1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng anh quốc tế của sinh viên khoa quản trị nguồn nhân lực, trường đại học nội vụ hà nội

80 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Tác giả Tống Thanh Phương, Vũ Quang Bách, Hồ Hải Hà, Vũ Thị Thu Hải, Nguyễn Thị Hương Giang
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Công
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia - Khoa Quản trị nhân lực
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học “Thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội” nhóm ngh

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

BÁO CÁO TỔNG HỢP

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

THỰC TRẠNG HỌC VÀ THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC,

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

Mã số: ĐTSV.2023.94

Chủ nhiệm đề tài : Tống Thanh Phương

Cán bộ hướng dẫn : ThS Hoàng Thị Công

HÀ NỘI, 4/2023

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

BÁO CÁO TỔNG HỢP

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

THỰC TRẠNG HỌC VÀ THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC,

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

Mã số: ĐTSV.2023.94

Chủ nhiệm đề tài : Tống Thanh Phương

Thành viên tham gia : Vũ Quang Bách

Hồ Hải Hà

Vũ Thị Thu Hải Nguyễn Thị Hương Giang

HÀ NỘI, 4/2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học “Thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội

vụ Hà Nội” nhóm nghiên cứu đã nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và giúp đỡ của rất

nhiều cá nhân Chúng tôi xin chân thành cảm ơn đến:

Giảng viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã điền bảng khảo sát và tiếp nhận phỏng vấn với tinh thần đóng góp cao

Xin cám ơn các bạn sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã phối hợp với nhóm điền bảng khảo sát về thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên

Trong quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên cứu, mặc dù đã có cố gắng tìm tòi tài liệu nhưng do còn có sự hạn chế về thời gian, nhóm nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm nghiên cứu kính mong nhận được sự quan tâm của Hội đồng nghiên cứu, thầy cô, bạn bè để chúng tôi có thể hoàn thiện hơn bài làm của mình, cũng như góp phần làm cho đề tài có giá trị hơn trong thực tiễn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

TM Nhóm nghiên cứu

Chủ nhiệm đề tài

Tống Thanh Phương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm nghiên cứu xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học Thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội” là đề tài do chúng tôi thực hiện

Đề tài nghiên cứu sử dụng các số liệu có nguồn gốc rõ ràng theo đúng quy định trong quá trình nghiên cứu Những kết quả nghiên cứu mà đề tài đạt được là do nhóm tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

TM Nhóm nghiên cứu Chủ nhiệm đề tài

Tống Thanh Phương

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Đóng góp mới của đề tài 10

7 Kết cấu của đề tài 10

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HỌC VÀ THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ CỦA SINH VIÊN 12

1.1 Một số khái niệm 12

1.1.1 Khái niệm về chứng chỉ 12

1.1.2 Khái niệm về chứng chỉ tiếng Anh quốc tế 12

1.2 Vai trò của chứng chỉ tiếng Anh và nguồn lực học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên 12

1.2.1 Vai trò của chứng chỉ tiếng Anh 12

1.2.2 Nguồn lực học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên 15

1.3 Nội dung của hoạt động học tập và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên 17

1.3.1 Nội dung học tập tiếng Anh để thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế 17

1.3.2 Nội dung thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế 18

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên 20

1.4.1 Yếu tố chủ quan 20

1.4.2 Yếu tố khách quan 22

Tiểu kết chương 1 25

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG HỌC VÀ THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 26

2.1 Khái quát về khoa Quản trị nguồn nhân lực và đặc điểm của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội 26

2.1.1 Khái quát về khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 26

2.1.2 Đặc điểm của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 27

2.2 Vai trò của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đối với sinh viên khoa QTNNL trường ĐHNVHN 28

2.3 Thực trạng các nội dung học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội 31

2.3.1 Thực trạng các nội dung học tập để thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa QTNNL trường ĐHNVHN 31

2.3.2 Thực trạng nội dung thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên 36 2.4 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên 41

2.4.1 Yếu tố chủ quan 41

2.4.2 Yếu tố khách quan 43

2.5 Đánh giá chung về hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 44

2.5.1 Ưu điểm 44

2.5.2 Hạn chế 45

2.5.3 Nguyên nhân 48

Tiểu kết chương 2 50

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC VÀ THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ CHO SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 51

Trang 8

3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế cho sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại

học Nội vụ Hà Nội 51

3.1.1 Nâng cao nhận thức của sinh viên về việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế 51

3.1.2 Định hướng chính xác và rõ ràng về mục đích sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đối với mỗi mục tiêu khác nhau 52

3.1.3 Liên kết với các hội đồng quốc tế và tổ chức đào tạo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế uy tín để xây dựng các chương trình nhằm nâng cao hứng thú học tiếng Anh cho sinh viên 54

3.2 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế cho sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội trong thời gian tới 55

3.2.1 Đối với Nhà trường và các phòng, khoa 55

3.2.2 Đối với giảng viên, cố vấn học tập 57

3.2.3 Đối với sinh viên 57

Tiểu kết chương 3 58

KẾT LUẬN 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 64

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tác tác dụng của các loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đối với sinh viên khoa QTNNL trường ĐHNVHN……… ……… ……….28 Bảng 2.2 Ý định thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên………31 Bảng 2.3 Loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sinh viên lựa chọn để học và thi………… 32 Bảng 2.4 Mức độ nhận biết của sinh viên về các loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế……….……….33 Bảng 2.5 Khó khăn của sinh viên trong cách thức luyện và thi chứng chỉ tiếng Anh……… ………35 Bảng 2.6 Thực trạng lựa chọn thời điểm thi tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa QTNNL trường ĐHNVHN……… ………… 36 Bảng 2.7 Phương thức tìm hiểu cách thức làm bài thi của sinh viên khoa QTNNL trường ĐHNVHN……… …………38 Bảng 2.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa QTNNL trường ĐHNVHN……….41

Trang 10

Hiện nay, khi xã hội đang ngày một phát triển trên mọi lĩnh vực, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao và khả năng hội nhập quốc tế đòi hỏi sinh viên cần có rất nhiều

kỹ năng Trong đó, tiếng Anh đang đóng vai trò rất quan trọng Tiếng Anh được sử dụng rộng khắp trên mọi lĩnh vực và tại khắp các quốc gia trên thế giới, trở thành ngôn ngữ phổ biến nhất Xuất phát từ những sự thay đổi này đã kéo theo những yêu cầu cấp thiết trong chuẩn đầu vào, đầu ra của các trường Đại học tại Việt Nam và cũng là yêu cầu của sinh viên khi tốt nghiệp tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội Để đáp ứng nhu cầu thay đổi của xã hội, sinh viên đang ngày một nhận thức và quan tâm, chú trọng đến vai trò của tiếng Anh

và trau dồi những kiến thức, kỹ năng chuyên môn về tiếng Anh Cũng chính vì vậy, nhu cầu học và thi các chứng chỉ quốc tế tiếng Anh của sinh viên cũng ngày một gia tăng Sinh viên rất chú trọng đến việc lựa chọn học và thi các loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đang được quan tâm và phổ biến hiện nay như: TOEIC, IELTS, TOEFL,… Việc lựa chọn này

sẽ có tác động rất lớn đến chương trình học hệ Đại học của sinh viên cũng như mở rộng thêm cơ hội việc làm trong tương lai

Tuy nhiên, thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh của sinh viên trong các trường Đại học, Cao đẳng nói chung và sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội nói riêng còn tồn tại nhiều hạn chế nhất định cần phải cải thiện Mặc dù sinh viên nhận thức được tầm quan trọng và những lợi ích của các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong việc quy đổi đầu ra tại các trường Đại học Song, việc thực hiện để đạt được kết quả như mong muốn lại trở thành một vấn đề rất khó khăn Sinh viên mất rất nhiều thời gian và tiền bạc để học và thi các chứng chỉ tiếng Anh nhưng kết quả vẫn không đạt chuẩn đầu ra theo quy định Bên cạnh đó, nhiều sinh viên trì hoãn việc học tiếng Anh trong một khoảng thời gian dài và khi bắt đầu lại, sinh viên rất khó để bắt kịp kiến thức Việc bắt đầu học lại từ đầu khi các bạn cùng trang lứa đã có những kiến thức trang bị nhất định khiến nhiều sinh viên nảy sinh tâm lý chán nản và bỏ giữa chừng khi đang học

Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, xã hội đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập toàn cầu hóa Dù chúng ta làm việc trong bất kể lĩnh vực nào, ngành nghề nào thì cũng phải có những đối tác hay muốn sản phẩm của chúng ta phát triển thì ngoài thị trường trong nước, cũng phải mở rộng thị phần ra các thị trường quốc tế

Vì vậy, để làm được những điều đó một cách thuận lợi thì ngôn ngữ chính là yếu tố tiên quyết làm cầu nối giúp chúng ta thực hiện những bước tiến lớn ấy Sinh viên chính là nguồn lực chất lượng, dồi dào và chứa đựng nhiều tiềm năng nhất để giúp đất nước phát

Trang 11

triển vậy nên mỗi sinh viên phải ý thức được rằng nếu chúng ta không thể giao tiếp được với người ngoại quốc tìm hiểu về văn hóa của họ, cách làm việc của họ thì kiến thức của bản thân chẳng bao giờ tiếp cận được tới trình độ hiện đại, tiên tiến Sinh viên nên có những nhận thức về vấn đề học tiếng anh và hướng tới một tấm bằng chứng chỉ chuẩn quốc tế Nó sẽ giúp cho chúng ta đạt được những điều tuyệt vời trong con đường sự nghiệp của mình

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc học tiếng Anh trong xã hội hiện nay và những hạn chế của sinh viên trong hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đã thúc đẩy

nhóm nghiên cứu khoa học lựa chọn đề tài “Thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội” làm

đề tài nghiên cứu nhằm phân tích đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên Đồng thời đưa ra những phương pháp mang tính định hướng để hỗ trợ, giúp đỡ sinh viên có thể cải thiện những vấn đề liên quan đến việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh trong thời gian tới

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu trong nước:

Khi nghiên cứu thành tựu của tâm lý học thế giới và thực tiễn tâm lý học nước nhà, các nhà tâm lý học Việt Nam đã quan tâm đến thái độ học tập của sinh viên, cụ thể là thái

độ tiếp cận và tiếp thu ngôn ngữ khác của sinh viên, đặc biệt là tiếng Anh Từ đó đã tạo nền tảng để các chuyên gia về tiếng Anh, những nhà nghiên cứu ngôn ngữ, giảng viên bộ môn tiếng Anh, hay những thế hệ đi trước đã tiếp cận thành công với ngôn ngữ này có thể khảo sát thực trạng học song song với việc thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế do các đơn vị

có uy tín trên thế giới cấp như chứng chỉ IELTS (International English Language Testing), TOEIC (Test of English for International Communication), TOEFL (Test of English as a foreign language), chứng chỉ tiếng Anh của Cambridge ESOL (FCE - First Certificate in English,

Khi đánh giá về thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh của sinh viên, nhóm sinh

viên trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội (2020) trong đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thi chứng chỉ của sinh viên khối ngành Kinh tế trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội” [1] đã nêu ra những chỉ số như: mức độ nhận thức, thái độ cá nhân,

môi trường học tập và ý định tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập và thi chứng chỉ tiếng Anh Nhóm sinh viên đã đưa ra những con số dựa trên khảo sát về thang

