Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển và nâng cao năng lực số của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội.. Nhận thức rõ vấn đề đó, Nhóm nghiên cứu đã chọ
Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trong nước
Bài nghiên cứu của Thạc sĩ Trần Dương tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Tĩnh tập trung vào việc nâng cao năng lực thông tin cho sinh viên Nghiên cứu này không chỉ phân tích thực trạng năng lực thông tin hiện tại của sinh viên mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện khả năng này tại Trường Đại học Hà Tĩnh.
Trong bài nghiên cứu "Lồng ghép kiến thức thông tin vào môn học ở bậc đại học thông qua mối quan hệ giữa thư viện và giảng viên" của tác giả Vũ Thị Nha, đăng trên tạp chí Thư viện Viện Nam (2007), nhấn mạnh vai trò quan trọng của năng lực thông tin trong học tập và rèn luyện tại bậc đại học, thông qua sự kết nối giữa thư viện và giảng viên.
ThS Trần Dương trong bài viết "Đào tạo năng lực thông tin cho sinh viên đại học ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" đã nhấn mạnh tầm quan trọng của năng lực thông tin đối với việc học tập suốt đời và phát triển kỹ năng số trong thời đại công nghệ 4.0 Năng lực này giúp sinh viên tham gia chủ động và phê phán vào quá trình học, mở rộng nghiên cứu và tự định hướng, kiểm soát quá trình học tập của mình Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp để nâng cao đào tạo năng lực thông tin cho sinh viên, bao gồm xây dựng tiêu chuẩn năng lực thông tin, mô hình năng lực thông tin, chương trình giảng dạy, cũng như phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của nhóm tác giả Hungary về "Chuyển đổi số trong giáo dục trong thời kỳ COVID-19" nhằm khám phá trải nghiệm và sự thay đổi của học sinh, sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi giáo dục số do ảnh hưởng của đại dịch.
Cuốn sách "The Digital Workplace: How Technology Is Liberating Work" của tác giả Paul Miller nhấn mạnh sự chuyển mình trong cách thức làm việc nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ Công nghệ không chỉ giải phóng công việc mà còn định hình lại phương thức và kỹ năng làm việc của chúng ta Đây là một khám phá cần thiết để chuẩn bị cho những kỹ năng tốt nhất trong môi trường số hoá.
In the article "From Digital Learning to the Digital Workplace: How Do We Prepare Students for the New World of Work?", author Amit Chakrabarti, Director of Vodafone Business Ventures, analyzes the digital work environment and explores methods to equip students with the skills necessary for future employment in a digital landscape.
Nghiên cứu từ Trường ĐH Bang North Carolina, Hoa Kỳ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng làm việc trong môi trường chuyển đổi số trong giáo dục đại học, đồng thời chỉ ra những thách thức và cơ hội trong quá trình này CEO Geoff Smith cũng khuyến nghị các tổ chức và doanh nghiệp nên chú trọng phát triển đa dạng các kỹ năng mềm để nhân lực có thể thích ứng với thời đại số, khi nhu cầu về nhân tài công nghệ đang ở mức cao nhất mọi thời đại.
Đề tài "Thực trạng năng lực số của sinh viên Khoa Quản trị nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội" là một nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các nghiên cứu trước đó Nghiên cứu này kế thừa các lý thuyết về năng lực số của sinh viên trong giáo dục đại học, đồng thời khảo sát các khung năng lực số từ nhiều quốc gia, phân tích đặc điểm, điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm của từng mô hình Mục tiêu là đánh giá mức độ tương thích của Việt Nam với các khung năng lực số tiêu biểu, từ đó đề xuất giải pháp phát triển năng lực số cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, tạo tiền đề cho việc nâng cao năng lực số của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu thực trạng năng lực số của sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Qua đó, bài viết sẽ đề xuất các giải pháp khả thi và phù hợp nhằm nâng cao kỹ năng làm việc trong môi trường số cho sinh viên của khoa này.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để có thể hoàn thành tốt mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận về năng lực số của sinh viên các trường đại học
- Khảo sát, phân tích đánh giá năng lực số của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội hiện nay
Để nâng cao năng lực số cho sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, cần đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị thiết thực Trước hết, việc tích cực áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập là rất quan trọng Thứ hai, tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng số và hội thảo chuyên đề sẽ giúp sinh viên nắm bắt xu hướng công nghệ mới Cuối cùng, khuyến khích sinh viên tham gia các dự án thực tế và thực tập tại các doanh nghiệp sẽ tạo cơ hội cho họ rèn luyện và phát triển năng lực số một cách hiệu quả.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Năng lực số của sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Khoa Quản trị Nguồn nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Về thời gian: Từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 05 năm 2023
Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích cơ sở lý luận về năng lực số của sinh viên trong môi trường số, đồng thời khảo sát và đánh giá thực trạng năng lực số của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội Bên cạnh đó, bài viết cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao và phát triển năng lực số cho sinh viên của trường.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Các giáo trình, tài liệu liên quan đến việc nghiên cứu đào tạo năng lực số của sinh viên trong môi trường kĩ thuật số
Các báo cáo, bảng biểu thống kê liên quan đến năng lực số, bối cảnh môi trường số hiện nay
- Phương pháp phân tích và tổng hợp:
Dựa vào các tài liệu tìm được tổ hợp, phân tích để xây dựng phương pháp giúp nâng cao năng lực số của sinh viên
Dựa vào các báo cáo, kế hoạch về nghiên cứu việc đào tạo năng lực số của sinh viên để đƣa ra các nhận xét phù hợp
Nghiên cứu và quan sát các vấn đề liên quan đến năng lực số của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là rất quan trọng Quá trình học tập và sinh hoạt của sinh viên sẽ được phân tích để hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong việc phát triển kỹ năng số.
Nghiên cứu đã xây dựng bảng hỏi và tiến hành khảo sát khoảng 200 sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội để thu thập dữ liệu cụ thể, nhằm nâng cao tính thuyết phục cho đề tài.
Giả thuyết nghiên cứu
Nhiều sinh viên ngành Quản trị Nguồn nhân lực tại Đại học Nội vụ Hà Nội chưa khai thác hiệu quả năng lực số, ảnh hưởng đến kết quả học tập, sinh hoạt và khả năng làm việc trong môi trường số.
Tìm kiếm các giải pháp phù hợp sẽ cải thiện năng lực số cho sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực và sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và chất lượng đào tạo của Nhà trường.
Ý nghĩa của đề tài
Đề tài này cung cấp cơ sở lý luận về năng lực số cho sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội, giúp họ nhận thức rõ vai trò quan trọng của năng lực số trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.
