Mục lục 1 Mục lục Lời nói đầu 2 Phần I Tìm hiểu chung về công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp 3 1 Tổ chức bộ máy kế toán 3 2 Tổ chức công tác kế toán 5 Phần II Thực tế nghiệp vụ kế toán lưu chuyể[.]
Trang 1Mục lục
Phần I Tỡm hiểu chung về cụng tỏc tổ chức kế toỏn tại doanh
Phần II Thực tế nghiệp vụ kế toỏn lưu chuyển hàng húa và
II Kế toán tổng hợp lu chuyển hàng hoá 22
III Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá 55
3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 62
Phần III Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người cho đến nay, có hai hìnhthức tổ chức kinh tế - xã hội thực hiện được ba chức năng: sản xuất cái gì;sản xuất như thế nào, và sản xuất cho ai đó là: sản xuất tự cung tự cấp vàsản xuất hàng hóa
Sản xuất tự cung tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế - xã hội mà sản phẩmđược sản xuất ra chỉ để phục vụ cho mục đích tiêu dùng của người sản xuất
ra nó Còn sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế - xã hội mà sản phẩmsản xuất ra được dùng để trao đổi, mua bán Quá trình phát triển của xã hộitất yếu dẫn đến sự chuyển đổi từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh
tế hàng hóa.Và sự thay đổi này diễn ra mạnh mẽ kể từ năm 1986 trở lạiđây Vì đó là năm Việt Nam bắt đầu thực hiện nền kinh tế hàng hóa vậnđộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa
Qua thực tế, Việt Nam đã khẳng định được rằng sự chuyển đổi từ nềnkinh tế bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa là bước đi hoàn toàn đúng đắn vàphù hợp với quy luật khách quan Nền kinh tế hàng hóa phát triển được nhưngày nay không thể kể đến yếu tố “ Hàng hóa” và “ Lưu chuyển hànghóa” Khi đã có hàng hóa và hàng hóa lưu chuyển được trên thị trường thìviệc xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa lại có vai trò hết sức quan trọng,không thể thiếu không chỉ đối với mỗi cá thể kinh doanh, các doanh nghiệp
mà còn đối với cả các Quốc gia trên thế giới
Nhận thấy, “ Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu
thụ hàng hóa” là đề tài rất sát với thực tế của nền kinh tế Hơn thế nữa em
lại có thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ NamChung nên em đã chọn đề tài này làm nghiệp vụ thực tập
Do đây là lần đầu tiên được tiếp xúc với thực tế nên bài viết của emkhông tránh khỏi những thiếu xót Do vậy, em rất mong nhận được sự giúp
đỡ, hướng dẫn, góp ý của các thầy(cô) giáo để em có thể hoàn thành tốt báocáo này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3PHẦN I: TèM HIỂU CHUNG VỀ CễNG TÁC
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DONH NGHIỆP
I Tổ chức bộ mỏy kế toỏn.
1 Đặc điểm và sơ đồ bộ mỏy kế toỏn
Do Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Nam Chung kinh doanhtrong lĩnh vực ô tô(mua bán xe ô tô cũ đã qua sử dụng) nên việc hạch toán
kế toán rất phức tạp và cần phải có tính chính xác cao
Hơn thế nữa Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Nam Chung làdoanh nghiệp có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, bao gồm nhiều đơn vịtrực thuộc nên tổ chức bộ máy bộ máy kế toán theo hỡnh thức phõn tỏn làmô hình doanh nghiệp đó lựa chọn Theo hỡnh thức này thì ở đơn vịchớnh(Cơ sở 31 Nguyến Chớ Thanh ) thành lập phũng kế toỏn trung tõm,cũn ở cỏc đơn vị phụ thuộc ( 27 Huỳnh Thỳc Khỏng và 48 Trần duy Hưng )
đó được phõn cấp quản lý kinh tế, tài chớnh nội bộ đều cú tổ chức kế toỏnriờng
Trang 4Sơ đồ bộ máy kế toán ở Công ty TNHH thương mại
và dịch vụ Nam Chung ( Theo hình thức tổ chức kế toán phân tán )
2 Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Theo hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán, các bộ phận trong
bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ như sau:
Trang 5vị tổng thể.
- Ở các đơn vị kế toán phụ thuộc ( 27 Huỳnh Thúc Kháng và 48 TrầnDuy Hưng ) có nhiệm vụ kiểm tra, thu thập, xử lý các chứng từ ban đầu,hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tai đơn vị mình
để lập các báo cáo kế toán thống kê định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâmcủa công ty mình
II Tổ chức công tác kế toán.