đo ý định thi chứng chỉ tiếng Anh và các rủi ro có thể mang lại đối với sinh viên Từ đó có thể rút ra được những tác nhân có ảnh hưởng đến việc học tiếng Anh của sinh viên Mục

Trang 12

đích và ý định thi chứng chỉ tiếng Anh cũng đã được bổ sung làm rõ qua các phương pháp

có chọn lọc và mang tính hữu dụng cao, sát sao với thực tế sinh viên hiện nay nhất là trong thời đại Công Nghiệp 4.0

Trường Đại học Đồng Tháp (2012) đã đưa ra đề tài nghiên cứu “Khảo sát nhu cầu

và đề ra phương án học tiếng Anh hiệu quả cho sinh viên khoa Kinh tế trường Đại học Đồng Tháp” [11] mục tiêu và kết quả thực tiễn của bài nghiên cứu nhằm bắt buộc toàn thể

sinh viên phải học TOEIC, đó là điều kiện bắt buộc để tốt nghiệp ra trường Theo như quy định thì hệ Đại học phải đạt 350 điểm, hệ Cao đẳng đạt 250 điểm, phải khẳng định rằng, chủ trương dạy và học tiếng Anh theo định hướng TOEIC của Nhà trường là tương đối phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội Hiện nay, trong tuyển dụng lao động, nhiều công

ty đã và đang sử dụng chuẩn TOEIC để tuyển dụng, đánh giá năng lực và quyết định thăng tiến cho nhân sự của mình Vì vậy, dạy và luyện thi TOEIC đầu ra cho sinh viên là hướng mà nhiều trường Đại học đã và đang triển khai Thay đổi này cũng là để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội Qua nghiên cứu này nhóm đã có cái nhìn thiết thực hơn

về việc chọn lọc ra các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế phù hợp không chỉ với năng lực của sinh viên và còn đáp ứng chuẩn đầu ra của các các trường Đại học Từ đó đưa ra cách sử dụng chứng chỉ tiếng Anh trong việc “làm đẹp” CV trong định hướng nghề nghiệp và đáp ứng chỉ tiêu về chứng chỉ tiếng Anh đầu vào mà các công ty, doanh nghiệp yêu cầu

Theo Lê Thị Hạnh (2011) trong bài nghiên cứu “Ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy đến động lực học tiếng Anh” của sinh viên năm thứ nhất - khối ngành Kinh tế

Đại học Văn Lang [7] đã tìm hiểu phương pháp giảng dạy tiếng Anh của giáo viên ảnh hưởng đến động lực học tiếng Anh của sinh viên như thế nào Nghiên cứu này tạo tiền đề cho sinh viên thích thú khi học tiếng Anh, các giảng viên cần tạo động lực học tiếng Anh cho sinh viên thông qua các hoạt động trong giảng dạy như: thường xuyên gọi sinh viên phát biểu, lồng ghép bài tập ngữ pháp vào các trò chơi để tạo hứng thú cho sinh viên Hầu hết sinh viên đều hài lòng với phương pháp giảng dạy của giảng viên trường Đại học Văn Lang

Theo nhóm sinh viên trường Cao đẳng quốc tế KENT trong bài nghiên cứu “Thực trạng học và thi tiếng Anh của sinh viên” (2012) [10] đã khảo sát và đánh giá thực trạng

học tiếng Anh của sinh viên từ đó triển khai kế hoạch học tiếng Anh nhằm để sinh viên có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong bài viết

sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị đối với nhóm nghiên cứu trong quá trình thu thập và xử

lý thông tin liên quan đến các nội dung đề tài của mình Đây cũng là một trong những định hướng quan trọng của nhóm nghiên cứu khi thực hiện đề tài, nghiên cứu thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên

Trang 13

Thạc sĩ Đoàn Hồng Nam (Chủ tịch IIG Việt Nam, đại diện Viện Khảo thí giáo dục

Hoa Kỳ) trong bài viết “Vì sao sinh viên ra trường không nói được tiếng Anh?” [13] đã

đưa ra khẳng định đa số sinh viên ra trường không nói được tiếng Anh là do nhiều nguyên nhân như: sinh viên không có động lực học tiếng Anh, sinh viên không nhận thức được vai trò quan trọng của tiếng Anh,… Hầu hết sinh viên coi trọng chuyên ngành học của bản thân với mong muốn sẽ tìm được một công việc đúng với chuyên ngành nên tiếng Anh đối với sinh viên không được đặt là trọng tâm trong định hướng học tập Việc bỏ qua tiếng Anh từ bậc Đại học đã trở thành một rào cản to lớn cho sự phát triển của bản thân sau này, nhất là khi sự hội nhập đang ngày càng phát triển thì việc giao lưu văn hóa và hiểu được văn hóa của nước ngoài là vô cùng cần thiết Nếu muốn đạt được trình độ như những nước tiên tiến khác trên thế giới thông qua việc học hỏi và khai phá sự giàu mạnh của nước bạn, trước tiên ta phải hiểu được ngôn ngữ của họ

Tình hình nghiên cứu tại nước ngoài:

Theo tác giả Abidin, M J Z., Pour-Mohammadi, M., & Alzwari, H (2012) trong

bài nghiên cứu “EFL students attitudes towards learning English language: The case of Libyan secondary school students” [23] đã điều tra thái độ của học sinh trung học Libya

đối với việc học tiếng Anh về các khía cạnh hành vi, nhận thức và cảm xúc Nó cũng khám phá liệu có bất kỳ sự khác biệt đáng kể nào trong thái độ của học viên đối với ngôn ngữ tiếng Anh dựa trên hồ sơ nhân khẩu học của họ, chẳng hạn như giới tính, lĩnh vực và năm học Tổng cộng có 180 người tham gia trong ba năm nghiên cứu từ ba chuyên ngành Khoa học cơ bản, Khoa học đời sống và Khoa học xã hội đã lấy một bảng câu hỏi làm công cụ đo lường Về ba khía cạnh thái độ là nhận thức, hành vi và cảm xúc, những người tham gia đều thể hiện thái độ tiêu cực đối với việc học tiếng Anh Trên hồ sơ nhân khẩu học, có sự khác biệt về thái độ có ý nghĩa thống kê về giới tính và lĩnh vực nghiên cứu chứ không phải năm học

Walter S Rolph đã đưa ra bài nghiên cứu “Attitudes and Motivation Towards English: A Survey of Japanese Freshmen” vào năm 1991 [24] Hơn 300 sinh viên năm

nhất tại một trường Đại học của Nhật Bản đã được khảo sát để đánh giá thái độ của họ đối với tiếng Anh Ngoài bài khảo sát cơ bản đề cập đến mức độ tiếp xúc không chính thức với tiếng Anh của sinh viên, cuộc khảo sát còn yêu cầu tự đánh giá các kỹ năng tiếng Anh, động lực học tiếng Anh và các chức năng mà tiếng Anh được cảm thấy hữu ích nhất Kết quả cho thấy những sinh viên ít tiếp xúc với tiếng Anh và tự đánh giá các kỹ năng của mình cho thấy tinh thần cực kỳ thấp Tiếng Anh được coi là hữu ích cho việc lựa chọn các công việc quốc tế, nhưng không hữu ích cho các chức năng trong nước và địa phương

Trang 14

Những phát hiện này đặt ra những vấn đề liên quan đến vai trò của việc giảng dạy tiếng Anh ở cấp Đại học ở Nhật Bản

Tóm lại, những đề tài về thực trạng học và thi lấy chứng chỉ tiếng Anh quốc tế là

vô cùng phong phú, được đón nhận và sử dụng làm đề tài nghiên cứu khoa học rộng rãi không chỉ trong nước mà còn ở nước ngoài Những đề tài về thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh nêu trên đã đạt được những kết quả nhất định và nhận được sự công nhận tích cực không chỉ với những chuyên gia cùng lĩnh vực và được đem ra để làm cơ sở cải tiến những phương pháp nâng cao thái độ học tập Tuy có rất nhiều công trình nghiên cứu

về thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế nhưng chưa có tác giả nào nghiên cứu thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội trong bối cảnh đất nước Việt Nam đang trong thời

kì đổi mới, hội nhập, mọi ngành nghề đều có sự hội nhập quốc tế vì vậy chất lượng của nguồn nhân lực trong xã hội phải được nâng cao để thích ứng với nó, và chắc chắn tiếng anh chính là nền tảng tiên quyết giúp nguồn lực nước ta có thể học hỏi và tiệm cận với sự

hiện đại của toàn cầu Vì vậy, “Thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội” là nội dung mới

cần được nghiên cứu trên nhiều khía cạnh khác nhau

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Từ việc phân tích và đánh giá hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội làm cơ sở đề xuất các hướng giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên cho sinh viên trong các trường Đại học;

- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội;

- Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Nội dung: Hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

+ Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian: Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội; + Thời gian: từ 2022 đến 2023

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiến hành nghiên cứu lý luận thông qua các

nguồn tài liệu thứ cấp (sách, báo, tài liệu lưu trữ, công trình khoa học…); các báo cáo, tài liệu về hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên Từ đó tổng hợp và

hệ thống hóa những thông tin từ lý thuyết đã thu thập được

Các bước chính trong phương pháp nghiên cứu tài liệu bao gồm:

Xác định mục tiêu nghiên cứu: Xác định rõ mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu để hướng dẫn việc thu thập và đánh giá tài liệu

Xác định nguồn tài liệu: Xác định và thu thập các nguồn tài liệu phù hợp như sách, bài báo, báo cáo, luận văn, tài liệu trực tuyến, hồ sơ lưu trữ và các tài liệu khác liên quan đến chủ đề nghiên cứu

Đánh giá tài liệu: Đánh giá tính hợp lý, đáng tin cậy và chất lượng của các nguồn tài liệu thu thập được Điều này bao gồm việc xem xét nguồn gốc, tác giả, phương pháp nghiên cứu, kết quả và nhận định được đưa ra trong tài liệu

Phân tích tài liệu: Đọc và hiểu nội dung của các tài liệu thu thập được, xác định các thông tin quan trọng, các quan điểm và ý kiến khác nhau, và phân tích mối quan hệ giữa các tài liệu

Tổ chức thông tin: Tổ chức thông tin thu thập được từ các tài liệu, tạo ra bản tóm tắt, sơ đồ hoặc các công cụ khác để hỗ trợ việc phân tích và sử dụng thông tin

Trang 16

Tổng hợp và báo cáo: Tổng hợp kết quả phân tích và báo cáo các kết quả, ý kiến và phân tích từ các nguồn tài liệu đã nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là một công cụ hữu ích cho việc thu thập thông tin, tìm hiểu trạng thái hiện tại của kiến thức và cung cấp cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu tiếp theo

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp điều tra, khảo sát: Khảo sát đối tượng là sinh viên khoa Quản trị

nguồn nhân lực, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn để điều tra);

Phương pháp điều tra khảo sát là một phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội dựa trên việc thu thập thông tin và dữ liệu từ một mẫu ngẫu nhiên hoặc một nhóm con

cụ thể trong dân số Phương pháp này nhằm mục đích thu thập thông tin, đánh giá ý kiến, hành vi, đặc điểm và xu hướng của một nhóm người hoặc dân cư để tìm hiểu và phân tích một vấn đề nghiên cứu cụ thể

