PhÇn 1 PhÇn 1 tæng quan vÒ c«ng ty bãng ®Ìn phÝch níc R¹ng §«ng 1 qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn 1 1 Sù h×nh thµnh Doanh nghiÖp C«ng ty bãng ®Ìn, phÝch níc R¹ng §«ng Tªn giao dÞch C«ng ty bãng ®Ìn[.]
Trang 1Địa chỉ: Số 15, phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
Cơ quan chủ quản: Tổng công ty sành sứ thuỷ tinh công nghiệp- Bộcông nghiệp
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nớc
Công ty Bóng đèn phích nớc Rạng đông ngày nay có tiền thân là nhà máyBóng đèn Phích nớc Rạng Đông, Nhà máy trực thuộc Tổng công ty sành sứthuỷ tinh, Bộ công nghiệp nhẹ, nhà máy đợc xây dựng trên diện tích 5 ha nằmtrong khu liên hợp công nghiệp bao gồm: Nhà máy cao su sao vàng, nhà máythuốc lá Thăng long
Nhà máy đợc khởi công xây dựng vào tháng 5 năm 1954 đến tháng 6 năm
1962 thì hoàn thành và đi vào sản xuất thử Năm 1963, nhà máy chính thức đivào hoạt động với công suất thiết kế ban đầu chỉ sản xuất 1 ca với các mặthàng:
Bóng đèn tròn: 1.900.000 cái/ năm
Ruột phích 200.000 cái/ năm
Năm 1993 nhà máy đợc chuyển thành công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đôngtheo quyết định số 222/ CNN-TCLĐ - Quyết định thành lập doanh nghiệp nhànớc do ông Đặng Vũ Ch- Bộ trởng Bộ Công nghiệp nhẹ ký với cơ cấu vốn:
Trang 2đạt đợc công suất thiết kế ban đầu Cũng trong thời kì này toàn bộ trang thiết
bị, quy trình công nghệ, việc đào tạo cán bộ và khoảng 85% các loại nguyênvật liệu dùng trong sản xuất đều do Trung Quốc cung cấp và giúp đỡ, công tyhầu nh bị phụ thuộc vào Trung Quốc
1.2.2 Giai đoạn 2: (Từ 1976- 1988)
Hoà bình lập lại, công ty bắt đầu củng cố trang thiết bị máy móc thì lạigặp một trở ngại khó khăn mới Khó khăn đó xuất hiện từ mâu thuẫn trongmối quan hệ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc Lúc đó,phía Trung Quốc đã rút hết chuyên gia về nớc và không cung cấp nguyênnhiên liệu cho công ty nữa Để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh công typhải tìm các giải pháp khắc phục khó khăn, tìm kĩ thuật mới và tìm nguồnnguyên nhiên liệu mới để chủ động trong sản xuất kinh doanh.Khẳng định đây là sự lựa chọn đúng đắn nhất để có thể tồn tại và phát triển do
đó mà dây chuyền sản xuất và công nghệ sản xuất đã cơ bản đợc đổi mới.Những ngời thợ Rạng Đông đã mầy mò tự thiết kế, tự xây dựng lò bể hơn hẳnnồi cổ vịt ngày trớc, không có than béo thì lấy than gầy Hòn Gai Công ty đãthay nồi nấu thuỷ tinh của Trung Quốc bằng nồi nấu thuỷ tinh của Đức Tuynhiên, do đột biến về tăng sản lợng ruột phích ( chủ yếu 1,2l ) tay nghề côngnhân cha đáp ứng đợc kết hợp với việc đa vào dây chuyền công nghệ 1 số thiết
bị mới hoạt động cha ổn định nên từ năm 1981-1983 chất lợng ruột phíchkhông ổn định, nứt nổi nhiều
Do vậy, công ty phải tiến hành từ đầu t cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợngsản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì nhng mức độ đầu t không đợc là bao, vật t
Trang 3thì đại bộ phận là nhập ngoại, sản phẩm ngoại nhập lấn át đặc biệt là sản phẩmTrung Quốc, có thời gian công ty phải đóng cửa 6 tháng liền, 1650 công nhânviên chức phải nghỉ việc vì sản phẩm xấu chất lợng kém, tài khoản ngân hàng
bị phong toả vì nhà máy không có khả năng trả nợ, sản xuất kinh doanh thậmchí có năm còn thua lỗ, đời sống công nhân viên chức cực kỳ khó khăn
Năm 1986 là năm Nhà nớc quyết định mở cửa nền kinh tế, chuyển từ cơ chếbao cấp sang cơ chế thị trờng, từ đây công ty đã bớc sang một giai đoạn mớivới nhiều thách thức mới và cơ hội mới
1.2.3 Giai đoạn 3: (Từ 1989- đến nay)
