Chng 1 1 Chuyªn ®Ò thùc tËp Ch¬ng 1 Mét sè vÊn ®Ò lý luËn chung vÒ b¶o hiÓm tr¸ch nhiÖm d©n sù cña chñ xe c¬ giíi ®èi víi ngêi thø ba I Kh¸i qu¸t chung vÒ b¶o hiÓm tr¸ch nhiÖm 1 Sù cÇn thiÕt kh¸ch qu[.]
Trang 1Chơng 1:
Một số vấn đề lý luận chung
về bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
I Khái quát chung về bảo hiểm trách nhiệm:
1 Sự cần thiết khách quan:
Trong cuộc sống cộng đồng, kể từ khi pháp luật ra đời mỗi cá nhân cũng
nh các tổ chức phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật cho từng hành vi ứng xử củamình Điều này có nghĩa là khi một ngời gây ra những thiệt hại cho ngời khác do
sự bất cẩn của mình thì phải chịu trách nhiệm trớc những thiệt hại đó
Đối với mỗi cá nhân, có rất nhiều lý do có thể làm phát sinh trách nhiệmpháp lý Ví dụ: khi sử dụng xe ô tô hay xe máy thì rất có thể sẽ gây ra tai nạncho ngời khác và theo quy định chủ xe phải bồi thờng các thiệt hại cho nạn nhâncủa mình Một cá nhân cũng sẽ phải bồi thờng những thiệt hại do động vật nuôicủa mình gây ra cho ngời khác
Ngay cả những ngời làm công tác chuyên môn nh bác sĩ, kế toán viên, luậts đều phải chịu trách nhiệm về nghề nghiệp của mình Nếu họ sơ xuất gây ranhững thiệt hại về ngời cũng nh tài chính cho đối tợng phục vụ thì họ phải cótrách nhiệm bồi thờng cho họ
Đối với các tổ chức nh các doanh nghiệp, theo quy định của pháp luậtnhiều nớc, chủ sử dụng lao động phải có trách nhiệm thanh toán khoản tiền bồithờng các chi phí y tế cho ngời lao động của mình khi những ngời này bị tai nạntrong quá trình lao động hoặc mắc các bệnh nghề nghiệp mà không phải do lỗicủa ngời lao động
Một doanh nghiệp cũng có thể sẽ phải bồi thờng những thiệt hại do tài sảncủa doanh nghiệp đó gây ra cho ngời khác (bất kể do lỗi của doanh nghệp hayngời làm thuê)
Trong quá trình hoạt động của mình các nhà máy, xí nghiệp có thể gâythiệt hại về tài sản hoặc thơng tích đối với ngời khác
Các nhà sản xuất hoặc phân phối phải chịu trách nhiệm bồi thờng các thiệthai do hàng hoá, sản phẩm của họ cung cấp gây ra cho khách hàng hoặc cho ng-
ời khác do lỗi của sản phẩm, lỗi thiết kế, không có đủ thiết bị an toàn, không cóchỉ dẫn hay chú ý đầy đủ Đối với một số sản phẩm, rủi ro trách nhiệm có thể là
Trang 2rất lớn, ví dụ nh: sản phẩm liên quan đến ngành vận tải, máy móc thiệt bị côngnghệ, đồ chơi, các sản phẩm cho trẻ sơ sinh.
Các thiệt hại trách nhiệm ở trên có thể phát sinh theo hợp đồng (giữa cácbên có liên quan trong hợp đồng nh theo hợp đồng lao động giữa ngời lao động
và chủ sử dụng lao động, theo hợp đồng giữa hãng vận chuyển và hànhkhách ) hay các phát sinh ngoài hợp đồng (nh các thiệt hại đối với bên thứba) Nhng cho dù phát sinh theo hợp đồng hay ngoài hợp đồng thì các tráchnhiệm pháp lí đều dẫn tới các thiệt hại về tài chính một cách gián tiếp chocánhân hay doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm Tuỳ theo mức độ lỗi và thiệt hạithực tế của bên thứ ba mà thiệt hại trách nhiệm phát sinh có thể là rất lớn hoặckhông đáng kể Trong trờng hợp thiệt hại trách nhiệm phát sinh rất lớn, nó sẽ cóthể anh hởng nghiêm trọng đến tài chính của cá nhân hay doanh nghiệp Do đó,các các nhân các các doanh nghiệp cần phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân
sự, để kho trách nhiệm pháp lý phát sinh họ sẽ đợc công ty bảo hiểm bồi thờngcho những thiệt hại về mặt trách nhiệm dân sự
2 Đặc điểm của bảo hiểm trách nhiệm:
Đối tợng bảo hiểm mang tính trừu tợng.
Đối tợng bảo hiểm trách nhiệm là phần trách nhiệm hay nghĩa xụ bồi ờng các thiệt hại, do đó rất trừu tợng, chỉ khi nào trách nhiệm phát sinh đối tợngnày mới thể hiện rõ Thêm vào đó, trách nhiệm là bao nhiêu chúng ta cũngkhông thể xác định đợc ngay lúc tham gia bảo hiểm Đặc điểm này làm cho cáccá nhân và các tổ chức trong xã hội rất dễ nhầm lẫm giữa các loại hình bảo hiểmvới nhau Từ đó, dễ tạo ra những mối ngờ vực giữa ngời tham gia bảo hiểm vàngời bảo hiểm
th-Thông thờng trách nhiệm pháp lý sinh khi có đủ ba điều kiện sau:
Có thiệt hại thực tế của bên thứ ba
Có hành vi trái pháp luật của cá nhân hay tổ chức
Có quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của cá nhân hay tổchức và thiệt hại của bên thứ ba (mức độ thiệt hai do trách nhiêm pháp lý phátsinh là bao nhiêu hoàn toàn do phán quyết của Toà án)
Bảo hiểm trách nhiệm thờng đợc thực hiện dới hình thức băt buộc.
Loại hình bảo hiểm trách nhiệm thờng đợc các nớc quy định dới hình thứcbắt buộc nhằm đảm bảo ổn định tài chính cho ngời đợc bảo hiểm, bảo vệ quyềnlợi cho phía nạn nhân Đặc biệt là đối với những hoạt động có nguy cơ gây tổnthất cho nhiều nạn nhân trong cùng một sự cố (kinh doanh vận chuyển hànhkhách, sử dụng gas lỏng ), hoặc chỉ cần một sự sơ suất nhỏ là dẫn đến thiệt hại
Trang 3trầm trọng về ngời (nh hoạt động t vấn sử dụng thuốc ) thì chỉ những Công tybảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc số đông bù số ít mới có khả năng gánh vácnổi những thiệt hại của ngời thứ ba.
Có thể áp dụng giới hạn trách nhiệm hoặc không.
Vì thiệt hại phát sinh cha thể xác định đợc ngay tại thời điểm tham gia bảohiểm và thiệt hại đó có thể là rất lớn, do đó để nâng cao trách nhiệm của ngờitham gia bảo hiểm, các Công ty bảo hiểm thờng đa ra các giới hạn trách nhiệm,tức là các mức bồi thờng tối đa của bảo hiểm ( số tiền bảo hiểm ) Nói cách khác,thiệt hại trách nhiệm dân sự có thể phát sinh rất lớn nhng Công ty bảo hiểmkhông bồi thờng toàn bộ thiệt hại trách nhiệm dân sự phát sinh và chỉ khống chếtrong phạm vi số tiền bảo hiểm Hạn mức trách nhiệm đợc áp dụng trong hầu hếtcác nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự nh: bảo hiểm trách nhiệm dân sự củachủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ sử dunglao động đối với ngời lao động, trách nhiêm của chủ hãng vận chuyển đối vớihàng khách Tuy nhiên, cũng có một số trờng hợp các Công ty bảo hiểm camkết trả với mức vô hạn ( thiệt hại bao nhiêu, bồi thờng bấy nhiêu)
Hợp đồng bảo hiểm đợc kí kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm với các
tổ chức và cá nhân trong xã hội
Nh vậy, có thể nói doanh nghiệp bảo hiểm không có quan hệ trực tiếp vớingời thứ ba bị thiệt hại mà do cá nhân và tổ chức trong xã hội gây ra cho họ Tuynhiên, để đảm bảo tính pháp lý cũng nh tính nhân đạo mà quốc gia nào cũng chothực hiện, doanh nghiệp bảo hiểm có thể bồi thờng trực tiếp cho ngời thứ ba nếungời này gây ra thiệt hại cho họ vì một lý do nào đó cha bồi thờng
3 Các loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân sự:
Có rất nhiều nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm khác nhau nh:
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của nhà vận chuyển trong nghành hàngkhông dân dụng
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ sử dụng lao động đối với ngờilao động
Bảo hiểm trách nhiệm công cộng
Bảo hiểm trách nhiệm đối với sản phẩm
Bảo hiểm tránh nhiệm dân sự của chủ tàu biển
II Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba:
Trang 41 Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ
xe cơ giới đối với ngời thứ ba:
và những ngời có xe không hẳn là những ngời giàu có Thực tế cho thấy cùng với
sự phát triển của công nghiệp xe hơi và sự phát triển của giao thông vận tải thìtai nan giao thông ngày càng tăng và mức độ thiệt hại ngày càng lớn Phần lớntrong các trờng hợp tai nạn nghiêm trong chủ xe không có đủ khả năng tài chính
để bồi thờng Các vụ tai nạn xảy ra đều bồi thờng theo thoả thuận giữa chủ
ph-ơng tiện và ngời bị hại nên có nhiều khúc mắc trong việc bồi thờng, có những ờng hợp chủ xe không có điều kiện tài chính để giải quyết bồi thờng, nhiều trờnghợp lái xe bị chết trong các vụ tai nạn làm cho việc giải quyết bồi thờng trở nênkhó khăn hơn Vấn đề là phải có nguồn tài chính sẵn sàng cho việc giải quyếthậu quả của các vụ tai nạn giao thông luôn là mối quan tâm lo lắng của giới chủxe; cũng nh làm thế nào đê giảm thiểu tai nạn, để bảo vệ quyền lợi của các nạnnhân trong các vụ tai nạn là mối quan tâm của toàn xã hội Để đáp ứng yêu cầu
tr-đó bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với ngời thứ ba ra đời là một tấtyếu khách quan Nó đã có những tác dụng rất lớn đối với chủ xe, đối với ngời thứ
ba và cả xã hội Cụ thể nh sau:
Đối với chủ xe:
Tạo tâm lý yên tâm, thoả mái, tự tin khi điều khiển các phơng tiêntham gia giao thông
Bồi thờng chủ động, kịp thời cho chủ xe khi phát sinh trách nhiệmdân sự trong đó có lỗi của chủ xe thì công ty bảo hiểm nơi chủ xe tham gia bảohiểm tiến hành bồi thờng nhanh chóng để có thể hồi phục lại tinh thần, ổn địnhsản xuất, phát huy quyền tự chủ về tài chính, tránh thiệt hại về kinh tế cho chủxe
Giúp cho chủ xe có ý thức trong việc đề ra các biện pháp hạn chếngăn ngừa tai nạn giao thông thông qua BH TNDS của chủ cơ giới đối với ngờithứ ba
Trang 5 Góp phần xoa dịu, làm giảm bớt căng thẳng giữa chủ xe và ngời bịtai nạn.
