Lêi nãi ®Çu 1 Lêi nãi ®Çu Trong nÒn kinh tÕ thÞ trêng hiÖn nay,mäi doanh nghiÖp muèn tån t¹i vµ ph¸t triÓn cÇn ph¶i biÕt m×nh ho¹t ®éng nh thÕ nµo,kÕt qu¶ kinh doanh ra sao? ChÝnh v× lÏ ®ã mµ doanh ng[.]
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,mọi doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển cần phải biết mình hoạt động nh thế nào,kết quả kinh doanh ra sao?
Chính vì lẽ đó mà doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm tới tình hình tàichính của mình
Vì thế việc phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp có ý nghĩarất quan trọng,nhờ có kết quả phân tích tình hình tài chính mà doanh nghiệp cóthể đa ra đợc các quyết định đúng đắn trong việc điều hành sản xuất kinh doanhcủa mình
Xuất phát từ những lý do trên mà em đã lựa chọn đề tài ((Bảng cân đối kế toán với việc phân tích tình hình tài chính của Công ty đờng rợu bia Việt trì
))
Để viết chuyên đề này trong thời gian thực tập tại Công ty Đờng rợu biaViệt tri,nhờ sự giúp đỡ hớng dẫn tận tình của Thầy giáo cùng với sự giúp đỡ củaLãnh đạo Công ty và nhất là anh chị em trong phòng tài vụ,cùng với sự cố gắngcủa bản thân đã tìm hiểu,nghiên cứu và viết đề tài
Chuyên đề em viết nhằm giải quyết các nội dung sau:
Phần I : Lý luận chung về phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp Phần II : Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty Đờng rợu bia
Việt trì thông qua bảng cân đối kế toán
Phần III : Một số vấn đề nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
Phần I
Lý luận chung về phân tích
hoạt động tàI chính trong doanh nghiệp
Trang 2A - Hoạt động tàI chính , phân tích hoạt động
tàI chính vàvai trò của nó trong công tác quản lý của Công ty
I - KháI niệm về hoạt động tàI chính
1- Khái niệm
Hoạt động tài chính là một trong những hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp đợc biểu hiện bẵng hình thái tiền tệ nhằm giải quyết các mối quan hệ vềkinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nói cách khác,trên giác độ kinh doanh vốn,hoạt động tài chính là nhữngmối quan hệ tiền tệ gắn liền với việc tổ chức,huy động và sử dụng vốn một cách cóhiệu quả
2 - Các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp
Căn cứ vào hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong mộtmôi trờng kinh tế xã hội có thể thấy quan hệ tài chính của doanh nghiệp rất phongphú và đa dạng,xuyên suốt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đợc biểu hiện ởcác mối quan hệ
a - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nớc
Quan hệ này phát sinh trong quá trình cấp phát vốn trao đổi hàng hoá,dịchvụ,phân phối tổng sản phẩm quốc dân giữa nhà nớc với doanh nghiệp,Doanhnghiệp phải nộp thuế cho nhà nớc theo luật định
b - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính
Doanh nghiệp thực hiện quá trình trao đổi mua bán các sản phẩm tài chínhnhằm thoả mãn nhu cầu vốn của mình
- Với thị trờng tiền tệ: Thông qua thị trờng tiền ngân hàng các doanh nghiệp
có thể tạo đợc nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh
- Với thị trờng vốn: Doanh nghiệp có thể Tạo nguồn vốn dài hạn bằng cáchphát hành trái phiếu,cổ phiếu Hơn nữa doanh nghiệp có thể tiến hành kinh doanhcác mặt hàng này trên thị trờng chứng khoán
c - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trờng khác
Trang 3Các doanh nghiệp quan hệ với nhau , với các tổ chức kinh tế khác chủ yếuthông qua thị trờng,với t cách là một chủ thể hoạt động kinh doanh ,doanh nghiệpquan hệ với thị trờng cung cấp đầu vào ( ngời bán ) Và thị trờng phân phối và tiêuthụ đầu ra ( ngời mua ).
Đó là thị trờng hàng hoá dịch vụ, thị trờng sức lao động v.v Thông qua cácthị trờng doanh nghiệp có thể xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ tơng ứng, trêncơ sở đó doanh nghiệp hoạch định sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu thị trờng
d - Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
Biểu hiện của quan hệ này là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp Đó làquan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh với nhau,giữa các thànhviên với nhau, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này
đợc biểu hiện thông qua các chính sách tài chính của doanh nghiệp nh : Chínhsách phân phối thu nhập,chính sách về đầu t và cơ cấu đầu t , chính sách về cơ cấuvốn , chính sách về chi phí …
Tóm lại các quan hệ tài chính trên đây là kết quả của các hoạt động phânphối trao đổi ( mua bán ) nó bao quát mọi khía cạnh trong lĩnh vực kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy cuối mỗi kỳ báo cáo , chúng ta phải tổng kết đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp để tìm biện pháp nhằam nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
Để phân tích tình hình tài chính trong một doanh nghiệp , chúng ta cần phảidựa vào tài liệu do Kế toán cung cấp và đợc nói rõ ở phần sau
II - Các tài liệu để phân tích hoạt động tài chính
Phân tích hoạt động tài chính là việc mô tả các mối quan hệ mật thiết giữacác khoản mục và khoản mục để xác định đợc các chi tiêu cần thiết phục vụ chocác nhà doanh nghiệp và các đối tợng khác trong việc ra quyết định phù hợp vơímục tiêu của các đối tợng đó
2 - Các tài liệu để phân tích tài chính
Tài liệu để phân tích là các báo cáo tài chính Các khoản mục riêng biệt trênbáo cáo thờng không có nhiều ý nghĩa Song mối quan hệ giữa các khoản mục và
Trang 4các nhóm khoản mục cùng với các biến động phát sinh có ý nghĩa cực kì quantrọng
ở nớc ta hiện nay , các báo cáo tài chính quy định bắt buộc cho các doanhnghiệp bao gồm 4 biểu
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01- DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B02 - DN)
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu số 03 - DN)
- Bản thuyết minh bảo cáo (Mẫu số 04 - DN)
a - Bảng cân đối kế toán
a - 1 Nội dung
Bảng cân đối Kế toán là tài liệu quan trọng nhất để phân tích đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Nó phản ánh tổng quát tình hình tài sản theo haicách phân loại Tài sản và nguồn vốn hình thành , vốn hiện có của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán có ba đặc trng cơ bản :
- Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán đợc biểu hiện bằng giá trị (tiền) nên
có thể tổng hợp đợc toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dới hìnhthái vật chất và tiền tệ
- Bảng cân đối kế toán đợc chi thành hai phần theo hai cách để phẩn ánh vốnkinh doanh của doanh nghiệp : Cấu thành vốn và nguồn vốn, hình thành vốn Tổnghai phần này luôn băng nhau
- Bảng cân đối kế toán phản ánh vốn và nguồn vốn hình thành tại một thời
điểm nhất định Thời điểm đó thờng là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán
a - 2 Kết cấu bảng cân đối kế toán
Kết cấu của bảng Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần :
- Phần tài sản
- Phần nguồn vốn
* Phần tài sản :
Trang 5Phần tài sản phản ánh toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ,phần này gồm hai loại :
@ - Loại A : Phản ánh tài sản lu động và đầu t ngắn hạn , các khoản phảithu , hàng tồn kho và tài sản khác nh tạm ứng, chi phí trả trớc , chi phí chờ kếtchuyển , tài sản thiếu v.v… những đơn vị có chi sự nghiệp , trong phần này cũngbao gồm chỉ tiêu chi sự nghiệp năm trớc và chi sự nghiệp nam nay
@ - Loại B : Tài sản cố định và đầu t dài hạn loại này gồm các chỉ tiêu phản
ánh tài sản cố định , các khoản đầu t dài hạn , chi phí xây dựng cơ bản dở dang, cáckhoản ký quỹ , ký cợc dài hạn
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Về mặt kinh tế: Phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các tài sản củadoanh nghiệp đang tồn tại dới mọi hình thức: tài sản vật chất,nh:tài sản cố định hữuhình,tồn kho,tài sản cố định vô hình nh:giá trị bằng phát minh sáng chế,hay tài sảnchính thức nh,các khoản đầu t,khoản phải thu , tiền mặt.Qua xem sét phần (( tài sản)) cho phép đánh giá tổng quát năng lực sản xuất và quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật
có của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Số tiền((tài sản )) thể hiện số vốn thuộc quyền quản lý vàquyền sử dụng lâu dài của doanh nghiệp
Nh vậy tổng tài sản của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số tài sản cố dịnh vàtài sản lu động dùng vào việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
@ - Loại B : Vốn chủ sở hữu
Loại này phản ánh vốn chủ sở hữu bao gồm : Các quỹ nh quỹ phát triển sảnxuất kinh doanh , quỹ dự trữ , quỹ khen thởng , quỹ phúc lợi ở những doanhnghiệp đợc cấp kinh phí ,loại này còn phản ánh nguỗn kinh phí nh kinh phí quảnlý,kinh phí sự nghiệp năm trớc , kinh phí sự nghiệp nam nay
Ngoài ra , bảng cân đối kế toán còn có thêm phần phụ , phản ánh các chỉtiêu tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp , các loại nguyên tệ và
Trang 6nguồn khấu hao cơ bản hiện có nh : tài sản thuê ngoài , vật t hàng hoá nhận giacông hộ , nhận giữ hộ hàng hoá nhận bán hộ , ký gửi , nợ khó đòi đã sử lý ,ngoại
