1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf

96 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình hóa các nhân tố tác động tới bất bình đẳng thành thị nông thôn tại Việt Nam: Lý thuyết và kết quả
Người hướng dẫn PGS. TS Phan Thị Nhiệm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ BẤT BÌNH ĐẲNG (4)
    • 1. Thành tựu trong phát triển kinh tế của Việt Nam giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế thế giới (6)
      • 1.1. Giai đoạn 1986-1990: Giai đoạn đầu đổi mới (6)
      • 1.2. Giai đoạn 1991-1996: Đổi mới đạt kết quả quan trọng (7)
      • 1.3. Giai đoạn từ 1996- 2000: Tiếp tục tăng cường đổi mới (10)
      • 1.4. Giai đoạn 2001-2005 (11)
      • 1.5. Giai đoạn 2006-nay (14)
    • 2. Bất bình đẳng của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới (16)
      • 2.1 Tổng quan về bất bình đẳng (16)
      • 2.2 Bất bình đẳng vùng (17)
      • 2.3 Tác động của quá trình hội nhập kinh tế tới bất bình đẳng Việt Nam (19)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BẤT BÌNH ĐẲNG (27)
    • 1. Các nghiên cứu về bất bình đẳng (0)
    • 2. Các nghiên cứu đánh giá tác động của hội nhập kinh tế (32)
  • CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HÓA CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI BẤT BÌNH ĐẲNG GIỮA THÀNH THỊ NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP: LÝ THUYẾT VÀ KẾT QUẢ (4)
    • 1. Mô hình hóa tác động của các nhân tố tới bất bình đẳng ở thành thị và nông thôn Việt Nam (36)
      • 1.1. Giới thiệu mô hình hồi quy phân vị (36)
      • 1.2. Xây dựng mô hình và các giả định ban đầu (37)
        • 1.2.1. Xây dựng mô hình (37)
        • 1.2.2. Các nhận định lý thuyết (39)
      • 1.3. Mô tả số liệu (40)
    • 2. Tổng quan khoảng cách chi tiêu thành thị nông thôn (48)
    • 3. Phân tích kết quả hồi quy (53)
      • 3.1. Hệ số hồi quy (54)
      • 3.2. Nội hàm của sự khác biệt thành thị và nông thôn (67)
  • Chương 4: ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH (5)
    • 1.1. Nhóm chính sách liên quan đến đặc điểm hộ gia đình (70)
    • 1.2. Nhóm chính sách liên quan đến môi trường vĩ mô (71)
    • 2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến đặc điểm hộ gia đình (73)
    • 2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến môi trường vĩ mô (75)
      • 2.2.1 Giải pháp thúc đẩy đầu tư cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn (75)
      • 2.2.2 Giải pháp thúc đẩy đô thị hóa hợp lý ở nông thôn (76)
      • 2.2.3 Giải pháp di dân (77)
  • KẾT LUẬN (81)
  • PHỤ LỤC (87)

Nội dung

Lời mở đầu Chuyên đề tốt nghiệp GVHD PGS TS Phan Thị Nhiệm Nhóm phân tích Bất bình đẳng Việt Nam 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ BẤT BÌNH ĐẲNG 3 1 Thành tựu trong phát triển kinh tế[.]

VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ BẤT BÌNH ĐẲNG

Thành tựu trong phát triển kinh tế của Việt Nam giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế thế giới

và hội nhập kinh tế thế giới

Kinh tế Việt Nam khởi đầu từ một xuất phát điểm thấp kém, chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và chịu ảnh hưởng nặng nề từ chiến tranh, dẫn đến giai đoạn những năm 70, 80 phát triển kém với cơ chế bao cấp Hệ quả là sự thiếu hụt sản phẩm thiết yếu, tình trạng trì trệ và nguy cơ khủng hoảng kinh tế Nhận thức được thực trạng này, Đảng đã khởi xướng quá trình Đổi mới tại đại hội VI năm 1986, mang lại những chuyển biến tích cực cho nền kinh tế, đẩy lùi nguy cơ khủng hoảng và kiềm chế lạm phát Từ đầu những năm 1990, tỷ lệ tăng trưởng của Việt Nam luôn duy trì ở mức cao, gần 8% mỗi năm, đứng thứ hai ở Châu Á, chỉ sau Trung Quốc.

Bảng 1: Số liệu tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các giai đoạn từ sau đổi mới

Giai đoạn Tốc độ tăng trưởng /năm

Giai đoạn 1986-1990 đánh dấu thời kỳ đầu của Đổi mới tại Việt Nam, với việc cải cách cơ chế quản lý kinh tế Trong giai đoạn này, nhiều nghị quyết và quyết định của Đảng và Chính phủ đã được ban hành nhằm cải tiến quản lý kinh tế, chính sách tiền tệ và chính sách nông nghiệp Những năm tiếp theo, Việt Nam đã liên tục thực hiện các biện pháp cải cách mạnh mẽ để thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

+ Phi tập thể hóa nông nghiệp, tự do hóa giá cả.

+ Phát triển khu vực kinh tế tư nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ Mở cửa kinh tế, giảm thuế hải quan, bãi bỏ độc quyền ngoại thương của Nhà nước.

