CHƯƠNG II 1 Luận văn quản trị tài chính Trung tâm đào tạo quốc tế LỜI MỞ ĐẦU Hoạt động tín dụng bán buôn là hoạt động ngân hàng hiện đại, được đưa vào Việt Nam trong những năm gần đây cùng với các dự[.]
Trang 1và nhỏ, phát triển nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam.Kinh nghiệm bước đầu cho thấy đây là kênh thu hút vốn nước ngoài có hiệu quả
Sau 10 năm, hoạt động tín dụng bán buôn thực hiện tại Sở giao dịch 3 đã
có những đóng góp tích cực đối với nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàngnói riêng khi tiếp nhận được những nguồn vốn vay ưu đãi Cùng với việc tiếpnhận nguồn vốn, hoạt động này còn tiếp nhận trợ giúp kỹ thuật từ các nhà tài trợdành cho Chính phủ trong việc đổi mới chính sách phát triển kinh tế, trợ giúptăng cường năng lực thể chế cho các đơn vị bán buôn, các định chế tài chínhtham gia bán lẻ và người vay cuối cùng trên phạm vi cả nước Các báo cáo đánhgiá dự án bước đầu cho thấy đây là loại hình kinh doanh sinh lời cao, bền vữngnên bảo đảm khả năng trả nợ về lâu dài của đất nước
Qua thời gian thực tập tại phòng Thẩm định thuộc Sở giao dịch 3 – Ngânhàng Đầu tư và Phát triển, em đã có cơ hội được tiếp cận thực tế, tìm hiểu sâuhơn về hoạt động tín dụng bán buôn Đây là hoạt động còn khá mới mẻ ở ViệtNam, chính vì vậy tuy đã đạt được những kết quả khả quan nhưng vẫn rất cầnđược nghiên cứu về bản chất và những tiềm năng phát triển để từ đó, có thể đưa
ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần phát triển nền kinh
tế đất nước Do đó, em đã quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu cho luận văn tốtnghiệp của mình là:
“Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn
Dự án Tài chính Nông thôn do WB tài trợ tại Sở giao dịch 3 - Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam”
Trang 2Phương pháp nghiên cứu chung của luận văn là duy vật biện chứng vànhững phương pháp cụ thể là so sánh, phân tích, thống kê, bảng số liệu, biểu đồ
Nội dung của luận văn được trình bày theo kết cấu gồm ba chương:
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động tín dụng bán buôn
nguồn vốn Dự án Tài chính Nông thôn do Ngân hàng Thế giới tài trợ
Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án Tài
chính Nông thôn do WB tài trợ tại Sở giao dịch 3 - NHĐT&PT Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng bán buôn
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 3CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN BUÔN NGUỒN VỐN DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN DO NGÂN
Nhưng khi áp dụng trong hoạt động tín dụng, cần lưu ý rằng hiện nay có 2cách hiểu khác nhau về bán buôn Tín dụng là một trong những dịch vụ ngânhàng ra đời sớm và lâu đời nhất cho đến nay Đối với thị trường tín dụng, ở cácnước trên thế giới có hai quan niệm và cách phân định khác nhau:
- Thứ nhất, bán buôn tín dụng được hiểu là tất cả các khoản cho vay thông
qua thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng) hoặc cho vay đối vớicác trung gian tài chính khác (các ngân hàng thương mại, quỹ, các tổ chức làmđại lý ủy thác, thí dụ tổ chức tài chính vi mô), không tính đến quy mô giá trịkhoản vay Trong khi đó, bán lẻ tín dụng bao gồm các khoản cho vay có quy môgiá trị khác nhau Người vay cuối cùng ở đây không phân biệt theo quy mô lớnhay nhỏ mà chủ yếu được xác định bởi là người trực tiếp sử dụng vốn vay đưavào đầu tư, không thực hiện việc cho vay tiếp tới các đối tượng khác;
- Thứ hai, bán buôn tín dụng là hình thức cho vay bao gồm các khoản vay
thuộc hình thức thứ nhất, cộng thêm những khoản cho vay có giá trị lớn hơn mộtquy mô nào đó tùy theo quy định cụ thể của từng nước Thí dụ, ở nước Anh,những khoản vay có giá trị từ 50.000 bảng Anh trở lên được coi là khoản cho vay
Trang 4bán buôn; Bán lẻ tín dụng theo cách hiểu thứ hai này bao gồm tất cả các khoảncho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng là các cá nhân, hộ gia đình vàdoanh nghiệp nhỏ và vừa, cộng thêm các khoản cho vay đối với những công ty
và doanh nghiệp lớn (doanh nghiệp nhà nước, các tập đoàn kinh tế,…) nhưng cóquy mô nhỏ hơn một mức giá trị nào đấy (ví dụ ở nước Anh là các khoản vay cógiá trị dưới 50.000 Bảng Anh)
Nhưng cũng cần lưu ý thêm rằng, những tiêu chí phân định giữa bán buôn,bán lẻ nêu trên chỉ là tương đối và không mang tính phổ biến đối với mọi quốcgia và không phải là bất biến qua mọi giai đoạn phát triển mà chủ yếu tùy thuộcvào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý ở từng nước
Tuy nhiên, trên cơ sở xem xét, tiếp thu có chọn lọc, có sự hiểu biết phùhợp với thông lệ chung hiện nay, cần và nên hiểu thống nhất lựa chọn khái niệmbán buôn tín dụng ở nước ta hiện nay và trong thời gian tới theo cách hiểu thứ hai
nêu trên Từ đó, chúng ta có khái niệm sau: hoạt động tín dụng bán buôn là hoạt
động trong đó một Ngân hàng (gọi là Ngân hàng bán buôn) cho các Tổ chức bao gồm các Định chế Tài chính, các tập đoàn lớn, Chính phủ vay để cho vay lại tới những người vay cuối cùng (ngoại trừ những khoản nhỏ lẻ, tuy cho vay doanh nghiệp lớn nhưng được coi là khoản cho vay bán lẻ).
1.1.1.2 Hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án Tài chính Nông thôn
do Ngân hàng Thế giới tài trợ
Hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án TCNT là: hoạt động mà
trong đó một Ngân hàng thương mại trong nước được chọn làm ngân hàng bán buôn đứng ra nhận nợ với Bộ Tài chính Sau đó, ngân hàng này sẽ ký các hợp đồng nguyên tắc với các ngân hàng được chọn tham gia (các Định chế tài chính) làm nhiệm vụ cho vay tiếp tới những người vay cuối cùng Nguồn vốn cho vay
các Định chế tài chính được tài trợ bởi nguồn hỗ trợ phát triển chính thức củaNgân hàng thế giới (WB) để cho vay lại tới những người vay cuối cùng
Có thể mô tả sơ đồ nghiệp vụ tín dụng bán buôn như sau:
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 5Ngân hàng
Cho vayLãi suất i
Cho vay
Lãi suất i’
Đối tượng khách hàng là các Định chế Tài chính (bao gồm các Định chếTài chính và các Trung gian Tài chính) họ không phải là những người trực tiếp
sử dụng vốn vay vào hoạt động sản xuất kinh doanh, mua sắm thiết bị, nguyênvật liệu hay chi tiêu cho tiêu dùng …Việc đánh giá hiệu quả hoạt động cũng nhưxem xét các tiêu chí để ra quyết định cho vay đối với một Định chế Tài chính nào
đó hoàn toàn khác với việc xem xét tiêu chí để đưa ra phán quyết tín dụng đối vớikhách hàng là cá nhân hay một doanh nghiệp (người vay cuối cùng - End user)
Do đó rủi ro của các khoản cho vay bán buôn cũng có sự khác biệt so với mộtkhoản vay bán lẻ Rủi ro mất vốn của ngân hàng chỉ có thể xảy ra khi khách hàng(các Định chế tài chính) bị phá sản Hay nói cách khác, những khách hàng này córủi ro thấp và vậy hình thức đảm bảo cho khoản vay thường không cần tài sảnđảm bảo hoặc bằng các chứng khoán như tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chínhphủ…
1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án TCNT
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động tín dụng bán buôn có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thịtrường Điều này được thể hiện ở những vai trò cụ thể sau:
- Hoạt động tín dụng bán buôn là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh
tế Đây là nguồn tài trợ có thể đáp ứng được những yêu cầu về số lượng, thời hạn
và chi phí sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài trợ khác
- Hoạt động tín dụng bán buôn bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế vì hoạtđộng này cung cấp vốn cho khu vực nông thôn để đầu tư vào việc mở rộng sảnxuất, giảm nghèo đói, phát triển kinh tế khu vực nông thôn Trong quá trình hoạtđộng đó, ngân hàng bán buôn thu được lợi tức cho vay để duy trì và phát triểnhoạt động của chính ngân hàng Ngân hàng bán buôn cần có cách thức phù hợp
Trang 6- Hoạt động tín dụng bán buôn thu hút cho nền kinh tế một lượng vốn lớn
từ các nhà tài trợ quốc tế với nhiều ưu đãi về lãi suất và thời hạn cho vay
- Tín dụng bán buôn góp phần mở rộng đầu tư của nền kinh tế Vì thôngqua việc cung ứng vốn sẽ giúp các doanh nghiệp tăng cường đầu tư
Như vậy, hoạt động tín dụng bán buôn của ngân hàng có vai trò hết sứcquan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Cần thiết phải có những quiđịnh phù hợp và tạo điều kiện để phát huy vai trò của hoạt động tín dụng bánbuôn
1.1.2.2 Đối với khách hàng
Đối với các Định chế tài chính
- Các Định chế tài chính trong nước có điều kiện tiếp cận được với nguồnvốn của Dự án để nâng cao năng lực thể chể, nhận được sự trợ giúp về công nghệquản trị ngân hàng hiện đại Từ đó, tình hình tài chính, hoạt động của các Địnhchế tài chính được cải thiện và có điều kiện nâng cao uy tín đối với Ngân hàngThế giới và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
- Các ngân hàng có được nguồn vốn ổn định, dài hạn, chi phí thấp để tiếnhành các hoạt động kinh doanh
