1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Sang Thị Trường Eu Của Công Ty Tnhh Lv Và Hòn Ngọc Viễn Đông.docx

65 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Sang Thị Trường EU Của Công Ty TNHH LV Và Hòn Ngọc Viễn Đông
Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Anh Minh
Trường học Học viện Thương mại
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 116,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Chuyên đề tốt nghiệp GVHD TS Nguyễn Anh Minh LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Thu Huyền, Sinh viên QTKDQT B, Khoá 49, Hệ Chính quy Tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập này là do tôi tự thực hiện[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Thu Huyền, Sinh viên QTKDQT B, Khoá 49, HệChính quy Tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập này là do tôi tự thực hiện dưới

sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Anh Minh và sự giúp đỡ của các các Cô Chútrong Công ty TNHH LV & Hòn Ngọc Viễn Đông

Chuyên đề thực tập này không sao chép từ bất cứ luận văn hay chuyên đềthực tập nào khác Các tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo Nếu có bất cứ điều

gì trái với lời cam đoan nói trên, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước KhoaThương mại & Kinh tế quốc tế và Nhà trường

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu HuyềnLớp QT KDQT 49B

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viênNguyễn Thị Thu Huyền Lớp QTKDQT 49B

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY LV VÀ HÒN NGỌC VIỄN ĐÔNG 4

1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông 4

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 5

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản trị của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông 6

1.2 Các nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH LV và HònNgọc Viễn Đông 8

1.2.1 Nhân tố khách quan thuộc môi trường các nước trong khu vực EU 8

1.2.1.1 Môi trường văn hóa 8

1.2.1.2 Môi trường kinh tế của các nước khu vực EU 10

1.2.1.3 Môi trường chính trị, luật pháp 12

1.2.1.4 Đối thủ cạnh tranh 14

1.2.1.5 Cơ chế chính sách của Việt Nam đối với xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 15 1.2.2 Nhân tố bên trong Công ty 18

1.2.2.1 Nhân lực của Công ty 18

1.2.2.3 Kinh nghiệm quốc tế của Công ty 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY TNHH LV VÀ HÒN NGỌC VIỄN ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2006- 2010 21

2.1 Khái quát về xuất khẩu của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông 21 2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Công ty 21

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và thị trường xuất khẩu 23

2.2.3 Các hình thức xuất khẩu 25

2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông sang thị trường EU 27

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường EU 27

2.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty sang thị trường EU 28

2.2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu sang thị trường EU 31

2.2.4 Hình thức xuất khẩu của Công ty sang thị trường EU 34

2.2.5 Các biện pháp mà Công ty đã thực hiện nhằm gia tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 36

Trang 4

2.3 Đánh giá hoạt động xuất khẩu của Công ty sang thị trường EU 39

2.3.1 Những ưu điểm của Công ty trong xuất khẩu sang thị trường EU 39

2.3.2 Những tồn tại của Công ty trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường EU 40

2.3.3 Nguyên nhân của những mặt tồn tại 42

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan: 42

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 43

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ SANG THỊ TRƯỜNG EU 46

3.1 Phương hướng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông sang thị trường EU 46

3.1.1 Mục tiêu phát triển chung của Công ty 46

3.1.2.Phương hướng hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông sang thị trường EU 46

3.2 Các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường EU của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông 47

3.2.1 Về nguồn nhân lực 47

3.2.2 Hoạt động marketing 47

3.2.3 Chính sách giá 50

3.2.4 Chính sách sản phẩm 51

3.2.5 Tăng cường mở rộng hợp tác, liên kết với các hiệp hội xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 53

3.3 Kiến nghị với nhà nước tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường EU 53

3.3.1 Khuyến khích đa dạng hóa mẫu mã chủng loại sản phẩm bằng các chính sách hỗ trợ phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ 53

3.3.2 Thực hiện chính sách hỗ trợ công tác thị trường và xúc tiến thương mại, tư vấn doanh nghiệp trong xuất khẩu sang thị trường EU 54

3.3.3 Tổ chức các hội chợ ngành hàng, hội chợ triển lãm quốc tế để các doanh nghiệp trong nước có cơ hội giới thiệu quảng bá sản phẩm 55

3.3.4 Hỗ trợ các đơn vị sản xuất kinh doanh hàng TCMN về dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng cách làm thông thoáng các thủ tục hải quan 56

KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 59

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông 7 Hình 2.1: Cơ cấu mặt hàng TCMN xuất khẩu sang thị trường EU của Công ty 2006 -2010… 29

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông giai đoạn 2006 - 2010 22 Bảng 2.2: Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty giai đoạn 2006- 2010 23 Bảng 2.3: Kim ngạch XK TCMN sang EU giai đoạn 2006 – 2010 trong khu vực EU 32 Bảng 2.4: Tỷ trọng xuất khẩu của 2 mặt hàng gốm sứ và mây tre cói sang các thị trường khu vực EU.30 Bảng 2.5: Tỷ trọng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang các nước………32

Bảng 2.6: Tỷ trọng các hình thức xuất khẩu của Công ty sang thị trường EU……… 35

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây quan hệ thương mại Việt Nam – EU có nhiềutiến triển, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh của Việt Nam sang thịtrường EU tăng lên đáng kể Thị trường này chiếm vị trí chiến lược quan trọngcủa Việt Nam bởi liên minh Châu Âu là một thị trường rộng lớn thống nhất,điều đó có nghĩa là hàng hóa, dịch vụ và con người có thể được di chuyển tự dogiữa 15 nước thành viên Các ngành xuất khẩu chủ lực sang EU của Việt Nam làngành dệt may, sản xuất da giầy, lương thực thực phẩm đã có nhiều bước tiếntrong hoạt động sản xuất kinh doanh, lượng hàng xuất khẩu tăng lên với nhiềuthương hiệu tin cậy tại thị trường EU

Thủ công mỹ nghệ là một mặt hàng mang tính truyền thống lâu đời của ViệtNam,truyền thống đó gắn liền với tên những làng nghề, phố nghề và được biểu hiệnbằng những sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống, với những nét độc đáo, tinhxảo, hoàn mỹ đậm nét văn hoá dân tộc Hiện tại, thủ công mỹ nghệ vẫn ngành hàngnhỏ lẻ, không mũi nhọn như gạo, thuỷ sản, dầu mỏ, than đá, dệt may, giày dép vàkim ngạch xuất khẩu không cao so với nhiều mặt hàng khác nhưng lại mang vềnguồn ngoại tệ có một tỷ trọng không nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu của mình vàgóp phần vào bảo tồn và phát triển văn hoá của dân tộc, ngoài ra việc sản xuất kinhdoanh hàng thủ công mỹ nghệ giải còn giúp quyết tình trạng dư thừa lao động, tăngthu nhập cho người lao động, xoá đói giảm nghèo, đẩy lùi các mặt tiêu cực của xãhội hiện đại.Còn rất nhiều khó khăn phía trước khi ngành hàng này đang phải đốimặt với các đối thủ lớn như Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan… và hệ thống các quyđịnh khắt khe của liên minh EU

Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông với bề dày kinh nghiệm 18 nămsản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ có nguồn gốc từ mây, tre, nứa… đãđược bạn hàng Mỹ,Nhật Bản, Châu Âu đánh giá cao về kiểu dáng,mẫu mã, chấtlượng Sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Công ty đạt được những giải thưởng có

Trang 7

giá trị như: giải thưởng “Quả Cầu Vàng” danh cho các doanh nghiệp góp phầnphát triển hàng thủ công mỹ nghệ và giải “Ngôi Sao Vàng” dành cho dành chocác nghệ nhân có bàn tay vàng đã có công gìn giữ và khôi phục các làng nghềtruyền thống Tuy thị trường xuất khẩu chính hướng tới lâu dài là thị trường EUnhưng Công ty cũng chỉ dừng lại ở những thị trường quen thuộc như Anh, Pháp,Đức, khi xuất khẩu sang thị trường này Công ty gặp phải hàng rào quy định chặtchẽ, khiến kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường này gặp

nhiều khó khăn Với lý do đó, tôi chọn đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường EU của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông” để làm chuyên đề thực tập cuối khóa.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu củaCông ty sang thị trường EU giai đoạn 2006- 20110

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Giới thiệu Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông và các nhân tố ảnh

hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ vào thị trường EU

- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vào thịtrường EU của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông giai đoạn 2006 –

2010, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân dẫn đến tồn tại đó

- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹnghệ vào thị trường EU

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Hoạt động xuất khẩu của 1 doanh nghiệp

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH LV vàHòn Ngọc Viễn Đông vào thị trường EU giai đoạn 2006 – 2010 và đề xuất giải

Trang 8

pháp đến năm 2015

4 Kết cấu đề tài

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được kết cấu gồm 3 chương sau đây:

Chương 1: Phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của Công

ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông.

