Điều 2 1 Môc lôc Trang Lêi më ®Çu 3 PhÇn I giíi thiÖu Tæng quan vÒ c«ng ty cæ phÇn c¬ ®iÖn hµ néi 4 I , Giíi thiÖu chung vÒ c«ng ty cæ phÇn c¬ ®iÖn Hµ Néi 4 II , Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña[.]
Trang 1I , Giới thiệu chung về công ty cổ phần cơ điện Hà Nội 4
II , Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần cơ điện Hà Nội 6III, Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty có ảnh hởng đến quá trình
Phần II: Tình hình hoạt động của công ty cổ phần
4, Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 15
II, Các hoạt động quản trị của Công ty cổ phần cơ điện Hà Nội 16
Trang 2IV, Định hớng và các giải pháp khác phục trong giai đoạn tới 20
1, Tăng cờng các hoạt động tiêu chuẩn hoá trong công ty 20
Trong nền kinh tế thị trờng, môi trờng kinh doanh không ngừng thay đổi do đó các công
ty phải không ngừng cải tiến quy trình hoạt động và chất lợng của sản phẩm để tăng lợi nhuận,không chỉ duy trì và kiểm soát chất lợng hiện thời của sản phẩm trên thị trờng mà còn phải duy trì
và kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm Bảy công cụ thống kê chất lợng sẽ giúp các doanh nghiệplàm đợc điều đó ý tởng dùng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lợng xuất phát từ t duy “Ngời phù hợp nhất, ngời mà có thể theo dõi chất lợng sản phẩm hàng ngày là ngời gần nhất,ngời
Trang 3tham gia vào quá trình tạo sản phẩm Nếu ngời đó có thể tham gia vào quá trình kiểm soát vàquản lý thì đây sẽ là cơ sở để khuyến khích cải tiến hiệu quả nhất và là cách ít tốn kém nhất để
đảm bảo chất lợng sản phẩm Đây chính là lý do tôi lựa chọn đề tài “ Sử dụng 7 công cụ quản lýchất lợng trong đánh giá và kiểm soát chất lợng sản phẩm ở công ty cổ phần cơ điện Hà Nội “
Giả thuyết mà tôi muốn đa ra là việc áp dụng các công cụ thống kê chất lợng sẽ giúp chocông ty cổ phần cơ điện Hà Nội kiểm soát và nâng cao đợc chất lợng sản phẩm mà công ty sảnxuất Với phơng pháp nguyên cứu là phơng pháp thống kê các kết quả của việc sử dụng các công
cụ thống kê chất lợng tại công ty cổ phần cơ điện Hà Nội tôi sẽ làm sáng rõ hiệu quả thực sự docác công cụ thống kê chất lợng mang lại cho công ty đồng thời qua đó chúng ta sẽ có đợc một cáinhìn toàn diện nhất về hiệu quả của các công cụ thống kê chất lợng
I Giới thiệu chung về công ty cổ phần cơ điện Hà Nội
Công ty cổ phần cơ điện Hà nội (Tên giao dịch HAMEC) là một phân xởng đúc gang củacông ty chế tạo cơ điện Hà Nội (Tên giao dịch CTAMAD) đợc tách ra để cổ phần hoá Đợc thànhlập vào ngày 01/5/2002 theo quyết định số 12/2002/QĐ-BCN của bộ trởng Bộ công nghiệp
Là một công ty cổ phần nên có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày đợcthành lập từ ngày đợc cấp đăng ký kinh doanh tức là bắt đầu có t cách pháp nhân từ ngày01/5/2002, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, đợc sử dụng con dấu riêng, đợc mở tàikhoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của công ty cổ phần vàLuật Doanh nghiệp Công ty hiện nay trực thuộc Tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện – Bộ côngnghiệp
Tên công ty: Công ty cổ phần cơ điện Hà Nội
Tên giao dịch đối ngoại : Hanoi Electrical – Mechanical Engineering Joint – StockCompany
Trang 4Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy
định hiện hành khác của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tài khoản công ty: 431101020920 – Ngân hàng Nông nghiệp Huyện Từ Liêm
Mã số thuế: 0101247853
Trụ sở: Xóm 6 – Xã Đông Ngạc – Huyện Từ Liêm – TP Hà Nội
Điện thoại: 04.7572403 Fax: 04.7575042
Nghành nghề kinh doanh
Công ty kinh doanh những ngành nghế sau:
- Đúc, gia công các chi tiết bằng gang, thép và các loại khác ( 80%)
- Sản xuất lắp đặt và sửa chữa các thiết bị điện
- Xây lắp đờng dây và trạm biến áp đến 35KV
- Làm một số chi tiết gang phục vụ cho đờng sông ở khu vực phía Bắc
- Sản xuất vỏ động cơ cho Khu công nghiệp Lê Minh Xuân và Nhà máy đóng tàu Hoa Sơn ởkhu vực phía Nam
- Sản xuất sơn tĩnh điện phục vụ hàng nội thất
Cổ đông sáng lập công ty
- Ông: Nguyễn Hoa Cơng – Chủ tịch hội đồng quản trị
- Ông: Đỗ Quang Vinh – Giám đốc công ty
- Ông: Đoàn Thế Dũng – thành viên hội đồng quản trị
- Ông: Phạm Mạnh Hà - thành viên hội đồng quản trị
- Ông: Nguyễn Thế Vinh – thành viên hội đồng quản trị
Cơ cấu vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty cổ phần là: 5000.000.000 đồng ( năm tỷ đồng)
trong đó:
Trang 5- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nớc: 20%
- Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong công ty: 40%
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tợng ngoài công ty: 40%
Trong đó công ty chế tạo cơ điện Hà Nội ( CTAMAD ) là cổ đông chủ yếu của công ty với20% tổng số vốn điều lệ của công ty
Trị giá một cổ phần: 100.000 đồng
Tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi là 21.652.000 đồng
II Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty có ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh và chất lợng sản phẩm.
