ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ (Bản thảo) Đề tài Thù lao lao động tại đội sản xuất 2 Công ty TNHH Minh Hà Giáo viên hướng dẫn PGS TS Lê Cô[.]
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Hà Nội – 2010
Trang 2Phần mở đầu
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, năng suất, chất lượng và hiệu quả luôn làmục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệpluôn luôn đưa ra các biện pháp nhằm đạt được mục tiêu đó Trong đó, chính sáchthù lao là một trong các biện pháp quan trọng Thù lao là nhân tố kích thích tạođộng lực cho người lao động làm việc một cách hăng hái và đạt hiệu quả kinh tế caotrong sản xuất kinh doanh
Thù lao là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là nguồn để người laođộng trang trải chi phí cho bản thân và gia đình, và cũng là điều kiện để họ tái sảnxuất sức lao động mà họ đã hao phí Đối với chủ doanh nghiệp, thù lao là mộtkhoản chi phí đáng kể trong quá trình sản xuất kinh doanh và được tính vào giáthành sản phẩm
Thực tế cho thấy rằng, ở doanh nghiệp nào có chính sách thù lao đúng đắn,khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động thỏa đáng với sức lao động
mà họ đã bỏ ra thì sẽ tạo động lực cho người lao động, biểu hiện rõ rệt là sẽ hănghái, tích cực lao động và làm việc hiệu quả Doanh nghiệp nào không có chính sáchthù lao tốt, không thỏa đáng cho người lao động, thì người lao động sẽ làm việc bêtrễ, thiếu trách nhiệm, thậm chí là họ thôi việc
Nhận thức được tầm quan trọng của thù lao, sau quá trình học tập và được trang
bị những kiến thức quản lý doanh nghiệp tại trường ĐH Kinh tế Quốc dân và thờigian thực tập tại Công ty TNHH Minh Hà em đã chọn đề tài: “ Thù lao lao động tạiđội sản xuất 2- Công ty TNHH Minh Hà” làm đề tài chuyên đề của mình với hyvọng sẽ tìm hiểu sâu hơn về quản lý tiền lương, thù lao lao động tại Công ty và cómột số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý thù lao lao động củaCông ty
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Tìm hiểu và đánh giá tình hình trả thù lao tại đội sản xuất 2- Công ty TNHHMinh Hà Phân tích ưu, nhược điểm, những thuận lợi và khó khăn trong quá trìnhquản lý thù lao tại đội sản xuất 2 Từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả quản lý thù lao lao động tại các đội sản xuất của Công ty Minh Hà
Mục tiêu cụ thể:
Trang 3 Tìm hiểu, đánh giá thực trạng quản lý thù lao tại đội sản xuất 2- Công tyTNHH Minh Hà.
Đưa một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý thù lao tại đội sảnxuất 2
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung: vì thời gian có hạn nên đề tài này chỉ xoay
quanh vấn đề công tác thù lao lao động tại Công ty TNHH Minh Hà
Mà cụ thể hơn nữa là đề tài chú trọng vào thù lao lao động của đội sảnxuất 2
Phạm vi về thời gian: các báo cáo tài chính liên quan đến đội sản xuất
2 từ ngày thành lập cho tới hết năm 2009
Phạm vi về không gian:
Nghiên cứu tại đội sản xuất 2
Nghiên cứu tại phòng tổng hợp Công ty TNHH Minh Hà
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra thu thập thông tin:
Thu thập được những thông tin cần thiết và đầy đủ là yếu tố quan trọng đảmbảo được yêu cầu và mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu tài liệu và quan sát thực tế: nhằm đánh giá trực quan vềđội sản xuất 2