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ ngệ của Công

ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông sang thị trường EU giai đoạn 2006- 2010 Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông sang thị trường

EU tới năm 2015

Trang 9

CHƯƠNG I PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY LV VÀ HÒN NGỌC

VIỄN ĐÔNG1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên Công ty: Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông

Tên giao dịch tiếng Anh: LV & Oriental Pearl Co., Ltd

Trụ sở chính: Số 7 Triệu Việt Vương, Hai Bà Trưng, Hà Nội

hỗ trợ từ các chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệcủa nhà nước, năm 2001 Công ty chính thức được thành lập dưới hình thứcCông ty TNHH với tên gọi Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông

Ban đầu khi thành lập Công ty có 1 xưởng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệvới 100 công nhân, hiện nay với nỗ lực không ngừng của mình Công ty đã từngbước xây dựng được uy tín chất lượng trên thị trường với quy mô 5 xưởng sảnxuất hàng thủ công mỹ nghệ tại Hà Tây, Phú Thọ, Thanh Hóa với 500 thợ thủcông lành nghề Hàng năm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ thường xuyên thamgia hội chợ trong và ngoài nước mang về nhiều giải thưởng có giá trị như giảithưởng “Quả Cầu Vàng” danh cho các doanh nghiệp góp phần phát triển hàngthủ công mỹ nghệ và giải “Ngôi Sao Vàng” dành cho dành cho các nghệ nhân có

Trang 10

bàn tay vàng đã có công gìn giữ và khôi phục các làng nghề truyền thống Công

ty còn liên kết với các địa phương, các vùng khó khăn nhưng có nguồn nguyênliệu dồi dào chưa được sử dụng hợp lý, tổ chức dạy nghề tạo thu nhập ngoài thunhập chính từ nông nghiệp giúp giải quyết vấn đề khó khăn hàng đầu của các địaphương

Năm 2004 Công ty ra mắt website của Công ty nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng tìm kiếm thông tin sản phẩm qua các website www.lv-orientalpearl.com.vn và đặt hàng trực tuyến Đây là một bước tiến quan trọngđánh dấu bước chuyển mình của Công ty, sử dụng phương pháp bán hàng,quảng bá mới khác với kênh truyền thống cũ

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

- Tổ chức xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp hàng thủ công mỹ nghệ

- Tổ chức Marketing, phân phối các mặt hàng thủ công mỹ nghệ

- Tổ chức thu gom hang hóa tử các nguồn hàng ngoài đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

- Liên kết cùng chính quyền địa phương tiến hành dạy nghề tạo việc làm cholao động tại khu vực có nguồn nguyên liệu dồi dào

Nhiệm vụ của Công ty

- Bảo đảm việc bảo toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, sửdụng có hiệu quả các nguồn vốn, làm tròn nghĩa vụ đóng góp cho xã hội

- Xây dựng, tổ chức, phối hợp giữa các bộ phận tiến hành sản xuất hàng thủcông mỹ nghệ

Trang 11

- Nghiên cứu nhu cầu thị trường trong nước xâm nhập thị trường mới,

đa đạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, tăng tỷ trọng xuất khẩu, củng cố, nângcao uy tín của Công ty

- Phối hợp với các địa phương dạy nghề tạo thu nhập góp phần giảiquyết vấn đề thiếu việc làm tại nông thôn

- Tuân thủ các chính sách, pháp luât của nhà nước và các công ước quốc

tế mà Việt Nam là thành viên

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản trị của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông

Mô hình quản trị của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông đượcxây dựng theo mô hình trực tuyến- chức năng, mô hình được xây dựng tinh giản,gọn nhẹ phù hợp với lĩnh vực xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và loại hìnhdoanh nghiệp vừa và nhỏ Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty được minh họaqua Hình 1.1

Cơ cấu bộ máy quản trị của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đôngbao gồm:

Tổng giám đốc Công ty : Là người đứng đầu trong Công ty, có quyền hạncao nhất trong Công ty, đại diện pháp lý của Công ty, quyết định và chịu tráchnhiệm về mọi mặt của Công ty trước pháp luật và trước cổ đông Quyền hạn củaTổng giám đốc được quy định trong điều lệ của Công ty khi bắt đầu hành lậpCông ty Ông là thành viên trong gia đình 6 truyền thống 6 đời sản xuất hàng thủcông mỹ nghệ

Giám đốc phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập thông tin thị trường,chủ động xây dựng và thực hiện phương án kinh doanh, phương án marketing,tìm kiếm bạn hàng ký kết hợp đồng và thiết lập kênh phân phối, phối hợp bộphận kinh doanh đẩy nhanh tiến độ thực hiện và chất lượng của các đơn hàng,chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và hội đồng quản trị

Giám đốc phòng tài chính – kế toán: Có nhiệm vụ quản lý quá trình sửdụng các yếu tố đầu ra và vào, lập theo dõi, kiểm tra, kiểm soát các phương án

Trang 12

kinh doanh đảm bảo quá trình sử dụng vốn hiệu quả, chủ động trong kinh doanh,

cơ chế hoạt động của phòng tài chính kế toán căn cứ theo quy chế của nhà nước.Đồng thời phòng lập báo cáo tài chính hàng quý hàng năm là căn cứ đánh giákết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với nhà nước, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và hội đồngquản trị

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông

Giám đốc hành chính tổng hợp: Có nhiệm vụ quản lý hành chính, văn thư, lưutrữ, các vấn đề liên quan tới nhân viên, xử lý các vấn đề liên quan tới thủ tục.Ngoài ra bộ phận nay còn giải quyết các vấn đề liên quan tới tuyển dụng, tuyển

mộ, đào tạo, thăng chức, giáng chức, sa thải nhân viên… chịu trách nhiệm báocáo trước Tổng giám đốc và hội đồng quản trị

Trường phòng sản xuất: Đây là phòng đóng vai trò chủ chốt trong dây

Tổng giám đốc

Giám đốc sảnxuất

Giám đốckinh doanh

Giám đốchành chính

Trang 13

chuyền sản xuất sản phẩm, phòng sản xuất lập kế hoạch cân đối nguyên vật liệu,đôn đốc kiểm tra quá trình sản xuất, xây dựng định hướng chiến lược sản xuấtkinh doanh đảm bảo kiểu dáng chất lượng, chi phí sản phẩm và kịp tiến độ củacác đơn hàng Hiện tại Công ty có 5 xưởng sản xuất các sản phẩm thủ công mỹnghệ tại Duyên Thái- Thường Tín- Hà Nội, Thanh Hóa và Phú Thọ.

