1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Liên Doanh Toyota Tc Hà Nội.''.docx

53 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Liên Doanh Toyota TC Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Mai Quy
Trường học Trường Đại Học Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 76,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thờimột ý nghĩa cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp này đó là các doanh nghiệpnày là cầu nối gữa sản xuất và tiêu dùng làm cho những ngời thừa mặt hàng này có thể đến đợc với nhữ

Trang 1

Lời nói đầu

  

Việc chuyển đổi cơ chế thị trờng từ tầp trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chếthị trờng có sự quản lý của nhà nớc, ở nớc ta đã mở ra những cơ hội cho sự pháttriển của các loại hình doanh nghiệp nói chung và cho các doanh nghiệp thơngmại nói riêng

Doanh nghiệp Thơng mại và dịch vụ có ý nghĩa là tế bào của nền kinh tếhoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Chúng ra đời và hoạt

động nhằm mục đích cung cấp hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn những nhu cầusinh hoạt của con ngời và nhu cầu sản xuất kinh doanh toàn xã hội Đồng thờimột ý nghĩa cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp này đó là các doanh nghiệpnày là cầu nối gữa sản xuất và tiêu dùng làm cho những ngời thừa mặt hàng này

có thể đến đợc với những ngời thiếu mặt hàng này để qua đó thực hiện công việctrao đổi, mua bán góp phần voà sự phát triển của toàn xã hội

Để quá trình hoạt động kinh doanh của một Doanh nghiệp Thơng mại diễn ratốt đẹp, doanh nghiệp kinh doanh có lãi thì đòi hỏi các khâu trong chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp này phải đợc diễn ra nhịp nhàng, liên tục Bán hàng làmột trong những khâu của chu kỳ kinh doanh, khâu bán hàng có ý nghĩa cực kỳquan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp thơngmại Khâu này giải quyết vấn đề tiêu thụ hàng hoá, một vấn đề có ý nghĩa sốngcòn đối với doanh nghiệp thơng mại Do vậy việc tổ chức kế toán hay bán hàng

nh thế nào để có thể cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời giúpcho các nhà quản lý phân tích, đánh giá để từ đó đa ra các quyết định kinh doanh

có hiệu quả là vô cùng cần thiết

Từ thực tế đó, em đã chọn đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanhcủa công ty liên doanh Toyota TC Hà Nội

Trang 2

Phần I Tổng quan về công ty Liên doanh TOYOTA TC Hà Nội.

ty đại lý

Tại Việt Nam, từ tháng 7 năm 1990 ToyoTa Isusho có mở văn phòng đạidiện tại số 2 Nguyễn Đình Chiểu Hà Nội và một chi nhánh tại T.P Hồ Chí Minhtầng 9 toà nhà Sunwah, 115 đờng Nguyễn Huệ, Quận 1 Văn phòng này hoạt

động nh một văn phòng xúc tiến thơng mại Nó giúp các công ty muốn ký kếthợp đồng thơng mại với ToyoTa Isusho trong tất cả các lĩnh vực mà ToyoTaIsusho kinh doanh và kiểm soát hoạt động của một số liên doanh

2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Liên doanh TOYOTA TC

Hà Nội.

Trên cơ sở sự hiểu biết lẫn nhau và hợp tác có hiệu quả từ nhiều năm giữa haicông ty ToyoTa Isusho Nhật Bản với công ty dịch vụ vận tải công cộng Hà Nội(gọi tắt là Transerco) và trớc một thực tế khách quan là có tới hơn 70% lợng xe

ôtô con đang đợc sử dụng ở Việt Nam mang nhãn hiệu TOYOTA đòi hỏi phải cótrách nhiệm của chính hãng thì hai bên đã quyết định mở rộng và phát triển mốiquan hệ hợp tác này lên một tầm cao mới dới hình thức thành lập công ty Liêndoanh theo luật đầu t của nhà nớc Việt Nam ban hành

Hai bên đã liên doanh và lấy tên là Công ty liên doanh ToyoTa TC Hà Nội,

đợc uỷ ban nhà nớc về hợp tác và đầu t cấp giấy phép đầu t số 888/GP ngày14/6/1994, theo công văn số: 2159/UB-QL cấp ngày 27/10/1994 và sửa đổi bởi: 888/GPĐC1- BKH- HN cấp ngày 10/8/2001

888/GPĐC1- BKH- HN cấp ngày 14/11/2001

Giấy phép cấp đầu t này bao gồm:

 Bên Việt Nam: Công ty xe du lịch Hà Nội, một pháp nhân đợc thành lậptheo quyết định số 1192 QĐ/UB ngày 03/3/1993 của UBND T.P Hà Nội, trụ sở

đặt tại số 7 Đặng Thái Thân- Hà Nội

 Bên nớc ngoài: ToyoTa Isusho CoPaRaTion (Nhật Bản), trụ sở đặt tại 7-23Meieki4- Chome Nakamura- Kunagoga 450 Nhật Bản

 Công ty Liên doanh có tên gọi là công ty liên doanh TOYOTA TC HàNội, tên tiếng anh là TOYOTA Hà Nội Car Service Corporation, tên viết tắt làTTHC, trụ sở đặt tại 103 đờng Láng Hạ, Hà Nội

Trang 3

Vốn pháp định của công ty liên doanh là: 2.424.242 USD (hai triệu bốn

trăm hai mơi bốn nghìn hai trăm bốn mơi bốn đô la Mỹ), trong đó:

- Bên Việt Nam góp 800.000 USD, chiếm 33% vốn pháp định, bằng giá trịquyền sử dụng 5000m2 đất tại Láng Hạ, Hà Nội trong 20 năm

- Bên nớc ngoài góp 1.624.242 USD, chiếm 67% vốn pháp định, bằng thiết

bị sữa chữa, bảo dỡng phụ tùng thay thế phơng tiện vận chuyển và tiền nớcngoài

Thời gian hoạt động: 20 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu t Trong thời

gian hoạt động công ty phải thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc cụthể:

- Nộp cho nhà nớc Việt Nam thuế lợi tức bằng 25% lợi nhuận thu đợc

- Nộp thuế nhập khẩu đối với xe ôtô và phụ tùng ôtô nhập khẩu vào ViệtNam để kinh doanh và phục vụ công tác sữa chữa theo các quy định hiện hànhcủa nhà nớc Việt Nam

- Ngoài ra tại thời điểm nộp thuế hàng năm công ty còn phải nộp các loạithuế khác theo quy định hiện hành

- Sau khi thực hiện mọi nghĩa vụ tài chính đối với nhà nớc Việt Nam và tríchlập các quỹ, lợi nhuận còn lại đợc chia cho hai bên liên doanh theo tỷ lệ nh sau:+ Bên Việt Nam: 33%

