PHẦN 1 4 I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG TCN NHÂN ĐẠO 4 II. GIỚI THIỆU CÁCH THỨC TÌM HIỂU, TIẾP CẬN VỚI THÔNG TIN 5 III. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ (TCN) NHÂN ĐẠO 7 1. Lịch sử hình thành và phát triển 7 2. Năng lực đào tạo 8 3. Chức năng – nhiệm vụ 9 IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƯỜNG TCN NHÂN ĐẠO 12 1. Sơ đồ tổ chức 12 2. Cơ cấu nhân sự 13 V. QUY MÔ ĐÀO TẠO 17 1. Loại hình đào tạo và các ngành nghề đào tạo hiện nay của trường 17 2. Chương trình đào tạo của trường: 18 3. Tổng số cán bộ, giáo viên của trường (tính đến thời điểm đánh giá) 19 4. Đội ngũ giáo viên 19 VI. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, TÀI CHÍNH 19 VII. NHỮNG THÀNH TỰU, KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 22 VIII. NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ 24 IX. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 24 1. Đặt vấn đề 24 2. Sứ mạng của trường TCN Nhân Đạo 24 3. Tầm nhìn chiến lược của trường TCN Nhân Đạo 25 4. Xác định các vấn đề chiến lược 25 5. Xác định mục đích chung, cụ thể; Chỉ tiêu chủ yếu 26 5.1. Mục đích chung 26 5.2. Các mục đích cụ thể 26 6. Một số chỉ tiêu chủ yếu 27 7. Định hướng đào tạo giai đoạn 2013 – 2017 27 X. CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG NẾP SỐNG “VĂN MINH CÔNG SỞ” CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ (TCN) NHÂN ĐẠO 29 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 34 PHẦN 2: ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU 40 I. PHẦN MỞ ĐẦU 40 1. Lý do chọn đề tài 40 2. Mục đích nghiên cứu 42 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 42 4. Nhiệm vụ nghiên cứu. 42 5. Giả thuyết nghiên cứu. 43 6. Phương pháp nghiên cứu. 43 7. Ý nghĩa của đề tài 44 II. PHẦN NỘI DUNG 44 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NHÂN ĐẠO 44 1. Các khái niệm của đề tài 44 2. Các đặc điểm tâm lý của học sinh tại trường nghề 44 3. Những vấn đề lý luận về hoạt động học tập của học sinh trường TCN 44 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NHÂN ĐẠO 44 1. Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu. 44 2. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh trường TCN Nhân Đạo. 46 3. Kết luận và kiến nghị 59 PHẦN 3: MÔ TẢ CÁC CÔNG VIỆC 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Khoa Giáo Dục BÁO CÁO THỰC TẬP Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Khóa 2014-2018
Cơ sở thực tập:Trường Trung Cấp Nghề Nhân Đạo
………., ngày tháng năm 20…
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Khoa Giáo Dục BÁO CÁO THỰC TẬP Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Khóa 2014 -2018
Cơ sở thực tập: Trường Trung Cấp Nghề Nhân Đạo
Giảng viên hướng dẫn: T.S Trần Lan Hương Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Ngân
TP HCM , ngày tháng năm 20…
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 4
I THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG TCN NHÂN ĐẠO 4
II GIỚI THIỆU CÁCH THỨC TÌM HIỂU, TIẾP CẬN VỚI THÔNG TIN 5
III LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ (TCN) NHÂN ĐẠO 7
1.Lịch sử hình thành và phát triển 7
2.Năng lực đào tạo 8
3.Chức năng – nhiệm vụ 9
IV CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƯỜNG TCN NHÂN ĐẠO 12
1.Sơ đồ tổ chức 12
2.Cơ cấu nhân sự 13
V QUY MÔ ĐÀO TẠO 17
1.Loại hình đào tạo và các ngành nghề đào tạo hiện nay của trường 17
2.Chương trình đào tạo của trường: 18
3.Tổng số cán bộ, giáo viên của trường (tính đến thời điểm đánh giá) 19
4.Đội ngũ giáo viên 19
VI CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, TÀI CHÍNH 19
VII NHỮNG THÀNH TỰU, KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 22
VIII NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ 24
IX ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 24
1.Đặt vấn đề 24
2.Sứ mạng của trường TCN Nhân Đạo 24
3.Tầm nhìn chiến lược của trường TCN Nhân Đạo 25
4.Xác định các vấn đề chiến lược 25
5.Xác định mục đích chung, cụ thể; Chỉ tiêu chủ yếu 26
5.1 Mục đích chung 26
5.2 Các mục đích cụ thể 26
Trang 46.Một số chỉ tiêu chủ yếu 27
7.Định hướng đào tạo giai đoạn 2013 – 2017 27
X CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG NẾP SỐNG “VĂN MINH CÔNG SỞ” CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ (TCN) NHÂN ĐẠO 29
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 34
PHẦN 2: ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU 40
I PHẦN MỞ ĐẦU 40
1.Lý do chọn đề tài 40
2.Mục đích nghiên cứu 42
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 42
4.Nhiệm vụ nghiên cứu 42
5.Giả thuyết nghiên cứu 43
6.Phương pháp nghiên cứu 43
7.Ý nghĩa của đề tài 44
II PHẦN NỘI DUNG 44
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NHÂN ĐẠO 44
1.Các khái niệm của đề tài 44
2.Các đặc điểm tâm lý của học sinh tại trường nghề 44
3.Những vấn đề lý luận về hoạt động học tập của học sinh trường TCN 44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NHÂN ĐẠO 44
1.Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu 44
2.Thực trạng hoạt động học tập của học sinh trường TCN Nhân Đạo 46
3.Kết luận và kiến nghị 59
PHẦN 3: MÔ TẢ CÁC CÔNG VIỆC 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 5Nhận xét của giảng viên
Trang 6Lời cám ơn!
Nhóm kiến tập Trường TCN Nhân Đạo xin chân thành cảm ơn Cơ sở kiến tập làtrường Trung cấp nghề Nhân đạo, cán bộ hướng dẫn tại cơ sở - Thầy trưởng phòng TháiKim Trọng , khoa Giáo dục trường ĐH KHXH&NV, GVHD – T.S Trần Lan Hương đãgiúp đỡ và hỗ trợ chúng em tận tình trong suốt quá trình kiến tập tại cơ sở
Sự hướng dẫn và giúp đỡ hết mình của quý Trường, quý Thầy/Cô, là nguồn độnglực cũng như là nền tảng giúp chúng em ngày càng phát triển hơn và không ngừng traudồi kiến thức, các kĩ năng cũng như nghiệp vụ trong tương lai
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn quý Trường và quý Thầy/Cô!