Sử dụng phương pháp xử lý số liệu và đánh giá
Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp
Sử dụng phương pháp so sánh: so sánh tình hình trả thù lao của Công
ty TNHH Minh Hà với các Công ty khác, tương tự về ngành nghề sảnxuất kinh doanh, nhằm mục đích làm rõ Công ty quản lý thù lao đãhợp lý hay chưa
Phương pháp điều tra thống kê:
Phương pháp điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và theomột kế hoạch thống nhất, để thu thập tài liệu về hiện tượng nghiêncứu, dựa trên hệ thống chỉ tiêu đã xác định trước
Nhờ phương pháp này mà ta thu thập được những số liệu trong thờigian trước đó để đánh giá thực trạng của tình hình sản xuất kinhdoanh và quản lý thù lao lao động của Công ty TNHH Minh Hà
5 Kết cấu của đề tài:
Trang 5THỰC TRẠNG TRẢ THÙ LAO TẠI ĐỘI SẢN XUẤT CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MINH HÀ
2-1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Minh Hà
1.1.1 Giới thiệu chung
Tên đăng ký kinh doanh: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Minh Hà
Tên giao dịch: Công ty Minh Hà
Loại hình: doanh nghiệp tư nhân
Địa chỉ: Km 120+200, Yên Khê, Song Khê, huyện Yên Dũng, tỉnh BắcGiang
Số điện thoại: 0240.3854179
Email: minhhagroup@gmail.com
Mã số thuế: 2400291477 , ngày đăng ký thuế: 20/05/2003
Tài khoản ngân hàng tại: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á BắcGiang
Công ty TNHH Minh Hà hoạt động theo các quy định của pháp luật vàđiều lệ nhà nước ban hành Hiện nay, Công ty TNHH Minh Hà hoạt động vớinhiệm vụ chính là khai thác đất làm nguyên liệu san lấp mặt bằng
Công ty TNHH Minh Hà luôn hoàn thành tốt các công trình, đã cam kết vàđược giấy khen của tỉnh về các thành tích đạt được Với chất lượng các côngtrình đã thi công
Ngoài ra, Công ty TNHH Minh Hà còn mở rộng kinh doanh các ngànhnghề khác như: vận tải hành khách và hàng hóa liên tỉnh, mua bán phụ tùng ô tô,xăng dầu, nguyên vật liệu xây dựng, du lịch sinh thái, tổ hợp dịch vụ du lịchkhách sạn, dịch vụ thương mại,… phục vụ nhu cầu cho các doanh nghiệp và cho
cá nhân
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Công ty TNHH Minh Hà được góp vốn bởi hai thành viên, giám đốc và phógiám đốc, đồng thời là người trực tiếp tham gia điều hành trực tiếp công việc củaCông ty
Công ty TNHH Minh Hà có cơ cấu tổ chức theo chức năng Đứng đầu làgiám đốc chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ Công ty Dưới giám đốc làmột phó giám đốc chịu trách nhiệm hỗ trợ và giúp việc cho giám đốc Tiếp theo làcác phòng ban chuyên trách chịu trách nhiệm ở các bộ phận cấp dưới Do đặc thù
Trang 6ngành nghề kinh doanh và quy mô, Công ty TNHH Minh Hà có 03 phòng ban chịutrách nhiệm chính về hoạt động lĩnh vực kinh doanh: phòng hành - chính tổng hợp,phòng tài vụ và các đội sản xuất Trong đó, phòng hành chính - tổng hợp vừa chịutrách nhiệm về mảng nhân sự, tiền lương và hành chính tổng hợp Phòng tài vụ phụtrách về kế toán, vốn, kế hoạch Đội sản xuất bao gồm 4 đội: đội 1, đội 2 chuyên chịtrách nhiệm về thi công và san lấp mặt bằng Đội 3 và đội 4 chịu trách nhiệm về đồthủ công mỹ nghệ và các mảng liên quan khác.
Cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận trong Công tyTNHH Minh Hà như sau:
1.1.2.1 Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động
của Công ty theo luật doanh nghiệp mà Nhà nước đã ban hành Giám đốcchỉ đạo mọi công việc, quan hệ với cấp trên, cấp dưới và các ban ngànhchức năng Đảm bảo công ăn việc làm Chịu trách nhiệm bảo toàn vốncủa Công ty
1.1.2.2 Phó giám đốc: Là người hỗ trợ cho giám đốc về lĩnh vực kinh doanh,
giúp giám đốc tập trung vào những vấn đề lớn, mang tính chiến lược.Trực tiếp điều hành công việc, báo cáo kết quả kinh doanh theo định kỳ
15 ngày một lần trước giám đốc và là người chịu trách nhiệm về sản xuấtkinh doanh trước ban giám đốc
1.1.2.3 Các phòng ban chức năng:
Phòng hành chính- tổ chức: giúp giám đốc về nhân sự, lao động vàquản lý tiền lương theo quy định của Nhà nước ban hành
Về công tác quản lý nhân sự: chịu trách nhiệm tuyển chọn nguồn
nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao tay nghề cho người laođộng Phân cấp đánh giá cán bộ, từ đó có những chính sách quản lýnhân lực phù hợp, xây dựng các chính sách về tiền lương, thưởng vàcác chính sách khác cho các cán bộ, nhân viên; tham mưu cho giámđốc nhằm thực hiện đầy đủ lợi ích của người lao động
Công tác thi đua khen thưởng: tham mưu cho giám đốc về các chính
sách thi đua khen thưởng theo quy định của Nhà nước, đồng thời xâydựng chế độ thi đua khen thưởng cho các cá nhân và tập thể có thànhtích, tạo động lực trong công việc
Trang 7 Công tác hành chính- tổng hợp: chịu trách nhiệm các mối quan hệ
trong và ngoài Công ty, hoạt động phúc lợi, hoạt động hành chính vàcác mối quan hệ quần chúng
Phòng tài vụ:
Có trách nhiệm quản lý nguồn vốn, hạch toán kinh tế trong Công tyTNHH Minh Hà, đáp ứng điều kiện về vốn đảm bảo thi công trong từnggiai đoạn Cụ thể:
Công tác tài chính kế toán: phòng tài vụ có nhiệm vụ mở sổ sách theo
dõi, lập chứng từ kế toán, lập báo cáo quyết toán theo định kỳ củaNhà nước, theo dõi kiểm tra tài chính và các công tác báo cáo
Công tác quản lý nguồn vốn: đảm bảo nguồn vốn cho các dự án của
Công ty, lên kế hoạch sử dụng nguồn vốn hợp lý và hiệu quả
Các đội sản xuất: mỗi đội sản xuất có 01 đội trưởng, 01 đội phó, 02 kỹ
sư chuyên ngành, 02 kỹ sư trung cấp còn lại từ 12 đến 15 công nhânlành nghề Công ty TNHH Minh Hà có tất cả 4 đội sản xuất Trong
đó, đội sản xuất 2 là đội có nhiều lao động nhất so với 3 đội còn lại Đội sản xuất 2 có 1 đội trưởng, 1 đội phó, 15 công nhân lành nghề,
2 kỹ sư chuyên ngành( cấp bậc đều là cao đẳng) và 02 kỹ sư cấp bậctrung cấp Ngoài ra, khi yêu cầu của công việc nhiều có thể huy độngthêm lao động ngắn hạn bên ngoài
Thành phần ban giám đốc và đội ngũ lãnh đạo Công ty TNHH Minh Hà trong thờigian vừa qua:
Bảng 1: Các thành viên đội ngũ lãnh đạo Công ty TNHH Minh Hà
ST
T
4 Ông Nguyễn Minh Châu Đội trưởng đội sản xuất
3 Ông Nguyễn Văn Lan Đội phó đội sản xuất