Các bước chính trong phương pháp điều tra khảo sát bao gồm:

Xác định mục tiêu nghiên cứu: Xác định rõ mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cần trả lời bằng phương pháp điều tra khảo sát

Thiết kế khảo sát: Xác định kích thước mẫu và phương pháp lấy mẫu, xây dựng câu hỏi khảo sát và thiết kế bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ người tham gia

Thu thập dữ liệu: Thực hiện việc tiến hành khảo sát bằng cách phát tán bảng câu hỏi cho người tham gia thông qua các phương tiện như bản giấy, điện thoại, trang web hoặc email Dữ liệu có thể được thu thập bằng cách yêu cầu người tham gia tự điền vào bảng câu hỏi hoặc thông qua cuộc trò chuyện trực tiếp

Xử lý và phân tích dữ liệu: Tiến hành xử lý và phân tích dữ liệu thu thập được từ khảo sát Các phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu thường được áp dụng để tìm hiểu các mẫu, xu hướng và mối quan hệ giữa các biến

Đưa ra kết luận: Dựa trên phân tích dữ liệu, rút ra kết luận và trả lời câu hỏi nghiên cứu ban đầu

Báo cáo kết quả: Tổng hợp và báo cáo các kết quả từ khảo sát, bao gồm biểu đồ, đồ thị và phân tích mô tả

Trang 17

+ Phương pháp phỏng vấn sâu: để thu thập thêm thông tin về hoạt động học và thi

chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên, nhóm nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu đối với: đại diện giảng viên, cố vấn học tập và sinh viên;

Là một phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội dựa trên việc tiếp xúc trực tiếp và tương tác sâu sắc giữa người nghiên cứu và người được phỏng vấn Phương pháp này nhằm mục đích tìm hiểu sâu về quan điểm, trải nghiệm, giá trị, ý kiến và hành vi của người được phỏng vấn về một chủ đề nghiên cứu cụ thể

Các đặc điểm chính của phương pháp phỏng vấn sâu bao gồm:

Tương tác trực tiếp: Người nghiên cứu và người được phỏng vấn tiếp xúc và tương tác trực tiếp với nhau Phỏng vấn thường diễn ra qua cuộc trò chuyện trực tiếp, cho phép người nghiên cứu đặt câu hỏi, lắng nghe và hiểu rõ hơn về quan điểm và trải nghiệm của người được phỏng vấn

Định hướng sâu: Phỏng vấn sâu nhằm khám phá sâu hơn về suy nghĩ, cảm xúc, quan điểm, giá trị và động lực của người được phỏng vấn Nó cho phép khám phá các khía cạnh phức tạp, tiềm ẩn và không rõ ràng của chủ đề nghiên cứu

Linh hoạt: Phương pháp phỏng vấn sâu cho phép người nghiên cứu thích ứng và điều chỉnh câu hỏi và phản ứng dựa trên câu trả lời và phản ứng của người được phỏng vấn Điều này tạo ra một không gian linh hoạt để khám phá sâu và hiểu rõ hơn về quan điểm và trải nghiệm của người được phỏng vấn

Phân tích chất lượng: Dữ liệu từ phỏng vấn sâu thường được phân tích theo cách định tính hơn là định lượng Nó đòi hỏi người nghiên cứu có khả năng tương tác mở và đọc hiểu sâu để hiểu và phân tích các khía cạnh phức tạp và không gian của quan điểm và trải nghiệm

- Phương pháp thống kê toán học: Thông qua quá trình khảo sát, nhóm nghiên cứu

thu thập được những dữ liệu mà sinh viên cung cấp, đưa ý kiến Để thống kê và khái quát hóa thành những con số có ý nghĩa Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê toán học để tính phần trăm cho các câu hỏi và phần trăm cho các lựa chọn, tính điểm trung bình cho các item

- Phương pháp thăm dò: Phương pháp nghiên cứu thăm dò (hoặc phương pháp

nghiên cứu khảo sát) là một phương pháp được sử dụng trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học để thu thập thông tin, dữ liệu hoặc ý kiến từ một nhóm người hoặc cộng đồng mẫu, nhằm tìm hiểu về một vấn đề cụ thể Phương pháp này thường được sử

Trang 18

dụng trong các nghiên cứu xã hội, nhân học, tâm lý học, giáo dục và các lĩnh vực liên quan khác

Các nghiên cứu thăm dò có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các công

cụ khảo sát như bảng câu hỏi, phiếu khảo sát, cuộc trò chuyện nhóm, phỏng vấn cá nhân hoặc các hình thức tương tác khác với nhóm mẫu Những câu hỏi được thiết

kế một cách cẩn thận để thu thập thông tin cần thiết và có thể phân tích kết quả để đưa ra những kết luận hoặc suy luận về vấn đề đang nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu thăm dò cho phép nghiên cứu gia thu thập dữ liệu

từ một mẫu đại diện của dân số hoặc một nhóm đặc biệt Kết quả thu thập từ nghiên cứu thăm dò có thể được dùng để mô tả, phân tích và hiểu các quan hệ, xu hướng hoặc ý kiến của nhóm mẫu Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phương pháp này có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như mẫu chọn và cách thức thu thập dữ liệu, do đó kết quả nghiên cứu thăm dò cần được đánh giá và đưa ra kết luận một cách cẩn thận

- Phương pháp nghiên cứu mô tả: Phương pháp nghiên cứu mô tả (còn được

gọi là phương pháp mô tả hoặc phương pháp quan sát mô tả) là một phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và hành vi học, trong đó nghiên cứu viên tập trung vào việc mô tả chi tiết, đặc điểm và tính chất của một hiện tượng nghiên cứu Phương pháp này thường được sử dụng khi nghiên cứu viên muốn tìm hiểu về một hiện tượng mới, hiểu rõ hơn về một tình huống cụ thể hoặc xây dựng một khung cảnh đầu vào cho các phương pháp nghiên cứu khác Phương pháp nghiên cứu mô

tả thường được thực hiện bằng cách quan sát, ghi lại và miêu tả chi tiết các sự kiện, tình huống, hành vi hoặc đặc điểm cụ thể Nghiên cứu viên thường thu thập dữ liệu thông qua các phương tiện như quan sát trực tiếp, ghi âm, ghi chú, hoặc sử dụng các phương pháp khảo sát như câu hỏi và trả lời

- Phương pháp nghiên cứu nguyên nhân và tình huống: là một quá trình

nghiên cứu được sử dụng để tìm hiểu và phân tích nguyên nhân và tình huống gây

ra một hiện tượng, sự kiện hoặc vấn đề cụ thể Phương pháp này nhằm tìm ra mối quan hệ giữa các yếu tố để hiểu rõ hơn về tác động và tương tác giữa chúng Xác định mục tiêu nghiên cứu: Xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể mà bạn muốn tìm hiểu

Trang 19

Phương pháp nghiên cứu nguyên nhân và tình huống thường áp dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm khoa học xã hội, y học, kinh tế học, tâm lý học và hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khác Quá trình nghiên cứu thường bao gồm các bước sau:

Xác định biến: Xác định các biến quan trọng và có thể ảnh hưởng đến hiện tượng nghiên cứu Biến có thể là các yếu tố, thuộc tính hoặc tình huống có thể được

đo lường hoặc quan sát

Thiết kế nghiên cứu: Chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp, bao gồm việc lựa chọn dữ liệu, phương pháp thu thập dữ liệu và quy trình phân tích dữ liệu

Thu thập dữ liệu: Thực hiện việc thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu, câu hỏi khảo sát, phỏng vấn hoặc quan sát trực tiếp

Phân tích dữ liệu: Áp dụng các phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu để tìm hiểu mối quan hệ giữa các biến và xác định nguyên nhân và tình huống

Đưa ra kết luận: Dựa trên phân tích dữ liệu, rút ra kết luận về nguyên nhân và tình huống của hiện tượng nghiên cứu

Đánh giá và giải thích: Đánh giá kết quả nghiên cứu, giải thích ý nghĩa và tầm quan trọng của nguyên nhân và tình huống đã được xác định

6 Đóng góp mới của đề tài

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về việc hoàn thiện hoạt động học

và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế cho sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Về mặt thực tiễn: Phân tích và đánh giá hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực Từ đó đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội, làm tiền đề chú trọng hơn trong các khía cạnh giáo dục nâng cao nhận thức, xây dựng động cơ, thái độ học tập cho sinh viên; cải tiến nội dung chương trình đào tạo; xây dựng môi trường, không khí học tập hiện đại, khoa học, phát huy tính tích cực học tập đối với ngôn ngữ tiếng Anh cho sinh viên

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài có kết cấu 3 chương:

Trang 20

Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên

Chương 2 Thực trạng học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Chương 3 Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế cho sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HỌC VÀ THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

QUỐC TẾ CỦA SINH VIÊN 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về chứng chỉ

Chứng chỉ là văn bằng chính thức được cấp từ cơ quan giáo dục hoặc cơ sở đào tạo có thẩm quyền chứng nhận một cá nhân đã hoàn thành một khóa học nhất định và có giá trị pháp lý theo thời hạn quy định [15]

1.1.2 Khái niệm về chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế là một văn bằng chứng nhận khả năng thông thạo tiếng Anh của một cá nhân do các cơ sở thi - đánh giá quốc tế cấp và có công hiệu chứng minh một người có thể sử dụng ngôn ngữ Anh trong một môi trường quốc tế [15]

1.1.3 Khái niệm học

Học hay còn gọi là học tập, học hỏi là quá trình chúng ta tiếp thu và tiếp xúc thêm các kiến thức mới, kỹ năng mới, bổ sung trau dồi các kiến thức nâng cao từ các kiến thức cơ bản mà bản thân đã được học từ trước Học ở đây mang tính đi lên, tiến lên phía trước, học kiến thức để đi lên chứ không phải học để dừng lại, để tụt lùi Khả năng học hỏi là học những điều tốt đẹp của con người, của các quốc gia, sự học hỏi luôn là cần thiết trong việc phát triển bản thân hơn [15]

1.1.4 Khái niệm thi

"Thi cử" là một khái niệm truyền thống trong hệ thống giáo dục của nhiều quốc gia, trong đó học sinh hoặc sinh viên phải tham gia vào một kỳ thi để đánh giá kiến thức, năng lực và khả năng học tập của mình Thông thường, thi cử được

sử dụng để quyết định việc tiến hành vào các cấp độ học tập cao hơn, như vào trường Đại học, Cao đẳng [15]

1.2 Vai trò của chứng chỉ tiếng Anh và nguồn lực học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên

1.2.1 Vai trò của chứng chỉ tiếng Anh

Thời kỳ hội nhập và phát triển công nghệ 4.0 chính là cột mốc quan trọng để khai thác sâu hơn vào khả năng tự thích nghi và phát triển của con người, song việc đó cũng là một vấn đề quan ngại đòi hỏi con người phải không ngừng nỗ lực, cố gắng trau dồi kiến thức cũng như kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn của bản thân Tồn tại song song với nó,

Trang 22

ngoại ngữ tiếng Anh góp phần vai trò quan trọng đối với những nhu cầu bên trong nội tại của sinh viên và những yêu cầu của xã hội