Tuy cơ cấu của Công ty xây dựng theo mô hình trực tuyến – chức năng đãđược tinh giảm gọn nhẹ phù hợp với tính chất loại hình doanh nghiệp xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ nhưng các bộ phận đều được phân công nhiệm vụ rõràng không có sự chồng chéo công việc đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữacác bộ phận Với yêu cầu mở rộng thị trường đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu đadạng của người tiêu dùng, trong thời gian tới Công ty tổ chức xây dựng thêm 2phòng ban mới là phòng thiết kế sản phẩm và phòng marketing

1.2 Các nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH LV

và HònNgọc Viễn Đông

1.2.1 Nhân tố khách quan thuộc môi trường các nước trong khu vực EU

1.2.1.1 Môi trường văn hóa

Dân số Châu Âu: 831.400.000 người

Liên minh châu Âu: 492.400.000 người gồm có 27 quốc gia

Theo thống kê năm 2005-2006 lượng tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ cácnước EU chi phí 1.62 tỷ USD cho đồ thủ công mỹ nghệ Số lượng hàng thủ công

mỹ nghệ sản xuất tại EU giảm 17% giữa năm 2005 và 2006 Hàng thủ công mỹnghệ nhập khẩu từ các nước đang phát triển tăng 5% Thị trường EU trongnhững năm qua đã nhập khẩu khoảng 7 tỷ USD và Việt Nam cũng đã chiếmđược 5,4% kim ngạch nhập khẩu trong số đó

Kim ngạch nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ từ các nước đang phát triểnsang thị trường EU ngày càng tăng điều này chứng tỏ người tiêu dùng EU rất ưachuộng các loại hàng thủ công mỹ nghệ, các phẩm này chủ yếu được làm bằngchất liệu tự nhiên kết hợp với đôi bàn tay khéo léo, tinh xảo của các nghệ nhân

Trang 14

Nhưng giá nhân công tại nước này cao nên hầu hết các hàng thủ công mỹ nghệchủ yếu là là hàng nhập khẩu, hoặc gia công ở nước ngoài theo mẫu mã thiết kế

và đầu tư của các Công ty, sau đó nhập khẩu trở lại EU nên người tiêu dùng có

xu hướng chuyển sang sử dụng hàng thủ công mỹ nghệ có nguồn gốc nhập khẩu

từ các nước đang phát triển

Thị trường Châu Âu rộng lớn, đa dạng có nhu cầu nhập khẩu nhiều loạihàng hoá do Việt Nam sản xuất, trong đó có những sản phẩm như TCMN, dệtmay, giày dép, chè, cà phê, hạt tiêu, thủy sản và cao su tự nhiên đã chiếm giữđược thị phần đáng kể tại nhiều nước Châu Âu cũng như tạo được uy tín khávững chắc đối với người tiêu dùng sở tại

Sức mua của người tiêu dùng châu Âu lớn và tương đối bền vững, đặc biệt

là người tiêu dùng tại các nước: Đan Mạch, Đức, Pháp, Anh, Hà Lan, Italy,Thụy Điển, Nga, Ucraina và Ba Lan

Người tiêu dùng EU tuy không cầu kỳ như người châu Á, nhưng rất đề caogiá trị nghệ thuật, sáng tạo, phong cách cá nhân Thị hiếu người tiêu dùng EU đadạng nhưng cũng khá độc đáo Họ ưa thích những sản phẩm đòi hỏi sự khéo léođộc đáo, ấn tượng mang đậm phong cách cá nhân, các sản phẩm người EU tiêudùng thường có vòng đời ngắn Do vòng đời của các sản phẩm rất ngắn với cácyêu cầu về mẫu mã kiểu dáng cao, thị hiếu tiêu dùng thường thay đổi theo mùađòi hỏi Công ty phải nhạy bén nắm bắt thông tin về thị trường, kịp thời thay đổihướng đi Đây là bất lợi lớn đối với các Công ty xuất khẩu của Việt Nam khixuất khẩu sang thị trường này, khoảng cách địa lý, khác nhau về văn hóa, phongtục ngôn ngữ khiến chi phí bỏ ra nghiên cứu thị trường rất lớn, trong khi đó cácdoanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ xuất phát từ các xưởng thủ công mỹ nghệ thiếu vốn, thiếukinh nghiệm chủ yếu mới đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp, còn trước đây chủ yếuxuất khẩu thông qua trung gian bán buôn

Khu vực EU với những nước như Anh, Pháp, Đức, Italia… nổi tiếng với

Trang 15

các kinh đô về thời trang và nghệ thuật hàng năm thu hút lượng lớn khách dulịch Nên người tiêu dùng tại đây rất chú ý tới tính thời trang và nghệ thuật củacác sản phẩm Họ quan tâm tới thời trang và màu sắc theo từng mùa nhất định Khixuất khẩu sang thị trường này Công ty cần phải chú ý tới tính đa dạng, kiểu dang củasản phẩm sao cho tiện dụng, phục vụ đa dạng các loại nhu cầu và bắt mắt.

Chất lượng sản phẩm và các yếu tố liên quan tới sức khỏe được người tiêudùng EU rất chú trọng Sống trong môi trường thu nhập cao nên họ rất khắt khe

về chất lượng hàng hóa bao gồm các vấn đề như vệ sinh, dịch vụ… Chỉ cần mắcmột lỗi nhỏ có thể gây ảnh hưởng tới việc tiêu thụ hàng hóa tại thị trường EU và

uy tín doanh nghiệp

Cộng đồng người Việt Nam tại Châu Âu tương đối đông có nhu cầu hànghóa sản xuất tại Việt Nam khá lớn Hơn thế nữa, tại một số nước lớn như Đức,Pháp, Nga, Ucraina, Ba Lan có cộng đồng doanh nhân người Việt năng động cókhả năng phân phối hàng Việt Nam trên qui mô lớn

Các sản phẩm hàng thủ công, mỹ nghệ và đồ gia dụng của Công ty cũngđược làm từ nguyên liệu dân gian dồi dào như gốm, sứ, sơn mài, mây, tre, cói,

gỗ, đá, tơ lụa, sừng, ngà, bạc, đồng… qua bàn tay khéo léo và tinh xảo của nghệnhân ở các làng nghề truyền thống Thường Tín – Hà Tây, trở thành các sảnphẩm tiêu dùng và xuất khẩu mang đậm bản sắc văn hoá , dân tộc Việt Nam vớichi phí thấp Thị trường EU là thị trường trọng điểm của Công ty chiếm 70%kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Công ty, nên Công ty rất chú trọng tới côngtác nghiên cứu thị trường Công ty thường xuyên liên tục cập nhật các thông tin

về thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng tại thị trường này thông qua các kênhnhư hội chợ, cục xúc tiến thương mại, bạn hàng, đối thủ

1.2.1.2 Môi trường kinh tế của các nước khu vực EU

GDP (tỷ xuất trao đổi chính thức) năm 2009 của Liên minh Châu Âu là:16,18 nghìn tỷ USD ( số 1 thế giới)

GDP bình quân đầu người năm 2009: USD 32,600 (thứ 42 trên thế giới )

Trang 16

Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế trong năm 2009: -4% (thứ 180 thế giới).Năm 2008 dưới tác động của khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ Mỹ, nềnkinh tế châu Âu cũng suy giảm nghiêm trọng, sản xuất công nghiệp của châu Âutháng 5 cuối năm đã giảm 1,9% trong khu vực đồng EUR và giảm trung bình1,4% trong biên giới 27 nước Liên minh châu Âu (EU) Đối với các nước sửdụng đồng EUR đây là mức sụt giảm cao nhất kể từ năm 1992 Tình trạng lạmphát gia tăng và giá nhiên liệu tăng cao, sản xuất công nghiệp sa sút, các ngànhkinh tế châu Âu buộc phải cắt giảm nhân công, khiến tình trạng thất nghiệp giatăng Nhưng chưa hết 8/2010 khi nền kinh tế Châu Âu đang trên đà hồi phục thìlại xảy ra khủng hoảng nợ công của Hy Lạ, khiến đồng EUR ngày càng rớt giá.Theo tình hình kinh tế chung các Công ty xuất khẩu của Việt Nam không chỉriêng Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông cũng rơi vào tình trạnh ứđọng không quay vòng được vốn, nhân công bỏ việc do sản lượng tiêu thụ tạicác thị trường sụt giảm, việc làm không đều đặn Người tiêu dùng châu Âu cắtgiảm chi tiêu, thói quen tiêu dùng của họ cũng thay đổi nhạy cảm hơn với cácbiến động về giá, hàng hiệu không còn là lựa chọn đầu tiên của nhiều người tiêudùng.