Trang 7Phần 1: Kết quả tìm hiểu tình hình chung về giáo dục của địa phương và của nhà trường
PHẦN 1
Trang 8II. THÔNG TIN VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ (TCN )NHÂN
ĐẠO
1. Tên Trường: Trường Trung cấp nghề Nhân Đạo
3. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân quận 3, TP.HCM
4. Địa chỉ Trường: Trụ sở chính: 648/28 CMT8, P.11, Q.3, TpHCM
- Cơ sở 1: 408 Võ Văn Tần, P.5, Q.3, ĐT: +84 (08) 38332749
- Cơ sở 2: 453/39 Lê Văn Sỹ, P.12, Q.3, ĐT: +84 (08) 38439122
- Cơ sở 3: 106 Đường số 2, cư xá Đô Thành, P.4, Q.3, ĐT: +84 (08)38249590
5. Số điện thoại liên hệ: 84-08 39931370; 84-08 39931791
- 2000: Tên gọi là trường Công nhân kỹ thuật Nhân Đạo quận 3 (Quyếtđịnh số 1656/QĐ-UB-VX, ngày 14/3/2000 của UBND Tp.HCM);
- 2007: Tên gọi là trường Trung cấp nghề Nhân Đạo (Quyết định số2469/QĐ-UBND, ngày 05/6/2007 của UBND Tp.HCM);
10. Loại hình trường: Công lập
III LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG TRUNG
CẤP NGHỀ (TCN) NHÂN ĐẠO
a Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 9Trường Trung cấp nghề Nhân Đạo tiền thân là Trung tâm dạy nghề (TTDN) quận 3.TTDN quận 3 được thành lập năm 1983, là đơn vị dạy nghề đầu tiên của thành phố cóchức năng đào tạo nghề cho mọi thành phần trong xã hội có nhu cầu, đồng thời góp phầncung ứng lao động cho các công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn
Ngày 18/01/1993, trường Dạy nghề Nhân Đạo trực thuộc TTDN quận 3 (sau này làtrường Trung cấp nghề Nhân Đạo) chính thức được hình thành trên cơ sở hợp tác giữaHội Korea Vietnam Welfare Association với Trung tâm dạy nghề quận 3
Qua thời gian hoạt động gần một năm, với những hiệu quả mang lại rất thiết thực và
cụ thể, Ủy ban nhân dân (UBND) quận 3 và Sở Giáo dục - Đào tạo TP HCM đã lần lượtchính thức ban hành các quyết định:
- Quyết định số 49/QĐ-UBND, của Chủ tịch UBND quận 3 ký ngày 10/11/1993 vềviệc thành lập trường Dạy nghề Nhân Đạo trực thuộc Trung tâm dạy quận 3;
- Quyết định số 188/DN/QĐ của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký ngày24/12/1993 về việc cho phép TTDN quận 3 mở Trường Dạy nghề Nhân Đạo dạy cácnghề và ngoại ngữ chuyên ngành
Sau khi khối nhà A của Trường được xây dựng năm 1997 và với nhu cầu đào tạo độingũ công nhân kỹ thuật cung ứng cho xã hội ngày càng cao nên đến năm 2000 UBNDTP.HCM đã ban hành quyết định số 1656/QĐ-UB-VX ngày 14/3/2000 về việc nâng cấptrường Dạy nghề Nhân Đạo quận 3 thành trường Công nhân kỹ thuật Nhân Đạo quận 3trực thuộc UBND quận 3
Đến năm 2007, theo Luật dạy nghề UBND TP.HCM đã ban hành quyết định số2469/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 về việc thành lập trường Trung cấp nghề Nhân Đạotrực thuộc UBND quận 3 với chức năng và nhiệm vụ chính như sau:
- Là Trường chuyên đào tạo công nhân trung cấp và sơ cấp nghề nhằm đáp ứng nhucầu nguồn nhân lực công nhân kỹ thuật cho địa bàn, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội của Thành phố;
Trang 10- Liên kết, hợp tác về dạy nghề với các trường, các đơn vị doanh nghiệp, các tổchức nước ngoài để mở rộng khả năng đào tạo và giải quyết việc làm cho nhân dân trênđịa bàn quận 3 và Thành phố.
Đến tháng 7/2008, UBND thành phố ra quyết định sáp nhập Trung tâm dạy nghềquận 3 vào trường Trung cấp nghề Nhân Đạo thành một khối thống nhất một bộ máy(2949/QĐ-UB ngày 09/7/2008)
b Năng lực đào tạo
Vị trí của Trường thuận lợi tại trung tâm của Thành phố, với diện tích đất gần4.000m2 (diện tích sàn xây dựng hơn 7.000m2) gồm có một trụ sở chính đào tạo dài hạnTCN và ba cơ sở trực thuộc nằm trên địa bàn quận 3 để đào tạo ngắn hạn sơ cấp nghề
- Trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên: Từ năm 1993 đến năm 2011, số lượt
người học tại Trường trung bình 2700 lượt/ 01 năm, bao gồm 19 nghề: sửa xe gắn máy,điện lạnh, điện cơ, điện tử dân dụng, cơ khí, nữ trang, may-thiết kế thời trang, vẽ trang trí
áo dài, săn sóc da mặt, nấu ăn, trang điểm, làm móng, họa viên kiến trúc, autocad kiếntrúc, cắt uốn tóc nữ, cắt tóc nam, tin học, tin học ứng dụng ngành may, sửa chữa điệnthoại di động Từ năm 2014 đến nay, do nhu cầu người học, công tác nhân sự giáo viênnên số nghề ngắn hạn có thay đổi còn lại 14 nghề: điện lạnh, điện cơ, điện tử, cơ khí,may-thiết kế thời trang, săn sóc da mặt, nấu ăn, trang điểm, làm móng, cắt uốn tóc nữ, cắttóc nam, tin học, quản trị mạng, thiết kế đồ họa Mặt khác, Trường đẩy mạnh liên kết mởcác lớp tin học, anh văn trình độ A, B cho cán bộ nhân viên (CBNV) trên địa bàn quận 3;
- Trình độ trung cấp: Hơn 08 năm qua kể từ năm 2000, trường TCN Nhân Đạo
không ngừng phát triển cơ sở vật chất, quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo và chất lượngđào tạo Trước khi đào tạo hệ CNKT chính thức từ năm 1996, Trường đã liên kết vớitrường Trung học công nghiệp TP.HCM đào tạo hệ trung học nghề và hệ CNKT Do đó,đến khi trường CNKT Nhân Đạo quận 3 được thành lập (năm 2000), Trường cũng đã tíchlũy được kinh nghiệm để tổ chức đào tạo hệ CNKT Khi đó mới triển khai được 02 nghề,
cơ sở vật chất còn thiếu, đội ngũ CBNV-GV chỉ hơn 30 người
Trang 11Đến nay, với sự nỗ lực phấn đấu của cả tập thể, Trường đã có cơ sở hạ tầng, trangthiết bị, phòng xưởng thực hành đảm bảo được năng lực đào tạo của Trường bình quân
900 học sinh/năm Các nghề đào tạo hiện nay có 10 nghề bao gồm nghề quản trị mạngmáy tính, thiết kế đồ họa, điện công nghiệp, điện tử công nghiệp, điện tử dân dụng, kếtoán doanh nghiệp, chăm sóc sắc đẹp, kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, công tác
xã hội, kỹ thuật lắp ráp sửa chữa máy tính
i Trình độ cao đẳng: Từ năm 2010 đến nay, Trường đã liên kết đào tạo liên thông
với các trường như: Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ LaDec Long An, Cao đẳng nghềIspace, Cao đẳng nghề Đường sắt
c Chức năng – nhiệm vụ
3.1 Chức năng
Đào tạo
- Thực hiện chức năng về quản lý đào tạo bao gồm:
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm (dài hạn – ngắn hạn)
+ Quản lý học sinh sinh viên đầu vào – đầu ra
+ Quản lý giáo viên, tổ chức và thực hiện, kiểm tra thời khóa biểu, tiến độ đào tạo
+ Quản lý và tổ chức khảo thí theo qui định của Trường
+ Thực hiện các công việc chuyên môn khác liên quan đến lĩnh vực đào tạo: Báo cáo chocác cấp, tổ chức liên thông – liên kết,
+ Tổ chức, quản lý và phát triển Bộ môn Công tác xã hội
+ Tổ chức, quản lý và phát triển Thư viện
Quản lý học sinh – sinh viên, Quan hệ doanh nghiệp
- Thực hiện chức năng về công tác học sinh bao gồm: thực hiện nội quy nhà trường,tham gia giáo dục và rèn luyện nhân cách cho học sinh, xem xét giải quyết các trườnghợp vi phạm nội quy nghiêm trọng, làm hồ sơ đề xuất khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật
Trang 12- Thực hiện chức năng quan hệ doanh nghiệp: cung ứng lao động cho mọi thành phầnkinh tế trong xã hội, giới thiệu việc làm.