Đối với ngời thứ ba:
Nhà bảo hiểm sẽ thay mặt chủ xe bồi thờng những thiệt hại cho nạnnhân một cách nhanh chóng kịp thời, không phụ thuộc vào tình hình tài chínhcủa chủ xe
Giúp cho ngời thứ ba ổn định về mặt tài chính, tinh thần, tránh gây
ra những căng thẳng hay những sự cố bất thờng từ phía ngời nhà của ngời bị nạn
Đối với xã hội:
Từ công tác giám định cũng nh công tác bồi thờng, sau mỗi vụ tainạn công ty sẽ thống kễ đợc các rủi ro và những nguyên nhân gây ra rủi ro đó
Để từ đó đề ra các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất một cách có hiệu quảnhất, giảm bớt những thiệt hại của tai nạn giao thông gây ra cho mỗi ngời, giảmbớt thiệt hại cho xã hội Đây là hoạt động thể hiện phơng châm phòng bệnh hơncha bệnh
Loại hình bảo hiểm này còn góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngânsách Nhà nớc, đồng thời góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nớc
Với những tác dụng lớn nh trên, BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngờithứ ba càng khẳng định rõ hơn sự cần thiết và tầm quan trọng của nó
Ngoài ra, để bảo vệ quyền lợi cho nạn nhân, tạo nên một trật tự công bằngtrong xã hội, nhiều nớc đã quy định các chủ xe cơ giới phải mua BH TNDS củachủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba Nhà nớc có một biện pháp chung để gải quyếthậu quả các vụ tai nạn xe cơ giới là tạo lập một quỹ chung cho các chủ xe cơgiới đóng góp, quỹ này do các công ty bảo hiểm quản lý và có mục đích bồi th -ờng thiệt hại cho các nạn nhân Mục đích này chỉ có thể đợc thực hiện tốt khi tấtcả các chủ xe cơ giới đều phải tham gia đóng góp
Xác định rõ tầm quan trọng của vấn đề này, ngày 10/3/1988 Chính Phủ đãban hành nghị định 30/HĐBT Buộc các chủ xe cơ giới phải tham gia BH TNDScủa chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba Sau hơn 10 năm thực hiện, Nghị định 30
đã bộc lộ nhiều hạn chế và thiếu sót Để chế độ bảo hiểm bắt buộc này thực sự đivào cuộc sống và khắc phục những điểm còn tồn tại của Nghị định 30, ngày17/12/1997 Chính Phủ đã ban hành NĐ 115/NĐ-CP
Sở dĩ Việt Nam cũng quy định tính bặt buộc đối với nghiệp vụ này là do:
Thứ nhất: Nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những ngời bị thiệt hại
do lỗi của chủ phơng tiện gây ra, đồng thời cũng là bảo vệ lợi ích của toàn xãhội
Trang 6 Thứ hai: Việc quy định băt buộc còn nâng cao trách nhiệm trong việc
điều khiểm xe, giúp cho các cơ quan quản lý số lợng các đầu xe đang lu hành vàthống ke đầy đủ các vụ tai nạn, cũng nh những nguyên nhân của nó để có biệnpháp đề phòng và hạn chế tổn thất một cách có hiệu quả
Thứ ba: Tính bắt buộc còn xuất phát từ việc thi hành nghiêm túc
những quy định của pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ dân sự chủ yếu là nghĩa vụbồi thờng đã đợc quy định trong Bộ luật dân sự, thể hiện sự công minh và côngbằng của pháp luật
1.2 Tác dụng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
đối với ngời thứ ba:
Bảo hiểm ra đời nhằm bảo vệ con ngời, ổn định kinh tế xã hội, do đó nói
đến bảo hiểm là khiến cho mọi ngời nghĩ đến tấm giá đỡ khi gặp phải rủi rotrong cuộc sống Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngờithứ ba cũng có tác dụng thiết thực:
Góp phần gắn kết các thành viên trong xã hội, giúp cho họ có tráchnhiệm hơn trong mỗi hành động của mình Tạo điều kiện giúp đỡ cho những ng-
ời còn khó khăn về mặt tài chính
Ngăn ngừa đề phòng tai nạn giao thông, Công ty có thể thống kê đợc
số vụ thiệt hại thông qua việc chi trả bồi thờng cho các chủ xe Từ đó có thể tìm
đợc các nguyên nhân gây ra tai nạn và có các biện pháp phòng tránh, đề phònghạn chế tổn thất Công ty phối hợp cùng với các cơ quan có thẩm quyền h cảnhsát giao thông, bộ giao thông để có các biện pháp kịp thời hạn chế tổn thất,trích một phần quỹ bảo hiển cho việc áp dụng các biện pháp an toàn giao thông
ổn định tài chính cho các chủ xe thông qua công tác bồi thờng, bảo
đảm quyền lợi cho ngời bị nạn Khi chủ xe tham gia bảo hiểm, nếu tai nạn xảy rathuọc phần trách nhiệm của mình, chủ xe không phải bỏ ra một khoản tiền lớn
có thể làm ảnh hởng đến sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của mình.Công ty bảo hiểm sẽ thay mặt chủ xe trả tiền bồi thờng cho các nạn nhân, giúp
đỡ về mặt tài chính cho ngời bị nạn để họ khắc phục khó khăn khi tai nạn xảy ra
Làm tăng thu Ngân sách Nhà nớc thông qua một phần quỹ bảo hiểm,ngoài ra phần quỹ nhàn rỗi có thể sẽ đem lại đi đầu t trở lại cho các nghành gópphần phát triển kinh tế đất nớc, nâng cao đời sống cho nhân dân, tạo thêm công
ăn việc làm cho ngời lao động
Quá những tác dụng đã nêu trên chúng ta có thể nhân thấy đợc vai tròquan trọng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ
ba Do đó, nghiệp vụ bảo hiểm này cần phải đợc triên khai một cách sâu rộng
Trang 72 Đối tợng và phạm vi bảo hiểm:
2.1 Đối tợng bảo hiểm:
Theo luật dân sự, trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ
ba là phần trách nhiệm đợc xác định băng tiền theo quy định của pháp luật và sựphán quyết của Toà án, quyết định của chủ xe phải gánh chịu do sự lu hành xecủa mình gây tai nạn cho ngời thứ ba
Ngời thứ ba thực chất là phía nạn nhân trong vụ tai nạn, ngời thứ ba có thể
là một hoặc nhiều ngời, có thể là tài sản, đờng xá cầu cống, hoa màu nhà cửa, ttrang, hành lý…
Ngời tham gia bảo hiểm thông thờng là chủ xe cơ giới, có thể là cá nhânhây đại diện cho tập thể, tổ chức Ngời bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm cho phầntrách nhiệm dân sự của chủ xe phát sinh do sự hoạt động và điều khiển xe cơgiới của lái xe
Nh vậy, đối tợng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đốivới ngời thứ ba Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba làtrách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thờng ngoài hợp đồng của chủ xe hay lái xe chongời thứ ba do việc lu hành xe gây tai nan
Ngời thứ ba ở đây không có quan hệ về mặt pháp lý đối với ngời bảo hiểmtrong hợp đồng mà chỉ có quan hệ về mặt trách nhiệm dân sự đối với ngời đợcbảo hiểm trong những hợp đồng bảo hiểm tơng ứng Đối tợng đợc bảo hiểmkhông xác định trớc Chi khi nào việc lu hành xe gây tai nạn có phát sinh tráchnhiệm dân sự của chủ xe đối với ngời thứ ba thì đối tợng này mới xác định cụthể
Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra thì Công ty bảo hiểm sẽ thay mặt chủ xe bồithờng thiệt hại cho ngời thứ ba theo quy định của pháp luật hiện hành Tuynhiên, co một số trờng hợp sau không đợc coi là ngời thứ ba:
Thân nhân của chủ xe và lái xe (bố, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, emruột….)