tệ các loại : Hạn mức kinh phí và vốn khấu hao cơ bản
Tổng nguồn vốn
Phần nguồn vốn phản ánh nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sửdụng vào thời điểm lập báo cáo ,Về mặt kinh tế: khi xem xét phần (( nguồn vốn))các nhà quản trị doanh nghiệp thấy đợc thực trạng tài chính của doanh nghiệp
đang quản lý và sử dụng
Về mặt pháp lý: Các nhà quản lý doanh nghiệp tháy đợc trách nhiệm củamình về tổng số vốn đợc hình thành từ các nguồn khác nhau nh: vốn chủ sởhữu,vay ngân hàng và các đối tợng khác,các khoản nợ phải trả,các khoản phải nộpvào ngân sách.Các khoản phải thanh toán với công nhân
Nh vậy tổng nguồn vốn trong doanh nghiệp là toàn bộ nguồn vốn mà doanhnghiệp có đợc , vốn đi vay, các khoản chiếm dụng củ khách hàng hay của nhà nớc
mà doanh nghiệp dùng để hoạt động sản xuất kinh doanh
b - Nguyên tắc chung lập bảng cân đối kế toán
Trớc khi lập bảng cân đối kế toán , cần phải kiểm tra, phản ánh tát cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Kế toán có liên quan ,khoá sổ và rút số d các tàikhoản ; đối chiếu số liậu giữa các sổ kế toán có liên quan ,số liệu giữa sổ Kế toántổng hợp và sổ Kế toán chi tiết ,số liệu trên sổ kế toán và số kiểm kê thực tế
Đối với số đầu năm, kế toán lấy số liệu cuối kỳ của bảng cân đối kế toánngày 31 /12 năm trớc để ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng
Đối với số cuối năm , những chỉ tiêu phản ánh ở phần tài sản đợc nêu bằngcách lấy số d bên Nợ của các tài khoản cấp I hoặc cấp II trong sổ cái tơng ứng đểghi , ngữơng chỉ tiêu ghi giảm tài sản ( dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn, dựphòng giảm giá hàng tồn kho, giá trị hao mòn luỹ kế , dự phòng giảm giá đầu t dàihạn ) có các tài khoản tơng ứng luôn có số d bên Có , nhng cha lập bảng cân đối kếtoán phản ánh ở phần tài sản phải ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong dấu ngoặc
đơn nhng chủ yếu phản ánh ở phần nguồn vốn đợc lên bằng cách lấy số d Có củacác tài khoản cấp I và cấp II tơng ứng để nghi
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán ghi theo số d của các tài khoản tơngứng
Căn cứ vào các tài liệu , số liệu của các doanh nghiệp lập bảng cân đối kếtoán ngày 31/12/N
Trang 7Bảng cân đối kế toán tuy quan trọng nhất trong các báo cáo tài chính Nhng
nó chỉ phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo haicách phân loại : tài sản và nguồn vốn , bảng cân đối kế toán sẽ không cho ta biếtkết quả hạot động kinh doanh trong kỳ đó là những chỉ tiêu nh doanh thu, chi phí
và lợi nhuận Nh vậy để biết thêm các chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh thì chúng ta cần phải xem xét đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mục tiêu của việc phân tích hoạt động tài chính
a - Đối với doanh nghiệp nói chung
Đối với các doanh nghiệp nói chung việc phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp nhằm đạt đợc 3 mục đích :
Một là : Cung cấp đầy đủ , kịp thời và chính xác các thông tinh kinh tế cần
thiết cho chủ doanh nghiệp , các nhà đầu t và những ngời sử dụng thông tin khác vềtình hình tài chính để giúp họ có những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinhdoanh
Hai là : Cung cấp thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng khai thác
nguồn vốn , khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp giúp cho doanh nghiệp khác phục đợc những thiếu sót và phát huy nhữngmặt tích cực trong việc chỉ đạo , điều hành quá trình sản xuất kinh doanh
Ba là : Cung cấp thông tin về tình hình công nợ ,về khả năng tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá , khả năng sinh lời cũng nh những tình hình ảnh hởng làm thay đổinhững điều kiện sản xuất kinh doanh giúp chủ doanh nghiệp dự đoán chính xáctình hình phát triển của doanh nghiệp trong tơng lai
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô củaNhà nớc , các doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trớcpháp luật trong kinh doanh , nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp nh các nhà đầu t, các nhà cho vay, nhà cung cấp , khách hàng vv Mỗi đối tợng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên một góc
độ khác nhau , song mục tiêu chung của họ là đều quan tâm đến khả năng tạo ra
đồng tiền , khả năng sinh lời , khả năng thanh toán tối đa vv…
Các mục tiêu trên có liên quan mật thiết với nhau và nó góp phần cung cấpthông tinvà là nền tảng cho những ngời nghiên cứu , tìm hiểu phơng pháp phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp
b - Đối với Công ty Đờng rợu bia Việt trì
Trang 8Công ty Đờng rợu bia Việt trì là một doanh nghiệp có quá trình hình thành
và phát triển đã trên 40 năm.Sản phẩm của Công ty sản xuất thờng mang tính chấtthời vụ do đó chu kỳ kinh doanh thờng ngắn Vì vậy việc đa ra kế hoạch tài chínhhàng năm của Công ty là rất quan trọng bởi nó quyết định đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty liên quan đến việc thực hiện các mối quan hệ kinh
tế ( hay quan hệ tài chính nh đã nêu trên ) Việc thờng xuyên tiến hành phân tíchtình hình tài chính sẽ giúp Công ty và các cơ quan quản lý cấp trên nắm đợc thựctrạng hoạt động tài chính , xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từngnhân tố đến tình hình tài chính , từ đó Công ty đa ra kế hoạch tài chính của mình
Công ty có nhiều mối quan hệ tài chính :
Trớc tiên đó là Nhà nớc quan hệ với Công ty trong quan hệ quá trình giaonộp thuế và cấp phát vốn … Rồi đến các ngân hàng mà Công ty có quan hệ chủyếu là đối với ngân hàng Nông nghiệp Việt nam.Cũng trong mối quan hệ thanhtoán với khách hàng và nhà cung cấp là các đối tợng hết sức quan tâm đến tình hìnhtài chính của Công ty Nhà cung cấp xem xét các thông tin về khả năng thanh toán
để quyết định xem xét có nên tiếp tục cho Công ty mua chịu hay không Kháchhàng ( những ngời , những tổ chức có nhu cầu mua hàng ) dựa vào việc phân tíchtài chính sẽ quyết định xem xét Công ty có đủ khả năng nhận cung cấp hay không
Tóm lại để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh , Công ty cần phải sửdụng một lợng vốn nhất định nào đó Muốn sử dụng vốn có hiệu quả cần phải biết
tổ chức , quản lý và sử dụng số vốn kinh doanh của mình Vì vậy cuối mồi kì báocáo ta cần phải tổng kết đánh giá tình hình tài chính của Công ty tìm biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để phân tích tình hình tài chính chúng ta cần phải tiến hành đầy đủ các bớcphân tích theo những nội dung sau :
B - Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
I - Đánh giá chung về tình hình tài chính
của doanh nghiệp
Để có thể tiến hành phân tích chi tiết các loại vốn của doanh nghiệp điều đầutiên là ta phải có những nhận xét khái quát về tình hình tài chính nói chung củadoanh nghiệp đó , việc đánh giá này phải trải qua 4 bớc sau :
Trang 91 - Kiếm tra tình hình và tính chính xác của số liệu
Công việc này có ý nghĩa là kiểm tra số tổng cộng bên tài sản có đúng bằng
số tổng cộng bên nguồn vốn không Số vốn bên tài sản tình hình thể hiện giá trị tàisản của doanh nghiệp , số tài sản đó đợc trang trải bằng đúng số nguồn vốn củadoanh nghiệp
Sự cân đối giữa nguồn vốn và tài sản đợc thể hiện tại mọi tình hình,thời điểmkinh doanh của doanh nghiệp Mọi sự mất cân đối đều phải đợc kiểm tra và chỉnh
lý
2 - Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính trớc hết cần căn cứ vào các số liệu đãphản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài sản (vốn) và tổng sốnguồn vốn giữa cuối kì với đầu năm để tình hìnhấy đợc quy mô vốn mà đơn vị sửdụng trong kì cũng nh khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanhnghiệp Nhng sự biến đổi tổng số tài sản tăng lên hoặc giảm đi chỉ thể hiện quy mô
sử dụng tài sản hay nguồn vốn chứ không nêu lên tình hình tài chính tốt haysấu Vì vậy cần phải phân tích các mối quan hệ giữa các khoản mục của bảng cân
và loại B phần tài sản ) đợc hình thành từ các nguồn Vốn gồm các khoản((nợ phải trả)) và nguồn vốn chủ sở hữu (loại A và loại B nguồn vốn)Ta có phơng trình :
Loại B bao gồm : Tài sản cố định và các khoản đầu t dài hạn
Loại A phần nguồn vốn là nguồn vốn vay của doanh nghiệp gồm : Nợ ngắnhạn ,Nợ dài hạn và các khoản nợ khác thuộc doanh nghiệp
Trang 10Loại B phần nguồn vốn là vốn chủ sở hữu gồm : Quỹ các nguồn kinh phí, chiphí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản kí quỹ , kí cợc dài hạn
Theo bảng cân đối kế toán ( Biểu số 01 ) ta có :
( Mục I + II + III + V + VI ) ( loại A bên tài sản ) + ( Mục I + II + III )( loại B bên tài sản ) = ( Mục I + II + III ) ( loại A bên nguồn ) + ( Mục I + II + III+ VI ) ( loại B bên nguồn )
Trớc tiên ta xét tài sản thực sự doanh nghiệp đang sử dụng thuộc về phầnnày, bao gồm phần tài sản của doanh nghiệp ( mà không tính đến các khoản phảithu và tài sản lu động khác ) Trong khi đó thì nguồn Vốn tự có coi nh tự có củadoanh nghiệp chỉ gồm phần B bên nguồn vốn
Nếu gọi chênh lệch giữa phần tài sản mà doanh nghiệp đang thực sự sử dụng