Đề tài này không chỉ chỉ ra những bất cập trong môi trường làm việc số mà còn tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp hợp lý để trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết Qua đó, sinh viên có thể chủ động nâng cao năng lực số và kỹ năng cho các ngành nghề tương lai ngay khi còn học tập Đề tài cũng giúp sinh viên Khoa Quản trị Nguồn nhân lực, trường đại học Nội vụ Hà Nội, nâng cao kiến thức và sẵn sàng thích ứng với môi trường chuyển đổi số.
Công trình nghiên cứu sẽ trở thành tài liệu tham khảo cho các tác giả khác.
Kết cấu của bài nghiên cứu khoa học
Bài viết bao gồm phần mở đầu, nội dung, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mẫu phiếu khảo sát Nội dung được tổ chức thành ba chương, mỗi chương đều có kết luận riêng.
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực số của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học
Chương 2: Thực trạng năng lực số của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 3 trình bày các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực số cho sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Những biện pháp này bao gồm việc cải thiện chương trình đào tạo, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, và tổ chức các khóa học thực hành để sinh viên có thể phát triển kỹ năng số một cách hiệu quả.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC SỐ CỦA SINH VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm môi trường số
Môi trường số là một lĩnh vực đa dạng và phức tạp, với các khái niệm và định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào phạm vi nghiên cứu và ứng dụng Dưới đây là một số quan điểm về môi trường số từ các tác giả khác nhau.
Môi trường số, theo Đỗ Trọng Tuấn và cộng sự (2021), là một khái niệm toàn diện và liên ngành, bao gồm các công nghệ số, hệ thống thông tin, dữ liệu số, phần mềm, phần cứng, thiết bị cảm biến và hệ thống mạng Những yếu tố này được sử dụng để thu thập, quản lý, xử lý và truyền tải thông tin về môi trường và tài nguyên tự nhiên.
Môi trường số, theo K.G Boyce và R A Clark (2019), là sự kết hợp của các công nghệ như hệ thống thông tin địa lý, hệ thống thông tin quản lý môi trường và hệ thống thông tin kết nối mạng Những công nghệ này được sử dụng để quản lý thông tin về tài nguyên tự nhiên, bảo vệ môi trường và hỗ trợ ra quyết định trong việc bảo vệ môi trường.
Môi trường số, theo N.H Tri và cộng sự (2020), là hệ thống thông tin giúp thu thập, quản lý, xử lý và phân tích dữ liệu về môi trường Hệ thống này hỗ trợ quyết định trong quản lý tài nguyên tự nhiên, bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động của con người đến môi trường.
Môi trường số, hay môi trường kỹ thuật số, là không gian mà con người hiện nay đang sống, được kết nối với mạng internet Trong môi trường này, các thực thể ngày càng được số hóa, tạo ra dữ liệu và có khả năng kết nối lẫn nhau.
Thuật ngữ "năng lực" được giới thiệu lần đầu bởi RW White trong một bài báo năm 1959, mang ý nghĩa về động lực thực hiện Đến năm 1970, Craig C đã tiếp tục phát triển khái niệm này.
Thuật ngữ này trở nên phổ biến vào năm 1973 khi David McClelland công bố bài báo chuyên đề mang tên "Kiểm tra năng lực hơn là kiểm tra trí thông minh".
Trong quá trình phát triển, nhiều tác giả đã đưa ra những định nghĩa riêng về năng lực thông qua các nghiên cứu của họ Dưới đây là một số định nghĩa phổ biến về năng lực.
Robert Winship Woodruff, cựu chủ tịch của Công ty Coca-Cola, đã nhấn mạnh rằng năng lực bao gồm hai yếu tố chính: năng lực cá nhân và thành tích cá nhân trong công việc Ông cho rằng thành tích cá nhân phản ánh kỹ năng của một người trong môi trường làm việc cụ thể, và điều này phụ thuộc vào năng lực thực sự của họ trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
Theo Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO) (2002), năng lực được hiểu là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng và đặc điểm kỹ thuật giúp cá nhân thực hiện hành động hiệu quả hơn, mà không chỉ dựa vào sự thành thạo trong công việc cụ thể.
Mô hình năng lực ARZESH (2018) định nghĩa năng lực là chuỗi kiến thức, khả năng, kỹ năng, kinh nghiệm và hành vi, dẫn đến hiệu quả thực hiện trong các hoạt động của cá nhân Năng lực có thể được đo lường và phát triển thông qua đào tạo.
Năng lực có nhiều định nghĩa khác nhau từ các góc độ đa dạng Theo quan điểm của Unido, năng lực được hiểu là sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng và đặc điểm kỹ thuật, giúp một người thực hiện hành động hiệu quả hơn.
1.1.3 Khái niệm năng lực số
Theo Jane Secker, khái niệm năng lực số đã xuất hiện hơn 20 năm và thường được sử dụng song song với các khái niệm như kỹ năng số, năng lực thông tin, năng lực truyền thông và năng lực học thuật (Secker, 2018) Dưới đây là một số định nghĩa phổ biến về năng lực số.
Năng lực số, theo định nghĩa của UNESCO, là khả năng truy cập, quản lý, hiểu, kết hợp, giao tiếp, đánh giá và sáng tạo thông tin một cách an toàn và phù hợp thông qua công nghệ số Điều này phục vụ cho các công việc từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả khởi nghiệp Năng lực số bao gồm năng lực sử dụng máy tính, công nghệ thông tin, thông tin và truyền thông.
Năng lực số (Digital competence) được định nghĩa bởi tác giả Ala - Mutka là khả năng hiểu biết về thông tin, phương tiện truyền thông, Internet và máy tính, bao gồm cả kiến thức và kỹ năng liên quan đến phần cứng và phần mềm.
Khung năng lực số
1.2.1 Một số khung năng lực số trên thế giới
1.2.1.1 Khung năng lực số của DigComp 2.0
Trong DigComp, năng lực kỹ thuật số được định nghĩa là khả năng sử dụng và tham gia vào các công nghệ kỹ thuật số một cách tự tin, có phê phán và có trách nhiệm Năng lực này bao gồm sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ, phục vụ cho việc học tập, làm việc và tham gia vào xã hội.