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 7- Với việc cho vay lại khoản vay từ nguồn vốn Dự án Tài chính Nông thônthì các Định chế tài chính thu được lợi nhuận và đ óng g óp ch
Đối với những người vay lại cuối cùng
Hoạt động tín dụng bán buôn cung cấp vốn cho các Định chế tài chính,sau đó các Định chế này cho vay lại với người vay cuối cùng một cách thuận tiệnnhất và với lãi suất hợp lý Vì vậy các Định chế tham gia Dự án của hoạt động tíndụng bán buôn là lựa chọn tối ưu của người vay lại cuối cùng trong cung cấp vốncho họ Khi nhu cầu về vốn được đáp ứng một cách đầy đủ, đúng theo mongmuốn thì sẽ góp phần to lớn trong thúc đẩy sự phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh của người dân, cải thiện đời sống của họ, thu được lợi nhuận và đóng gópvào quá trình phát triển đất nước
Hơn nữa, hoạt động tín dụng bán buôn còn tăng cường khả năng tiếp cậncủa người dân ở khu vực nông thôn tới các dịch vụ tài chính chính thức
1.1.2.3 Đối với ngân hàng bán buôn
Hoạt động tín dụng bán buôn là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận chobản thân ngân hàng bán buôn Nguồn vốn của hoạt động tín dụng bán buôn đượccho vay tới các Định chế tài chính nên rủi ro là gần như không có, hoạt động tíndụng này đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng bán buôn và khả năng trả nợ cho
Bộ tài chính
Đồng thời, chính hoạt động tín dụng bán buôn đã góp phần nâng cao uytín cho ngân hàng bán buôn và tạo điều kiện cho sự phát triển ổn định, bền vữngcủa ngân hàng bán buôn, từ đó ảnh hưởng đến nền kinh tế
1.1.2.4 Đối với xã hội và môi trường
Với xã hội
Hoạt động tín dụng bán buôn tạo ra công ăn việc làm cho người lao độngnông thôn do đó hạn chế được việc lao động từ nông thôn ra thành thị để làmviệc Từ đó góp phần giảm đi phần nào những khó khăn cho việc quản lý trật tự
xã hội, nhà ở, y tế…đối với những ngoại tỉnh ra thành phố
Việc học hành của trẻ em ở các hộ vay cuối cùng được quan tâm hơn vàcuộc sống gia đình được cải thiện rõ rệt nhờ tăng thu nhập từ tiểu dự án được tàitrợ bởi nguồn vốn của hoạt động tín dụng bán buôn
Trang 8Cùng với sự cải thiện về đời sống vật chất thì đời sống tinh thần của ngườidân cũng đã có những thay đổi tích cực Đồng thời, người dân cũng có nhữngnhận thức đúng hơn về vấn đề bình đẳng giới và kế hoạch hoá gia đình
Hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án TCNT coi trọng việc bảo
vệ môi trường, xem xét tác động của các tiểu dự án đến môi trường sinh thái Từ
đó nhận thức của các Định chế tài chính và những người vay lại cuối cùng đãcàng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến vấn đề bảo vệ môi trường
Môi trường ở những nơi triển khai tiểu dự án được bảo vệ do người vaylại cuối cùng đã hiểu được và có nhiều cố gắng trong việc đưa ra các tiểu dự ánhợp lệ đảm bảo vệ sinh môi trường
1.1.3 Đặc trưng của hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án TCNT
1.1.3.1 Đối tượng tham gia
Các Định chế tài chính
- Ngân hàng Thương mại Quốc doanh;
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần;
- Quỹ Tín dụng nhân dân;
- Các Tổ chức Tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam
Người vay cuối cùng hợp lệ
- Cá thể, hộ gia đình
- Hợp tác xã (đã chuyển đổi theo luật Hợp tác xã mới);
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở khu vực nông thôn, có tiểu dự án hợplệ
1.1.3.2 Các tiểu dự án hợp lệ:
Là các phương án, dự án khả thi nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp nôngthôn trong phạm vi toàn quốc, trừ khu vực nội thành của 4 thành phố lớn là HàNội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Tp Hồ Chí Minh Cụ thể:
Các ngành nghề sản xuất nông nghiệp, công nghiệp nông thôn trongcác lĩnh vực chế biến nông lâm hải sản;
Phát triển các ngành nghề truyền thống như may mặc, thêu đan, thủcông mỹ nghệ…
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 9 Các dịch vụ hỗ trợ sản xuất – kinh doanh như vận chuyển, chế tạo cơkhí và xây dựng ở khu vực nông thôn.
Những hoạt động không trực tiếp phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệpnông thôn, hoạt động cho vay tiêu dùng, đầu tư vào đất đai và những hoạt động
có tác động xấu đến môi trường là không hợp lệ để được vay vốn từ Dự án
1.1.3.3 Lãi suất Bán buôn - Bán lẻ.
Lãi suất Bán buôn
Các khoản cho vay bán buôn là những khoản vốn lớn qui mô có thể gấpvài trăm cho đến vài nghìn lần so với khoản vay bán lẻ thông thường Và do cáckhoản vay này dùng để cho vay lại một lần nữa nên lãi suất bao giờ cũng thấphơn so với lãi suất khoản vay thông thường Lãi suất tín dụng bán buôn khácnhau tuỳ theo loại tiền, cụ thể:
- Cho vay bằng VND: Lãi suất cho vay lại từ NHĐT tới các Tổ chức Tíndụng được tính bằng lãi suất cơ bản hiện hành trừ đi một “biên độ” “Biên độ”này sẽ được cố định trong 3 tháng và sẽ được xác định bằng cách lấy lãi suất cơbản hiện hành trừ đi Lãi suất Trung bình Trọng số của các khoản tiền gửi 3tháng, 6 tháng, 12 tháng trong Hệ thống Ngân hàng Việt Nam được điều chỉnhtheo các yêu cầu về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước quy định” (khôngthấp hơn 5%/năm)
- Cho vay bằng USD: Trong từng trường hợp cụ thể, NHĐT có thể chocác Tổ chức Tín dụng vay lại bằng USD với lãi suất bằng Lãi suất LIBOR cộngmột khoản tiền chênh lệch, song không thấp hơn 2,75%/năm
Lãi suất Bán lẻ
Các Tổ chức Tín dụng được tự do xác định lãi suất cho vay đến người vaycuối cùng, phù hợp với chính sách lãi suất của từng Tổ chức Tín dụng
1.1.3.4 Quy mô và Giới hạn tài trợ
Đối với Quĩ Phát triển Nông thôn II (RDF II):
Trang 101 0
Giá trị các khoản vay của Quỹ RDF II cho một Người vay cuối cùngkhông được phép vượt quá 5% vốn tự có của NHĐT
Đối với Quĩ Cho vay Tài chính Vi mô (MLF):
Giá trị một khoản vay MLF cho một tiểu dự án không đựơc vượt quá sốtiền tương đương 400 USD đối với người vay là cá nhân/hộ gia đình; Khôngvượt quá số tiền tương đương 1.000 USD đối với bên vay là doanh nghiệp hộ giađình có thuê ít nhất 3 nhân công không phải là thành viên trực tiếp của gia đình(Theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cho vay lại)
1.1.3.5 Quyền lợi và Nghĩa vụ của các Tổ chức Tín dụng khi được lựa chọn tham gia dự án
- Không phải thế chấp cầm cố khi vay vốn Dự án;
- Có được nguồn vốn ổn định, dài hạn đến 15 năm với lãi xuất hợp lý;
- Tham gia dự án của Ngân hàng Thế giới sẽ góp phần nâng cao uy tín của
Tổ chức Tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động nguồn lực và tăngcường tín dụng, dịnh vụ;
- Được vay lại từ Sở Giao dịch 3 - NHĐT nguồn vốn Dự án để thực hiệncác hoạt động đào tạo với lãi xuất ưu đãi (0,75%/năm) và dài hạn (25 năm với 8năm ân hạn)
Nghĩa vụ
- Quản lý và sử dụng vốn theo các qui định của pháp luật Việt Nam, chovay đúng đối tượng, đúng mục đích của Dự án và chịu hoàn toàn trách nhiệm vềcác rủi ro tín dụng liên quan đến việc cho vay;
- Trả nợ gốc và lãi đúng hạn;
- Khi cho vay lại đến người vay vốn cuối cùng, Tổ chức Tín dụng phảitham gia tối thiểu bằng 10% tổng chi phí của mỗi tiểu dự án từ nguồn vốn của Tổchức Tín dụng cho vay;
- Thực hiện chế độ báo cáo theo qui định của Ngân hàng Thế giới và Ngânhàng Bán buôn
1.2 HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN BUÔN NGUỒN VỐN
DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 111.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả là một tương quan so sánh đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Dự án TCNT thực hiện theo mô hình bán buôn tín dụng, để triển khai Dự
án thì ngân hàng bán buôn phải đưa ra các mục tiêu hoạt động, có thể đó là cácmục tiêu xã hội cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của ngân hàng bán buôn vàngân hàng bán buôn luôn tìm cách để đạt được các mục tiêu đó với chi phí thấpnhất Đó chính là hiệu quả
Hoạt động tín dụng bán buôn gắn liền với các dự án có vốn đầu tư lớn, vìvậy khi xem xét hiệu quả của hoạt động tín dụng bán buôn thì cần phải xem xéthiệu quả trong tổng thể của các hoạt động của Dự án TCNT
Hiệu quả của hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án TCNT baogồm hai bộ phận là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
1.2.1.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xãhội của ngân hàng bán buôn hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt đượccủa hoạt động tín dụng bán buôn đến môi trường xã hội và môi trường
Thực chất, hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằmđạt được các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường thấy là: giảiquyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế,giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần chongười lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mứcsống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phânphối, đảm bảo và nâng cao sức khỏe, đảm bảo vệ sinh môi trường Khi xem xéthiệu quả xã hội, người ta xem xét mức tương quan giữa các kết quả (mục tiêu)đạt được về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống văn hóa