4 Ông Nguyễn Thế Huy Trưởng phòng hành
Trang 87 Ông Thân Thế Vũ Phó phòng tài vụ
( Nguồn: danh sách đội ngũ lãnh đạo Công ty TNHH Minh Hà)
Với mỗi vị trí, Công ty TNHH Minh Hà quy định nhiệm vụ và quyền hạn cụthể qua văn bản “ thuyết minh sơ đồ tổ chức Công ty” như sau:
Giám đốc: giám đốc có quyền cao nhất trong Công ty, được quyền thay mặt
Công ty tham gia kí kết các hợp đồng, và thực hiện các giao dịch kinh doanh Giámđốc có quyền bổ nhiệm và trả lương thưởng hay có quyết định thôi việc với các cánhân trong Công ty
Phó giám đốc: được quyền ký kết các văn bản trong Công ty khi được giám
đốc ủy quyền phó giám đốc tham mưu cho giám đốc trong các công việc, có tráchnhiệm kiểm tra và đôn đốc các phòng ban hoạt động tích cực, được yêu cầu thôngtin cần thiết cho công việc
Trưởng các phòng ban: được quyền ký kết các hợp đồng chuyên môn trong
một số trường hợp được giám đốc ủy quyền, được cung cấp các thông tin chuyênmôn cần thiết cho công việc được giao Trưởng các phòng ban có trách nhiệm kiểmtra, rà soát công việc thực hiện theo đúng tiến độ, đôn đốc các bộ phận cấp dưới củamình làm việc tích cực
Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Minh Hà được mô tả qua sơ đồ sau:
Trang 9Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng hành chính tổng hợp
Bộ phận nhân sựBộ phận khen thưởngBộ phận hành chính tổng hợpBộ phận kế toán tài chínhBộ phận quản lý nguồn vốn
Đội sản xuất 1Đội sản xuất 2Đội sản xuất 3Đội sản xuất 4
Trang 10Ngoài ra, Công ty TNHH Minh Hà còn kinh doanh các ngành khác như:
Chuyên kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa liên tỉnh theo tuyến
cố định hoặc theo hợp đồng bằng ô tô
Chuyên kinh doanh xuất, nhập khẩu ô tô, mua bán ô tô, phụ tùng ô tô,máy móc thiết bị chuyên dùng, nguyên phụ liệu trong ngành ô tô
Sửa chữa ô tô, đóng mới vỏ xe ô tô và đóng mới ô tô, thay đổi công năngtheo thiết kế
Chuyên kinh doanh xăng dầu
Xây dựng các công trình giao thông, các công trình thủy lợi
Thi công san lấp mặt bằng xây dựng bằng phương tiện cơ giới
Khai thác khoáng sản: đất, đá, cát, quặng sắt, quặng thép…
Kinh doanh tổ hợp: khách sạn, du lịch trong nước, dịch vụ du lịch sinhthái
Kinh doanh các loại hình khác: gia công đồ mỹ nghệ, vật liệu xây dựng
…
Cơ cấu doanh thu từ các ngành được biểu thị trong biểu sau:
Trang 11Kinh doanh xăng dầu
lý tốt và điều hành tốt các hoạt động thương mại của Công ty
Lực lượng lao động của Công ty là những người còn tương đối trẻ, trong độingũ hành chính hầu hết đều được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng hoặc trunghọc chuyên nghiệp Tuy nhiên, do đặc điểm ngành kinh doanh của Công ty nên lựclượng lao động ở trình độ học vấn trung học phổ thông và dưới trung học phổ thôngcũng chiếm tỷ lệ khá cao Kể từ năm 2006 đến nay cũng có sự thay đổi khá lớn về cơcấu lao động cụ thể như sau:
Trang 12Bảng 2: Cơ cấu nguồn lao động của công ty TNHH Minh Hà.