và phần nguồn vốn tự có và coi nh tự có của doanh nghiệp là C ta có :
C = ( Mục I + III + VI ) ( loại A bên tài sản ) + ( Mục I + II + III ) ( loại Bbên tài sản ) = loại B bên nguồn vốn ( 1 * )
Nếu C = 0 có nghĩa là doanh nghiệp tự trang trải đợc cho quá trình hoạt
động kinh doanh mà không cần phải vay
Nếu C > 0 có nghĩa là nguồn vốn tự có & coi nh tự có của doanh nghiệpkhông đủ trang trải cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà phải đi vay từnguồn ngân hàng hay các đối tợng khác
Nếu C < 0 trờng hợp này sẩy ra là do doanh nghiệp thừa khả năng trang trảicho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình mà còn bị các đối tợng khácchiếm dụng
Trên thực tế không bao giờ sẩy ra một trong 3 trờng hợp trên mà doanhnghiệp thờng kết hợp 2 trờng hợp ( C > 0 và C < 0 ) Một doanh nghiệp muốn đảmbảo cho quá trình hoạt động của mình thờng phải đi vay từ ngân hàng và các đối t-ợng khác Nhng trong quá trình sản xuất kinh doanh này các quan hệ tài chính phátsinh giữa doanh nghiệp và các đối tợng khác nh nhà cung cấp, ngời mua Có trờnghợp các mối quan hệ thanh toán này sẽ đợc thanh toán ngay nhng có trờng hợp phải
đợi trong một khoảng thời gian nhất định Do đó việc doanh nghiệp bị chiếm dụngvốn là không thể tránh khỏi
Xem xét (1* ) ta thấy :
C = tài sản - ( Mục III +V ) ( phần A bên tài sản ) - nguồn vốn (phần B bên nguồn vốn )
Trang 11C = Phần B bên nguồn vốn - ( mục III + V ) ( Phần a bên tài sản )
Lúc này ta có thể thấy rò chênh lệch mà ta xét ở trên cũng chính là chênhlệch giữa các khoản đi chiếm dụng và khoản bị chiếm dụng do đó
C > 0 Khoản đi chiếm dụng > Khoản bị chiếm dụng
C < 0 Khoản đi chiếm dụng < Khoản bị chiếm dụng
Doanh nghiệp không nên có C quá lớn có nghĩa là đi chiếm dụng nhiều quáhoặc C quá nhỏ có nghĩa là doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều mà C tiến đến 0
4 - Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Trong kinh tế thị trờng,việc có nhiều tài sản là một điều rất đáng quý Songvấn đề đặt ra ở đây là việc phân bố tài sản , tỷ trọng của từng loại tài sản chiếmtrong tổng số có hợp lý không Nói cách khác doanh nghiệp có Vốn không thôi thìcha đủ mà điều quan trọng là sử dụng số Vốn đó nh thế nào nhầm đáp ứng yêu cầukinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn Điều này có nghĩa là chủ doanhnghiệp và kế toán trởng phải xem xét kết cấu tài sản (Vốn ) của doanh nghiệp mình
có hợp lý không
a - Cơ cấu và tình hình biến động tài sản
Nhìn trên bảng cân đối kế toán chủ doanh nghiệp , ngoài việc so sánh tổng
số tài sản cuối kì so với đầu năm,cần phải xem xét từng khoản vốn của doanhnghiệp chiếm trong tổng số để thấy đơc mc độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán ngày 31 / 12 / N ta lập bảng phân tíchtình hình phân bổ vốn
Tuỳ theo từng loại hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng của từng loại tài sảnchiếm trong tổng số là cao hay thấp Nếu là doanh nghiệp sản xuất phải có lợng dựtrữ nguyên vật liệu đầy đủ với nhu cầu sản xuất Nếu là doanh nghiệp thơng mạiphải có lợng hàng hoá để cung cấp cho nhu cầu bán ra kỳ tới
Vì chỉ đáp ứng yêu cầu của việc đánh giá khái quát,nên cũng không đi sâu
đánh giá một cách tỷ mỉ đợc , do đó cách nhìn của chủ doanh nghiệp , các nhà đầu
t thông qua bảng phân tích tình hình phân bổ vốn sẽ có những giải pháp tốt hơntrong việc xắp xếp phân bổ vốn của doanh nghiệp mình hợp lý hơn, tối u hơn.Bêncạnh xem xét cơ cấu tài tài sản thì nhất thiết chúng ta phải xem xét nguồn vốn
b - Cơ cấu tình hình biến động nguồn vốn
Trang 12Ngoài việc xem xét việc phân bổ vốn Cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm
đánh giá đợc khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng nh mức
độ chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đơng
đầu Điều đó đợc phản ánh qua việc xác định tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tại trợ càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tàichính hay mức độ tài trợ của doanh nghiệp càng tốt
Tỷ suất tải trợ đợc xác định bằng cách lấy tổng số nguồn vốn chủ sở hừu chiacho tổng nguồn vốn
Căn cứ vào số liệu của bảng cân đối kế toán ngày 31 / 12 / N lập bảng phântích cơ cấu nguồn vốn
Tính toán việc phân bổ của từng loại nguồn bên phần nguồn vốn của bảngcân đối kế toán , đồng thời xem xét sự biến động của cơ cấu nguồn thông qua cácthời kỳ,dựa trên kết quả tính toán xem xét tình hình tìm ra nguyên nhân tăng,giảmnói trên.Cần phải xem xét một cách nghiêm túc để tìm ra những biệm pháp nhằmhạn chế các khoản (nợ phải trả) chấm dứt việc chiếm dụng nguồn vốn bất hợp pháp
II - Phân tích Tình hình tài sản cố định
1 - Khái niệm tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản tham gia trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nh : Nhà xởng , kho , bến bãi , vật kiến trúc , máy mócthiết bị , phơng tiện vận tải , súc vật làm việc , vờn rừng
Tài sản cố định có giá trị > 5 triệu đồng và chu kì kinh doanh dài(thờng là 1 năm trở nên ),tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh song vẫn giữ đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị h hỏng
Trong quá trình tham gia sản xuất tài sản cố định bị hao mòn dần ( Hao mònhữu hình và hao mòn vô hình )và chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm,chuyển hoá thành vốn lu động Lúc này nguồn vốn cố định bị giảm đi một lợng
đúng bằng giá trị hao mòn cảu tài sản cố định Khi xem xét về tài sản cố định cần
Tỷ suất tài trợ =
Loại B ( Nguồn vốn )( Loại A + Loại B) (Tổng nguồn vốn)
x 100
Trang 13phải phân loại và biết đợc kết cấu của nó Điều này sẽ giúp ta trong quá trình phântích
2 - Phân loại và kết cấu tài sản cố định
Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định hiện có củadoanh nghiệp theo từng tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý tàisản và vốn cố định
Thông thờng ngời ta phân loại theo cách sau :
- Phân loại theo kết cấu hay đăc trng kỹ thuật
- Phân loại theo tình hình và nội dung kinh tế
- Phân loại theo nguồn hình thành
- Phân loại theo quyền sở hữu
Mỗi cách phân loại đều có những tác dụng nhất định đối với công tác quay
lý và sử dụng tài sản
Phân loại theo kết cấu giúp cho ngời quản lý và sử dụng hiểu rõ tính năng,tác dụng về kỳ thuật của từng loại tài sản, từ đó đề ra các biện pháp sử dụng tài sản
có hiệu quả và hợp lý các tài sản hiện có trong đơn vị mình
Phân loại theo tình hình sử dụng và nội dụng kinh tế giúp cho đơn vị sửdụng có đợc thông tin về cơ cấu từ đó tính toán và phân bổ chính xác số khấu haocho các đối tợng sử dụng, có biện pháp đối với tài sản chờ sử lý và nhằm nâng caohiệu quả sử dụng tài sản cố định
Phân loại theo quyền sở hữu giúp cho ngời sử dụng tài sản cố định phân biệt
đợc tài sản nào thuộc đơn vị mình thì tính khấu hao Tài sản nào đi thuê ngoài thìkhông trích hấu hao nhng phải có trách nhiệm thanh toán tiền đi thuê và phải hoàntrả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng tài sản đó
ở đây ta chỉ phân tích đánh giá công tác quản lý sử dụng tài sản cố định dựatrên cách phân loại và kết cấu tài sản theo bảng cân đối kế toán
+ Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động có tích chất vật chất và
đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nớc
+ Tài sản cố định vô hình bao gồm quyền sở hữu đất, quyền sử dụng đất,chiphí để nghiên cứu,hoặc mua bằng phát minh … , phát triểm kinh doanh, các khoảnchi phí để có lợi thế thơng mại và các tài sản vô hình khác
Trang 14+ Tài sản cố định đi thuê Ta chỉ biết đợc tài sản cố định này thuộc loại gì
mà không biết nó mua sắm từ đầu thì cha đủ Do đó ta phải biết nguồn hình thànhnguồn vôn cố định
3 - Nguồn hình thành Tài sản cố định
Nguồn hình thành vốn cố định của từng doanh nghiệp khác nhau tuỳ theotừng loại doanh nghiệp , đặc điểm , điều kiện và khả năng của từng doanhnghiệp ,bao gồm các nguồn sau :
- Tài sản cố định đợc mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấp
- Tài sản cố định đợc mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của
đơn vị (bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản tự bổ sung, từ các quỹ của doanh nghiệp )
- Tài sản cố định đợc mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn vay ( vay ngânhàng hặc các đối tợng khác )
- Tài sản cố định nhận từ nguồn liên doanh , liên kết
Nghiên cứu tìm hiểu nguồn gốc hình thành , xem xét kết cấu nguồn vốn cố
định là nhằm đánh giá khả năng tài chính , mức độ tự chủ của doanh nghiệp trongviệc đầu t xây dựng cơ sở vật chất
Trên đây ta mới đa ra những khái niệm , phân loại và nguồn hình thành vốn
cố định của doanh nghiệp Để hiểu rõ bản chất của vốn cố định ta cần phân tích
đánh giá nguồn vốn cố định một cách cụ thể
Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý của từng thời kỳ , chỉ tiêu hiệu suất
sử dụng vốn cố định cần phải đợc xem xét trong mối quan hệ với chỉ tiêu hiệu suất
sử dụng tài sản cố định trong kỳ
4 - Tỷ suất đầu t tài sản cố định.