Tỷ giá hối đoái: Là yếu tố quan trọng tác động đến giá cả xuất khẩu hànghóa và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.Khi

tỷ giá tăng các doanh nghiệp xuất khẩu hưởng lợi từ chênh lệch tỷ giá, thúc đẩyxuất khẩu,tỷ giá giảm nhập khẩu tăng mạnh, giảm xuất khẩu Cuối năm 2008 vàđầu năm 2009, và đầu năm 2010 có thời kỳ đồng EUR giảm giá ở mức kỷ lụccác doanh nghiệp Việt Nam khó khăn trong quay vòng vốn, khó khăn mua ngoại

tệ thanh toán nguyên vật liệu, giảm xuất khẩu Từ sau khủng hoảng đồng EURliên tục tăng thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thu ngoại tệ của Công ty, nên trongnăm 2007 và năm 2010 là những năm có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trongvòng 5 năm vừa qua

1.2.1.3 Môi trường chính trị, luật pháp

Trang 17

Môi trường chính trị tại EU: Tình hình an ninh, chính trị tại hầu hết cácnước châu Âu đều cơ bản ổn định Đây là nhân tố quan trọng tạo tâm lý an tâmcho các doanh nhân và góp phần giảm thiểu các chi phí phòng ngừa rủi ro.

EU ngày càng quan tâm hơn tới khu vực ASEAN, quan hệ thương mại giữa

EU và các nước trong khu vực ASEAN ngày càng tốt đep, trong đó có ViệtNam, Việt Nam không chỉ giàu tài nguyên, nhân công rẻ mà còn chiếm vị tríquan trọng trong tuyến đường hàng hải quốc tế Với sự phát triển tốt đẹp tiến tớilâu dài giữa EU và ASEAN tạo tiền đề cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cậnsâu vào thị trường EU với ít rào cản hơn, ưu đãi hơn khi hàng hóa xuất nhậpkhẩu vào 2 hai khu vực này

Môi trường luật pháp quốc tế và luật pháp của các nước trong khu vực EU:

Sự khác biệt giữa kinh doanh nội địa và kinh doanh thương mại quốc tế nóichung, kinh doanh nhập khẩu nói riêng là sự tác động của luật pháp nước ngoài,các công ước quốc tế Hợp đồng kinh doanh nhập khẩu và các hoạt động nhậpkhẩu phải tuân theo luật pháp của nước xuất khẩu, luật pháp của nước thứ ba(nếu được quy định trong hợp đồng nhập khẩu), tập quán kinh doanh quốc tế vàcác công ước, hiệp ước quốc tế mà Việt Nam tham gia Luật pháp và các chínhsách của nước xuất khẩu làm cho quá trình nhập khẩu của doanh nghiệp có thểđơn giản hoặc phức tạp hơn nhiều, điều này ảnh hưởng đến chi phí cho hoạtđộng nhập khẩu và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

Chính sách ngoại thương của EU gồm chính sách thương mại tự trị vàchính sách thương mại dựa trên cơ sở Hiệp định được xây dựng dựa trên cácnguyên tắc không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh côngbằng Các biện pháp được áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan,hạn ngạch, hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu

Vì vậy bên cạnh cam kết với các nước thành viên WTO, EU ký nhiều hiệpđịnh thương mại và các hiệp định ưu đãi khu vực và song phương EU còn áp

Trang 18

dụng Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) dành cho 143 quốc gia và 36vùng lãnh thổ, trong đó các nước chậm phát triển nhất được ưu đãi nhiều hơntheo sáng kiến “Mọi sản phẩm trừ vũ khí- EBA”.

EU đang thực hiện chương trình mở rộng hàng hoá dưới hình thức đẩymạnh tự do hoá thương mại (giảm dần thuế quan đánh vào hàng hoá XNK vàtiến tới xoá bỏ hạn ngạch, GSP) Hiện nay, 25 nước thành viên EU áp dụng mộtbiểu thuế quan chung đối với hàng hoá XNK Đối với hàng nhập khẩu, mức thuếtrung bình đánh vào hàng nông sản là 18%, hàng công nghiệp là 2%

Ngay sau khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO năm

2007, các quy định về nhập khẩu được thay đổi theo hướng đơn giản hóa, đặc biệtViệt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập của EU (GSP) dành ưu đãi cho cácnước đang phát triển và những ưu đãi về thuế quan được thể hiện trong MFN (Tối huệquốc), những ưu đãi này giúp các Công ty ở Việt Nam nói chung và giúp Công tyTNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông nói riêng giảm được chi phí nhập khẩu, từ đólàm tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cho Công ty

Để đảm bảo cạnh tranh công bằng và bảo hộ nền sản xuất trong nước EUthực hiện các biện pháp chống bán phá giá, chống tợ cấp xuất khẩu và chốnghàng giả Thuế chống bán phá giá được áp dụng cho tất cả các mặt hàng có xuất

xứ từ Việt Nam

Tiêu chuẩn về chất lượng: Các sản phẩm xuất khẩu phải đạt tiêu chuẩn vềquản lý chất lượng ISO theo tiêu chuẩn quốc tế

Tiêu chuẩn về môi trường: Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ khi vào thị trường

Mỹ phải đáp ứng các quy định về môi trường như các vấn đề về: bao bì sản phẩmđóng gói theo quy định, phế thải bao bì sản phẩm, hàm lượng chất phụ gia,ô nhiễmmôi trường và không khí Các Công ty xuất khẩu vào thị trường này nghiên cứu cảitiến sản phẩm, bao bì sản phẩm sao cho vừa đẹp, đơn giản, tiện dụng và sử dụng cácnguyên liệu tái sinh phù hợp với quan điểm bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường củangười tiêu dùng EU

Trang 19

Tiêu chuẩn về nhãn hiệu hàng hóa và xuất xứ: Các sản phẩm nhập vào EUphải đảm bảo các quy định về quyền sở hữu công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóatheo công ước Paris Đối với yêu cầu vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là truy xuấtnguồn gốc các sản phẩm thủy sản, quy định của EU yêu cầu tất cả các sản phẩmđóng gói phải ghi nước xuất xứ Nhãn mác phải được in lên gói hàng hoặc thùngcác tông để tránh bị tẩy xóa hoặc rách khi sử dụng Ngôn ngữ sử dụng phảichính thống, dễ hiểu Vì vậy, các sản phẩm phải được truy ngược đến các nhàcung cấp và các hệ thống phải hoạt động để đảm bảo cung cấp thông tin này chocác cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu Nhãn hiệu sản phẩm là một yếu tố vôcùng quan trọng trong công tác XTXK, nó giúp quảng bá thông tin sản phẩm tớikhách hàng Khi đã tạo lập được thương hiệu trên thị trường thì nhãn hiệu đượcxem là giấy thông hành tốt khi tiêu thụ tại thị trường, không chỉ cho sản phẩmđang tiêu thụ mà cả những sản phẩm mới sau này được đưa vào thị trường.

Đây là hệ thống các quy định chung cho toàn khối EU mà các nước thànhviên của EU tham gia ký kết, nhưng mỗi nước thành viên lại có thêm nhiều quyđịnh khác phù hợp từng điều kiện hoàn cảnh của từng nước như Pháp có thuếVAT như Việt Nam…Khi tham gia kinh doanh vào thị trường EU rộng lớnnhiều quốc gia, các quốc gia lại có hệ thống luật pháp chung và riêng như vậy,Công ty cần phải nghiên cứu kỹ quy định chung của liên minh và của riêng từngquốc gia

1.2.1.4 Đối thủ cạnh tranh.

