắng mở thị trờng nhập khẩu điều thô từ Châu Phi nhng do là thị

trờng mới, cha có kinh nghiệm nên kết quả là nhập đợc ít hàng có chất lợngxấu làm chất lợng sản phẩm thấp Tuy nhiên, Công ty đã cố gắng sản xuấtkinh doanh có lãi trên 03 tỉ đồng (trớc thuế) và chia cổ tức là 7.79 % năm chocác cổ đông Đây thực sự là cố gắng lớn của toàn thể CB-CNV LAFOOCO

- Là công ty chuyên chế biến hàng nông sản xuất khẩu, LAFOOCO hoạt độngtheo vụ mùa theo nh tính chất của Ngành nông nghiệp Việt Nam là theo thời

vụ bị ảnh hởng nhiều bởi thời tiết ở Việt Nam, hạt điều thờng đợc thu hoạch

từ tháng 3-5 hàng năm, sau đó Công ty mới thu mua và bắt đầu vào quá trìnhchế biến hạt điều Thời gian giao thành phẩm thờng là vào tháng 6-l2 hàngnăm Do đó, kết quả hoạt động chính xác của LAFOOCO sẽ là kết quả cuốinăm chứ không phải là theo quý hay thời hạn 6 tháng đầu năm hoặc cuối năm

7 Chính sách đối với ngời lao động:

- Giải quyết việc làm ổn định cho hơn 1.800 lao động với mức lơng phù hợpkhả năng và trình độ của ngời lao động So với trớc khi cổ phần hóa, số lợnglao động khoảng 500 ngời và thu nhập của ngời lao động tăng 50%

Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của Công Ty đối với ngời lao độngtheo qui định của NN về các chế độ bảo hiểm và trợ cấp nh BHXH, BHYT,

BH tai nạn lao động, trợ cấp độc hại,

- Luôn tạo mọi điều kiện để ngời lao động phát huy khả năng trong học tậpnhằm nâng cao kiến thức cũng nh nâng cao trình độ chuyên môn,

- Có chính sách khen thởng và kỷ luật kịp thời nhằm thúc đẩy tinh thần làmviệc của CB-CNV

8 Hoạt động tài chính (thời điểm 31/12/1999) xem báo cáo tài chính phần mục lục

Trang 22

Khẩu hao tài sản cố định

Mức lơng bình quân

Thanh toán các khoản nợ đến hạn

Các khoản thanh toán theo luật định

Lợi nhuận sau thuế

216.740.337 đồng 108.370.168 đồng325.370.168 đồng1.505.048.800 đồng

Căn cứ theo Khoản l Điều 13 trong Bản Điều lệ hoạt động của Công ty đã đợc

ĐHĐCĐ thông qua, chính sách phân phối cổ tức đợc qui định nh sau:

i Công ty chỉ đợc trả cổ tức cho cổ đông khi công ty kinh doanh có lãi và đãhoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy địnhcủa pháp luật

ii HĐQT có thể công bố lợi tức cổ phần bằng các quyết định thờng kỳ Lợitức cổ phần phải lấy từ lợi nhuận hoặc các khoản thu nhập có thể phân phốikhác của Công ty

iii Nếu xét thấy cần thiết và phù hợp, HĐQT có thể giải quyết trả cho các cổ

đông một số cổ tức tạm thời mà HĐQT thấy lợi nhuận hoặc quỹ dự trữ kháccủa Công ty cho phép (nhng tối đa không quá 70%) HĐQT có thể giải quyết

5

10

15

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w