1.2.1.1 Đáp ứng yêu cầu của các trường Đại học

Thực tế cho thấy phần lớn các trường Đại học ở Việt Nam đều có chuẩn đầu ra ngoại ngữ tùy thuộc trình độ học tập và mức độ vận dụng trong từng chuyên ngành Sở hữu chứng chỉ tiếng Anh giúp mở ra nhiều cơ hội không chỉ trong học bạ hồ sơ học tập cấp bậc Đại học đối với sinh viên mà còn giúp sinh viên có lợi thế lớn trong công tác tuyển dụng trong bối cảnh Việt Nam đang thu hút mạnh các doanh nghiệp nước ngoài Biết thêm một thứ ngoại ngữ là bằng chứng chứng minh sức mạnh trí tuệ của một ứng viên Nó không chỉ cho các nhà tuyển dụng nước ngoài thấy Việt Nam không chỉ có nguồn lực dồi dào mà còn có trình độ học vấn cao có thể đáp ứng những điều kiện đầu vào, những yêu cầu mà nhà tuyển dụng đặt ra, đứng ngang hàng với đội ngũ các ứng viên quốc tế nói chung mà còn cho nhà tuyển dụng thấy rằng ứng viên đã đầu tư bao nhiêu thời gian, công sức vào việc làm chủ một thứ ngôn ngữ mới Tiếng Anh là cầu nối để sinh viên hướng tới mục tiêu công dân toàn cầu bởi tiếng Anh được sử dụng tại hầu hết mọi quốc gia trên thế giới, do đó không chỉ là người Anh, Mỹ, sinh viên còn có cơ hội làm việc, học hỏi với người Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Rút ngắn rào cản ngôn ngữ giúp sinh viên tiếp cận được, hiểu được và tiếp thu được lời nói, hành động, cử chỉ, văn hóa, phong cách làm việc của môi trường quốc tế

1.2.1.2 Tăng cơ hội việc làm

Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức trong nhiều công ty toàn cầu, cũng như được sử dụng rộng rãi trong các ngành nghề như du lịch, tài chính, kinh doanh, và công nghệ thông tin Ngoài ra chứng chỉ tiếng Anh sẽ là minh chứng kỹ năng giao tiếp của sinh viên Đối với các công việc liên quan đến khách hàng hoặc đối tác quốc tế, kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh là rất quan trọng Nếu sinh viên có chứng chỉ tiếng Anh, bản thân sẽ

có khả năng giao tiếp tốt hơn và cảm thấy tự tin hơn khi tham gia vào các cuộc phỏng vấn việc làm Sở hữu chứng chỉ tiếng Anh có thể là một điểm cộng cho hồ sơ xin việc của sinh viên Nó cho thấy rằng sinh viên có khả năng sử dụng tiếng Anh trong công việc

và có kiến thức về ngữ pháp và văn phong

1.2.1.3 Cải thiện các 4 kỹ năng của tiếng Anh

Việc sở hữu chứng chỉ tiếng Anh có thể giúp sinh viên cải thiện cả bốn kỹ năng tiếng Anh gồm: nghe, nói, đọc và viết Sau đây là cách mà chứng chỉ tiếng Anh có thể hỗ trợ cho việc cải thiện mỗi kỹ năng:

Trang 23

Nghe: Khi chuẩn bị cho các kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh như TOEFL, IELTS, Cambridge English Qualifications, sinh viên sẽ phải nghe và hiểu các bài nghe tiếng Anh Việc luyện tập nghe tiếng Anh như vậy sẽ giúp sinh viên cải thiện khả năng nghe và hiểu tiếng Anh của mình

Nói: Trong quá trình học chứng chỉ tiếng Anh, sinh viên sẽ phải tham gia các bài kiểm tra và phần trả lời câu hỏi trên trình duyệt hoặc trực tiếp với giám khảo Việc thực hành nói tiếng Anh như vậy sẽ giúp sinh viên cải thiện khả năng nói tiếng Anh, tăng sự tự tin và cải thiện phản xạ ngôn ngữ

Đọc: Các kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh thường yêu cầu sinh viên đọc và hiểu các văn bản tiếng Anh Việc đọc các tài liệu như vậy sẽ giúp sinh viên cải thiện khả năng đọc hiểu, bao gồm cả việc tìm hiểu các từ vựng mới và phương pháp đọc hiệu quả

Viết: Trong các kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh, sinh viên cũng sẽ phải viết các bài kiểm tra, phần viết luận và email Việc thực hành viết tiếng Anh như vậy sẽ giúp sinh viên cải thiện khả năng viết tiếng Anh, bao gồm cả việc sử dụng các từ vựng phù hợp, cấu trúc câu và ngữ pháp chính tả

Tóm lại, việc sở hữu chứng chỉ tiếng Anh không chỉ giúp sinh viên đạt được một chứng chỉ quốc tế uy tín, mà còn giúp họ cải thiện tất cả các kỹ năng tiếng Anh cần thiết cho việc học tập và làm việc trong tương lai

1.2.1.4 Được công nhận toàn cầu

Có nhiều tổ chức, trường học và cơ quan cấp chứng chỉ tiếng Anh trên toàn thế giới và các chứng chỉ này được công nhận rộng rãi trong các ngành nghề và các nước khác nhau

Một số chứng chỉ tiếng Anh được công nhận toàn cầu bao gồm:

TOEFL (Test of English as a Foreign Language): Đây là một chứng chỉ tiếng Anh được công nhận rộng rãi để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của người học TOEFL được yêu cầu cho nhiều chương trình Đại học và đào tạo, cũng như trong thị trường việc làm

IELTS (International English Language Testing System): Chứng chỉ tiếng Anh này cũng được công nhận toàn cầu và đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của người học IELTS thường được yêu cầu cho các chương trình đào tạo ở nước ngoài và trong thị trường việc làm

Trang 24

Cambridge English Qualifications: Đây là một loạt các chứng chỉ tiếng Anh được cấp bởi Cambridge Assessment English và được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới Các chứng chỉ này bao gồm các kỳ thi từ trình độ cơ bản đến trình độ cao cấp, phù hợp cho nhiều mục đích khác nhau, từ học tập đến việc làm

Ngoài ra, còn nhiều chứng chỉ tiếng Anh khác được công nhận toàn cầu như Pearson Test of English, Michigan English Language Assessment Battery (MELAB), và International Legal English Certificate (ILEC) [18]

Vì vậy, khi sinh viên sở hữu một chứng chỉ tiếng Anh, họ sẽ được công nhận toàn cầu và có thể sử dụng chứng chỉ này để tham gia các khóa học Đại học và đào tạo, cũng như tìm kiếm việc làm ở nhiều quốc gia trên thế giới

1.2.1.5 Mở rộng khả năng học tập và nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau

Nếu sinh viên có khả năng sử dụng tiếng Anh tốt, họ có thể tìm kiếm cơ hội làm việc ở nước ngoài, nơi tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức hoặc là ngôn ngữ giao tiếp quốc

tế Dù là ở môi trường làm việc trong nước hay quốc tế thì việc sinh viên có trình độ tiếng Anh thành thạo sẽ tăng khả năng thăng tiến trong công việc Sinh viên có thể được giao các nhiệm vụ có liên quan đến quốc tế hoặc được giao dự án đòi hỏi sử dụng tiếng Anh Điều này có thể giúp sinh viên có cơ hội thăng tiến trong công việc

1.2.2 Nguồn lực học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên

1.2.2.1 Nguồn lực thời gian

Quản lý thời gian là một nguồn lực quan trọng trong việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh Sinh có nhiều mốc và khoảng thời gian khác nhau để tận dụng và phát triển trình độ tiếng Anh của bản thân

Giờ học chính: Sinh viên có thể sử dụng thời gian trong lớp học chính để tập trung vào việc học tiếng Anh Đây là cơ hội để lắng nghe, nói, đọc và viết tiếng Anh dưới sự hướng dẫn của giảng viên và sử dụng những nguồn tài liệu giáo trình được cung cấp

Giờ tự học: Sinh viên có thể tận dụng thời gian tự học ngoài giờ lớp để rèn kỹ năng tiếng Anh Họ có thể tổ chức lịch trình học tập và ôn luyện tiếng Anh, tìm hiểu từ vựng, ngữ pháp, luyện nghe và viết qua các tài liệu giáo trình, sách, bài báo, và tài liệu ôn thi chứng chỉ tiếng Anh

Thời gian rảnh rỗi: Sinh viên có thể tận dụng những khoảng thời gian rảnh rỗi như giờ trưa, giờ tan học hoặc các khoảng thời gian không có lịch học để học và ôn luyện

Trang 25

tiếng Anh Việc sử dụng thời gian nhỏ này một cách hiệu quả có thể tích lũy được nhiều giờ học trong tuần

Thời gian di chuyển: Sinh viên có thể tận dụng thời gian di chuyển, chẳng hạn khi

đi bằng xe bus, xe điện, hoặc đi bộ, để học và rèn kỹ năng tiếng Anh Họ có thể lắng nghe các bài học, podcast, hoặc audiobook tiếng Anh, sử dụng ứng dụng di động hoặc thậm chí tạo ra các bài tập nhỏ để làm trong quãng đường di chuyển

Thời gian cuối tuần và kỳ nghỉ: Sinh viên có thể sử dụng thời gian cuối tuần hoặc

kỳ nghỉ để tập trung hơn vào việc học tiếng Anh Đây là cơ hội để ôn luyện, làm các bài tập luyện thi, và tham gia vào các khóa học trực tuyến hoặc trung tâm đào tạo tiếng Anh ngoài giờ học

1.2.2.2 Nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính của sinh viên dành cho việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh có thể đa dạng và phụ thuộc vào tình hình tài chính cá nhân của từng sinh viên Một phần quan trọng của nguồn lực tài chính của sinh viên là học phí Sinh viên phải đảm bảo có

đủ nguồn tài chính để trả học phí cho các khóa học tiếng Anh hoặc các khóa ôn thi chứng chỉ tiếng Anh Nếu sinh viên quyết định tham gia vào các khóa học trực tuyến hoặc đăng

ký tại trung tâm đào tạo tiếng Anh, họ cần xem xét chi phí liên quan Một số khóa học trực tuyến miễn phí, nhưng các khóa học có chứng chỉ hoặc khóa học chuyên sâu có thể yêu cầu chi trả Đối với sinh viên có nguồn lực tài chính hạn chế, có thể tồn tại các tùy chọn tiết kiệm chi phí, tìm kiếm các nguồn tài trợ học bổng, hoặc tận dụng các nguồn tài liệu và nguồn lực miễn phí như thư viện, tài liệu trực tuyến và các khóa học trực tuyến miễn phí

1.2.2.3 Nguồn lực Công nghệ thông tin

Nguồn lực Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh của sinh viên Đầu tiên, Máy tính và laptop là công cụ cần thiết để tiếp cận và sử dụng các tài liệu học trực tuyến, ứng dụng học tập, và các khóa học trực tuyến Sinh viên cần có máy tính hoặc laptop đáp ứng yêu cầu phần cứng và phần mềm để học tiếng Anh và tham gia vào các khóa học trực tuyến Bên cạnh đó, sinh viên có thể sử dụng các ứng dụng di động tiếng Anh để học và ôn luyện bất kỳ lúc nào và ở bất kỳ đâu Có nhiều ứng dụng di động như Duolingo, Memrise, Quizlet, hoặc Anki giúp rèn kỹ năng từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng nghe nói Ngoài ra, sinh viên có thể tận dụng các phần mềm và ứng dụng học tập tiếng