Những ngời làm công cho chủ và lai e, hay những ngời có liên quantrực tiếp đến chiếc xe đó
Các điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngờithứ bao bao gồm:
Có thiệt hại thực tế của bên thứ ba
Chủ xe (lái xe) phải có hành vi vi phạm pháp luật Có thể do vô tìnhhay cố ý mà chủ xe hay lái xe vi phạ luật lệ giao thông, hoặc các quy định kháccủa Nhà nớc
Trang 8 Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ xe(lái xe) với những thiệt hại của ngời thứ ba.
Chủ xe phải có lỗi
Trong thực tế chỉ cần xảy ra đồng thời cả ba điều kiện đầu, nếu thiếu mộttrong ba điều kiện thì trách nhiệm dân sự của chủ xe sẽ không phát sinh, do đókhông phát sinh trách nhiệm của bảo hiểm Điều kiện thứ t có thể có hoặckhông, vì nhiều khi tai nạn do tính nguy hiểm cao độ của xe cơ giới mag khônghoàn toàn do lỗi của chủ xe (lái xe) nh trờng hợp: xe đang chạy bị nổ lốp, lái xemất khả năng điều khiển nên đã gây ra tai nạn
2.2 Phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm:
2.2.1 Phạm vi bảo hiểm:
Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là bảo hiểm chonhững rủi ro bất ngờ không lờng trớc đợc gây tai nạn và làm phát sinh TNDS củachủ xe Cụ thể những thiệt hại nằm trong phạm vi trách nhiệm của ngời đợcbảohiểm bao gồm:
Thiệt hại về tính mang và tình trạng sức khoẻ của bên th ba
Thiệt hại về tài sản và hàng hoá … của bên thứ ba
Thiệt hại tài sản làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh hoặc giảm thunhập
Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biện pháp ngăn ngừahạn chế thiệt hại; các chi phí thc hiện biện pháp đề xuất của cơ quan bảo hiểm( kể cả biện pháp không mang lại hiệu quả)
Những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của những ngời tham gia cứuchữa ngăn ngừa tại nạn, chi phí cấp cứu và chăm sóc nạn nhân
II.2.2.Loại trừ bảo hiểm:
Đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ
ba, ngời bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại của các vụ tainạn mặc dù phát sinh trách nhiệm dân sự trong các trờng hợp sau:
Hành động cố ý của chủ xe (lái xe) và ngời bị thiệt hại
Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiệt bị an toàn để tham gia giaothông theo quy định của pháp luật
Chủ xe hoặc lái xe vi phạm nghiêm trọng luật lệ an toàn giao thông ờng bộ nh:
đ- Xe không có giấy phép lu hành, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹthuật và môi trờng
Lái xe không có bằng lái hoặc bị tịch thu hoặc băng không hợp lệ
Trang 9 Điều khiển xe trong tình trạng say rợu, bia, ma tuý hoặc các chất kíchthích tơng tự khác.
Xe đợc sử dụng để chở các chất cháy, chất nổ trái phép
Xe chở quá trọng tải hoặc quá số hành khách quy định
Xe đi vào đờng cấm
Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xe trái phép, chạy thử sau khisửa chữa
Xe đi đêm không có đèn hoặc chỉ có đèn bên phải
Xe có hệ thống lái bên phải
Thiệt hại do chiến tranh bạo động
Thiệt hại gián tiếp do tai nạn, do giảm giá trị thơng mại, làm trì trệ sảnxuất kinh doanh
Thiệt hại đối với tài ản bị cớp, mất cắp trong tai nạn
Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ, trừ khi có thoả thuận khác
Ngoài ra, ngời bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm đối với tài sản đặcbiệt nh vàng, bạc, đá quý, tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt
3 Hạn mức trách nhiệm và phí bảo hiểm:
3.1 Hạn mức trách nhiệm:
Trong ngiệp vụ BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba hạn mứctrách nhiệm là số tiền mà chủ xe tham gia bảo hiểm theo mức trách nhiệm đợcquy định Hạn mức trách nhiệm là giới hạn cao nhất mà Công ty bảo hiểm sẽthay mặt chủ xe bồi thờng cho ngời thứ ba Sở dĩ các Công ty bảo hiểm đều phải
đề ra hạn mức trách nhiệm bởi vì đây là nghiệp vụ bảo hiểm mà chúng ta khôngthể xác đinh trớc những thiệt hại, mức độ bồi thờng khi cha xảy ra tai nạn Do
đó, để chủ động trong kinh doanh cũng nh để tự đảm bảo quyền lợi củ mình, cacCông ty bảo hiểm sẽ giới hạn trách nhiệm của mình ở một số tiền nhất định và
nó đợc ghi trong mỗi hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm màchủ xe đợc cấp
Tuy nhiên, cũng để đảm bảo cho ngời thứ ba có đủ điều kiện tối thiểu đểkhắc phục hâu quả sau tai nạn, Bộ Tài chính quy định hạn mức trách nhiệm tốithiểu bắt buộc cho mỗi chủ xe hiện nay nh sau:
Đối với ngời : 30 triệu đồng/ngời/vụ
Đối với tài sản: 30 triệu đồng/vụ
Các doanh nghệp bảo hiểm có thể căn cứ vào hạn mức trách nhiệm để quy
định các hạn mức trách nhiệm cao hơn cho khách hàng lựa chọn và đồng thờicũng làm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty Việc quy định các hạm mức
Trang 10trách nhiệm bảo hiểm dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng tai chính của các chủ
xe, tình hình thực tế tai nạn, loại phơng tiện tham gia bảo hiểm và có khi cả khảnăng tài chính của Công ty bảo hiểm
Các Công ty bảo hiểm thờng chia cùng một sản phẩm của mình theo nhiềumức khác nhau để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu đa dạng của khách hàng, đaycũng có thể đợc hiểu nh một trong các chiến lợc Marketing nhăm thu hút sựtham gia của khách hàng
Hạn mức trách nhiệm ghi trong hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm
đợc áp dụng trong từng vụ tổn thất và thông thờng có thời hạn trong vòng 1 năm
Trong trờng hợp một xe gây ra nhiều tai nạn trong 1 năm thì trách nhiệmthay mặt chủ xe (lái xe) của Công ty bảo hiểm bồi thờng cho ngòi thứ ba là độclập cho từng vụ tổn thất Và số tiền bồi thờng tối đa mà Công ty bảo hiểm chịutrách nhiệm bồi thờng chính băng hạn mức trách nhiệm đã ghi trong hợp đồnghoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm Khi thiệt hại là rất lớn và có thể vợt quá hạnmức trách nhiệm thì ngời đợc bảo hiểm phải tự gánh chịu phần vợt quá này.Trong cùng một điều kiện nh nhau thì hạn mức trách nhiệm cũng có ý nghĩaquyết định đến mức phí bảo hiểm mà ngời đợc bảo hiểm phải đóng góp Nếu ng-
ời đợc bảo hiểm muốn đợc cung cấp một hạn mức trách nhiệm cao thì họ phải trảcho Công ty bảo hiểm số phí cao hơn
3.2 Phí bảo hiểm:
3.2.1 Khái niệm phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe phải nộp cho nhà bảo hiểm đểlập thành một quỹ tiền tệ tập trung đủ lớn để bồi thờng thiệt hại xảy ra sự kiệnbảo hiểm trong năm nghiệp vụ Có thể coi phí bảo hiểm là giá cả của sản phẩmbảo hiểm nên có thể tăng giảm phụ thuộc vào tình hình cung cầu trên thị trờng
Phí bảo hiểm trong năm nghiệp vụ BH TNDS của chủ xe cơ giới đối vớingời thứ ba theo đầu phơng tiện Ngời tham gia bảo hiểm đóng phí theo số lợng
đầu phơng tiện của mình Mặt khác, do các đầu phơng tiện khác nhau về chủngloại, về độ lớn có xác suất gây tai nạn khác nhau Do đó, phí bảo hiểm đ ợcc tínhriêng cho từng loại phơng tiện ( hoặc nhóm phơng tiện ) tuỳ theo mỗi đầu phơngtiện
3.2.2 Phơng pháp xác định phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm tính cho mỗi đầu phơng tiện phơng tiện đối với mỗi loại
ph-ơng tiện thờng tính theo năm Phí bảo hiểm đợc tính dựa trên số liệu thống kê
Trang 111 - t
của các năm quá khứ, cho phép xác định mức độ tổn thất bình quân trên đầu
ph-ơng tiện, từng loại, và cho phép xác định mức chi phí bình quân của nhà bảohiểm Phí bảo hiểm đợc tính theo năm và có thể đợc tính theo công thức sau:
đồng, chi in ấn, máy vi tinh, trả lơng,… các chi phí khác và thuế Trên cơ sở tínhtoán từng loại chi phí này, ngời bảo hiểm có thể xác định đợc một tỷ lệ phụ phínhất định trong phần phụ phí phải thu
Ta có thể tính phí theo công thức:
P =
f : là phần phụ phí tính ở trên
Trang 12 Do số đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm còn thấp.