+ Bên nớc ngoài: 67%

- Khi chuyển lợi nhuận ra khỏi Việt Nam, bên nớc ngoài nộp thuế bằng 7%

số lợi nhuận chuyển ra (kể từ ngày 10/8/2001)

Đi vào hoạt động từ ngày khai trơng 26/7/1996 TTHC đã kinh doanh có lãitrong hai năm 1997, 1998 nhng từ năm 1998 tính chất cạnh tranh ngày càngquyết liệt, xuất hiện nhiều tập đoàn xe lớn trên thị trờng nh: Ford, Daewoo…Trong khi thị trờng xe hơi ở Việt Nam mới bắt đầu phát triển, nhu cầu sử dụng

xe hơi còn hạn chế Vì vậy năm 1999, 2000 TTHC thực hiện tổ chức cải tổ bộmáy tổ chức cho phù hợp với thực tế kinh doanh Đến đầu tháng 7/2002 dới sựlãnh đạo của ban giám đốc đứng đầu là Tổng giám đốc Lý Bá Bách TTHC đãkinh doanh có lãi và cải thiện đợc đời sống của nhân viên, tiếp tục các dự án và

đa công ty lên tầm cao mới

II./ Chức năng và nhiệm vụ của công ty liên doanh TOYOTA TC Hà Nội

Sau khi đợc cấp giấy phép đầu t và tiến hành xây dựng thì đến ngày26/7/1996 TTHC chính thức khai trơng và đi vào kinh doanh (theo điều lệ hoạt

động do hai bên liên doanh kí ngày 09/3/1994) với các chức năng:

- Bán xe ôtô lắp ráp tại Việt Nam

- Cung cấp, bảo hành và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng

Trang 4

- Xây dựng hệ thốnh cung cấp dịch vụ sữa chữa, bảo hành xe TOYOTA chấtlợng cao.

- Đào tạo đội ngũ nhân viên tiên tiến nhất để thực hiện việc bảo hành, sữachữa nêu trên

- Phát triển phơng tiện cung cấp dịch vụ sữa chữa, bảo hành ra vùng khác ởViệt Nam

- Vào thời điểm thích hợp sẽ vận hành một phân xởng thu nhận và xử lýnhững xe quá hạn sử dụng không an toàn với công suất từ 500 đến 1000 xe/năm

III./ Đặc điểm bộ máy quản lý tại TTHC :

Bộ máy quản lý của TTHC tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, theomô hình này đều có ngời quản lý ở mỗi bộ phận nên dễ theo dõi, nắm bắt tìnhhình nhanh và xử lý kịp thời

Đứng đầu và quyết định toàn bộ hoạt động của công ty là hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị bầu ra tổng giám đốc

Tổng giám đốc có nhiệm vụ thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị

và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, quản lý các bộ phận trong công ty

đặc biệt kiểm soát bộ phận tài chính, bán xe hàng ngày

Công ty có một Phó tổng giám đốc kiêm trởng phòng hành chính kiêm

tr-ởng ban khách hàng giúp đỡ tổng giám đốc quản lý, điều hành công ty

Dới phó tổng giám đốc là các phòng ban cụ thể sau:

- Phòng kinh doanh (phòng bán xe): Có nhiệm vụ tìm kiếm đối tác, thực

hiện các công việc chuẩn bị trớc khi giao xe và t vấn thủ tục, giấy tờ đăng ký xekhi khách hàng có nhu cầu

- Phòng dịch vụ: Có nhiệm vụ bảo hành các xe TOYOTA đã bán, cung

cấp dịch vụ bảo dỡng, sữa chữa xe TOYOTA và các xe khác không phảiTOYOTA

- Phòng tài vụ (phòng kế toán): Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý tài sản,

tình hình tài chính của công ty, cung cấp số liệu kế toán tại một thời điểm haytrong một quá trình giúp ban giám đốc có quyết định đúng đắn, đồng thời t vấncho khách hàng về thủ tục và phơng pháp thanh toán khi mua hàng

- Bộ phận phụ tùng chuyên cung cấp phụ tùng chính hãng trực tiếp cho

khách hàng cũng nh cung cấp phụ tùng cho nhóm dịch vụ trong quá trình thựchiện các dịch vụ sau bán hàng

Trang 5

- Cố vấn dịch vụ có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin về xe, yêu cầu của

khách hàng và thảo luận với khách hàng về những thủ tục, những khoản chi phícần thiết và các chế độ u đãi mà khách hàng đợc hởng

- Nhân viên văn phòng có nhiệm vụ làm các công việc liên quan đến văn

phòng ở công ty

- Quản đốc nhận lệnh sửa chữa từ cố vấn dịch vụ kiểm tra xe xác định h

hỏng sau đó phân công cho các tổ để tiến hành sử chữa

Trang 6

Phòng bán xe Phòng dịch vụ Phòng tài vụ Phòng hành

- Các tổ có nhiệm vụ thực hiện công việc sửa chữavà bảo dỡng xe sau đã

khi tiép nhận sự phân công của quản đốc.sau đây là mô hình tổ chức quản lý và

sản xuất của công ty liên doanh TOYOTA TC Hà nội:

- Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của TTHC.

IV./ Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại TTHC.

Do công ty thực hiện cả hoạt động thơng mại bán xe và dịch vụ sữa chữa nênquy trình kinh doanh của công ty xét riêng sau:

1 Bán xe mới.

Trang 7

Yêu cầu chuẩn bị xe mới

Bộ phận bán hàng Giao xe

Chuẩn bị xe mới (PPS)

Bộ phận dịch vụ

Cung cấp phụ kiện nếu có

Bộ phận phụ tùng

Sơ đồ 3: Quy trình bán xe mới tại TTHC.

Sau khi gặp gỡ, thoả thuận và ký kết hợp đồng mua bán xe với khách hàng,

bộ phận bán hàng sẽ yêu cầu bộ phận dịch vụ chuẩn bị xe mới theo quy địnhtrong hợp đồng (quy định về lọai xe, phơng thức thanh toán, thời gian giao

xe… Bộ phận bán xe làm phiếu yêu cầu kiểm tra xe chuyển sang bộ phận dịch)

vụ và phiếu yêu cầu tặng quà khuyến mại sang phụ tùng (nếu có) trớc khi giaoxe

Khi nhận đợc phiếu yêu cầu, bộ phận dịch vụ chuẩn bị xe mới, kiểm tra xelần cuối theo yêu cầu kỹ thuật trong hợp đồng trớc khi giao xe và làm sổ bảohành sau đó giao sổ cùng xe cho bộ phận bán hàng

Bộ phận bán xe nhận xe, kiểm tra giấy tờ cần thiết làm thủ tục giao xe chokhách và đăng ký nếu khách yêu cầu