SL: số lượng ( đơn vị: người) TL: Tỷ lệ( đơn vị:%)
Nguồn: Danh sách thống kê trình độ học vấn cán bộ Công ty TNHH Minh Hà
1.1.5 Đặc điểm về tài chính
Tài sản: do đặc thù ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHHMinh Hà là san lấp mặt bằng nên tài sản cố định là tương đối lớn Tài sảnchủ yếu là các máy móc, thiết bị thi công phục vụ cho việc san lấp mặtbằng và chuyên chở khoáng sản, đất đá: ô tô, máy xúc, máy ủi, …
Các công nghệ được thống kê qua bảng sau:
Trang 13Bảng 3: Tài sản máy móc thiết bị của Công ty TNHH Minh Hà
( Xem phần phụ lục trang 41 )Các tài sản phục vụ cho việc hoạt động quản lý và công tác kinh doanhđược thống kê chi tiết qua bảng sau:
Bảng 4: Tài sản phục vụ quản lý của Công ty Minh Hà
Tổng giá trị (Tr.đ)
Nguồn: Danh mục tài sản của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Minh Hà
Tài sản của Công ty TNHH Minh Hà cồng kềnh, có giá trị lớn Cơ cấu tàisản phức tạp, khó chuyển đổi và thu hồi vốn chậm
Nguồn vốn: Công ty TNHH Minh Hà được thành lập với số vốn ban đầu
là 2.000.000.000 VNĐ do 2 thành viên đóng góp Qua quá trình kinhdoanh vốn của Công ty không ngừng tăng lên, đặc biệt vốn vay chiếm tỷtrọng khá lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Để tìm hiểu về sự tănglên của nguồn vốn của Công ty TNHH Minh Hà ta có các biểu sau:
Trang 14Đơn vị tính: triệu đồng.
Biểu 1: Cơ cấu vốn của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Minh Hà
(từ năm 2006 dến năm 2009(số liệu kế hoạch)).
Qua biểu 1: Từ năm 2006 đến năm 2009, cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi rõ rệt về quy
mô và có đặc điểm giống nhau là vốn vay luôn cao hơn rất nhiều so với vốn chủ sở
hữu Để so sánh rõ hơn, ta tính tỷ số cơ cấu nguồn vốn:
2970.90211022.491= 0.27
Trang 15Năm 2008: Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
5982.25517033.845= 0.351Năm 2009: Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
18830.0952910.58 = 0.356Qua hệ số cơ cấu nguồn vốn tính từ năm 2006 đến năm 2009, ta thấy cơ cấu vốn
có sự thay đổi rõ rệt Mặc dù vốn vay tăng cao nhưng tỷ lệ vốn chủ sở hữu so vớitổng nguồn vốn cũng tăng lên trông thấy Hệ số cơ cấu nguồn vốn năm 2006 là0.236 nhưng đến năm 2009 hệ số này là 0.356 Điều đó chứng tỏ Công ty TNHHMinh Hà kinh doanh hiệu quả
1.1.6 Tình hình trả thù lao tại Công ty TNHH Minh Hà:
Hiện nay, Công ty TNHH Minh Hà đang áp dụng trả lương theo hai hình thức:trả lương theo thời gian theo quy định của Nhà nước đối với nhân viên chính thức củaCông ty Trong trường hợp phải huy động nhân công tại chỗ, Công ty sẽ trả thù lao chongười lao động đó theo hình thức lương khoán ngày
Đối với các nhân viên chính thức của Công ty, tiền lương được tính trả theotrình độ kỹ thuật và đặc điểm công việc theo hệ số từ 1.8 đến 5.1 Mức lương trungbình chung khoảng 3.7 triệu đồng/ người/ tháng
Tiền lương của người lao động được tính theo công thức sau:
Tiền lương
tháng =
Với cách trả lương như vậy người lao động luôn yên tâm với một khoản thunhập ổn định do mức lương tối thiểu được trả luôn đảm bảo Ngoài ra, ban giám đốccòn khích lệ nhân viên trong các dịp lễ, tết cả về vật chất lẫn tinh thần
Đối với hình thức trả lương khoán được áp dụng đối trong trường hợp huy độngnhân công tại chỗ khi công việc đòi hỏi tiến độ thi công Trả lương khoán cho người
Mức lương
cơ bản(tối thiểu)
*
hệ số
tổng các khoản phụ cấp
+ tiền thưởng(nếu có)
Trang 16lao động không chính thức của Công ty theo giá thị trường chung và được tính theotính chất của công việc.