Phân tích đánh giá khả năng của doanh nghiệp tự đảm bảo cho việc mua sắmtài sản cố định ta có thể tính tỷ suất đầu t tài sản cố định theo công thức sau :
Trị gía hiện cócủa TSCĐ
Đầu t tàichính dài hạn Chi phí
Trang 15Tỷ suất đầu t phản ánh tình hình trang bị cơ sở kỹ thuật , năng lực sản xuất
và xu hớng phát triển lâu dài cũng nh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Phân tích hiểu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp là một vấn đề quan trọng và then chốt Nó gắn liền với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Thông qua hiệu quả sử dụng vốn ta có thể đánh giá đợctình hình trang thiết bị , cơ sở vật chất , trình độ sử dụng các nguồn nhân tài,vật lựccủa doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh , đồng thời nó sẽ phản ánhchất lợng công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, hay để đánh giá đúngmức kết quả quản lý của từng thời kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cầnphải đợc xem xét trong mối quan hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố địnhtrong kỳ
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trong đó :
5 - Phân tích hiệu qủa sử dụng vốn cố định
+ Hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định :
Hệ số này đợc xác định bằng tỷ số giữa doanh thu về tiêu thụ sản phẩm trong
kỳ với số d bình quân về vốn cố định trong kỳ ( là số bình quân giữa giá trị còn lạicủa tài sản cố định đầu kỳ và cuối kỳ ) Theo công thức :
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Trang 16nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thu sản phẩm hàng hoá trong kỳ
+ Hệ số đảm nhiệm vốn cố định : Là hệ số nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định đựơc thể hiện bằng công thức :
ý
nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết tạo ra một đồng
doanh thutiêu thụ sản phẩm trong kỳ
+ Hệ số hiệu quả sử dụng vốn cố định
ý
nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong
kỳ tham gia tạo ra bao nhiệu đồng lợi nhuận
L
u ý : Lợi nhuận ròng trong kỳ chỉ tính những lợi nhuận do có sự tham gia
trực tiếp của tài sản cố định tạo ra Vì thế phải loại bỏ các khoản thu khác nh : cáchoạt động tài chính , lãi do góp vốn liên doanh , lãi khác …
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả đầu t cũng
nh chất lợng sử dụng vốn của doanh nghiệp
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp cần chú ý xuhớng biến đổi về mặt cơ cấu cấu tài sản cố định theo hớng tích cực Nghĩa là việc
đầu t cần tập trung vào trang thiết bị phục vụ trực tiếp vào quá trình sản xuất kinhdoanh , thực sự cần thiết để tạo ra sản phẩm tốt hơn, phù hợp với nhu cầu thị hiếucủa thị trờng đòi hỏi , nhầm đạt đợc hiệu quả thiết thực bằng lợi nhuận ngày mộtcao
Mặt khác khi đầu t tài sản cố định cần xem xét tính chất,công dụng của loại
Trang 17vị Tránh tình trạng bỏ vốn đầu t lớn nhng không sử dụng hết công suất máy , quymô sản xuất kinh doanh còn nhỏ không phù hợp hoặc chỉ mang tính chất phô trơnghình thức không đemlại hiệu quả tơng ứng
Nếu chỉ có những máy móc thiết bị mà không có nguyên vật liệu, tiền … thìquá trình không thể sẩy ra đợc nó chẳng khác một chiếc xe mua về nhng không cóxăng dầu chạy Do vậy chúng ta không thể bỏ qua nguồn vốn, tài sản lu động mà
đây cũng là một khâu không thể thiếu đợc trong việc phân tích nguồn vốn lu động
ơng pháp phân loại vốn Thông qua mỗi phơng pháp kết cấu của từng loại sẽ chophép ngời quản lý có thể đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn của kỳ trớc, rút
ra những bài học kinh nghiệm cho tổ chức vốn kì kế hoạch.Thông thờng chúng taphân loại vốn lu đông theo các cách chủ yếu sau :
a - Căn cứ vào vai trò của vốn sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này thì vốn lu động đợc chia thành ba phần
+ Vốn lu đông trong khâu dự trữ sản xuất : Đây là khoản vốn về Nguyên vậtliệu chính , Nguyên vật liệu phụ , Nhiên liệu , phụ tùng thay thế , bao bì đóng gói
+ Vốn lu động nằm trong quá trình sẩn xuất : Là khoản vốn về sản xuất dởdang chế tạo , vốn bán thành phẩm tự chế biến , vốn phí tổn đợi phân bổ
+ Vốn lu động năm trong quá trình lu thông : Là khoản vốn về thành phẩm ,vốn tiền tệ , vốn trong thanh toán ,các khoản phải thu
Theo cách phân loại này ngời quản lý có thể nắm rõ đợc thông tin về kết cấuvốn trong từng khâu để có biện pháp điều chỉnh thúc đẩy vòng quay của vốn
b - Căn cứ vào hình thái biểu hiện
Trang 18Theo cách này vốn lu động của doanh nghiệp đợc chia thành hai phần :+ Vốn vật t hàng hoá : Là vốn đợc biểu hiện dới hình thái hiện có nhNnguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , sản phẩm dở dang chế tạo ,vốn thành phẩm
+ Vốn tiền tệ : Là vốn thuộc loại này gồm có vốn bằng tiền và các khoảnphải thu
Nhờ cách phân loại này, ngời quản lý có thể nắm bắt đợc kết cấu của mồiloại vốn để có thể có biện pháp quản lý vốn về mặt hiện vật hoặc tiền mặt
c - Nguồn vốn huy động thông qua thị trờng vốn
Là nguồn vốn đợc huy động thông qua phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu
d- Nguồn vốn đợc huy động từ thị trờng tiền tệ
Là nguồn vốn đợc huy động từ các tổ chức tín dụng trong nớc và ngoài nớc
4 - Phân tích vốn lu động
Sau mỗi kỳ kế hoạch việc tổ chức phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn
l-u động của doanh nghiệp là một việc cần thiết Thông ql-ua các chỉ tiêl-u đánh giángời quản lý có thể so sánh đối chiếu kết quả sử dụng vốn giữa các thời kỳ, giữa
kế hoạch và thực hiện để rút ra những kết luận trong quản lý kinh doanh
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động tại doanh nghiệp thờng đợc dựatrên ba nội dung sau :
a - Phân tích tình hình huy động vốn và mức độ đảm bảo vốn lu động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động kinh doanh của mình đều phải
có một lợng Vốn lu động cần thiết để dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh bao
Trang 19gồm dự trừ các khâu ( chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh và quá trình luthông ) Vốn lu thông thuộc loại vốn luân chuyển nhanh Để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn , các doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn tối thiểu nhất định và phải
đảm bảo nguồn để trang bị mua sắm Từ các số liệu ở loại A - bên tài sản trên bảngcân đối kế toán , doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá Vốn l u động của mìnhmột cách chính xác.Thông thờng doanh nghiệp cần xác định xem xét nguồn Vốn lu
động chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số vốn của doanh nghiệp ngoài rachúng ta có thể so sánh giữa đầu năm và cuối năm để thấy đợc mức độ tăng giảmvốn Để có đợc những phơng án kinh doanh hợp lý , tiết kiệm , không gây tìnhtrạng lãng phí Vốn lu động Thông qua việc phân tích doanh nghiệp tìm ra sự thừathiếu đánh giá mức độ bảo đảm vốn để có phơng án thích hợp cho kế hoạch huy
động vốn trong tơng lai
Trớc tiên dựa vào bảng cân đối kế toán và tình hình tăng giảm nguồn vốnchủ sở hữu và (( báo cáo thuyết minh )) lập bảng phân tích tình hình biến động củanguồn vốn lu động theo mẫu sau :
Song nếu chỉ dừng lại ở việc phân tích tình hình biến động của từng nguồnvốn thì cha đủ để kết luận , ngoài vấn đề này cần xem xét tình hình đảm bảo củanguồn vốn lu động với các tài sản dự trữ thự tế phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ngày 31 / 12 / N của doanh nghiệp ta lậpbảng so sánh theo mẫu sau :
Việc tính toán mức độ đảm bảo đợc tính theo công thức sau :