Trang 26

Anh như Anki, Rosetta Stone, hoặc Grammarly để rèn kỹ năng và cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh

1.3 Nội dung của hoạt động học tập và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên

1.3.1 Nội dung học tập tiếng Anh để thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Trên thế giới hiện nay có hơn 60 quốc gia trên tổng số 196 quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức Số liệu này đã chứng minh được tầm quan trọng của tiếng Anh trong quá trình hội nhập và phát triển đất nước Nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã lựa chọn Việt Nam là nơi phát triển, mở ra nhiều cơ hội cho các bạn sinh viên trẻ có thể phát huy năng lực của bản thân Thực tế đã cho thấy rằng, nếu sinh viên có chứng chỉ ngoại ngữ chứng minh khả năng sử dụng tiếng Anh của bản thân sẽ làm tăng độ tin cậy trong hồ sơ xin việc, giúp sinh viên nổi bật hơn rất nhiều so với những ứng viên khác Xuất phát từ những nhu cầu đó, hiện nay có rất nhiều các loại chứng chỉ tiếng Anh được phổ biến rộng rãi, phù hợp với từng nhu cầu và mục đích của sinh viên Mỗi loại chứng chỉ sẽ đem lại những lợi ích khác nhau, có tính riêng biệt, tùy thuộc vào yêu cầu môi trường và tính chất, mức độ của công việc Hiện nay các loại chứng chỉ tiếng Anh phổ biến ở Việt Nam như: IELTS, TOEIC, TOEFL, Cambridge ESOL,

1.3.1.1 Đối tượng học tập

Việc học tiếng Anh có thể áp dụng cho mọi người Học sinh, sinh viên, người đi

làm, người có nhu cầu nâng cao kỹ năng tiếng Anh đều có thể tham gia quá trình học Đặc biệt, sinh viên là đối tượng có xu hướng tham gia học các loại chứng chỉ tiếng Anh chiếm đa số vì mức độ ứng dụng của chúng đối với quá trình hộc tập cũng như kế hoạch hóa tương lai

1.3.1.2 Nội dung học tập

Bên cạnh việc nhận biết và đưa ra các quyết định lựa chọn các loại chứng chỉ phù hợp với năng lực và mục đích của bản thân, sinh viên cần xác định được bản thân cần trau dồi những loại kỹ năng nào Mục tiêu học tập vô cùng đa dạng từ thành thạo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho đến sinh viên cần đạt được trình độ tiếng Anh cụ thể như A1, B2, C1 Phương pháp hay phương tiện học tiếng Anh cũng rất đa dạng bao gồm học trực tiếp, trực tuyến, tự học và tham gia vào các trung tâm đào tạo hay các khóa học ôn luyện chuyên sâu

1.3.1.3 Thời gian học

Trang 27

Việc học tiếng Anh có thể diễn ra ở bất cứ thời điểm nào Mỗi người có thể lên lịch học tiếng Anh theo thời gian phù hợp với lịch trình cá nhân Có thể học tiếng Anh các buổi sáng, buổi chiều, buổi tối, cuối tuần hoặc hàng ngày

1.3.1.4 Địa điểm học tập

Sinh viên có thể học tiếng Anh mọi lúc mọi nơi không giới hạn không gian và thời gian học học tập Phần lớn sinh viên học tiếng Anh trực tiếp tại trường, trung tâm đào, trường đại học hoặc trực tuyến qua các lớp học online hoặc thậm chí ngay trong chính ngôi nhà của mình bằng cách sử dụng các tài liệu học trực tuyến và ứng dụng di động

1.3.1.5 Mục đích học tiếng Anh - Học tiếng Anh để làm gì

Tiếng Anh không chỉ là một môn học hữu ích mà nó còn đóng vai trò là một công

cụ hữu dụng và khá quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu cá nhân Một số sinh viên học tiếng Anh để có thể đáp ứng yêu cầu của trường đại học và yêu cầu công việc sau này Một bộ phận khá đầu tư vào bộ môn này để có thể nâng cao khả năng giao tiếp toàn cầu, mở rộng cơ hội việc làm, du lịch, du học phát triển bản thân Sự hứng thú với văn hóa tiếng Anh cũng có thể là động lực để học tiếng Anh

1.3.1.6 Phương thức học tập

Với sự phát triển của công nghệ thông tin việc học tiếng Anh không còn theo hình thức truyền thống thông qua việc nghiên cứu tài liệu giấy như giáo trình, sách vở, … mà hiện nay các nền tảng hỗ trợ việc học tiếng Anh vô cùng đa dạng cùng với đó là các khóa học, tài liệu trực tuyến và video học để nâng cao kĩ năng tiếng Anh

1.3.2 Nội dung thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

1.3.2.1 Đối tượng thi

Thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế không giới hạn đối tượng, bất kỳ ai có mong muốn chứng minh trình độ tiếng Anh của mình đều có thể tham gia Không chỉ sinh viên, người đi làm có nhu cầu tham gia thi mà còn những người muốn chứng minh trình độ tiếng Anh của mình

1.3.2.2 Nội dung thi

Tất cả các loại chứng chỉ tiếng Anh đều nhằm mục tiêu đánh giá và chứng minh trình độ tiếng Anh của người học Chúng được thiết kế để đo lường khả năng ngôn ngữ tiếng Anh trong các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết Các chứng chỉ tiếng Anh đều được

Trang 28

công nhận và chấp nhận toàn cầu Điều này có nghĩa là sau khi đạt được chứng chỉ, người học có thể sử dụng nó trong các tình huống học tập, công việc hoặc du lịch ở các quốc gia nói tiếng Anh

1.3.2.3 Thời điểm thi

Ngày thi chứng chỉ tiếng Anh được xác định bởi tổ chức chứng chỉ hoặc trung tâm thi Có nhiều kỳ thi diễn ra trong năm và sinh viên hay những ai có nhu cầu tham gia thi

có thể đăng ký tham gia vào lịch thi phù hợp với bản thân

1.3.2.4 Địa điểm thi

Sinh viên có thể đăng ký tham gia thi trực tiếp tại một số địa điểm được cấp phép

tổ chức thi chứng chỉ bởi các hội đồng có liên quan Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Anh với một số hội đồng trong lĩnh vực ngoại ngữ lớn trên thế giới Đến nay chỉ có Tổ chức Giáo dục quốc tế IDP (IDP Education Vietnam) và Hội đồng Anh (British Council) được ủy quyền tổ chức thi cấp chứng chỉ IELTS; Chỉ IIG Việt Nam được ủy quyền tổ chức thi cấp chứng chỉ TOEFL và TOEIC, và Hội đồng Anh (British Council) được ủy quyền tổ chức thi cấp chứng chỉ Aptis, Địa điểm thi được chọn là các trung tâm uy tín hay các phòng ban của trường THPT, Đại học đã được kiểm duyệt đặt tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh,

1.3.2 5 Lý do tham gia thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Đối với sinh viên muốn du học ở các quốc gia nói tiếng Anh, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế là một yêu cầu quan trọng để đạt được visa du học và nhập học vào trường đại học Các trường đại học thường yêu cầu sinh viên có trình độ tiếng Anh tương ứng với một chứng chỉ như IELTS hoặc TOEFL Bên cạnh đó, sinh viên tham gia thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh trong môi trường học tập và làm việc Việc có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế chứng minh khả năng giao tiếp của sinh viên và tăng cơ hội tham gia vào các hoạt động quốc tế, hợp tác với sinh viên và chuyên gia đến từ các quốc gia khác Cùng với đó là sự thăng tiến trong cơ hội việc làm Nhiều công ty và tổ chức đánh giá cao trình độ tiếng Anh của ứng viên và yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để đảm bảo khả năng giao tiếp trong môi trường làm việc quốc tế avf còn mục đích khác như đơn giản chỉ là phát triển bản thân hay xác định trình độ tiếng Anh,

Trang 29

1.3.2.6 Hình thức thi

Hình thức thi chứng chỉ tiếng Anh có thể có sự khác biệt tùy thuộc vào từng loại chứng chỉ và tổ chức tổ chức thi Có 2 loại hình thức thi: Đầu tiên là hình thức thi truyền thống, sinh viên tham gia thi trong một phòng thi với giấy tờ và bút Đối với các kỳ thi trực tiếp, sinh viên thường làm bài viết, làm bài tập trắc nghiệm hoặc thực hiện phần thi nói trước một giám khảo Bên cạnh đó, thi trực tuyến là một hình thức thi mới phát triển gần đây, cho phép sinh viên làm bài thi từ xa thông qua internet Sinh viên sẽ truy cập vào một nền tảng thi trực tuyến, làm bài thi và gửi bài qua mạng Hình thức thi trực tuyến cung cấp tính linh hoạt cao cho sinh viên, cho phép họ thi trong thời gian và địa điểm thuận tiện

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc

tế của sinh viên

1.4.1 Yếu tố chủ quan

1.4.1.1 Thái độ của sinh viên trong việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Có thể xem xét thái độ là một thuộc tính trọn vẹn của ý thức, thái độ cũng thể hiện

ra biểu hiện bên ngoài thông qua các hành động của con người đối với đối tượng theo một hướng nhất định như thông qua các hành vi, cử chỉ, nét mặt cũng như cách thức ứng

xử và lời nói của người đó trong những tình huống, điều kiện cụ thể Có rất nhiều quan điểm khác nhau nhưng đa phần các nhà nghiên cứu đều cho rằng thái độ là môi trường để

cá nhân hình thành hành vi Điều này thể hiện việc con người sẽ lựa chọn cách thức hành động như thế nào trước Thái độ là những đánh giá tốt, xấu, đồng tình hoặc không đồng tình là những xu hướng mang tính nhất quán của cá nhân thể hiện bằng việc ủng hộ hay không ủng hộ về một vấn đề nào đó Thái độ của sinh viên trong việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh là những đánh giá về ý thức trong việc học tập của sinh viên Như vậy cần hiểu rằng để hình thành được ý thức trong việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế nói chung và sinh viên nói riêng cần làm cho họ nhận thức được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế là gì? Vai trò của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế từ đó có những phương hướng học tập cụ thể

1.4.1.2 Động cơ của sinh viên trong việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế Khi nói đến động cơ là động lực thúc đẩy con người hành động giúp con người thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần lẫn vật chất Có nhiều quan niệm về động cơ nhưng có thể hiểu động cơ là tổng hợp các yếu tố thúc đẩy con người hành động như: mong muốn, tình cảm, niềm tin, khát vọng tư duy và thói quen… Động cơ là sức mạnh thúc đẩy hành

Trang 30

động Để đánh giá được khách quan bản chất hành vi của mỗi người cần xem xét động cơ xuất phát bên trong của họ là rất quan trọng, nó là tiền đề để đánh giá hành vi của họ Vì vậy mà trong thực tế, có rất nhiều người có hành vi tương tự nhau nhưng với động cơ khác nhau, mỗi người lại có cách thức hành động khác nhau và rõ ràng sẽ tạo ra kết quả khác nhau Từ những phân tích trên cho thấy việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên, yếu tố bên trong là động cơ thúc đẩy sinh viên quyết định phương thức học

và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như thế nào cho phù hợp với yêu cầu mà Bộ Giáo dục