DigComp xác định các thành phần chính của năng lực số bao gồm 05 nhóm năng lực và 21 tiêu chuẩn Các lĩnh vực được tóm tắt dưới đây:
Nhóm năng lực số Tiêu chuẩn đánh giá
1 Kiến thức về thông tin và dữ liệu
1.1 Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
1.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
1.3 Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số
2 Giao tiếp và hợp tác 2.1 Tương tác thông qua công nghệ số
2.2 Chia sẻ thông qua các công nghệ số
2.3 Tham gia vào quyền công dân thông qua công nghệ số
2.4 Hợp tác thông qua công nghệ số
2.5 Hiểu biết và tuân thủ các nghi thức xã giao
3 Sáng tạo nội dung số 3.1 Phát triển nội dung số
3.2 Tích hợp và xây dựng lại nội dung số
3.3 Bản quyền và giấy phép
4 An toàn 4.1 Bảo vệ thiết bị
4.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tƣ
4.3 Bảo vệ sức khỏe và hạnh phúc
5 Giải quyết vấn đề 5.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật
5.2 Xác định nhu cầu và đáp ứng công nghệ
5.3 Sử dụng sáng tạo các công nghệ số
5.4 Nhận dạng kĩ thuật số
Bảng 1 1 Khung năng lực số của DigComp 2.0
(Nguồn: The Digital Competence Framework for Citizens) 1.2.1.2 Khung năng lực số của UNESCO
Dựa trên các phát hiện từ tham vấn chuyên sâu và trực tuyến, UNESCO đã đề xuất một phiên bản khung năng lực số, bổ sung vào nội dung của khung năng lực số châu Âu DigComp 2 Khung năng số của UNESCO bao gồm 06 nhóm năng lực và 24 tiêu chuẩn đánh giá, được mô tả chi tiết dưới đây.
Nhóm năng lực số Tiêu chí đánh giá
1 Xử lí thông tin và dữ liệu 1.1 Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
1.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
1.3 Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số
2 Giao tiếp và hợp tác 2.1 Tương tác thông qua các thiết bị số
2.2 Chia sẻ thông qua công nghệ số
2.3 Tham gia với tƣ cách công dân thông qua công nghệ số
2.4 Hợp tác thông qua công nghệ số
2.6 Quản lí định danh cá nhân
3 Tạo lập đƣợc các sản phẩm số
3.1 Phát triển nội dung số
3.2 Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số
4 An toàn kĩ thuật số 4.1 Bảo vệ thiết bị
4.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tƣ
4.3 Bảo vệ sức khỏe và hạnh phúc
5 Giải quyết vấn đề 5.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật
5.2 Xác định nhu cầu và đáp ứng công nghệ
5.3 Sử dụng sáng tạo các công nghệ số
5.4 Xác định thiếu hụt về năng lực số
6 Năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan
6.1 Vận hành những công nghệ số đặc trƣng trong một lĩnh vực đặc thù
6.2 Diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực đặc thù[7 Bảng 1 2 Khung năng lực số của UNESCO
(Nguồn: A Global Framework of Reference on Digital Literacy Skills for Indicator) 1.2.1.3 Khung năng lực số của CAUL
Hội đồng Thủ thư Đại học Úc (CAUL) đã định nghĩa năng lực số và xây dựng khung năng lực số dựa trên khung của Ủy ban Hệ thống Thông tin liên kết (JISC) Năng lực số được coi là yếu tố quan trọng cho sự thành công trong xã hội số, bao gồm khả năng nhận thức và thực hành xã hội cần thiết để sử dụng công nghệ, thông tin và phương tiện nhằm tối ưu hóa giá trị cá nhân và tổ chức Khung năng lực số của CAUL bao gồm 06 nhóm năng lực chính.
Nhóm 1: Khả năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Nhóm 2: Học tập và phát triển kĩ năng số
Nhóm 3: Sáng tạo số, giải quyết vấn đề và đổi mới
Nhóm 4: Hợp tác, truyền thông và hội nhập
Nhóm 5: Năng lực thông tin, năng lực truyền thông, năng lực và hiều biết về dữ liệu
Nhóm 6: Danh tính và cảm nhận hạnh phúc
1.2.1.4 Chương trình Tư duy Thời đại số – We Think Digital
Chương trình Tư duy Thời đại số – We Think Digital của Facebook đang hợp tác với các chuyên gia từ khu vực châu Á- Thái Bình Dương để phát triển năng lực số cho công dân toàn cầu Chương trình này cung cấp nguồn lực nhằm xây dựng một cộng đồng công dân số có trách nhiệm, trang bị các kỹ năng cần thiết cho thế giới số Với mục tiêu thúc đẩy quyền công dân trong môi trường số, We Think Digital đã thiết kế và giảng dạy các khóa học về năng lực số, bao gồm 6 học phần: Internet, Dấu chân số, Bảo vệ định danh số, Công dân số, Kết nối tích cực và Tư duy phản biện.
1.2.2 Khung năng lực số của sinh viên Việt Nam hiện nay
Hình 1 Sơ đồ cấu trúc khung năng lực số
1.2.2.1 Vận hành thiết bị và phần mềm
Vận hành thiết bị và phần mềm là năng lực quan trọng đầu tiên trong khung năng lực số của sinh viên Việt Nam, liên quan đến việc xác định và sử dụng các công cụ, công nghệ phần cứng, cũng như nhận diện dữ liệu, thông tin và nội dung số cần thiết Nhóm năng lực này bao gồm hai tiêu chuẩn đánh giá: vận hành thiết bị số và vận hành phần mềm, dịch vụ số.
Vận hành thiết bị số yêu cầu người dùng nhận biết và sử dụng hiệu quả các chức năng và tính năng của công cụ/thiết bị Người dùng cũng cần tự tìm ra giải pháp cho các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng thiết bị số.
Vận hành phần mềm và dịch vụ số yêu cầu khả năng nhận biết và hiểu dữ liệu cũng như thông tin số cần thiết để sử dụng hiệu quả công cụ phần mềm và công nghệ Điều này bao gồm việc tự tìm ra giải pháp cho các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm trên thiết bị số.
1.2.2.2 Khai thác thông tin và dữ liệu
Nhóm năng lực khai thác thông tin và dữ liệu đánh giá khả năng nhận diện nhu cầu thông tin cá nhân, triển khai chiến lược tìm kiếm, định vị và truy cập thông tin Đồng thời, nhóm này cũng đánh giá nguồn tin và nội dung, lưu trữ, quản lý, tổ chức thông tin, và sử dụng thông tin theo đúng đạo đức và pháp luật Năm tiêu chuẩn quan trọng được đề cập bao gồm các khía cạnh này.
Xác định nhu cầu thông tin là quá trình nhận biết thông tin hoặc dữ liệu cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ hoặc giải quyết vấn đề cụ thể.