Trang 8

Bộ phận dịch vụ Tiếp nhận Tiến hành sữa

chữa

Kiểm tra chung

Kiểm tra lần cuối Xuất x ởng

Khách hàng

2 Cung cấp dịch vụ bảo hành và sữa chữa.

Khi khách hàng yêu cầu bảo dỡng, sữa chữa, bảo dỡng định kỳ thì bộ phậndịch vụ sẽ tiến hành bảo dỡng, sữa chữa, cố vấn dịch vụ (TSA- ToYoTa ServiceAdvisor) tiếp nhận yêu cầu, tiếp nhận thông tin, mức độ h hỏng của xe sau đókiểm tra sơ bộ xe Cố vấn dịch vụ thoả thuận, thông báo với khách về những hhỏng, bảo dỡng cần làm, các điều kiện bảo hành và chi phí Sau đó thoả thuận,

cố vấn dịch vụ làm lệnh sữa chữa ghi rõ nội dung, phụ tùng thay thế sang bộphận phụ tùng

Đốc công nhận lệnh sữa chữa (R/O) từ cố vấn dịch vụ, kiểm tra xe lần nữa,xác định h hỏng rồi phân công cho kỹ thuật viên bảo dởng, sữa chữa Trờng hợpphát hiện thêm h hỏng thì kỹ thuật viên báo cho đốc công thông báo cho cố vấndịch vụ (TSA) để TSA thoả thuận thêm với khách hàng về những phát sinh đó.Nếu khách đồng ý sẽ báo lại cho đốc công hoặc kỹ thuật viên kiểm tra xe báo lạicho đốc công và đốc công là ngời kiểm tra cuối cùng về chất lợng, tình trạngccủa xe

Cố vấn dịch vụ giải thích laị lần cuối với khách về những việc đã làm, toàn

bộ chi phí phải trả hoặc không phải trả, đồng thời nhắc nhở khách về thời gianbảo dỡng tiếp theo hay số km vận hành của xe và hớng dẫn khách làm thủ tụcthanh toán để nhận lại xe

Ngoài ra TSA có trách nhiệm liên hệ với khách hàng để kiểm tra tình trạng

xe sau sửa chữa khoảng 3-4 ngày Nhận các cuộc điện thoại của khách trợ giúp,

t vấn những gì khách muốn biết

TSA thu thập những thông tin phản hồi từ khách về quá trình sửa chữa, bảodỡng (những h hỏng bất thờng, những h hỏng giống nhau lặp lại nhiều lần,những yêu cầu của khách hàng về chế độ bảo hành) và làm báo cáo kỹ thuật gửilên bộ phận kỹ thuật của TOYOTA Việt Nam nghiên cứu và xem xét

V./ Thành tích đạt đ ợc của công ty liên doanh TOYOTA TC Hà Nội.

TOYOTA TC Hà Nội là một doanh nghiệp lớn Các loại xe mà công ty bán

ra đợc thị trờng đón nhận và hiện nay các loại xe này đã có mặt từ Bắc đến Namvới thị phần chiếm hơn 70% thị trờng nội địa Trong những năm gần đây do có

sự cải cách về mặt tổ chức mà công ty đã có những phát hiện đáng kể đợc biểuhiện qua một vài chỉ tiêu kinh tế tài chính sau:

Trang 9

STT Chỉ tiêu Thực hiện2002 Thực hiện2003 Thực hiện2004

6 Thu nhập bình quân(1000đ/ ngời/tháng) 4467 5468 5971

7 LN sau thuế trên tổngnguồn vốn(%) 11 34 16

8 Tỷ suất khả năng thanhtoán nhanh 1,1:1 1,9:1 1,0:1

9 Tỷ suất khả năng thanhtoán hiện hành 2,4:1 3,6:1 2,5:1

VI./ Cách tổ chức ghi sổ của TTHC:

Công ty liên doanh TOYOTA TC Hà Nội là một doanh nghiệp thơng mại

và dịch vụ có hệ thống kế toán riêng biệt Hệ thống tài khoản mà công ty ápdụng là hệ thống thống tài khoản dựa theo quyết định số 1141/QĐ/CĐKTcủa bộtài chính ban hành ngày 1-11-1995 Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức “tậptrung” và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung”:

Trang 10

Báo cáo quỹ

Ghi chú:

Sơ đồ 4: Sơ đồ hình thức ghi sổ "Nhật ký chung"

Hàng ngày lấy số kiệu của các giao dịch rồi vào các sổ kế toán chi tiết

Cuối tháng hoặc cuối kỳ kế toán thực hiện lên các sổ kế toán tổng hợp

Cuối tháng hoặc cuối kỳ kế toán thực hiện đối chiếu giữa các sổ với nhau

Trang 11

Phần II

Chuyên đề tốt nghiệp

Chơng 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán bán hàng

trong các doanh nghiệp kinh doanh

I Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển sang nềnkinh tế thị trờng có sự điều chỉnh vĩ mô của nhà nớc Trong nền kinh tế thị trờng

có 3 quy luật kinh tế cơ bản : Quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và quy luậtcung- cầu Kinh tế thị trờng là chính giai đoạn phát triển cao nhất của nền kinh

tế hàng hóa Bởi vì sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa không chỉ thể hiện ởtrình độ phát triển của sản xuất và phân công lao động xã hội, mà còn thể hiện ởbản chất của sản xuất hàng hóa, thông qua sự hoạt động của các quy luật sảnxuất và lu thông hàng hóa dựa trên cơ sở của hao phí sức lao động xã hội cầnthiết kết tinh, trong đó quy luật giá trị là quy luật cơ bản và phổ biến nhất Do đóquá trình nhận thức và vận dụng quy luật giá trị không đúng đắn sẽ làm thay đổibản chất của nền kinh tế hàng hóa Vì vậy các doanh nghiệp phải cháp nhận cạnhtranh, phá bỏ cơ chế quan liêu bao cấp đã tồn tại từ nhiều năm nay, chuyển sanghạch toán kinh doanh để đủ sức tồn tại và phát triển Trong điều kiện đó, côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa rất to lớn nhất làtrong doanh nghiệp thơng mại nói riêng và cả nền kinh tế quốc dân nói chung.Hàng hóa (theo kinh tế chính trị học) là một vật mà : một là nó có thể thỏamãn đợc nhu cầu nào đó của con ngời, hai là nó đợc sản xuất ra không phải đểcho ngời sản xuất ra nó tiêu dùng, mà để bán