và tinh thần, giải quyết công ăn việc làm ) và chi phí bỏ ra để đạt được kết quảđó
Đối với hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án Tài chính Nôngthôn thì hiệu quả xã hội của nó chính là đạt được mục tiêu xã hội và môi trườngcủa Chính phủ Việt Nam và của Ngân hàng Thế giới Các mục tiêu của Dự án
Trang 121 2
TCNT là phát triển kinh tế khu vực nông thôn và cải thiện điều kiện sống củangười dân ở khu vực này Từ đó thực hiện những mục tiêu xã hội chung màChính phủ và WB mong muốn đạt được, đó là tạo việc làm và thu nhập chongười lao động nông thôn, xoá đói giảm nghèo, cải thiện mức sống ở khu vựcnông thôn, đầu tư vào con người, nâng cao trình độ dân trí, bảo vệ môi trườngsinh thái…Ngoài ra, Dự án còn quan tâm đến các mục tiêu về nâng cao uy tín vàtăng cường năng lực thể chế của các ngân hàng thương mại trong nước, đào tạođội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn góp phần phát triển ngân hàng lên tầmcao mới, phát huy các nguồn lực tham gia thực hiện Dự án TCNT…
1.2.1.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạtđộng tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án Nó mô tả mối tương quan giữa lợi íchkinh tế mà hoạt động tín dụng bán buôn mang lại và chi phí bỏ ra để đạt được lợiích đó
Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệmthời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của Dự án để thực hiệncác mục tiêu đã xác định Nó là một phạm trù khách quan, phản ánh trình độ vànăng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ đã đặt ra vớichi phí thấp nhất Như vậy, chúng ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt độngtín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án TCNT là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn…) nhằmđạt được mục tiêu mà ngân hàng bán buôn đã xác định đối với Dự án TCNT
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án TCNT
Hiệu quả của hoạt động tín dụng bán buôn không thể tách rời hiệu quả của
Dự án TCNT do đó cần thiết phải đánh giá các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế
- xã hội của hoạt động tín dụng bán buôn theo các hoạt động chính của Dự ánTCNT Các hoạt động chính của Dự án đó là: Công tác phân tích và lựa chọnĐịnh chế tài chính; Công tác cấp và sử dụng hạn mức tín dụng; Công tác giảingân cấu phần tín dụng; Công tác giải ngân cấu phần tăng cường năng lực thểchế; Công tác kiểm tra, giám sát; Công tác môi trường Các chỉ tiêu được sử
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 13dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu định tính và cácchỉ tiêu định lượng
Tiếp theo các chỉ tiêu chính của Ngân hàng thế giới đối với Dự án TCNTnhư: số lượng các Định chế tài chính tham gia, số lượng các khoản vay luỹ kế, sốlượng việc làm tăng thêm, số lượng các khoá đào tạo được tổ chức Các chỉ tiêunày của WB chủ yếu dùng để đánh giá hiệu quả xã hội mà hoạt động tín dụngbán buôn mang lại Đây cũng là những chỉ tiêu có thể đo lường được
Yếu tố con người cũng là yếu tố có tác động đến hiệu quả của hoạt động
tín dụng bán buôn Trước hết là các cán bộ tín dụng phải có tư cách đạo đức và
trình độ chuyên môn để đáp ứng những đòi hỏi của hoạt động tín dụng bán buôn.Tiếp đến là cần có người lãnh đạo đủ khả năng để điều hành các hoạt động, đề racác quy định và đưa ra các quyết định trong quá trình quản lý hoạt động tín dụng.Nguồn nhân lực của các Định chế tài chính và những người vay lại cuối cùngcũng là một phần của quan hệ tín dụng bán buôn nên cần phải xem xét đánh giá
Tuy nhiên, không phải tất cả các chỉ tiêu định tính đều có thể xác địnhđược mà các chỉ tiêu đó thường rất khó xác định do vậy phải sử dụng cả các chỉtiêu định lượng
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng bán buôn đãphát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đãthu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí,năm
Doanh số thu nợ
Trang 141 4
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng bán buôn đã thu về từ các khoản chovay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
Hạn mức tín dụng của các Định chế tài chính
Hạn mức tín dụng là số dư nợ cho vay tối đa đối với các Định chế tàichính vào một thời điểm nhất định (thường là ngày cuối năm), được qui địnhtrong kế hoạch tín dụng của ngân hàng bán buôn Định kỳ cuối năm, ngân hàngbán buôn sẽ xem xét tình hình sử dụng hạn mức tín dụng đã cấp cho PFI trongnăm để có điều chỉnh hạn mức tín dụng (tăng, giảm hoặc giữ nguyên) tiếp theocho phù hợp Khi xem xét cần thiết phải đánh giá hạn mức tín dụng còn lại và tỷ
lệ sử dụng hạn mức tín dụng của các Định chế tài chính:
(1) Hạn mức tín dụng còn lại
Hạn mức tín dụng còn lại là chênh lệch giữa hạn mức tín dụng đã sử dụng
và hạn mức tín dụng đã cấp Chỉ tiêu này cho thấy hoạt động tín dụng bán buônnguồn vốn Dự án có được triển khai đúng tiến độ hay không Mức chênh lệchnày được tính theo công thức:
HMTD còn lại = HMTD đã cấp - Tổng dư nợ
(2) Tỷ lệ sử dụng hạn mức tín dụng
Tỷ lệ này được tính theo công thức:
Dư nợ của các PFIs
Tỷ lệ sử dụng hạn mức tín dụng = * 100%
Hạn mức tín dụng đã cấpCác Định chế tài chính có tỷ lệ này càng cao chứng tỏ rằng các PFIs đó cókhả năng giải ngân tốt và ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp thì PFI đó đang yếu kém
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 15về năng lực hoặc là có những khó khăn cần khắc phục Từ đó ngân hàng bánbuôn sẽ có quyết định đúng đắn để có thể cấp hạn mức tín dụng phù hợp với từngPFI để đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng bán buôn.
Cơ cấu cho vay của các Định chế tài chính
Việc phân tích cơ cấu cho vay của các Định chế tài chính tới người vay lạicuối cùng là rất cần thiết để đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng bán buôn
Có thể phân tích cơ cấu theo thời hạn tín dụng, theo lĩnh vực, theo vùng lãnh thổ,
tỷ lệ dư nợ trung dài hạn
Đây chính là việc xem xét và đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp vớimục tiêu của Dự án và yêu cầu của WB hay chưa Từ đó các ngân hàng bán buôn
có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư một cách hợp lý theo các tiêu chí khácnhau (thời hạn, lĩnh vực, vùng lãnh thổ) để có thể đảm bảo an toàn và có lợinhuận cao nhất cho hoạt động tín dụng bán buôn
Một số chỉ tiêu khác
- Tỷ lệ thu hồi nợ từ các Định chế tài chính
Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Chỉtiêu này càng nhỏ thì hiệu quả của hoạt động tín dụng bán buôn càng cao vàngược lại Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷtrọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngânhàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lai
Trang 161 6
Ta có công thức:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = * 100%
Tổng dư nợTuy nhiên trên thực tế triển khai Dự án TCNT I và II cũng đã cho thấyrằng, đối với hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn hai Dự án này thì ba chỉtiêu trên đều đạt được ở mức tối ưu nhất: chỉ tiêu nợ quá hạn bằng 0, chỉ tiêu tỷ lệthu hồi nợ của Định chế tài chính đạt 100%, tỷ lệ nợ quá hạn bằng 0%
- Ngoài ra, hiệu quả của hoạt động tín dụng bán buôn còn được đánh giádựa vào những chỉ tiêu khác theo yêu cầu từ phía nhà tài trợ - Ngân hàng Thếgiới như cơ cấu tài trợ Dự án từ vốn của Dự án, từ các PFIs và từ những ngườivay lại cuối cùng, tỷ lệ dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn…
1.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNGBÁN BUÔN NGUỒN VỐN DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
Ngân hàng bán buôn là một chủ thể trong nền kinh tế, hoạt động của nóảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội Sự phát triển bềnvững của hệ thống tài chính - tiền tệ quốc gia là điều kiện cho sự phát triển củanền kinh tế nước đó Ngân hàng bán buôn phải có những biện pháp để nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của chính họ, đặc biệt là chú trọng đến hiệu quảcủa hoạt động tín dụng tín dụng bán buôn - hoạt động mang lại thu nhập nhiềunhất cho ngân hàng bán buôn Vì vậy cần thiết phải xem xét các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả kinh tế và xã hội của hoạt động tín dụng, bao gồm các nhân
tố khách quan và các nhân tố chủ quan
1.3.1 Các yếu tố khách quan
- Các yếu tố thuộc về chính sách, cơ chế
Nhân tố này xuất phát từ Nhà nước và các ngành liên quan Cơ chế, chínhsách của Nhà nước, các ngành chưa đầy đủ, môi trường pháp lý chưa đồng bộ,môi trường xã hội còn nhiều phức tạp Hệ thống pháp luật là cơ sở điều tiết cáchoạt động trong nền kinh tế Và đối với ngân hàng bán buôn thì sự tác động trựctiếp đến hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức đó
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 17là các Nghị định về quản lý và sử dụng ODA, luật TCTD, luật NHNN…Việctuân thủ luật sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của khoản tín dụng.