1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cơ điện Hà Nội
Cơ cấu tổ chức của công ty đợc biểu diễn theo sơ đồ sau:
Trang 6Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần cơ điện Hà Nội
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban nh sau:
Hội đồng quản trị: Hoạch định các chiến lợc sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng giám đốc: Điều hành chỉ đạo mọi hoạt động chung của công ty
Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ về kế toán và tài chính
Phòng tổng hợp: Duy trì và mở rộng thị trờng trong nớc, quản lý vật t đa vào và vật t chuyển
ra, phụ trách các vấn đề kỹ thuật của sản phẩm
2 Đặc điểm về lao động
Trang 7Lao động của con ngời là yếu tố cơ bản để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh Nói mộtcách cụ thể hơn, việc đảm bảo lực lợng lao động, việc quản lý và sử dụng lao động cộng với mộtmôi trờng lao động ảnh hởng quyết định tới quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Một trong những yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng tạo nền móng cho công ty ngày càngphát triển đó là lực lợng lao động.
Trớc khi chuyển đổi thành công ty cổ phần, phân xởng đúc của công ty chế tạo điện cơ HàNội có số công nhân là 237 ngời Sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần cơ điện Hà Nội, donhu cầu biên chế lại lao động, công ty đã có những sự thay đổi lớn về lao động, cho đến nay công
ty chỉ còn 113 cán bộ quản lý và ngời lao động Số lợng lao động trong một số năm gần đây đợcthống kê theo bảng sau:
Bảng 1 : Số lợng lao động của công ty HAMEC từ năm 2000 đến nay
Hiện nay số lợng lao động của công ty đợc cố định là 113 ngời, trong đó:
- 12 ngời có trình độ đại học và trên đại học
- 72 công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao
Nhìn chung tổng công ty cổ phần cơ điện Hà Nội là một doanh nghiệp có đội ngũ cán bộcông nhân viên quá trẻ cụ thể là:
- Khối hành chính: 30 tuổi
- Khối sản xuất: 32 tuổi
Đợc phân ra:
- Lao động trực tiếp: 100 ngời làm việc trong các phân xởng
- Lao động gián tiếp: 13 ngời làm trong các phòng chức năng
Chúng ta có thể theo dõi số lợng cũng nh cơ cấu của đội ngũ cán bộ công nhân viên quabảng sau:
Trang 8Bảng 2: Cơ cấu đội ngũ cán bộ nhân viên công ty HAMEC
Nh vậy quá trình hình thành và phát triển công ty đã tạo ra đợc một đội ngũ công nhân viênnhiệt tình, nắm vững các kỹ thuật sản xuất, tiếp thu và học hỏi tốt các công nghệ sản xuất tiêntiến
ty hoạt động có hiệu quả hơn nữa trong những năm tới
4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp cấu thành sản phẩm, nó là yếu tố quan trọng tác động đếnchất lợng sản phẩm Nếu nguyên liệu đầu vào tốt thì chất lợng sản phẩm làm ra cũng tốt hơn vàngợc lại Do nhận thức đợc tầm quan trọng của NVL tới chất lợng sản phẩm nên công ty luônquan tâm đến yếu tố đảm bảo nguyên vật liệu đợc đáp ứng đúng đòi hỏi của sản phẩm
5 Cơ sở vật chất, nhà xởng, công nghệ
Diện tích đất sử dụng của công ty hiện nay là khoảng 11.000 m2 trong đó khoảng 300m2 làdành cho các phòng chức năng và khoảng 7500m2 là dành cho các phân xởng
Cơ sở vật chất của công ty tơng đối đầy đủ, các phòng chức năng là phòng giám đốc, phòng
kế toán, phòng tổng hợp đợc trang bị đầy đủ hệ thống máy tính đợc kết nối với nhau để đảm bảothông tin đợc chia sẻ giữa các phòng chức năng với nhau và các trang thiết bị cần thiết phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Các phân xởng cũng đợc trang bị các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất củamình, cụ thể nh sau:
- Phân xởng Đúc: Đợc trang bị lò nấu gang trung tần, các trang thiết bị phục vụ cho đúcgang có thể đúc sản phẩm đến 1000 kg