Trong những năm đầu của kế hoạch 5 năm, cơ chế cũ vẫn còn tồn tại trong khi cơ chế mới chưa được hình thành, dẫn đến việc Đổi mới chưa đạt hiệu quả đáng kể Trung bình, tổng sản phẩm trong nước chỉ tăng 3,9% mỗi năm.

Cuối thập kỷ 80, tình hình nông nghiệp tại Việt Nam có sự chuyển biến mạnh mẽ Năm 1988, chính phủ áp dụng chế độ khoán nông nghiệp, giao đất cho nông dân và coi hộ nông dân là đơn vị kinh tế Kết quả là, trong khi năm 1988 Việt Nam phải nhập khẩu 450 nghìn tấn lương thực, tình hình đã cải thiện đáng kể.

Năm 1989, Việt Nam xuất khẩu gần 1 triệu tấn gạo, và đến năm 1990, nước ta đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba trên thế giới với 1,5 triệu tấn Ngoài ra, một số ngành công nghiệp chủ chốt như điện, thép cán, xi măng và dầu thô cũng ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể.

Giá trị xuất nhập khẩu bình quân đã tăng 28,0% mỗi năm, trong khi tỷ lệ nhập siêu giảm nhanh chóng Cụ thể, tỷ lệ giữa xuất và nhập hàng hóa đã cải thiện từ 1/4 trong giai đoạn 1976-1980 xuống còn 1/1,8 trong giai đoạn 1986-1990 Một thành công đáng kể là siêu lạm phát đã được kiềm chế, giảm từ 774,7% vào năm 1986 xuống còn 223,1% vào năm 1987.

Thành công của giai đoạn Đổi mới từ 1986 đến 1990 đã giúp phục hồi sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, và đặc biệt là chuyển đổi cơ chế quản lý cũ sang cơ chế mới, tạo điều kiện cho những bước chuyển biến trong các giai đoạn tiếp theo.

1.2 Giai đoạn 1991-1996: Đổi mới đạt kết quả quan trọng Đại hội VII của Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 6/1991 đã đưa ra chiến lược "Ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2000" đồng thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho kế hoạch 5 năm 1991-1995.

- Thời kỳ 1991 – 1995 cải cách kinh tế được tiếp tục tiến hành.

- Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân (1/1991) tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển.

- Pháp Lệnh ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng đã tạo khuôn khổ pháp luật cho hệ thống ngân hàng thương mại ra đời.

Thâm hụt ngân hàng đã giảm đáng kể và được bù đắp hoàn toàn thông qua công trái, trái phiếu kho bạc và vay nước ngoài Sự gia tăng cung tiền và tín dụng được xác định là phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Luật Đất đai (7/1993) đã trao quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân với 5 quyền cơ bản: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và thế chấp Mặc dù nền kinh tế Việt Nam gặp khó khăn do bị bao vây và cấm vận, nhưng thời kỳ này cũng chứng kiến những thuận lợi như đường lối đổi mới bắt đầu phát huy tác dụng tích cực Các đơn vị kinh tế đã dần thích nghi với cơ chế quản lý mới, và quá trình mở cửa hội nhập đã mang lại kết quả ban đầu với sự gia tăng xuất khẩu dầu thô và gạo Từ 1993 đến 1995, các nhà tài trợ cam kết cung cấp cho Việt Nam 6 tỷ USD vốn ODA, trong khi vốn FDI được cấp phép đăng ký đạt 16,5 tỷ USD vào cuối năm 1995.

Cơ chế quản lý kinh tế đã thay đổi căn bản:

Trong nền kinh tế hiện nay, có nhiều thành phần như quốc doanh, tư bản nhà nước, tư bản tư nhân, hợp tác xã và cá thể Đặc biệt, kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp tới 60% tổng sản phẩm trong nước.

Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao:

Trong 5 năm 1991-1995 tổng sản phẩm trong nước tăng bình quân 8,2% Năm 1996 tăng 9,5% Sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực phát triển liên tục và vững chắc mỗi năm tăng thêm 1 triệu tấn lương thực Sản xuất công nghiệp đã từng bước thích nghi với cơ chế quản lý mới, bình quân mỗi năm tăng 13,5%, là mức tăng cao nhất từ trước tới lúc đó Sản xuất trong nước đã có tích luỹ, đảm bảo trên 90 % quĩ tích luỹ và quĩ tiêu dùng hàng năm.

Từ năm 1991 đến 1995, Việt Nam thu hút 1.401 dự án FDI với tổng vốn đăng ký lên tới 20,413 tỷ USD, đánh dấu giai đoạn tăng trưởng FDI cao nhất với mức tăng khoảng 50% mỗi năm Trong cùng thời kỳ, kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm tăng 27%, gấp ba lần tốc độ tăng trưởng GDP, cho thấy sự đổi mới trong cơ cấu kinh tế.

Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ, trong khi khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm dần Đồng thời, cơ cấu vùng kinh tế cũng đang thay đổi, hình thành các vùng trọng điểm, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và các vùng chuyên canh sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp.