Tìm kiếm thông tin trong môi trường kỹ thuật số là cần thiết để xây dựng chiến lược hiệu quả, bao gồm việc tạo lập hệ thống từ khóa và khai thác dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Đánh giá thông tin giúp nhận thức được tầm quan trọng của nó, áp dụng các tiêu chuẩn và phương pháp như phân tích, so sánh và đánh giá để xác định độ uy tín và tin cậy của các nguồn thông tin, từ đó lựa chọn thông tin phù hợp nhất để giải quyết vấn đề hoặc nhiệm vụ cụ thể.
Quản lý và lưu trữ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng và khai thác thông tin hiệu quả Việc ứng dụng công nghệ giúp tổ chức, sắp xếp và lưu trữ thông tin số, đồng thời hỗ trợ truy xuất dữ liệu trong môi trường kỹ thuật số.
Việc sử dụng và phân phối thông tin cần tuân thủ đạo đức và pháp luật, bao gồm việc nhận thức rõ tầm quan trọng của việc trích dẫn nguồn thông tin một cách minh bạch Cần sử dụng thông tin với sự đồng ý của tác giả, tránh tình trạng đạo văn và đảm bảo rằng việc sử dụng thông tin không gây ảnh hưởng tiêu cực đến người khác.
1.2.2.3 Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số
Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số là nhóm năng lực quan trọng đánh giá khả năng tương tác và làm việc cùng nhau thông qua công nghệ kỹ thuật số, đồng thời thực hành vai trò công dân số Năm tiêu chuẩn đánh giá cho nhóm năng lực này bao gồm các yếu tố thiết yếu để phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác hiệu quả trong không gian số.
Giao tiếp hiệu quả trong môi trường số đòi hỏi nhận thức về sự khác biệt giữa giao tiếp số và truyền thống, cùng với khả năng sử dụng và giải mã đa dạng ngôn ngữ, công cụ và công nghệ Điều này cũng bao gồm khả năng nhận diện và thực hiện các chiến dịch giao tiếp phù hợp với từng nhóm công chúng khác nhau, từ đó nâng cao sự thấu cảm và hiểu biết về các chuẩn mực hành vi.
Tham gia hiệu quả vào các cộng đồng trực tuyến đòi hỏi lựa chọn cộng đồng phù hợp, thích nghi với sự đa dạng và chuẩn mực hành vi của từng nhóm Người tham gia cần quản lý tốt danh tính số của mình và có khả năng ra quyết định dựa trên thông tin thu thập được từ cộng đồng.
Tác động môi trường số đến năng lực số của sinh viên các cơ sở giáo dục đại học
Gần đây, các ngành nghề tại Việt Nam đã có những thay đổi rõ rệt Sinh viên không chỉ cần chuẩn bị hành trang cho các công việc hiện tại mà còn phải linh hoạt và tự xây dựng kỹ năng, năng lực số để thích ứng với sự biến đổi của thị trường lao động trong tương lai Môi trường số đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sinh viên phát triển những kỹ năng cần thiết.
Môi trường số hiện nay giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và khai thác thông tin học tập, cung cấp những bài học và thông tin mới nhất để nâng cao năng lực số Trước đây, việc tiếp nhận thông tin mới yêu cầu sinh viên phải đọc sách và giao tiếp trực tiếp, nhưng giờ đây, môi trường số có thể giải đáp mọi thắc mắc chỉ với một thiết bị điện tử kết nối internet như smartphone, máy tính hoặc máy tính bảng Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn mang lại hiệu quả tối ưu trong việc học tập.
Việc học trong môi trường số không chỉ giúp sinh viên nâng cao khả năng tự học mà còn yêu cầu họ phải tập trung cao độ và tự kiểm soát bản thân Trong không gian số, bên cạnh kiến thức, còn có nhiều nền tảng giải trí dễ gây xao lãng, thậm chí nghiện ngập, khiến sinh viên dễ quên mục đích học tập ban đầu Khi rèn luyện được khả năng tự kiểm soát, sinh viên sẽ chủ động tiếp thu kiến thức mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài.
Môi trường số hỗ trợ sinh viên trong việc học tập và phát triển kỹ năng số, giúp họ hiểu và bảo vệ bản thân cũng như thông tin cá nhân Điều này tạo điều kiện cho việc giao tiếp và tương tác của sinh viên trở nên dễ dàng và an toàn hơn.
Môi trường số cung cấp một lượng thông tin phong phú, giúp việc tìm kiếm trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên, sự phong phú này cũng khiến sinh viên gặp khó khăn trong việc xác định thông tin chính xác và phù hợp với bản thân Trong quá trình phát triển năng lực số, việc tiếp cận nhiều luồng thông tin không chính thống có thể khiến sinh viên lạc lối nếu họ không biết cách lựa chọn thông tin một cách chính xác.
Môi trường số vẫn còn mới mẻ với sinh viên Việt Nam, dẫn đến việc họ chưa nhận thức đầy đủ về các rủi ro tiềm ẩn khi tham gia và tương tác trực tuyến Điều này dễ dẫn đến các vấn đề như rò rỉ thông tin cá nhân, lừa đảo và nhận thông tin sai lệch Kết quả là năng lực số của sinh viên có thể bị sử dụng sai cách, gây ra thiệt hại Với việc tiếp xúc hạn chế trong những năm gần đây, sinh viên dễ mắc sai lầm và chưa biết cách bảo vệ thông tin cá nhân của mình.
Môi trường số không chỉ là công cụ hữu ích giúp sinh viên tiếp cận thông tin và học tập dễ dàng, mà còn là nơi phát triển của các trang mạng xã hội và trò chơi trực tuyến Những yếu tố này có thể gây xao nhãng, làm giảm sự tập trung và thậm chí dẫn đến nghiện, từ đó cản trở quá trình học tập và nâng cao kỹ năng số của sinh viên.
Vai trò của việc phát triển và nâng cao năng lực số đối với sinh viên các cơ sở giáo dục đại học
Một là, nâng cao chất lƣợng học tập cho sinh viên
Môi trường số giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề phức tạp nhanh chóng và chính xác, đồng thời nâng cao khả năng tìm kiếm và sử dụng thông tin hiệu quả trong nghiên cứu và học tập Điều này tạo cơ hội cho sinh viên tối đa hóa việc học của mình Năng lực số không chỉ mở rộng hiệu quả và năng suất mà còn phát triển tính tích cực, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng mới trong việc sử dụng các công cụ học tập số hóa, từ đó mang lại sự tự tin để khám phá nhiều điều mới mẻ hơn.
Hai là, tăng cường kỹ năng hợp tác và giao tiếp
Học truyền thống hạn chế sự tham gia của sinh viên do tính chất cố định của lớp học, bao gồm giảng viên, tài liệu và chương trình học Ngược lại, giáo dục kỹ thuật số mở ra nhiều cơ hội học tập với sự phong phú của hình ảnh, video, thực tế ảo và các phiên tương tác, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và hiểu bài hơn Nhờ đó, năng lực số khuyến khích sinh viên có thái độ chủ động và tích cực trong giao tiếp, không chỉ trong học tập mà còn trong xã hội.