1 Hệ thống sổ kế toán
Trong các doanh nghiệp áp dụng kế toán thủ công thường sử dụng 4hình thức sổ kế toán sau: hình thức nhật kí chung, hình thức nhật kí - sổcái, hình thức chứng từ ghi sổ và hình thức nhật kí - chứng từ
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nam Chung hiện chưa áp dụng
kế toán m¸y mà chỉ áp dụng kế toán thủ công và hình thức sổ mà doanh
nghiệp đang áp dụng là hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Theo hình thức sổ này thì hàng ngày kế toán tập hợp, phân loại chứng
từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế Từ những chứng từ đã được phân loại,
kế toán lập chứng từ ghi sổ cho các chứng từ cùng loại (có cùng địnhkhoản) Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong, được ghi vào sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ để lấy số hiệu Số hiệu của chứng từ ghi sổ chính là số thứ tựtrong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Sau khi đăng kí xong, số liệu tổng cộngtrên chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan.Cuối tháng, kế toán cộng sổ cái để tính số phát sinh và số dư cuối kì các tài
Trang 6Ưu điểm của hình thức này là thích hợp với mọi loại hình đơn vị,thuận tiện cho việc áp dụng máy vi tính Tuy nhiên, nhược điểm của hìnhthức chứng từ ghi sổ là việc ghi chép bị trùng lặp nhiều nên việc lập báocáo dễ bị chậm trễ, nhất là trong điều kiện kế toán thủ công
Hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:
- Chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán kiểu tờ rời dùng để hệ thống hóa
chứng từ ban đầu theo các loại nghiệp vụ kinh tế Thực chất là định khoảnnghiệp vụ trên chứng từ gốc để tạo điều kiện cho việc cho việc ghi sổ cái
- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toµn
bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng
từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi chứng từ ghi sổ saukhi lập xong đều phải đăng kí vào sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng Sốhiệu của chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầu tháng đến cuối tháng.Ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi “ Sổ đăng kí chứng từghi sổ”
- Sổ cái: Dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh
trên một vài trang sổ cái Căn cứ duy nhất để ghi vào sổ cái là các chứng từghi sổ đã được đăng kí qua sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
- Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ành tình hình đầu kì, phát
sinh trong kì và tình hình cuối kì của các loại tài sản và nguồn vốn mụcđích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tincần thiết cho quản lý Quan hệ cân đối như sau:
Trang 7Về kết cầu của sổ không có gì khác so với chế độ chung.
Từ những loại sổ ở trên, trình tự ghi sổ theo hình thức chứng tự ghi sổđược thực hiện như sau:
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
( Xem trang bên )
Trang 8Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 92 Hệ thống tài khoản sử dụng và cỏc chế độ kế toỏn ỏp dụng.
Cụng ty TNHH thương mại và dịch vụ Nam Chung là doanh nghiệpvừa và nhỏ nờn hệ thống tài khoản mà doanh nghiệp hiện đang ỏp dụng là
hệ thống tài khoản theo QĐ số 48/2006/ QĐ - BTC Trước năm 2007,doanh nghiệp ỏp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh ban hành ban hành
độ kế toỏn doanh nghiệp vừa và nhỏvà Quyết định số 144/2001/QĐ-BTCngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh về việc "Bổ sung, sửa đổichế độ kế toỏn doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số
1177 TC/QĐ/CĐKT"
Hiện tại doanh nghiệp đang áp dụng phơng pháp khấu hao tài sản cố
định theo đờng thẳng (hay còn gọi là phơng pháp khấu hao đều) Theo
ph-ơng pháp khấu hao này, mỗi năm trong khoảng thời gian xác định sẽ đ ợctrích một phần bằng nhau
Vỡ là doanh nghiệp vừa và nhỏ nờn kỳ kế toỏn của doanh nghiệp là 1năm và hiện tại doanh nghiệp đang ỏp dụng phương phỏp kế toỏn ghi sổthủ cụng, chưa ỏp dụng kế toỏn mỏy Doanh nghiệp ỏp dụng phương phỏptớnh thuế giỏ trị gia tăng theo phương phỏp khấu trừ
Trang 101 0
PHẦN II: THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA
I Kế toán chi tiết hàng hóa
1 Chứng từ sử dụng
Hàng hóa của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nam Chung là ô
tô, khi ô tô được mua về vµ nhËp kho (trưng bày tai Showroom) Các chứng
từ sau sẽ được sử dụng để chứng minh chiếc ô tô đó đã thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp và được trưng bày tại Showroom
Khi doanh nghiệp tiến hành việc mua bán với bên bán xe, bên bán sẽxuất hóa đơn(GTGT) cho doanh nghiệp để chuyển nhượng quyền sở hữu
xe
Trang 111 1cho doanh nghiệp.