- Môi trường kinh tế.
Hoạt động tín dụng bán buôn luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh tế.Từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt động của ngânhàng, trong đó có hoạt động tín dụng bán buôn: lạm phát, suy thoái hay tăngtrưởng kinh tế, thay đổi chính sách thuế, tỷ giá…Khi nền kinh tế trong thời kỳtăng trưởng sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạtđộng tín dụng bán buôn của ngân hàng nói riêng có nhiều thuận lợi và ngược lại
- Môi trường chính trị - xã hội
Tình hình chính trị của một quốc gia sẽ tác động đến mọi mặt của đờisống kinh tế - xã hội Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định sẽ tạo ra nhiềuđiều kiện thuận lợi như góp phần củng cố sức mua đồng tiền, thúc đẩy xuất khẩu,
mở rộng giao lưu hợp tác kinh tế quốc tế…Các hoạt động này lại có ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng bán buôn Và ngược lại, khi chínhtrị của một nước bất ổn thì các hoạt động kinh doanh bị trì trệ, giảm sút hoặc phásản Do đó, người vay lại có thể sẽ trả nợ chậm hoặc không trả được nợ cho Địnhchế tài chính và ngân hàng bán buôn cũng có thể gánh chịu nguy cơ rủi ro tíndụng do các Định chế tài chính gặp khó khăn hay phá sản
Đạo đức, phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng…của người dân cũng làyếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động tín dụng bán buôn vốn từ Dự án
- Môi trường tự nhiên
Hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án được triển khai ở khu vựcnông thôn, là khu vực chịu ảnh hưởng lớn nhất của thiên nhiên Những biến độngcủa tự nhiên như: lũ lụt, hạn hán, động đất…có những tác động rất lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của người vay lại cuối cùng - đối tượng cuối cùng của
Dự án TCNT, do đó gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng bán buôn của ngânhàng
- Yếu tố tác động từ phía nhà tài trợ - Ngân hàng Thế giới
Ngân hàng Thế giới là nhà cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức cho hoạt động tín dụng bán buôn của Dự án TCNT nên có tác động rất lớn
Trang 181 8
đến hiệu quả của hoạt động này Hoạt động cho vay của Dự án phải đảm bảonhững yêu cầu của WB Các yêu cầu mà WB luôn đòi hỏi phải triệt để thực hiệnnhư yêu cầu tập trung cho vay trung hạn, tỷ lệ tài trợ vốn Dự án, lãi suất bánbuôn, qui định về tăng hạn mức tín dụng cho các Định chế tài chính, các mục tiêu
xã hội…Việc thực hiện các yêu cầu của Ngân hàng thế giới có tác động đến hiệuquả của hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án
- Những người vay lại cuối cùng
Đối tượng thụ hưởng của Dự án là người lao động ở khu vực nông thôn vàcác doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực này Đây là những người vay lại cuốicùng của hoạt động tín dụng bán buôn để thực hiện các tiểu dự án của họ Vì vậy,nhận thức, trình độ, năng lực của người vay lại sẽ tác động đến kết quả của cáctiểu dự án, từ đó gây ra ảnh hưởng đến các mục tiêu của hoạt động tín dụng bánbuôn nguồn vốn của Dự án
1.3.2 Các yếu tố chủ quan
- Các Định chế tài chính
Các PFIs và MFIs là đối tượng khách hàng trực tiếp của hoạt động tíndụng bán buôn nguồn vốn Dự án TCNT nên có vai trò đặc biệt quan trọng đốivới hiệu quả của hoạt động này Các Định chế tài chính sử dụng hiệu quả vốnvay từ Dự án sẽ đảm bảo cho hiệu quả của Dự án
Hiệu quả giải ngân của các Định chế tài chính phụ thuộc vào nhiều yếu tố.Trong đó có số lượng mạng lưới chi nhánh của các Định chế, nó có ảnh hưởnglớn đến kết quả giải ngân nguồn vốn Dự án Đồng thời, năng lực thể chế của cácĐịnh chế tài chính, trình độ chuyên môn, nhận thức của cán bộ tại chi nhánh củacác Định chế tài chính…có tác động không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động tíndụng bán buôn
- Chính sách tín dụng của ngân hàng bán buôn
Đây là hệ thống các biện pháp nhằm để khuếch trương hay hạn chế tíndụng, đảm bảo mục tiêu kinh doanh của hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn
Dự án TCNT Chính sách tín dụng đúng đắn, đầy đủ và linh hoạt sẽ cung cấp chocán bộ tín dụng và các nhà quản lý đường lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra cácquyết định cho vay, có thể đạt được các mục tiêu đã đề ra và tránh được những
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 19sai lầm trong hoạt động cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh củangân hàng bán buôn.
- Chất lượng của cán bộ và bộ máy tổ chức của ngân hàng bán buôn
Yếu tố con người luôn có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao hiệu quảcủa hoạt động tín dụng bán buôn Do đó, cán bộ nghiệp vụ và người quản lý điềuhành phải có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để đáp ứng những đòihỏi của hoạt động tín dụng bán buôn Trình độ và phẩm chất của cán bộ tín dụng
có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động tín dụng Cán bộ tín dụng có tráchnhiệm với công việc, có trình độ chuyên môn sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động tíndụng và ngược lại Hơn nữa, với hoạt động của Dự án thì vai trò của cán bộ thẩmđịnh cũng là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện Dự án
Mô hình tổ chức cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng bán buônnguồn vốn Dự án Một bộ máy tổ chức hợp lý, các cán bộ được sắp xếp vàonhững vị trí, bộ phận phù hợp thì họ sẽ làm việc có hiệu quả hơn, nâng cao chấtlượng các khoản vay
- Qui trình của hoạt động tín dụng bán buôn
Hiệu quả hoạt động tín dụng bán buôn cũng phụ thuộc nhiều vào việc thựchiện các bước trong qui trình tín dụng Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyêntắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước
đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay cho đếnkhi chấm dứt quan hệ tín dụng Tuân thủ các nguyên tắc trong một qui trình tíndụng hợp lý sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngân hàng bán buôn, cácĐịnh chế tài chính và nâng cao hiệu quả tín dụng
- Kiểm soát và giám sát
Để hoạt động tín dụng bán buôn đạt được hiệu quả cao thì cần phải chútrọng đến hoạt động kiểm soát và giám sát việc thực hiện các cam kết của cácĐịnh chế tài chính và người vay lại cuối cùng với Dự án TCNT Hoạt động kiểmsoát và giám sát được thực hiện tốt sẽ giúp ngân hàng bán buôn có những thôngtin thường xuyên về tình hình hoạt động tín dụng bán buôn, qua đó phát hiện các
vi phạm pháp luật, quy chế, thể lệ, chính sách, nguyên tắc cho vay và có biện
Trang 202 0
pháp khắc phục kịp thời Kiểm soát và giám sát sẽ giúp cho cán bộ điều hànhcông việc theo đúng cơ chế, chính sách, đúng pháp luật đồng thời nắm bắt đượcnhững lệch lạc góp phần bảo đảm và nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụngbán buôn
Nói chung, trong những điều kiện khác nhau sẽ có những nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng bán buôn của ngân hàng Chúng ta cầnphải nắm bắt các yếu tố tác động chủ yếu để có biện pháp điều chỉnh cho phùhợp từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, uy tín của ngân hàng bán buôn và thựchiện mục tiêu của Dự án