Do vậy nghiệp vụ bán hàng là khâu rất quan trọng Đây chính là quá trình đahàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua phơng tiện mua -bán đợc thực hiện thông qua các đơn vị chuyên kinh doanh thơng mại Quá trìnhbán hàng thực chất là sự tổng hợp của các hoạt động mua, bán, trao đổi sản phẩmhàng hóa phục vụ cho mục đích sản xuất và tiêu dùng xã hội Trong đó bán làmục đích, còn mua là phơng tiện để đạt đợc mục đích Đối với nền kinh tế quốcdân, đây chính là chiếc cầu nối từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, nó đảm nhậnchức năng và nhiệm vụ điều tiết,lu thông hàng hóa, có ảnh hởng trực tiếp tớiquan hệ cân đối giữa các ngành, các đơn vị, các vùng và đáp ứng mọi đòi hỏigiữa cung - cầu hàng hóa trên thị trờng Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhthơng mại trong nền kinh tế thị trờng không thể tồn tại và phát triển độc lập đợcnếu nh không nhờ sự có mặt của các hoạt động trên Thực tế trong kinh doanhcho thấy, hàng hóa sản xuất ra đợc tiêu thụ nhanh chóng sẽ trực tiếp kích thíchsản xuất phát triển, đẩy nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận và chống lạimọi rủi ro cho bản thân doanh nghiệp Quá trình quay vòng vốn trong hoạt động

Trang 12

thơng mại đợc thể hiện qua công thức : T - H - T' (Tiền - Hàng - Tiền) Trong đóquá trình mua hàng : T chuyển thành H, quá trình bán hàng : H chuyển thành T '.

Về bản chất, quá trình bán hàng là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình

mua - bán, trao đổi - dự trữ sản phẩm hàng hóa Hàng hóa sản xuất ra là phục vụcho nhu cầu của con ngời, thông qua quá trình bán hàng thực hiện đợc giá trị vàgiá trị sử dụng của mình, giúp cho nhu cầu xã hội luôn luôn đợc đáp ứng kịp thời

và sản xuất không ngừng phát triển

Trong hoạt động kinh doanh thơng mại, thực hiện tốt khâu bán hàng là

ph-ơng pháp hữu hiệu tăng doanh thu bán hàng và lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo

điều kiện tái đầu t mở rộng quy mô kinh doanh Vì vậy, Kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng là một trong những nội dung chủ yếu của công tác kế toántrong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại

1 bán hàng và yêu cầu quản lý

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của một quy trình tuần hoàn vốn trongdoanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của sản phẩm hàng hóa, trongmối quan hệ này doanh ngiệp chuyển giao hàng hóa cho ngời mua và ngời muatrả cho doanh nghiệp số tiền mua hàng tơng ứng với giá trị của số hàng hóa đó,

số tiền này là khoản thu nhập bán hàng hay còn đợc gọi là doanh thu bán hàng

Nh vậy doanh thu bán hàng là số tiền mà doanh nghiệp thu đợc ở khách hàng

t-ơng ứng với số hàng đã giao

Nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao xong hàng, nhận đợc tiền hoặc giấychấp nhận thanh toán của ngời mua Hai công việc này có thể diễn ra đồng thờicùng một lúc đối với các doanh nghiệp giao hàng trực tiếp Tuy nhiên phần lớnviệc giao tiền và nhận hàng giữa các doanh nghiệp tách rời nhau : hàng có thểgiao trớc, tiền nhận sau (bán hàng cho đại lý), hoặc tiền nhận trớc hàng giao sau(gửi trớc tiền hàng) Từ đó dẫn đến tình trạng doanh thu bán hàng và tiền nhậpquỹ không đồng thời Tiền bán hàng nhập quỹ phản ánh toàn bộ số tiền muahàng mà ngời mua trả cho doanh nghiệp, nó có điểm khác biệt với doanh thu bánhàng

Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi hàng hóa đợcchuyển cho ngời mua và thu đợc tiền bán hàng ngay hoặc ngời mua chấp nhậntrả tiền tùy theo phơng thức thanh toán :

* Trờng hợp thu tiền ngay : doanh thu bán hàng chính là tiền bán hàng thu

đợc

* Trờng hợp đợc chấp nhận thanh toán bao gồm :

- Hàng hóa xuất bán cho ngời mua đợc chấp nhận thanh toán, đến khi hếtthời hạn thanh toán cha thu đợc tiền về vẫn đợc coi là kết thúc nghiệp vụ bánhàng

Trang 13

Doanh thu bán hàng trong trờng hợp này đợc tính cho kỳ này nhng kỳ sau mới

có tiền nhập quỹ

- Trong trờng hợp giữa khách hàng và doanh nghiệp áp dụng phơng thứcthanh toán theo kế hoạch thì khi gửi hàng hóa cho ngời mua thì đợc coi nh là códoanh thu

Ngoài ra, việc bán hàng có liên quan đến lợi ích sát sờn của doanh nghiệp,bởi vì khi hàng hóa bán đợc thì doanh nghiệp sẽ đạt đợc số doanh thu bán hàng

Đây là một chỉ tiêu quan trọng không những đối với doanh nghiệp mà còn có ýnghĩa đối với cả nền kinh tế quốc dân Doanh thu bán hàng phản ánh đợc quy môcủa quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh đợc trình độ tổ chức chỉ

đạo kinh doanh, tổ chức công tác thanh toán Doanh thu bán hàng chính là nguồnquan trọng để doanh nghiệp trang trải và bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Tăng nhanh quá trình tiêu thụ (tăng cả về số lợng và rútngắn về thời gian) là góp phần đẩy tăng nhanh tốc độ vòng quay của vốn lu

động, tiết kiệm vốn, tránh sử dụng những nguồn vốn ít có hiệu quả nh vốn đivay, vốn chiếm dụng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kinh doanh tiếp sau

Đây cũng là tiền đề vật chất để tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao

đời sống của cán bộ công nhân viên

Từ phân tích trên đây ta thấy rằng việc thực hiện tốt công tác bán hàng, thutiền về cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Do vậytrong công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải bám sát các yêu cầu cơ bảnsau :

+ Nắm chắc sự vận động của từng loại hàng hóa trong trong quá trình nhập - xuất - tồn kho theo các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị

+ Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng thể thức thanh toán, từng khách hàng,từng loại hàng hóa bán ra, đôn đốc thanh toán và thu hồi đầy đủ kịp thời vànhanh chóng tiền vốn của doanh nghiệp, tăng nhanh vòng quay của vốn

+ Tính toán xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động và thực hiệnnghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận

Nền kinh tế là một cơ chế thống nhất mà trong đó mỗi doanh nghiệp SXKD

là một bộ phận Do đó các đơn vị phải có trách nhiệm đóng góp một phần thunhập của mình cho nhà nớc để duy trì sự sống chung của nền kinh tế

2 Kết quả bán hàng và yêu cầu quản lý

Trong mọi hình thái xã hội, mọi ngành, mọi doanh nghiệp khi hoạt động đềuquan tâm đến kết quả kinh doanh của quá trình hoạt động đó Kết quả kinhdoanh là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD và hoạt động khác của doanhnghiệp sau một thời kỳ nhất định đợc biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ

Trang 14

Kết quả bán hàng là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giávốn hàng bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho

số lợng hàng đã bán ra Kết quả kinh doanh đó của doanh nghiệp có thể là lãihoặc lỗ Lãi hay còn đợc gọi là lợi nhuận và đợc phân phối sử dụng cho các mục