3.2 Nhiệm vụ
Đào tạo
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề hằng năm (ngắn hạn, dạy nghềthường xuyên và dài hạn – kể cả liên thông cao đẳng nghề);
- Là thành viên thường trực của Hội đồng tuyển sinh, lập, đề xuất và tổ chức thực hiện
kế hoạch tuyển sinh hàng năm (ngắn hạn, dạy nghề thường xuyên, nghiệp vụ và dài hạn –
kề cả liên thông cao đẳng nghề);
- Tham mưu, đề xuất thành lập, tổ chức các lớp dạy nghề (ngắn hạn, dạy nghề thườngxuyên, nghiệp vụ và dài hạn – liên thông cao đẳng nghề) kể cả liên kết đào tạo;
- Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chương trình, giáo trình, học liệu dạynghề;
- Lập kế hoạch và tổ chức thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng, chứng chỉ nghề, xácnhận bậc thợ, giấy chứng nhận các lớp nghiệp vụ;
- Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề;
- Tổ chức và quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáoviên;
- Quản lý, tham gia và chịu trách nhiệm chính các tổ tư vấn: Ban tuyển sinh, BanThành tích cao, Ban sư phạm, Miễn giảm học phí, Rèn luyện nhân cách HS tạo điều kiệncho các tổ tư vấn này hoạt động hiệu quả;
- Quản lý giáo viên dạy văn hóa, ngoại ngữ, chính trị - pháp luật, giáo dục thể chất –giáo dục quốc phòng;
- Tổ chức và quản lý, phát triển Thư viện tại cơ sở chính và tại cơ sở 2;
Trang 13- Quản lý, chỉ đạo tư vấn tuyển sinh (phối hợp với Phòng Tài chính kế hoạch) tại các
cơ sở của Trường và tại các đơn vị liên kết về chuyên môn nghiệp vụ;
- Tổ chức và quản lý bộ môn Công tác xã hội thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ đào tạocác chương trình nghiệp vụ, các khóa lớp dài hạn như những khoa/ bộ môn khác trongTrường;
-Thực hiện các công việc gồm: lập các biểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và học,thực hành, thực tập nghề; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động dạynghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của Bộ và Sở Lao động Thương binh và Xãhội (LĐTB&XH);
- Tìm kiếm và mở rộng hoạt động đào tạo các hệ đào tạo hiện có của Trường nhằmhoàn thành kế hoạch hàng năm;
- Trực tiếp quản lý, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các phần mềm quản lý đào tạo, thưviện
- Thực hiện một số công việc khác do Ban giám hiệu giao
Quản lý học sinh – sinh viên, Quan hệ doanh nghiệp
- Đề xuất thành lập ban cán sự lớp, đội cờ đỏ, hội Cựu học sinh/ sinh viên, tổ chứchướng dẫn công việc, đánh giá khen thưởng cho các thành viên tham gia các bộ phận trênhoạt động hiệu quả;
- Đề xuất giáo viên chủ nhiệm vào đầu học kỳ, theo dõi, hướng dẫn giáo viên chủnhiệm hoàn thành nhiệm vụ;
- Kiểm tra đôn đốc học phí; lệ phí thi lại, lập danh sách lớp đầu khoá mới hoặc đầumỗi học kỳ; duyệt danh sách lớp trước khi thi học kỳ, thi tốt nghiệp
- Thực hiện điểm danh học sinh các lớp, nền nếp học tập của học sinh trong giờ học
và phối hợp kiểm soát việc giảng dạy của giáo viên theo thời khóa biểu;
- Thống kê, tổng hợp và báo cáo số liệu liên quan đến học sinh sinh viên;
Trang 14- Quản lý hồ sơ học sinh: danh sách, bảng xếp loại rèn luyện, danh sách điểm danh, hồ
sơ kỷ luật, hồ sơ bảo lưu, xoá nhập tên và bảng cam kết của phụ huynh học sinh;
- Tổ chức lễ tốt nghiệp, tuyên dương học sinh giỏi;
- Theo dõi, đánh giá ý thức học tập của học sinh Phân loại, xếp loại rèn luyện họcsinh cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học, tổ chức kiểm tra tập vở học sinh; đề xuất khenthưởng- kỷ luật học sinh;
- Tổ chức sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, sinh hoạt ngoại khóa và các hoạt động khuyếnhọc khác;
- Tổ chức sắp xếp phòng học theo thời khóa biểu, kế hoạch thi, hết môn, thi tốtnghiệp;
- Chủ động quan hệ với các doanh nghiệp nhằm gắn hoạt động học tập với thực tế sảnxuất kinh doanh, tạo điều kiện cho học sinh nâng cao kiến thức thực tế và kỹ năng làmviệc; tổ chức và thực hiện hồ sơ thực tập sản xuất;
- Tham gia và tổ chức giáo dục rèn luyện nhân cách, kỹ năng sống cho học sinh sinhtheo kế hoạch và chương trình được duyệt;
- Giải quyết các công việc hành chính khác liên quan đến học sinh như thẻ học sinh,xóa tên, nhập tên, bảo lưu; xác nhận nghĩa vụ quân sự, xác nhận học sinh, thẻ xe buýt,xác nhận hồ sơ và giới thiệu việc làm, … Hướng dẫn công tác Giáo viên chủ nhiệm, theodõi việc kiểm tra đánh giá và đề xuất, bố trí, khen thưởng, kỷ luật giáo viên chủ nhiệm;
- Tổ chức các hoạt động liên quan đến việc cung ứng lao động và giới thiệu việc làmtheo đúng qui định của pháp luật; giải quyết việc làm cho các học sinh ngắn hạn, dài hạncủa đơn vị khi các em tốt nghiệp và có nhu cầu giải quyết việc làm;
- Thực hiện một số công việc khác do Ban giám hiệu giao
Trang 15IV CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƯỜNG TCN NHÂN ĐẠO
a Sơ đồ tổ chức
b Cơ cấu nhân sự
Bộ phận Họ và tên NS Học vị Chức danh, chức vụ
1 Ban Giám hiệu
Nguyễn Phan Hòa 1958 Tiến sỹ Hiệu trưởngHuỳnh Văn Hiệp 1960 Thạc sỹ Phó Hiệutrưởng
2 Các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Công đoàn
HỘI ĐỒNG
CÁC HỘI ĐỒNG
HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
PHÒNG TÀI CHÍNH-
CHỨC-PHÒNG CÔNG TÁC HỌC SINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
-KHOA KINH
TẾ CÔNG TÁC
-XÃ HỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA NGHIỆP
VỤ CHĂM SÓC SẮC ĐẸP
Trang 162 Thạc sỹ Trưởng phòngCông tác học sinh Huỳnh Minh Tiếng 198
0 Đại học Trưởng phòng
4 Khoa/ bộ môn
Điện – Điện tử Trần Thị Vân Quỳnh 197
5 Thạc sỹ Trưởng khoaCơ-Điện lạnh Nguyễn Tăng Thành 196
7 Thạc sỹ Trưởng khoaCông nghệ thông tin Hồ Ngọc Lưu 197
8 Thạc sỹ Trưởng khoaKinh tế - Công tác xã hội Đinh Công Danh 196
6 Thạc sỹ Trưởng khoaNghiệp vụ-Chăm sóc sắc
1975
Caođẳng Trưởng khoa
4
Caođẳng
Trưởng bộmôn
Trang 17 Nhận xét: Dựa vào các quy định, trường TCN nói chung và trường TCN Nhân
