Chng I Nh÷ng vÊn ®Ò lý luËn chung Lêi nãi ®Çu 1 Lý do lùa chän ®Ò tµi Hµ §«ng lµ trung t©m kinh tÕ, chÝnh trÞ, v¨n ho¸ cña tØnh Hµ T©y, lµ cöa ngâ phÝa t©y nam cña thñ ®« Hµ Néi Víi vai trß lµ thñ ph[.]
Trang 1Lời nói đầu
Với vị trí và tiềm năng nh vậy, việc quy hoạch cho toàn thị xã Hà Đông,
đặc biệt là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đòi hỏi phải đợc nghiên cứu, điềuchỉnh và thiết lập hợp lý để góp phần xây dựng thị xã trở thành một đô thị vănminh, hiện đại Tuy nhiên hiện nay việc thu gom, xử lý rác thải của thị xã cha
đợc đầu t tơng xứng với yêu cầu thực tế
Hiện tại thị xã cha có nơi xử lý rác thải Nơi chôn lấp rác thải của thị xã
đang trong tình trạng chắp vá, không có tính kế hoạch, không ổn định, không
đáp ứng đợc những yêu cầu cơ bản của một bãi chôn lấp Do đó có khả nănggây ảnh hởng đến môi trờng, mỹ quan và chứa đựng nhiều dấu hiệu bất ổntrong cuộc sống đô thị Vì vậy, việc xây dựng một nhà máy xử lý rác thải chothị xã Hà Đông là một yêu cầu cần thiết
Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế môi trờng, với mong muốn đợcvận dụng những kiến thức đã học để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi tr-ờng của dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải cho thị xã Hà Đông nên em
chọn đề tài: Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhà“ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhà
máy xử lý rác thải của thị xã Hà Đông ”
2 Mục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất thải, quản lý chất thải và phân tíchchi phí – lợi ích (CBA)
- Nghiên cứu thực trạng rác thải và thực trạng thu gom, vận chuyển, xử
lý rác thải của thị xã Hà Đông
- Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải của thịxã Hà Đông thông qua phân tích chi phí – lợi ích
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của dự án
3 Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu của chuyên đề là công tác thu gom, vận chuyển,
xử lý rác thải của thị xã và hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý rácthải của thị xã Hà Đông
4 Phạm vi nghiên cứu.
Trang 2- Về khoa học: Giới hạn trong những cơ sở lý luận thuộc lĩnh vực kinh
tế học môi trờng và quản lý chất thải
- Về không gian: Chỉ nghiên cứu những diễn biến trong khu vực thị xã
Hà Đông và khu vực có liên quan đến dự án
- Về thời gian: Nghiên cứu những diễn biến trong hiện tại và trong tơnglai
5 Phơng pháp nghiên cứu.
Trong chuyên đề của mình em sử dụng một số phơng pháp nghiên cứusau:
- Thu thập, tổng hợp số liệu
- Điều tra, nghiên cứu thực địa
- Sử dụng các kỹ thuật trong thống kê
- Phơng pháp phân tích chi phí – lợi ích
- Phơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)
6 Kết cấu của đề tài.
Sau quá trình thực tập, tìm hiểu tài liệu, với sự định hớng của bản thân,
em chia chuyên đề của mình thành 4 chơng:
- Chơng I: Những vấn đề lý luận chung
- Chơng II: Thực trạng rác thải của thị xã Hà Đông
- Chơng III: Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trờng của dự án xâydựng nhà máy xử lý rác thải của thị xã Hà Đông
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh
tế và quản lý môi trờng mà đặc biệt là thầy Lê Trọng Hoa đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề này Do có sự nhận thức và trình độ có hạn nênchuyên đề của em không thể tránh đợc những thiếu sót, em rất mong các thầy,các cô chỉ bảo thêm để em có thể hoàn thiện chuyên đề của mình một cách tốthơn
Trang 3Lời cam đoan: “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhà Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản
thân thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngờikhác, nếu sai tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trờng”
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2003
Ký tên
Họ tên: Nguyễn Quang Hoà
Trang 4Nội dung nghiên cứu
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung
I Cơ sở lý luận về quản lý rác thải
1.1 Quản lý môi trờng.
1.1.1 Khái niệm môi trờng.
Môi trờng là khái niệm rất rộng, đợc định nghĩa theo nhiều cách khácnhau
Theo S V Kalesnik ( 1959, 1970 ) thì: “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàMôi trờng chỉ là một bộ phậncủa trái đất bao quanh con ngời, mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài ngời
có quan hệ tơng hỗ trực tiếp với nó, nghĩa là môi trờng có quan hệ một cáchtrực tiếp với nó, nghĩa là môi trờng có quan hệ một cách gần gũi nhất với đờisống và hoạt động sản xuất của con ngời”
Viện sĩ I P Gheraximov (1972) đã đa ra định nghĩa môi trờng nh sau:
“ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàMôi trờng (bao quanh) là khung cảnh của lao động, của cuộc sống riêng t vànghỉ ngơi của con ngời”., trong đó môi trờng tự nhiên là cơ sở cần thiết cho sựsinh tồn của nhân loại
Trong tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trờng đợc hiểu là: “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàToàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con ngời tạo ra xunh quanhmình, trong đó con ngời sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác cáctài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu cầu của con ng-ời”
Trong báo cáo toàn cầu năm 2000, công bố 1982 đã nêu ra định nghĩamôi trờng sau đây: “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàTheo tự nghĩa, môi trờng là những vật thể vật lý và sinhhọc bao quanh loài ngời… Mối quan hệ giữa loài ng Mối quan hệ giữa loài ngời và môi trờng của nó
Trang 5chặt chẽ đến mức mà sự phân biệt giữa cá thể con ngời với môi trờng bị xoánhoà đi”
Theo định nghĩa của Luật bảo vệ môi trờng Việt Nam đợc thông quangày 27-12-1993 thì:
“ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàMôi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạoquan hệ mật thiết với nhau bao quanh con ngời, có ảnh hởng tới đời sống, sảnxuất, sự tồn tại và phát triển của con ngời và thiên nhiên”
Các định nghĩa môi trờng nêu trên, tuy có khác nhau về quy mô, giớihạn, thành phần môi trờng… Mối quan hệ giữa loài ng nhng đều thống nhất ở bản chất hệ thống củamôi trờng và mối quan hệ giữa con ngời và tự nhiên Dới ánh sáng của cuộccách mạng khoa học – kỹ thuât hiện đại, môi trờng đợc hiểu nh là một hệthống
Những đặc trng cơ bản của hệ thống môi trờng là:
* Tính cơ cấu phức tạp:
Hệ thống môi trờng (gọi tắt là hệ môi trờng) bao gồm nhiều phần tử hợpthành Các phần tử đó có bản chất khác nhau (tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân c)