Năm 2005-2006 các nước EU chi phí 1.62 tỷ USD cho đồ thủ công mỹnghệ, trong đó có 928.9 triệu USD được nhập khẩu từ các nước sau :TrungQuốc(46%), Indonesia (10,8%), Thái Lan (9%), Ấn Độ (5%) Cácquốc gia khác, bao gồm Việt Nam (0,2%) Như vậy hàng thị phần của hàngthủ công mỹ nghệ tại thị trường EU so với các quốc gia khác đang cònthấp, các quốc gia tranh nhau chia sẻ thị trường tiềm năng này, thu hẹp dầnthị phần hàng thủ công mỹ nghệ tại Việt Nam và chủ yếu doanh nghiệp

Trang 20

Việt Nam quen xuất khẩu hàng sang quốc gia trong khu vực EU mà Việt Nam

đã có quan hệ thương mại lâu dài

Mặc dù chất lượng sản phẩm của Việt Nam không thua kém gì hàng củaThái Lan, Trung Quốc…Nhưng hiện tại, Trung Quốc, Indonexia, Thái Lan…mới là nước cung cấp lớn nhất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ vào EU Nguyênnhân là do các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ ở nước ta chủyếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ Đa số vẫn sản xuất đúng theo kiểu thủ công,tức là thuê lao động nông thôn gia công sản phẩm theo mẫu Rất ít DN có nhàmáy để sản xuất hàng loạt nên có nhiều trường hợp các DN nước ngoài sau khixem sản phẩm thủ công Việt Nam liền đặt hàng với số lượng khá lớn nhưng DNViệt Nam lại không đáp ứng được Tổng số 90% hàng thủ công mỹ nghệ của cácCông ty Việt Nam có cùng kiểu dáng giống nhau, ít có sự đổi mới, trong khi đó

EU lại là thị trường ưa thích nghệ thuật, các sản phẩm của Việt Nam khó có cơhội cạnh tranh với các sản phẩm của Trung Quốc đa dạng về giá cả chất lương,kiểu dáng

Một trong thế mạnh hiện có của các doanh nghiệp mà hiện nay các doanhnghiệp đang thiếu đó là sự am hiểu môi trường kinh doanh quốc tế, am hiểu luậtpháp các quy đinh quốc tế, nghiệp vụ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, điềunày dẫn tới bất đồng trong kinh doanh, mất uy tín

1.2.1.5 Cơ chế chính sách của Việt Nam đối với xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục làhướng kinh doanh chủ đạo của nhiều làng nghề và công ty của Việt Nam vì: Đây là lĩnh vực kinh doanh có tiềm năng rất lớn, và nước ta có ưu thế vớiđầu vào là nguồn nguyên liệu trong nước rất dồi dào, chủ động, nguồn nhâncông - thợ thủ công đông đảo, có tay nghề cao với kinh nghiệm truyền thốnghàng trăm năm, chi phí lao động thấp, có thể nói, so với các ngành hàng khác thìhàng thủ công mỹ nghệ thuộc nhóm ít bị cạnh tranh nhất

Với địa thế quan trọng và thời tiết thuận lợi nên nước ta có ưu thế là nguồn

Trang 21

nguyên liệu đầu vào trong nước rất dồi dào để phục vụ cho sản xuất sản phẩmthủ công mỹ nghệ.Nguồn nhân công - thợ thủ công đông đảo, có tay nghề cao,đặc biệt là có long yêu nghề với kinh nghiệm truyền thống được truyền lại từhàng trăm năm Chi phí cho sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ thấp hơn hẳn

so với sản xuất các mặt hàng khác, vừa về chi phí nguyên vật liệu, tới chi phíkho bãi, tới chi phí đầu tu sản xuất Nguồn nguyên vật liệu của mặt hàng nàychủ yếu là gỗ, đá, đất sét, mây tre… có sẵn trong tự nhiên, đó là một lợi thế khikhông phải mất chi phí cho việc kinh doanh sản xuất ra nguyên vật liệu phụ trợ

Hàng thủ công mỹ nghệ nói chung, hàng gốm sứ nói riêng từ lâu đời đãtrở thành sản phẩm gắn bó và gần gũi với cuộc sống sinh hoạt hàng ngày củacon người Từ khi con người biết đến nhu cầu làm đẹp và trang trí cho bản thân

và cho các tài sản của mình thì cũng là lúc nhiều ngành nghề thủ công mỹ nghệhình thành và phát triển Dần dần nó trở thành nghề truyền thống của nhiều quốcgia và mây tre đan, gốm sứ là một trong những nghề thủ công mỹ nghệ xuất hiệnsớm nhất Các ngành nghề truyền thống và những sản phẩm của nó mang ýnghĩa minh hoạ cho lịch sử tồn tại và phát triển, nhịp điệu sống của dân tộctrong quá khứ Mỗi một sản phẩm thủ công mỹ nghệ ra đời đều thể hiện tinhthần nhân văn, nhu cầu văn hoá, nghệ thuật thưởng thức của con người ở mỗiquốc gia, mỗi dân tộc

Theo ước tính của Bộ Thương mại, vốn đầu tư sản xuất kinh doanh hàngthủ công mỹ nghệ nói chung không lớn Trị giá hợp đồng xuất khẩu nhỏ, thường

ở mức vài chục ngàn USD, không lớn như các mặt hàng nông sản Hiện rấtnhiều doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất, đầu tư thêm thiết bị máymóc thay cho nhiều khẩu lao động thủ công để tăng năng suất, hạ giá thành sảnphẩm và tăng chất lượng sản phẩm tốt hơn Nhưng thủ tục vay vốn ngắn hạn mấtquá nhiều thời gian trong khi số tiền vay được lại ít hơn nhiều so với nhu cầu,hơn nữa, doanh nghiệp rất khó đáp ứng được những điều kiện bảo đảm thế chấp,

do đó dẫn đến hạn chế hoạt động kinh doanh

Trang 22

Việt Nam vốn có lực lượng lao động lành nghề, có kỹ năng tốt trong ngànhthủ công và có khả năng tiếp thu những công nghệ mới một cách nhanh chóng

và sản xuất ra các loại sản phẩm đa dạng với sự kết hợp từ rất nhiều loại nguyênliệu Việc phát triển ngành hàng thủ công mỹ nghệ sẽ giải quyết được một lượnglớn lao động Trên thực tế đã hình thành một đáp số khá ấn tượng, cứ xuất khẩu

1 triệu USD thì thu hút khoảng 3.500 – 4.000 lao động chuyên nghiệp/năm.Chính những lợi ích mà mặt hàng thủ công mang lại nhà nước đã có 1 sốbiện pháp nhằm khuyến khích xuất khẩu cho các doanh nghiệp như sau:

Hàng rào thuế quan: Hệ thống thuế quan cũng ảnh hưởng rất lớn tới hoạt độngxuất khẩu của Công ty Nếu thuế nhập khẩu các nguyên liệu đầu vào như keo…làmchi phí sản xuất cao dẫn tới giá thành sản phẩm cao, giảm khả năng cạnh tranh củahàng hóa Nhà nước đã hỗ trợ xuất khẩu thông qua hình thức nộp chậm thuế và giảmthuế đối với nguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

Hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu: Chính phủ đầu tư tài chính và trang thiết bị choviệc thu thập thông tin thị trường thế giới, doanh nghiệp có thể tìm thấy thôngtin về thị trường cần thiết thông qua các cục xúc tiến thương mại, đại sứ quánViệt Nam, ấn phẩm và tạp chí chuyên ngành Ngoài ra để giúp doanh nghiệpgiao lưu với các đối tác nước ngoài nhà nước có các chính sách hỗ trợ khuyếnkhích các doanh nghiệp tham gia hội chợ quốc tế, thường xuyên ký kết các hiệpđịnh hợp tác phát triển kinh tế với các tổ chức của chính phủ và phi chính phủ,

tổ chức giao lưu giữa các hiệp hội trên thế giới và doanh nghiệp Việt Nam,doanh nghiệp Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm, tìm kiếm đối tác Đối vớingành hàng thủ công mỹ nghệ nhà nước trích thưởng doanh số xuất khẩu trongquỹ hỗ trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp

Tín dụng xuất khẩu: Nhà nước sử dụng các công cụ như điều chỉnh lãi suất theohướng có lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đơn giản hóa các thủ tục hành chính.Doanh nghiệp có thể ký quỹ bằng hợp đồng kinh doanh quốc tế với mức cao lãi suất

Trang 23

ưu đãi tại ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ hỗ trợ xuất khẩu để các doanh nghiệp có đủvốn quay vòng thực hiện đơn hàng trong khoảng thời gian dài.