Ngày 25 tháng 12 năm 2006 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần tuổi trẻ Hòa Bình
Địa chỉ: 489 Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - LB - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: MS: 0 1 0 1 5 7 3 7 1 2
Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nam Chung
Địa chỉ: 31 Nguyễn Chí Thanh - Ba Đình - Hà Nội
Số tài khoản
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 0 1 0 1 3 6 1 9 1 9
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 20.454.546đ
Tổng cộng tiền thanh toán 225.000.000đ
Số tiền viết bằng chữ: ( Hai trăm hai mươi lăm triệu đồng chẵn )
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên ) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên )
Trang 121 2
Ngoài hóa đơn(GTGT) ra, để chứng minh chiếc ô tô đã được mua về và
nhËp kho (trưng b y t¹i ày t¹i Showroom) còn có Phiếu nhập kho và Thẻ kho
Đơn vị: Công ty Nam Chung
PhiÕu nhËp kho
Mẫu số: 01 - VT
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Bộ tài chính
Nợ: 156 Số: 278
Có: 111
Họ, tên người giao hàng: Anh Hoµng Quang Hng
Theo H§ Số 0042213 ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Công ty cổ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
chứng từ Thựcnhập tư(sản phẩm, hàng hóa)
Trang 131 3
Hàng húa của doanh nghiệp là ụ tụ, vỡ vậy mỗi chiếc ụ tụ được coi như một mặt hàng Như vậy, mỗi một chiếc ụ tụ được nhập về và xuất bỏn
sẽ được lập riờng một thẻ kho.nhỡn vào thẻ kho ta cú thể biết được chiếc ụ
tụ đú đó xuất bỏn hay chưa
Khi hàng húa được xuất bỏn, doanh nghiệp sử dụng cỏc chứng từ sau:Khi có yêu cầu mua hàng của khách hàng, chứng từ ban đầu mà kếtoán cần lập là Hoá đơn(GTGT) Hoá đơn(GTGT) phải ghi rõ số lợng và giátrị thanh toán của hàng đã bán với số tiền thuế GTGT mà ngời mua phảinộp Hoá đơn(GTGT) đợc lập thành 3 liên: liên1 lu ở cuống, 2 liên(liên 2và3) ngời mua cầm xuống kho để nhận hàng hoá Khi đã xem kĩ các điều kiệncần thiết, thủ kho xuất hàng cho ngời mua và lu 1 liên (liên 3) nơi kho đểlàm căn cứ ghi thẻ kho và sổ chi tiết hàng hoá Liên 2 giao cho khách hàng
để ghi sổ cơ quan ngời mua
Ví dụ: Chi nhánh công ty Việt Bắc - Bộ Quốc phòng mua của công tymột xe ô tô Toyota Camry 30H – 0677 với giá 305.520.000đ(bao gồmthuế GTGT 10%)
Mẫu hoá đơn(GTGT) đợc lập nh sau:
Doanh nghiệp: Cụng ty TM&DV NC Mẫu số: 12-DN
Tờn kho: 31 Nguyễn Chớ Thanh
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chớnh Ngày lập thẻ: 25/12/2006
Trang 14
1 4
Gi¸ trÞ gia t¨ng
0078477Liên 3: Nội bộ
Ngày 31 tháng 12 năm 2006 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM & DV Nam Chung
Địa chỉ: 31 Nguyễn Chí Thanh - Ba Đình - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: (04)7712425 MS: 0 1 0 1 3 6 1 9 1 9
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Chi nhánh công ty Việt Bắc - Bộ Quốc Phòng
Địa chỉ: Xã Hồ Thủy - Thị xã Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 4 6 0 0 1 0 3 4 5 2 0 0 5 1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 277.745.46đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 305.520.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm lẻ năm triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Đơn vị: Cty TM&DV NChung Mẫu số: 02-VT
Địa chỉ: 31 Nguyễn Chí Thanh
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Lý do xuất kho: XuÊt b¸n
Xuất tại kho(ngăn lô): Địa điểm: 31 Nguyễn Chí Thanh
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền Yêu cầu Thựcxuất