và bị chi phối bởi các quy luật khác nhau, đôi khi đối lập nhau
Các phần tử cơ cấu của hệ môi trờng thờng xuyên tác động lẫn nhau,quy định và phụ thuộc lẫn nhau (thông qua trao đổi vật chất – năng lợng –thông tin) làm cho hệ thống tồn tại, hoạt động và phát triển Vì vậy, mỗi sựthay đổi, dù là rất nhỏ, của mỗi phần tử cơ cấu của hệ môi trờng đều gây ramột phản ứng dây chuyền trong toàn hệ, làm suy giảm hoặc gia tăng số lợng
và chất lợng của nó
* Tính động:
Hệ môi trờng không phải là một hệ tĩnh, mà luôn luôn thay đổi trongcấu trúc của nó, trong quan hệ tơng tác giữa các phần tử cơ cấu và trong từngphần tử cơ cấu Bất kì một sự thay đổi nào của hệ đều làm cho nó lệch khỏitrạng thái cân bằng trớc đó và hệ lại có xu hớng lập lại thế cân bằng trớc đó và
hệ lại có xu hớng lập lại thế cân bằng mới Đó là bản chất của quá trình vận
động và phát triển của hệ môi trờng Vì thế, cân bằng động là một đặc tính cơbản của môi trờng với t cách là một hệ thống Đặc tính cần đợc tính đến tronghoạt động t duy và trong tổ chức thực tiễn của con ngời
Trang 6* Tính mở:
Môi trờng, dù với quy mô lớn nhỏ nh thế nào, cũng đều là một hệ thống
mở Các dòng vật chất, năng lợng và thông tin liên tục “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàchảy” trong khônggian và thời gian (từ hệ lớn đến hệ nhỏ, từ hệ nhỏ đến hệ nhỏ hơn và ngợc lại:
từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thế hệ này sang thế hệ nối tiếp… Mối quan hệ giữa loài ng) Vìthế, các vấn đề môi trờng mang tính vùng, tính toàn cầu, tính lâu dài và cần đ-
ợc giải quyết bằng nỗ lực của toàn thể cộng đồng, bằng sự hợp tác giữa cácquốc gia, các khu vực trên thế giới với một tầm nhìn xa, trông rộng vì lợi íchcủa thế hệ hôm nay và thế hệ mai sau
* Khả năng tự tổ chức và tự điều chỉnh:
Trong hệ môi trờng, có các phần tử cơ cấu và vật chất của chúng Cácphần tử này có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điều chỉnh đểthích ứng với những thay đổi bên ngoài nhằm hớng tới trạng thải ổn định
Đặc tính cơ bản này của hệ môi trờng quy định tính chất, mức độ, phạm
vi can thiệp của con ngời, đồng thời tạo mở hớng giải quyết căn bản, lâu dàicho các vấn đề môi trờng cấp bách hiện nay (tạo khả năng tự phục hồi của cáctài nguyên sinh vật đã suy kiệt, sử dụng hợp lý tài nguyên không thể phục hồi,xây dựng các hố chứa và các vành đai xanh… Mối quan hệ giữa loài ng)
1.1.2 Khái niệm về quản lý môi trờng.
Quản lý môi trờng là sự tác động liên tục, có tổ chức và hớng đích củachủ thể quản lý môi trờng lên cá nhân hoặc cộng đồng ngời tiến hành các hoạt
động phát triển trong hệ thống môi trờng và khách thể quản lý môi trờng, sửdụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt đợc mục tiêu quản
lý môi trờng đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành
Xét về mặt tổ chức và kỹ thuật của hoạt động quản lý, quản lý môi ờng chính là sự kết hợp mọi sự nỗ lực chung của con ngời hoạt động trong hệthống môi trờng và việc sử dụng tốt nhất các cơ sở vật chất và kỹ thuật thuộcphạm vi sở hữu của hệ thống môi trờng để đạt tới mục tiêu chung của toàn hệthống và mục tiêu của cá nhân hoặc nhóm ngời một cách khôn khéo và cóhiệu quả nhất Quản lý môi trờng phải trả lời các câu hỏi “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhà phải tiến hành cáchoạt động phát triển nào, để làm gì?”., “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàphải tiến hành các hoạt động phát triển
tr-đó nh thế nào, bằng cách nào?”., “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàtác động tích cực và tiêu cực nào có thể xảyra?”., “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàrủi ro nào có thể gánh chịu và cách xử lý ra sao?”
Xét về bản chất kinh tế – xã hội, quản lý môi trờng là các hoạt độngchủ quan của chủ thể quản lý vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống, bảo đảm cho
hệ thống môi trờng tồn tại hoạt động và phát triển lâu dài, cân bằng và ổn địnhvì lợi ích vật chất và tinh thần của thế hệ hôm nay và thế hệ mai sau, vì lợi íchcủa cá nhân, cộng đồng, địa phơng, vùng, quốc gia, khu vực và quốc tê Mục
Trang 7tiêu của hệ thống môi trờng do chủ thể quản lý môi trờng đảm nhận Nói cáchkhác, bản chất của quản lý môi trờng tuỳ thuộc vào chủ sở hữu của hệ thốngmôi trờng Đây là sự khác biệt về chất giữa quản lý môi trờng với các loạihình quản lý khác, giữa quản lý môi trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa vàquản lý môi trờng trong nền kinh tế thị trờng tự do.
1.1.3 Mục tiêu của quản lý môi trờng.
Mục tiêu chung, lâu dài và nhất quán của quản lý môi trờng là nhằmgóp phần tạo lập sự phát triển bền vững
Uỷ ban Quốc tế về môi trờng và phát triển đã định nghĩa phát triển bềnvững là sự phát triển “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàthoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnhhởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ mai sau” Khái niệm pháttriển bền vững, tuy còn mới mẻ và còn nhiều tranh cãi, những biện pháp thựchiện còn đang đợc hình thành và cha có một nớc nào đang thực sự theo đuôỉmột chính sách phát triển bền vững, nhng đó là một tất yếu lịch sử
Phát triển bền vững có thể đợc xem là một tiến trình đòi hỏi sự tiến triển
đồng thời của cả bốn lĩnh vực: kinh tế, xã hội, môi trờng và kỹ thuật với nhữngmục tiêu cụ thể của từng lĩnh vực Giữa bốn lĩnh vực này có mối quan hệ t ơngtác chặt chẽ và hành động trong lĩnh vực này có thể thúc đẩy các lĩnh vựckhác Chẳng hạn, nếu muốn phát triển kinh tế theo kiểu bền vững, thì khôngchỉ chú ý đến những vấn đề khó khăn nan giải về môi trờng hoặc dựa vào sựhuỷ hoại tài nguyên thiên nhiên, và sự phát triển cũng không thể thành công,nếu nh không có sự phát triển đồng thời tài nguyên nhân văn, nó cũng đòi hỏi
sự chuyển dịch cơ sở công nghiệp hiện tại, phát triển và quảng bá những kỹthuật và công nghệ thân thiện với môi trờng
1.2 Quản lý rác thải.
1.2.1 Khái niệm rác thải
Trong quá trình sản xuât và sinh hoạt của con ngời, một bộ phận vậtliệu không hoặc không còn giá trị sử dụng nữa đợc gọi chung là chất thải.Chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc các dạng khác mà mắt thờng khôngnhìn thấy đợc
Rác thải là chất thải ở dạng rắn, do các hoạt động của con ngời tạo ra,thông thờng nó là những sản phẩm ngoài ý muốn của con ngời
1.2.2 Rác thải đô thị.
* Nguồn khối lợng và thành phần rác thải đô thị.