Ba là, mang lại cơ hội phát triển sự nghiệp trong tương lai
Sự hội nhập quốc tế đã làm thay đổi rõ rệt các ngành nghề tại Việt Nam, yêu cầu sinh viên không chỉ chuẩn bị cho những công việc cụ thể mà còn phải linh hoạt và tự xây dựng kỹ năng để thích ứng với sự biến đổi của thị trường lao động Việc tiếp cận môi trường số giúp sinh viên nâng cao nhận thức và hiểu biết về các khái niệm mới, đồng thời tự hoàn thiện bản thân để phát triển năng lực số tốt hơn.
Bốn là, tăng cường an toàn trực tuyến
Mặc dù thế giới trực tuyến mang lại giá trị lớn, nhưng nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro phức tạp, đặc biệt đối với sinh viên, những người có quyền truy cập Internet trên thiết bị của mình Các nền tảng kỹ thuật số dễ khiến giới trẻ trở thành mục tiêu của tội phạm và bắt nạt trên mạng xã hội, đồng thời họ cũng phải đối mặt với thông tin sai lệch và tin tức giả mạo Việc đánh cắp danh tính và giả mạo thông tin cá nhân là mối lo ngại lớn khi sinh viên tham gia môi trường số Do đó, nâng cao năng lực số là cần thiết để giúp sinh viên hiểu biết về kiến thức, công cụ và quy trình quan trọng, từ đó bảo vệ an toàn và quyền riêng tư của họ.
Năm là, hiểu trách nhiệm kỹ thuật số
Năng lực số không chỉ bao gồm an toàn trực tuyến mà còn dạy trách nhiệm kỹ thuật số, giúp sinh viên sử dụng và truyền đạt thông tin trực tuyến một cách có đạo đức Sự phụ thuộc vào công nghệ gia tăng đã tạo ra nhiều thách thức như bản quyền, đạo văn, bắt nạt trên mạng và kiểm tra nguồn thông tin Hiểu biết về năng lực số trang bị cho sinh viên những thông tin, kỹ năng và công cụ cần thiết để giải quyết hiệu quả những thách thức này, từ đó trở thành công dân kỹ thuật số có trách nhiệm và biết cách tương tác trong kỷ nguyên hiện đại.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển và nâng cao năng lực số đối với sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học
Kiến thức là nền tảng thiết yếu để phát triển năng lực số, giúp sinh viên tránh rủi ro trong việc tiếp thu thông tin Để phát triển năng lực số, sinh viên cần có kiến thức cơ bản về môi trường số và các kỹ năng số Sự hạn chế trong nhận thức về tầm quan trọng của năng lực số, cùng với thiếu kiến thức về công nghệ và tâm lý e ngại về an ninh thông tin, khiến nhiều sinh viên tụt lại so với bạn bè Điều này dẫn đến cơ hội việc làm hạn chế và tăng nguy cơ gặp rủi ro trong môi trường số.
1.5.1.2 Các đặc điểm cá nhân
Năng lực của mỗi người không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài mà còn liên quan đến đặc điểm cá nhân riêng biệt Những đặc điểm này, như tư duy, sự kiên trì và tự tin, chủ yếu được hình thành qua quá trình học tập và rèn luyện.
Tư duy là yếu tố then chốt trong việc phát triển năng lực số Sinh viên cần trang bị tư duy logic, trừu tượng và khả năng giải quyết vấn đề để có thể hiểu và áp dụng các khái niệm cũng như kỹ năng số học vào thực tiễn.
Kiên trì là yếu tố quan trọng trong việc phát triển năng lực số, vì đây không phải là một kỹ năng có thể học ngay lập tức Sinh viên cần có sự đam mê và kiên nhẫn trong quá trình học tập và thực hành các kỹ năng số để nâng cao khả năng của mình.
Sự tự tin đóng vai trò then chốt trong việc đạt được thành công, đặc biệt là trong lĩnh vực năng lực số Sinh viên cần phải có niềm tin vào khả năng của bản thân và sẵn sàng đối mặt với những thử thách mới để phát triển kỹ năng số của mình.
1.5.1.3 Tính tích cực hoạt động của sinh viên
Trong thời đại kỹ thuật số hiện nay, việc sinh viên tích cực nâng cao năng lực số là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp họ sử dụng hiệu quả các công nghệ, phần mềm và ứng dụng số mà còn trang bị cho họ khả năng thích nghi với những thay đổi công nghệ trong tương lai Một số hoạt động sinh viên có thể thực hiện bao gồm tham gia các khóa học trực tuyến về công nghệ và tự tìm hiểu, học hỏi kiến thức công nghệ mới.
1.5.2.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước
Cơ chế và chính sách của nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra của sinh viên, nhằm nâng cao năng lực số Những chính sách này không chỉ là kim chỉ nam cho sinh viên trong việc tìm hiểu môi trường số mà còn tạo ra một môi trường học tập tối ưu Để học tập hiệu quả và khám phá các phương pháp mới, cơ chế chính sách cần phải phù hợp và bắt kịp với sự phát triển nhanh chóng của môi trường số hiện nay.
1.5.2.2 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ
Khoa học và công nghệ mang đến cho con người những công cụ học tập mới mẻ và tiên tiến như phần mềm học trực tuyến và video học tập, giúp người học nâng cao kỹ năng số một cách hiệu quả Công nghệ cải tiến phương pháp học truyền thống thông qua các hình thức học tập cá nhân hóa, tương tác và trực tuyến, cho phép truy cập tài nguyên học tập mọi lúc, mọi nơi Điều này giúp sinh viên phát triển kỹ năng số một cách dễ dàng hơn Cuối cùng, công nghệ khoa học và truyền thông tăng tốc độ và độ chính xác trong xử lý thông tin, hỗ trợ người dùng nâng cao kỹ năng số thông qua các công cụ và phần mềm hiện đại.
Chương trình giảng dạy đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực số của sinh viên Một chương trình được thiết kế tốt, cung cấp kiến thức và kỹ năng số cần thiết, sẽ giúp sinh viên dễ dàng nâng cao năng lực số của mình Kiến thức giảng dạy cần được chọn lọc, cô đọng và dễ hiểu, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai Ngược lại, nếu chương trình không phù hợp hoặc không cập nhật với thực tế, sinh viên sẽ dễ gặp phải hiểu lầm và thông tin lạc hậu.