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÍN DỤNG BÁN BUÔN NGUỒN VỐN DỰ ÁN TÀI
CHÍNH NÔNG THÔN DO WB TÀI TRỢ TẠI
SỞ GIAO DỊCH III - NHĐT&PT VIỆT NAM
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỞ GIAO DỊCH III – NHĐT&PT VIỆT NAM
2.1.1 Vài nét khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyết định177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Trong quá trình hoạt động
và trưởng thành, Ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phù hợp với từngthời kỳ xây dựng và phát triển của đất nước:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 21Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn Ngân hàngThương mại Nhà nước lớn nhất ở Việt Nam được hình thành sớm nhất và lâu đờinhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được hoạt động theo mô hìnhTổng công ty nhà nước BIDV đã có bề dày hoạt động và phát triển được đúng
50 năm với hệ thống tổ chức được hình thành và hoàn thiện dần theo mô hìnhcủa một tập đoàn trong tương lai Hiện nay, mô hình tổ chức của BIDV gồm 05khối lớn: Khối ngân hàng thương mại quốc doanh (bao gồm 104 chi nhánh cấp 1
và sở giao dịch trên toàn quốc); Khối Công ty; Khối các đơn vị sự nghiệp; Khốiliên doanh; Khối đầu tư Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn hệ thống là hơn9.300 người
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển luôn làm tròn nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho Cùngvới hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam đã có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng và phát triển đấtnước
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của SGD III – NH ĐT &PT Việt Nam
Sở giao dịch 3 vừa mới được thành lập tháng 7 năm 2002 Sở giao dịch 3
là một đơn vị trực thuộc hệ thống Ngân hàng ĐT&PTVN với chức năng là mộtđơn vị chủ Dự án (Ngân hàng bán buôn) cho các Dự án Tín dụng phát triển Quốc
tế và đảm bảo chức năng hoạt động đại lý ủy thác của NH ĐT&PT Việt Nam
Được sự đồng ý của WB, ngày 18/4/2002, Thủ tướng Chính phủ nướcCHXHCNVN ra Quyết định 285/QĐ-TTg giao trách nhiệm cho NHĐT &PTViệt Nam đóng vai trò chủ đầu tư Dự án; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam đã ban hành quyết định 617/QĐ- NHNN ngày 14/6/2002 chuyển giaonhiệm vụ quản lý Dự án Tài chính Nông thôn I từ Ban Quản lý các Dự án Tíndụng Quốc tế trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sang cho Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam
Dự án Tài chính Nông thôn I với khoản tín dụng số 2855-VN đã đượcthực hiện và đạt được những thành công đáng kể, chính vì vậy WB đã quyết định
Trang 222 2
tiếp tục tài trợ cho Chính phủ Việt Nam “Dự án Tài chính Nông thôn II” khoảntín dụng số 3648-VN có trị giá 200 triệu Đô la Mỹ nhằm giúp Chính phủ ViệtNam tiếp tục cải thiện tình hình tài chính cho khu vực nông thôn
Để tiếp tục thực hiện Dự án TCNT I và triển khai hoạt động ngân hàngbán buôn cho Dự án TCNT II, tháng 7/2002, NHĐT&PTVN đã thành lập Sởgiao dịch 3 với tư cách là một chi nhánh của NHĐT&PTVN (Quyết định số40/QĐ-HĐQT ngày 02/7/2002)
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Sở giao dịch 3
Sở Giao dịch 3 có chức năng và nhiệm vụ chính đó là chủ dự án (ngânhàng bán buôn) cho các dự án tín dụng phát triển quốc tế, quản lý và cho vay tiếptới các tổ chức tài chính, các tổ chức tài chính vi mô Ngoài ra, SGD III còn đảmnhận chức năng hoạt động đại lý ủy thác của NHĐT&PTVN và thực hiện cácdịch vụ ngân hàng do NHĐT&PT Việt Nam qui định
Hiện tại, Sở giao dịch 3 đang vận hành thành công Dự án Tài chính Nôngthôn I và II do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ SGD III là đầu mối tiếp nhận,quản lý nguồn vốn tài trợ cho 2 Dự án này từ WB và cho vay lại tới các Định chếTài chính trong nước (bao gồm các Ngân hàng Thương mại Quốc doanh cácNgân hàng thương mại cổ phần) SGD III chịu trách nhiệm trả nợ và trả phí choNgân hàng Thế giới thông qua Bộ Tài Chính Trong thời gian tới, Sở giao dịch 3
sẽ tiếp tục triển khai Dự án TCNT III theo mô hình bán buôn tín dụng
Ngoài ra, Sở giao dịch 3 còn là thực hiện dịch vụ Ngân hàng đại lý uỷthác, quản lý vốn cho các dự án ODA và các dự án khác theo uỷ thác của Bộ tàichính và cho vay lại tới các khách hàng vay cuối cùng trong nước, thực hiện qua
hệ thống BIDV
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của SGD III – BIDV
Về lao động: Hiện nay, Sở 3 có tổng số là 82 cán bộ nhân viên được
phân công công tác hợp lý ở trong các phòng ban Cán bộ của Sở 3 có tuổi đờicòn rất trẻ, bình quân là 27,2 tuổi Tất cả các cán bộ đều được đào tạo tốt và cókhả năng làm việc với chất lượng cao, 100% cán bộ có trình độ Đại học và trình
độ tiếng Anh tương đối vững vàng, nhiệt tình với công việc
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 23 Bộ máy tổ chức: Sở giao dịch 3 có bộ máy tổ chức hợp lý và phù hợp
với các chức năng, nhiệm vụ mà SGD III đang thực hiện SGD III gồm có 11phòng ban, chia làm 3 khối là: khối quản lý dự án, khối quản lý nội bộ và khốikinh doanh ngân hàng thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định rõ ràng Khốiquản lý dự án có 5 phòng ban sau: Phòng lựa chọn định chế, phòng thẩm định,phòng quản lý dự án, phòng đào tạo và quản lý thông tin, phòng môi trường.Khối quản lý nội bộ có 4 phòng ban, đó là: phòng tài chính kế toán, phòng dịch
vụ khách hàng, phòng kiểm tra nội bộ, phòng tổ chức hành chính Khối kinhdoanh ngân hàng gồm 2 phòng là phòng đại lý uỷ thác và phòng kinh doanh dịchvụ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch 3
Trang 242 4
Ban giám đốc
Khối quản lý dự án Khối quản lý nội
Phòng Tài chính kế toán
Dịch vụ khách hàng
Kiểm tra nội bộ
Đại lý uỷ thác
Kinh doanh dịch vụ
Tổ chức hành chính
2.1.5 Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 25Hiện nay, Sở giao dịch 3 đang quản lý tốt Dự án tài chính nông thôn I, tiếptục triển khai Dự án TCNT II có hiệu quả và đang chuẩn bị các điều kiện để tiếpnhận Dự án TCNT III từ nhà tài trợ là Ngân hàng thế giới (WB)
Đối với hoạt động đại lý uỷ thác: năm 2006 đã tiếp nhận uỷ thác phục vụ
20 chương trình, dự án với tổng số vốn uỷ thác đạt tương đương 742 triệu USD,đạt 185% kế hoạch năm
Tất cả những nhiệm vụ đặt ra trong kế hoạch đã được thực hiện vượt mứctiến độ và chất lượng tốt góp phần hoàn thành nhiệm vụ chung của SGD III
Năm 2005, mức lợi nhuận trước thuế mà Sở giao dịch 3 đã đạt được là 66
tỷ VND Đến năm 2006 thì mức lợi nhuận này đã đạt 90 tỷ VND, tăng 36%,tương ứng 24 tỷ VND Lợi nhuận trước thuế bình quân đầu người đạt 795 triệuđồng/người năm 2005 và 1,098 tỷ đồng/người năm 2006 Chênh lệch thu chibình quân đầu người đạt 1,22 tỷ đồng/người và ROA đạt 0,94% Đây là mộtthành công rất đáng ghi nhận với một đơn vị mới được thành lập như Sở 3.Những kết quả mà SGD III đã đạt được thể hiện qua những chỉ tiêu chủ yếu sau:
Bảng 1: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của SGD III
Đơn vị: Tỷ VND
Trang 262 6
hiện năm2005
Thựchiện năm2006
Thực hiện năm sau
so với năm trước
Số tuyệtđối
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2006 và phương hướng nhiệm vụ năm 2007.