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 151 5
2 Kế toán chi tiết hàng hóa
Hiện nay có 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: phương pháp
thẻ song song, phương pháp sổ số dư và phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển Trong 3 phương pháp trên, doanh nghiệp đang áp dụng phươngpháp sổ số dư
Theo phương pháp sổ số dư thì:
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồnhàng hóa về số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ được
Trang 161 6
mở cho một chiếc ụ tụ( coi như một mặt hàng ) Cuối thỏng thủ kho tiếnhành tổng cộng số nhập, xuất từ đú tớnh ra số tồn kho về mặt lượng Ngoài
ra theo định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từnhập kho, xuất kho phỏt sinh của cỏc xe ụ tụ Sau đú lập phiếu giao nhậnchứng từ và nộp cho kế toỏn kốm theo cỏc chứng từ nhập, xuất ụ tụ
Ngoài ra thủ kho cũn phải ghi số lượng xe tồn cuối thỏng vào sổ số
dư Sổ số dư được kế toỏn mở cho từng kho và dựng cho cả năm , trướcngày cuối thỏng, kế toỏn giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghi xong thủ khophải gửi về phũng kế toỏn để kiểm tra và tớnh thành tiền
- Tại phũng kế toỏn, nhõn viờn kế toỏn theo định kỳ phải xuống kho
để hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chộp thẻ kho của thủ kho và thu nhậnchứng từ Khi nhận được chứng từ, kế toỏn kiểm tra và tớnh giỏ theo từngchứng từ, tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trờn phiếu giao nhậnchứng từ Đồng thời, ghi số tiền vừa tớnh được ( nhập riờng, xuất riờng )vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho hàng húa Bảng này được mở cho từngkho, mỗi kho một tờ, được ghi trờn cơ sở cỏc phiếu giao nhận chứng từnhập, xuất hàng húa
Tiếp đú, cộng số tiền nhập, xuất trong thỏng và dựa vào số dư đầuthỏng để tớnh ra số dư cuối thỏng của hàng húa Số dư này được dựng đểđối chiếu với số dư trờn sổ số dư
Kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d đợc thực hiện nh sau:
Sơ đồ kế toỏn chi tiết hàng húa theo
phương phỏp sổ số dư
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu giao nhậnchứng từ nhập
Bảng lũy kế nhập,xuất tồn kho
Sổ số dư
Kế toỏntổng hợp
Phiếu xuất kho Phiếu giao nhậnchứng từ xuất
Trang 171 7
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Quan hệ đối chiếu
Công ty TNHH TM & DV Nam Chung có 2 Showroom (2 kho) Mỗikho sẽ có 1 bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho hàng hoá Hàng tháng, kế toánxuống kho để kiểm tra việc ghi chép thẻ kho, đồng thời thu nhận chứng từ Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ,tổng cộng số tiền và ghi số tiền vừa tính đợc của từng chiếc ô tô(nhập riêng,xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho hàng hoá Bảng này đợc ghitrên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất hàng hoá Mẫu bảng luỹ
kế sau đây đợc trích từ bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho hàng hoá tại kho 31Nguyễn Chí Thanh
Kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d đợc thực hiện nh sau:
Từ các chứng từ nh phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, kế toánvào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho hàng hoá
Trang 18B¶ng luü kÕ nhËp, xuÊt, tån kho hµng ho¸ th¸ng 12 n¨m 2006
t¹i kho 31 NguyÔn ChÝ Thanh
Trang 19(Cty Cp T©y B¾c)
(Cty TNHH STC)
Trang 20Tªn vËt liÖu, s¶n phÈm hµng ho¸: Xe « t« Toyota Ford Everest Trang sè: 28
Trang 22II Kế toán tổng hợp lưu chuyển hàng hóa
1 Kế toán quá trình mua hàng
1.1.Các phương thức mua hàng và thủ tục chứng từ.