Chất thải đô thị đợc chia làm ba loại chính: chất thải sinh hoạt, chất thảithơng mại và của các công xởng, rác thu gom trên đờng phố và nơi công cộng.Chất thải công nghiệp gồm đồ thải sinh ra từ các công đoạn xử lý và do các
Trang 8chất khí, chất lỏng đông đặc lại tạo ra, chất thải xây dựng chủ yếu là chất thảitrơ do các hoạt động phá huỷ xây dựng tạo ra.
Phần lớn chất thải rắn công nghiệp không gây ra nguy hại nhiều chosức khoẻ hay môi trờng hơn chất thải thành phố Tuy nhiên, một tỷ lệ tơng đốinhỏ chất thải công nghiệp cũng là chất thải nguy hiểm tiềm tàng trong tựnhiên và gây ra các rủi ro không theo một tỷ lệ nào, nếu không xác định đợc,
xử lý và chôn lấp an toàn
Thiết kế một hệ thống chất thải rắn phụ thuộc trớc hết vào khối lợng và
đặc tính của chất thải Thành phần và dung lợng của rác thải ở các nớc đangphát triển và các nớc phát triển rất khác nhau, tạo ra một nhu cầu có cách tiếpcận có tính cải tiến đối với việc quản lý chất thải ở các nớc đang phát triển
Độ an toàn, việc thu dọn và loại bỏ, chôn lấp chất thải rắn có hiệu quảcao và chắc chắn là vấn đề u tiên của những ngời có trách nhiệm ở đô thị đốivới việc quản lý chất thải Ngoài việc thu hồi chính thức, các nớc đang pháttriển nói chung đã tăng cờng thu nhặt các nguyên liệu hữu ích, trớc khi đa chấtthải tới nới chôn lấp Việc tái chế chính thức và không chính thức nh thế cần
đợc cân nhắc kỹ trong khi thiết kế những hệ thống quản lý chất thải rắn ở cácnớc đang phát triển
* Lu giữ, thu gom và vận chuyển rác thải đô thị.
Việc quản lý rác thải bắt đầu từ việc lu giữ tại nguồn Yếu tố chủ yếutrong việc phân loại các thiết bị lu giữ là tính tơng hợp của thiết bị với nguồnphát sinh, tính nguy hại tối thiểu đối với sức khoẻ, tính sửa đổi đối với thugom hiệu quả và chi phí Khối lợng lu giữ chất thải dựa vào dung lợng và tầnsuất thu gom rác
Quá trình thu gom chủ yếu bao gồm việc chuyển rác thải từ chỗ lu giữtới chỗ chôn lấp ở các nớc đang phát triển công việc này đợc tiến hành thủcông bằng các xe súc vật kéo và động cơ Mỗi cách thu gom đều hạn chế vềcông suất và thao tác
Có bốn hệ thống thu gom chất thải: thu gom công cộng, thu gom theokhối, thu gom bên lề đờng và thu gom theo từng hộ gia đình Trong mỗi trờnghợp thiết bị thu gom, hoạt động thu gom có kế hoạch tốt và thời gian ấn địnhchặt chẽ sẽ thúc đẩy sự tham gia tích cực của nhân dân làm cho hệ thống làmviệc tốt
Mỗi thiết bị thu gom đều có bán kính vận chuyển tiết kiệm hợp lý Sựchuyên chở gồm hai công đoạn chính là đa từ thiết bị có công suất nhỏ sangthiết bị có công suất lớn
Trang 9Các trạm vận chuyển gồm hai loại chính: loại thứ nhất là sử dụng thùngchứa nhỏ dễ đổ bằng nhân công, loại thứ hai là bãi chia tách ra từng khâu theonhiều bậc
Một trạm vận chuyển không chỉ là nơi chuyên chở chất thải từ hình thứcnày sang hình thức khác mà còn là xử lý nén chặt, phân loại và tái sinh Khốilợng chất thải cần chôn lấp có thể giảm đáng kể ở trạm vận chuyển Tuy nhiêncác nhà lập chính sách cần xem xét liệu trạm vận chuyển có đóng vai trò gìtrong quản lý chất thải rắn, đặc biệt là ở các thành phố lớn
Rõ ràng việc thu gom, vận chuyển tạo ra một thách thức rất lớn về tổchức và gánh nặng tài chính trong hệ thốn quản lý chất thải rắn Tuy nhiên,cần phải cân nhắc cẩn thận tuyến chuyên chở, các phơng tiện hoạt động tối unhằm phát triển hệ thống thu gom và vận chuyển có hiệu quả
1.2.3 Tác động của rác thải đến kinh tế, môi trờng và sức khoẻ cộng
đồng.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về mọi mặt của xãhội, chất lợng cuộc sống ngày càng tăng lên, và cùng với điều đó là lợng rácthải ngày càng tăng lên
Xét về kinh tế, các nớc đều phải đầu t rất nhiều nguồn lực vào việc xử
lý rác thải: nguồn vốn, sức lao động và đất đai Rác thải làm giảm diện tích
đất sử dụng vì chúng có thể tích rất lớn Hầu hết các phơng pháp xử lý rác thải
đều cần sử dụng diện tích đất lớn ngoại trừ giải pháp chế biến rác thành phânhữu cơ, giải pháp này tốn ít đất và là phơng pháp hữu hiệu nhất hiện nay Tuynhiên phơng pháp này có khả năng ảnh hởng tới sức khoẻ của ngời lao độngtrực tiếp
Nếu xét về khía cạnh môi trờng, rác thải ảnh hởng trực tiếp đến môi ờng đặc biệt là môi trờng không khí, môi trờng nớc và môi trờng đất
tr-Rác thải phân huỷ tạo ra các khí độc nh mêtan, nitơ, sunphuarơ… Mối quan hệ giữa loài ngkhuếch tán vào bầu khí quyển làm vấn đục không khí
Môi trờng đất là nơi lu giữ rác thải, nên thờng xuyên tiếp nhận nhữngchất độc từ rác thải làm cho đất bị bạc màu, kém chất lợng và xấu hơn nữa làhiện tợng hoang mạc hoá
Đối với môi trờng nớc, rác thải ngấm vào đất từ đó làm ô nhiễm cảnguồn nớc ngầm và nớc mặt
Mặc dù cuộc sống đợc nâng cao một cách rõ rệt cùng với những thànhtựu của khoa học kỹ thuật đợc ứng dụng trong lĩnh vực y tế, nhng không vì thế
mà bệnh tật của cong ngời đợc khống chế Ngợc lại, một số căn bệnh quái ácxuất hiện mà nguyên nhân chính của nó là sự ô nhiễm môi trờng Rác thải là