đích nhất định theo quy định của cơ chế tài chính Lợi nhuận giữ vị trí rất quantrọng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp vì trong điều kiện hạchtoán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, doanh nghiệp có tồn tại đợc hay không,thì điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không Vì thế lợinhuận đợc coi là một trong những đòn bảy kinh tế quan trọng đồng thời là mộtchỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Để kết quả kinhdoanh đợc xác định chính xác yêu cầu trong quá trình bán hàng yêu cầu phải ghichép đầy đủ, chính xác kịp thời các khoản chi phí bỏ ra Theo quy định của hệthống kế toán hiện hành, toàn bộ chi phí ở khâu mua đợc tính vào trị giá vốnhàng nhập kho, còn chi phí của quá trình chuẩn bị bán hàng và chi phí của quátrình bán hàng đợc ghi chép ở tài khoản riêng (TK chi phí bán hàng) Ngoài racác khoản chi phí quản lý doanh nghiệp cũng đợc tập hợp vào tài khoản chi phíquản lý doanh nghiệp Vì vậy yều cầu kế toán phải giám sát chặt chẽ quá trìnhchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc tính toánchính xác kết quả kinh doanh

3 Vai trò nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại

Với một doanh nghiệp thơng mại, tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh sẽ tạo điều kiện để kinh doanh phát triển, từng b ớchạn chế sự thất thoát hàng hóa, phát hiện ra những hàng hóa chậm luân chuyển

để có biện pháp xử lý đúng đắn nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn

Từ số liệu của kế toán bán hàng cung cấp, chủ doanh nghiệp có thể đánh giámức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh, giá vốn hàng bán và lợi nhuận Dựavào đó giúp chủ doanh nghiệp tìm và đa ra các biện pháp tối u nhằm đảm bảoduy trì sự cân đối thờng xuyên giữa nhập hàng và xuất hàng

Xuất phát từ vai trò và để đáp ứng đợc những yêu cầu của bán hàng và xác

định kết quả, trong quá trình kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng phải làm tốt những nhiệm vụ sau :

- Tổ chức theo dõi và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến việc thực hiện kế hoạch bán hàng hóa, vật t cả vềmặt hiện vật và giá trị, tính toán đúng trị giá vốn hàng nhập kho, hàng xuất khonhằm cung cấp số liệu phục vụ kịp thời cho việc chỉ đạo quản lý, điều hành hoạt

động kinh doanh có hiệu quả

- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịpthời đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng

Trang 15

- Phản ánh và giám đốc việc thu hồi tiền bán hàng kịp thời, đầy đủ đồng thờiphải đôn đốc việc thu nộp tiền bán hàng theo đúng quy định nhằm mục đích thuhồi vốn nhanh, tăng vòng quay của vốn.

- Xác định chính xác kết quả của loại hình kinh doanh, phản ánh và giám

đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nớc

- Cung cấp thông tin kinh tế cho các bộ phận liên quan Định kỳ tiến hànhphân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng

II Ph ơng thức bán hàng

Có rất nhiều phơng thức bán hàng khác nhau, tùy vào yêu cầu đặc điểm kinhdoanh, từng doanh nghiệp có thể lựa chọn và áp dụng cho phù hợp với doanhnghiệp mình

Các phơng thức bán hàng chủ yếu :

1 Đối với khâu bán buôn

1.1 Bán buôn qua kho : Doanh nghiệp xuất hàng từ kho để bán cho các cá

nhân và doanh nghiệp khác Trong đó có 2 phơng thức cụ thể :

a/ Bán trực tiếp qua kho : Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký

kết, doanh nghiệp xuất hàng từ kho để giao trực tiếp cho ngời mua do bên mua

ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp Khi nhận hàng xong, ngời nhận hàng ký xácnhận vào hóa đơn bán hàng (GTGT) do ngời bán lập và hàng đó đợc xác định là

đã tiêu thụ Còn việc thanh toán tiền bán hàng với bên mua tùy thuộc vào hợp

đồng đã ký giữa hai bên

b/ Bán qua kho theo hình thức chuyển hàng : Theo hình thức này, doanh

nghiệp xuất hàng từ kho chuyển đến cho ngời mua theo hợp đồng Hàng hóa gửi

đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận là

đã nhận đợc hàng, đợc ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì mớichuyển quyền sở hữu và doanh nghiệp coi thời điểm hàng gửi đi đợc coi là tiêuthụ Chứng từ trong trờng hợp này là hóa đơn bán hàng (GTGT), phiếu xuất kho

do doanh nghiệp lập

1.2 Bán buôn chuyển thẳng : Theo phơng thức này, doanh nghiệp mua

hàng của bên cung cấp để bán thẳng cho ngời mua theo hợp đồng Nh vậy ở ờng hợp này nghiệp vụ mua và bán xảy ra đồng thời (hàng không qua kho củadoanh nghiệp), doanh nghiệp vừa thanh toán với ngời bán, vừa thanh toán với ng-

tr-ời mua Chứng từ bán hàng bao gồm hoá đơn bán hàng (GTGT) của bên bán, hóa

đơn bán hàng (GTGT) của chính doanh nghiệp lập Hàng hóa đợc coi là tiêu thụkhi ngời mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanhnghiệp, còn việc thanh toán tiền bán hàng với bên mua tùy thuộc vào hợp đồng

đã ký giữa hai bên Tùy vào hợp đồng, phơng thức giao hàng có thể khác nhau

Cụ thể :

Trang 16

+ Giao tay ba (bao gồm : Doanh nghiệp gọi tắt là bên bán hàng, bên cungcấp hàng, bên mua hàng)

+ Gửi hàng cho bên mua

2 Bán lẻ

Bán lẻ là khâu cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá đến nơi tiêu dùng.Hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh thờng áp dụng hai hình thức chủ yếu sau :

2.1 Bán hàng trực tiếp thu tiền ngay :

a/ Bán hàng thu tiền tập trung : là phơng thức bán hàng mà nghiệp vụ

bán hàng và thu tiền tách rời nhau Nhân viên thu tiền viết hóa đơn bán hàng(hoặc phiếu thu tiền) giao cho khách hàng để khách hàng nhận hàng tại kho hànghoặc tại cửa hàng Cuối ngày nhân viên thu ngân phải tổng hợp số tiền thu đợc,nhân viên bán hàng phải kiểm kê lại hàng hóa, đối chiếu sổ sách để xác định sốhiện có thừa hoặc thiếu Các hoá đơn trên là căn cứ để kế toán kiểm tra và ghisổ

b/ Bán hàng thu tiền trực tiếp : Theo phơng thức này ngời bán hàng chịu

hoàn toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán tại cửa hàng, hoặcquầy hàng Ngời bán hàng trực tiếp vừa thực hiện chức năng nghiệp vụ bán hàngvới khách hàng, vừa thu tiền của khách hàng Cuối ngày kiểm tra đối chiếu sổhàng, kiểm tiền, lập các báo cáo về số tiền bán hàng nộp cho thủ quỹ của doanhnghiệp để ghi sổ