1.2 Đánh giá thực trạng trả thù lao tại đội sản xuất 2 - Công ty TNHH Minh
Hà
1.2.1 Thực trạng trả thù lao tại đội sản xuất 2
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi thực hiện trả lương cho công nhân đều phảidựa vào một số quy định văn bản của Nhà nước
- Thông tư 13/2003/TT- BLDTBXH ra ngày 30 tháng 05 năm 2003
- Nghị định số 114/2002/NĐ-CP
1.2.1.1 Quỹ lương
Quỹ lương là tổng số tiền trả cho người lao động do doanh nghiệp quản lý và sửdụng Quỹ lương bao gồm:
- Lương cấp bậc ( lương cơ bản hay tiền lương cố định)
- Lương biến đổi( bao gồm tiền phụ cấp, tiền thưởng và các khoản khác)
Quỹ lương của Công ty được hình thành trên cơ sở trích từ doanh thu hàng nămtheo một tỷ lệ nhất định, thường dao động từ khoảng 0.8% đến 5% Tùy theo tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty theo mỗi năm Quỹ lương của đội sản xuất 2 nằmtrong quỹ lương của Công ty TNHH Minh Hà được tính theo hướng dẫn phụ lục tạiban hành kèm theo thông tư số 13/2003/ TT- BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003của bộ lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng thanglương, bảng lương
Bảng 5: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHMinh Hà
Trang 17 Bảng cân đối kế toán năm 2006, 2007, 2008, 2009
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm.
Bảng tính lương lao động từ ngày 01/01/2006 đến năm 2009.
Qua bảng số liệu trên ta thấy quỹ tiền lương của doanh nghiệp tăng theo từngnăm Cụ thể như sau: năm 2006 tổng quỹ lương là 153.602 triệu đồng, năm 2007 tổngquỹ lương là 187.518 triệu đồng, tăng 1.3 lần so với năm 2006, riêng năm 2009 tổngquỹ lương tăng gấp đôi so với năm 2008 và gấp 3 lần so với năm 2007 Mức thu nhậpbình quân của người lao động khá ổn định và tăng dần từ mức 2400000VNĐ lên
3700000 VNĐ trong vòng 4 năm
1.2.1.2 Cách thức phân bổ lương từ Công ty đến đội 2
Mức lương cơ bản tối thiểu được áp dụng theo quy định của Nhà nước tại nghịđịnh 33/2009/NĐ-CP của chính phủ về quy định mức lương tối thiểu chung ra ngày 06tháng 04 năm 2009 và Thông tư 24/2008/TT- BLĐTBXH ra ngày 20 tháng 10 năm
2008 quy định mức lương tối thiểu của vùng đối với người lao động
Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức trả cho đội sản xuất 2:
Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương khoán
Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng đối với nhân viên chính thứccủa Công ty( đối với những người ký kết hợp đồng lao động với Công ty) Hình thứctrả lương này căn cứ vào cấp bậc, chức vụ người đó đang hưởng và thời gian làm việccủa người lao động
Lương thời gian cho người lao động được tính theo công thức:
Mức lương
cơ bản(tối thiểu)
*
hệ số
tổng các khoản phụ cấp
+ tiền thưởng(nếu có)
Trang 18Tiền lương tháng =
Bảng lương thời gian tháng 5/2009 của đội sản xuất 2
bản
Hệ sốlương
Phụ cấp Tiền
thưởng
Tiền lươngtháng
Qua bảng ta thấy đối với anh Nguyễn Văn Hải tiền lương được tính như sau:
Tiền lương tháng = lương cơ bản x hệ số lương + tổng các khoản phụ cấp + thưởng
= 690000 x 2.96 + 642000 + 0 = 2684400 đ/thángĐây là số tiền người lao động được lĩnh vào cuối tháng theo cấp bậc, chức vụ hiệnhành
Li: tiền lương thực tế công nhân nhận được
ĐGk : đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc
Qi: số lượng sản phẩm hoàn thành hoặc công việc
Hình thức trả lương khoán làm cho người lao động phát huy tính sáng tạo, tíchcực cải tiến lao động để tối ưu hóa quá trình làm việc, giảm thời gian lao động, tích cựchoàn thành công việc giao khoán Tuy nhiên, hình thức trả lương này việc xác định đơngiá giao khoán phức tạp, nhiều khi khó xác định
Trang 19Trong đội sản xuất 2, Công ty TNHH Minh Hà đã có dự toán trước cho mỗicông trình chi phí số công nhất định Công ty tính lương cho các công nhân theo sốngày mà họ làm việc theo đơn giá ngày lao động.