Đạo nói riêng là cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động theo quy định của Điều lệ trườngTrung cấp và các quy định khác của pháp luật có liên quan Trường có quyền tự chủ và tựchịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.Cơ cấu tổ chức của Trường được tổ chứctinh gọn, theo định hướng phát triển tiên tiến, các đơn vị chức năng tinh gọn, chú trọngcác năng lực cốt lõi về hoạch định chiến lược, xây dựng chính sách, phát triển nguồn lực
và điều phối hệ thống Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng vàđầy đủ các yếu tố để có thể quản lý và thành lập một trường, dựa vào các Điều lệ nhưsau:
Điều 18 Cơ cấu tổ chức trường dạy nghề
1 Hiệu trưởng, một số Phó hiệu trưởng; Các hội đồng tư vấn;
2 Các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ; các khoa, tổ bộ môn trực thuộc;
3 Các lớp học sinh;
4 Các bộ phận phục vụ dạy nghề
Điều 19 Hiệu trưởng trường dạy nghề
1 Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của nhàtrường;
2 Hiệu trưởng trường công lập do Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập trường bổnhiệm hoặc miễn nhiệm;
Hiệu trưởng trường bán công, dân lập do Hội đồng quản trị đề nghị, Thủ trưởng cơ quan
ra quyết định thành lập trường công nhận;
Điều 25 Các phòng chức năng, Phòng nghiệp vụ
Tham mưu và giúp việc cho Hiệu trưởng trường dạy nghề có các phòng chức năng,phòng nghiệp vụ (gọi chung là phòng) Phòng có nhiệm vụ quản lý, tổng hợp, đề xuất ýkiến, tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hiệu trưởng theo chức năng đượcgiao;
Trang 181 Trường dạy nghề ở tất cả các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục đều thànhlập Phòng đào tạo, Phòng đào tạo có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
a) Giúp Hiệu trưởng trong việc:
- Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, giáo dục;
- Xây dựng kế hoạch giảng dạy, tổ chức việc biên soạn chương trình, tài liệu, giáo trìnhmôn học;
- Tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp;
- Chỉ đạo công tác giáo viên Chủ nhiệm lớp; thi đua khen thưởng và xử lý học sinh viphạm trong hoạt động đào tạo;
b) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề, giáodục học sinh;
c) Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng;
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáoviên, các hoạt động nghiệp vụ về giảng dạy, học tập;
đ) Tổng hợp, đề xuất việc mua sắm trang thiết bị phục vụ cho đào tạo;
e) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động đào tạo, thống kế, làm báo cáocác vấn đề về giáo dục, đào tạo theo quy định của cơ quan quản lý cấp trên và của Hiệutrưởng
2 Các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ khác do Hiệu trưởng đề nghị thành lập trên cơ
sở quy mô, khối lượng công việc và điều kiện cụ thể của trường trong các lĩnh vực: hànhchính, quản trị, tổng hợp, tổ chức, công tác chính trị, công tác quản lý giáo dục học sinh,công tác quản lý tài chính, quản lý thiết bị, xây dựng cơ bản
3 Việc thành lập phòng chức năng, phòng nghiệp vụ trong trường dạy nghề:
- Đối với trường công lập: do Hiệu trưởng đề nghị, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp raquyết định thành lập;
Trang 19- Đối với trường bán công, dân lập: do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập trên cơ sở phêduyệt của Hội đồng quản trị;
- Đối với trường tư thục do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập
Điều 26 Các khoa, tổ bộ môn trực thuộc
1 Các khoa được tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo; tổ bộ môn trực thuộctrường được tổ chức theo nhóm các môn học chung;
2 Khoa, tổ bộ môn trực thuộc trường có nhiệm vụ:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo chươngtrình, kế hoạch đào tạo hàng năm của trường;
b) Tổ chức thực hiện việc biên soạn chương trình, tài liệu, giáo trình môn học khi đượcphân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp giảng dạy, học tậpnhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo;
c) Tổ chức thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học ứng dụng côngnghệ vào quá trình đào tạo;
d) Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh thuộc đơn vị mình;
đ) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị theo qui định của Hiệutrưởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì trang thiết bị dạy và học;
e) Thực hiện chế độ báo cáo kết quả đào tạo, giáo dục định kỳ cho nhà trường theo quiđịnh của Hiệu trưởng
3 Việc thành lập khoa, tổ bộ môn trực thuộc trường căn cứ vào ngành nghề, qui mô đàotạo, số lượng giáo viên và thực hiện như qui định đối với các phòng tại khoản 3 Điều 25của Điều lệ này;
4 Khoa, tổ bộ môn trực thuộc trường có Trưởng khoa, Trưởng tổ bộ môn và có thể cócác Phó trưởng khoa, Phó trưởng tổ bộ môn giúp việc Trưởng khoa, Trưởng tổ bộ môntrực thuộc trường chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, tổ bộ môntheo nhiệm vụ được qui định tại khoản 2 Điều này và phân cấp của Hiệu trưởng
Trang 20Điều 28 Các bộ phận phục vụ dạy nghề
Trong trường dạy nghề có các bộ phận tham gia, hỗ trợ và phục vụ cho hoạt độngdạy nghề như: thư viện, trung tâm ứng dụng công nghệ và lao động sản xuất, cơ sở thểthao văn hoá, ký túc xá Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các bộ phận này do Hiệutrưởng qui định phù hợp với pháp luật
II QUY MÔ ĐÀO TẠO
1 Loại hình đào tạo và các ngành nghề đào tạo hiện nay của trường
Hiện nay trường TCN Nhân Đạo đang có 4 hình thức đạo tạo chính dựa trên nhucầu thiết yếu của xã hội
1.1 Đào tạo trung cấp
Thời gian học: 4 học kỳ 2 năm, Bằng tốt nghiệp trung cấp Điều kiện tốt nghiệp Trunghọc cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT)
1.2 Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng.
Thời gian học: 4 học kỳ 2 năm, Bằng tốt nghiệp cao đẳng
* Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
* Điện công nghiệp
Trang 21* Điện tử công nghiệp.