Trang 10một trong những yếu tố hàng đầu gây ra sự ô nhiễm đó Các căn bệnh về đờnghô hấp, tuần hoàn, đờng ruột, ung th tăng nhanh chóng
Hiện nay trên thế giới có một số phơng pháp xử lý rác thải phổ biến nhsau:
* Chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phơng pháp kiểm soát quá trình phân huỷchất thải trong đất bằng cách chôn nén chặt và phủ lấp bề mặt Trong phơngpháp này, rác thải đợc thu gom về các hố chôn lấp tập trung- là các hố đợc đào
và gia cố theo các tiêu chuẩn kỹ thuật để ngăn ngừa và giảm bớt sự ô nhiễmgây ra bởi hiện tợng thấm ngầm của nớc rác cho môi trờng xunh quanh Tạicác hố này, ngời ta đổ rác thành từng lớp dày <0,6 m rồi đầm, phun nớc cóchế phẩm vi sinh EM để khắc phục ô nhiễm mùi hôi thối: H2S, SO2… Mối quan hệ giữa loài ng, diệt cáccôn trùng sinh bệnh: ruồi, muỗi… Mối quan hệ giữa loài ng, tiếp tục chôn lấp các lớp tiếp theo Khi đạt
độ cao chôn lấp tính toán mới phủ đất dày từ 80 – 100 cm để kết thúc ô chônlấp và chuyển sang ô khác
Trong bãi chôn lấp có bố trí hệ thống ống thoát khí gas, hệ thống ốngchâm lỗ thu gom nớc rác, hệ thống thu nớc ma khi bãi chôn lấp cha hết diệntích, chúng nối với mạng ống chung đa về bể điều hoà rồi bơm lên khu xử lý
Ưu điểm:
+ Quy trình công nghệ đơn giản, chi phí vận hành, quản lý thấp
+ Chi phí đầu t ban đầu không lớn lắm
+ Hạn chế đợc sự ô nhiễm không khí do quá trình phân huỷ sinh họcthải ra ngoài tự nhiên
+ Kiểm soát đợc nớc do rác phân huỷ và giảm phần lớn lợng vi trùnggây bệnh trong rác
Nhợc điểm: nhợc điểm lớn nhất của phơng pháp chôn lấp là chiếm diệntích đất rất lớn Ngoài ra, trong quá trình bãi chôn lấp hoạt động việc hạn chếnớc ma vào rác gặp nhiều trở ngại phức tạp, vẫn còn một lợng lớn nớc thảikhông thu hồi đợc ngấm vào các mạch nớc ngầm gây ô nhiễm cho môi trờngxunh quanh Mặt khác, thời gian phân huỷ rác rất lâu, đặc biệt là các chất khóphân huỷ nh: đồ nhựa, thuỷ tinh, vải… Mối quan hệ giữa loài ng
Trang 11Rác hữu cơ khi phân hủy sản sinh ra gas là hỗn hợp khí nhẹ nên luônluôn có xu hớng tìm một lối thoát ra ngoài Thành phần của khí gas gồm có55% khí metan CH4 và 45% khí CO2 và hơi nớc Lợng khí gas thoát ra manhlại một mùi hôi vô cùng khó chịu Cùng với sự ô nhiễm không khí, việc sảnsinh ra khí gas bên trong nội bộ bãi rác tạo nên một nguy cơ phát nổ nguyhiểm.
* Chế biến phân hữu cơ
Rác thải đợc thu gom về nhà máy Tại đây, rác thải đợc phân loại để thuhồi các chất thải có thể tái chế ( giấy, nhựa, kim loại… Mối quan hệ giữa loài ng), phân loại các chấtkhó phân huỷ ( gạch, đất đá… Mối quan hệ giữa loài ng) và các chất hữu cơ dễ phân huỷ Các chất hữucơ dễ phân huỷ đợc đem đi ủ trong các bể hiếu khí để phân huỷ thành sảnphẩm giàu chất mùn và chất dinh dỡng làm cho các mục đích nông nghiệp
Các thành phần chất thải thích hợp để ủ bao gồm các chất thải hữu cơ từbếp, vờn tợc, giấy loại, rác rởi trên đờng phố: chất thải ở chợ búa, rác, bùncống, các chất thải hữu cơ từ công nghiệp thực phẩm, các chất thải từ côngnghiệp gỗ và giấy, phân chuồng động vật nuôi Việc ủ phân không thuận lợinếu các thành phần trên dới 30% tổng số chất thải hoặc nếu độ ẩm cao hơn 40– 50%
+ Chi phí đầu t ban đầu khá lớn, đòi hỏi phải tập trung
+ Dễ gây ô nhiễm môi trờng cho ngời lao động trực tiếp nếu không cóbiện pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp
* Thiêu đốt
Phơng pháp đốt rác là phơng pháp làm giảm nhỏ nhất lợn rác thải chokhâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn có ý nghĩa caotrong việc bảo vệ môi trờng Công nghệ đốt rác thờng sử dụng ở các quốc giaphát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rácsinh hoạt nh là một dịch vụ phúc lợi xã hội của toà dân ( giá thành xử lý rácbằng phơng pháp này thờng cao gấp 8 – 10 lần so với phơng pháp chôn lấphợp vệ sinh ) Năng lợng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sởi hoặc
Trang 12các công việc sử dụng nhiệt lợng khác Tuy nhiên, đốt rác sinh hoạt bao gồmnhiều chất khác nhau dễ sinh khói độc, cac chất dioxin… Mối quan hệ giữa loài ng gây ảnh hởng xấu
đến sức khoẻ con ngời, do đó mỗi lò đốt phải đợc trang bị một hệ thống xử lýkhói và bụi rất tốn kém Hiện nay ở các nớc Châu Âu đang có x hớng giảmviệc đốt rác vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng nh vệ sinh môi trờng Phơngpháp này chỉ còn áp dụng rộng rãi trong việc xử lý rác thải bệnh viện hoặcmột số loại rác thải công nghiệp mà các phơng pháp khác không có khả năng
xử lý triệt để
Ưu điểm:
+ Xử lý triệt để vi trùng lây bệnh có trong rác
+ Chiếm diện tích đất nhỏ nhất so với các phơng pháp xử lý khác
+ Không gây ô nhiễm nớc ngầm hoặc nớc mặt do quá trình phân huỷsinh học rác thải ngoài tự nhiên
+ Có thể thu hồi đợc nhiệt lợng để sản xuất điện, cung cấp nhiệt… Mối quan hệ giữa loài ngNhợc điểm:
+ Chi phí đầu t ban đầu cao ( ớc tính cần chi 5 tỷ đồng cho một lò đốt
đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng có công suất 5 tấn rác/ngày )
+ Quy trình công nghệ phức tạp, chi phí vận hành, quản lý cao
+ Nếu xử lý không tốt khói và tro muội của lò bay ra sẽ gây ô nhiễmkhông khí ( muốn giảm thiểu đợc nhợc điểm này cần phải lắp thêm các hệthống lọc bụi, khử mùi, khử khí… Mối quan hệ giữa loài ng làm cho chi phí đầu t ban đầu quá lớn, vậnhành khó khăn tốn kém )
* Công nghệ đúc ép, hoá rắn
Phơng pháp này đợc thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thugom vào nhà máy Tại đây, rác thải đợc phân loại bằng phơng pháp thủ côngtrên băng tải: các chất trơ và các chất có thể tận dụng đợc nh kim loại, nilon,giấy, thuỷ tinh, plastic… Mối quan hệ giữa loài ng ợc thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ đợc đbăng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thuỷ lực với mục đích làm giảmtối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén cao Các kiện rácsau khi đã đợc nén, ép đợc sử dụng để đắp các bờ chắn, san lấp các vùng đấttrũng hay dùng làm vật liệu xây dựng
Ưu điểm:
+ Đảm bảo vệ sinh môi trờng
+ Diện tích chiếm đất nhỏ, chi phí đầu t ban đầu vừa phải
+ Tái tận dụng đợc một phần phế thải rắn
+ Vận hành và bảo quản không phức tạp
Nhợc điểm: Phơng pháp này thờng áp dụng ở các nớc phát triển, nơi cóhàm lợng hữu cơ trong rác chiếm tỷ trọng thấp dới 15%, bởi vì khi chiếm một
Trang 13Thu gom rác Vận chuyển rác
Nguồn phát sinh
tỷ lệ lớn về thể tích trong kiện ép, các chất hữu cơ sẽ làm cho độ bền cơ, lý,hoá của cấu kiện giảm xuống rất nhiều, gay sụt lún các hố lấp Trong khi đó, ởViệt Nam nói chung và Hà Đông nói riêng, tỷ trọng chất hữu cơ trong rác thảirất cao ( thờng khoảng 45-60% )
1 Chôn lấp Chi phí thấp, đơn
giản nhất
Nguy cơ ônhiễm môi trờngcao nhất,
Tốn đất nhất
Cho tất cả các loạirác,
ở các nớc đangphát triển
2 Chế biến
phân
compost
Chi phí thấp,Diện tích đất ít,Tận dụng đợc cácchất hữu cơ trongrác thải theo chutrình sinh thái
Có khả năng
ảnh hởng đếnsức khoẻ củangời lao độngtrực tiếp
ở các nớc đangphát triển, nớcnông nghiệp
3 Thiêu đốt ít nguy cơ ô nhiễm
môi trờng ( khi đợctrang bị đồng bộ cả
hệ thống xử lýkhói, bụi và cả thiết
bị làm vật liệu xâydựng
Chi phí cao nhất Cho rác công
nghiệp, rác y tế vàrác thải độc hạinguy hiểm,
ở các nớc côngnghiệp phát triển
4 ép kiện,
hoá rắn
ít nguy cơ ô nhiễmmôi trờng,
Tận dụng đợc rácthải rắn làm vậtliệu xây dựng
Chi phí khá cao Cho rác công
Trang 14Xử lý rác
Chôn lấpChế biến phân compost
Thiêu đốtCông nghệ đúc ép, hoá rắnMục tiêu của quản lý rác thải là kiểm soát đợc lợng rác tạo ra, khắcphục những tác động tiêu cực của nó đến môi trờng, sức khoẻ cộng đồng vớimột mức chi phí phù hợp
II Một số vấn đề về phân tích chi phí - lợi ích ( CBA ).
2.1 Khái niệm về CBA
Mỗi sự lựa chọn đều có một phạm vi kinh tế – các lợi ích có vợtquá chi phí không? Phân tích chi phí – lợi ích là một phơng pháp để đánh giágiá trị kinh tế này, và để giúp cho việc lựa chọn
Phân tích chi phí – lợi ích là một phơng pháp để đánh giá sự mongmuốn tơng đối giữa các phơng án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn đợc đobằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội
Nói rộng hơn, phân tích chi phí – lợi ích là một khuôn khổ nhằm tổchức thông tin, liệt kê những thuận lợi và bất lợi của từng phơng án, xác địnhcác giá trị kinh tế có liên quan, và xếp hạng các phơng án dựa vào giá trị kinh
tế
2.2 Phơng pháp đánh giá ngẫu nhiên ( CVM ).
Phần lớn các dự án tạo ra các chi phí và lợi ích không đợc đem trao đổitrên thị trờng Những kết quả này không có giá cả thị trờng và do đó chúng tagọi là các chi phí và lợi ích “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàkhông có giá” ( hoặc không đợc định giá ) Đểxác định những chi phí và lợi ích “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàkhông có giá” này chúng ta có một số ph -
ơng pháp riêng và một trong những phơng pháp đó là phơng pháp đánh giángẫu nhiên
Phơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) bỏ qua nhu cầu tham khảo giáthị trờng bằng cách hỏi thẳng từng cá nhân một cách rõ ràng để đánh giá tàisản môi trờng Mặc dù có rất nhiều biến tố của kỹ thuật này, phơng cách th-ờng đợc áp dụng nhất là phỏng vấn các gia đình hoặc tại nhà họ và hỏi cái giásẵn lòng trả (WTP) của họ cho việc bảo vệ môi trờng, kỹ thuật này dựa trênnguyên tắc ngời sử dụng phải trả tiền(UPP).Về thực chất nguyên tắc UPP cóthể đợc sử dụng nh là một định hớng hỗ trợ nhằm đạt đợc các mục tiêu môi tr-ờng, nếu mức phí có thể đợc thu đủ để dành cho các mục tiêu môi trờng thìchính sách này có thể đợc coi là chính sách có hiệu quả về môi trờng
Trang 15Các nhà phân tích có thể tính toán giá trị WTP trung bình của nhữngngời trả lời phỏng vấn và nhân nó với tổng số ngời thụ hởng địa điểm hay tàisản môi trờng đang xtôi xét, để có đợc tổng giá trị ớc tính của tài sản đó.