Các chỉ tiêu cơ bản thực hiện năm sau đều cao hơn so với năm trước.Chúng ta sẽ thấy rõ điều này dựa vào những phân tích dưới đây:
Đối với chỉ tiêu tổng tài sản thì năm 2006 tăng 3.927 tỷ đồng, tươngứng 45%
Chỉ tiêu dư nợ của dự án tài chính nông thôn II: năm 2006 tăng 30% sovới năm 2005 tương ứng tăng 541 tỷ đồng
Dư nợ ủy thác đầu tư của năm 2006 là 4.320 tỷ đồng, tăng 1.110 tỷ so vớinăm 2005
Hoạt động huy động vốn của SGD III được thực hiện tốt, năm 2006 tăng93% so với năm 2005
Các khoản thu ròng về dịch vụ của năm 2006 tăng 24 tỷ đồng so với năm
2005
Tất cả những phân tích trên cho thấy hoạt động kinh doanh của Sở giaodịch 3 liên tục phát triển cả về tốc độ lẫn quy mô Các chỉ tiêu cơ bản đó là cơ sởcho việc tăng thu nhập trước thuế của SGD III Đến năm 2006 thì thu nhập trướcthuế đạt 90 tỷ đồng
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN BUÔNNGUỒN VỐN DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN TẠI SGD III - BIDV
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 272.2.1 Giới thiệu khái quát về Dự án Tài chính Nông thôn
Các dự án tín dụng phát triển có nguồn vốn do các nhà tài trợ quốc tế cungcấp để góp phần phát triển đất nước, trong đó đặc biệt quan trọng là phát triểnkhu vực nông thôn của Việt Nam Hiện nay, có hai đầu mối trong hệ thống ngânhàng Việt Nam được giao thực hiện nghiệp vụ ngân hàng bán buôn cho các dự ántín dụng phát triển quốc tế đó là Ban Quản lý các Dự án Tín dụng Quốc tế (BanQLCDATDQT) - Ngân hàng Nhà nước và Sở giao dịch 3 (SGD III) -NHĐT&PT Việt Nam Dự án tài chính nông thôn I do Ngân hàng Thế giới tài trợ
đã được quản lý bởi Ban QLCDATDQT sau đó chuyển giao cho SGD III thựchiện, và hiện tại thì SGD III đang tiếp tục quản lý Dự án TCNT I, II và đangchuẩn bị tiếp nhận Dự án TCNT III Dưới đây là sự khái quát về quá trình triểnkhai hoạt động tín dụng bán buôn nguồn vốn Dự án Tài chính Nông thôn I và II
do WB tài trợ:
2.2.1.1 Dự án Tài chính Nông thôn I
a Sự hình thành của Dự án tài chính nông thôn I
Dự án tài chính nông thôn I có một ý nghĩa lớn lao đối với sự phát triển
của khu vực nông thôn nước ta Trên cơ sở tiến hành điều tra, khảo sát, đồng thời
kết hợp chặt chẽ với các cơ quan của Chính phủ Việt Nam trong việc phân tíchchính sách đầu tư đối với việc phát triển khu vực nông thôn, từ đầu năm 1995,Ngân hàng Thế giới (WB) đã đề ra mục tiêu của Dự án “Tài chính Nông thôn”nhằm hỗ trợ Việt Nam về cải thiện đời sống khu vực nông thôn Ngày 19/7/1996Hiệp định tín dụng phát triển Dự án TCNT I (Khoản Tín dụng số 2855-VN) được
ký kết giữa Việt Nam và WB Tổng trị giá 82,7 triệu SDR (tương đương 120triệu USD), thời hạn cho vay là 40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn Lãi suất 0%,phí dịch vụ 0,75%/năm, phí cam kết 0,5%/năm Mô hình hoạt động là mô hìnhngân hàng bán buôn, theo đó NHNN (Ban QLCDATDQT) là ngân hàng bánbuôn cho các định chế tài chính được lựa chọn tham gia Thời gian thực hiện dự
án từ 1996-2000
b Mục tiêu, cơ cấu, đối tượng tham gia Dự án
- Mục tiêu của Dự án là: Hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn và cải thiện
đời sống tại các vùng nông thôn Việt Nam thông qua:
Trang 282 8
+ Khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân, đặc biệt là các hộ gia đình nôngnghiệp và các doanh nghiệp tư nhân khu vực nông thôn
+ Tăng cường năng lực của hệ thống ngân hàng để phục vụ tốt hơn chokhu vực nông thôn
+ Tăng khả năng tiếp cận của người nghèo nông thôn đến các dịch vụ tàichính
- Cơ cấu của Dự án: Dự án gồm có hai cấu phần là:
+ Cấu phần tín dụng (112 triệu USD): Gồm hai tiểu cấu phần là Quỹ PhátTriển Nông thôn II (RDF II) và Quỹ cho vay Tài chính vi mô (MLF)
+ Cấu phần nâng cao năng lực thể chế (8 triệu USD)
c Kết quả thực hiện Dự án
Dự án TCNT I đã được thực hiện thành công và hoàn tất giải ngân vàongày 31/12/2001, chậm một năm so với kế hoạch ban đầu (hoàn thành năm2006) Dự án đã giải ngân được 100% cấu phần tín dụng là 113,25 triệu USD,tương đương 1.473,07 tỉ đồng
Dự án đã hỗ trợ tích cực cho Chính phủ Việt Nam trong việc cải thiện điềukiện sống của người dân ở khu vực nông thôn; Dự án đã thành công cả về khốilượng tín dụng và mở rộng tiếp cận tới những người dân nông thôn và các doanhnghiệp nông thôn Số tiền trên đã tài trợ cho 636.000 khoản vay ở hầu hết các địaphương trong cả nước, cao hơn nhiều so với thiết kế của Dự án là tài trợ chokhoảng 50.000 khoản vay; Hiệu suất tạo vốn đầu tư của Dự án khá cao, 1 USDvốn vay WB đã tạo ra 4,21 USD (445/105,75) đầu tư ở khu vực nông thôn; Tất
cả các nghề và vùng địa lý được hưởng lợi từ nguồn vốn của Dự án; Tỉ lệ thu hồivốn đạt mức cao, không có nợ quá hạn từ các PFI với chủ dự án, nợ quá hạn củangười vay cuối cùng cũng ở mức thấp, khoảng 2%; Các ngân hàng đánh giá caonguồn vốn của Dự án, đặc biệt là khả năng cung cấp ổn định nguồn vốn trung vàdài hạn; Dự án khẳng định mô hình hoạt động ngân hàng bán buôn là thiết kế phùhợp và thành công ở Việt Nam Qua thực hiện Dự án, đã hình thành được mộtđội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và có kỹ năng nghiệp vụ ngân hàng bán buôn,một nghiệp vụ còn mới ở Việt Nam
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 29Dự án TCNT I đã được Ngân hàng thế giới và Ngân hàng Nhà nước đánhgiá cao và cho rằng Dự án Tài chính nông thôn là một trong những dự án do WBtài trợ được thực hiện tốt nhất ở Việt Nam Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất chính
là cơ chế vận hành của Dự án, điều này thể hiện ở thời gian chuẩn bị giải ngânmất hai năm, kỹ thuật nghiệp vụ phụ thuộc chủ yếu vào chuyên gia tư vấn của
WB, cấu phần tăng cường năng lực thể chế chỉ sử dụng được 1/3, số còn lại phảichuyển sang cấu phần tín dụng Để bảo đảm hiệu quả lâu dài của Dự án, WB đã
đề nghị và được Thống đốc NHNN chấp thuận cho chuyển Dự án sangNHĐT&PTVN để quản lý và vận hành theo cơ chế thương mại
2.2.1.2 Dự án Tài chính nông thôn II
a Mục tiêu, cơ cấu và phạm vi tham gia dự án
Mục tiêu và cơ cấu của Dự án
Dự án Tài chính nông thôn II (Dự án TCNT II) được xây dựng trên cơ sởkết quả và kinh nghiệm thành công của Dự án TCNT I Dự án Tài chính Nôngthôn II có mục tiêu tiếp tục hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong các nỗ lực pháttriển kinh tế nông nghiệp nông thôn tương tự như Dự án TCNT I và cũng đượcthực hiện theo mô hình bán buôn tín dụng Hiệp định Tín dụng Phát triển của Dự
án được ký ngày 9/9/2002 Theo đó, WB tài trợ 200 triệu USD (160,2 triệuSDR), thời hạn cho vay 40 năm , trong đó có 15 năm ân hạn; dự kiến dự án sẽtriển khai trong vòng 5 năm và gồm hai hợp phần sau: hợp phần tín dụng (Hợpphần 1) và Hợp phần tăng cường năng lực thể chế (hợp phần 2):
- Hợp phần tín dụng với số vốn tương đương 189,7 triệu USD được chiathành hai tiểu hợp phần:
+ Quỹ Phát triển Nông thôn II (RDF II) có số vốn 165,7 triệu USD
+ Quỹ Cho vay Tài chính Vi mô (MLF), 24 triệu USD
- Hợp phần tăng cường năng lực thể chế cho các định chế tài chính thamgia Dự án với số tiền tài trợ tương đương 10,3 triệu USD Hợp phần tăng cườngnăng lực thể chế bao gồm hai tiểu hợp phần:
+ Tăng cường năng lực của Ngân hàng Đầu tư: Chi phí dự kiến cho hoạtđộng tăng cường năng lực của NHĐT là 2,2 triệu USD;
Trang 303 0
+ Tăng cường năng lực của các PFI/MFI tham gia dự án với giá trị là 2,6triệu USD
Thông qua Quỹ RDF II (hợp phần 1), Dự án sẽ hỗ trợ cho các doanhnghiệp khu vực tư nhân và các cá nhân đặc biệt là các hộ gia đình nông nghiệp vàcác doanh nghiệp nông thôn, giúp triển khai thực hiện những kế hoạch mở rộng