* Thiết kế đồ họa
* Quản trị mạng máy tính
* Kết toán doanh nghiệp
1.3 Hoàn chỉnh trung cấp.
Thời gian học là: 1 học kỳ 5 tháng Với bằng cấp là: Bằng tốt nghiệp trung cấp
* Cơ khí điện, Điện lạnh, Điện công nghiệp, Quản trị mạng may tính và Thiết kế đồhọa
1.4 Đào tạo hệ ngắn hạn Các ngành đào tạo gồm có:
2 Chương trình đào tạo của trường:
2.1 Đào tạo trung cấp Thời gian học: 4 học kỳ 2 năm, Bằng tốt nghiệp trung cấp Điều
Trang 222.4 Đào tạo hệ ngắn hạn Dựa vào nhu cầu của ngưởi học khóa học có thể kéo dài từ 5
đến 7 tháng tùy tường ngành học và độ khó khác nhau
3 Tổng số cán bộ, giáo viên của trường (tính đến thời điểm đánh giá)
(Tổng số bao gồm cả cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên kỹ thuật, tạp vụ …baogồm cả những người đã ký hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm)
4 Đội ngũ giáo viên
Tổng số có 62 giáo viên Trong đó có 56 giáo viên cơ hữu và 06 giáo viên thỉnh giảng
Nghiệp
vụ sư phạm
Ngoại ngữ
Tin học
Trên ĐH
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp Khác
Nhận xét, đánh giá về quy mô đào tạo của nhà trường:
Dựa trên các thông tin được cung cấp từ phía cơ sở kiến tập chúng ta có thể thấyrằng quy mô đào tạo của nhà trường ngày càng được nâng cao không chỉ về số lượng và
cả mặt chất lượng các ngành nghề đào tạo của trường rất đa dạng và phong phú nhằm đápứng nhu cầu của người học và cả thị hiếu của xã hội Đội ngũ cán bộ giảng viên trongtrường rất giàu kinh nghiệm
III CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, TÀI CHÍNH
1 Diện tích đất
-Tổng diện tích đất : 3826.8 m2;
-Diện tích sàn xây dựng : 7189.66 m2
- Diện tích sử dụng : 5898 m2;
Trang 23- Diện tích cây xanh, lưu thông : 1732 m2
Thời gian hoàn thành
Khác (cầu thang, hành lang, toilet,
lối thoát hiểm, phòng lưu trữ, bãi
xe)
1369 1369
3. Tổng số đầu sách trong thư viện Trường là 18.117, kể cả sách điện tử
4. Tổng số máy tính của trường: 250 máy, trong đó:
- Dùng cho văn phòng: 30 máy;
- Dùng cho học sinh học tập: 197 máy (4 phòng máy: 135, phòng PLC + Vi điều
khiển: 32, dạy nghề lưu động: 30);
- Thư viện: 17 bộ;
- Server: 06 bộ;
Trang 24- Có 01 line ADSL (cáp quang Viettel) cho từng cơ sở 1, 2, 3, riêng ở trụ sở chính
có 03 line ADSL (cáp quang Viettel), 03 cáp quang ADSL này có kết nối qua thiết bịkhuyếch đại wireless phủ sóng toàn Trường
5 Tài sản, thiết bị phục vụ đào tạo
Trường TCN Nhân Đạo bao gồm trụ sở chính và 03 cơ sở trực thuộc tọa lạc tại 4phường của Quận 3 Với hệ thống cơ sở vật chất của trường được quy hoạch tổng thể vàchi tiết, hạ tầng kỹ thuật, các phòng học lý thuyết, xưởng thực hành, phòng học chuyênmôn được thiết kế phù hợp hoạt động dạy nghề của trường
Trang thiết bị thực hành và đồ dùng dạy học của trường không ngừng cải tiến, bổsung theo từng năm học dần hoàn thiện và đạt chuẩn quy định của Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội Việc quản lý sử dụng, duy tu định kỳ và bảo dưỡng thường xuyên thiết
bị, tài sản, cơ sở vật chất đều được tổ chức thực hiện theo quy định quy trình đã góp phầnđảm bảo chất lượng trong công tác đào tạo nghề
Địa điểm của trường nằm tại trung tâm thành phố, rất thuận tiện cho việc đi lại họctập, giảng dạy của người học, giáo viên, cán bộ quản lý và các hoạt động khác củatrường Vị trí nhà trường và các cơ sở trực thuộc nằm trong khu vực dân cư, cách xa khucông nghiệp thải các chất độc hại, không có ô nhiễm nguồn nước, không khí, tiếng ồn,bảo đảm an toàn môi trường yên tĩnh cho giảng dạy và học tập
Trường khai thác tối đa các công năng và chức năng sử dụng của các phòng chuyênmôn cũng như phòng lý thuyết, thực hành, đảm bảo vận hành tối đa trong phạm vi chophép, nhằm tạo điều kiện sử dụng triệt để, tăng thu nhập và tích lũy của đơn vị Mặt khác,Nhà trường cũng được UBND quận 3 quan tâm phê duyệt ngân sách đầu tư xây dựngkhối nhà B (khối nhà xưởng thực hành) tại trụ sở chính của trường (số 648/28 CMT8,P11, Q3) và đã khởi công xây dựng từ tháng 10/2016 theo quyết định số 67/QĐ-UBND,31/3/16 của UBND quận 3 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trường Dự kiến thời gianhoàn thành đưa vào sử dụng trong quý 3/2017
Trang 25Mức đầu tư thiết bị chính cho đào tạo nghề được nhà trường chú trọng, đạt mứctương đương trình độ hiện nay Đặc biệt trong 2 năm 2012 và 2013, Trường có 02 nghềđược chọn nghề trọng điểm quốc gia là nghề Kỹ thuật máy lạnh-điều hòa không khí(KTML-ĐHKK) và nghề Quản trị mạng máy tính Kinh phí đầu tư thiết bị cho 2 nghềtrong 2 năm là 04 tỷ đồng Năm 2016, Trường tiếp tục được đầu tư nghề trọng điểm giaiđoạn 2016-2020 theo chủ trương đầu tư công trung hạn của Sở Trường đã hoàn tất vànộp Sở Dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho 4 nghề KTML-ĐHKK,quản trị mạng, điện công nghiệp, chăm sóc sắc đẹp với tổng mức đầu tư là 80 tỷ đồng.Việc bảo trì, bảo dưỡng cơ sở vật chất và thiết bị của Nhà trường đảm bảo thực hiệnđúng kế hoạch, quy trình và tiến độ thực hiện, đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động đàotạo của trường.
Hoàn thành khối B nhà xưởng đưa vào sử dụng đúng tiến độ (quý 4/2017)
Từ 2016 đến 2020, Trường được đầu tư thêm thiết bị cho các nghề đang đào tạo từnguồn ngân sách cấp đầu tư công trung hạn
- Hội giảng giáo viên giỏi các cấp
Từ 2004 đến 2016: 49 giáo viên đạt danh hiệu Giáo viên giỏi cấp cơ sở
- Hội thi học sinh giỏi nghề các cấp
Đạt giải Xuất sắc, giải Nhất, giải Ba và giải Khuyến khích Hội thi “Học sinhgiỏi nghề năm 2003” do Báo Người lao động và Thành đoàn tổ chức;
Trang 26 Đạt giải Hai, giải Khuyến khích Hội thi “Người thợ trẻ tương lai năm 2004”
do Báo Người lao động và Thành đoàn tổ chức;
Đạt 3 giải khuyến khích Hội thi “Tay nghề trẻ cấp thành phố năm 2010”
Đạt 3 giải khuyến khích Hội thi “Tay nghề trẻ cấp thành phố năm 2012” do SởLao động Thương binh và Xã hội tổ chức;
Đạt giải Nhất và 02 giải Khuyến khích Hội thi “Tay nghề trẻ cấp thành phốnăm 2013” do Thành đoàn tổ chức;
Đạt 2 giải Ba và 04 đạt giỏi Hội thi “Tay nghề trẻ cấp thành phố năm 2014” doThành đoàn tổ chức
Từ năm 2003 đến 2016:
Học sinh giỏi cấp thành phố: 43 học sinh;
Học sinh giỏi cấp toàn quốc: 01 học sinh
- Hội thi thiết bị đào tạo tự làm các cấp của giáo viên
Đạt giải Ba hội thi Thiết bị dạy học tự làm do Tổng cục dạy nghề tổ chức tạiĐồng Nai năm 2005;
Đạt 01 giải nhất, 02 giải nhì, 02 giải khuyến khích với 05 mô hình thiết bị dạynghề hội thi Thiết bị dạy học tự làm cấp cơ sở năm 2003;
Đạt 01 giải Ba, 01 giải khuyến khích hội thi Thiết bị dạy học tự làm cấp Thànhphố năm 2010;
Đạt 01 giải Khuyến khích hội thi Thiết bị dạy học tự làm cấp Thành phố năm2013; 02 giải Ba hội thi Thiết bị dạy học tự làm cấp Toàn quốc năm 2013;
Đạt 01 giải Ba cấp Thành phố và cấp giải ba quốc gia năm 2016
- Thành tích chung của Trường
Huân chương lao động hạng Ba của Nhà nước tặng Trường trong năm 2006;
Trang 27 Đạt Chứng nhận ISO 9001:2000, 9001:2008;
Quyết định của UBNDTP xếp loại Trường hạng II năm 2008;
Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề cấp Quốc gia 2009 – 2014;
Huân chương lao động hạng Hai của Nhà nước tặng Trường đầu năm 2012;
Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề cấp Quốc gia 2015 – 2020;
Quyết định của UBND Thành phố xếp loại Trường hạng I năm 2017;
Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội trong thời gian qua và trong tương lai
đã và sẽ thúc đẩy mạnh nhu cầu đào tạo nghề nhằm cung ứng lực lượng lao động cho thịtrường lao động cả về chất lượng lẩn số lượng
Là một trường trung cấp nghề công lập ở nội thành thành phố Hồ Chí Minh, mộttrong hai trung tâm công nghiệp lớn của cả nước, đơn vị nhận thức được trách nhiệm củamình trong sự nghiệp phát triển ngành dạy nghề Thành phố; đồng thời phải góp phần cóhiệu qủa với chính quyền Quận 3 tham gia giải quyết các vấn đề xã hội ở địa phương Do
đó, trường TCN Nhân Đạo cần phải có một tầm nhìn chiến lược thì mới có thể vượt qua
Trang 28các thử thách để tồn tại, hoàn thành trách nhiệm và phát triển bền vững Vì vậy, việc xâydựng kế hoạch chiến lược phát triển cho giai đoạn 2013 – 2017 là hết sức quan trọng vàcần thiết đối với nhà trường hiện nay.