1.2.2 Nhân tố bên trong Công ty

1.2.2.1 Nhân lực của Công ty

Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông có khoảng 500 lao động trong

đó khoảng 150 lao động thời vụ tại 5 xưởng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ tạiThường Tín – Hà Tây, Thanh Hóa, Phú Thọ Với đặc điểm của hàng thủ công

mỹ nghệ phù hợp với mô hình sản xuất hộ gia đình và phù hợp với người già,phụ nữ, trẻ nhỏ Đây là lợi thế đối với Công ty và đối với các doanh nghiệp sảnxuất hàng thủ công có thể tận dụng lao động trong gia đình khi các đơn hànglớn, nhiều đơn hàng Các thành viên trong gia đình truyền dạy nghề cho nhau,giảm thiểu chi phí đào tạo nhân công thay thế bổ sung

Tuy nhiên lào động chủ yếu tại các làng nghề của Công ty có trình độ họcvấn phần lớn tốt nghiệp trung học, chủ yếu là người già, trẻ em, phụ nữ.Như vậyảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển sản phẩm mới, khả năng gắn bó và yêunghề của lao động mùa vụ không cao, nên khó khăn trong việc đa dạng hóa sảnphẩm, sáng tạo sản phẩm mới, tiếp thu công nghệ mới

Công ty xuất phát từ làng nghề thủ công truyền thống, nên các lao động củaCông ty chủ yếu có bàn tay khéo léo, điêu luyện Trong đó có rất nhiều lao động

60 tuổi, đây là những lao động cốt cát của Công ty, đội ngũ nghệ nhân có taynghề cao, có kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, nhữngngười còn yêu nghề và muốn lưu giữ, phát triển những nét văn hóa độc đáo củaViệt Nam, những lao động này chủ yếu sản xuất sản phẩm có chất lượng mangtính nghệ thuật dùng trưng bày, triển lãm

1.2.2.2 Đặc tính về sản phẩm

Hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng sử dụng nguồn nguyên liệu tự nhiêndồi dào tại Việt Nam kết hợp với bàn tay khéo léo của các nghệ nhân ThườngTín, Hà Tây là khu vực sẵn có nguồn nguyên liệu lâu năm có giá trị như tre, nứa,

Trang 24

gỗ…Nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương này khiến Công ty luôn chủ độngđược với các đơn hàng lớn từ đối tác, không chịu nhiều biến động do giá nguyênvật liệu tăng hoặc khan hiếm nguồn nguyên liệu, không chịu tác động nhiều củacác quy định nghiêm ngặt về môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm Do các đặcđiểm từ các sản phẩm thủ công ít chịu biến động của môi trường xung quanh,không cần kho bảo quản chuyên dụng, vận chuyển dễ dàng, hàng hóa thuộchàng cồng kềnh dễ vỡ Nên các đơn hàng thường tập trung vào đầu và cuối nămnhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, có thể lưu kho bãi sử dụng bán hàng trong cảnãm.Chính những ðặc ðiểm của sản phẩm nhý thế Công ty cần xây dựng chiếnlược sản phẩm, kế hoạch nhân lực, kế hoạch marketing, kế hoạch sản xuất, kếhoạch vay vốn thuê kho bãi, cung ứng nguồn nguyên liệu cho phù hợp theo từngmùa vụ khi nhu cầu tăng cao.

Nguồn nguyên liệu ngày càng cạn kiệt Tuy rằng, nguồn nguyên liệu để sảnxuất thủ công mỹ nghệ chủ yếu là nguồn nguyên liệu trong nước và là nguồnnguyên liệu có sẵn từ tự nhiên như mây, tre, cói, gỗ, đá, đất sét, tơ, sợi,…Songnguồn nguyên liệu trong tự nhiên đang ngày càng cạn kiệt Nhưng sau nhiềunăm phát triển, nhu cầu nguyên liệu ngày càng tăng, các địa phương thi nhaukhai thác bừa bãi, thiếu quy hoạch và đầu tư, dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồnnguyên liệu gỗ, tre, trúc sào, giang, nứa, mây… Việt Nam bắt đầu nhập khẩu tre

từ Lào, Campuchia, Trung Quốc và khoảng 50% mây được nhập khẩu cả hợppháp và bất hợp pháp Tại Thanh Hoá, giá của nguyên liệu tre đã tăng từ 7.000đồng lên tới 17.000 đồng/cây, chỉ trong vòng 2 năm gần đây.Bênh cạnh đó,nguồn nguyên liệu đất sét phù hợp không có sẵn đã hạn chế sản xuất ra nhữngsản phẩm gốm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của thị trường thế giới… Nguồnnguyên liệu ngoại nhập với giá thành cao làm giảm khả năng cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường thế giới.Việc khai thác nguyên liệu phải luôn được tiếnhành liên tục để có thể sản xuất ra sản phẩm, trong khi công việc khai thác lại bịgián đoạn vì thiếu nơi khai thác, tới khi tiến hành lại khai thác bừa bãi, thiếu quy

Trang 25

hoạch và đầu tư, dẫn đến tình trạng nguồn nguyên liệu chính như gỗ, tre, trúcsào, giang, nứa, mây… đang dần cạn kiệt Hơn nữa việc tái tạo nguyên liệu phụtrợ cho sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ lại không thể một sớm một chiều, màcần phải có thời gian trưởng thành cho cây cối.

1.2.2.3 Kinh nghiệm quốc tế của Công ty

Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông thành lập được 10 năm, nhưng từkhi còn là xưởng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ đã được nhiều nhà bán buôn hàngthủ công mỹ nghệ quốc tế tin cậy mua hàng, đặt hàng xuất khẩu sang các thị trườngquốc tế, nhưng lợi nhuận khi tham gia kênh xuất khẩu trực tiếp này không cao, đơnhàng không đều đặn, lao động không có việc làm thường xuyên kết hợp với sự hỗ trợnhiều mặt của nhà nước Công ty đã thay đổi hình thức kinh doanh của mình trởthành Công ty TNHH và tiến hành nghiên cứu thị trường, đẩy mạnh hoạt độngmarketing đẩy mạnh kênh bán hàng trực tiếp

Trong liên minh EU, Công ty chỉ có quan hệ thương mại với một số quốcgia như Pháp, Anh, Đức, Hà Lan… đây là thị trường yêu cầu cao về chất lượngsản phẩm với các quy định nghiêm ngăt, bạn hàng của Công ty tại thịt trườngnày với nhiều yêu cầu khắt khe với sản phẩm Từ kinh nghiệm hợp tác kinhdoanh với bạn hàng, những thị trường này Công ty thu thập nhiều kinh nghiệmbắt đầu phát triển kinh doanh mở rộng sang các nước khác thành viên trong khuvực liên minh EU

Trang 26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY TNHH LV VÀ HÒN NGỌC VIỄN ĐÔNG

GIAI ĐOẠN 2006- 2010

2.1 Khái quát về xuất khẩu của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Công ty

Với những thành tựu và kinh nghiệm đã đạt được trong sản xuất hàng thủcông mỹ nghệ, Công ty TNHH LV và Ḥòn Ngọc Viễn Đông đã được nhiều bạnhàng trên thế tín nhiệm đặt hàng lâu dài, các sản phẩm của Công ty đã đến vớingười tiêu dùng nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật,Hàn…Nhưng trước những biến động của môi trường kinh doanh trong nước vàquốc tế, kim ngạch xuất khẩu từ năm 2006 – 2010 có nhiều biến động

Bảng 2.1 cho thấy kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công của Công ty qua cácnăm giai đoạn 2006 – 2010 tương đối ổn định Năm 2007 với sự kiện Việt Namgia nhập WTO, theo lộ trình thực hiện các cam kết WTO, các nước thành viêntiến hành cắt giảm thuế, và một số rào cản phi thuế quan đối với hàng hóa nhậpkhẩu có nguồn gốc xuất xứ từ Việt Nam nâng sản lượng xuất khẩu từ 1.600.000năm 2006 lên 2.058.000 vào năm 2007 tăng 28.5% đây cũng là năm có số lượnghàng hóa nhập khẩu lớn nhất trong vòng 10 năm kể từ khi Công ty bắt đầu thànhlập, từ sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO hàng hóanhập khẩu vào các thị trường được hưởng ưa đãi như các quốc gia thành viênkhác, thuế và rào cản phi thuế quan giảm, nên hàng hóa xuất khẩu vào thị trườngnày có giá thấp hơn trước, đây là một lợi thế để Công ty xây dựng chiến lượccạnh tranh về giá để có thể cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh khác

Trang 27

Nhưng khi bước sang năm 2008 khùng hoảng kinh tế diễn ra, bị ảnh hưởngnặng nề nhất là 2 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thế giới là Mỹ và EU, đây cũng

là 2 thị trường trọng điểm với mức tiêu thụ sản lượng hàng thủ công mỹ nghệhàng năm của Công ty tương ứng là 60% và 20%, 2 thị trường lớn bị suy giảmnghiêm trọng kéo theo đó hoạt động xuất khẩu của Công ty gặp nhiều khó khăn,kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sụt giảm nhanh chóng, doanh thu,lợi nhuận của Công ty cũng giảm do biến động của tỷ giá theo chiều hướng bấtlợi cho doanh nghiệp xuất khẩu