Một u điểm của phơng pháp CVM là trên lý thuyết nó có thể đợc sửdụng để đánh giá các nguồn tài nguyên mà sự tồn tại tiếp tục của nó đợc ngời
đánh giá cao, nhng bản thân họ không bao giờ quan tâm đến
So với các phơng pháp khác, phơng pháp CVM có vẻ tơng đối rõ ràng.Tuy nhiên, có một trở ngại tiềm ẩn đối với nhà phân tích thiếu thận trọng màchúng ta sẽ bàn đến ở một số vấn đề sau:
* Nói ít đi WTP: Giả thiết chính của kỹ thuật CVM là tổng số WTP đợcnhững ngời trả lời phát biểu tơng ứng với sự đánh giá của họ về tài sản
đang xét, bản chất giả thiết của phơng án CVM làm cho câu trả lời củacác cá nhân đôi khi không đúng với giá trị thực mà họ nghĩ Trong mộtloạt các thí nghiệm mà các câu hỏi giả định về WTP đợc tiếp theo bằngviệc thực sự yêu cầu họ trả tiền, ngời ta thấy rằng số tiền mà họ nói là
họ sẵn lòng chỉ trả chỉ khoảng 70-90% số tiền mà cuối cùng họ thức sự
đã trả Tuy vậy do phần bớt đi này tơng đối nhỏ, nên đây có thể khôngphải là vấn đề quá quan trọng
* WTP với WTA: (“ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàbạn sẵn lòng nhận bao nhiêu để bồi thờng cho việctài sản môi trờng này”.) Khi so sánh, các nhà phân tích để ý rằng WTAcao hơn WTP rất nhiều
họ chọn
* Thiên lệch điểm khởi đầu: nếu nghiên cứu ban đầu đã thử gợi ý chonhững ngời trả lời bằng cách đề nghị một số tiền khởi đầu sau đó tăng lên haygiảm đi số tiền này dựa theo ngời trả lời đồng ý hay từ chối số tiền đó Tuynhiên, ngời ta thấy rằng sự lựa chọn mức tiền ban đầu ảnh hởng đến số tiềnWTP sau cùng của ngời trả lời
Trang 16Ch¬ng II Thùc tr¹ng r¸c th¶i cña thÞ
PhÝa Nam gi¸p x· Phó L¬ng thuéc huyÖn Thanh Oai
PhÝa T©y gi¸p x· Yªn NghÜa, Yªn Néi huyÖn Hoµi §øc
PhÝa §«ng gi¸p x· Thanh LiÖt, Yªn KiÓm, H÷u Hoµ huyÖn Thanh Tr×
Trang 17- Hà Cầu
- Kiến Hng
1.1.2 Điều kiện tự nhiên.
Tính đến năm 2001 thì quy mô diện tích của thị xã Hà Đông là 1626 ha.Nhìn chung thị xã Hà Đông có địa hình tơng đối bằng phẳng, độ chênh lệch
địa hình không lớn, cao độ nền dao động từ +3,5 m đến +6.8 m, phần lớn cáckhu vực có cao độ +5 m đến +6 m
Thị xã Hà Đông nằm trong vùng khí hậu của đồng bằng Bắc bộ, mang
đặc trng của khí hậu gió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,64 0C Cáctháng nóng nhất là tháng 6, 7, 8, nhiệt độ trung bình là 36 0C, các tháng cónhiệt độ trung bình thấp là tháng 12, 1, 2
Về lợng ma: nhìn chung lợng ma của thị xã Hà Đông không lớn, lợng
ma trung bình năm là 1620 mm, lợng ma cao nhất là 2497 mm
Về độ ẩm: độ ẩm tơng đối trung bình năm là 86%, độ ẩm tơng đối caonhất là 94%, độ ẩm tơng đối thấp nhất là năm là 31%
1.2 Tình hình kinh tế, xã hội.
1.2.1 Tình hình kinh tế.
Theo số liệu năm 1997, trên địa bàn thị xã co 100 cơ sở công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Riêng trong khu vực thị xã có 44 cơ sở công nghiệp -tiểu thu công nghiệp, trong đó có 8 cơ sở có vốn đầu t nớc ngoài với các sảnphẩm: áo Jacket xuất khẩu, đồng hồ, ổ khoá xe máy, đồ chơi trẻ em, lắp ráp
-xe máy, đá sẻ ốp lát, bê tông trộn sẵn… Mối quan hệ giữa loài ng
Trang 18Các sản phẩm chủ yếu của tiểu thủ công nghiệp là: than tổ ong, cửaxếp, dao kéo, gạch, lốp xe đạp, lọ đựng thuốc, lụa tơ tằm, bia, thảm, đồ mộc,
mũ, khăn mặt, chi tiết xe máy… Mối quan hệ giữa loài ng
Tổng GDP của các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp xấp xỉ222,71 tỷ đồng, chiếm 57,45% trong tổng GDP của thĩ xã
Mạng lới ngành thơng mại, dịch vụ của thị xã Hà Đông phát triển rộngkhắp trên toàn địa bàn, từ các doanh nghiệp trung ơng, doanh nghiệp địa ph-
ơng, doanh nghiệp t nhân, các hộ kinh doanh, các hộ gia đình tự sản xuất.Hàng hoá giao lu thuận lợi, phong phú, giá cả tơng đối ổn định đáp ứng đòihỏi nhu cầu ngời tiêu dùng Tổng GDP ngành dịch vụ là 153 tỷ đồng chiếm36,96% tổng GDP toàn thị xã
Hà Đông là nới giàu tiềm năng về thiên nhiên cũng nh về nguồn lực lao
động, là nguồn cung cấp lơng thực thực phẩm dồi dào không chỉ riêng cho thịxã mà cho cả thị trờng rông lớn Hà Nội và các vùng phụ cận Tính đến năm
1997 toàn thị xã Hà Đông có 1519,4 ha đất canh tác nông nghiệp, trong đódiện tích cấy lúa là 1281,52 ha GDP ngành nông nghiệp là 23,142 tỷ đồngchiếm 5,59% tổng GDP toàn thị xã