Hiện nay, có một số phương thức mua hàng mà các doanh nghiệpthương mại có thể áp dụng: mua hàng trực tiếp, mua hàng gửi bàn, ủy thácmua… Đối với công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nam Chung thìphương thức mua hàng trực tiếp là phương thức mà doanh nghiệp đang ápdụng Vì mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp là ô tô được mua ở trongnước, vì vậy không có ủy thác mua Hơn thế nữa, doanh nghiệp lại hoạtđộng rất năng nổ trong lĩnh vực ô tô và đã có uy tín trên thị trường nhiềunăm, do vậy không cần gửi bán mà hàng hóa vẫn tiêu thụ được trên thịtrường
Theo phương thức mua hàng trực tiếp, nhân viên bán hàng của doanhnghiệp sẽ thực hiện việc mua bán với khách hàng Khi công việc mua bán
đã hoàn tất, bên bán sẽ xuất hóa đơn tài chính cho doanh nghiệp Đây là cơ
sở chứng minh hàng hóa đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Trang 23Hóa đ n ơn Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
Giá tr gia t ng ị gia tăng ăng HK/2006 B
Ngày 25 tháng 12 năm 2006 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần tuổi trẻ Hòa Bình
Địa chỉ: 489 Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - LB - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: MS: 0 1 0 1 5 7 3 7 1 2
Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nam Chung
Địa chỉ: 31 Nguyễn Chí Thanh - Ba Đình - Hà Nội
Số tài khoản
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 0 1 0 1 3 6 1 9 1 9
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: ( Hai trăm hai mươi lăm triệu đồng chẵn )
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên ) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên )
Trang 24Nếu doanh nghiệp tiến hành việc thanh toán cho bên bán bằng tiền
mặt thì doanh nghiệp sẽ viết phiếu chi
Nếu doanh nghiệp tiến hành việc thanh toán cho bên bán bằng tiền mặt thì
doanh nghiệp sẽ viết phiếu chi
Đơn vị: Cty TNHH TM&DV NC Quyển số: Mẫu số: 02 - TT
§Þa chØ: 31 NguyÔn ChÝ Thanh
PhiÕu chi
Số:
000904
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Nî: Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Cã: Của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngày 25 tháng 12 năm 2006
Họ tên người nhận tiền: Anh Vũ Quang Huy
Địa chỉ: Công ty cæ phần Tuổi trẻ Hòa Bình
Lý do chi: Trả tiền nhập xe Toyota Camry 30H – 0677
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ……….
+ Số tiền quy đổi:………
Trang 251.2 Tớnh giỏ hàng mua
Cụng ty TNHH thương mại và dịch vụ Nam Chung là doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ụ tụ cũ đó qua sử dụng, vỡ vậy cú thểthấy mặt hàng của doanh nghiệp cú kớch thước lớn Do vậy thay vỡ phớ vậnchuyển như cỏc hàng húa tiờu dựng khỏc, để đưa hàng húa về tới kho
( Showroom ), cần phải cú chi phớ xăng xe
Hơn thế nữa, ụ tụ là loại hàng húa mang giỏ trị lớn, kết cấu phức tạp,cần rất nhiều linh kiện, phụ tựng để tạo nờn một chiếc xe Khi những linhkiện, phụ tựng bị hao mũn cần phải được bảo dưỡng, sửa chữa thậm chớ cúthể thay linh kiện phụ tựng mới nhằm làm cho chiếc xe vận hành tốt hơn và
cú tớnh thẩm mỹ hơn
Do loại hàng húa này cú giỏ trị kinh tế lớn, nờn việc mua bỏn diễn racũng rất phức tạp và cần nhiều thủ tục giấy tờ Như vậy, đối với loại hànghúa này, xuất hiện thờm một chi phớ nữa, đú là thuế trước bạ
Từ những đặc thự chung của hàng húa và những đặc thự riờng của ụ
tụ, cú thể thấy rằng, cú rất nhiều khoản chi phớ liờn quan đến ụ tụ và do vậyviệc tớnh giỏ hàng húa mua vào khụng hề đơn giản Để hiểu rừ hơn về cỏchtớnh giỏ hàng húa này, cú thể thông qua công thức tính giá hàng mua vàocủa doanh nghiệp
Giá hàng hoá mua vào có thể đợc tính theo công thức sau:
Trang 26a, TK 156 “Hàng hóa”: Tài khoản này được dùng để phản ánh giá
thực tế hàng hóa tại kho Tài khoản này không bao gồm thuế vì doanhnghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hóa tại kho
khi nhập về
Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thực tế hàng hóa tại
kho khi xuất bán cho khách hàng
Dư Nợ: phản ánh giá trị hàng hóa tồn kho, chưa bán được.