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công

ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông giai đoạn 2006 - 2010

(Nguồn: Theo tài liệu phòng tài chính- kế toán)

Đến năm 2010 các nền kinh tế lớn trên thế giới trên đà phục hồi, tình hìnhxuất khẩu của Công ty theo chiều hướng tăng trưởng như trước kia, trong nămnày Công ty đạt được doanh thu 2.025.000 tăng 37% so với năm 2009 Tuy chưađạt được doanh thu như năm 2007 nhưng kết quả Công ty đạt được như vậychứng tỏ Công ty đang thành công với chiến lược mới của mình là mở rộng khuvực hoạt động của mình sang một số thị trường mới như Italia, Canada…

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và thị trường xuất khẩu

Trang 28

Bảng 2.2 có thể các sản phẩm xuất khẩu của Công ty gồm có: gốm sứ, mâytre,đũa tre,sơn mài, đá gỗ mỹ nghệ trong đó sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ, sơnmài, đồ gỗ mỹ nghệ là các sản phẩm xuất khẩu chủ chốt của Công ty.

Bảng 2.2: Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty giai đoạn 2006- 2010

Brazil, Đức, Mỹ, Đài LoanSơn mài mỹ nghệ 1.426.000 Hà Lan Đức, Italia, Bỉ, Nhật

Bản

Gỗ mỹ nghệ, đá mỹ nghệ 1.591.000 Đức, Pháp, Hàn, Nhật, Mỹ

(Nguồn: Theo tài liệu phòng tài chính – kế toán)

Gốm sứ là mặt hàng chiếm 37% trong doanh thu hàng xuất khẩu của Công

ty sang thị trường quốc tế Các sản phẩm gốm sứ sơn mài của Công ty đa dạngcác gồm có bình, đĩa, khay, hộp…thông qua kiểu dáng, màu sắc, nước men, hoavăn trang trí trên từng sản phẩm đã thể hiện tính nghệ thuật, sáng tạo, điêuluyện, khéo léo được truyền lại hàng trăm năm của các nghệ nhân vùng ThườngTín, Hà Tây Đối với các sản phẩm mây tre, cói lại được ưa chuộng nhiều nhất ởcác nước châu Âu và châu Á Các mặt hàng này có giá thành thấp nên đượcnhiều nước trên thế giới ưa chuộng Trong những năm qua các mặt hàng chủ lựccủa Công ty có 1 số biến động nhỏ không đáng kể nhưng chủ yếu mặt hàng nàocũng có xu hướng tăng do mở rộng thị trường mới, các sản phẩm của Công tydần dần định vị trong tâm trí người tiêu dùng

Tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty nhìnchung đều tăng nhưng chiếm tỷ trọng lớn nhất là gốm sứ và mây tre đan, cácmặt hàng mây tre đan rất được người tiêu dùng Nhật Bản ưa chuộng do kiểu

Trang 29

dáng phù hợp với phong cách người Nhật Bản, giá cả phải chăng, với nhiềuchủng loại mẫu mã như khay, bàn ghế, mành, lẵng hoa…Chúng được tạo nên từnguồn nguyên liệu mây, tre mộc mạc của làng quê dưới bàn tay tài hoa sáng tạocủa các nghệ nhân mang nét đẹp vẻ truyển thống Á Đông và pha nét hiện đạicủa kiến trúc phương Tây.

Bên cạnh 2 mặt hàng chiến lược trọng điểm lâu dài của Công ty thì hàngsơn mài và gỗ đá mỹ nghệ cũng chiếm lợi thế khi xuất khẩu sang thị trườngnước ngoài Mặt hàng sơn mài lại mang tính độc đáo và nghệ thuật riêng, từnhững bức tranh thiếu nữ hay làng quê tạo bằng sơn mài đến những đồ dùngbằng đá bằng gỗ mỹ nghệ…tất cả đều được người EU tỏ ra hài lòng khi chiêmngưỡng các sản phẩm tại các hội chợ triển lãm

Thị trường xuất khẩu của Công ty gồm có các nước: Châu Âu, Mỹ và một

số thị trường Châu Á, Trung Đông, thị trường Mỹ cũng là thị trường có nhu cầulớn về hàng thủ công mỹ nghệ, nhưng hiện chưa được nhiều doanh nghiệp hàngthu công mỹ nghệ tập trung quan tâm, đầu tư Người tiêu dùng Mỹ ưa chuộngcác các sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đep, giá rẻ, không phân biệt xuất xứ,trong khi đó các sản phẩm này ít chịu rào cản thương mại

EU là thị trường lý tưởng cho việc sản xuất gỗ, gốm, sứ nhưng Công tycũng mới dừng lại thâm nhập một số nước trong khối EU như Anh, Đức, Pháp,Bỉ , thị phần của Công ty tại các thị trường này chiếm rất nhỏ, trong khi đó quan

hệ EU và các nước trong khu vực EU ngày càng phát triển, các doanh nghiệptrong khu vực EU dần quan tâm tới vị trí chiến lược của Công ty nên đây là cơhội cho Công ty mở rộng thị trường của mình.Qua bảng 2.2 ta cũng có thể thấyhầu hết các mặt hàng trên của Công ty đều xuất hiện trên thị trường EU, theothống kê kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty những nămvừa qua lượng hàng thủ công mỹ nghệ tại thị trường EU luôn chiếm trên 60 %.Các mặt hàng đồ gốm, sơn mài gỗ đá mỹ nghệ là những mặt hàng được ngườitiêu dùng tại đây ưa thích nhất

Trang 30

2.2.3 Các hình thức xuất khẩu

Xuất khẩu tại chỗ: Đây là hình thức kết hợp sản xuất và du lịch Các làngnghề của Công ty cũng kết hợp giữa hai hình thức này, du khách nước ngoàisang Việt Nam có thể thăm quan các làng nghề du lịch và mua các sản phẩm thủcông mỹ nghệ Với xu hướng du lịch phát triển như hiện nay, kim ngạch xuấtkhẩu qua hình thức xuất khẩu này cũng chiếm một phần không nhỏ trong tổngkim ngạch xuất khẩu hàng năm của Công ty Khách du lịch thường tiêu thụ cácmặt hàng thủ công dưới hình thức quà tặng hay quà lưu niệm, các sản phẩm nàythường mang nét đặc trưng văn hóa của những nơi họ tham quan Trong nhữngnăm gần đây Việt Nam đang là một trong những điểm đến của nhiều du kháchnước ngoài Theo thống kê của Tổng Cục Du lịch Việt Nam, lượng du kháchđến đây đã tăng lên 75% từ năm 2003 đến năm 2008, đạt xấp xỉ 4,3 triệu lượt

du khách vào năm 2008 Trong khi lượng du khách quốc tế giảm khoảng 11%xuống còn 3,8 triệu lượt du khách vào năm 2009 do cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn cầu, chương trình kích cầu du lịch năm 2010 của Tổng Cục Du lịch ViệtNam báo cáo lượng khách tăng 34,8% trong 12 tháng tính đến cuối tháng12/2010 và đạt mốc 5 triệu du khách vào năm 2010 Với vị trí địa lý giáp khutrung tâm thủ đô Hà Nội thu hút phần lớn lượng khách du lịch thăm quan trên cảnước cùng với sự hỗ trợ từ phía Tổng Cục Du Lịch Việt Nam, Công ty phối hợpvới các cơ sở khác xây dựng mô hình làng nghề du lịch phục vụ du khách trong

và ngoài nước, mỗi năm Công ty thu về khoảng 1.000 USD, du khách vừa chiếmngưỡng sản phẩm độc đáo vừa có cơ hội thăm quan, tiếp xúc với quá trình sảnxuất hàng thủ công mỹ nghệ mới thấy được sự khéo léo, tài hoa từ bàn tay nghệnhân và ẩn chứa trong đó là một nền văn hóa đa dạng phong phú, đậm đà bảnsắc Hình thức kết hợp này là một kênh tiêu thụ sản phẩm, tuy giá trị xuất khẩukhông lớn nhưng hình thức này là một trong các kênh để Công ty tiếp cận nhucầu khách hàng, quảng bá thương hiệu và sản phẩm của mình thông qua sảnphẩm quà tặng độc đáo

Trang 31

Hình thức xuất khẩu ra nước ngoài: Đây là hình thức xuất khẩu chủ yếu củaCông ty sang các thị trường khác thông qua xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩugián tiếp Trước khi thành lập Công ty năm 2001 Công ty xuất khẩu theo hìnhthức gián tiếp thông qua trung gian bán buôn trong và ngoài nước thu gom cácsản phẩm thủ công mỹ nghệ, thực hiện đơn hàng có sẵn, nhưng xuất khẩu theohình thức này Công ty không có cơ hội tiếp cận nhu cầu khách hàng nước ngoài,các đơn hàng không thường xuyên, khiến lao động không an tâm làm việc,doanh thu thấp.