2 Sứ mạng của trường TCN Nhân Đạo
Trường TCN Nhân Đạo cung ứng nguồn công nhân kỹ thuật chất lượng cao theoyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và khu vực thông qua việc đào tạo nghềtrình độ sơ cấp, trung cấp và liên thông cao đẳng nghề; đi đôi với cam kết xây dựng môitrường học tập giàu truyền thống, như có trách nhiệm với bản thân, tôn trọng người khác,
có ý thức trách nhiệm và kỹ năng trong cuộc sống tập thể, cộng đồng
3 Tầm nhìn chiến lược của trường TCN Nhân Đạo
Trường TCN Nhân Đạo đến năm 2017 sẽ là trường trọng điểm chuyên đào tạo cácnghề thuộc ngành điện, công nghệ thông tin và thẩm mỹ Sau khi tốt nghiệp, học viên cókhả năng ứng dụng tốt các kỹ năng trong thực tế cuộc sống, có khả năng tự thích ứng với
sự phát triển của công nghiệp hiện đại, có phẩm chất là người công nhân công nghiệphóa
Đến năm 2017, Nhà trường phải đạt được niềm tin và sự thừa nhận của xã hội vềcác mặt:
- Về năng lực: Trình độ tay nghề và nghiệp vụ được các doanh nghiệp tiếp nhậnthừa nhận, hoặc các em có khả năng tự tạo việc làm cho chính mình (100% học sinh tốtnghiệp đều có việc làm ở các dạng khác nhau);
- Về đạo đức:
Có lối sống cộng đồng cao, có ý thức và hành vi sống, làm việc theo pháp luật,theo nội qui, qui định của bất kỳ tổ chức nào mà mình là một thành viên, có tính nhân đạotrong quan hệ giữa người với người;
Có ý thức vươn lên trong cuộc sống, luôn mong muốn mức sống cao hơn vềtinh thần, vật chất, văn hóa…bằng chính khả năng sức lực trí tuệ của mình
Trang 29- Về truyền thống kết quả chất lượng đào tạo sau tốt nghiệp:
Năng lực: tự tin, có khả năng tự lập cao, cơ hội tìm việc lớn;
Phẩm chất: tư cách cá nhân được rèn luyện tốt, biết sống có kỹ cương trongcộng đồng, quan hệ giữa người với người có tính nhân ái;
Có niềm tự hào chính đáng là cựu học sinh Trường TCN Nhân Đạo
4 Xác định các vấn đề chiến lược
Trên cơ sở những đánh giá về những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, nguy cơ và tháchthức của đơn vị hiện nay; các vấn đề chiến lược hiện nay mà Trường phải tập trung giảiquyết để hoàn thành sứ mạng được giao Đó là:
- Chiến lược về đào tạo, bao gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, kếhoạch đào tạo, đào tạo theo địa chỉ và liên kết đào tạo với doanh nghiệp, mức độ cập nhậtthích nghi với tiến bộ khoa học kỹ thuật và cuộc sống, định hướng đào tạo các ngànhnghề;
- Chiến lược về công tác xây dựng đội ngũ giáo viên và kỹ năng cho học sinh;
- Chiến lược về tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ, bao gồm lề lối làm việccủa bộ máy, việc thực hiện qui chế dân chủ cơ sở, chế độ thông tin liên lạc nội bộ, mốiquan hệ với những học sinh đã tốt nghiệp;
- Chiến lược về thực hiện các nhiệm vụ chính trị địa phương của quận, bao gồmgóp phần giải quyết các vấn đề xã hội ở quận;
- Chiến lược về cơ sở hạ tầng, bao gồm đầu tư trang thiết bị và xây dựng mở rộngmặt bằng;
- Chiến lược về tài chính – tài sản, bao gồm kế hoạch và chế độ thu chi, mức độchủ động về tài chánh, chế độ quản lý tài sản trang thiết bị
5 Xác định mục đích chung, cụ thể; Chỉ tiêu chủ yếu
5.1 Mục đích chung
Trang 30Các học sinh sau khi tốt nghiệp (cả hệ dài hạn và ngắn hạn) đều có tay nghề với khảnăng ứng dụng tốt trong thực tế cuộc sống và tự tin trên con đường mưu sinh lập nghiệp,
có thói quen tốt trong lao động và trong cuộc sống cộng đồng, có khả năng tự học và tựlập cao
- Định hướng các nghề cả hai trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề - Dạy nghềthường xuyên để triển khai đào tạo
- Hoàn chỉnh các điều kiện cần thiết để đăng ký kiểm định chất lượng chương trìnhđào tạo ít nhất đạt được một nghề;
- Chương trình giáo dục công dân được bổ sung, điều chỉnh, giảng dạy và áp dụngngay trong công tác rèn luyện đạo đức phẩm chất của học sinh tại trường và phải có hiệuqủa thiết thực; hiệu quả cụ thể là: tỷ lệ học sinh bỏ học, vi phạm nội quy giảm; xây dựngmôi trường sư phạm văn minh có nền nếp cao;
- Đẩy mạnh đào tạo hệ ngắn hạn
6 Một số chỉ tiêu chủ yếu
- Tổng số lưu lượng học sinh tối thiểu năm 2017:
+ Hệ dài hạn: 1000 học sinh+ Hệ ngắn hạn: 4000 lượt học sinh
Trang 31- Tỷ lệ học sinh buộc thôi học, bỏ học hệ dài hạn 25%/khóa
- Hiệu suất đào tạo đạt 65%/khóa;
- Tỷ lệ học sinh có việc làm sau khi tốt nghiệp 6 tháng:
+ Hệ dài hạn: 90%
+ Hệ ngắn hạn: 70%
- Có học sinh tham dự và đạt giải trong các kỳ thi tay nghề cấp quốc gia và khuvực;
- Đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo ít nhất 1 nghề
7 Định hướng đào tạo giai đoạn 2013 – 2017
Số lượng Tỷ lệ % so
với nhu cầu của Thành phố
Trung cấp nghề
Liên thông CĐ
Sơ cấp nghề - DNTX
6 Điện lạnh (Kỹ thuật máy lạnh và
Trang 32STT Ngành nghề
Số lượng Tỷ lệ % so
với nhu cầu của Thành phố
Trung cấp nghề
Liên thông CĐ
Sơ cấp nghề - DNTX
VII CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG NẾP SỐNG “VĂN
MINH CÔNG SỞ” CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ (TCN) NHÂN ĐẠO
1 Tên hoạt động: Công tác xây dựng nếp sống “Văn minh công sở” cho đội
ngũ giáo viên, các bộ công nhân viên của trường TCN Nhân Đạo
2 Thực trạng chung về việc thực hiện nếp sống “Văn minh công sở” trong
các cơ quan nói chung và tại trường TCN Nhân Đạo nói riêng
Ứng xử nơi công sở:
Công sở là nơi công dân, các cơ quan hữu quan, bạn đồng nghiệp trong ngành…đến liên hệ, công tác Vì vậy, đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên làm việc ở đâycần có những ứng xử văn minh, thanh lịch trong giao tiếp Tuy nhiên, thực tế hiện nay ởmột số công sở, chúng ta vẫn bắt gặp những cách ứng xử thiếu thanh lịch
Trang 33Ăn nói, giao tiếp cũng là một biểu hiện văn hóa nơi công sở, nhưng xung quanhviệc này vẫn còn nhiều điều đáng bàn Là cơ quan công quyền nhưng một số người vẫnmang nặng tư duy cửa quyền khi tiếp xúc với dân Vì thế, không ít nơi, chúng ta vẫn phảinghe những câu hỏi thiếu chủ ngữ, kiểu như: “Cần gì?”, “Đi đâu?”, “Gặp ai?” hoặc bắtgặp những khuôn mặt cau có, thái độ hách dịch, lạnh lùng.