Trang 27b ,TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”: Tài khoản này được dùng
để phản ánh khoản thuế mà doanh nghiệp được khấu trừ khi doanh nghiệptiến hành mua hàng hóa
c, TK 111 “Tiền mặt”: Tài khoản này được dùng để phản ánh số tiền
mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hàng hóa mà mình nhập về
d, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”: Cũng tương tù như tài khoản TK
111 tài khoản này được dùng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để có được hành hóa mà mình nhập về
Tùy theo nhu cầu và khả năng thanh toán mà doanh nghiệp có thể lựachọn hình thức thanh toán bằng tiền mặt hay thanh toán bằng tiền gửi ngânhàng
e, TK 331 “Phải trả cho người bán”: Tài khoản này dùng để phản
ánh tổng giá thanh toán, chưa thanh toán cho người bán Tài khoản nàyđược mở chi tiết cho từng người bán
Trang 28Sơ đồ hạch toán mua hàng hóa trong công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Nam Chung
Chú thích:
(1): Giá thực tế hàng hóa mua về, chưa có thuế GTGT
(2): Thuế GTGT được khấu trừ
(3): Thanh toán cho người bán bằng tiền mặt
(4): Thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản
1.4 Kế toán trên sổ
Trên cơ sở các chứng từ về mua hàng hóa như: hóa đơn GTGT, phiếu
nhập kho, thẻ kho,…kế toán sẽ tiến hành vào các sổ tổng hợp Với hìnhthức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng kýchứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 156
Trình tự vào sổ tổng hợp như sau:
§Ó vµo chøng tõ ghi sæ, tríc kÕt kÕ to¸n lËp b¶ng kª ghi Nî TK 156
“Hµng ho¸”
TK 133 ( 1)
Trang 29Đơn vị: nghỡn đồng
Công ty TNHH TM & DV Bảng kê ghi nợ TK 156
Nam Chung (Từ ngày 1/12/2006 đến ngày 31/12/2006)
Trang 30Tõ b¶ng kª ghi Nî TK 156, kÕ to¸n vµo chøng tõ ghi sæ
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Trang 31Đơn vị: nghìn đồng
Số liệu tổng cộng trên chứng từ ghi số sẽ đợc dùng để vào sổ cái TK 156
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang số: 1
Trang 32Đơn vi: nghìn đồng
2 Kế toỏn quỏ trỡnh bỏn hàng
2.1 Cỏc phương thức bỏn hàng và thủ tục chứng từ
Với đặc thự hàng húa của doanh nghiệp mang giỏ trị lớn, kớch
thước lớn Hơn thế nữa, doanh nghiệp chỉ là cầu nối giữa nhà sản xuất
và người tiờu dựng, khụng trực tiếp sản xuất nờn phương thức bỏn
hàng mà doanh nghiệp đang ỏp dụng là phương thức bỏn lẻ
Theo phương thức bỏn hàng này, khi giao hàng cho khỏch hàng,
doanh nghiệp sẽ xuất húa đơn thuế GTGT cho khỏch và ghi vào phiếu
xuất kho, đồng thời hàng húa xuất kho sẽ được theo dừi chi tiết trờn
TK 156 Mẫu cỏc chứng từ được cho ở cỏc bảng sau:
Địa chỉ: 31 Nguyễn Chớ Thanh - Ba Đỡnh - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: (04)7712425 MS: 0 1 0 1 3 6 1 9 1 9
Họ tờn người mua hàng:
Tờn đơn vị: Chi nhỏnh cụng ty Việt Bắc - Bộ Quốc Phũng
Địa chỉ: Xó Hồ Thủy - Thị xó Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng
SK: 778317
SM: 4214873
Cộng tiền hàng: 277.745.454đ Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
277.745.46đ
Tổng cộng tiền thanh toỏn: 305.520.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm lẻ năm triệu năm trăm hai mươi nghỡn đồng chẵn
Người mua hàng Người bỏn hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, đúng dấu, ghi rừ họ tờn)