Lạm phát tiếp tục bị kiềm chế và đẩy lùi:

Thời kỳ này, nhờ vào sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa thông thoáng, cùng với kinh nghiệm chống lạm phát từ những năm trước, giá cả đã dần ổn định Cụ thể, giá hàng hóa và dịch vụ tăng 67,5% vào năm 1991, nhưng chỉ tăng 5,2% vào năm 1993 và giảm xuống còn 4,5% vào năm 1996.

Bất bình đẳng của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới

2.1 Tổng quan về bất bình đẳng

Các quốc gia đang phát triển trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế thường trải qua sự bất đồng đều giữa các nhóm dân cư về đặc điểm và cơ hội phát triển Hiện tượng xã hội phức tạp này ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội, và có xu hướng gia tăng, gây ra bất ổn và xung đột xã hội Đặc biệt, tác động của đói nghèo và bất bình đẳng giữa các vùng, cũng như giữa nông thôn và thành thị, là rất đáng kể.

Công bằng xã hội là một khái niệm lịch sử, mang nội dung khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh và điều kiện cụ thể Có hai cách hiểu khác nhau về công bằng xã hội.

Công bằng ngang đề cập đến việc đối xử bình đẳng với những cá nhân có tình trạng kinh tế tương tự Theo quan điểm này, những người có cùng điều kiện kinh tế, như thu nhập, hoàn cảnh gia đình, tôn giáo hay dân tộc, cần được chính phủ đối xử công bằng mà không có sự phân biệt.

Khái niệm công bằng dọc đề cập đến việc đối xử khác nhau với những cá nhân có sự khác biệt bẩm sinh hoặc tình trạng kinh tế ban đầu khác nhau, nhằm mục đích khắc phục những bất bình đẳng hiện có Chính sách của chính phủ cho phép phân biệt đối xử dựa trên tình trạng kinh tế, miễn là những chính sách này dẫn đến việc giảm thiểu các khác biệt đó.

Phúc lợi của cá nhân hoặc gia đình là nguồn lực kinh tế mà họ sở hữu và tiêu dùng, được đo lường qua thu nhập, tài sản và sản phẩm tiêu thụ Trong kinh tế học vi mô, phúc lợi kinh tế hay thỏa dụng (utility) của cá nhân thường tỷ lệ thuận với mức tiêu thụ và thời gian nghỉ ngơi của họ.

Trong nghiên cứu ứng dụng, các nhà kinh tế thường phải dựa vào các thống kê sẵn có như thu nhập và chi tiêu do sự hạn chế của dữ liệu Mức độ chênh lệch kinh tế phụ thuộc nhiều vào tiêu chuẩn xác định phúc lợi kinh tế.

Bất bình đẳng kinh tế được hiểu là sự chênh lệch về thu nhập và chi tiêu giữa các nhóm dân cư Mức độ bất bình đẳng sẽ giảm khi sự sai lệch này ít, và ngược lại, tăng lên khi sự khác biệt lớn hơn.

Trong bài chúng tôi chỉ chú trọng phân tích bất bình đẳng giữa các vùng. 2.2 Bất bình đẳng vùng

Tỷ lệ hộ nghèo ở các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long cao gấp 4.5 lần so với tỷ lệ nghèo chung của cả nước Sự bất bình đẳng giữa các vùng được thể hiện qua tốc độ tăng chi tiêu, trong đó Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng có mức tăng lần lượt là 133% và 111% trong giai đoạn 1993 – 2004, trong khi Tây Bắc, đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ chỉ đạt 52%, 63% và 67%.

Tỷ lệ tăng chi tiêu dùng ở thành thị so với nông thôn tăng từ 1.91 năm

Từ năm 1993 đến năm 2004, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống còn 2.24% Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn và thành thị vẫn rất rõ rệt Người dân tại khu vực đô thị được hưởng lợi nhiều hơn từ các chương trình xóa đói giảm nghèo, trong khi tỷ lệ người nghèo ở nông thôn, đặc biệt là ở các khu vực sinh sống của các dân tộc thiểu số, vẫn còn cao.

Bảng 3: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị nông thôn và phân theo vùng (%)

Theo vùng Đồng bằng sông Hồng 12.7 10.0 9.5 8.4

Trung du và miền núi phía Bắc 29.4 27.5 26.5 25.9

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền

Tây Nguyên 29.2 24.0 23.0 21.0 Đông Nam Bộ 4.6 3.1 3.0 2.3 Đồng bằng sông Cửu Long 15.3 13.0 12.4 11.1

(Nguồn: Niên giám thống kê 2008)

Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, bất bình đẳng ở Việt Nam đang gia tăng, đặc biệt là giữa khu vực thành thị và nông thôn, cũng như trong nội bộ các khu vực này Khoảng cách thu nhập và chi tiêu giữa nông thôn và thành thị đã tăng đáng kể từ năm 1993 đến 2006 Mặc dù tỷ lệ nghèo đói ở cả hai khu vực đều giảm, nhưng tốc độ giảm ở nông thôn chậm hơn so với đô thị Kết quả là, sự chênh lệch tỷ lệ nghèo giữa nông thôn và đô thị đã mở rộng từ 2,65 lần vào năm 1993 lên 6,94 lần vào năm 2006.