Do số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh TNDS của chủ xe đợc bảo hiểm bồi thờng trong năm là lớn
Số tiền bình quân một vụ tai nạn là lớn
Phụ phí tăng:
Do các chi phí trong quản lý nghiệp vụ tăng
Chi phí khai thác, giám định, bồi thờng tăng
Do chủ xe tham gia bảo hiểm nhng quá thời hạn đóng phí
Ngoài ra: nhng lái xe không có kinh nghiệm, không thuộc đờng,không thuộc các biển báo xe trên các trục lộ đờng Trớc khi tham gia bảo hiểmchủ xe không khai báo tiền sử các vụ tai nạn xảy ra trớc đây để Công ty bảohiểm biết, để có quyết định có bảo hiểm hay không hay là tăng phí
3.2.3 Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự:
Trên cơ sở phơng pháp xác định phí đã đề cập, việc tính phí bảo hiểm dựavào biểu phí do nhà bảo hiểm đa ra Nhà bảo hiểm lập ra biểu phó để tạo điềukiện cho việc tính toán mức phí phải đóng trên mỗi đầu xe Việc phân loại phơngtiên cho phép lập ra các biểu phí khác nhau phù hợp với từng loại phơng tiện
Ngời ta có thể dựa vào các tiêu thức nh trọng tải, dung tích xilanh, muc
đích sử dụng… mà phân loại phơng tiện Những phơng tiện cung loại sẽ đợc ápdụng chung biểu phí Trên mỗi biểu phí phải đề cập đến những yếu tố có khảnăng làm tăng phí Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế cũng nh điều kiện và khảnăng thực thi mà nhà bảo hiểm có những quy định chi tiết trong biểu phí nhữngyếu tố nh:
Trang 1380.500 x 3
Vùng hoạt động (khu địa lý): Sự biến động về mức độ và tần suất củatổn thất mà con số thống kê đã chỉ ra có thể có sự khác nhau theo từng vùng
Loại xe và tuổi đời
Tuổi đời và thâm niên lái xe
Nghề nghiệp của lái xe
v.v….…
3.2.4 Đóng phí và hoàn phí:
Thông thờng nghĩa vụ đóng phí của ngời tham gia bảo hiểm phát sinhngay sau khi hợp đồng bảo hiểm đợc kí kết Ngời tham gia bảo hiểm chỉ cấpGiấy chứng nhận bảo hiểm khi ngời tham gia bảo hiểm đã hoàn thành nghĩa vụ
đóng phí của họ Theo quy định thông thờng ngời tham gia bảo hiểm phải đóngmột lần toàn bộ số phí Tuy nhiên với những chủ xe có số lợng phơng tiện lớn;ngời bảo hiểm có thể thoả thuận đóng phí đợc chia làm nhiều kỳ Trờng hợp ngờitham gia bảo hiểm không hoàn thành nghĩa vụ đóng phí của mình, hợp đồng bảohiểm sẽ bị huỷ bỏ sau một thời gian nhất định Nh trên đã đề cập, thời hạn bảohiểm trong BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là một năm và ngờitham gia bảo hiểm phải đóng phí cho cả năm hợp đồng Trờng hợp trong thờihạn của hợp đồng, phơng tiện đợc bảo hiểm ngừng hoạt động vìa lý do nào đóchẳng hạn đa đi đại tu hoặc chủ xe đi vắng trong thời gian dài (đi công tác nớcngoài, đi du lịch, thăm thân nhân … ) thì ngời đợc bảo hiểm có thể đề nghị ngờibảo hiểm hoàn lại phần phí đã đóng trong thời gian này Phí hoàn lại đợc tínhbằng một tỷ lệ nhất định trên cơ sở số phí của những tháng ngừng hoạt động
Ví dụ: Phí bảo hiểm năm đã đóng là 80.500đ, do thời gian xe ngừng hoạt
động là 3 tháng, tỷ lệ hoàn phí là 80% thì mức phí hoàn lại là:
Ngợc lại, nhà bảo hiểm có thể áp dụng chế độ phạt tối đa với những chủ
xe bằng việc tăng phí cho những trờng hợp nh:
Lái xe ẩu, bị nhiều tai nạn
Xảy ra tai nạn trong tình trạng say rợu, bia, ma tuý
Trang 14 Chạy trốn sau tai nạn.
Vi phạm quy định về khai báo rủi ro, tổn thất
Những vi phạm man trá khác
….….….…
4 Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới:
4.1 Thủ tục bảo hiểm:
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thuộc phạm vi trách nhiệm của Doanh nghiệpbảo hiểm, ngời bảo hiểm phải có trách nhiệm hớng dẫn và giúp chủ xe hoànchỉnh hồ sơ yêu cầu bồi thờng Thông thờng một bộ hồ sơ bảo gồm các giấy tờtài liệu sau:
Tờ khai tai nạn của chủ xe
Bản sao Giấy chứng nhận bảo hiểm
Biên bản khám nghiệm hiện trờng
Biên bản khám nghiệm xe
Bản kết luận điều tra tai nạn (nếu có)
Biên bản hoà giải hoặc quyết định của Toà án (nếu có)
Các chứng từ liên quan đến trách nhiệm của ngời thứ ba (nếu có)
Chỉ rõ nhận dạng nạn nhân và xe của họ, cung cấp tên, địa chỉ củanhững nhân chứng (nếu có)
Tất cả các hoá đơn chứng từ, tài liệu có liên quan đến tổn thất, nhữngkhiếu nại của nạn nhân nh các hoáđơn,chứng từ về viện phí, các chi phí y tế, tiềntầu, mai táng phí, hoá đơn sửa chữa mua mới tài sản…
Và sau thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ và khôngkéo dài quá 30 ngày trong trờng hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ, thì doanhnghiệp bảo hiểm phải thanh toán bồi thơng cho chủ xe cơ giới
4.2 Hiệu lực bảo hiểm:
Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định ghi trên Giấy chứngnhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp Giấychứng nhận bảo hiểm hoặc Hợp đồng bảo hiểm khi chủ xe cơ giới đác đóng dủphí bảo hiểm trừ trờng hợp có thoả thuận khác bằng văn bản
Trong thời hạn còn có hiệu lực ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hayhợp đồng bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe mà chủ xe cơ giới không
có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm thì mội quyền lợi bảo hiểm liên qua đếnchiếc xe đợc bảo hiểm vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới
4.3 Trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan;
a Trách nhiệm và quyền lợi của chủ xe cơ giới:
Trang 15 Trách nhiệm của chủ xe cơ giới:
Theo Điều 8, chơng I QĐ số 299/1998/QĐ - BTC chủ xe cơ giới có tráchnhiệm nh sau:
Mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thờng ngoài hợp đồng do xe cơ giớigây ra Ngoài ra, chủ xe kinh doanh vận chuyển hành khách còn phải mua thêmbảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo hợp đồng vận chuyển hànhkhách Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải thông báo đầy đủ và trungthực những nội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm
Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải kê khai đầy đủ và trungthực những nội dung ghi trong giấy yêu cầu bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
Mang theo và xuất trình khi có yêu cầu của Cảnh sát giao thông Giấychứng nhận BH TNDS của chủ xe cơ giới đang có hiệu lức do doanh nghiệp cấpkhi sử dụng xe
Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách nhiệm:
Cứu chữa, hạn chế thiệt hại về ngời và tài sản, bảo vệ hiện trờng tainạn, báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết Trong vòng 5ngày kể từ khi xảy ra tai nạn (trừ khi có lý do chính đáng), chủ xe cơ giới phảigửi cho doanh nghiệp thông báo tai nạn
Không đợc di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi cha có ýkiến của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trờng hợp làm nh vậy là cần thiết để đảmbảo an toàn, đề phòng hạn chế thiệt hại cho ngời và tài sản hoặc phải thi hànhtheo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
Bảo lu quyền khiếu nại và chuyển quyền bồi thờng cho doanhnghiệp bảo hiểm trong phạm vi số tiền mag doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thờngkèm theo toàn bộ chứng từ cần thiết có liên quan
Chủ xe cơ giới phải trung thực trong việc thu thập và cung cấp tàikiệu, chứng từ trong hồ sơ yêu cầu bồi thờng và tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh tính chân thực của tài liệu,chứng từ đó