1.5.2.4 Năng lực giảng dạy của giảng viên
Năng lực giảng dạy của giảng viên được đánh giá qua phương pháp và tài liệu giảng dạy Một phương pháp giảng dạy sáng tạo, kết hợp lý thuyết và thực hành, cùng với việc áp dụng kỹ năng số học vào thực tế, giúp sinh viên phát triển năng lực số nhanh chóng Tài liệu giảng dạy được thiết kế tốt, cung cấp đầy đủ thông tin và ví dụ, sẽ hỗ trợ sinh viên trong việc nắm bắt và áp dụng kiến thức cũng như kỹ năng số một cách hiệu quả.
Môi trường học tập đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực số của sinh viên Một không gian học tập được trang bị đầy đủ công nghệ như máy tính, phần mềm và thiết bị mạng giúp sinh viên tiếp cận công nghệ mới, từ đó nâng cao kỹ năng số Hơn nữa, sự đa dạng trong môi trường học tập tạo cơ hội tương tác, cho phép sinh viên tiếp cận nhiều loại thông tin và dữ liệu khác nhau, đồng thời giao tiếp và học hỏi từ bạn bè trong một môi trường đồng bộ Ngoài ra, môi trường này khuyến khích sinh viên thử nghiệm và khám phá các kỹ năng số mới, phát huy khả năng sáng tạo khi sử dụng công nghệ Sự động viên và phản hồi tích cực từ môi trường học tập sẽ tạo động lực cho sinh viên tiếp tục nỗ lực phát triển kỹ năng số của mình.
Chương 1 đã trình bày khái quát về các khái niệm liên quan đến đề tài như môi trường số; năng lực; năng lực số Đồng thời, giới thiệu các khung năng lực số đang được sử dụng phổ biến trến thế giới và khung năng lực số đang đƣợc áp dụng và phát triển tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam Chương cũng tập trung vào việc nêu ra những tác động của môi trường số đối với sinh viên cũng như vai trò của việc phát triển, nâng cao năng lực số của sinh viên trong thời đại số hoá hiện nay Ngoài ra, chương cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số của sinh viên, bao gồm các yếu tố chủ quan (kiến thức cơ bản; bản chất cá nhân; tính tích cực hoạt động của sinh viên) và các yếu tố khách quan (cơ chế chính sách nhà nước; sự phát triển của khoa học công nghệ và kỹ thuật; chương trình giảng dạy; năng lực giảng dạy của giảng viên; môi trường học tập)
Nội dung trên cung cấp cơ sở lý luận quan trọng cho việc nghiên cứu thực trạng năng lực số của sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC SỐ CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
Tổng quan về Khoa Quản trị nguồn nhân lực và sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu về Khoa Quản trị nguồn nhân lực
Khoa Quản trị nguồn nhân lực được thành lập vào ngày 24 tháng 4 năm 2012, theo Quyết định số 210/QĐ-ĐHNV của Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Khoa Quản trị nguồn nhân lực thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội chuyên tổ chức và thực hiện giáo dục, đào tạo trình độ đại học và sau đại học, đồng thời bồi dưỡng nghiệp vụ liên quan đến chuyên môn Khoa cũng tích cực tham gia hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học, phù hợp với mục tiêu phát triển của Trường Là khoa có số lượng sinh viên đông nhất, Khoa đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo và tham gia các hoạt động ngoại khóa Năm 2018, khoa chính thức được đổi tên thành Khoa Quản trị nguồn nhân lực.
2.1.2 Đặc điểm của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực
Sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội không chỉ sở hữu những đặc điểm chung mà còn có những đặc điểm cụ thể riêng biệt.
Sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, trong độ tuổi từ 18 đến 25, thường có tính cách chưa ổn định và ưa thích giao tiếp, làm việc nhóm Họ đang trong quá trình đào tạo chuyên môn và dễ dàng tiếp thu cái mới, thích tìm tòi và sáng tạo Điều này giúp sinh viên của khoa nhanh chóng tiếp cận các ứng dụng số và linh hoạt áp dụng năng lực số vào thực tiễn.
Sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là những cá nhân năng động, sáng tạo và chủ động trong học tập cũng như nghiên cứu khoa học Họ tích cực tham gia vào các hoạt động và phong trào của trường, cũng như các câu lạc bộ Đặc biệt, sinh viên đã biết ứng dụng các công cụ chỉnh sửa hình ảnh như Canva để tạo ra quảng cáo cho các chương trình và thiết kế slide sinh động cho bài thuyết trình Điều này chứng tỏ họ đang nỗ lực rèn luyện những kỹ năng cần thiết trong quá trình phát triển năng số.
Sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội ngày càng thể hiện tính cá nhân rõ rệt, nhờ vào trào lưu dân chủ hoá, sự phát triển của công nghệ thông tin và nâng cao dân trí Họ có ý thức cao về bản thân và mong muốn khẳng định vai trò cá nhân Việc phát triển năng lực số là yếu tố quan trọng giúp sinh viên phát triển bản thân Qua các nền tảng truyền thông đa phương tiện như Facebook và Tiktok, sinh viên đã xây dựng thương hiệu cá nhân, điều này không chỉ giúp họ phát triển bản thân mà còn tạo tiền đề cho sự nghiệp tương lai.
Thực trạng năng lực số của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.2.1 Thực trạng nhận thức về năng lực số của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Biểu đồ 2 1 Mức độ biết đến khung năng lực số của sinh viên
Theo báo cáo khảo sát, khoảng 95,5% sinh viên khoa Quản trị nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội biết đến khung năng lực số của sinh viên Việt Nam, cho thấy sự quan tâm của họ đối với năng lực số Tuy nhiên, chỉ có 12,4% sinh viên áp dụng khung năng lực này vào thực tế Hơn 46,1% đã nghe nhưng chưa hiểu rõ, 37% đã hiểu nhưng chưa áp dụng, và 4,5% chưa từng nghe đến Tổng quan, 87,6% sinh viên chưa thông hiểu và chưa áp dụng khung năng lực số vào đời sống và công việc hàng ngày, cho thấy mức độ hiểu biết chỉ dừng lại ở bề mặt mà chưa sâu sắc.
Biểu đồ 2 2 Mức độ cần thiết của năng lực số sinh viên
Theo số liệu khảo sát, 61,2% sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực nhận thức rõ tầm quan trọng của năng lực số Thêm vào đó, 29,8% sinh viên cho rằng năng lực số là cần thiết, nâng tổng tỷ lệ nhận thức lên 91% Chỉ có 4,9% sinh viên cho rằng năng lực số không cần thiết Đây là một tín hiệu tích cực, cho thấy sinh viên không chỉ hiểu rõ về năng lực số mà còn nhận thức được vai trò của nó trong học tập và công việc hàng ngày.