và hiện dại hóa, thực hiện các tiểu dự án mới và tài trợ cho các nhu cầu về vốnlưu động Những doanh nghiệp tư nhân này qua đó có thể mở rộng năng lực sảnxuất, cung cấp cơ hội việc làm và góp phần phát triển kinh tế và xóa đói giảmnghèo ở khu vực nông thôn
Thông qua quỹ MLF (hợp phần 1), Dự án sẽ cung cấp nguồn vốn cho vay
bổ sung và hỗ trợ kỹ thuật cho MFIs phục vụ người nghèo Hoạt động này sẽ cảithiện khả năng phục vụ của MFIs về nhu cầu tiết kiệm của người nghèo và trựctiếp hỗ trợ về tín dụng để tài trợ cho các hoạt động phát triển kinh tế bền vữngcủa các hộ gia đình nghèo và các doanh nghiệp vi mô (doanh nghiệp thuê ít nhất
3 người ngoài các thành viên trực tiếp của gia đình)
Dự kiến Quỹ RDF II sẽ tài trợ cho khoảng 90.000 tổ chức kinh tế, QuỹMLF sẽ tài trợ cho khoảng 75.000 hộ nông thôn và khoảng 10.000 doanh nghiệp
vi mô trên phạm vi toàn quốc
Với hợp phần 2, Dự án sẽ hỗ trợ NHĐT và PFIs/MFIs trong việc tăngcường năng lực thể chế và tăng cường khả năng cung cấp các dịch vụ tài chínhcho khu vực nông thôn, cho người nghèo nông thôn một cách bền vững
Phạm vi của Dự án:
Dự án sẽ tài trợ cho các tiểu dự án hợp lệ trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam,
trừ khu vực đô thị của Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng
b Cơ chế thực hiện cho vay lại tới người vay cuối cùng
(1) Giới hạn phán quyết
- Tuỳ theo năng lực về tài chính, năng lực thẩm định và khả năng, kinhnghiệm trong hoạt động tín dụng mà các PFI có mức tự phán quyết khác nhau (làgiới hạn mà dưới mức đó PFI được toàn quyền quyết định việc cho vay và khôngphải tham khảo ý kiến của BIDV hoặc IDA): Mức phán quyết thấp nhất của cácPFI là 20.000 USD hoặc tương đương, mức cao nhất hiện nay được WB chấp
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 31thuận là 100.000 USD áp dụng cho các PFI có vốn Điều lệ trên 1.000 tỷ đồng.Đối với việc vay vốn từ MLF không có quy định về mức tự phán quyết vì tất cảcác khoản vay đều nhỏ (dưới 400 USD đối với các nhân và hộ gia đình; dưới
1000 USD đối với doanh nghiệp vi mô, là đơn vị sản xuất – kinh doanh có thuê ítnhất là 3 lao động, ngoài những người thân trực tiếp trong gia đình)
- Đối với các tiểu dự án vay lại có giá trị trên mức tự phán quyết của PFInhưng dưới 150.000 Đô la hoặc tương đương, để được vay phải có sự xem xét,chấp thuận của BIDV
- Đối với các tiểu dự án vay lại có giá trị trên 150.000 Đô la hoặc tươngđương, để được vay, ngoài sự chấp thuận của BIDV phải có sự xem xét, chấpthuận của IDA
(2) Thời hạn cho vay lại
Các khoản vay lại RDF II sẽ không được dùng để tài trợ các tiểu dự án có
thời hạn hoàn vốn dự kiến quá 15 năm Đối với các khoản vay từ MLF, thời hạn
vay tối đa là 3 năm
(3) Tài trợ tiểu dự án
- Các khoản vay lại RDF II cho mỗi tiểu dự án trong mọi trường hợp sẽkhông vượt quá 65 % tổng chi phí của tiểu dự án và không vượt quá 75% tổngchi phí của tiểu dự án đối với các khoản vay lại MLF
- Người vay lại cuối cùng được yêu cầu góp vốn tự có với tỷ lệ ít nhất là15% tổng chi phí của tiểu dự án (có thể bằng tiền mặt hoặc hiện vật)
- Các PFI sẽ được yêu cầu tài trợ bổ sung ít nhất 10% chi phí của mỗi tiểu
dự án từ nguồn vốn của bản thân PFI Thời hạn, lãi suất và các điều kiện cho vayđối với Người vay cuối cùng được áp dụng như đối với các khoản vay lại RDF II/MLF
- BIDV sẽ được yêu cầu tài trợ bổ sung mỗi tiểu dự án ít nhất 10% chi phítiểu dự án bằng vốn của mình
(4) Cơ chế giải ngân vốn của Dự án và lãi suất cho vay của Bộ tài chính đối với ngân hàng bán buôn
Chính phủ thông qua Bộ tài chính sẽ nhận nợ với WB Bộ Tài chính thaymặt Chính phủ sẽ ký Hợp đồng vay lại khoản tín dụng với Ngân hàng ĐT &PT
Trang 323 2
Việt Nam để bán buôn nguồn vốn tới các Định chế tài chính với các điều kiện vàđiều khoản đã như đã được qui định trong Hiệp định tín dụng Tuy nhiên về lãisuất, để đảm bảo Bộ Tài chính tránh được rủi ro ngoại hối, Bộ Tài chính choNgân hàng ĐT &PT Việt Nam vay lại với lãi suất bằng lãi suất năm biến độngNgân hàng ĐT &PT Việt Nam cho các Định chế tài chính vay trừ đi chênh lệch2% đủ để trang trải chi phí hoạt động của Ngân hàng ĐT &PT Việt Nam; vớiđiều kiện lãi suất Ngân hàng ĐT &PT Việt Nam trả Bộ Tài chính không thấp hơn3%/năm trong mọi trường hợp
+ Thứ hai, Giải ngân trước nộp Sao kê chi tiêu sau: theo hình thức này,PFI xác định nhu cầu vay lại của những người vay cuối cùng, khả năng triển khai
và quản lý vốn vay lại để xác định số vốn xin vay và có thể xin được giải ngântrước Sau đó trong vòng 15 ngày làm việc PFI phải giải ngân toàn bộ số tiền vaycho người vay cuối cùng kể từ khi nhận vốn từ BIDV và trong vòng 60 ngày PFIphải gửi sao kê chi tiết các khoản vay cho vay lại tương ứng với số vốn đã nhận
nợ Nếu một PFI không đệ trình hoặc không có hồ sơ của khoản vay lại RDF IIđược yêu cầu trong khoản thời gian thưo yêu cầu nêu trên, khoản vay lại RDF II
có thể sẽ bị thu hồi truớc thời hạn và sẽ áp dụng lãi suất phạt
- Đối với các khoản vay có giá trị vượt mức phán quyết của PFI, Ngânhàng ĐT &PT Việt Nam sẽ giải ngân trên cơ sở xem xét và chấp thuận theo từng
hồ sơ xin vay
- Đối với các khoản vay lại có giá trị trên 150.000 USD hoặc tươngđương, PFI cần gửi cho NHĐT&PT Việt Nam Hồ sơ tín dụng của tiểu dự án cảbằng tiếng Việt và tiếng Anh để NHĐT&PT Việt Nam và IDA xem xét Đối với
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 33các tiểu dự án này, để được giải ngân cần phải có sự chấp thuận của cảNHĐT&PT Việt Nam và IDA.
(6) Bảo vệ môi trường
Các tiểu dự án phải tuân theo các quy định của Luật bảo vệ môi trường vàcác văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ môi trường BIDV và các PFI chỉ giảingân cho những tiểu dự án đáp ứng các quy định của luật pháp Việt Nam về bảo
vệ môi trường
Nếu trong quá trình theo dõi và giám sát PFI thấy rằng một tiểu dự án cógây ảnh hưởng bất lợi tới môi trường và người chỉ dự án không thực hiện đầy đủcác giải pháp đã cam kết cũng như các hành động sửa chữa được yêu cầu thì PFI
có quyền thu hồi trước hạn số vốn đã cho vay
(7) Kiểm toán, giám sát và báo cáo
- Kiểm toán
Đến năm thứ 2 thực hiện Dự án Tài chính Nông thôn II, tất cả các PFInhận được một khoản tín dụng từ 1 triệu USD trở lên đều phải được kiểm toántheo các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) Hàng năm, các PFI sẽ phải gửi choBIDV báo cáo kiểm toán của họ trong vòng 6 tháng sau khi kết thúc mỗi năm tàichính Việc kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập đượcNgân hàng Nhà nước và IDA chấp thuận
- Giám sát
Việc giám sát các tiểu dự án được tài trợ từ RDF II là trách nhiệm của cácPFI, và các PFI phải chỉ định các nhân viên cụ thể cho mục đích này Các PFI sẽyêu cầu Người vay cuối cùng RDF II sử dụng vốn vay vào các mục đích đã đượcchấp thuận và sẽ đạt được mục đích này thông qua việc thanh toán trực tiếp chocác nhà cung ứng thiết bị, các nguyên liệu và các sản phẩm đầu vào, và cho cácnhà cung cấp dịch vụ, nếu có thể Các PFI cũng sẽ thực hiện các chuyến đi thựcđịa hàng quý hoặc bán niên tới các tiểu dự án Các báo cáo kiểm tra phải có nhậnxét về việc sử dụng vốn dự án, có so sánh những hoạt động hiện hành với nhữnghoạt động theo kế hoạch, xem xét các vấn đề quản lý, tài chính của các tiểu dự
án, việc tuân thủ các luật, quy định về bảo vệ môi trường và đưa ra các khuyến
Trang 343 4
nghị Các PFI cũng sẽ tập hợp các báo cáo hoạt động và tài chính hàng kỳ củangười vay lại đối với các khoản vay trung hạn, dài hạn và sẽ thực hiện cácchuyến đi thực địa có lựa chọn tới các tiểu dự án có vấn đề để đánh giá chúng.NHĐT&PT Việt Nam sẽ thực hiện thẩm tra cuối cùng có lựa chọn các tiểu dự án