Sự bất bình đẳng về tỉ lệ nghèo giữa nông thôn và đô thị ngày càng gia tăng từ năm 1993 đến 2004, với nông thôn trở nên nghèo hơn "tương đối" so với đô thị Hệ số Gini cho thấy tỷ lệ bất bình đẳng ở các vùng chủ yếu dân số sống ở nông thôn là tương đối thấp Ngược lại, những huyện có cả dân số nông thôn và thành thị, với mức độ đô thị hóa từ 20–80%, lại có tỷ lệ bất bình đẳng cao Điều này khẳng định rằng các huyện thành thị thường có tỷ lệ bất bình đẳng cao hơn so với huyện nông thôn Đặc biệt, ở các khu vực đô thị lớn, tỷ lệ bất bình đẳng cũng cao do sự hiện diện của các hộ giàu nhất và những hộ mới nhập cư có thu nhập thấp hơn so với hộ nông thôn.

Trong giai đoạn 1993 – 1998, bất bình đẳng chủ yếu gia tăng giữa đô thị và nông thôn, mặc dù tầm quan trọng của nó trong bất bình đẳng chung hiện nay đang giảm dần Phân tích hệ số bất bình đẳng Theil cho thấy, trong giai đoạn này, bất bình đẳng ở Việt Nam chủ yếu do sự chênh lệch giữa các vùng thành thị và nông thôn, với tỷ lệ chỉ 4% Tuy nhiên, trong giai đoạn 1998 – 2004, bất bình đẳng giữa thành thị và nông thôn đã chiếm tới 39% tổng bất bình đẳng.

2.3 Tác động của quá trình hội nhập kinh tế tới bất bình đẳng Việt Nam

Sau 12 năm nỗ lực liên tục, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào tháng 1 năm 2007 Trong 12 năm qua, Việt Nam đã có nhiều bước tiến lớn trong việc thực hiện cải cách và tự do hóa nền kinh tế Quá trình mở cửa, hội nhập đã cho thấy sản phẩm Việt Nam có thể cạnh tranh và tìm được chỗ đứng ở nhiều thị trường trên thế giới Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng gần 40 lần sau 20 năm, từ 789 triệu USD lên 32,4 tỷ USD, bình quân tăng trưởng 21,2%/năm Giá trị xuất khẩu chiếm trong GDP đạt mức 68,2% năm 2007 và 71,3% năm 2008 Nếu như năm 1986, Việt Nam chưa có mặt hàng xuất khẩu nào có kim ngạch vượt quá 200 triệu USD thì đến năm 2008, đã có rất nhiều mặt hàng có kim ngạch vượt 1 tỷ USD như là dầu thô, điện tử và linh kiện điện tử, hàng may mặc, giày dép, thủy sản, gạo và sản phẩm gỗ, chiếm hơn 2/3 tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam Với những thành quả kinh tế đáng khích lệ này đã tạo điều kiện cho Việt Nam thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho việc xóa đói giảm nghèo

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, gắn liền với công cuộc đổi mới, đã mang lại những thành tựu kinh tế và xã hội to lớn trong hai thập kỷ qua Hội nhập kinh tế không chỉ thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng mà còn tác động đa chiều đến xã hội, từ việc cải thiện mức sống, giảm nghèo, đến việc thay đổi cơ cấu kinh tế và xã hội Những tác động này còn ảnh hưởng đến quản lý kinh tế, sự thay đổi thể chế và công nghệ, cũng như tư duy và hành vi của con người và các nhóm xã hội Đồng thời, hội nhập cũng tác động đến quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các tổ chức, góp phần vào việc giảm bất bình đẳng xã hội và xóa đói giảm nghèo.

Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy sự gia tăng mức sống nhưng cũng làm gia tăng sự phân tầng xã hội.

Phân tầng xã hội thể hiện sự bất bình đẳng giữa các nhóm người trong xã hội, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và hội nhập quốc tế sâu rộng như ở Việt Nam Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục, hiện tượng phân tầng xã hội có khả năng gia tăng, trở thành một vấn đề xã hội cấp thiết cần được chú ý trong giai đoạn hiện nay.

TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BẤT BÌNH ĐẲNG

MÔ HÌNH HÓA CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI BẤT BÌNH ĐẲNG GIỮA THÀNH THỊ NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP: LÝ THUYẾT VÀ KẾT QUẢ

Mô hình hóa tác động của các nhân tố tới bất bình đẳng ở thành thị và nông thôn Việt Nam

và nông thôn Việt Nam

1.1 Giới thiệu mô hình hồi quy phân vị

Hồi quy phân vị, được giới thiệu bởi Koenker và Bassett, là một phương pháp mở rộng phân tích hồi quy tuyến tính, cho phép áp dụng cho các mô hình tuyến tính tổng quát hơn Phương pháp này không chỉ xác định giá trị trung bình có điều kiện của biến ngẫu nhiên Y dựa trên các biến giải thích X i, mà còn cho phép nghiên cứu ở bất kỳ phân vị nào của hàm phân bố có điều kiện Hồi quy phân vị vượt ra ngoài giới hạn của hồi quy tuyến tính thông thường, mang lại cái nhìn sâu sắc hơn về mối quan hệ giữa các biến.