Biểu đồ 2 3 Nguyên nhân khiến năng lực số thực sự cần thiết
Đa phần sinh viên đã nhận thức rõ tầm quan trọng của năng lực số trong việc ứng dụng vào công việc hàng ngày và trong học tập.
Gần 49% cho rằng năng lực số đóng vai trò quan trọng trong việc tham gia giao tiếp xã hội một cách chủ động, tích cực và an toàn trong môi trường số Điều này cho thấy sinh viên sẽ là lực lượng lao động chủ chốt trong tương lai.
2.3.2 Thực trạng mức độ thực hiện và rèn luyện năng lực số của sinh viên Khoa
Quản trị nguồn nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.3.2.1 Mức độ tự tin của sinh viên đối với năng lực số
Biểu đồ 2 4 Mức độ tự tin của sinh viên đối với năng lực số của sinh viên
Khảo sát trên cho ta thấy đƣợc: 19,1% sinh viên có thái độ rất tự tin; 11,8% sinh viên tự tin; 30,9% Bình thường và 38,2% sinh viên không tự tin
Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có khoảng 30,8% sinh viên tự tin hoặc rất tự tin về năng lực số của bản thân, tức là chỉ có 3 trong 10 sinh viên cảm thấy tự tin Điều này phản ánh mức độ tự tin về năng lực số của sinh viên vẫn còn thấp.
2.3.2.2 Mức độ thường xuyên rèn luyện năng lực số
Biểu đồ 2 5 Mức độ rèn luyện năng lực số của sinh viên
Kết quả nghiên cứu cho thấy 45.8% sinh viên thường xuyên và 26% thi thoảng chủ động rèn luyện năng lực số của bản thân Điều này chứng tỏ sinh viên trong khoa đã nhận thức được giá trị của năng lực số, giúp họ thích nghi với công nghệ phát triển nhanh chóng và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
2.3.2.3 Cách thức rèn luyện năng lực số
Biểu đồ 2 6 Cách thức rèn luyện năng lực số của sinh viên
Theo nghiên cứu, 81,5% sinh viên rèn luyện năng lực số chủ yếu trên các nền tảng trực tuyến, nhờ vào tính dễ truy cập và nguồn thông tin phong phú Kết quả khảo sát cho thấy 76,4% sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa, trong khi 69,7% chọn học qua các khóa học trực tuyến, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao khả năng áp dụng thực tế Ngoài ra, 69,1% sinh viên tham gia các dự án kỹ thuật số, một phương pháp hiệu quả để hiểu rõ hơn về năng lực số Chỉ 37,6% sinh viên tìm kiếm mentor hỗ trợ trong quá trình học tập, và 39,9% đọc sách và bài viết về năng lực số, cho thấy đây là lĩnh vực còn mới mẻ với ít tài liệu và hướng dẫn.
2.3.2.4 Mức độ ứng dụng khung năng lực số
Vận hành thiết bị và phần mềm
Biểu đồ 2 7 Mức độ vận hành các thiết bị và phần mềm của sinh viên
Trong khảo sát về nhận biết và sử dụng các tính năng cơ bản của thiết bị số tại Khoa Quản trị Nguồn nhân lực, Trường đại học Nội vụ Hà Nội, chỉ có 10.1% sinh viên biết vận dụng và 5.1% biết vận dụng sáng tạo Mặc dù sinh viên đều sở hữu thiết bị số, nhưng chỉ có 15.2% biết áp dụng và sáng tạo với chúng Điều này cho thấy phần lớn sinh viên chưa hiểu rõ các tính năng cơ bản của thiết bị số, với 69.1% chỉ ở mức nhận biết và 15.7% thông hiểu, mà chưa áp dụng vào học tập và công việc.
Biểu đồ 2 8 Thiết bị số mà sinh viên sử dụng
Theo thống kê, sinh viên chủ yếu sử dụng máy tính (52,1%) và điện thoại (39,9%) vì đây là những thiết bị dễ sử dụng, cho phép truy cập nhanh chóng vào các nền tảng số Những thiết bị này hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập, làm việc và giao tiếp với mọi người xung quanh.
Biểu đồ 2 9 Mức độ sử dụng thiết bị số đối với sinh viên
Mức độ sử dụng thiết bị số đối với sinh viên cũng rất cao, chiếm đến 96,6% thường xuyên và rất thường xuyên sử dụng các thiết bị số
Biểu đồ 2 10 Mức độ hiểu biết và áp dụng những kỹ năng số của sinh viên
Theo khảo sát, 59% sinh viên đã chủ động tìm hiểu và áp dụng kỹ năng vào thực tế, trong khi 21,3% sinh viên cũng thực hiện điều này Điều này cho thấy sự quan tâm của sinh viên đối với việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn, chỉ có 19,7% sinh viên không quan tâm đến vấn đề này.
Khai thác thông tin và dữ liệu
Biểu đồ 2 11 Các trang tìm kiếm thông tin của sinh viên
Theo khảo sát, 82% sinh viên chủ yếu tìm kiếm thông tin qua Google, cho thấy đây là kênh tra cứu phổ biến với lượng thông tin khổng lồ Google được coi là trang tìm kiếm quốc dân, trong khi 11,8% sinh viên lựa chọn Wikipedia và chỉ 1,7% sử dụng Chat GPT Điều này cho thấy sinh viên đã áp dụng năng lực số hiệu quả trong việc tìm kiếm thông tin để giải quyết các vấn đề trong học tập hàng ngày.
Biểu đồ 2 12 Khả năng truy câp vào các trang web của sinh viên
Khảo sát cho thấy phần lớn sinh viên (58,4%) đã hiểu và sử dụng thành thạo khả năng truy cập vào các trang web Việc tìm kiếm thông tin trên các trang này được coi là dễ dàng Tuy nhiên, vẫn còn 30,3% sinh viên chưa nắm rõ cách truy cập, có thể do thiếu kỹ năng hoặc chưa tìm hiểu kỹ về các phương thức truy cập vào trang web và phần mềm.
Biểu đồ 2 13 Mức độ đánh giá thông tin trước khi sử dụng của sinh viên
Sinh viên đã chủ động trong việc sàng lọc thông tin trước khi sử dụng, với tỷ lệ đánh giá đạt 63,8% và 17,4% Điều này cho thấy sự quan tâm của sinh viên trong khoa đối với việc đánh giá và chọn lọc thông tin.