Nếu nguồn vốn lu động thực tế lớn hơn tài sản dự trữ thực tế là mức độ đảmbảo thừa , ngợc lại nếu nguồn vốn lu động nhỏ hơn tài sản dự trữ là mức độ đảmbảo thiếu
Khi mức đọ đảm bảo thừa , doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn , còn khi mức
độ đảm bảo thiếu là doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn Song trên thực tế có nhữngtrờng hợp nguồn vốn lu động thực tế cân bằng với tài sản dữ trữ thực tế vẫn có thểxẩy ra hiện tợng chiếm dụng vốn lẫn nhau Trong thực tế quá trình sản xuất kinh
Trang 20doanh , việc các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau là một tất yếu khách quan
và nó thờng xẩy ra ở các trờng hợp sau :
- Khách hàng : Đó là các khoản phải thu do bán chịu , dịch vụ trong tr ờnghợp này doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
- Nhà cung cấp : Đó là khoản phải trả cho doanh nghiệp mua chịu hàng hoádịch vụ Trong trờng hợp này doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn
- Vốn ngân sách Nhà nớc : Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệpphải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc nh : Thuế , phí và lệ phí … Nếu sốthực nộp nhỏ hơn số phải nộp có nghĩa là doanh nghiệp chiếm dụng vốn ngân sáchcủa Nhà nớc và ngợc lại
- Đối với cán bộ nhân viên : Về nguyên tắc ngời lao động làm ngày nào đợchởng lơng ngày đó Song thờng doanh nghiệp chỉ trả cho họ sau một thời gian nhất
định Vì thế khoản lơng , BHXH và một số khảon khác phải trả cho công nhânviên là khoản tiền mà doanh nghiệp đi chiếm dụng
- Đối với các đơn vị phụ thuộc : Trong quan hệ thanh toán , các đơn vị trongcùng một tổng thể thờng phát sinh các khoản phải thu hoặc phải trả lẫn nhau đóchính là khoản tiền đi chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng
Ngoài các khoản chủ yếu trên đây , một số khoản nh tài sản thừa , thiếu , chiphí phải trả , chi phí trả trớc , tạm ứng … cũng đợc cọi là khoản đi chiếm dụnghoặc bị chiếm dụng
Điều quan trọng ở đây là ta phải xem xét khoản nào là đi chiếm dụng , khoảnnào bị chiếm dụng hợp lý để có kết luận chính xác Ngoài ra còn phải xem xét đểxác định tính chất, thời gian của các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả cũng
nh các biện pháp mà đơn vị đà áp dụng để thu hồi nợ
b - Phân tích tình hình dự trữ tài sản lu động
của doanh nghiệp
Tình hình dự trữ tài sản lu động của doanh nghiệp biến đổi giữa các kỳ rasao tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của tờng doanh nghiệp.Mỗi doanhnghiệp có mùa vụ riêng do vậy tình hình sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầuthị trờng từng thời điểm
Do đó khi đánh giá tình hình dự trừ tài sản lu động phải gắn liền với tìnhhình cụ thể của từng doanh nghiệp
Trang 21Dự trữ tài sản lu động đợc coi là tốt nếu nó vừa đảm bảo cho phục vụ sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành một cách bình thờng , vừa quaynhanh đồng vốn , không bị ứ đọng vốn , chậm lu chuyển hàng hoá , tài sản dự trữ
c - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Chỉ tiêu mức doanh lợi của vốn lu động tác động lớn đến mức sinh lời củavốn sản xuất , ta có thể thấy điều đó trong các chỉ tiêu sau
Trong đó : Tổng số lãi thực = Tổng lãi ròng = Tổng lợi nhuận trớc thuế - Thuế
Để dánh giá hiệu quád vốn lu động ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau :
* Hệ số quay vòng vốn lu động
Trong đó
H - số lần luân chuyển (vòng quay) của vốn lu động trong kỳ phân tích
G - Doanh thu thuần
V - Số vốn lu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích vốn lu động đã quay bao nhiêu vòng,(chỉ tiêu này càng lớn càng tốt ) Từ công thc trên ta có
N : số ngày của một lần luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp
T : Thời gian theo lịch của kì phân tích tính theo ngày ( tháng tính 30 ngày ,quý tính 90 ngày, năm tính 365 ngày
G
H = V
vốn sản xuất = Tổng số lãi thựcvốn lu động x vốn sản xuấtVốn lu động
Trang 22* Hệ số hiệu quả sử dụng vốn ( Hv)
Trong hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng Vốn lu động là chỉ tiêu quantrọng nhất Nó phản ánh rõ kết quả của kinh doanh Tất nhiên khi xem xét đánhgiá hiệu quả sử dụng Vốn lu động của doanh nghiệp phải sử dụng đồng bộ các chỉtiêu , có nh vậy mới đánh giá đợc toàn diện tình hình sử dụng Vốn lu động củadoanh nghiệp
Nhng mối quan tâm lớn nhất của các đối tợng có mối quan hệ tài chính vớidoanh nghiệp lại là tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
* Các chỉ tiêu mức doanh lợi theo vốn của doanh nghiệp
Theo nh công thức trên ,ta thấy mức doanh lợi của vốn sản xuất phụ thuộcvào mức doanh lợi cảu vốn lu động và tỷ trọng của nguồn vốn lu động, vốn sảnxuất , vốn cố định trong tổng số vốn của từng loại vốn Nh vậy việc quản lý, xác
định lợng dự trữ vốn sao cho phù hợp về tính chất và quy mô kinh doanh là rất cầnthiết và quan trọng
Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh kì này
so với kỳ trớc, năm nay so với năm trớc cao hay thấp để có biện pháp hữu hiệutrong quá trình sử dụng vốn
Theo các chỉ tiêu này thì hệ số mức sinh lời càng cao chứng tỏ việc sử dụngvốn của doanh nghiệp cao và ngợc lại
Hv =
Doanh thu bán hàng Vốn sản xuất
Mức doanh lợi theo
vốn sản xuất =
Tổng thực lãi thuầnVốn sản xuất
Mức doanh lợi theo Thực lãi thuần
vốn lu động Vốn lu động =
Mức doanh lợi theo Thực lãi thuần vốn cố định = Vốn cố định
Trang 23IV - Phân tích tình hình công nợ và khả năng
thanh toán của doanh nghiệp
Quan hệ thanh toán của một doanh nghiệp hết sức phong phú tuỳ loại hìnhhoạt động của doanh nghiệp nhng nhìn chung các đối tợng thanh toán của mộtdoanh nghiệp có thanh toán gồm : Ngời bán , ngời mua , Nhà nớc , ngân hàng, tổchức tài chính, cán bộ công nhân viên hoặc đối với các đơn vị trực thuộc hoặc cấptrên
Tình hình công nợ khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh chất ợng công tác tài chính Khi nguồn bù đắp cho tài sản dự trữ thiếu, doanh nghiệp đichiếm dụng vốn , ngợc lại doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn Nếu phần vốn đichiếm dụng nhiều hơn phần bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có thêm một phần vốn
l-đa vào quá trình sản xuất kinh doanh Ngợc lại doanh nghiệp sẽ giảm bớt vốn Khiphân tích cần chỉ ra đợc những khoản đi chiếm dụng hợp lý là những khoản còn
đang trong hạn trả nh : Tiền phải trả cho ngời bán , cha hết hạn thanh toán, khoảnphải trả cho ngân sách đến hạn trả … Những khoản bị chiếm dụng hợp lý là nhữngkhoản cha đến hạn thanh toán nh : Khoản tiền bán chịu cho khách hàng đang nằmtrong thời hạn thanh toán, khoản phải thu của các đơn vị trực thuộc và phải thukhác … Ttrong các mối quan hệ thanh toán này doanh nghiệp chủ động giải quyếttrên cơ sở tôn trọng kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán
Để biết đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay không cần phải xemxét khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu tình hình tài chính tốt,doanhnghiệp sẽ ít công nợ ,khả năng thanh toán dồi dào , ít bị chiếm dụng vốn Điều đótạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động về vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh thuận lợi Ngợc lại nếu tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn, doanhnghiệp nợ nần dây da kéo dài, mất tính chủ động trinh kinh doanh và đôi khi dẫn