Lương của công nhân được tính như sau:
Li = ĐGk x Qi
Li: số tiền công nhân được lĩnh
ĐGk : tiền công một ngày lao động
Qi : số ngày công lao động
Bảng lương của công nhân đội sản xuất 2 tháng 5/2009 như sau:
Tên Tiền công 1 ngày Số ngày công trong
tháng
Số tiền lương tháng
và nộp về văn phòng Công ty vào cuối tháng để tính lương cho công nhân trong đội
Trang 20 Thưởng
Tiền thưởng là một khoản thu nhập của người lao động góp phần cải thiện cuộcsống sinh hoạt hàng ngày Tiền thưởng căn cứ vào kết quả cuối cùng của cán bộ côngnhân viên đã đóng góp thành tích chung của Công ty qua mỗi quý, mỗi năm Ngườinào đóng góp nhiều, hiệu quả lớn thì được thưởng nhiều, người đóng góp ít hơn thìđược thưởng ít hơn, người nào không tích cực lao động để hoàn thành công việc chung
thì không được thưởng.
Công tác thưởng tại Công ty được thực hiện dưới hai hình thức: đó là thưởngbằng tiền và vật chất Thưởng vật chất là thì lao một lần cho thành tích tốt của ngườilao động, được trả dưới dạng vật chất như: một kỳ nghỉ phép, một chuyến tham quan…còn hình thức thưởng bằng tiền là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả mộtlần (vào cuối quý hoặc cuối năm) để thù lao cho sự thực hiện công việc của người laođộng Tiền thưởng cũng có thể được chi trả đột xuất để ghi nhận những thành tích xuấtsắc như hoàn thành dự án công việc trước thời hạn hoặc các cải tiến có giá trị Công tácthưởng chủ yếu được thực hiện dưới hình thức tiền thưởng Quỹ tiền thưởng được trích
ra từ lợi nhuận của Công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.Công tác thưởng khuyến khích người lao động cố gắng đạt và vượt mức kế hoạch côngviệc đề ra Hiện tại, Công ty có một số hình thức thưởng sau:
Thưởng hoàn thành trước kỳ hạn của dự án
Thưởng cho sáng chế, cải tiến có khả năng ứng dngj cao trong sản xuất
Thưởng cuối năm( tặng một tháng lương cho người lao động)
Đối với công nhân lao động trực tiếp của đội, hình thức thưởng cho vượt mức kếhoạch hàng tháng, quý, năm Tiêu chuẩn xét thưởng là đội nào vượt kế hoạch đượchưởng một phần thưởng đề ra từ đầu năm Ví dụ theo dự tính của Công ty, dự án này sẽthi công trong 92 ngày nhưng đội sản xuất 2 đã hoàn thành dự án san lấp mặt bằngtrong 86 ngày Như vậy, đội đã hoàn thành sớm 6 ngày, Công ty sẽ thưởng cho mỗingười lao động 20000/ngày vượt định mức
Đối với đội ngũ kỹ thuật ngoài tiền thưởng được hưởng chung với cả đội, sẽ đượcthưởng cho những phát minh sáng chế, hay những cải tiến có ứng dụng và đem lạihiệu quả cao trong trong công tác thi công
Trang 21Thưởng cuối năm của đội sản xuất 2 nói riêng và toàn Công ty nói chung được
áp dụng cho những nhân viên hoàn thành tốt công việc của mình năm đó, mức thưởng
là thưởng nguyên lương tháng
Chiết khấu ( nếu người lao động không hoàn thành nhiệm vụ)
Người lao động sẽ được nhận đầy đủ các khoản tiền lương nếu hoàn thànhnhiệm vụ Trong trường hợp người lao động không hoàn thành nhiệm vụ, nghỉ quá sốngày phép quy định thì sẽ bị trừ vào lương và cắt thưởng của kỳ đó