Trờng hợp thay đổi mục đích sử dụng xe và mức trách nhiệm dân sựcủa chủ xe, thì chủ xe phải thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm biết để
điều chỉnh lại tỷ lệ phí bảo hiểm cho phù hợp
Nếu chủ xe cơ giới không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trênthì doanh nghiệp bảo hiểm có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền tơng ứngvới thiệt hại do lỗi của chủ xe cơ giới gây ra
Quyền lợi của chủ xe cơ giới:
Trang 16Thiệt hại thực tế của bên thứ baThiệt hại về tài sản Thiệt hại về ng ời
Số tiền bồi th ờng Lỗi của
chủ xe
Thiệt hại của ng ời thứ ba
Quyền yêu cầu Công ty bảo hiểm bổ sung hay sửa đổi hợp đồng, đềxuất Công ty mở rộng phạm vi trách nhiệm bảo hiểm
Khi tai nạn xảy ra thuộc phạm vị bảo hiểm chủ xe đợc Công ty bồithờng tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của chủ xe
Chủ xe có quyền yêu cầu đòi bồi thờng trong vòng 6 tháng kể từngày xảy ra tai nạn trừ trờng hợp do nguyên nhân khách quan hay bất khả khángtheo quy định của pháp luật
Chủ xe có quyền khiếu nại nhà bảo hiểm trong trờng hợp bồi thờngkhông thoả đáng hay không bồi thờng mà không rõ lý do
Thời hạn thanh toán của Công ty bảo hiểm là15 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ bồi thờng đầy đủ và hợp lệ và không quá 30 ngày Thời hạn khiếu nị đòibồi thờng của chủ xe là 3 tháng kể từ ngày Công ty bảo hiểm thanh toán hat từchối bồi thờng
b Trách nhiệm và quyền lợi của ngời thứ ba:
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, thì ngời thứ ba có quyền yêu cầu chủ xe cơgiới bồi thờng về vật chất cũng nh về tinh thần Nh vây, toàn bộ thiệt hại của ng-
ời thứ ba sẽ đợc xác đinh nh sau:
= +
Việc xác định số tiền bồi thờng dựa trên hai yêu tố đó là:
Thiệt hại thực tế của bên thứ ba
Mức độ lỗi của chủ xe trong vụ tai nạn
Số tiền bồi thờng đợc xác định nh sau:
= x
Tuy nhiên, trong trờng hợp ngời thứ ba cũng có lỗi, thì ngời thứ ba cũngphải có trách nhiệm bồi thờng cho chủ xe cơ giới về tài sản cũng nh về tínhmạng, sức khoẻ Thiệt hai thực tế của chủ xe cơ giới đợc tính nh sau:
Trang 17Thiệt hại thực tế của chủ xe cơ giới Thiệt hại về tài sản Thiệt hại về ng ời
Số tiền bồi th ờng Lỗi của ng ời
thứ ba
Thiệt hại của chủ xe cơ giới
= +
Việc xác định số tiền bồi thờng dựa trên hai yêu tố đó là:
Thiệt hại thực tế của chủ xe cơ giới
Mức độ lỗi của ngời thứ ba trong vụ tai nạn
Số tiền bồi thờng đợc xác định nh sau:
= x
4.4 Giải quyết tranh chấp:
Thời hạn yêu cầu bồi thờng của chủ xe cơ giới: một năm kể từ ngàyxảy ra tai nạn, trừ trờng hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khảkháng theo quy định của pháp luật
Thời hạn thanh toán bồi thờng của doanh nghiệp bảo hiểm: mời lăm(15) ngày kể từ khi nhận đợc hồ sơ bồi thờng đầy đủ và hợp lệ và không kéo dàiquá 30 ngày trong trờng hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ
Trờng hợp từ chối bồi thờng, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằngvăn bản cho chủ xe cơ giới biết lý do từ chối bồi thờng trong thời hạn 30 ngày kể
từ khi nhận đợc hồ sơ yêu cầu bồi thờng bảo hiểm
Thời hiệu khởi kiện về việc bồi thờng bảo hiểm: ba (3) năm kể từngày doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thờng hoặc từ chối bồi thờng Quáthời hạn trên mọi khiếu nại không có giá trị
Trờng hợp ngời thứ ba hay khách hàng theo hợp đồng vận chuyển bịthiệt hại về ngời và tài sản do xe cơ giới đã tham gia bảo hiểm gây ra khiếu nạitrực tiếp đòi doanh nghiệp bảo hiểm đó bồi thờng, doanh nghiệp bảo hiểm cótrách nhiệm liên hệ với chủ xe cơ giới để giải quyết bồi thờng theo đúng các quy
định của pháp luật
Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu không giảiquyết đợc băng thơng lợng giữa các bên liên quan sẽ đợc đa ra Toà án để giảiquyết
5 Công tác giám định và trách nhiệm bồi thờng của bảo hiểm 5.1 Công tác giám định:
Giám định là khâu hết sức quan trọng đối với tất cả các Công ty bảo hiểm,giám định là cơ sở của bồi thờng Việc bồi thờng có đầy đủ kịp thời hay khôngphụ thuộc rất nhiều vào kết quả giám định Quẩn lý tốt công tác giám định đảm
Trang 18bảo cho bồi thờng sát với kết quả thực tế, giảm thất thoát trong kinh doanh vànâng cao uy tín của Công ty bảo hiểm, thúc đẩy phát triển kinh doanh bảo hiểmtrong điều kiện canh tranh gay gắt hiện nay Tuy nhiên công tác giám định đòihỏi phải có thời gian và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặc biết là trong nghiệp
vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Trong những năm gần đây, nghiệp vụ BH TNDS của chủ xe cơ giới đối vớingời thứ ba đang phát triển mạnh mẽ cả về số lợng cũng nh chất lợng, đòi hỏicông tác giám định phải đợc củng cố và nâng cao
Nguyên tác chung:
Việc giám định phải đợc thực hiện ngày sau khi có thông bảo xảy ra tainạn, theo quy định chung là 5 ngày
Tất cả các thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiêm về vật chất và tài sản
đều phải tiến hành giám định
Trong trờng hợp đặc biệt nếu tổ chức bảo hiểm không thực hiện đợcviệc lập biên bản giám định thì có thể căn cứ vào biên bản của cơ quan chứcnăng, ảnh chụp, hiện vật thu đợc, khai báo của chủ xe và kết quả điều tra
Trong trờng hợp chủ xe và doanh nghiệp bảo hiểm không thống nhất
về nguyên nhân và mức độ thiệt hại của vụ tai nạn do daonh nghiệp bảo hiểmxác định, hai bên sẽ thoả thuận chọn giám định viên chuyên nghiệp là căn cứ đểxác định thiệt hại Trờng hợp kết luận của giám định viên kỹ thuật chuyênnghiệp khác với kết luận của giám định viên bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểmphải chịu chi phí giám định Trờng hợp kết luận của giám định viên kỹ thuậtchuyên nghiệp trùng với kết luận của giám định viên bảo hiểm, chủ xe cơ giớiphải chịu chi phí giám định
Quá trình giám định phải có mặt và kí xác nhận của chủ xe, chủ tàisản bị thiệt hại hoặc ngời có trách nhiệm đợc uỷ quyền quản lý sử dụng
Mục tiêu của giám định là xác định nguyên nhân tai nạn từ đó xácnhận trách nhiệm của bảo hiểm, đánh giá, xác định thiệt hại cho việc bồi thờng
đợc nhanh chóng, giúp việc tổng hợp nguyên nhân gây ra tai nạn để có biện phápphòng ngừa
Yêu cầu của biên bản giám định phải khách quan, tỉ mỉ thể hiện đầy
đủ chi tiết những thiệt hại do tai nạn đồng thời đề xuất phớng án khắc phục
Nhiệm vụ của giám định viên:
Yêu cầu đâu tiên của giám định viên là kết luận xem vụ tai nạn cóthuộc phạm có bảo hiểm hay không Nếu thuộc phạm vi bảo hiểm thì giám đinhviên mới tiến hành giám định
Trang 19 Trong trờng hợp có cảnh sát đến giám định tai nạn thì giám định viênphải phối hợp với cơ quan điều tra và chủ xe, thu thập tài liệu cùng kết quả điềutra để xác định phạm vi và trách nhiệm của bảo hiểm Nếu không có cảnh sát
đến điều tra thì giám định viên phải tự lập biên bản phản ánh đầy đủ, trung thực,khách quan thiệt hại
Nhận định sơ bộ nguyên nhân tai nạn và đề suất phơng án khắc phục
Hớng dẫn chủ xe khắc phục hậu quả tai nạn và thu thập hồ sơ khiếunại bồi thờng