& Đào tạo quy định

1.4.1.3 Nguồn lực về tài chính và thời gian

Việc tham gia thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đòi hỏi sinh viên phải chi trả một khoản học phí Chi phí này bao gồm cả phí đăng ký thi và các tài liệu luyện thi Điều này

có thể gây áp lực tài chính đối với sinh viên, đặc biệt là đối với những sinh viên có tài chính hạn chế Sinh viên có thể cần đầu tư vào các tài liệu luyện thi, sách giáo trình, đề thi mẫu và tham gia các khóa học luyện thi để chuẩn bị tốt cho kỳ thi Những tài liệu này thường có chi phí, và không phải sinh viên nào cũng có khả năng tài chính để mua đầy

đủ Bên cạnh đó, để đạt được trình độ tiếng Anh đủ để thi chứng chỉ quốc tế, sinh viên cần dành thời gian cho việc học tập và luyện tập Việc học tiếng Anh hiệu quả đòi hỏi thời gian đều đặn và đầu tư công việc Sinh viên phải tạo ra thời gian học bổ sung ngoài giờ học chính thức, và điều này có thể ảnh hưởng đến việc phân chia thời gian cho các hoạt động khác như làm việc bán thời gian hoặc tham gia các hoạt động xã hội Ngoài ra, việc chuẩn bị cho kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh cũng đòi hỏi thời gian Sinh viên cần thực hiện các bài tập, làm đề thi mẫu và thực hành các kỹ năng cần thiết cho kỳ thi Điều này yêu cầu sinh viên có khả năng quản lý thời gian tốt để cân nhắc giữa việc học, chuẩn bị thi và các hoạt động khác trong cuộc sống sinh viên

1.4.1.4 Phương pháp học tập

Cách tiếp cận và phương pháp học của sinh viên cũng ảnh hưởng đến việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh Sinh viên có tư duy linh hoạt và phương pháp học hiệu quả thường có khả năng nắm bắt kiến thức và áp dụng vào thực tế Họ cũng có khả năng tổ chức, quản lý thời gian và ôn tập một cách hiệu quả Sử dụng các phương pháp học tập như học từ vựng qua ngữ cảnh, luyện nghe thông qua các tài liệu thực tế, viết nhật ký hay

sử dụng các phần mềm học tiếng Anh có thể giúp sinh viên nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả hơn Bên cạnh đó một phương pháp học tập tập trung vào giao tiếp sẽ giúp sinh viên phát triển khả năng nghe và nói, cải thiện khả năng hiểu và sử dụng tiếng Anh trong các tình huống thực tế Điều này rất quan trọng khi tham gia kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh,

Trang 31

vì nhiều kỳ thi yêu cầu sinh viên thể hiện khả năng giao tiếp của mình Có thể nói, phương pháp học tập hiệu quả giúp sinh viên xây dựng tự tin và sự tự tin trong tiếng Anh Khi sinh viên cảm thấy tự tin về khả năng của mình trong việc hiểu và sử dụng tiếng Anh, họ sẽ tự tin hơn khi học và thi chứng chỉ tiếng Anh

1.4.2 Yếu tố khách quan

Mỗi sinh viên là thành viên của cộng đồng, tuỳ thuộc vào đặc điểm tính cách của từng sinh viên, cá nhân sẽ tác động đến hành vi khác nhau Sinh viên đa số đến từ các vùng miền khác nhau sau khi nhập học cùng sống trong một môi trường như kí túc xá, xóm trọ với những sở thích, nhu cầu khác nhau Tuy nhiên, trong môi trường Đại học sẽ

là quãng thời gian phù hợp nhất cho sinh viên khi rảnh để có thể học tập và rèn luyện cho bản thân mình trước khi bước ra ngoài xã hội làm việc Việc thi những chứng chỉ quốc tế

là một trong những việc cần thiết sinh viên nên làm Ngoài những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố khách quan Ngày nay việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế là thực sự rất cần thiết đối với tầng lớp trí thức như học sinh - sinh viên bởi những lý do sau:

1.4.2.1 Cơ sở vật chất, tài liệu học tập

Cơ sở vật chất là một phần hết sức quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên Nếu cơ sở vật chất tốt, phục vụ và đáp ứng được nhu cầu học tập của sinh viên sẽ tạo cơ hội để thực hiện tốt các hoạt động học và thi chứng chỉ của mình Đặc biệt trong thời đại hiện nay, khi tiếng Anh đã và đang trở thành ngôn ngữ toàn cầu trong giao tiếp hàng ngày, điều đó càng thúc đẩy sinh viên thực hiện các hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh của mình Nếu không có sự đầu tư mạnh

mẽ về cơ sở vật chất và tài liệu học tập thì hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh của sinh viên sẽ bị hạn chế nhất định, không tạo được môi trường thuận lợi để tác động, khuyến khích mạnh mẽ đến tính tích cực học tập, nghiên cứu của sinh viên; khơi dậy những khát vọng tìm tòi, khám phá Các trường Đại học nhìn chung đã đầu tư về cơ sở vật chất, tài liệu học tập cho sinh viên nhưng đôi khi vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của sinh viên Trong đó phải kể đến như tài liệu chuyên sâu về thi chứng chỉ tiếng Anh trên thư viện còn ít, sinh viên muốn tìm hiểu hay tham khảo tài liệu học tập, thư viện chưa thể đáp ứng được 100%, sinh viên phải đi tìm tài liệu ở nhiều nơi khác, khiến cho hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên còn gặp nhiều cản trở

1.4.2.2 Môi trường học tập

Môi trường học tập có vai trò rất quan trọng đối với mỗi cá nhân, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thậm chí là kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên Môi trường

Trang 32

học tập được hiểu đơn giản là tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến sinh viên, đóng vai trò quan trọng và góp thêm phần quyết định đến sự tập trung chuyên sâu của sinh viên, mà sự tập trung là một trong các yếu tố quyết định đến hiệu quả, năng suất của việc học Nghiên cứu cho thấy trong hoạt động giáo dục, môi trường học có quyết định không nhỏ đối với cách học và tiếp thu kiến thức của mỗi sinh viên Môi trường học tập của mỗi sinh viên là khác nhau và nó sẽ được hình thành riêng theo thói quen của mỗi người Do đó, một môi trường học tập phù hợp sẽ giúp sinh viên điều chỉnh được thói quen và phương thức học tập phù hợp Vì vậy sinh viên muốn hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh của mình được diễn ra suôn sẻ cần chuẩn bị cho mình một môi trường thực

sự phù hợp với bản thân Khi đó bản thân sinh viên sẽ cảm thấy thoải mái khi học, đồng thời tạo được sự tập trung từ đó tạo ra kết quả, thành tích học tập tốt nhất

1.4.2.3 Phương pháp giảng dạy

Phương pháp giảng dạy của giảng viên có ảnh hưởng lớn đến hoạt động học tập, đặc biệt là hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên Trước hết, giảng viên cần phải có nhận thức đúng đắn về đào tạo theo hệ thống tín chỉ Đây là phương thức đào tạo hiện đại, đang được các trường Đại học lớn trên thế giới và trong nước vận dụng thành công Vì thế, đào tạo trong hệ thống tín chỉ đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với giáo dục Đại học Việt Nam Cùng với nhận thức đúng đắn, giảng viên phải có năng lực và phương pháp để tổ chức và hướng dẫn các hình thức học tiếng Anh hiệu quả cho sinh viên Trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực, chủ động, xem người học là trung tâm trong môi trường Đại học là hết sức cần thiết, qua đó giảng viên sẽ định hướng sinh viên chủ động trong việc khám phá được tri thức mới Đặc biệt trong thời đại công nghệ 4.0, phương pháp dạy học phải được ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ để việc dạy và học được hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Phương pháp học tập cần được thay đổi linh hoạt phù hợp với từng kỹ năng ( nghe - nói - đọc - viết ) sao cho sinh viên cảm thấy thoải mái và có hứng thú khi học tập

1.4.2.4 Độ khó của từng chứng chỉ tiếng Anh

Như chúng ta thấy rằng mỗi chứng chỉ đều có những đặc thù riêng phù hợp với nhu cầu của mỗi sinh viên, bài thi các loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế có mức độ khác nhau từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Chính vì vậy đối với những sinh viên chọn học và thi chứng chỉ tiếng Anh có độ khó như: TOEFL, IELTS… sẽ gặp nhiều khó khăn hơn các chứng chỉ tiếng Anh khác bởi đối với chứng chỉ tiếng Anh có độ khó cao yêu cầu kiến thức chuyên sâu về nhiều lĩnh vực khác nhau, đòi hỏi người học phải có tầm hiểu

Trang 33

biết về xã hội, cuộc sống, sự chăm chỉ, linh hoạt và tư duy logic khi làm bài Chính vì vậy đối với những chứng chỉ tiếng Anh khó sẽ là thử thách lớn đòi hỏi sinh viên đầu tư nhiều công sức hơn trong hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

1.4.2.5 Khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ thúc đẩy tạo ra một nền giáo dục mở, giúp giảng viên và sinh viên tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thời gian Từ đó sinh viên phát triển nhanh hơn về kiến thức, nhận thức và tư duy nhằm thúc đẩy sinh viên trong quá trình học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế Chương trình giáo dục mở giúp sinh viên trao đổi và tìm kiếm kiến thức một cách hiệu quả Việc học và dạy hiện đại yêu cầu cần phải tiếp cận một vấn đề từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, dưới nhiều góc nhìn khác nhau, qua đó sinh viên có được cái nhìn phổ quát, có cơ hội đào sâu kiến thức, tìm ra được bản chất cốt yếu, nguyên nhân sâu xa của vấn đề, góp phần nâng cao kiến thức, thay đổi tư duy, điều này gián tiếp giúp cho quá trình học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên đạt hiệu quả cao hơn Đi kèm với giáo dục mở là tài nguyên học liệu mở, giúp sinh viên, người dạy kết nối với kiến thức hiệu quả dù họ ở đâu và trong khoảng thời gian nào Tài nguyên học liệu mở là một

xu hướng phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại Có thể nói rằng việc áp dụng khoa học công nghệ là một việc cần thiết đối với giảng viên cũng như sinh viên trong việc kết nối với nhau và giúp cho quá trình học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên hiệu quả hơn

1.4.2.6 Chính sách của nhà trường

Nhà trường có thể đề ra quy định và yêu cầu về việc học và thi chứng chỉ tiếng Anh Điều này có thể bao gồm yêu cầu sinh viên tham gia các khóa học tiếng Anh, hoặc đạt một mức độ tiếng Anh nhất định trước khi tốt nghiệp Các chính sách này đặt ra tiêu chuẩn và khung thời gian cho sinh viên trong việc phát triển và chứng minh trình độ tiếng Anh của mình Ngoài ra, nhà trường có thể tạo điều kiện học tập thuận lợi để sinh viên có thể học và thi chứng chỉ tiếng Anh một cách hiệu quả Điều này có thể bao gồm cung cấp môi trường học tập tốt, phòng học hiện đại, thiết bị công nghệ tiên tiến, và các phòng tự học để sinh viên có thể tự ôn luyện và thực hành