Trang 24Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tơng lai gần, cần đisâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khi phân tíchphải dựa vào tài liệu thanh toán có liên quan để sắp xếp các chỉ tiêu phân tích theomột trình tự nhất định Trình tự này phải thể hiện đợc nhu cầu thanh toán ngay, chathanh toán ngay còng nh khả năng huy động để thanh toán ngay và huy động thanhtoán trong thời gian tới , Vì thế bảng phân tích đợc kết cấu nh bảng cân đối giữamột bên là nhu cầu thanh toán và một bên là khả năng thanh toán Qua đó có thểnhìn rõ nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp nh thế nào trong thờigian trớc mắt và triển vọng thời gian tới
Môt điều quan trọng nữa đối với chủ doanh nghiệp khi xem xét tình hình vàkhả năng thanh toán phải thông qua các chỉ tiêu khác nhau Mỗi chỉ tiêu phản ánhtình hình thanh toán khác nhau Dới đây ta nghiên cứu một số chỉ tiêu chủ yếuphản ánh tình hình thanh toán của doanh nghiệp
1 - Chỉ tiêu tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ thanh toán là tỷ lệ giữa các khoản có thể sử dụng ngay với số cần phảithanh toán (các khoản nợ ngắn hạn ) Trên bảng cân đối kế toán, các khoản có thể
sử dụng để thanh toán ngay bao gồm các loại tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển ) , các khoản đầu t ngăn hạn ( chứng khoán ngắn hạn, cac khoản
đầu t ngắn hạn khác) và các khoản phải thu Trong đó đặc biệt cần quan tâm nhất
là các khoản tiền và các khoản đầu t ngăn hạn , hai khoản này có thể huy động đểthanh toán ngay còn khoản phải thu dù sao cùng phải trờ đợi sau một thơì gian nhất
định Nếu chỉ tính cho hai khoản trên thì :
Số tiền có thể dùng để thanh toán nhanh
Tỷ lệ hoặc hệ số này thông thờng nếu lớn hơn 1 ( hoặc 100% ) thì tình hìnhthanh toán của doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu thanh toán nhanh Ngợc lạinếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn , doanh nghiệp sẽ phải bán gấp tài sản , hàng hoá để lấy tiền thanh toán cáckhoản nợ Nếu tỷ lệ này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tốthơn , ngợc lại nếu nhỏ hơn 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp gặp khókhăn Song nếu tỷ lệ này quá cao lại là điều không tốt , vì nó gây nên tình trạngvòng quay chậm do vây hiệu quả sử dụng vốn không cao
2 - Tỷ lệ về khả năng thanh toán so với tài sản lu động
Tỷ lệ thanh
Số tiền phải thanh toán x 100
Trang 25Tỷ lệ về khả năng thanh toán so với tài sản lu động là tỷ số giữa vốn bằngtiền và các khoản đầu t ngắn hạn với tổng số tài sản lu động
Khi tính toán chỉ tiêu này , nếu kết quả tính toán lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn0,1 đều không thực tốt , vì tỷ lệ quá lớn thể hiện lợng tiền quá nhiều gây nên hiện t-ợng sử dụng vốn không hiệu quả , còn nếu tỷ lệ này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽthiếu vốn thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán phản ánh mốt quan hệ giữa khả năng thanh toán
và nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp và nó đợc tính theo công thức :
Trong đó : Khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán đợc lấy từ số tổngcộng trên bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán và tìnhhình tài chính của doanh nghiệp
Nếu hệ số khả năng thanh toán lớn hơn hoặc bằng 1 điều này chứng tỏ khảnăng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định hoặc khả quan
Nếu hệ số khả năng thanh toán nhỏ hơn 1 thể hiện doanh nghiệp không cókhả năng thanh toán , tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn , hệ số này càng nhỏthì doanh nghiệp càng gặp nhiều khó khăn, doanh nghiệp mất cân đối khả năngthanh toán Hệ số này đến 0 thì doanh nghiệp có nguy cơ phá sản
Ngoài việc xem xét các chỉ tiêu trên đây, trong quá trình phân tích khả năngthanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp đeer đánh giá đợc chính xáchơn , ngời ta còn phải xem xét tốc độ lu chuyển chung đối với các khoản thành tiền, nghĩa là phải tính vòng quay của các khoản phải thu Vòng quay các khoản phảithu càng cao thể hiện doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản nợ điều đó đợc
đánh giá là tốt vì vốn bị chiếm dụng giảm Tuy nhiên nếu vòng quay các khoản
nợ phải thu có thể quá cao điều này có nghĩa là phơng thức tín dụng bị hạn chế cóthể ảnh hởng không tốt đến quá ttrình tiêu thụ sản phẩm , làm giảm thu Vì trong
Tỷ lệ hoặc hệ số khả năng
thanh toán so với TSLĐ
Vốn bằng tiền + đầu t ngắn hạn Tổng TSLĐ
Hệ số khả năng thanh toán ( HK ) = Khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán
=
Trang 26cơ chế hiện nay việc mua bán chịu là một tất yếu khách quan và đôi khi khách hàngrất muốn thời hạn trả tiền đợc kéo dài thêm Chỉ tiêu này đợc tính :
Số d bình quân các khoản phải thu là lấy số d đầu kỳ cộng số d cuối kỳ chia 2
Đôi khi số d cuối kỳ của các khoản phải thu cùng đợc sử dụng thay thế cho
số d bình quân của các khoản phải thu để tính vòng quay các khoản phải thu điềunày sẽ đợc chấp nhận nếu kết quả không có sự chênh lệch lớn
Điều đáng lu ý ở đây là khi xét đến khả năng thanh toán , phải xét cả thờihạn thanh toán Vì nếu thừa khả năng thanh toán mà doanh nghiệp không thanhtoán và thu hồi nợ đúng hạn thì cũng không tốt
4 - Hệ số quay vòng hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian hàng hoá nằm trong kho trớc khi đợc bán
ra Nó thể hiện số lần hàng tồn kho bình quân đợc bán ra trong kỳ.hệ số quay vònghàng tồn kho càng cao thể hiện tình hình hàng bán ra càng tốt và ngợc lại Ngoài ra
hệ số này còn thể hiện tốc độ luân chuyển vốn hàng hoá của doanh nghiệp Tốc độluân chuyển hàng hoá nhanh thì càng vợt mức doanh thu nh vậy doanh nghiệp đầu
t vốn cho hàng tồn kho càng ít hơn , hoậc cùng số vốn nh vậy mà doanh thu củadoanh nghiệp đạt mức cao hơn Song trong qúa trình phân tích đánh giá còn phảixem xét một cách cụ thế các yếu tố khác có liên quan nh phơng thức bán hàng , kếtcấu hàng tồn kho.Nên doanh nghiệp áp dụng phơng thức bán hàng vận chuyểnthẳng hoặc bán hàng tay ba nhiều thì hệ số hàng tồn kho càng cao , hoặc nếu doanhnghiệp duy trì mức hàng tồn kho thấp cũng làm cho hệ số vòng quay hàng tồn khocao , nhng làm cho khối lợng tiêu thụ hàng hoá sẽ bị hạn chế
Trong đó :
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Số dự bình quân các khoản phải thu
Trang 27Trờng hợp số d đầu kỳ và cuối kỳ của hàng tồn kho không đại diện cho mứcbình quân thì có thể phải tính chi tiết hơn :
Trong đó : Vn là giá trị hàng tồn kho tháng n
Trên đây chúng ta đã phân tích loại vốn ( vốn cố định và vốn lu động ) đồngthời đã phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhng để đánhgiá một cách tổng quát hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì ta cần phải sử dụng các chỉ tiêu khác và đợc trình bày sau đây :
V - Phân tích hiệu quả và khả năng sinh lời
của quá trình sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế , nó phản ánh trình độ sử dụngnguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Đây là vấn đề phức tạp , nó có quan hệ
đến nhiều yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nh: Lao động,t liệu lao động,
đối tợng lao động vv Vì vậy khi phân tích cần phải xem xét qua nhiều chỉ tiêuliên quan nh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Vốn cố định và vốn lu động) Sứcsinh lời của vốn vv
Chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh đợc biếu hiện bằng công thức sau:
Kết quả đầu ra đợc đo bằng chỉ tiêu trị giá tổng sản lợng : Doanh thu, lợinhuận … Chi phí đầu vào đợc xác định bằng chỉ tiêu lao động, t liệu lao động , đốitợng lao động , nguồn vốn …
Khi nhìn vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp , nhà quản lý doanh nghiệpphải đặc biệt quan tâm đến khả năng sử dụng tài sản của mình một cách có hiệu