để đảm bảo rằng việc giám sát của các PFI là thoả đáng
- Báo cáo
BIDV sẽ chuẩn bị một báo cáo tiến độ hàng quý về tình hình thực hiện cáctiểu dự án được tài trợ bởi các khoản vay lại RDF II và số tiền của RDF II Báocáo này sẽ bao gồm (i) việc đánh giá tình hình thực hiện của RDF II, các vấn đề
và dự kiến cho 6 tháng tiếp theo; (ii) Số vốn đã giải ngân của RDF II phân loạitheo lĩnh vực kinh tế, thời hạn (ngắn, trung và dài hạn) bản chất của tiểu dự án(mới hoặc mở rộng các hoạt động hiện tại), mục đích của các khoản vay lại (tàisản cố định, vốn lưu động), loại hình PFI (ngân hàng thương mại Nhà nước hayNgân hàng cổ phần), theo tỉnh hay theo quy mô tài sản của người vay lại và theoquy mô khoản vay lại; (iii) nợ quá hạn của các khoản vay phụ và các khoản vaylại phân lại theo tiểu ngành, loại hình PFI, thời hạn khoản vay lại, bản chất củatiểu dự án, mục đích của khoản vay lại, và qui mô của tài sản của khoản vay lại;(iv) danh sách các PFI được lựa chọn, các hạn mức tín dụng tương ứng đã cấp và
số tiền đã cho vay; (v)hoạt động đầu tư của các tiểu dự án phân loại theo tiểungành, các bên góp vốn (vốn cổ phần của bên vay, phần vốn tham gia của PFI,phần vốn từ RDF II), và thời hạn; (vi) lãi suất của RDF II trong giai đoạn báo cáo
và một báo cáo bán niên về tiến độ thực hiện các kế hoạch phát triển thể chế vàchương trình đào tạo
c Cơ chế, chính sách quản lý các hoạt động của Dự án
(1) Cơ sở pháp lý chung: Để triển khai thực hiện Dự án, cơ sở pháp lý
chung là các quy định của Pháp luật Việt Nam liên quan đến quản lý và sử dụngvốn ODA; các chính sách chung của WB đối với bên nhận tài trợ như Văn bảnHiệp định tín dụng phát triển, qui định về mua sắm, đấu thầu
(2) Các Sổ tay chính sách: Là chính sách khung bao gồm các qui định về
quản lý và sử dụng các Quỹ RDF II và MLF Các Sổ tay chính sách này doBIDV xây dựng phù hợp với các qui định của Hiệp định tín dụng Phát triển,
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 35khoản vay 3648-VN và các qui định liên quan của Pháp luật Việt Nam được banhành trên cơ sở phê duyệt nội dung của Thống đốc NHNN và sự chấp thuận của
WB Trong khuôn khổ Dự án TCNT II việc triển khai thực hiện Dự án được thựchiện theo các Sổ tay chính sách sau:
- Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính và giải ngân
- Sổ tay chính sách Quỹ Phát triển Nông thôn II
- Sổ tay chính sách Quỹ cho vay tài chính vi mô
Các Sổ tay chính sách qui định rõ các nội dung sau:
+ Tiêu chuẩn lựa chọn các tổ chức tài chính tham gia Dự án;
+ Tiêu chí hợp lệ của các tiểu dự án;
+ Các điều kiện, điều khoản của các khoản vay;
+ Cơ chế xác định lãi suất thị trường;
+ Kỳ hạn cho vay từ ngân hàng bán buôn tới PFI và kỳ hạn cho vay tớingười vay cuối cùng;
+ Cơ chế thẩm định tiểu dự án, cơ chế giải ngân và giám sát tiểu dự án;+ Chính sách bảo vệ môi trường;
+ Chế độ giám sát tình hình tài chính của PFI/MFI
2.2.1.3 Dự án Tài chính Nông thôn III
Trong năm 2007, đánh dấu sự hoàn thành kết thúc Dự án TCNT II vàbước đầu giải ngân nguồn vốn Dự án TCNT III Hiện nay, Sở giao dịch 3 đãchuẩn bị sẵn sàng các điều kiện cần thiết để có thể được tiếp nhận, triển khai Dự
án TCNT III: phối hợp với WB đánh giá giữa kỳ Dự án TCNT II, phối hợp với tưvấn trong nước để đánh giá tác động môi trường Dự án TCNT II làm cơ sở đểxây dựng Dự án TCNT III; đề xuất nhu cầu vốn Dự án TCNT III; hoàn thành báocáo gửi Thủ tướng chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ban chỉ đạo liên ngành
Dự án để đề nghị tiếp tục hỗ trợ chương trình tài chính nông thôn và chính thứcđưa Dự án TCNT III vào danh sách vay vốn WB giai đoạn 2007- 2009 Và kếtquả là Dự án TCNT III đã chính thức có tên trong Danh mục Chương trình, Dự
án yêu cầu Ngân hàng Thế giới tài trợ thời kỳ 2007- 2010 vừa được Thủ tướngchính phủ phê duyệt đầu tháng 01/2007 Một Đoàn Công tác của WB cũng đang
Trang 363 6
làm việc tại Việt Nam từ ngày 23/01/2007 để chuẩn bị cho việc xây dựng Dự ánTCNT III
Dự án TCNT III dự kiến sẽ có nhiều thách thức cho việc giải ngân nguồnvốn và giám sát quản lý sử dụng nguồn vốn Dự án có khối lượng giải ngân đặt rarất lớn với doanh số cho vay dự kiến là 2.204 tỷ đồng, bình quân 183 tỷđồng/tháng Hơn nữa, số lượng tiểu dự án ngày càng tăng trải rộng trên phạm vitoàn quốc gây khó khăn cho công tác giám sát
2.2.2 Tình hình thực hiện Dự án
Từ ngày 14/4/2003, Dự án TCNT II bắt đầu có hiệu lực triển khai và giảingân nguồn vốn của Dự án Hiện nay, Sở 3 tiếp tục tăng cường tiếp cận các địnhchế tài chính, lựa chọn 2 định chế tài chính tham gia Dự án TCNT II là Ngânhàng TMCP Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và Ngân hàng TMCP Bắc Á,đưa tổng số các định chế tài chính tham gia Dự án TCNT II lên 23 và 22 PFI đãthực hiện rút vốn Các tổ chức tín dụng đã tham gia vay vốn Dự án TCNT I và II,
cụ thể như sau: 2 Ngân hàng TMCP Nhà nước, 13 Ngân hàng TMCP Đô thị, 6Ngân hàng TMCP Nông Thôn và 1 Quỹ Tín dụng Nhân dân TW
Tình hình hoạt động Dự án tài chính nông thôn II đến hết năm 2006 đượcthể hiện qua một số chỉ tiêu sau:
- Số lượng PFI có tham gia giải ngân là 23 PFI
- Nguồn vốn ổn định, không phải huy động: Dự án TCNT II với ngân sách
là 200 triệu USD đến nay đã giải ngân 193,34 triệu USD
- Lãi suất bán buôn SGD III được hưởng là 2%/năm trên tổng dư nợ
- Hoạt động tín dụng an toàn, chưa phát sinh nợ gốc, nợ quá hạn
- Doanh số cho vay của cả Dự án I và II trong năm 2006 đạt 1.809 tỷđồng, bình quân 140,5 tỷ đồng/người, cao hơn mức giải ngân bình quân nămtrước (116 tỷ đồng)
- Doanh số thu nợ Dự án TCNT II là 687,36 tỷ đồng
- Tổng dư nợ của 2 Dự án đạt 3.475,6 tỷ đồng, tăng trưởng 18% đạt100,2% kế hoạch, trong đó Dư nợ Dự án TCNT II là 2.354,6 tỷ đồng, tăng trưởng29% so năm trước
Hoàng Chi Mai - Lớp K39A5A
Trang 37- Tỷ lệ thu hồi nợ của NHĐT&PT Việt Nam với các Định chế tài chính là100%, và tỷ lệ thu hồi nợ của các Định chế tài chính với người vay cuối cùng là99%.
- Đến 31/12/2006, nguồn vốn dự án đã giải ngân cho 186.212 tiểu dự án,triển khai rộng khắp trên 64 tỉnh thành trên toàn quốc
2.2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng bán buôn tại Sở giao dịch 3
2.2.3.1 Công tác phân tích và lựa chọn định chế tài chính
Để đảm bảo an toàn cho BIDV và tài sản tài chính cũng như sự thành côngcủa Dự án, các PFI/MFI đã được lựa chọn trên cơ sở xem xét theo các tiêu chílựa chọn được thống nhất, đáng tin cậy, minh bạch, rõ ràng và phù hợp với cácnguyên tắc tài chính lành mạnh đã được thừa nhận chung và tuân thủ các quy chếhoạt động ngân hàng của Việt Nam Tiêu chí lựa chọn các định chế tài chính gồm
5 tiêu chí cơ bản sau:
a Tính hợp pháp: Các PFI và MFI phải được thành lập, tổ chức và hoạt
động theo pháp luật Việt Nam và tuân thủ yêu cầu về kiểm toán và các quy định
về ngân hàng;
b Khả năng thanh toán: Một PFI hay MFI được coi là có khả năng
thanh toán khi giá trị các tài sản có động đủ trang trải các khoản nợ của nó, đặcbiệt là những khoản nợ đối với những người gửi tiền và những người cho vay.Xác định khả năng thanh toán dựa vào 3 tiêu chí: (i)Tỷ lệ nợ quá hạn ròng khôngvượt quá 10% so với tổng dư nợ; (ii) Tỷ lệ nợ quá hạn ròng /vốn tự có khôngvượt quá 25%;(iii) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bằng 8%
c Tính thanh khoản: Được xác định bởi tài sản có động trên các tài sản
nợ ngắn hạn Tỷ lệ này phải không được thấp hơn 30%
d Khả năng sinh lời và tính hiệu quả: Được xác định bằng các chỉ số