Sổ cái tài khoản 156 – hàng hoá hàng hoá
Trang 33Đơn vị: Cty TM&DV NChung Mẫu số: 02-VT
Địa chỉ: 31 Nguyễn Chí Thanh PhiÕu xuÊt kho Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày 31 tháng 12 năm 2006
Nợ: 111 Số:
Có: 156
Họ, tên người nhận hàng: Anh Ph¹m Xu©n D¬ng Địa chỉ(bộ phận)
Lý do xuất kho: XuÊt b¸n
Xuất tại kho(ngăn lô): Địa điểm: 31 Nguyễn Chí Thanh
STT phẩm chất vật tư, dụng cụTên, nhãn hiệu, quy cách
sản phẩm, hàng hóa
Mã Số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 34kế toán cần lập là “Phiếu thu” Phiếu thu đợc lập thành 3 liên : 1 liên
giao khách hàng, 1 liên lu ở cuống sổ và 1 liên để thủ quỹ thu tiền ghi sổ
quỹ sau đó giao cho phòng kế toán
Theo nh ví dụ trên, mẫu phiếu thu đợc lập nh sau:
Đơn vị: Cty TNHH TM&DV NC Quyển số: Mẫu số: 02 - TT
Địa chỉ: 31 Nguyễn Chí Thanh
PHIẾU THU Số: 000708Nợ: QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20 thỏng 3 năm 2006
Có: Của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh Ngày 31 thỏng 12 năm 2006
Họ tờn người nộp tiền: Anh Phạm Xuân Dơng
Địa chỉ: Chi nhánh cụng ty Việt Bắc – Bộ Quốc Phòng
Lý do nộp: Trả tiền mua xe Toyota Camry 30H – 0677
Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý ): ………
Số tiền quy đổi: ……… …
Trang 352.2 Cỏc phương phỏp xỏc định giỏ của hàng húa xuất bỏn
Cú 5 phương phỏp xỏc định giỏ mà cỏc doanh nghiệp cú thể ỏp dụng
tựy vào đặc điểm hàng húa và cỏch thức kinh doanh Phương phỏp xỏc định
giỏ của hàng húa xuất bỏn mà Cụng ty TNHH TM & DV Nam Chung đang
ỏp dụng là phương phỏp giỏ thực tế đớch danh
Theo phương phỏp này, hàng húa được xỏc định giỏ trị theo đơn chiếc
(ụ tụ) và giữu nguyờn từ lỳc nhập vào cho đến lỳc xuất bỏn Khi xuất chiếc
nào sẽ xỏc định theo giỏ thực tế đớch danh của chiếc đú
Để cú thể hiểu rừ hơn về phương phỏp này, chỳng ta cú thể nhỡn vào
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và sổ chi tiết hàng húa cho sau đõy:
VD: Ngày 25/12, doanh nghiệp nhập ô tô Toyota Camry, BS: 30H –
0677 với giá cha thuế 204.545.454 đ Khi ô tô đợc nhập về, thủ kho dùng
Nợ: 156 Số: 278
Cú: 111
Họ, tờn người giao hàng: Cty CP Tuổi trẻ Hoà Bình
Theo HĐ Số 0042213 ngày 25 thỏng 12 năm 2006 của Cụng ty cổ
Đơn vị tớnh
Số lượng
Đơn giỏ
Thành tiền
chứng từ Thựcnhập tư(sản phẩm, hàng húa)
Trang 36Ngày 31/12 hàng hoá đợc xuất bán, chứng từ sử dụng là phiếu xuất
kho
Địa chỉ: 31 Nguyễn Chớ Thanh Phiếu xuất kho Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 thỏng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh
Ngày 31 thỏng 12 năm 2006
Nợ: 111 Số: 256
Cú: 156
Họ, tờn người nhận hàng: Chi nhánh Cty Việt Bắc Địa chỉ(bộ phận)
Lý do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho(ngăn lụ): Địa điểm: 31 Nguyễn Chớ Thanh
ST
T
Tờn, nhón hiệu, quy
cỏchphẩm chất vật tư, dụng
cụsản phẩm, hàng húa
MóSố
Đơnvịtớnh
Số lượng
Đơngiỏ
ThànhtiềnYờu cầu Thựcxuất
1 Xe ụ tụ Toyota Camry Chiế
c
đBS: 30H - 0677
(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)
Trang 37Nhìn vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, ta thấy giá xuát bán đợclấy theo giá khi nhập vào và đợc giữ nguyên từ khi nhập cho đến khi xuất
Để có thể thấy rõ hơn về phơng pháp tính giá hàng hoá xuất kho madoanh nghiệp đang áp dụng, chúng ta có thể theo dõi trên sổ chi tiết TK 156
545, 454