Trang 28quả nhất để mang lại lợi nhuận cao nhất Chỉ tiêu đợc dùng để giúp chủ các doanhnghiệp và kế toán trởng đánh giá hiệu quả khả năng sinh lời của doanh nghiệp , đó
là chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thuần :
Để đánh giá tỷ suất này tốt hay không , ngoài việc so sánh nó với tỷ suấtnăm trớc hoặc tỷ suất dự kiến để thấy rõ chất lợng và xu hớng phát triển của doanhnghiệp , nhà quản lý cần phải xem xét tính chất kinh doanh mà doanh nghiệp đanghoạt động Chặng hạn doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm độc quyền thờng có tỷsuất từ 10 - 15 % đối với doanh nghiệp thơng mại buôn bán hàng tiêu dùng tỷ suấtchỉ có từ 2 - 5 %
Chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là tỷ suất lợinhuận thuần vốn sản xuất ( hay còn gọi là hệ số doanh lợi vốn sản xuất ) Chỉ tiềunày phản ánh một đồng vốn đầu t cho sản xuất đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần
và đợc xác định theo công thức sau :
Tronh đó vốn sản xuất bao gồm vốn cố định và vốn lu động Điều ta cầnquan tâm là nếu tính toán một cách chính xác thì cần phải trừ đi phần tài sản khôngtham gia voà quá trình sản xuất kinh doanh nh tài sản thiếu chờ sử lý , các khoản
ký cợc , ký quỹ v.v vì phần này không đáng kể nên trong việc tính toán này coi
nh toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc huy động tham gia vào sản xuất Do vậy
mà chỉ tiêu này còn gọi là (( Tỷ suất thuần trên tài sản sử dụng )) Nhà quản lý cầnphải tiến hành so sánh với tỷ suất của những năm gân đây nhất cũng nh so sánh nóvới dự kiến và các doanh nghiệp khác có cùng tính chất và quy mô hoạt động
Để thể hiện việc đánh giá có cơ sở , ngoài việc sử dụng hai chỉ tiêu trên tacần phải tính toán , nghiên cứu chỉ tiêu số lần chu chuyển cuả tài sản Chỉ tiêu nàyphản ánh một đồng doanh thu cần phải bao nhiêu đồng vốn ( TSCĐ &TSLĐ) Ta cócông thức :
Trong đó :
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần = Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần x 100
Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất =
Lợi nhuận thuầnVốn sản xuất bình quân
Số lần chu chuyển của tổng tài sản =
Doanh thu thuầnTổng tài sản bình quân
x 100
Trang 29Lợi nhuận thuần Lợi nhận thuần Doanh thu thuần
= x
Vốn sản xuất bình quân Doanh thu thuần thuần Vốn sản xuất bình quân
Nh vậy ba chỉ tiêu trên có mối liên hệ hữu cơ với nhau và đợc thể hiện :
VI - Các chỉ tiêu so sánh
Sau khi đã tính các tỷ số và hệ số quay vòng trong quát trình phân tích cácbáo cáo tài chính , để đáng giá xem các kết quả là tốt hay xấu hoặc trung bình tacần phải có một số căn cứ để so sánh
- Có thể so sánh các tỷ số và các hệ số quay vòng của một doanh nghiệp ,Công ty trong mối quan hệ với các tiêu chuẩn tính trớc đây
- Hoặc có thể tính các tỷ lệ với các hệ số quay vòng của một nhóm các Công
ty ta so sánh đợc chọn cùng ngành với các Công ty đang đợc xem xét báo cáo
- Hoặc một số hiệp hội buôn bán quốc gia và địa phơng tập hợp số liệu từ cácCông ty thành viên và công bố tiêu chuẩn hặc các tỷ lệ trung bình với ngành củamình Khi cần các chỉ tiêu này là những căn cứ cho việc so sánh
- Các chỉ tiêu chỉ đạo có thể đợc dùng nh một căn cứ để so sánh
Trong số các tiêu chuẩn trên đây thì các tỷ số và các hệ số quay vòng củamột nhóm Công ty so sánh đợc chọn lọc thờng là những căn cứ tốt nhất Các chỉtiêu chỉ đạo có thể đợc dùng một cách cần trọng và chỉ hợp lý nếu liên hệ với quákhứ
VII - Bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh
Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm : Vốn cố định và vốn lu
động
Đối với mỗi doanh nghiệp dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào trên bất kỳmột quy mô nào thì vốn sản xuất kinh doanh vần là yếu tố quan trọng nhất , nóquyết định tới sự tồn tại và phát triển của mồi doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận thuần Tỷ suất lợi nhuận Số lần chu chuyển trên vốn sản xuất thuần doanh thu tổng tài sản = x
Trang 30Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng cha ổn định cònnhiều mặt mất cân đối , lạm phát đang là một trong những nguyên nhân chủ yếugây ra sự rối loạn về tài chính thậm chí còn dẫn đến phá sản của các doanh nghiệp
Khả năng yếu kém về quản lý kinh doanh của doanh nghiệp và những tiêucực trong quản lý cũng dẫn tới sự thua lỗ và thất thoát một lợng không nhỏ nguồnvốn của Nhà nớc và của nhân dân Hợn nữa do luôn có sự biến dạng khác khácnhau của thị trờng về sản phẩm , chính sách giá cả, tỷ giá hối đoái cũng dẫn đếnkhả năng nguồn vốn của doanh nghiệp bị đe dọa suy giảm Vì vậy ngoài các vốn
đó ,tạo nguồn vốn , sử dụng vốn sao cho có hiệu quả , bảo toàn đợc vốn cũng làmột vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp Nếu thực hiện đợc tốtviệc bảo toàn vốn doanh nghiệp mới khảng định đợc sự tồn tại của mình trong nềnkinh tế thị trờng
Bảo toàn vốn ở các đơn vị kinh tế quốc doanh đợc thực hiện trong quá trình
sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh nhằm bảo đảm cho các tài sản không bị hhỏng trớc thời hạn , không bị mất mát hoặc ăn chia vào vốn Các doanh nghiệpkhông đợc tạo ra lãi giả để làm giảm vốn ,kể cả vốn cố định , vốn lu động Đồngthời ngời sử dụng vốn phải thờng xuyên duy trì đợc giá trị đồng vốn của mìnhbằng năng lực sản xuất của tài sản cố định, khả năng mua sắm vật t dự trữ cho khâu
dự trữ và tài sản lu động định mức nói chung , duy trì khả năng thanh toán củadoanh nghiệp Do đó trong trong điều kiện có trợt giá tăng lên thì vốn đợc cấp ban
đầu cung phải đợc tăng theo ( hoặc bổ sung ) để duy trì sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Về bảo toàn vốn và phát triển ta có thể hiểu nh sau :
* Bảo toàn vốn : Là quy định đợc giá trị thực tế hay sức mua của vốn ( thểhiện bằng tiền ) , giữ đợc khả năng chuyển đổi so với các loại tiền khác tại các thời
- Xem về mặt tài chính : Việc bảo toàn vốn có nghĩa là bảo toàn sức muacủa đông tiền bỏ ra cho doanh nghiệp tính đến ngày phải bảo toàn
Trang 31- Xét về mặt kinh tế : Bảo toàn vốn là đảm bảo công suất và năng suất hoạt
động của doanh nghiệp
Tuy nhiên ý nghĩa kinh tế của việc bảo toàn vốn là chủ đạo, bảo toàn vốn vềmặt kinh tế thì sẽ đảm bảo ý nghĩa tài chính và pháp lý của vốn
Tuỳ theo cơ chế quản lý và chính sách tài chính của Nhà nớc , nguồn để bảotoàn vốn chủ yếu là chênh lệch giá vật t , tài sản hàng hoá giữa đánh giá lại và giághi trên sổ sách kế toán , nếu không đủ thì phải lấy từ thu nhập đơn vị trớc khi phânchia để bù chi đủ, ngoài ra còn có thể lấy từ quỹ dự phòng , quỹ tích luỹ để bù thêm
VIII - Các hình thức sổ kế toán
Tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng trong công tác kế toán ở từng doanhnghiệp mà sổ sách sử dụng trong công tác kế toán vật liệu có khác nhau Cụ thể: SổNhật ký sổ cái trong hình thức nhật ký sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, số cáicác tài khoản liên quan trong hình thức Chứng từ ghi sổ, các bảng kê,Nhật kýchứng từ, sổ Nhật ký chứng từ chung,sổ cái tài khoản trong hình thức Nhật kýchung
Ngoài ra kế toán cần phải sử dụng các sổ chi tiết vật t để theo dõi chi tiết vật
t tuỳ từng doanh nghiệp có thể theo dõi từng thứ vật liệu hoặc chỉ theo dõi số tiềnchi tiết của từng đối tợng mà mẫu sổ chi tiết có khác nhau Hàng tháng kế toáncũng cần tiến hành lập báo cáo này là từ các sổ chi tiết vật t theo dõi cả lơng và tiềnhoặc thẻ kho của thủ kho sau khi đã có sự đối chiếu của kế toán vật liệu
Trang 32+ Sổ chi tiết tài sản cố định ….