Trang 9- Phân xởng cơ khí : Đợc trang bị các thiết bị phục vụ cho gia công cơ khí và doa gang, hệthống máy tiện đứng 2.5m, hệ thống máy tiện ngang, hệ thống thiết bị phay bào …
6 Thị trờng tiêu thụ
Khách hàng chính của công ty là công ty chế tạo điện cơ Hà Nội ( CTAMAD ) chiếmkhoảng 50% tổng số sản phẩm mà công ty sản xuất đợc, sản phẩm mà công ty HAMEC cung cấpcho công ty CTAMAD chủ yếu dới dạng gang bán thành phẩm
Một khách hàng cũng thờng xuyên của công ty là công ty TNHH Nhà Nớc một thành viênchế tạo máy điện cơ Việt Hung, chiếm khoảng 30% sản phẩm, sản phẩm mà công ty cung cấp chủyếu là vỏ động cơ điện 3 pha
Ngoài ra thì còn khoảng 20% là các khách hàng ngoài và không thờng xuyên, chủ yếu các
đơn đặt hàng của các công ty này là yêu cầu về lắp đặt, sửa chữa các thiệt bị điện và xây lắp đ ờngdây trung thế
Trang 10III Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện Hà Nội trong thời gian qua
1, Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002
3, Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 780374160
Trang 118, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh((30=20+(21-22)-(24+25)) 30 1272992371
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2002
2, Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003
Trang 12+ gi¶m gi¸ b¸n hµng 05
1, Doanh thu thuÇn vÒ b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô (10=01- 03) 10 96279771837
3, Lîi nhuËn gép vÒ b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô (20=10-11) 20 936448992
Trang 13Bảng 5: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003
3, Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004
3, Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 1196573712
Trang 14`Bảng 6: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2004
4 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Từ các bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty ta có bảng phân tích tình hình sảnxuất kinh doanh giữa các năm nh sau:
Trang 153, Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ +156.074.832 22.1 +260.124.720 29
4, Doanh thu hoạt động tài chính +6.468.613 19.5 +11.006.257 14.7
Trang 1611, Lợi nhuận khác +3.631.467,6 23.4 +6.340.446 22.8
12, Tổng lợi nhuận trớc thuế +258.337.935.4 19.7 +430.563.234,5 22
13, Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp +3.457.672.4 18.3 +5.762.796,5 23.4
14, Lợi nhuận sau thuế +254.880.263 21.4 +424.800.438 27.8
Bảng 7: Bảng phân tích các chỉ tiêu của công ty HAMEC Nhận xét: Nhìn vào bảng phân tích các chỉ tiêu ta có thể thấy rõ đợc một số vấn đề sau:
Hầu hết các chỉ số doanh thu đều tăng, năm sau đều cao hơn năm trớc, mức tăng trung bìnhcủa các chỉ tiêu đều vào khoảng 15% - 25%
Chi phí quản lý, chi phí bán hàng, triết khấu thơng mại cũng tăng hàng năm, điều này chochúng ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển và mở rộng
Tuy nhiên một số chi phí khác cũng tăng khá nhiều, trung bình khoảng 20%, có thể nóimức tăng này còn khá cao và trong thời gian tới cần phải xem xét lại
Nhìn vào các chỉ tiêu đánh giá thì chúng ta có thể thấy tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty rất có triển vọng và có thể phát triển trong thời gian tới
Trang 17Phần II Tình hình áp dụng 7 công cụ thống kê chất lợng trong đánh giá và kiểm soát chất lợng sản phẩm tại công ty cổ phần cơ điện hà nội
I Hoạt động quản trị chất lợng của Công ty cổ phần cơ điện Hà Nội
Tuy là một công ty cổ phần nhỏ, số lợng lao động không nhiều vì thế việc áp dụng đợc một
hệ thống quản lý chất lợng cho riêng mình là rất khó khăn nhng không vì thế mà hoạt động quản
lý chất lợng bị công ty xem nhẹ Ban lãnh đạo luôn ý thức đợc chất lợng là yếu tố quyết định cho