Trong phân tích hồi quy, các nhà nghiên cứu tập trung vào việc phân tích sự thay đổi của biến phụ thuộc (y i ) dựa trên thông tin về các biến độc lập (x i ) Phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) là tiêu chuẩn để xác định mô hình hồi quy tuyến tính và ước lượng các tham số chưa biết bằng cách tối thiểu hóa tổng sai số bình phương, từ đó xấp xỉ hàm trung bình của phân bố có điều kiện của biến phụ thuộc Phương pháp này đạt được đặc trưng BLUE, tức là tốt nhất, tuyến tính và các ước lượng là không chệch nếu bốn giả thiết nhất định được thỏa mãn.

1 Các biến độc lập x i không phải là các biến ngẫu nhiên.

2 Kỳ vọng toán của thành phần sai số (e i ) bằng 0, tức là E[e i ] = 0

3 Có tính thuần nhất - phương sai của thành phần sai số cố định, tức là var(e i ) = s 2

4 Không có tự tương quan, tức là cov(e i , e j ) = 0, (i ≠ j)

Tuy nhiên, một hoặc hai giả thiết trong phương pháp bình phương tối thiểu thường bị xâm phạm, dẫn đến việc phương pháp này không còn là tốt nhất, không còn tính tuyến tính và ước lượng không chệch nữa.

Hồi quy phân vị có thể giải quyết các vấn đề vốn là nhược điểm khi áp dụng OLS trên thực tế:

(i) Khắc phục khuyết tật phương sai sai số thay đổi trong các mô hình khi áp dụng OLS

(ii) Thông qua việc coi giá trị trung bình là độ đo về vị trí, thông tin về đuôi của phân bố bị mất đi

Hồi quy OLS rất nhạy cảm với các giá trị ngoại lai và không theo chuỗi xu thế, điều này có thể dẫn đến sai lệch kết quả đáng kể Trong trường hợp dữ liệu phân tán, hồi quy phân vị cho thấy ước lượng hồi quy trung vị có thể hiệu quả hơn so với ước lượng hồi quy trung bình.

Trong báo cáo này, chúng tôi nghiên cứu khoảng cách chi tiêu thực tế tương đương với bất bình đẳng giữa thành thị và nông thôn ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Nghiên cứu tập trung vào sự khác biệt trong phân phối phúc lợi, được đo bằng tiêu dùng thực tế bình quân đầu người trong hộ gia đình (RPCE) giữa hai khu vực Chúng tôi áp dụng kỹ thuật phân tích vi phân hồi quy phân vị để giải thích sự khác biệt trong phân phối của hộ gia đình điển hình giữa thành thị và nông thôn, sử dụng dữ liệu từ Khảo sát mức sống Việt Nam (VLSS) cho các năm 2006 và 2008.

1.2 Xây dựng mô hình và các giả định ban đầu

Chúng tôi nghiên cứu bất bình đẳng giữa thành thị và nông thôn ở Việt Nam bằng cách sử dụng dữ liệu mức sống tiêu chuẩn (VLSS) từ năm 2006 đến 2008 Đơn vị đo lường chính là tiêu dùng thực tế đầu người của hộ gia đình (RPCE), với biến phụ thuộc là logarit cơ số tự nhiên của chi tiêu thực tế bình quân hộ gia đình (log e RPCE), ký hiệu là logRPCE Phương pháp phân tích hồi quy phân vị được áp dụng để đánh giá sự khác biệt của logRPCE giữa thành thị và nông thôn trong bối cảnh hội nhập Chúng tôi giả định rằng chi tiêu của hộ gia đình tỷ lệ thuận với thu nhập, tức là khi thu nhập tăng, chi tiêu bình quân cũng sẽ tăng theo.

Trong phần này, chúng tôi sẽ phân tích các biến trong mô hình và mối quan hệ của chúng ở khu vực nông thôn và thành phố Chúng tôi ước lượng mô hình riêng biệt cho từng khu vực để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức chi tiêu của hộ gia đình Kết quả này sẽ giúp chúng tôi đánh giá sự chênh lệch tác động của các yếu tố giữa thành phố và nông thôn.

Q θ [ logRPCE/ X] đại diện cho logRPCE tại phân vị θ trong điều kiện X Phân vị là giá trị tương ứng với tỷ lệ cụ thể trong một mẫu sắp xếp từ tổng thể, với phân vị trung vị (0,5) là một ví dụ điển hình, chia đều dữ liệu thành hai phần Chúng tôi sử dụng các phân vị 5, 25, 50, 75 và 95 trong phân tích hồi quy để so sánh chính xác khoảng cách chênh lệch 5% giữa thành thị và nông thôn Việt Nam.

U i là biến giả thành thị và nông thôn với U=1 là hộ ở thành thị, U=0 nếu hộ ở nông thôn.

Ma trận hệ số X i bao gồm các biến giải thích cho biến phụ thuộc logRPCE, trong đó có các đặc tính của hộ gia đình như kích thước hộ, tình trạng hôn nhân, tuổi, học vấn, nghề nghiệp và kinh nghiệm Ngoài ra, ma trận cũng chứa các biến đặc trưng cho quá trình hội nhập kinh tế Chi tiết sẽ được trình bày trong phần mô tả số liệu dưới đây.

1.2.2 Các nhận định lý thuyết

Chúng tôi đưa ra các giả định ban đầu cho các biến giải thích nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến bất bình đẳng giữa thành phố và nông thôn tại Việt Nam.