Tuỳ theo đặc điểm của từng đơn vị mà kế toán sử dụng sổ chi tiết
c - Trình tự ghi sổ :
Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại kế toánghi vào sổ nhật ký sổ cái theo tình tự thời gian nghiệp vụ phát sinh và ghi vào sổ kếtoán chi tiết liên quan
d - Khái quát sơ đồ hạch toán
Trang 33+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộchứng từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ
và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đềuphải đăng ký vào sổ này để lấy số liệu và ngày tháng Số liệu của chứng từ ghi sổ
đợc đánh liên tục từ đầu tháng (hoặc đầu năm) đến cuối tháng (hoặc cuối năm).Ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi "Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ"
+ Bảng cân đối TK: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ phát sinh trong kỳ vàtình hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đích kiểm tra tínhchính xác của việc ghi chép cũng nh cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý
Quan hệ cân đối:
Tổng số tiền trên
"Sổ đăng ký CTGS"
= Tổng số PS bên Nợ(hoặc bên Có) của tất cả các
TK trong sổ cái (hay bảng cân đối kế toán)+ Các sổ và thẻ hạch toán chi: Dùng để phản ánh các đối tợng cần hạch toánchi tiết (Vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, tiêu thụ, )
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 34sổ cái 9 bảng tổng hợp
chi tiết 8
6 Bảng cân đối số phát sinh
7 7 báo cáo kế toán
Ghi chú: 1,2,3 ( a,b) ,4: Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)
5,6,7 : Ghi cuối tháng
8, 9 : Quan hệ đối chiếu
a - Đặc điểm
Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lợng nghiệp vụ nhiều và
điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán.Tuy nhiên, đòi hỏitrình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao Mặt khác, không phù hợp với việc
kế toán bằng máy, sổ sách trong hình thức này gồm có:
- Sổ Nhật ký-chứng từ: Nhật ký - chứng từ đợc mở hàng tháng cho một hoặcmột số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo yêucầu quản lý và lập các bảng tổng hợp-cân đối Nhật ký-Chứng từ đợc mở theo sốphát sinh bên Có của tài khoản đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan, kết hợpgiữa ghi theo thời gian và theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phântích
- Bảng kê: Đợc sử dụng cho một số đối tợng cần bổ sung chi tiết nh bảng kêghi Nợ TK 111, TK 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán,bảng kê chi phí theo phân
Trang 35xởng v.v Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kê,cuối tháng ghi vào Nhật Chứng từ có liên quan.
báo cáo kế toán 8
2,3,4,5,6,7 : Ghi cuối tháng
8 : Quan hệ đối chiếu
- Bảng phân bổ: Sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thờng xuyên,cóliên quan đến nhiều đối tợng cần phải phân bổ(tiền ơng,vật liệu,khấu hao ).Cácchứng từ gốc trớc hết tập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng, dựa vào bảng phân
bổ chuyển vào các bảng kê và Nhật ký-Chứng từ liên quan
- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tợng hạch toán cần hạch toán chi tiết
Trang 36a - Đặc điểm
Hình thức Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung (tổng Nhật ký).Sau đó căn cứ vào Nhật ký chung lấy số liệu để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản
ánh trong sổ Nhật ký đợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan
Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ,có thể mở các Nhật kýphụ Cuối tháng (hoặc định kỳ), cộng các Nhật ký phụ, lấy số liệu ghi vào Nhật kýchung hoặc vào thẳng sổ cái
Nhật ký chung thờng là sổ quyển, không sử dụng sổ tờ rời
Nhật ký chung mở chung cho các đối tợng
Chức năng Nhật ký chung là hệ thống hoa số liệu kế toán theo thứ tự phátsinh của nghiệp vụ
Sổ cái trong hình thức Nhật ký chung có thể mở theo nhiều kiểu (kiểu 1 bênhoặc kiểu 2 bên) và mở cho cả hai bên Nợ,Có của tài khoản Mỗi tài khoản mở trênmột vài trang sổ riêng.Với những tài khoản có số lợng nghiệp vụ nhiều, có thể mởthêm sổ cái phụ Cuối tháng cộng sổ cái phụ để đa vào sổ cái
Các sổ chi tiết gồm :
+ Sổ chi tiết vật t
+ Sổ chi tiết thành phẩm, hàng hoá
+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ thanh toán với ngời mua, ngời bán…
+ Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh
- Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Sổ chi tiết nhân công trực tiếp
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung
- Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh tổng hợp
c - Sơ đồ hạch toán
Trang 37Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
bảng cân đối phát sinh
6 6
báo cáo kế toán
Ghi chú: 1,2: Ghi hàng ngày
4,5,6: Ghi cuối tháng3: Ghi định kỳ (5,7 ngày)
7 : Quan hệ đối chiếu
Trang 38Phần II
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty đờng rợu bia việt trì
Trang 39A - Giới thiệu chung về đặc điểm sản xuất kinh
doanh và tổ chức kế toán của
công ty đờng rợu bia việt trì
I - Lịch sử hình thành và phát triển của
công ty đờng rợu bia việt trì
1 - Lịch sử hình thành Công ty Đờng rợu bia Việt trì
Công ty đờng rợu bia Việt trì là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổngcông ty mía đờng I Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.Công ty có nhiệm vụ.Sản xuất đờng mía, rợu, bia, cồn, bánh kẹo và phân vi sinh
Cùng với sự ra đời của khu công nghiệp Việt trì, nhà máy Đờng Việt trì trớc
đây là tiền thân của Công ty Đờng rợu bia Việt trì ngày nay Công ty đợc xây dựngvào năn 1958 chính thức đi vào hoạt động vụ sản xuất đờng đầu tiên năm 1960 -
1961 với công suất thiết kế ban đầu là 350 tấn mía / ngày Tính đến nay Công ty
đã trải qua quá trình xây dựng và phát triển hơn 40 năm Sự phát triển của Công tygắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành côngnghiệp Việt nam nói riêng
Khi mới ra đời Công ty đợc Trung quốc giúp đỡ xây dựng và cung cấp thiết
bị , dây truyền sản xuất với quy mô gồm : Một dây truyền sản xuất đờng kính với
Trang 40công suất thiết kế 350 tấn mía / ngày , một dây truyền sản xuất cồn thực phẩm 96 0
đợc tinh chế từ mật rỉ với công suất thiết 3000 lít / ngày
Đến năm 1972, Trung quốc giúp công ty cải tạo , mở rộng sản xuất , nângcông suất chế biến đờng lên 500 tấn mía / ngày Sau đó quá trình phát triển củamình Công ty đã mở rộng sản xuất , đa dạng hoá sản phẩm và đã xây dựng , lắp
đặt thêm một dây truyền sản xuất bia với công suất thiết kế 1.000.000 lít / năm vàmột dây truyền sản xuất bánh kẹo … Nhiều mặt hàng của Công ty rất có uy tíntrên thị trờng trong tỉnh và cả nớc nh : Đờng Việt trì, bia Viger, kẹo lạc xốp , cồn
96 0 …
Ngay từ khi mới ra đời , chỉ trong thời gian ngắn Công ty đã nhanh chóngkhảng định đợc vai trò của mình và từng bớc đi lên Khi mới ra đời Công ty trựcthuộc sự qủan lý của Bộ công nghiệp Việt nam Sau đó nền kinh tế phát triển vàngành công nghiệp cũng dần lớn mạnh hình thành lên nhiều Bộ công nghiệpchuyên ngành Công ty Đờng rợu bia Việt trì lần lợt đặt dới sự quản lý của các Bộcông nghiệp chủ quản nh : Bộ công nghiệp thực phẩm , Bộ lơng thực - thực phẩm Cho đến năm 1985 ,Công ty đợc chuyển giao từ trung ơng về địa phơng quản lý vàtrực thuộc sự quản lý của Sở công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Vĩnh phú Đếntháng 4 năm 1998 Công ty lại đợc chuyển giao cấp chủ quản về trực thuộc TổngCông ty mía đờng I thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Giai đoạn từ năm 1985 - 1994 : Đây là thời kỳ chuyển biến căn bản nền kinh
tế nớc ta Các doanh nghiệp đợc giao quyền tự chủ về mặt tài chính, thực hiện chế
độ hạch toán kinh doanh XHCN Nhà nớc quản lý kinh tế bằng hệ thống pháp luật,giảm dần và tiến tới xoá bỏ hoàn toàn chế độ bao cấp , xoá bỏ sự can thiệp hànhchính của Nhà nớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , pháttriển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN , đa dạng hoácác loại hình sở hữu , thu hút vốn đầu t nớc ngoài Cùng với các chính sách củaNhà nớc ban hành , năm 1989 nhà máy Đờng Việt trì đợc đổi tên thành Xí nghiệp
Đờng rợu bia Việt trì , đây là doanh nghiệp thuộc sở hữu vốn của Nhà nớc
Trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý của nền kinh tế ,đa số các doanhnghiệp quốc doanh đã lúng túng , bỡ ngỡ và làm ăn kém hiệu quả cũng không ítdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài dẫn đến phải giải thể và phá sản Trong bốicảnh đó Công ty Đờng rợu bia Việt trì đã gặp không ít khó khăn trong sản xuấtkinh doanh Công ty cũng đã vợt qua và đạt đợc những kết quả khả quan Năm