Khi xe bị tai nạn chủ xe phải kịp thời báo cho Công an và Công tybảo hiểm biết để kịp thời giám định Công tác giám định cần phải chú ý nhữngnội dung sau:
Phối hợp với Công an, Cảnh sát giao thông tiến hành giám định hiệntrờng dau sau khi xảy ra tai nạn Kết luận chính xác nguyên nhân xảy ra tai nạn,mức độ lỗi của các bên liên quan trong vụ tai nạn
Tranh thủ lời khai của chủ xe và lời khai của nhân chứng qua tờ khaitai nạn kết hợp với thực tế hiện trờng, nghiên cứu kỹ lỡng các tài liệu cần thiết vàxét lại một lần nữa để đi đến kết luận cuối cùng nguyên nhân vụ tai nạn
Đối chiếu thực tế vụ tai nạn đã đợc xác minh với quy tắc và điềukhoản bảo hiêm, có kết luận chung sơ bộ để đi đến giải quyết bồi thờng
Tiến hành xác minh thiệt hại đối với ngời thứ ba, những thiệt hạikhông thuộc bên thứ ba thì không cần thiết phải giám định
Tận dụng các khả năng hiện có để hạn chế mức thấp nhất hâu jquả vụtai nạn nh: cấp cứu nạn nhân kịp thời, bảo quản, khắc phục tài sản bị h hỏng
Yêu cầu cuối cùng của giám định viên là hoàn tất hồ sơ để chuẩn bị chokhâu bồi thờng một cánh nhanh chóng
5.2 Trách nhiệm bồi thờng của bảo hiểm:
Bồi thờng là khâu cuối cùng hoàn thiện sản phẩm bảo hiểm, đây là khâu
có ảnh hởng rất lớn đến tính hấp dẫn của sản phẩm bảo hiểm cũng nh uy tín củaCông ty Nếu công tác này đợc thực hiện tốt sẽ góp phần tuyên truyền quảng cáocho Công ty Kết quả bồi thờng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh bảo hiểm
Sau khi nhận hồ sơ khiếu nại bồi thờng Công ty bảo hiểm sẽ tiến hànhgiám định xác định thiệt hại thực tế của bên thứ ba và bồi thờng Tuỳ theo thiệthại của bên thứ ba là thiệt hại về con ngời hay tai sản mà tính toán dựa theo nhngcăn cứ khác nhau Thiệt hại của bên thứ ba thờng bao gồm:
5.2.1 Đối với thiệt hại về tài sản:
Trang 20Có thể chia những thiệt hại về tài sản làm hai trờng hợp sau đây:
Trờng hợp thứ nhất: Tài sản bị mất mát, hử hỏng hoàn toàn hoặc hhỏng không thể sửa chữa đợc Trong trờng hợp này thiệt hại về tài sản đợc xác
định bằng giá mua của tài sản cùng loại trên thị trờng tự do hoặc chi phí hợp lí
để làm lại tài sản đó
Trờng hợp thứ hai: Tài sản bị h hỏng có thể sửa chữa đợc, thiệt hại
đ-ợc tính ở đây là chi phí thực tế hợp lí để sửa chữa tài sản đó, phải thay mới mộthoặc nhiều bộ phận thì phải trừ đi giá trị hao mòn của bộ hận đợc thay thế Thiệthại về tài sản không tính đến thiệt hại về những h hỏng phát sinh trong quá trìnhsửa chữa mà không liên quan đến tai nạn
Trong cả hai trờng hợp trên thiệt hại về tài sản còn phải tính đến lợi ích của bên thứ ba gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản, cùng với những chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại
Trờng hợp tài sản bị thiệt hại là những tài sản đặc biệt nh vũ khí, khí tài, trang thiết bị của lực lợng vũ trang… Việc xác định thiệt hại phải có ý kiến của cơ quan chức năng có thẩm quyền
5.2.2 Đối với những thiệt hại về ngời:
Xác định thiệt hại về tính mạng sức khoẻ con ngời là một công việc phứctạp bởi tính mạng con ngời là vô giá, sức khoẻ con ngời cũng khó xác định giátrị Nh vậy, thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ con ngời chỉ có thể tính toán đợcnếu thống nhất một quan điểm đó là dựa vào hao phí vật chất để tạo điều kiệncho nạn nhân và gia đình họ khắc phục hậu quả tai nạn, ổn định đời sống Theoquan điểm nh vây, để xác định thiệt hại về ngời một cách tơng ứng chính xác vàhợp lí, có thể chia làm hai trờng hợp sau đây:
Trờng hợp nạn nhân bị thơng: Thiệt hại về con ngời đợc tính bằngnhững khoản chi phí sau đây:
Chi phí hợp lý cho việc cấp cứu điều trị bao gồm tiền thuốc, tiềnviện phí, tiền chụp phim, tiền dịch vụ phẫu thuật, tiền truyền máu, truyền dịch…
Chi phí hợp lý cho việc bồi thờng, phục hồi sức khoẻ và chức năng
bị mất, bị giảm sút
Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của ngời bị thiệt hại Nạnnhân bị mất thu nhập nếu sau tai nạn họ không còn khả năng lao động kiếmsống Trờng hợp hậu quả tai nạn làm nạn nhân bị giảm sút sức khoẻ, giảm khảnăng lao động và thực tế thu nhập bị giảm sút thì phần thu nhập bị giảm sút làphần chênh lêch trớc và sau khi tai nạn
Trang 21 Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế của ngời chăm sóc nạn nhântrong thời hạn điều trị, nếu ngời thệt hại bị mất khả năng lao động và cần có ngờithờng xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm các chi phí hợp lý cho việc chămsóc nạn nhân và khoản tiền cấp dỡng cho những ngời mà ngời bị thệt hại cónghĩa vụ cấp dỡng (nếu có).
Tuỳ trờng hợp, thiệt hại về ngời còn tính đến một khoản tiền bù đắptổn thất về tính thần mà nạn nhân phải gánh chịu, ví dụ: sự đau đớn về thể xác,
sự hoản loạn về tinh thần….Ngoài những khoản chi phi trên, thiệt hại về ngời còntính đến chi phí đa đón nạn nhân, chi phí di chuyển bệnh viện, chi phí làm chântay giả…
Trờng hợp nạn nhân bị chết: thiệt hại về ngời trong trờng hợp nàyphải tính đến các khoản sau:
Chi phí hợp lý cho viẹc cứu chữa, bồi dỡng chăm sóc nạn nhân trớckhi chết
Chi phí hợp lý cho việc mai táng
Tiền cấp dỡng cho ngời mà khi còn sống nạn nhân phải có nghĩa vụcấp dỡng
Tiền bồi thờng tổn thất về tinh thân cho ngời thân thích, gần gủinhất của nạn nhân
Điểm cần lu ý khi tính đến thiệt hại về ngời là:
Chỉ tính đến chi phí thực tế hợp lý
Thu nhập của nạn nhân làm căn cứ để tính thu nhập bị mất hoặcgiảm sút là thu nhập chính đáng, có tính chất thờng xuyên ổn định bao gồm cảthu nhập chính và thu nhập phụ
Trờng hợp nạn nhân bị mất hoàn toàn khả năng lao động (nạn nhân bịtàn phế) thì luật dân sự quy đinh họ đợc hởng bôi thờng cho đến khi chết
Trờng hợp nạn nhân bị chết thì ngời này có nghĩa vụ cấp dỡng là:
Ngời cha thành niên hoặc ngời đã mang thai của nạn nhân và cònsống sau khi sinh ra đợc hởng bồi thờng cho đến khi đủ 18 tuổi, trừ trờng hợpngời đã đủ 15 tổi thiểu đến cha đủ 28 tuổi đã tham gia lao động và có thu nhập
đủ nuôi sống bản thân
Ngời đã thành niên nhng không có khả năng lao động đợc hởng tiềncấp dỡng cho đến khi chết
Trang 22Chơng 2:
Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ cơ giới đối với
ngời thứ ba ở bảo việt hà nội
I Vài nét về Bảo việt hà nội:
Công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) – tiền thân của Tổng Công ty bảohiểm Việt Nam ngày nay-đợc thành lập ngày 17/12/1964 theo Quyết định số179/CP của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động ngày 15/01/1965 Ngày
đầu, Bảo Việt có trụ sở chính tại Hà Nội và một chi nhánh tại Hải Phòng Công
ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu Công tyhoạt động chủ yếu trong lĩnh vực hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo hiểm tàu biển,làm đại lý giám định và xét bồi thờng cho các công ty bảo hiểm nớc ngoài vềhàng hoá xuất nhập khẩu, giám định tổn thất tàu biển nớc ngoài
Trang 23Sau năm 1975 khi Nam Bắc thống nhất, Bảo Việt bắt đầu mở rộng phạm vihoạt động và đặt một số chi nhánh tại một số tỉnh thành phía Nam Cán bộ BảoViệt khẩn trởng vào tiếp nhận cơ sở doanh nghiệp bảo hiểm của chế độ cũ,nhanh chóng mở rộng và phát triển dich vụ nhằm góp phần tái thiết đất nớc.