Biến giáo dục (edu) là yếu tố quan trọng trong việc xác định tiêu dùng hộ gia đình Khi các yếu tố khác được giữ nguyên, hộ gia đình có trình độ học vấn và đào tạo cao hơn thường có thu nhập và chi tiêu cao hơn Chúng tôi nhận thấy rằng ảnh hưởng của giáo dục khác nhau giữa các nhóm dân cư Nhiều phân tích cho thấy nhóm người giàu sẽ hưởng lợi nhiều hơn từ việc nâng cao trình độ giáo dục của họ.

Trong khu vực nông thôn, chi tiêu của hộ gia đình dân tộc thiểu số thường thấp hơn so với hộ gia đình dân tộc kinh Ngược lại, tại thành phố, yếu tố dân tộc dường như không có ảnh hưởng đáng kể đến chi tiêu của các hộ gia đình.

Cơ cấu hộ gia đình bao gồm các yếu tố như giới tính, tình trạng hôn nhân và tỷ lệ người đi làm hoặc không đi làm Những yếu tố này thuộc về đặc điểm của hộ gia đình và có ảnh hưởng đáng kể đến chi tiêu của họ.

Ngành nghề ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình, dẫn đến quyết định tiêu dùng khác nhau Hộ gia đình ở thành phố thường tham gia vào ngành phi nông nghiệp, với thu nhập cao hơn so với hộ gia đình làm nông nghiệp ở nông thôn.

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 8 vùng miền của cả nước nhằm phân tích sự chênh lệch mức sống giữa các khu vực nông thôn và thành thị.

Tổng quan khoảng cách chi tiêu thành thị nông thôn

Dựa trên dữ liệu VLSS năm 2006 và 2008, chúng tôi đã tính toán mức chi tiêu bình quân đầu người ở các phân vị từ 1 đến 100, nhằm phân tích sự chênh lệch chi tiêu giữa các hộ gia đình ở thành phố và nông thôn Hình dưới đây minh họa rõ ràng sự khác biệt này.

Biểu đồ 4: Khoảng cách logRPCE các hộ thành thị và nông thôn

0 2 4 6 8 1 fraction of the data gap 2006 gap 2008

Biểu đồ trên phản ánh có sự khác biệt logRPCE giữa 2 khu vực trong năm

Từ năm 2006 đến 2008, mức độ phúc lợi trung bình đầu người ở thành thị luôn cao hơn so với nông thôn, với khoảng cách giữa hai khu vực này lớn hơn 0 Ở các phân vị thấp, khoảng cách giữa hộ thành thị và hộ nông thôn nhỏ và tăng dần ở các phân vị cao hơn Qua các năm, khoảng cách này có xu hướng giảm, cho thấy sự phát triển kinh tế đã lan tỏa mạnh mẽ, giúp khu vực nông thôn hưởng lợi và thu hẹp chênh lệch thu nhập Điều này cũng nhờ vào các chính sách hỗ trợ nông nghiệp của chính phủ trong những năm gần đây.

Chênh lệch thu nhập giữa hộ nông thôn và thành thị ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở các nhóm dân cư giàu Nghiên cứu của Nguyen (2006) cho thấy khoảng cách này ở mức phân vị thứ 10 là 43% và 80% vào các năm 1993 và 1998.

90 khoảng cách này là 112% và 156%”

Biểu đồ 5: Chênh lệch logRPCE thành thị nông thôn theo các phân vị

Nguồn: Urban-rural inequality in viet nam – Le (2010)

Theo Le (2010), khoảng cách chi tiêu giữa thành thị và nông thôn (logRPCE) đã tăng cao ở các mức phân vị lớn và nhỏ trong các năm 2002 và 2004, cho thấy sự gia tăng chênh lệch giàu nghèo Tuy nhiên, vào năm 2004, đường thể hiện khoảng cách giữa hai khu vực đã thoải hơn so với năm 2002, điều này có thể là dấu hiệu của sự phát triển mạnh mẽ hơn ở khu vực nông thôn, giúp giảm dần khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.

Xét về tỷ lệ chênh lệch chi tiêu bình quân 2 khu vực chúng tôi tính toán kết quả được miêu tả ở biểu đồ sau

Biểu đồ 6: Phần trăm chênh lệch logRPCE thành thị và nông thôn

Trong năm 2008, khoảng cách giữa hai khu vực ở hầu hết các mức phân vị khá đồng đều, với mức chênh lệch logRPCE là 0.6% Điều này cho thấy sự ổn định trong sự phân bố thu nhập giữa các khu vực trong năm đó.

Khoảng 60% dân số ở hai khu vực cho thấy sự trái ngược so với năm 2006, với tỷ lệ này tăng lên ở các mức phân vị cao hơn Mức trung bình logRPCE ở khu vực thành thị cao hơn 60%, cho thấy khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn vẫn còn lớn, phù hợp với kết quả ở phần 1 So sánh giữa hai khu vực, kết quả năm 2008 cho thấy dấu hiệu tích cực cho việc thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.

Chúng tôi thực hiện hồi quy Kernel Density với logRPCE ở hai khu vực Phương pháp ước lượng mật độ Kernel là công cụ quan trọng trong thống kê dân số học, giúp đánh giá sự chênh lệch giữa các nhóm dân cư thông qua việc ước lượng hàm mật độ xác suất của các biến ngẫu nhiên.