sự phát triển của công ty Chất lợng sản phẩm sản xuất luôn đợc công ty đặt lên hàng đầu ngay từkhâu nhập nguyên liệu đầu vào Công ty đã thành lập cho mình một đội ngũ kỹ s lành nghề đểthực hiện công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm Trớc khi nhập nguyên liệu thì đội ngũ này cóngay hoạt động kiểm tra trớc khi nhập hàng Quá trình kiểm tra thờng có biên bản nhập hàng vàkiểm tra chất lợng Nhng có thể nói là hoạt động kiểm tra trớc khi nhập hàng chỉ là thủ tục màthôi còn thực chất công ty đã ký với Công ty gang thép Thái nguyên về việc cung cấp nguyên liệu
đúng chất lợng mà công ty yêu cầu
Hoạt động quản lý chất lợng trong khi sản xuất cũng luôn đợc công ty quan tâm Khi kháchhàng gửi hợp đồng cho công ty thì thờng có một những bản vẽ chi tiết gia công cho công ty,những bản vẽ chi tiết mà khách hàng yêu cầu đợc lãnh đạo công ty xem xét kỹ lỡng sau đó thamkhảo ý kiến của các kỹ s có kinh nghiệm sau đó chuyển xuống cho từng phân xởng liên quan.Mỗi một phân xởng này đều có một quản đốc riêng và các quản đốc này cố nhiệm vụ là phâncông trách nhiệm cụ thể cho mọi ngời lao động trong phân xởng mà mình phụ trách Trong quátrình sản xuất thì ngời lao động có toàn quyển quyết định đối với sản phẩm mà mình làm ra Ngờilao động có trách nhiệm làm đúng yêu cầu của sản phẩm và có quyền loại bỏ những sản phẩmkhông đúng với tiêu chuẩn mà khách hàng yêu cầu Quản đốc phân xởng có trách nhiệm thống kêlại số lợng sản phẩm không đúng tiêu chuẩn hoặc sai lỗi sau đó báo cáo lên giám đốc biên bảnthống kê sản phẩm sai lỗi hoặc không đúng tiêu chuẩn Theo thống kê thì những sản phẩm không
đạt yêu cầu của các phân xởng gia công cơ khí là 0.3% và của phân xởng đúc vào khoảng 0.4% 0.5% Tỷ lệ này tơng đối thấp và có thể chấp nhận đợc
Trang 18-Hoạt động quản lý chất lợng còn đợc thể hiện ở khâu kiểm tra sản phẩm cuối cùng trớc khixuất xởng Với phơng châm luôn dành cho khách hàng những sản phẩm chất lợng tốt nhất và chấtlợng là yếu tố hàng đầu, chất lợng do khách hàng quyết định Trớc khi xuất xởng thì sản phẩm đ-
ợc kiểm tra rất kỹ khi giao cho khách hàng Quá trình này đợc thực hiện hết sức nghiêm ngặt và
có sự chứng kiến của đại diện của khách hàng Sau khi kiểm tra chất lợng của tất cả sản phẩm phùhợp với yêu cầu của khách hàng thì sản phẩm mới đợc chuyển giao cho khách hàng
Thờng thì hoạt động kiểm tra chất lợng đợc thực hiện thờng ngày và đợc báo cáo với giám
đốc qua các biên bản thống kê chất lợng Qua các báo cáo này giám đốc có thể có đợc cái nhìntoàn diện về hoạt động chất lợng và chất lợng sản phẩm của công ty và từ đó có những chính sáchphù hợp về chất lợng
Hoạt động quản lý chất lợng của công ty không chỉ giới hạn ở kiểm tra sản phẩm mà hoạt
động này còn đợc chú trọng trong lĩnh vực quản lý của công ty Các phòng ban chức năng cũng ýthức đợc hoạt động chất lợng của mình Các phòng ban này đợc trang bị một hệ thống máy tínhcho riêng mình và các số liệu sản xuất kinh doanh của công ty luôn đợc mã hoá và lu trong máytính của từng phòng, các máy tính này đợc kết nối với nhau vì thế số liệu kinh doanh luôn đợc lấy
ra một cách nhanh nhất và chính xác nhất Mọi thành viên của công ty đều có toàn quyền quyết
định công việc của mình mà không cần thông qua giám đốc
II Hoạt động đánh giá và kiểm soát chất lợng
1 Sử dụng phiếu kiểm tra để ghi chép các khuyết tật
Phiếu kiểm tra là công cụ thông dụng nhất và mang lại hiệu quả to lớn nhất trong công ty,thờng thì phiếu này đợc sử dụng trong khâu kiểm tra sản phẩm cuối cùng trớc khi hàng đợc xuấtxởng, phiếu này đợc dùng để ghi chép và thống kê các khuyết tật Trong lô hàng xuất xởng ngày26/02/2005, sử dụng phiếu kiểm tra ta thu đợc kết quả nh sau:
Phiếu kiểm tra