Năm 1980, BảoViệt chính thức có mạng lới cung cấp dịch vụ trên khắp cảnớc Đây cũng là thời kỳ Bảo Việt bắt đầu cung cấp dịch vụ Bảo hiểm hànhkhách và bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho chủ xe cơ giới, phục vụ đắc lực nhucầu thông thơng đi lại cho nhân dân
Năm 1982, Bảo Việt triển khai thí điểm Bảo hiểm cây Lúa, đáy ứng cả yêucầu và nhiệm vụ chính trị
Ngày 17/2/1989, theo quyết định của Bộ Tài chính, Công ty Bảo hiểmViệt Nan đợc chuyển đổi thành Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam ngày nay BảoViệt thực hiện hàng loạt các cải tiến về hệ thống và nhân sự, liên tục cung cấpcác sản phẩm và dịch vụ mới, đáp ứng kịp thời những yêu cầu bảo hiểm ngàycàng cao của ngời dân
Từ năm 1993, Bảo Việt chú trọng công tác đầu t tài chính Một loạt cácbiện pháp mang tính chiều sâu đợc thực hiện nhằm đảm bảo đợc các dự án đầu tthích hợp, an toàn cho nguồn vốn và mang lại hiệu quả kinh tế cao Bảo Việt đãthu đợc nhiều thắng lợi quan trong từ lĩnh vực đầu t tài chính, đặc biệt là nhữngkết quả đạt đợc trong những năm gần đây
Ngày 8/10/1996, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) đợc Nhà
n-ớc xếp loại Doanh nghiệp đặc biệt “Doanh nghiệp đặc biệt” ” và là một trong 25 doanh nghiệp lớn nhấtViệt Nam, đánh đấu một mốc phát triển quan trọng của Bảo Việt
Doanh nghiệp đợc xếp hàng đặc biệt phải là doanh nghiệp:
Giữ vai trò chủ đạo, hàng đầu trong hoạt động chuyên nghành
Khả năng, tiềm lực tài chính mạnh
Uy tín đối với khách hàng trong nớc, ngoài nớc, uy tín với quốc tế
Tầm hoạt động toàn quốc, tiềm lực về đội ngũ cán bộ công nhân viên
và tạo ra công ăn việc làm cho xã hội cao
Khả năng và kinh nghiêm chuyên môn cao, nơi đào tạo đội ngũ cánbộ
Cũng trong năm 1996, Bảo Việt đã có một bớc tiến lớn trong hoạt độngkinh doanh bảo hiểm với việc đa ra thi trờng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ đáp ứngnhu cầu của các tầng lớp dân c Đây là dich vụ bảo hiểm thiết yếu liên quan đếnmọi tầng lớp trong xã hội, đồng thời tạo nguồn tài chính lớn đầu t trở lại cho nềnkinh tế của đất nớc
Trang 24Ngày 19/02/1997, Trung tâm đào tạo Bảo Việt ra đời đã đánh dấu một bớcphát triển mới của Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam trong quá trình phát triển
và hội nhập khu vực và quốc tế, thể hiện sự quan tâm sâu sắc củaBảo Việt trongchính sách phát triển con ngời
Ngày 19/5/2000, sự ra đời của Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo công ty chứng khoán đầu tiên ở Việt Nam - thể hiện sự lớn mạnh trong hoạt
Việt-động kinh doanh tài chính Đây là một chính sách Bảo Việt luôn quan tâm đến
phát triển quan hệ hợp tác, kinh doanh, đầu t tài chính với phơng châm Mọi cơ“Doanh nghiệp đặc biệt”
hội đầu t Bảo Việt đều quan tâm”
Năm 2000 Bảo Việt đã sắp xếp lại tổ chức, tách thành hai hệ thống kinhdoanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ riêng biệt: có 61 công ty bảohiểm phi nhân thọ; 56 công ty và 5 chi nhánh nhân thọ trực thuộc Tổng công tybảo hiểm Việt Nam
Thêm nữa, Bảo Việt là doanh nghiệp bảo hiểm duy nhất của Việt Nam cóvăn phòng đại diện tại Luân đôn, nơi đợc xem là cái nôi của nghành bảo hiểmthế giới
Có thể nói quá trình phát triển và lớn mạnh của Bảo Việt đã thực sự gópphần vào sự phát triển của thị trờng bảo hiểm và thị trờng tài chính Viêt Nam.Bảo Việt đang từng bớc vơn tới mục tiêu xây dựng một tập đoàn tài chính tổnghợp vững mạnh
Công ty Bảo hiểm Hà Nội bảo việt hà nội:– bảo việt hà nội:
Cụng ty Bảo Việt Hà Nội được thành lập năm 1980 theo quy định số1125/QĐ-TCCB ngày 17/11/1980 của Bộ tài chớnh cú tờn là Chi nhỏnh Bảohiểm Hà nội và trực thưộc tổng cụng ty Bảo Việt Hà nội
Ngày 17/2/1989, Bộ tài chớnh ra quyết định số 27/TCQĐ-TCCB, chuyểnchi nhỏnh Bảo hiểm thành Cụng ty bảo hiểm Việt Nam
Năm 1996, Bộ trưởng Bộ Tài chớnh ra quyết định về việc thành lập lạiTổng cụng ty Bảo hiểm Việt Nam.Theo đú Chủ tịch hội đồng quản trị của Tổngcụng ty Bảo hiểm Việt Nam ban hành quyết định số 32/QĐ-HĐQT ngày24/9/1996, phờ chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của cụng ty bảo hiểm hà nộiđầu tư vốn và dịch vụ khỏc liờn quan đến bảo hiểm theo quy định của phỏp luật
và phõn cấp của cụng ty
Trang 25Qu¸ tr×nh ph¸t triÓn: Ban đầu chỉ có 10 cán bộ với 1 phòng nhỏ làm trụ
sở chính đến nay đã trở thành đơn vị kinh tế hùng hậu với trụ sở chính khangtrang được đặt tại 15b Trần Khánh Dư- Hà nội với đội ngũ 150-160 cán bộ bảohiểm
C¸c nghiÖp vô chñ yÕu cña C«ng ty B¶o hiÓm Hµ Néi:
Cho đến nay, công ty đã triển khai được các nghiệp vụ chủ yếu sau
+ Bảo hiểm tai nạn con người
+ Bảo hiểm sinh mạng cá nhân
+ Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật
+ Bảo hiểm tai nạn khách du lịch
+ Bảo hiểm tai nạn hành khách
+ Bảo hiểm ô tô xe máy( trách nhiệm dân sự và vật chất xe)
+ Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa
+ Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm của chủ tầu
+ Bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt khác
+ Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt
+ Bảo hiểm học sinh
+ Bảo hiểm chi phí y tế
+ Bảo hiểm trách nhiệm với người thứ 3
+ Bảo hiểm trộm cắp
+ Bảo hiểm thăm dò và khai thác dầu khí
Công ty không trực tiếp tham gia các hoạt động tái bảo hiểm mà tái bảohiểm thông quaTổng công ty, nhưng thực tế Tổng công ty chỉ là chỉ đạo giántiếp có chất vĩ mô, tạo điều kiện cho công ty hoạt động.Thực chất Công ty BảoViệt Hà nội là một tổ kinh doanh lớn, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quyềnquyết định phương thức kinh doanh cña quy trình nghiệp vụ
C¬ cÊu tæ chøc vµ nghiÖp vô c¶ c«ng ty:
Trang 26- Phòng Bảo hiểm cháy và rủi ro đặc biệt.
- Phòng Xây dựng và rủi ro kỹ thuật
- Phòng Hàng hải
- Phòng Bảo hiểm Quốc phòng
Các phòng chi nhánh tại các quận huyện:
Trang 27II Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm tráchnhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba tại bảoviệt hà nội:
1 Thực trạng về giao thông vận tải ở Hà Nội hiện nay:
Trong nền kinh tế quốc dân, giao thông vận tải là ngành giữ vai trò đặcbiệt quan trọng Một đất nớc muốn phát triển nhanh chóng và ổn định thì cần cómột cơ sở hạ tầng vững chắc Nói cách khác, cơ sở hạ tầng phải đi trớc một bớctrong đó giao thông vận tải đờng bộ chiếm một vị trí rất quan trọng và đợc coi làhuyết mạch của nền kinh tế Trong những năm gần đây, gắn liền với sự phát triểncủa đất nớc, giao thông vận tải nớc ta có một sự phát triển vợt bậc với các hìnhthức vận chuyển ngày càng phong phú từ vận chuyển từ phơng tiện thô sơ cho
Trang 28đến các phơng tiện xe cơ giới hiện đại Tuy nhiên, hệ thống đờng giao thông cònchật hẹp, chất lợng nhiều đoạn đờng còn kém chất lợng, cha đạt tiêu chuẩn vàviệc tu sửa đờng xá còn mang tính chất tạm thời Có những con đờng mới thicông có mặt đờng tốt nhng lại thiếu các biện pháp giảm thiểu nh xây dựng cầu v-
ợt dân sinh, biển báo… Bên cạnh đó, số lợng xe cơ giới tham gia giao thôngngày càng tăng Từ năm 1998, số xe ô tô tham gia giao thông là 468.910 chiếcthì đến năm 2002 là 667.120 chiếc Xe máy từ 5.223.125 chiếc năm 1998 tănglên 6.082.198 xe vào năm 1999 Sang đến năm 2001, do xe máy Trung Quốctràn sang làm cho số xe máy tăng vọt lên đến 7.010.100 xe, tăng gần 1 triệu xe
so với năm 2000 Đến năm 2002 thì số xe máy lu hành là 7.492.600 xe Qua sốliệu trên có thể thấy số xe máy chiếm tỷ trọng rất lớn trong phơng tiện cơ giới đ-ờng bộ Trong khi đó, số lợng xe đăng ký cũng chênh lệch, nhiều so với số xethực tế lu hành Theo các chuyên gia thì trong thập kỷ tới, phơng tiện cơ giới củanớc ta vẫn tăng cao Mức tăng trởng chỉ căn cứ dự báo theo GDP thì cứ mỗi nămGDP tăng 1% thì tổng lợng vận tải tăng từ 1,2% đến 1,5% Đặc biệt, vào năm
2006, nớc ta thực hiện cam kết cắt giảm thuế sẽ làm cho xe cơ giới tham gia giaothông ngày càng tăng nhiều
Riêng đối với Hà Nội, là một thành phố lớn nơi tập trung rất nhiều dân cnên số xe lu thông trên địa bàn là rất lớn và tăng lên không ngừng
Bảng 1: Số xe lu thông trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 1998-2003
(Nguồn: Phòng Cảnh sát giao thông thành phố Hà Nội)
Trong đó, tỷ lệ xe cũ nát cao, điều kiện an toàn thấp, tổng số ô tô vào kiểm
định so với thực tế lu hành còn quá thấp Cùng với nó là tai nạn giao thông ngàycàng tăng và mức đọ thiệt hại ngày càng lớn Trong năm 2002, trên địa bàn HàNội có 1.940 vụ tai nạn giao thông, trong đó tai nạn ô tô chiếm 33,7%, xe máychiếm 66,3% và gây ra nhiều tai nạn về ngời và tài sản
- Số ngời bị thơng 1.854 ngời
- Số ngời bị chết 539 ngời
Trang 29Có thể thấy, giao thông trên dịa bàn thành phố Hà Nội là một vấn đề hếtsức bức xúc đối với các cơ quan chức năng Cùng với nó, việc đẩy mạnh công táctriển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngờithứ ba tại Bảo Việt Hà Nội là rất cần thiết trong điều kiện hiện nay.