1.2.2 Tình hình xã hội.
Hiện tại thị xã có 28 trờng học các cấp trong đó có 9 trờng mẫu giáomầm non, 9 trờng tiểu học, 7 trờng trung học phổ thông cơ sở, 3 trờng phổthông trung học Số lợng học sinh khoảng 27.439 ngời, trong đó học sinh phổthông là 25.439 ngời, tính trung bình có 2.680 học sinh/vạn dân
Nằm trên địa bàn khu vực nội thị của thị xã có 11 trờng Đại học vàtrung học chuyên nghiệp: Trờng THXD số 1, Học Viện Quân Y 103, HọcViện Chính Trị, Trờng trung học Y tế, Trờng nhạc hoạ, Trờng Đh Kiến trúc,Trờng Bu chính viễn thông, Trờng Tuệ Tĩnh, Trờng Nghiệp vụ cán bộ quản lý,Trờng Mỹ nghệ và 1 Trung tâm hớng nghiệp
Về y tế: Thị xã có 3 bệnh viện khám chữa bệnh cho quân dân toàn tỉnh,
1 trung tâm y tế thị xã, tất cả các phờng đều có trạm y tế, tính bình quân 60giờng/ 1 vạn dân:
- Bệnh viện đa khoa tỉnh: 400 giờng
- Trung tâm y tế thị xã: 50 giờng
II Thực trạng công tác quản lý rác thải của thị xã Hà Đông.
2.1 Thực trạng rác thải.
2.1.1 Nguồn rác thải.
Rác thải đô thị của thị xã Hà Đông đợc hình thành từ các nguồn sau:
Nhà ở gia đình riêng Hoạt động nông nghiệp
Trang 19Chung c Chế biến thực phẩm
- Rác thải sinh hoạt
- Chất thải công nghiệp
- Chất thải xây dựng
- Chất thải bệnh viện
Chất thải sinh hoạt là các chất thải phát sinh từ các hoạt động của conngời ở khu dân c, các khu dịch vụ, thơng mại, du lịch và các hệ thống nh giaothông, cấp thoát nớc
Chất thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Chất thải xây dựng là các phế liệu nh đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ dohoạt động xây dựng thải ra
Chất thải bệnh viện là chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môntrong các bệnh viện thải ra
Theo ớc tính của công ty môi trờng đô thị Hà Đông thì khối lợng rácthải của thị xã Hà Đông năm 2001 nh sau:
Bảng 2.1 Khối lợng rác thải của thị xã Hà Đông năm 2001
Nguồn
Khối lợng rác thải Dung
trọng(Tấn/
m3)
Khối lợng ráctheo thể tíchTấn/năm Tấn/ngày m3/năm m3/ngày
Trang 20(Nguồn: Công ty môi trờng đô thị Hà Đông, 2001)
( *: cha có số liệu thống kê cụ thể )
(Nguồn: Công ty môi trờng đô thị Hà Đông, 2001)
Bảng 2.3 Các thành phần hoá học trong rác thải của thị xã Hà Đông
(Nguồn: Công ty môi trờng đô thị Hà Đông, 2001)
Theo số liệu trong 2 bảng trên, ta nhận thấy:
- Các chất hữu cơ dễ phân huỷ và nớc chiếm một tỷ lệ rất lớn
- Các chất khó phân huỷ nh kim loại, nhựa… Mối quan hệ giữa loài ng và các chất không phân huỷ đợc nh thuỷ tinh chiếm tỷ lệ nhỏ
Trang 21Giám đốc
Các phó giám đốc giúp
việc
Phòng kếhoạch kỹ thuật
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tổ chứchành chính
Khối Vệ sinh rác- Ga cống (12 tổ)Khối Điện-Hoa cây xanh- Cơ khí (3 tổ)Khối Trạm bơm- Nghĩa trang (2 tổ)
- Các thành phần hoá học vi lợng không đáng kể
Thành phần chất thải nói chung thay đổi theo mùa Trong mùa hè và
thời gian Tết cổ truyền, tỷ lệ lá và giấy trong chất thải tăng lên Trong mùa
khô từ tháng 10 đến tháng 4, các hoạt động xây dựng nhiều hơn, do đó tỷ lệ gạch ngói, đá vụn trong chất thải cũng tăng Một trong các yếu tố cần xem xét
là chất thải phần nào đặc trng cho mức độ phát triển kinh tế, ở khu dân c nào
có thu nhập cao thì chất thải vô cơ có tỷ lệ cao hơn Nhng nhìn chung vẫn
mang đặc trng của rác thải đô thị là đa dạng về thành phần và lớn về số lợng
2.2 Thực trạng công tác quản lý rác thải của thị xã Hà Đông.
Hiện nay việc quản lý rác thải trên địa bàn thị xã Hà Đông do Công ty môi trờng đô thị Hà Đông đảm nhiệm Công ty môi trờng đô thị Hà Đông là doanh nghiệp công ích với mô hình tổ chức là trực tuyến – chức năng
Cơ cấu tổ chức của công ty nh sau:
Về nhân sự: Hiện nay công ty có 389 cán bộ công nhân viên, trong đó:
Trang 22- 1 xe Zin hút bùn cho hố xí tự hoại.
ép rác chuyên dụng hoặc đổ thành từng đống để xe chuyên dụng đem đổ rabãi chôn lấp
Rác thải của các nhà máy, đơn vị sản xuất, chợ, bệnh viện… Mối quan hệ giữa loài ng ợc xe ô tô đ
định kỳ vào lấy và đổ thẳng ra bãi chôn lấp của thị xã
Qua những phân tích ở trên, chúng ta thấy công tác thu gom, vậnchuyển và xử lý rác thải của thị xã Hà Đông còn nhiều bất cập: số lợng rácthải thu gom cha hết do thiếu thiết bị và phơng tiện trong quá trình thu gom,bãi chôn lấp rác thải ở các hố bom chỉ là giải pháp tình thế, quá nhỏ, không
đáp ứng đợc yêu cầu về kỹ thuật của bãi chôn lấp hợp vệ sinh, có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trờng Những điều này đặt ra cho những nhà chức trách, nhà làmcông tác quản lý đô thị của Hà Đông nói chung, các nhà quản lý môi trờng nóiriêng những yêu cầu phải giải quyết
III Tổng quan về dự án chế biến rác thải.