Trang 34

Tiểu kết chương 1

Tóm lại, trong chương I nhóm tác giả đã khái quát các nội dung về hoạt động học

và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên Nhóm nghiên cứu trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu đi trước đã khái quát và đưa ra một số khái niệm như: khái niệm về chứng chỉ và khái niệm về chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; đặc điểm và vai trò của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đối với sinh viên Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đề cập đến nội dung học tập tiếng Anh để thi chứng chỉ quốc tế và hoạt động thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; đồng thời đã khái quát những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hoạt động học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG HỌC VÀ THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ

NỘI 2.1 Khái quát về khoa Quản trị nguồn nhân lực và đặc điểm của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội

2.1.1 Khái quát về khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội có lịch sử gần 50 năm hình thành và phát triển với

ba chặng đường đánh dấu sự trưởng thành quan trọng Giai đoạn 1971 - 2005 (trường Trung học Văn thư Lưu trữ); Giai đoạn 2005 - 2011 (trường Cao đẳng Văn thư Lưu Trữ); Giai đoạn 2011 - cuối năm 2022 (trường Đại học Nội vụ Hà Nội); Đầu năm 2023 (trường Học viện Hành chính Quốc gia) Mỗi giai đoạn đánh dấu sự phát triển về nhân lực, cơ sở vật chất, cơ sở tổ chức bộ máy, đặc biệt là mang sự trọng trách sứ mệnh mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong những giai đoạn lịch sử nhất định Với hơn 50 năm hình thành và phát triển, trải qua các cột mốc quan trọng, đó không chỉ là sự phát triển, nâng cấp từ trường Đại học Nội vụ Hà Nội mà đối với mỗi cá nhân học tập và làm việc tại Nhà trường, đó chính là sự nỗ lực phấn đấu, phát triển của các thế hệ thầy cô, sinh viên, đội ngũ chuyên viên, nhân viên của trường

Hiện nay, trường đào tạo bậc Đại học và liên thông trên nhiều lĩnh vực thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau như chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị văn phòng, Quản lý văn hóa, Quản lý nhà nước, Luật, Lưu trữ học, Hệ thống thông tin, Khoa học thư viện, Chính trị học

Khoa Quản trị nguồn nhân lực là đơn vị chuyên môn thuộc Trường Đại học Nội

vụ Hà Nội (nay là Học viện Hành chính Quốc gia), có chức năng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo trình độ Đại học, sau Đại học; tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ gắn với chuyên môn của Khoa; thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế; khoa học

và công nghệ phù hợp với mục tiêu, phương hướng phát triển của Trường

Đội ngũ cán bộ, giảng viên không ngừng được nâng cao về trình độ chuyên môn Ngoài ra, tham gia giảng dạy ở Khoa còn có nhiều giảng viên kiêm nhiệm có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao thuộc các trường Đại học, các cơ quan Bộ, các Viện nghiên cứu Bởi vậy, chất lượng đào tạo của Khoa luôn được đánh giá tốt, tỷ lệ sinh viên

ra trường xin được việc làm luôn chiếm tỷ lệ cao

Trang 36

Tính đến nay, khoa Quản trị nguồn nhân lực có thêm ngành Kinh tế trong chương trình của Nhà trường, của khoa Đây là một ngành học mới, đáp ứng được yêu cầu của

Bộ Nội vụ Sinh viên sẽ có nhiều cơ hội để lựa chọn ngành nghề học tập, phù hợp với nhu cầu xã hội và việc làm sau khi ra trường

2.1.2 Đặc điểm của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Hiện nay, ngành Kinh tế là là một chuyên ngành mới trực thuộc Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội Do đó, sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực không chỉ mang những nét đặc trưng của các sinh viên ngành Quản trị nhân lực

mà còn có những điểm mới lạ của sinh viên ngành Kinh tế mới

Sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội được đánh giá là những sinh viên có nền tảng nhận thức khá tốt, điều này được thể hiện qua các chuẩn đầu vào của sinh viên theo từng năm Trong những năm trở lại đây, khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội là một trong những khoa được đánh giá có chuẩn chất lượng đầu vào tăng dần theo từng năm Điều này cho thấy chất lượng sinh viên đang ngày một được cải thiện So với ngành Quản trị nguồn nhân lực, ngành Kinh tế

là chuyên ngành hoàn toàn mới được đưa vào sau quá trình nghiên cứu và thực nghiệm Tuy vậy, số lượng sinh viên có nguyện vọng đối với ngành Kinh tế của Khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà nội khá lớn

Nhìn chung, sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ

Hà Nội là những sinh viên có nền tảng nhận thức tốt Tuy nhiên, theo khảo sát, sinh viên còn gặp khá nhiều khó khăn trong việc học các lớp tiếng Anh và đặc biệt

là hoạt động thi chứng chỉ tiếng Anh đầu ra tại trường Đại học Kỹ năng học tiếng Anh của sinh viên còn tồn tại nhiều hạn chế Nhiều sinh viên có biểu hiện ngại học tiếng Anh Đây là một hạn chế tác động trực tiếp đến chuyên ngành học tập của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Trang 37

2.2 Vai trò của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đối với sinh viên khoa QTNNL trường ĐHNVHN

Bảng 2.1 Tác tác dụng của các loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đối với sinh viên

khoa QTNNL trường ĐHNVHN

Số phiếu Tỷ lệ phần trăm

Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế giúp tôi cải thiện trình

độ chuyên môn, nâng cao kiến thức của bản thân 72 72%

Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế giúp bản thân gia tăng

Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đảm bảo điều kiện ra

Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế giúp tôi có cơ hội kết

bạn, giao lưu với bạn bè quốc tế, cơ hội hợp tác, làm

Nguồn: Nhóm tác giả khảo sát

Học tiếng Anh hay luyện thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế là một quá trình “dài hơi” đòi hỏi sự kiên trì và nỗ lực cao của người học Vì vậy phần đa sinh viên khoa QTNNL trường ĐHNVHN khi đã lựa chọn học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đều

đã nhận thức được cơ bản những tác dụng của các loại chứng chỉ này Trên thực tế, tác dụng của các loại chứng chỉ tiếng Anh rất đa dạng tùy thuộc vào nhu cầu của người sử dụng Điều này được thể hiện rõ qua biểu đồ 1 từ kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu

Đa số sinh viên cho rằng “Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế giúp tôi cải thiện trình độ chuyên môn, nâng cao kiến thức của bản thân” với 72% Đối tượng là sinh viên nên vấn

đề chú trọng nhất vẫn luôn là học tập Có một khả năng nhất định về ngoại ngữ hay phổ biến nhất là tiếng Anh sẽ giúp sinh viên nâng cao trình độ, kiến thức của bản thân một cách đa chiều Riêng đối với khoa QTNNL trường ĐHNVHN, sinh viên được đào tạo 2 ngành là QTNNL và Kinh tế, việc tiếp xúc và hội nhập với môi trường chuyên nghiệp quốc tế là điều không thể tránh khỏi trong tương lai Khả năng tiếng Anh sẽ giúp sinh

Trang 38

viên tiếp nhận nhanh hơn các nguồn thông tin đa dạng, đáp ứng nhu cầu không ngừng chuyên nghiệp và tiến bộ của thị trường việc làm Nhờ trình độ tiếng Anh, sinh viên có thể tiếp nhận các chương trình đào tạo quốc tế, không ngừng đạt tới những trình độ cao hơn được những tổ chức uy tín trên thế giới công nhận Hướng đến mục tiêu trở thành công dân toàn cầu, ngoại ngữ là một yếu tố cơ bản mà mỗi công dân đều cần thành thạo

Nó giúp sinh viên mở rộng khả năng tìm kiếm thông tin, thu nhận tri thức Sinh viên có thể dễ dàng sử dụng những văn bản, kênh thông tin bằng ngôn ngữ Anh - ngôn ngữ chung thế giới Đặc biệt, đối với ngành QTNNL, một trong những chức năng cơ bản của nghề Nhân sự là tuyển dụng Tiếng Anh sẽ giúp sinh viên thuận lợi hơn trong việc hoạt động tại các doanh nghiệp quốc tế, có khả năng tuyển dụng được người lao động tại đa quốc gia Với những yêu cầu ấy về trình độ ngoại ngữ, việc có một minh chứng cụ thể về trình độ ngoại ngữ của bản thân là một điều vô cùng cần thiết Bởi lẽ đó, nhiều sinh viên lựa chọn học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được công nhận rộng rãi tại nhiều quốc gia

Xếp vị trí thứ 2, 71% sinh viên cho rằng “Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế giúp bản thân gia tăng cơ hội việc làm” Các doanh nghiệp lớn hiện nay ngày càng khắt khe hơn

trong vấn đề tuyển dụng Họ luôn muốn chắt lọc những “tinh anh” không chỉ có trình độ chuyên môn cao mà còn có khả năng làm việc chuyên nghiệp trong môi trường hội nhập quốc tế với đa dạng các kỹ năng mềm Một bản CV có với trình độ ngoại ngữ cao sẽ luôn nổi bật hơn trong hàng nghìn CV đối với nhà tuyển dụng Trên thực tế người lao động muốn làm việc tại các tổ chức có yếu tố nước ngoài đều cần có các loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế Thậm chí, một số quốc gia, doanh nghiệp còn xem đây là yêu cầu bắt buộc Điển hình như ở Anh, ứng viên nước ngoài muốn làm việc tại doanh nghiệp sở tại phải có điểm số IELTS tối thiểu 6.5 đồng đều cho 4 kỹ năng Tại Việt Nam, sở hữu chứng chỉ tiếng Anh quốc tế không còn là điều quá lạ lẫm, nó dường như trở thành một yêu cầu cơ bản đối với người lao động trình độ cao và sinh viên ngày nay nhận thức được rất rõ thực trạng này Vì vậy trong những năm gần đây, tỷ lệ thí sinh thi các loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thuộc độ tuổi 18 đến 22 ngày càng gia tăng Đây dường như là một chỉ báo tích cực đối với nguồn nhân lực trình độ cao của nước ta cũng như định hướng thế hệ công dân toàn cầu Ngoài ra, tiếng Anh không chỉ là một loại ngôn ngữ thông thường mà

nó còn giúp người học nâng cao được một số kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng xử lý tình huống,… Một bản CV với trình độ chuyên môn đạt chuẩn, trình độ ngoại ngữ được chứng nhận thông qua các loại chứng chỉ tiếng Anh quốc

tế cùng với sự bổ trợ của các loại kỹ năng mềm khác sẽ luôn làm hài lòng nhà tuyển dụng

Trang 39

Học tập và ra trường đúng hạn luôn là vấn đề được mọi sinh viên quan tâm và ngoại ngữ có thể góp phần giúp sinh viên hoàn thành điều này dễ dàng hơn 52% sinh

viên được khảo sát cho rằng “Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đảm bảo điều kiện ra trường

ở Đại học” Điều này xuất phát từ việc trong quy định của trường ĐHNVHN, sinh viên

sở hữu các loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt đủ mức điểm theo yêu cầu và không quá