2.2 Bán hàng trực tiếp theo ph ơng thức trả chậm : Sau khi đã thoả thuận

về phơng thức thanh toán đợc ghi hợp đồng ký kết giữa 2 bên, doanh nghiệp xuấthàng giao cho khách hàng, hàng đợc coi là bán khi ngời mua nhận hàng và kýxác nhận trên chứng từ bán hàng

3 Các phơng thức bán hàng khác

3.1 Ph ơng thức bán hàng trả góp : Theo phơng thức này, khi giao hàng cho

ngời mua thì hàng hóa đợc coi là tiêu thụ Ngời mua phải thanh toán lần đầungay tại thời điểm mua một phần số tiền, số còn lại sẽ đợc trả dần vào hàngtháng Thông thờng giá bán hàng trả góp thờng lớn hơn giá bán hàng thanh toánngay

3.2 Ph ơng thức bán hàng đại lý, ký gửi : Đối với hàng hóa nhận đại lý, ký

gửi thì đây không phải là hàng hóa của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp cótrách nhiệm bảo quản, gìn giữ Khi nhận hàng ký gửi kế toán ghi đơn TK 003 vàphải mở sổ (hoặc thẻ) chi tiết để ghi chép phản ánh cụ thể theo từng mặt hàng.Doanh nghiệp đợc nhận một khoản tiền hoa hồng theo tỷ lệ khi bán đợc hàng

3.3 Bán hàng theo ph ơng thức đổi hàng : doanh nghiệp xuất kho hàng hóa

cho ngời mua để nhận đợc một lợng hàng hóa khác

Trang 17

III Ph ơng pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán

Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình lu chuyển hàng hóa

Để quản lý tốt nghiệp vụ bán hàng làm cơ sở để tính toán lãi gộp và lãi thuần củahoạt động kinh doanh kế toán phải tính toán chính xác giá vốn hàng hóa bán ratrong kỳ, phản ánh đúng doanh thu và các khoản giảm trừ thu

-Giảmgiá

hàngbán

-Hànghóabịtrả lại

-ThuếXNK,thuếTTĐB

Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng

bán

Do trị giá mua của từng lần nhập kho có sự khác nhau nên để tính đợc trịgiá vốn hàng xuất bán trong kỳ bắt buộc kế toán phải sử dụng phơng pháp tínhnhất định thì mới xác định đợc Việc tính trị giá vốn hàng bán trớc hết phụ thuộcvào cách ghi chép kế toán chi tiết hàng tồn kho theo giá mua thực tế hoặc theogiá hạch toán và phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp sử dụng

1.Trờng hợp doanh nghiệp đánh giá hàng hóa theo giá mua thực tế

Trong trờng hợp này thì trị giá hàng xuất kho đợc tính theo 3 bớc :

+ Bớc 1 : Xác định trị giá mua thực tế của hàng xuất kho

+ Bớc 2 : Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho

+ Bớc 3 : Tổng hợp kết quả tính đợc ở hai bớc trên sẽ tính đợc trị giá vốnhàng hóa xuất kho

a/ Việc tính trị giá mua của hàng xuất kho trong tháng kế toán sử dụng mộttrong những phơng pháp sau đây :

* Phơng pháp giá thực tế đích danh : Theo phơng pháp này doanh nghiệp

phải quản lý hàng tồn kho theo từng lô hàng Không quan tâm đến thời giannhập, hàng xuất thuộc lô nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó để tính

* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO) : Theo phơng pháp này ngời ta

giả thiết lô hàng nào nhập kho trớc thì sẽ xuất kho trớc Hàng xuất thuộc lô nàothì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó để tính

* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO) : Theo phơng pháp này ngời ta

giả thiết lô hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc Hàng xuất thuộc lô nào thì lấygiá mua thực tế của lô hàng đó để tính

*Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền của số lợng hàng hiện có trớc khi xuất hàng (di động liên hoàn) : Theo đó :

Trang 18

Số lợnghàng i đã xuấtkho trong kỳ

*Phơng pháp tính trị giá mua của hàng tồn kho theo đơn giá mua lần cuối cùng trong kỳ, đó tính trị giá mua của hàng xuất kho trong kỳ :

Trang 19

Trị giá mua của

hàng tồn kho cuối kỳ = Số lợng qua kiểm kê x cuốiĐơn giá mua lần

đầu kỳ

+ Trị giá muacủa hàngnhập khotrong kỳ

- Trị giá mua củahàng tồn khocuối kỳ

b/ Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho

Chi phímua hàngphát sinhtrong kỳ x

Trị giámuahàngxuất khotrong kỳ

Trị giá mua củahàng còn đầu kỳ + Trị giá muahàng nhập

2 Trờng hợp doanh nghiệp đánh giá hàng hóa theo giá mua hạch toán

Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định, có tính chất ổn định lâudài và chỉ có tác dụng ghi sổ kế toán hàng ngày Giá hạch toán phải đợc quy

định thống nhất trong một kỳ hạch toán Theo cách này, hàng ngày kế toán ghi

sổ kế toán về nhập - xuất - tồn kho hàng hóa theo giá hạch toán

Trị giá hàng hóa

(nhập, xuất) = Số lợng hàng hóa(nhập, xuất) x Đơn giá hạch toán

Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán mới tính toán để xác định điều chỉnh giáhạch toán của hàng xuất kho thành trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳtheo 2 phơng pháp sau :

+ Bớc 2 : Tính trị giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ :

Trị giá vốn thực tế của

hàng xuất trong kỳ = Trị giá hạch toán củahàng xuất trong kỳ x H

2.2 Phơng pháp hệ số chênh lệch giá (K)

+ Bớc 1 : Xác định hệ số chênh lệch giá K :

Trang 20

-Trị giá

hạch toán của hàng tồn

đầu kỳ +

Trị giá hạch toán hàng nhập trong kỳ

(Trị giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hạch toán hàng nhập trong kỳ)

hoặc : K = H -1

+ Bớc 2 : Sau đó phân bổ cho hàng xuất kho :

Số phân bổ cho hàng xuất

Trị giá hạch toán của hàng

Tóm lại, mỗi phơng pháp tính giá đều có những u và nhợc điểm riêng Việctính giá hàng hóa khác nhau sẽ cho các kết quả kinh doanh khác nhau Kế toáncần phải căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị để lựa chọnphơng pháp tính giá thích hợp cho hàng hóa bán ra

IV Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1 Kế toán doanh thu bán hàng, và các khoản làm giảm doanh thu