Biểu đồ 7: Kernel density estimate – tính toán từ VLSS 2006, 2008

6 8 10 12 x kdensity rural logRPCE kdensity urban logRPCE

6 8 10 12 14 x kdensity urban logRPCE kdensity rural logRPCE

Biểu đồ cho thấy sự chênh lệch phúc lợi hộ gia đình (đo bằng logRPCE) giữa các hộ thành thị và nông thôn trong năm 2006 và 2008 dựa trên dữ liệu VLSS Đường bên trái biểu thị xác suất các mức logRPCE của hộ nông thôn, trong khi đường bên phải tương ứng với hộ thành thị Sự chênh lệch về logRPCE giữa hai khu vực cho thấy sự bất bình đẳng thành thị - nông thôn trong năm 2006, điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đó về bất bình đẳng tổng thể tại Việt Nam Theo phân tích chỉ số Theil của Le (2010), bất bình đẳng thành thị - nông thôn chiếm 31% và 33% trong các năm 1998 và 2002, sau đó giảm còn 31% vào năm 2006.

Biểu đồ phân phối xác suất cho thấy sự không đồng đều trong mức phân bổ logRPCE giữa hai đường, chỉ ra rằng khoảng cách giữa thành thị và nông thôn khác nhau ở các mức phân vị Đặc biệt, khoảng cách giữa hai đường vào năm 2006 lớn hơn so với năm 2008 Kết quả này khẳng định rằng bất bình đẳng giữa thành thị và nông thôn có xu hướng giảm trong năm 2008 so với năm 2006.

Sự khác biệt giữa khu vực thành thị và nông thôn chủ yếu do phân bố không đồng đều về năng lực của các nhóm dân cư Khu vực thành thị có những điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động, trong khi khu vực nông thôn phát triển chậm chạp với năng suất thấp Nếu không có chính sách điều tiết của chính phủ, khoảng cách giữa hai khu vực này sẽ ngày càng lớn Theo phân tích của Le, có sự khác biệt rõ rệt về mức độ giáo dục, đặc điểm địa lý và hoạt động thị trường lao động giữa thành thị và nông thôn, đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch này.

Số năm đi học của chủ hộ ở thành thị cao hơn đáng kể so với nông thôn, với trung bình 9.43 năm ở thành thị năm 2004 và 9.55 năm năm 2006, trong khi ở nông thôn chỉ là 6.95 năm và 7.04 năm Nghiên cứu cho thấy giáo dục có tác động tích cực đến mức sống trung bình của hộ gia đình, làm nổi bật vai trò quan trọng của giáo dục trong việc thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Thêm vào đó, cấu trúc hộ gia đình cũng khác biệt, với tỷ lệ thành viên trong độ tuổi lao động cao hơn ở thành thị, trong khi tỷ lệ trẻ em và người già lại thấp hơn.

Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động tại thành phố năm 2004 là 0.66 và tăng lên 0.67 vào năm 2006, trong khi ở nông thôn, tỷ lệ này lần lượt là 0.60 và 0.62 Sự chênh lệch này góp phần vào khoảng cách giữa hai khu vực.

Bảng 9: Các đặc tính giữa 2 khu vực

Thành thị Nông thôn Đặc điểm

Tỷ lệ trẻ dưới 15 tuổi 0.20 0.18 0.25 0.23

Tỷ lệ người trên tuổi lao động 0.14 0.15 0.15 0.15

Tổng tiền nhận từ nguồn trong nước đầu người 0.91 0.82 0.56 0.61

Tổng tiền nhận từ nguồn nước ngoài đầu người 0.63 0.48 0.20 0.24

(Nguồn: Urban rural inequality in Viet Nam)

Khu vực thành thị tại Việt Nam được hưởng lợi từ sự ưu tiên trong phát triển, với cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại thu hút đầu tư lớn và tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường kinh doanh tốt giúp phát triển thị trường lao động, kết nối chặt chẽ giữa doanh nghiệp và người lao động Tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố luôn ở mức thấp, cho thấy hiệu quả tối ưu trong việc sử dụng nguồn nhân lực Người lao động tại thành thị nhận mức lương cao hơn so với khu vực nông thôn, nơi mà hoạt động nông nghiệp chiếm tới 50% Sự khác biệt này khiến dân thành thị, dù có những đặc điểm giống như người dân nông thôn, vẫn có thu nhập cao hơn.

ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huong Thu Le and Alison Booth. Urban-Rural Living Standard Inequality in Vietnam, 1993-2006 - February 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urban-Rural Living Standard Inequality in Vietnam, 1993-2006
Tác giả: Huong Thu Le, Alison Booth
Năm: 2010
2. Nhóm nghiên cứu DIAL. Điều kiện gia nhập WTO của Việt Nam và tác động của việc gia nhập này đối với tình hình phân phối thu nhập – Tháng 2 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện gia nhập WTO của Việt Nam và tác động của việc gia nhập này đối với tình hình phân phối thu nhập
Tác giả: Nhóm nghiên cứu DIAL
Năm: 2008
4. Kym Anderson, Jikun Huang, and Elena Ianchovichina. Long-Run Impacts of China’s WTO Accession on Farm - Nonfarm Income Inequality and Rural Poverty. May 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Long-Run Impacts of China’s WTO Accession on Farm - Nonfarm Income Inequality and Rural Poverty
Tác giả: Kym Anderson, Jikun Huang, Elena Ianchovichina
Năm: 2003
5. Zhai, Fan (2006) Labor Market Distortion, Rural-Urban Inequality and Opening of China’s Economy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Labor Market Distortion, Rural-Urban Inequality and Opening of China’s Economy
Tác giả: Fan Zhai
Năm: 2006
6. Dial research group (2008) “ Điều kiện gia nhập WTO của Việt Nam và tác động của việc gia nhập này đối với tình hình phân phối thu nhập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện gia nhập WTO của Việt Nam và tác động của việc gia nhập này đối với tình hình phân phối thu nhập
Tác giả: Dial research group
Năm: 2008
7. Nicholas Minot “ Đói nghèo và bất bình đẳng ở Việt Nam – Các yếu tố về địa lý và không gian” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đói nghèo và bất bình đẳng ở Việt Nam – Các yếu tố về địa lý và không gian
Tác giả: Nicholas Minot
12. Roger Koenker and Kevin F. Hallock, Quantile Regression Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantile Regression
Tác giả: Roger Koenker, Kevin F. Hallock
13. Thomas Hertel,Labor Market Distortions, Rural-urban Inequality and the opening of China’s Economy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Labor Market Distortions, Rural-urban Inequality and the opening of China’s Economy
Tác giả: Thomas Hertel
14. Zhaopeng Qh and Zhong Zhao (2008),Urban-rural Consumption Inequality in China from 1988 to 2002: Evidence from Quantile regression decomposition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urban-rural Consumption Inequality in China from 1988 to 2002: Evidence from Quantile regression decomposition
Tác giả: Zhaopeng Qh, Zhong Zhao
Năm: 2008
15. Trần Duy Đông, Các yếu tố quyết định phúc lợi hộ gia đình, phúc lợi xã hội và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố quyết định phúc lợi hộ gia đình, phúc lợi xã hội và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam
Tác giả: Trần Duy Đông
16. Rubiana Chamarbagwala (2009), Economic liberalization and urban-rural inequality in India: a quantile regression analysis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic liberalization and urban-rural inequality in India: a quantile regression analysis
Tác giả: Rubiana Chamarbagwala
Năm: 2009
17. Shang-Jin Wei and YiWu, Globalization and inequality: Evidence from within China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Globalization and inequality: Evidence from within China
Tác giả: Shang-Jin Wei, YiWu
18. Carsten Herrmann – Pillath, Rural-Urban Inequality in China: Spatial or Sectoral Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural-Urban Inequality in China: Spatial or Sectoral
Tác giả: Carsten Herrmann – Pillath
19. Terry Sicular, The urban-rural income gap and inequality in China Sách, tạp chí
Tiêu đề: The urban-rural income gap and inequality in China
Tác giả: Terry Sicular
8. Niêm giám thông kê các năm 1998 đến 2008. Tổng cục thống kê 9. Diễn đàn kinh tế tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tổng sản phẩm trong nước và tốc độ tăng trưởng theo giá - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 2 Tổng sản phẩm trong nước và tốc độ tăng trưởng theo giá (Trang 15)
Bảng 3: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị nông thôn và phân theo vùng (%) - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 3 Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị nông thôn và phân theo vùng (%) (Trang 18)
Bảng 4: Tỷ lệ chi tiêu của các nhóm ngũ phân vị trong dân số(%) - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 4 Tỷ lệ chi tiêu của các nhóm ngũ phân vị trong dân số(%) (Trang 22)
Bảng 5: Bình quân phân vị của các biến – Thành thị và nông thôn 2006 - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 5 Bình quân phân vị của các biến – Thành thị và nông thôn 2006 (Trang 43)
Bảng 6: Bình quân phân vị của các biến – Thành thị và nông thôn 2008 - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 6 Bình quân phân vị của các biến – Thành thị và nông thôn 2008 (Trang 44)
Bảng 7: Chú thích các biến sử dụng trong mô hình - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 7 Chú thích các biến sử dụng trong mô hình (Trang 45)
Bảng 8: Tên 8 vùng kinh tế Việt Nam - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 8 Tên 8 vùng kinh tế Việt Nam (Trang 47)
Bảng 9: Các đặc tính giữa 2 khu vực - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 9 Các đặc tính giữa 2 khu vực (Trang 53)
Bảng 10 : Hệ số hồi quy phân vị năm 2006 - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 10 Hệ số hồi quy phân vị năm 2006 (Trang 54)
Bảng 11: Hệ số hồi quy phân vị năm 2008 - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 11 Hệ số hồi quy phân vị năm 2008 (Trang 55)
Bảng 12: Cơ cấu thu nhập Hộ gia đình - Mô Hình Hóa Các Nhân Tố Tác Động Tới Bất Bình Đẳng Thành Thị Nông Thôn Tại Việt Nam Lý Thuyết Và Kết Quả.pdf
Bảng 12 Cơ cấu thu nhập Hộ gia đình (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w