* Đối với đối tượng được trả lương theo thời gian nếu vượt quá ngày nghỉ phépquy định thì tiền thực lĩnh sẽ bằng tiền lương tháng trừ đi tiền lương nghỉ việc.Tiền lương nghỉ việc sẽ được tính:
Qi : tổng số ngày Công ty làm việc
Nếu trong tháng 5/2009 anh Nguyễn Văn Hải nghỉ quá số ngày phép được nghỉtrong tháng Pi = 2 ngày, thì phần lương bị trừ của anh Hải trong tháng 5/2009 là:
L NV = (690000 x 2.96 x 2)/24 = 170200 VNĐ
Vậy tiền lương tháng 5/2009 của anh Hải còn là: 2684400 – 170200 = 2514200 VNĐ
* Đối với công nhân trực tiếp thực hiện công việc tại công trường nếu nghỉ sẽ trừvào số công làm việc trực tiếp theo sự theo dõi của đội trưởng Theo như bảngtrên anh Phạm Gia Hường đi làm 25 /26 ngày trong 1 tháng, anh Hường nhận sốtiền lương tương ứng là:
Li = 25x 60000= 1500000VNĐ
1.2.1.3 Phúc lợi
Phúc lợi là thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ về cuộc sống chongười lao động Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong công việc đảm bảo cuộc sống
Trang 22của người lao động như hỗ trợ tiền nhà, khám bệnh, …phúc lợi làm tăng uy tín củaCông ty trên thị trường, làm người lao động thấy phấn chấn, từ đó giúp Công ty tuyển
mộ và giữ gìn lực lượng lao động có trình độ cao Phúc lợi góp phần nâng cao đời sốngvật chất tinh thần của người lao động, sẽ thúc đẩy nâng cao năng suất lao động Đặcbiệt còn giúp giảm bớt gánh nặng của xã hội trong việc chăm lo người lao động nhưBHXH, BHYT, BH thất nghiệp
Công tác bảo hiểm xã hội của Công ty TNHH Minh Hà được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật và áp dụng trong toàn Công ty, kể cả đội sản xuất 2 Đó là phúc lợibắt buộc Là các khoản phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phải đưa ra theo yêu cầu củapháp luật Ở Việt Nam các phúc lợi bắt buộc bao gồm 5 chế độ bảo hiểm xã hội chongười lao động: trợ cấp lao động, tai nạn ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,thai sản, hưu trí, tử tuất Theo điều 149- Bộ luật lao động sửa đổi năm 2002 và Nghịđịnh 12/CP về việc ban hành điều lệ BHXH
“ 1- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lươngb) Người lao động đóng bằng 5% tiền lương
c) Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm
xã hội đối với người lao động
d) Tiền sinh lời của quỹ
e) Các nguồn khác
2- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ và công khai theochế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.Quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăngtrưởng theo quy định của Chính phủ.”
Công ty đã đóng BHXH cho người lao động theo quy định cả nhà nước QuỹBHXH sẽ được dùng cho các trường hợp người lao động bị đau ốm, thai sản, bệnhnghề nghiệp, tai nạn lao động, tử tuất
Bảo hiểm y tế: theo quy định của Nhà nước Công ty phải nộp 3% mức lương cơbản
Kinh phí công đoàn = 2% quỹ lương phải trả của đơn vị