Từ năm 2001 sau khi thành lập Công ty, Công ty kết hợp đẩy mạnh xuấtkhẩu theo cả 2 hình thức trực tiếp và gián tiếp sang các thị trường quốc tế Khimới chuyển đổi sang hình thức xuất khẩu trực tiếp Công ty gặp nhiều khó khănkhi tiếp cận với thị trường mới rộng lớn, thiếu thông tin nên hình thức xuất khẩuchiếm 70% kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Công ty vẫn là hình thức xuấtkhẩu gián tiếp.Tới năm 2007 tỷ trọng giữa 2 hình thức này có một số thay đổi,hình thức xuất khẩu gián tiếp chỉ còn chiếm gần 60% Với sự thay đổi này, kimngạch xuất khẩu ngày càng tăng đáng kể, doanh thu tăng, từ những kinh nghiệmxuất khẩu những năm qua Công ty đã quan tâm nhiều hơn tới việc định vịthương hiệu của mình tại các thị trường xuất khẩu, khẳng định uy tín của mìnhvới các đối tác nước ngoài

Trong những năm gần đây, để đẩy mạnh xuất khẩu, phòng thương mại vàcông nghiệp Việt Nam đã xây dựng sàn giao dịch điện tử để các doanh nghiệp

có thể trưng bày sản phẩm thủ công mỹ nghệ lên sàn giới thiệu sản phẩm thủcông mỹ nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp trong giao dịch trực tuyến Cũng bắt đầu

từ năm 2006 thị trường thương mại điện tử tại Việt Nam phát triển mạnh, hìnhthức kinh doanh, quảng bá sản phẩm trực tuyến ngày càng phát triển Trước sựbùng nổ của Internet như vậy năm 2004 khi Công ty ra mắt website của mình,trên website Công ty đưa catalog sản phẩm, thông tin sản phẩm, thông tin liên

hệ đặt đơn hàng trực tuyến đã chứng tỏ Công ty quan tâm tới sự phát triển của

Trang 32

Internet, quan tâm đẩy mạnh phát triển một kênh quảng bá sản phẩm phổ biến,tiềm năng phát triển lớn trên toàn cầu

2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH LV

và Hòn Ngọc Viễn Đông sang thị trường EU

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường EU

Thị trường EU là một thị trường chính xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ củaCông ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông chiếm 60% tổng sản lượng hàng năm.Bảng 2.3.cho thấy tổng kim ngạch XK của Công ty TNHH LV và Hòn NgọcViễn Đông sang thị trường EU trong thời gian qua không ổn định Từ năm 2006-

2007 kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang thị trường EU tăng lên đáng kể tổnggiá trị xuất khẩu sang thị trường EU trong giai đoạn vừa qua 5.508.000 USD,năm 2006 là 1.067.000 USD đến 1.332.000 USD tăng 33.2 % so với năm 2006.Năm 2007 khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO cácquy định về xuất nhập khẩu đã được chỉnh sửa để tuân theo các quy định củaWTO, đối với nhập khẩu Chính Phủ cắt giảm bớt các ưu đãi đối với doanhnghiệp trong nước, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sang tất cảcác ngành tạo môi trường cạnh tranh công bằng, còn đối với xuất khẩu chínhphủ chuyển hướng hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng theo sau doanh nghiệp, hỗtrợ khi doanh nghiệp gặp khó khăn mà theo hướng đầu tư phát triển lâu dài nângcao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp đó là tổ chức trao đổi kinh nghiêm,cung cấp thông tin, đào tạo nghiệp vụ Với điều kiện môi trường trong nước vàquốc tế thuận lợi như vậy tác động lớn tới sản lượng hàng hóa xuất khẩu vào thịtrường EU trong năm 2007 Số lượng đơn hàng và giá trị đơn đặt hàng tăng điềunày chứng tỏ hàng hóa Công ty được người tiêu dùng EU quan tâm và hàng hóathủ công mỹ nghệ của Công ty có cơ hội mở rộng thị trường sang các nước kháctrong khu vực Năm 2007 là năm Công ty có sản lượng xuất khẩu sang thịtrường EU cao nhất trong vòng 5 năm, doanh thu của năm này cũng cao nhấttrong giai đoạn này, chỉ một biến động nhỏ về giá ảnh hưởng lớn tới lượng sản

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hường (chủ biên), Kinh doanh quốc tế- Tập 1, năm 2001, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế- Tập 1
Nhà XB: NXB Thống kê
2. Nguyễn Thị Hường (chủ biên), Kinh doanh quốc tế,Tập 2, Năm 2003, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế,Tập 2
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
3. Tạ Văn Lợi (2007), “Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương lý thuyết và thực hành”, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương lý thuyết và thựchành
Tác giả: Tạ Văn Lợi
Nhà XB: NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
4. Trần Minh Đạo (2006): “Giáo trình marketing căn bản”, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Đại HọcKinh Tế Quốc Dân
Năm: 2006
6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông từ năm 2005 – 2010 Khác
7. Báo cáo xuất khẩu 12 tháng các năm 2006 – 2010 của Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông - Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Sang Thị Trường Eu Của Công Ty Tnhh Lv Và Hòn Ngọc Viễn Đông.docx
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH LV và Hòn Ngọc Viễn Đông (Trang 12)
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công - Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Sang Thị Trường Eu Của Công Ty Tnhh Lv Và Hòn Ngọc Viễn Đông.docx
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công (Trang 27)
Bảng 2.2 có thể các sản phẩm xuất khẩu của Công ty gồm có: gốm sứ, mây tre,đũa tre,sơn mài, đá gỗ mỹ nghệ trong đó sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ, sơn mài, đồ gỗ mỹ nghệ là các sản phẩm xuất khẩu chủ chốt của Công ty. - Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Sang Thị Trường Eu Của Công Ty Tnhh Lv Và Hòn Ngọc Viễn Đông.docx
Bảng 2.2 có thể các sản phẩm xuất khẩu của Công ty gồm có: gốm sứ, mây tre,đũa tre,sơn mài, đá gỗ mỹ nghệ trong đó sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ, sơn mài, đồ gỗ mỹ nghệ là các sản phẩm xuất khẩu chủ chốt của Công ty (Trang 28)
Hình 2.1:  Cơ cấu mặt hàng TCMN xuất khẩu sang thị trường EU của - Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Sang Thị Trường Eu Của Công Ty Tnhh Lv Và Hòn Ngọc Viễn Đông.docx
Hình 2.1 Cơ cấu mặt hàng TCMN xuất khẩu sang thị trường EU của (Trang 34)
Bảng 2.4: Tỷ trọng xuất khẩu của 2 mặt hàng gốm sứ và mây tre cói - Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Sang Thị Trường Eu Của Công Ty Tnhh Lv Và Hòn Ngọc Viễn Đông.docx
Bảng 2.4 Tỷ trọng xuất khẩu của 2 mặt hàng gốm sứ và mây tre cói (Trang 35)
2.2.4. Hình thức xuất khẩu của Công ty sang thị trường EU - Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Sang Thị Trường Eu Của Công Ty Tnhh Lv Và Hòn Ngọc Viễn Đông.docx
2.2.4. Hình thức xuất khẩu của Công ty sang thị trường EU (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w