1.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ sử dụng bao gồm :

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu thu tiền mặt, giấy báo của ngân hàng

+ Công văn về yêu cầu hoặc quyết định giảm giá, chiết khấu cho ngời mua hởng

+ Phiếu xuất kho

+ Các chứng từ trả tiền hàng, chứng từ tính thuế

1.2 Tài khoản sử dụng

* Doanh thu bán hàng là tổng trị giá của sản phẩm, hàng hóa đã thực hiện,

lao vụ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng và đợc tính theo giá bán

Doanh thu = Số lợng (sản phẩm, hàng hóa) đã bán x Đơn giá bánNếu doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthì doanh thu bán hàng hoặc cung cấp lao vụ dịch vụ là toàn bộ số tiền bán hàng,tiền cung ứng dịch vụ (cha có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đợc hởng

Nếu doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếpthì doanh thu bán hàng, doanh thu cung ứng lao vụ dịch vụ là toàn bộ số tiền bánhàng, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng (Tổng giá thanh toán - Giácha có thuế GTGT)

Trang 21

Tài khoản chủ yếu dùng để phản ánh kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng : 511, 512, 521, 531, 532, 333(1), 133(1), 111, 112,

* Tài khoản để phản ánh doanh thu

+ Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng

+ Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

+ Tài khoản 521 – chiết khấu thơng mại

+ Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng : Phản ánh giá bán hàng hóa đã

 Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB

+ Kết chuyển doanh thu thuần

+ Doanh thu bán hàng phát sinh

(Giá bán của hàng hoá không

có thuế GTGT nếu áp dụng

ph-ơng pháp khấu trừ thuế )

+ Tài khoản 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ " : dùng để phản ánh doanh

thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty

* Tài khoản để phản ánh các khoản giảm trừ

+ Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại

+ Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán

+ Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại : dùng để phản ánh doanh số của số

sản phẩm, hàng hóa, đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhânthuộc về lỗi của doanh nghiệp nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách, vi phạmcam kết, hợp đồng

Tài khoản 531

+ Doanh số hàng bán bị trả

lại, đã trả lại tiền cho ngời mua

hay trừ vào nợ phải thu ở khách

hàng

+ Kết chuyển doanh số hàng bán bị trả lại vào tài khoản doanh thu bán hàng để điều chỉnh

+ Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán : dùng để phản ánh các khoản giảm

giá, bớt giá, doanh nghiệp cho ngời mua đợc hởng do mua số lợng lớn, hoặc lý

do khác

Tài khoản 532

+ Các khoản giảm giá hàng

bán đã chấp nhận cho ngời mua bán sang TK 511 để điều chỉnh+ Kết chuyển số giảm giá hàng

doanh thu

+ Tài khoản 521 chiết khấu thuơng mại”: dùng để phản ánh những

khoản tiền chiết khấu mà ngời bán hàng thực hiện chiết khấu cho ngời mua khi ngời mua thanh toán tiền hàng đúng hạn hay dùng để phản ánh các khoản chi phílàm giảm trừ doanh thu nh chi phí môi giới, hoa hồng

Tài khoản 521

Trang 22

+ Các khoản tiền chiết khấu mà + Kết chuyển số tiền chiết khấu và các ngời bán dành cho ngời mua khi chi phí làm giảm trừ doanh thu xang ngời mua trả tiền đúng hạn và các tài khoản 511

khoản chi phí giảm trừ doanh thu

* Tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà n ớc"

Có 3 tài khoản cấp 2 đợc sử dụng :TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp"

TK 3332 "Thuế tiêu thụ đặc biệt"

TK 3333 "Thuế xuất nhập khẩu"

Có 2 tài khoản cấp 3 đợc sử dụng :TK 33311 : phản ánh thuế GTGT đầu ra

TK 33312 : phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu

* Tài khoản 133 - "Thuế giá trị gia tăng đ ợc khấu trừ" : phản ánh số

thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và đợc hoàn lại

Có 2 TK cấp 2 : TK 1331 "Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hóa,dịch vụ"

TK 1332 "Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ "

Trình tự hạch toán :

A Đối với những đơn vị nộp thuế GTGT theo phong pháp khấu trừ, thì kế toán

a/ Phản ánh doanh thu bán hàng :

* Theo phơng pháp thông thờng : căn cứ vào các chứng từ nh hóa đơn

GTGT, bảng kê bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu :

Nợ TK 111, 112, 131 Tổng số tiền thanh toán

Có TK 511 (5112) Doanh thu cha có thuế GTGT

Có TK 333 (3331) Thuế GTGT phải nộp

* Theo phơng thức trả góp : Doanh thu bán hàng là giá cha có thuế tơng tự

nh giá bán hàng lần 1, khoản chênh lệch giữa tổng giá thanh toán với doanh thubán hàng và thuế GTGT phải nộp đợc hạch toán vào thu nhập của hoạt động tàichính, kế toán ghi :

Nợ TK 131, 111, 112: Tổng số tiền thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu cha có thuế GTGT tại thời điểm phátsinh

Có TK 338(3387): Số phải trả thêm theo phơng thức trả góp

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp

Kế toán thực hiện ghi nhận số tiền lãi thu thêm trong từng kỳ do việc bánhàng trả góp đem lại theo bút toán sau:

Nợ TK338(3387): tiền lãi nhận trong từng kỳ

Có TK 515: tiền lãi nhận trong từng kỳ

* Theo phơng thức hàng đổi hàng : Các doanh nghiệp cũng phải quy ra

doanh thu của số hàng mang đổi theo giá bán hiện hành để hạch toán doanh thu,

và thuế GTGT của số hàng này (Hàng mang đi đổi phải hạch toán nh bán hàng

và khi nhận hàng về phải hạch toán nh mua hàng)

- Khi doanh nghiệp xuất hàng mang đi đổi:

Trang 23

+ Nợ TK 131 Tổng hóa đơn bán hàng

Có TK 511 Doanh thu cha có thuế

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp+ Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 156

- Khi doanh nghiệp nhận hàng về có 2 trờng hợp xảy ra:

+ Số hàng hóa, vật t nhận về có hóa đơn GTGT kế toán ghi sổ :

Nợ TK 152, 153, 156, 611 Giá mua cha có thuế

+ Số hàng hóa, vật t nhận về không có hóa đơn GTGT, kế toán ghi :

Nợ TK 152, 153, 156, 611

Có TK 131 Tổng giá phải thanh toán

* Theo phơng thức gửi đại lý : Xuất hàng giao cho đại lý.