Biểu đồ 2 14 Thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu mà sinh viên sử dụng
Theo kết quả khảo sát, 89,9% sinh viên sử dụng Google Drive và USB để lưu trữ thông tin dữ liệu Lý do chính là do độ tin cậy cao, khả năng truy cập dễ dàng, thuận tiện trong việc sao lưu, khôi phục và đồng bộ hóa dữ liệu Việc sử dụng các thiết bị lưu trữ này cho thấy một phần sinh viên đã áp dụng khung năng lực số trong việc vận hành và khai thác thông tin.
Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát về sự giao tiếp và hợp tác trong môi trường số, tập trung vào các trang mạng mà sinh viên sử dụng để trao đổi thông tin và hợp tác.
Biểu đồ 2 15 Những trang mạng xã hội đƣợc sinh viên sử dụng
Biểu đồ 2 16 Các hoạt động trên mạng xã hội hội sinh viên
Đánh giá năng lực số của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Sinh viên Khoa Quản trị nhân lực tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội được trang bị kiến thức cơ bản về quản trị nhân lực và kỹ năng mềm cần thiết Họ cũng được đào tạo về việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhân lực, dẫn đến việc năng lực số của sinh viên Khoa này được đánh giá cao.
Sinh viên Khoa Quản trị nhân lực được đào tạo về công nghệ thông tin, giúp họ sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý nhân sự, phân tích dữ liệu và lập trình để giải quyết các vấn đề trong quản trị nhân lực.
Sinh viên Khoa Quản trị nhân lực được trang bị kỹ năng phân tích dữ liệu, cho phép họ phát triển các công cụ phân tích hiệu quả Nhờ đó, họ có thể đưa ra các quyết định quản trị nhân lực chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và tối ưu hóa quy trình.
Sinh viên Khoa Quản trị nhân lực có khả năng tự học và cập nhật kiến thức mới nhất trong lĩnh vực này Họ được đào tạo để phát triển kỹ năng học tập độc lập thông qua các tài liệu, khóa học trực tuyến và công cụ học tập trên mạng.
Sinh viên của khoa được khuyến khích phát triển tư duy sáng tạo và đổi mới, giúp họ đưa ra các giải pháp đột phá và tối ưu hóa quy trình quản trị nhân lực Điều này đáp ứng nhu cầu công việc trong thời đại số hóa và cách mạng công nghiệp 4.0.
Qua quá trình khảo sát cho thấy, sinh viên Khoa Quản trị nhân lực gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển và nâng cao năng lực số
Bảng 2 2 Khó khăn của sinh viên trong quá trình phát triển năng lực số
Khó khăn thường gặp Số lượng Tỷ lệ
Thiếu kinh nghiệm thực tế 75 41,9%
Hạn chế về khả năng công nghệ thông tin 95 54,7%
Kiến thức khó tiếp cận 138 77,1%
Thiếu kĩ năng thực hành 147 82,1%
(Nguồn: Bảng khảo sát của nhóm nghiên cứu đề tài)
Thiếu kinh nghiệm thực tế là một trong những nguyên nhân chính khiến sinh viên Khoa Quản trị nhân lực gặp khó khăn trong việc phát triển năng lực số Hầu hết sinh viên chỉ học lý thuyết mà không có cơ hội trải nghiệm thực tế hoặc làm việc tại các công ty, tổ chức quản trị nhân lực Điều này dẫn đến việc họ khó áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó giảm khả năng giải quyết các vấn đề thực tế.
Kỹ năng công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng công nghệ mới vào công việc Tuy nhiên, nhiều sinh viên Khoa Quản trị nhân lực chưa được đào tạo đầy đủ về kỹ năng này, dẫn đến khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả các công cụ và phần mềm quản lý nhân sự.
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, dẫn đến sự đa dạng và phức tạp của kiến thức về công nghệ thông tin Điều này tạo ra khó khăn cho sinh viên trong việc tiếp cận các kiến thức liên quan đến công nghệ số.
Kỹ năng thực hành là yếu tố quan trọng giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế Tuy nhiên, nhiều sinh viên Khoa Quản trị nhân lực chỉ chú trọng vào lý thuyết mà bỏ qua thực hành, dẫn đến việc thiếu kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Sinh viên Khoa Quản trị nhân lực hiện đang thiếu nhận thức về năng lực số, ảnh hưởng đến quá trình học tập và phát triển bản thân Mặc dù có nhu cầu nâng cao và phát triển năng lực số, nhưng sinh viên vẫn gặp nhiều hạn chế trong việc thực hiện điều này.
Nhiều sinh viên chưa thực sự đầu tư thời gian cho việc phát triển kỹ năng số Thay vì tự tìm hiểu và nghiên cứu để nâng cao năng lực, một bộ phận sinh viên lại dành phần lớn thời gian cho các hoạt động giải trí, vui chơi hoặc làm thêm.
Nhiều sinh viên vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của khoa học công nghệ và cách mạng công nghệ 4.0, dẫn đến việc thiếu động lực phát triển kỹ năng trong khung năng lực số Cụ thể, chỉ khoảng 55% sinh viên Khoa Quản trị Nhân lực biết đến khung năng lực số, cho thấy sự quan tâm của sinh viên đối với các kỹ năng số còn rất hạn chế.
Thiếu tài liệu tham khảo và phương tiện học tập là một vấn đề lớn trong hoạt động giảng dạy hiện nay Nguồn học liệu số hỗ trợ cho việc giảng dạy còn rất hạn chế, và nhà trường chưa cung cấp đầy đủ các tài liệu này Bên cạnh đó, giáo viên cũng chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng tìm kiếm, tổ chức và đánh giá thông tin, dẫn đến việc khó khăn trong việc tìm kiếm các nguồn học liệu chất lượng để hỗ trợ cho quá trình giảng dạy.
Sự hỗ trợ và hướng dẫn từ giảng viên là yếu tố quan trọng giúp sinh viên Khoa Quản trị Nhân lực phát triển kỹ năng số Tuy nhiên, nhiều giảng viên vẫn thiếu năng lực số cần thiết để giảng dạy trực tuyến, dẫn đến việc giáo dục không hấp dẫn và không thu hút được sự quan tâm của sinh viên Kinh nghiệm thực tiễn về công nghệ thông tin của giảng viên cũng còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác tuyên truyền và giáo dục.
Các hoạt động tuyên truyền về phát triển kỹ năng số và nâng cao nhận thức của sinh viên về khung năng lực số trong trường học hiện còn thiếu sự đa dạng và chưa thu hút được sinh viên Chủ yếu, các hoạt động này tập trung vào việc phát triển các kỹ năng mềm như kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình, giao tiếp và lập kế hoạch, nhưng lại thiếu sự ứng dụng công nghệ số trong các hoạt động này.