Xưng hô nơi công sở là biểu hiện văn hóa Trong thời kỳ mở cửa, cùng với hộinhập và phát triển kinh tế, các luồng văn hóa nước ngoài cũng theo đó mà vào Có nhiềuluồng gió mát nhưng cũng không ít luồng gió độc Làm sao điều chỉnh những hành viứng xử để bảo tồn văn hóa mà vẫn du nhập được văn minh, tiến bộ nhân loại? Điều nàyhết sức khó Nó đòi hỏi mọi thành viên trong xã hội phải biết tự mình điều chỉnh quanđiểm hành vi ứng xử sao cho phù hợp
Thái độ và cách làm việc trong công sở:
Thực trạng văn hóa công sở trong thái độ làm việc, cách làm việc và mọi cử chỉcủa các cơ quan trong công việc vẫn còn thấp kém, không có sự chủ động, nghiêm túctrong giờ làm và trong mọi công việc không được xử lý tốt
Môi trường công sở ở một số cơ quan Nhà nước hiện nay đã tạo cho người tanhiều khoảng thời gian ngồi chơi xơi nước dẫn đến tình trạng "buôn chuyện”, dòm ngóchức vụ tạo bè, kéo cánh để tranh ghế, tranh chức và cuốn hút người lao động vào vòngxoáy của quyền lực mà quên đi cả nhiệm vụ chuyên môn của mình
Ở nhiều nơi vẫn xảy ra tình trạng khách cứ phải chờ đợi lâu, còn cán bộ đangbận… trà nước, tán gẫu Có cơ quan, còn nửa tiếng mới hết giờ làm việc, nhưng khi cókhách đến liên hệ công việc, cán bộ tiếp dân đã trả lời là hết giờ nhận giấy tờ, mai quaylại Thái độ tuỳ tiện thiếu trách nhiệm này làm ảnh hưởng không nhỏ đến hình ảnh các
“công bộc” của dân
Lại có những cá nhân lấy cớ vì hiệu quả chung của công việc mà cố tình khôngthừa nhận năng lực, làm khó dễ cho những thành viên khác
Trang 34Trong khi đó, đáng lẽ ra trên cương vị của mình, họ phải là người dẫn dắt nhữngngười đi sau, chỉ bảo và giúp họ tiến bộ, trưởng thành hơn trong từng công việc đượcgiao.
Thời gian đi làm chưa được cải thiện:
Nói người đi làm trễ giờ là người “lười” cũng không hoàn toàn đúng, bởi có ngườirất chăm chỉ đôi khi vì một lý do đột xuất nào đó mà đi làm trễ giờ, tất nhiên không phảithường xuyên Nhưng hiện tượng đi muộn về sớm trong đội ngũ cán bộ công chức của tahiện nay cũng không hiếm với nhiều lý do khác nhau, chẳng hạn như bận việc riêng, hư
xe hay rẽ vào đâu đó để bàn “công chuyện" chẳng ai kiểm soát được lý do ấy chính đánghay không mà hoàn toàn dựa vào sự tự giác
Trách nhiệm đối với công việc:
Tình trạng nhiều cán bộ, công chức còn chưa nghiêm túc trong giờ làm việc, thiếutrách nhiệm vào việc mình làm Nhiều cán bộ, công chức vẫn uống rượu, bia vào buổisáng, buổi trưa tại những cơ quan làm việc
Nhưng điều cần phải chống và chống một cách quyết liệt là thái độ thờ ơ, thiếutinh thần trách nhiệm đối với công việc mà mình được giao Có cơ quan cán bộ, nhânviên đến sở rồi mới rủ nhau đi ăn sáng, ngồi trước máy vi tính nhưng là để chơi gameshay facebook, đến cơ quan không để làm việc mà để tán gẫu, bàn tán việc riêng
Những tình trạng như trên có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường cho sự hoạtđộng của một cơ sở, đặc biệt là các trường học Chính vì thế mà trường TCN Nhân Đạo
đã luôn là “người tiên phong”, đi đầu trong thực hiện phong trào “Văn minh công sở”
Hoạt động văn minh công sở tại trường Trung cấp nghề Nhân Đạo được duy trì từnăm 2012 đến nay và đã đạt danh hiệu “Đơn vị văn hóa” cấp Quận từ năm 2013 đến 2016(Điểm đạt được hàng năm > 95 điểm)
Tiếp tục cho năm 2017, Trường đã xây dựng Kế hoạch thực hiện văn minh công
sở và vận động Cán bộ nhân viên – Giáo viên, học sinh toàn Trường cam kết thực hiện100/100 điểm tiêu chuẩn đơn vị văn hóa cấp Quận năm 2017
Trang 35Điểm chuẩn
1
100% cán bộ công chức nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước và các quy định của địa
phương
5đ
2 Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả, góp phần hoàn
thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm 5đ
3
Thực hiện tốt chương trình cải cách hành chính của TP, niêm yết công khai
các quy trình hướng dẫn thủ tục hành chính, quản lý và sử dụng có hiệu
quả NSNN và các nguồn kinh phí được giao; cán bộ công chức, viên chức
đeo bảng tên, trang phục gọn gàng, lịch sự, tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ
nhanh gọn; không để xảy ra lãng phí, tham nhũng, tích cực đấu tranh
phòng chống tham nhũng
10đ
4 Sinh hoạt cơ quan, đơn vị nền nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc,
5 Có sáng kiến, cải tiến quản lý, kinh nghiệm được áp dụng từ thực tiễn 5đ
6 70% trở lên cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tự học hoặc theo
học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ 5đ
7
Có ≥ 80% CBCC-VC không vi phạm các quy định về nếp sống văn minh,
thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội; không có trường hợp
sinh con thứ 3 trở lên; 100% CBCC đăng ký và đạt danh hiệu GĐVH tại
Phòng, chống các loại tệ nạn xã hội và không sử dụng, tàng trữ, lưu hành
văn hóa phẩm độc hại, không tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín
dị đoan
5đ
11 Trồng cây xanh, hoa kiểng, tham gia hội thi “Môi trường xanh”, tích cực 10đ
Trang 36Điểm chuẩn
tham gia cuộc vận động “Toàn dân làm sạch đẹp thành phố” hàng năm
12
Phòng làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ; không xả rác bừa bãi; có giỏ
rác trong khuôn viên và phòng làm việc; nhà vệ sinh sạch sẽ, giữ gìn
VSMT
10đ
13 Có nơi để xe khách, xe nội bộ nền nếp, trật tự 5đ
14 Đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” (quy định tại Thông tư số
23/2012/TT-BCA, ngày 27/4/2012 của Bộ công an) 20đ
Nhằm tạo khí thế thi đua sôi nổi, thực chất và đạt mục đích của kế hoạch thực hiệnvăn minh công sở; Ban Giám hiệu Nhà trường phân công Ban Điều hành xây dựng đơn vịvăn hóa và Ban Tổ chức phong trào thi đua phối hợp xây dựng nội dung tiêu chí chấmđiểm thi đua cụ thể, chi tiết, rõ ràng và tổ chức chấm điểm hàng tháng từ năm 2015 chođến nay (Có điều chỉnh, bổ sung phù hợp nội dung thi đua trọng điểm từng năm) Có báocáo sơ kết hàng quý và tổng kết năm, có đề xuất tuyên dương khen thưởng các gươngđiển hình trong việc thực hiện tốt một trong các các nội dung trọng điểm sau:
Thực hiện tốt nội quy, quy chế của Trường.