Đối tợng bảo hiểm mang tính trừu tợng, không thể xác định một cách cụthể nên đa số chủ phơng tiện cơ giới đều cha nhận thức rõ ràng về nghiệp vụ bảohiểm này Thực chất mục đích của nghiệp vụ bảo hiểm này là để cho các chủ ph-
ơng tiện cơ giới thấy đợc ý nghĩa và sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm, từ
đó tham gia một cách tự nguyện Quá trình khai thác bảo hiểm hết sức qan trọng,
có ý nghĩa quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm Bởi
lẽ, có tổ chức khai thác tốt thì mới thu hút đợc nhiều khách hàng tham gia bảohiểm, từ đó càng đảm bảo tốt hơn quy luật số lớn trong bảo hiểm Và cũng có thểkhi đã là khách hàng của công ty thì họ có thể tiếp tục tham gia nhiều nghiệp vụbảo hiểm khác của công ty chứ không chỉ có một nghiệp vụ, từ đó nâng caodoanh thu cho cả công ty Ngoài ra, nếu thực hiện tốt công tác khai thác sẽ thu đ-
ợc nhiều phí bảo hiểm của các chủ xe để hình thành lên quỹ bảo hiểm, từ đódùng để chi bồi thờng, bù đắp các chi phí trích lập quỹ, thực hiện các biện phápkinh doanh phụ và hình thành lợi nhuận của công ty
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của công tác khai thác đối với nghiệp
vụ bảo hiểm này, Công ty bảo hiểm Hà Nội đã đa ra hớng đi đúng đắn, năng
động, tích cực, tôn trọng lợi ích của khách hàng, lợi ích của cộng tác viên vớichữ tín làm trọng, coi lợi ích của khách hàng là trên hết, không ngừng nâng caotrình độ chuyên môn và chất lợng phục vụ khách hàng Công ty đã tổ chức mạnglới đại lý và cộng tác viên thực hiện việc thu phí và cấp giấy chứng nhận bảohiểm nhanh gọn, tạo điều kiện cho các chủ xe cơ giói tham gia bảo hiểm đợc dễdàng và thuận lợi
Một số kết quả đạt đợc và những mặt còn tồn tại trong khâu khai thác
Trớc sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của thị trờng bảo hiểm trong nớc,công ty bảo hiểm Hà nội đã không ngừng mở rộng địa bàn hoạt động Hiện nay,công ty đã có 12 phòng bảo hiểm đại diện tại các quận nội thành và các huyện
Trang 30ngoại thành với văn phòng trụ sở chính tại 15C- Trần khánh d, đã triển khainghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba nhằm tạo
điều kiện cho các chủ xe tham gia dễ dàng và thuận tiện
Do cơ cấu tổ chức là theo ngành dọc nên Bảo việt Hà nội tiến hành hoạt
động dới sự lãnh đạo của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam, trực thuộc Bộ tàichính, có nghĩa là mức phí đợc áp dụng chung cho các công ty thành viên củaTổng công ty cũng nh chỉ đạo của Bộ Tài chính
Từ năm 1991 trở về trớc, theo quyết định của Bảo Việt, Công ty thay mặtchủ xe bồi thờng toàn bộ thiệt hại cho bên thứ ba không chia giới hạn tráchnhiệm, do đó phí bảo hiểm trong những năm đó chỉ có một mức Đến năm 1992,theo quyết định 504/TC- BH ngày 20/11/1991 của Bộ tài chính ban hành đãquyết định, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm Có ba mức trách nhiệm ứng với bamức phí trong nớc:
- Mức 1: Con ngời: 3 triệu đồng/ ngời/ vụ
Tài sản: 10 triệu đồng / vụ
- Mức 2: Con ngời: 4 triệu đồng/ ngời/ vụ
Tài sản: 20 triệu đồng / vụ
- Mức 3: Con ngời: 5 triệu đồng/ ngời/ vụ
Tài sản: 40 triệu đồng / vụTrong đó, mức phí tối thiểu là bắt buộc chủ xe phải tham gia, còn tuỳthuộc vào khả năng tài chính của mình \mà chủ xe có thể tham gia hai mức tráchnhiệm mức 2 và mức 3 Từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các chủ xetham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo nhu cầu của mỗi ngời
Đối với xe nớc ngoài có 2 mức:
- Mức 1: Con ngời 1.000 USD/ ngời/ vụ
Tài sản: 10.000 USD / vụ
- Mức 2: Con ngời 1.500 USD/ ngời/ vụ
Tài sản: 20.000 USD / vụHơn nữa, để động viên các chủ xe bảo quản, lái xe an toàn mà mức phíbảo hiểm đợc tăng giảm theo tỷ lệ tổn thất và chỉ áp dụng đối với các đơn vị có
10 xe trở lên Cụ thể:
Không có tổn thất: Giảm 20% phí của năm bảo hiểm
Tổn thất nhỏ hơn 20%: giảm 10% phí của năm bảo hiểm
Tổn thất từ 120- 150%: thu thêm 10% phí của năm bảo hiểm
Tổn thất trên 150%: thu thêm 20% phí của năm bảo hiểm
Trang 31Số tiền bồi th ờng
Số tiền bảo hiểm
Trong đó, tỷ lệ tổn thất đợc tính đợc tính theo năm trớc của năm bảo hiểm
và đợc tính theo chỉ tiêu sau:
Mức 1: Con ngời: 7 triệu đồng/ ngời/ vụ
Tài sản: 40 triệu đồng/ vụ
Mức 2: Con ngời: 10 triệu đồng/ ngời/ vụ
Tài sản: 60 triệu đồng/ vụ
Mức 3: Con ngời: 15 triệu đồng/ ngời/ vụ
Tài sản: 80 triệu đồng/ vụVới xe nớc ngoài:
Mức 1: Con ngời: 1000 USD/ ngời/ vụ
Tài sản: 20.000 USD/ vụ
Mức 2: Con ngời: 10.000 USD/ ngời/ vụ
Tài sản: 100.000 USD/ vụ
Mức 3: Con ngời: 20.000 USD/ ngời/ vụ
Tài sản: 200.000 USD/ vụ
Đến năm 1998, để phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty và đápứng nhu cầu của các chủ xe, Bảo Việt Hà Nội đã áp dụng biểu phí mới ban hànhtheo quyết định số 299/1998/QĐ- BTC của Bộ trởng Bộ Tài chính Mức bắt buộctối thiểu nh sau:
Về ngời: 12 triệu đồng/ ngời/ vụ
Tài sản: 30 triệu đồng/ vụ
Bên cạnh đó, còn có mức tự nguyện đối với các chủ xe là ngời Việt Nam
nh sau:
Mức 1: Con ngời: 15 triệu đồng/ ngời/ vụ
Tài sản: 80 triệu đồng/ vụ
- Mức 2: Con ngời: 20 triệu đồng/ ngời/ vụ
Tài sản: 80 triệu đồng/ vụ
- Mức 3: Con ngời: 30 triệu đồng/ ngời/ vụ
Tài sản: 80 triệu đồng/ vụ
Trang 32Qua các biểu phí, có thể thấy hạn mức thách nhiệm và biểu phí đối với xenớc ngoài cao hơn rất nhiều so với xe trong nớc và đợc tính bằng USD Sở dĩ có
sự phân biệt này là do:
- Theo tâm lý của ngời Việt Nam, khi xe nớc ngoài gây ra tai nạn thờng
bị yêu cầu bồi thờng cao hơn nhiều so với xe Việt Nam
- Chi phí thực tế phát sinh khi vào bệnh viện đối với các chủ xe nớcngoài là cao hơn
Tuy nhiên, chủ xe nớc ngoài có thể tham gia theo hạn mức trách nhiệmkèm với biểu phí áp dụng đối với xe trong nớc Hạn mức cao đợc áp dụng để
đảm bảo quyền lợi cho chủ xe nớc ngoài nhng không bị bắt buộc tham gia theomức đó
Ngoài ra, Bộ Tài chính còn quy định phí bảo hiểm đối với thời gian thamgia ngắn hạn nh sau:
- Đối với xe taxi thì cộng thêm 30% so với mức phí quy định
- Các chủ xe mua bảo hiểm cho từ 50 xe trở lên thì đợc giảm 15% trên tổng sốphí đã nộp
Có thể thấy từ năm 1991 đến năm 2002, mức trách nhiệm đã thay đổi 3lần cho phù hợp với tình hình thực tế trong các vụ tai nạn cũng nh nhu cầu củacác chủ xe cơ giới có thêm cơ hội lựa chọn tham gia bảo hiểm theo mức bảohiểm phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của họ Và điều tất yếu sẽ dẫn
đến phí bảo hiểm tăng lên Do vậy, Bảo Việt Hà Nội luôn không ngừng nâng caonghiệp vụ, giải thích rõ cho khách hàng để họ có thể chấp nhận đợc mức phímới, không làm ảnh hởng đến số xe tham gia bảo hiểm cũng nh doanh thu phíbảo hiểm đối với nghiệp vụ bảo hiểm này
Trong giai đoạn hiện nay, với sự ra đời và phát triển của một số Công tybảo hiểm trong nớc và văn phòng đại diện của các Công ty bảo hiểm nớc ngoài,