3.1 Khái quát chung.
Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm môi trờng ở đô thị Việt Nam nóichung là do quá trình đô thị hoá ngày càng tăng cùng với sự gia tăng dân sốnhanh chóng Trong khi đó việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đặcbiệt là các công trình xử lý chất thải để bảo vệ môi trờng nớc, môi trờngkhông khí, môi trờng đất còn cha kịp với tốc độ phát triển của đô thị Nh đãphân tích ở phần trên, vấn đề xử lý rác thải của thị xã Hà Đông trở nên rất bứcxúc trong tơng lai Nếu không tổ chức và quy hoạch công tác thu gom và xử lýrác thải theo các tiêu chuẩn môi trờng thì rác thải có khả năng gây hậu quả vềmôi trờng không lờng Xây dựng một hệ thống thu gom và xử lý rác thải phùhợp sẽ đảm bảo đợc sự phát triển bền vững của thị xã Hà Đông cũng nh khuvực có liên quan
Trang 23Căn cứ quyết định số 47 QĐ/UB-2002 của UBND thị xã Hà Đông, công
ty môi trờng đô thị đã tiến hành nghiên cứu tiền khả thi dự án: “ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án xây dựng nhàXây dựng nhàmáy xử lý rác thải của thị xã Hà Đông”
3.2 Nội dung của dự án.
3.2.1 Mục tiêu của dự án.
Việc xây dựng nhà máy xử lý rác thải cho thị xã Hà Đông phải đáp ứng
đợc các yêu cầu sau:
- Đảm bảo xử lý toàn bộ rác thải thu gom đợc của thị xã và nâng caochất lợng xử lý rác đúng tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng
- Cải thiện điều kiện vệ sinh, giảm thiểu ô nhiễm môi trờng do rác thảigây ra, nâng cao sức khoẻ cộng đồng
- Đạt hiệu quả sử dụng đất cao nhất, tạo điều kiện dự trữ đất cho tơnglai, trớc mắt đảm bảo đợc thời gian phục vụ tối thiểu là 20 năm
- Hỗ trợ phơng tiện thu gom vận chuyển, trang bị quản lý, đào tạo, đảmbảo tăng tỷ lệ thu gom rác, chủ động trong vận chuyển và xử lý rác
3.2.2 Công suất của nhà máy.
Công suất đợc xác định theo nguyên tắc phải xử lý đợc toàn bộ lợng rácthải thu gom lớn nhất của giai đoạn tính toán, có tính tới dự phòng khả năngphát triển Do đó việc dự báo đợc lợng rác thải và khả năng thu gom rác là mộtviệc làm rất quan trọng để xác định công suất của nhà máy
Căn cứ vào dân số, tốc độ phát triển kinh tế công nghiệp , tiểu thủ côngnghiệp, du lịch, dịch vụ, tiêu chuẩn rác thải của thị xã, công ty t vấn LICOGI
đã dự báo lợng rác của toàn thị xã Hà Đông nh sau:
Trang 242023 187,3 68.400 468,5 171.000
(Nguồn: Công ty môi trờng đô thị Hà Đông, 2002)
Bảng 2.5 Bảng dự tính số lợng rác thải thu gom
Năm
Khả năng thu gom
Tỷ lệ thugom (%)
(Nguồn :Công ty môi trờng đô thị Hà Đông, 2002)
Căn cứ vào lợng rác thải và khả năng thu gom công suất của nhà máy
đ-ợc xác định là 200 tấn/ngày Công suất này đảm bảo xử lý đđ-ợc hết số lợng rácthải thu gom lớn nhất của giai đoạn tính toán
3.2.3 Sơ đồ công nghệ của nhà máy.
Trang 25Rác thành phố
Cân điện tử
Nhà tập kết xử lý sơ bộ Bể chứa n ớc rích rácPhân loại thủ công
Máy cắt
Tái chế
Chôn lấp
ủ lên men(21 ngày)
ủ chín(21 ngày)
Bổ sung n ớc, EM giữ độ ẩm
Kiểm soát tự động
Thổi khí c ỡng bức
Nghiền sàng tinhD10-20, D20-40Phân loại trọng lực
Compost
Đóng bao, tiêu thụchdjdkfdjfdkfjdskfsd
Trộn phụ giaTái chế, ép kiện
Đốt
Sơ đồ công nghệ của nhà máy xử lý rác thải của thị xã Hà Đông
Nớc rích rác
3.2.4 Tổng quan về khu vực thực hiện dự án.
Căn cứ vào yêu cầu đối với vị trí đặt nhà máy xử lý rác thải, căn cứThông t liên tịch số 01/2000/ TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18-01-2001, căn
cứ vào khả năng cấp đất của địa phơng, sau nhiều lần khảo sát tìm địa điểm,công ty môi trờng đô thị Hà Đông đã đề nghị và đợc UBND Tỉnh Hà Tây phêduyệt địa điểm xây dựng nhà máy chế biến rác thải thành phân compost tại
Trang 26khu Mỏ Chén xã Thạch Hoà, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây Khu đất nàyhiện nay đang thuộc quyền quản lý của Nông trờng 1A.
* Vị trí: Khu Mỏ Chén cách thị xã Hà Đông 50 km, cách khu côngnghệ cao Hoà Lạc 5 km
- Phía Đông giáp với khu vực đất thấp, gò đồi trồng cây chè… Mối quan hệ giữa loài ng thuộcNông trờng 1A
- Phía Tây giáp đờng đất tiếp là đồi cây đát thuộc quyền quản lý của xãThạch Hoà, huyện Thạch Thất
- Phía Nam tiếp giáp với khu đồi đất tăng gia của trạm 71 bộ đồi PháoBinh
- Phía Bắc là đồi cây lâm nghiệp thuộc Nông trờng 1A
* Địa hình:
Khu vực Mỏ Chén có địa hình dạng đồi thoải, xen kẽ ruộng, ao, hồ, cao
độ địa hình biến thiên từ 30 – 25 m đợc trải dài và thấp dần theo hớng Nam– Bắc, thấp dần từ Tây sang Đông Đây là kết quả của việc vận động tân kiếntạo, nâng lên mức nhẹ tạo thành các thềm phù sa cổ
* Khí hậu: Khu Mỏ Chén nằm trong khu vực khí hậu miền Bắc ViệtNam – mang tính chất đặc trng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Khí hậu có
sự phân chia mùa rõ rệt Một năm chia làm 2 mùa: mùa ma từ tháng 5 đếntháng 10, ma nhiều khí hậu nóng ẩm, lợng ma tập trung vào các tháng 7, 8, 9chiếm 70% lợng ma của cả năm; gió chủ đạo là hớng Đông Nam sau ma ít,thời tiết giá rét, gió chủ đạo là gió Đông – Bắc Vào tháng 1, 2 thờng có maphùn cộng với gió rét là kết quả của các đợt gió mùa đông bắc từ cao áp Sibêrithổi về
Trang 27cho san nền không lớn Vùng này khan hiếm nớc ngầm nên thuận lợi cho việcgiảm chi phí cho kết cấu chống thấm đáy và thành bãi chôn lấp Mặt khác,khu vực này nằm sâu trong khu vực trồng cây lâm nghiệp nên đợc một vành
đai cây xanh lý tởng, đảm bảo mỹ quan, không đòi hỏi nhiều chi phí cho việctạo vành đai xanh Ngoài ra khu vực này còn rất thuận lợi cho việc mở rộngquy mô sản xuất trong tơng lai