2 năm từ ngày được cấp có thể quy đổi để miễn bài khảo sát chuẩn đầu ra ngoại ngữ đạt trình độ B1 của trường Chứng chỉ tiếng Anh không chỉ giúp sinh viên mở rộng cơ hội việc làm sau khi ra trường mà còn hoàn thành điều kiện ra trường cho sinh viên Bên cạnh đó, chứng chỉ tiếng Anh còn giúp sinh viên nâng cao các loại kỹ năng, bổ trợ cho sinh viên trong quá trình hoàn thành các học phần khác thuộc chương trình đào tạo Nhờ vậy, sinh viên có thể thuận lợi hơn trong việc vượt qua tất cả các môn học cần thiết để ra trường đúng hạn Quy định này của Nhà trường không những đáp ứng yêu cầu của thị trường về trình độ ngoại ngữ của người lao động mà còn tạo điều kiện cho sinh viên nâng cao kỹ năng Anh ngữ của bản thân thông qua các loại chứng chỉ uy tín Vì vậy, một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến sinh viên lựa chọn học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế là để đảm bảo điều kiện ra trường

Được 44% trong tổng số sinh viên tham gia khảo sát lựa chọn là ý kiến “Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế giúp tôi có cơ hội kết bạn, giao lưu với bạn bè quốc tế, cơ hội hợp tác, làm ăn mở rộng” Mục tiêu của định hướng công dân toàn cầu là tạo ra cộng đồng có

thể trao đổi và làm việc thiện chí mà không bị giới hạn bởi biên giới quốc gia hay khác biệt ngôn ngữ Để làm được điều đó, rất cần những quy chuẩn chung để đồng nhất phương thức giao tiếp trên nhiều lãnh thổ và đó chính là tiếng Anh Mạng viễn thông ngày nay đã kiến tạo cơ hội giao tiếp cho tất cả mọi người và việc mỗi cá nhân cần làm là trang bị cho bản thân những kỹ năng cần có để liên kết quốc tế Chứng chỉ tiếng Anh là một công cụ đáp ứng được điều đó Như đã phân tích ở trên, ngoại ngữ mở rộng cơ hội học tập và làm việc tại các doanh nghiệp mang yếu tố đa quốc gia Và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như một “tấm thẻ bài” giúp người sở hữu thông hành đến các hội nhóm giao lưu học thuật, chia sẻ cuộc sống mà không bị hạn chế bởi yếu tố phạm vi lãnh thổ Hiện nay cỏ rất nhiều ứng dụng, trang web hỗ trợ người dùng kết bạn xuyên biên giới Đây chính là cơ hội mở ra cho các bạn sinh viên muốn học hỏi những tri thức, văn hóa đa quốc gia, tiếp thu những điểm tinh hoa và nhìn nhận những điều thiếu sót

Một trong những tác dụng không thể không nhắc đến của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế chính là giúp sinh viên du học nước ngoài Với 40% sự lựa chọn, dù đây không phải một con số quá lớn nhưng cũng đủ để chứng minh rằng sinh viên nhận biết được những cơ hội rộng mở khi sở hữu chứng chỉ tiếng Anh Khi du học tại những quốc gia

Trang 40

nói tiếng Anh, ngoài việc đáp ứng trình độ học thuật, sinh viên còn cần đáp ứng cả yêu cầu tối thiểu về khả năng tiếng Anh để đảm bảo rằng sẽ hòa nhập được với môi trường sống cũng như tiếp thu trọn vẹn kiến thức được giảng dạy Điều này đặt ra yêu cầu về trình độ tiếng Anh được bảo chứng bởi các tổ chức uy tín trên thế giới Ngay khi đăng ký thi tại các hội đồng khảo thí, thí sinh sẽ được giới thiệu về những chương trình học bổng

và du học tại các trường Đại học trên thế giới Điển hình như tổ chức IDP chuyên hỗ trợ

và định hướng du học tại các nước nói tiếng Anh trên thế giới Vì vậy, sau khi hoàn thành chương trình 4 năm tại trường ĐHNVHN, cử nhân sở hữu chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn trong thời hạn sử dụng hoàn toàn có thể cân nhắc việc đăng ký tham gia học thạc sĩ tại các trường Đại học nước ngoài nếu thỏa mãn đủ các điều kiện về chuyên môn

Ngoài ra, trong quá trình khảo sát, sinh viên còn góp ý thêm một tác dụng khác

của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế là “Kiểm tra trình độ ngoại ngữ của bản thân” Tác

dụng này cũng góp phần thúc đẩy ý chí học tập ngoại ngữ của sinh viên Chứng chỉ như một sự bảo chứng hữu hiệu cho kết quả kiên trì và khả năng sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống của người sở hữu Thông qua điểm số trên chứng chỉ, sinh viên cũng có thể nhìn nhận được điểm mạnh và điểm yếu trong việc sử dụng ngoại ngữ để từ đó có phương pháp nâng cao trình độ và khắc phục khuyết điểm trong việc sử dụng ngoại ngữ của bản thân

2.3 Thực trạng các nội dung học và thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội

2.3.1 Thực trạng các nội dung học tập để thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khoa QTNNL trường ĐHNVHN

Bảng 2.2 Ý định thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên

Số lượng Tỉ lệ phần trăm Chưa có chứng chỉ và có ý định thi chứng chỉ

tiếng Anh quốc tế

Không có ý định thi chứng chỉ tiếng Anh quốc

tế

Nguồn: Nhóm tác giả khảo sát

Để tiến hành phân tích thực trạng vấn đề học và thi chứng chỉ tiếng Anh của sinh viên, nhóm nghiên cứu đã đưa ra câu hỏi: Bạn đã có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế chưa?

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Phương Anh, Đỗ Thị Yến, Đỗ Thị Ánh, Phạm Khánh Huyền, Nguyễn Văn Khương, Phạm Thu Oanh (2020), “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khối ngành Kinh tế trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”, Số 10.2020, Tập san Sinh viên nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của sinh viên khối ngành Kinh tế trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”", Số 10.2020, Tập san
Tác giả: Vũ Thị Phương Anh, Đỗ Thị Yến, Đỗ Thị Ánh, Phạm Khánh Huyền, Nguyễn Văn Khương, Phạm Thu Oanh
Năm: 2020
2. Trần Tuấn Cường (2014), “Research on students’ motivation in learning English at college of foreign economic relations” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Research on students’ motivation in learning English at college of foreign economic relations
Tác giả: Trần Tuấn Cường
Năm: 2014
3. Hoàng Văn Dân (2008), “Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tiếng Anh không chuyên ở Đại học Quốc gia Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tiếng Anh không chuyên ở Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Hoàng Văn Dân
Năm: 2008
4. Lường Thị Quỳnh Duy (2011), “Nghiên cứu phương pháp học từ vựng của sinh viên chuyên ngành cao đẳng sư phạm tiếng anh K46 trường Cao đẳng Sơn La”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường Cao đẳng Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu phương pháp học từ vựng của sinh viên chuyên ngành cao đẳng sư phạm tiếng anh K46 trường Cao đẳng Sơn La”
Tác giả: Lường Thị Quỳnh Duy
Năm: 2011
5. Vũ Minh Đức, Phạm Thị Hoàng Ngân (2019), Thực trạng tự học tiếng Anh của sinh viên Đại học trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tự học tiếng Anh của sinh viên Đại học trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Tác giả: Vũ Minh Đức, Phạm Thị Hoàng Ngân
Năm: 2019
6. Thu Hà (2023), Chứng chỉ ngoại ngữ trong cuộc đua vào Đại học, Báo Quân đội nhân dân. [Truy cập ngày 1/4/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chứng chỉ ngoại ngữ trong cuộc đua vào Đại học
Tác giả: Thu Hà
Năm: 2023
7. Lê Thị Hạnh (2011), “Ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy đến động lực học tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất - khối ngành Kinh tế Đại học Văn Lang, Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy đến động lực học tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất - khối ngành Kinh tế Đại học Văn Lang, Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục
Tác giả: Lê Thị Hạnh
Năm: 2011
8. Phạm Thị Kim Huệ (2018) “Xây dựng vốn từ vựng chuyên ngành cho sinh viên chuyên ngữ năm thứ hai trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên thông qua ứng dụng IELTS WORD POWER.” - SP Tiếng Anh K51, Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng vốn từ vựng chuyên ngành cho sinh viên chuyên ngữ năm thứ hai trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên thông qua ứng dụng IELTS WORD POWER.”
9. Ngô Thu Huyền (2018), “Thực trạng sử dụng tiếng Anh trên các diễn đàn xã hội của sinh viên trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên” - SP Tiếng Anh K51, Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng sử dụng tiếng Anh trên các diễn đàn xã hội của sinh viên trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên”
Tác giả: Ngô Thu Huyền
Năm: 2018
10. Nguyễn T. Mỹ Hương, Nguyễn Cao Hân, Phạm Minh Tâm, Đặng Trà Giang, Ngô Quốc Thái, Lê Huy Hoàng (2011) “Nghiên cứu về nhu cầu học tiếng Anh của sinh viên”, Trường Cao đẳng quốc tế KENT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về nhu cầu học tiếng Anh của sinh viên
11. “Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng Anh hiệu quả cho sinh viên khoa kinh tế trường Đại học Đồng Tháp”, Đề tài nghiên cứu khoa học trường Đại học Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng Anh hiệu quả cho sinh viên khoa kinh tế trường Đại học Đồng Tháp”
13. Thạc sĩ Đoàn Hồng Nam (Chủ tịch IIG VN, đại diện Viện Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ) (2010) “Vì sao sinh viên ra trường không nói được tiếng anh?”, Tạp chí của ban tuyên giáo trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vì sao sinh viên ra trường không nói được tiếng anh?”
14. Quan Minh Nhựt, Phạm Phúc Vinh (2014) “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc học Anh ngữ của sinh viên khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ”, Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ, Phần C: Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc học Anh ngữ của sinh viên khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ”
16. Nguyễn Thị Quỳnh (2020), “Sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội, thực trạng và giải pháp”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội, thực trạng và giải pháp”
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh
Năm: 2020
17. Hoàng Nguyễn Thu Trang (2010), “Students’ perceptions on needs for studying english at university - survey research at college of economics, VietNam national university, Ha Noi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Students’ perceptions on needs for studying english at university - survey research at college of economics, VietNam national university, Ha Noi
Tác giả: Hoàng Nguyễn Thu Trang
Năm: 2010
18. Tầm quan trọng của chứng chỉ tiếng Anh trong cuộc sống, Trường Quản trị doanh nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng của chứng chỉ tiếng Anh trong cuộc sống
19. Trung Tâm ngoại ngữ Hà Nội, Nhận biết các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tại Việt Nam [Truy cập ngày 1/4/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận biết các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tại Việt Nam
21. Hồ Trúc Vi, Phan Trọng Nhân (2017). “Các nhân tố tác động đến ý định thực hiện hành vi theo học cao học của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các nhân tố tác động đến ý định thực hiện hành vi theo học cao học của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh”
Tác giả: Hồ Trúc Vi, Phan Trọng Nhân
Năm: 2017
22. Phạm Phúc Vinh, Quang Minh Nhật (2014), Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến việc học anh ngữ của sinh viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ, Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến việc học anh ngữ của sinh viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Phạm Phúc Vinh, Quang Minh Nhật
Năm: 2014
12. Hồ Thị Mai Ly, Nguyễn Ngọc Thảo, Ngô Thị Xinh (2021) “Khảo sát thực trạng việc học ngoại ngữ của sinh viên khoa Du lịch trường Đại học Đông Á Đà Nẵng và giải pháp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w