Làm việc có kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch thực chất, có đánh giá rút kinh nghiệm.
Duy trì đều đặn, thường xuyên sinh hoạt định kỳ; thường xuyên kiểm soát hồ
sơ, tài liệu kịp thời, đầy đủ, đúng quy định theo quy trình ISO.
Hành động 5S:
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ, đạt yêu cầu từ sàng lọc, sạch sẽ, sắp xếp, săn sóc đến sẵnsàng Đặc biệt hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh phải duy trì đều đặn,thường xuyên, nền nếp việc:
Trang 37- Cho học sinh nghỉ trước 05 phút trong giờ học lý thuyết để giáo viên và học sinh vệsinh lớp học: lau bảng, kê bàn ghế ngay ngắn, vệ sinh lớp và giáo viên là người rời khỏilớp sau cùng để tắt đèn, quạt, âm thanh, máy chiếu,…;
- Cho học sinh nghỉ trước 15’ trong giờ học thực hành để giáo viên và học sinh vệ sinhxưởng thực hành; thu dọn thiết bị, dụng cụ thực hành đúng nơi quy định,… ;
- Học sinh đứng lên chào thầy cô hoặc khách bước vào lớp;
- Nhắc nhỡ không đem thức ăn, nước uống vào lớp học/ xưởng thực hành; bỏ rác đúngnơi quy định; không phá hoại tài sản công
Văn hóa giao tiếp: Toàn thể Cán bộ nhân viên – Giáo viên và học sinh gặp nhau
thân thiện, chào hỏi chân thành (Người mới đến chào người đang ở bên trong, người đi
về chào người ở lại; biết cám ơn, biết xin lỗi, …) Mỗi đơn vị trong 1 quý có ít nhất 01 cánhân làm việc tử tế, hoặc được tuyên dương hành động nghĩa cử đẹp
3 Quản lý hoạt động xây dựng nếp sống “Văn minh công sở” được tiếp cận theo các chức năng của công tác quản lý
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3
TRƯỜNG TCN NHÂN ĐẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN, GIÁO VIÊN TRƯỜNG TCN NHÂN ĐẠO
Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐTTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước;
I Mục đích, yêu cầu
Trang 38- Tạo sự thân ái, lịch sự trong tác phong quan hệ, giao tiếp của Cán bộ, Giáo viên
và Nhân viên về việc thực hiện kế hoạch Văn minh công sở năm 2017 và cho những nămtiếp theo
- Xây dựng phong cách ứng xử thân thiện, gần gũi của cán bộ công nhân viên, giáoviên trong giao tiếp và môi trường làm việc, hướng tới xây dựng hình ảnh Trường TCNNhân Đạo năng động, thân thiện
- Góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, sâu sắc hơn về ý thức tu dưỡng, rènluyện, gìn giữ phẩm chất đạo đức, lối sống trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trẻgắn với chương trình Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 20112020
II Đối tượng - Thời gian thực hiện
2 Thời gian thực hiện:
- Giai đoạn: trong năm 2017
- Tháng 12 năm 2017 tổ chức hội nghị sơ kết, rút kinh nghiệm để triển khai trongcác giai đoạn tiếp theo
III Tuyên truyền thực hiện văn minh công sở (theo Quyết định số TTg), đặc biệt tập trung một số nội dung, chỉ tiêu cụ thể sau:
129/2007/QĐ-a Nội dung:
- Có kế hoạch vận động, tuyên truyền cán bộ, công chức, viên chức và người laođộng không mắc các tệ nạn xã hội, không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độchại, không có hành vi mê tín dị đoan
Trang 39- Tổ chức tốt sinh hoạt trong đơn vị đúng nề nếp, thực hiện tốt nội quy, quy chếlàm việc Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ đoàn kết, giúp nhaucùng tiến bộ.
- Thực hiện tốt văn hóa giao tiếp và ứng xử lịch sự với đồng nghiệp, với học sinh
và phụ huynh học sinh trong các phòng ban, phòng họp, lớp học và tại các khu vực côngcộng trong trường: sảnh chung, sân trường, cantin,
- Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công nhân viên, giáo viên phải ăn mặc gọngàng, lịch sự; có trang phục riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật
- Tuyên truyền, khuyến khích các cơ quan, đơn vị trong Trường tổ chức lễ chào cờvào mỗi sáng thứ 2 hàng tuần tại trụ sở làm việc các cơ quan, đơn vị
- Có kế hoạch tuyên truyền vận động không có cán bộ, công nhân viên, giáo viênhút thuốc lá trong phòng làm việc, trong nhà trường, không uống rượu, bia trong giờ làmviệc; trang phục gọn gàng, lịch sự
- Tổ chức tốt kế hoạch xây dựng cơ quan xanh, sạch, đẹp, an toàn, bài trí khuônviên công sở theo đúng quy định
- Công đoàn phối hợp với nhà trường vận động đầu tư xây dựng và tổ chức hoạtđộng có hiệu quả các thiết chế văn hóa - thể thao trong đơn vị, tham gia tổ chức tốt phongtrào VHVN-TDTT
Trang 40- Tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội 100% cán bộ công nhân viên,
giáo viên và gia đình không có người mắc các tệ nạn xã hội; sử dụng, tàng trữ, lưu hànhvăn hóa phẩm độc hại, tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị đoan
- Tổ chức và chỉ đạo 100% cán bộ công nhân viên, giáo viên thực hiện nề nếp hộihọp, giảng dạy; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan và nội quy, quy chế làmviệc, xây dựng nội bộ đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ
- Thực hiện tốt nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang
và lễ hội
- 100% cán bộ công nhân viên, giáo viên không vi phạm các quy định của ngành,không hút thuốc lá trong phòng làm việc, không uống rượu, bia trong giờ làm việc; đảmbảo trang phục gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, đẹp, an toàn; thường xuyên bài tríkhuôn viên công sở theo đúng quy định, có tủ sách pháp luật để nâng cao kiến thức phápluật cho cán bộ giáo viên
- 80% cán bộ công nhân viên, giáo viên tham gia các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể thao, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ giáo viên; tích cực hưởng
ứng các hoạt động từ thiện, nhân đạo
- Phấn đấu 100% cán bộ, công nhân viên, giáo viên trong trường giữ thái độ thânthiện, hòa nhã, lịch sự (mỉm cười hoặc chào), biết sử dụng lời cảm ơn và xin lỗi (đúnglúc, đúng hoàn cảnh) khi gặp mặt người khác
IV Một số biện pháp cụ thể:
1 Tuyên truyền miệng:
+ Hình thức: Ban chấp hành Công đoàn, Đoàn, Chi bộ vận động cán bộ Đoàn,
đoàn viên, thanh niên, nhân viên đang làm việc tại Tòa nhà Trung tâm hành chính tổ chứchoặc tham mưu các hình thức tuyên truyền hiệu quả thông qua sinh hoạt chi đoàn, sinhhoạt công đoàn, sinh hoạt chi bộ