+ Khi đợc xác nhận thanh toán, kế toán ghi doanh thu đồng thời thanhtoán tiền hoa hồng cho các đại lý (Ghi chú : Hoa hồng đại lý chỉ đợc tính trên giábán cha có thuế GTGT) :

Nợ TK 111, 112, 131 Số tiền thực nhận

Nợ TK 641 Hoa hồng trả cho đại lý

Có TK 511 Doanh thu cha có thuế GTGT

Có TK 333 (3331) Thuế GTGT phải nộp Đồng thời hạch toán giá vốn hàng bán kết chuyển :

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 157 Hàng gửi bán

* Doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu tặng

- Nếu chi bằng quỹ phúc lợi, kế toán ghi doanh thu theo giá bán :

Trang 24

+ Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán, kế toán ghi :

Nợ TK 532

Có TK 111, 112, 131+ Cuối kỳ, kết chuyển khoản chiết khấu để giảm doanh thu bán hàng trong

Nợ TK 531 Số tiền hàng bị trả lại dựa trên giá bán cha thuế GTGT

Nợ TK 3331 Giảm thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)

Có TK 131 (nếu cha thu tiền)+ Trị giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho :

Nợ TK 156, 611

Có TK 632 Giá vốn hàng bán bị trả lại+ Nếu có chi phí vận chuyển bốc xếp, ghi :

Nợ TK 641

Có TK liên quan+ Cuối kỳ kết chuyển doanh số của hàng bán bị trả lại để giảm trừ doanh thutrong kỳ :

Nợ TK 511, 512

Có TK 531

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu : Đối với các doanh

nghiệp sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc xuất khẩu phảichịu thuế xuất khẩu thì thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu của hàng xuấtkhẩu là các khoản giảm trừ doanh thu Kế toán ghi :

Nợ TK 333 (3332, 3333)

Có TK 511

c/ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ

Nợ TK 511, 512

Có TK 911 Xác định kết quả

d/ Cuối kỳ, xác định thuế GTGT

+ Số thuế GTGT đợc khấu trừ hoặc phải nộp:

Nợ TK 3331 Thuế đợc khấu trừ hoặc phải nộp

Có TK 133 Thuế đợc khấu trừ hoặc phải nộp

+ nộp thuế GTGT

Trang 25

Có TK 511 Tổng giá thanh toán

b/ Phản ánh các khoản giảm trừ (giống trờng hợp đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ), trừ :

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại :

Nợ TK 531

Có TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán

c/ Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - thuế - các khoản giảm trừ

* Xác định thuế GTGT phải nộp = GTGT x thuế suất

a/ Chi phí bán hàng là những chi phí lu thông hoặc những chi phí tiếp thị

phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ.Theo quy định hiện hành, chi phí đợc chia thành các loại sau :

- Chi phí nhân viên : là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói,vận chuyển, giới thiệu bảo quản sản phẩm hàng hóa gồm tiền lơng và các khoảntrích theo lơng

- Chi phí vật liệu bao bì : là trị giá bằng tiền của loại bao bì, vật đóng góidùng cho việc bảo quản và bán hàng hóa nh chi phí về vật bao gói, chí phí vềnhiên liệu dùng cho bộ phận bán hàng và vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ ở bộphận bán hàng

- Chi phí về dụng cụ đồ dùng ở bộ phận bán hàng

- Chi phí về khấu hao tài sản cố định

- Chi phí về dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác phát sinh bằng tiền

Khi tập hợp các chi phí bán hàng, kế toán phân loại theo nội dung đã nêu ởtrên, cuối kỳ toàn bộ chi phí bán hàng đợc kết chuyển để xác định kết quả trongkỳ

Trờng hợp những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, doanh thu tiêu thụsản phẩm không ổn định giữa các kỳ nh xây dựng cơ bản, xí nghiệp đóng tầuthuyền Trờng hợp này, chi phí bán hàng đến cuối kỳ đợc kết chuyển một phầnvào chi phí chờ kết chuyển để phân bổ cho kỳ sau

Trang 26

b/ Tài khoản sử dụng : TK 641 "Chi phí bán hàng" dùng để tập hợp và

kết chuyển chi phí bán hàng Tài khoản này không có số d cuối kỳ

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 là :

* Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, doanh thu không ổn

định giữa các kỳ thì cuối kỳ có thể đợc phép kết chuyển toàn bộ hoặc một phầnchi phí bán hàng (ngoài phần đã kết chuyển vào TK 911) sang theo dõi ở loại

"chi phí chờ kết chuyển" :

Nợ TK 142, 242

Có 641 Chi phí bán hàng chờ kết chuyển

Đến kỳ kế toán sau, kết chuyển phân bổ số này :

Nợ TK 911

Có TK 142, 242

2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a/ Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến việc quản lý

và phục vụ những hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và một sốkhoản khác đợc phép tính theo chế độ quy định, gồm :

- Chi phí nhân viên quản lý : bao gồm toàn bộ tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng của nhân viên thuộc bộ máy quản lý của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu : toàn bộ phần giá trị vật liệu phục vụ cho việc quản lý vàphục vụ

- Chi phí đồ dùng văn phòng : bàn ghế, giờng, tủ, máy tính, bấm tay, quạttrần, ấm chén, máy vi tính, văn phòng phẩm

- Chi phí khấu hao TSCĐ : nhà văn phòng, ô tô chở giám đốc, kho

- Thuế, phí và các khoản lệ phí : vé qua cầu phà, , thuế GTGT đối với nhữngdoanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp

- Chi phí dự phòng : các khoản giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phảithu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

b/ Tài khoản sử dụng : TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" dùng để

tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

Tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2 nh sau :

- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 Chi phí vật liệu

- TK 6423 Chi phí dụng cụ văn phòng

- TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6425 Chi phí về thuế, phí, và các khoản lệ phí

- TK 6426 Chi phí dự phòng

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của TTHC. - Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Liên Doanh Toyota Tc Hà Nội.''.docx
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của TTHC (Trang 6)
Sơ đồ 3: Quy trình bán xe mới tại TTHC. - Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Liên Doanh Toyota Tc Hà Nội.''.docx
Sơ đồ 3 Quy trình bán xe mới tại TTHC (Trang 7)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hình thức ghi sổ "Nhật ký chung" - Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Liên Doanh Toyota Tc Hà Nội.''.docx
Sơ đồ 4 Sơ đồ hình thức ghi sổ "Nhật ký chung" (Trang 10)
Sơ đồ hạch toán ghi nhận doanh thu tại TTHC - Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Liên Doanh Toyota Tc Hà Nội.''.docx
Sơ đồ h ạch toán ghi nhận doanh thu tại TTHC (Trang 32)
Hình thức thanh toán :chuyển khoản                              Mã số - Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Liên Doanh Toyota Tc Hà Nội.''.docx
Hình th ức thanh toán :chuyển khoản Mã số (Trang 34)
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Liên Doanh Toyota Tc Hà Nội.''.docx
Sơ đồ h ạch toán chi phí bán hàng (Trang 44)
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý DN - Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Liên Doanh Toyota Tc Hà Nội.''.docx
Sơ đồ h ạch toán chi phí quản lý DN (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w