Sự đổi mới của nền kinh tế, của cơ chế kinh tế khiến công ty cha bắt kịpvới sự thay đổi này nên gặp rất nhiều khó khăn Với quyết tâm khôi phục lạicông ty và trụ vững đợc trong nền kinh tế thị trờng ban lãnh đạo cùng toàn bộnhân viên công ty đã đoàn kết cố gắng phát huy cao độ nội lực, đẩy tới một b-
ớc sự nghiệp HĐH công ty nâng cao sức cạnh tranh Từ chỗ cả nớc có năm cơ
sở sản xuất phích nớc đến nay chỉ còn duy nhất công ty sản xuất phích nớc.Bên cạnh đó công ty còn đạt đợc nhiều thành tích đáng kể trong sản xuất.-Tháng 9 năm 1994 đợc chủ tịch nớc tặng huân chơng lao động hạng nhấtcho tập thể cán bộ công nhân viên công ty Huân chơng lao động hạng ba chogiám đốc công ty
-Từ năm 1991- 1999 liên tục đợc công nhận là Đảng bộ vững mạnh
-Từ năm 1993- 1996 đợc tặng danh hiệu thi đua xuất sắc
-Từ năm 1996- 1999 đợc tặng lá cờ đầu toàn ngành, công ty là một trong hai
đơn vị của Bộ Công nghiệp nhẹ đợc tặng cờ thi đua xuất sắc và an toàn lao
động
- Năm 2000 công ty đứng thứ 7 trong 300 doanh nghiệp đợc ngời tiêu dùngbình chọn
-Ngày 28 tháng 4 năm 2000 Chủ tịch nớc Trần Đức Lơng đã kí Quyết định159KT- CNT phong tặng danh hiệu anh hùng lao động cho tập thể và cán bộcông nhân viên công ty
Hàng của Rạng đông đã có mặt ở Lào, Campuchia, Irăc, Aicập, Hànquốc và trong nhiều năm đợc nằm trong TOPTEN hàng Việt nam chất lợngcao, sản phẩm uy tín nhất các năm 2000, 2001, 2003 do báo chí trong Nam,ngoài Bắc tổ chức bình chọn
Năm 2001, công ty đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng và
đ-ợc tổ chức AJA và QUACERT cấp chứng nhận ISO 9001- 2000
Trang 4Tập thể ấy xứng đáng đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu Anh hùng lao độngthời kỳ đổi mới.
Trang 5Với vai trò là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên nhiệm vụ của công ty là:
- Nắm bắt nhu cầu tiêu dùng về mặt hàng bóng đèn, phích nớc trên thịtrờng trong nớc đồng thời tìm kiếm và thâm nhập thị trờng mới để đẩy mạnhxuất khẩu
- Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trên cần tổ chức tốt nhiệm vụ mua, dự trữbảo quản và cung ứng vật liệu đảm bảo đúng số lợng, chất lợng, chủng loại vàkịp thời nhằm tối thiểu hoá chi phí đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của công ty
- Không ngừng đổi mới và cải tiến quy trình công nghệ cho phù hợp vớiyêu cầu ngày càng cao và khắt khe của khách hàng nhng cũng phải phù hợpvới khả năng của công ty tức là phải biết và xác định cho đợc mình nên muacông nghệ nào, thiết bị, máy móc với nguyên, nhiên, vật liệu nào thích hợp
Đồng thời phải đào tạo cũng nh tạo điều kiện cho công nhân học tập, nâng caotrình độ kĩ thuật
-Việc sản xuất phải đợc kiểm tra, giám sát từ khâu nguyên liệu đầu vàocho đến khi đa sản phẩm ra thị trờng để đảm bảo uy tín và tạo niềm tin chokhách hàng
- Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc, thu nhập cho
ng-ời lao động đúng thng-ời hạn với mức lơng phù hợp để ổn định cuộc sống nhằmlàm cho cán bộ công nhân viên có động lực để hăng hái thi đua lao động sảnxuất
3 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2001,
2002, 2003.
Trang 6Trong 15 năm đổi mới từ 1989 - 2003, công ty đặt ra nhiệm vụ cụ thể
và từng bớc hoàn thành, 5 năm hiện đại hoá để chuẩn bị hội nhập ( 2003) công ty vừa cải tạo nhà xởng vừa đầu t đổi mới công nghệ nên doanh số tiêu thụ của công ty vẫn không ngừng tăng lên, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trớc, mỗi năm tăng thêm 50 tỉ đ, đợc thể hiện:
Trang 7Năm 2003
So sánh năm 2003/ 2002
Chênh lệch Tỉ lệ% Giá trị tổng sản lợng Trđ 310.803 355.662 470.000 114.338 32,15
Doanh số tiêu thụ Trđ 246.756 297.882 345.337 47.455 15,93
C -Bóng đèn tròn 1000
Nguồn: Do phòng kế toán tài chính cung cấp
Bớc vào giai đoạn đổi mới với mục tiêu hiện đại hoá, chuẩn bị hội nhập với khu vực và thế giới, công ty Bóng đèn phích nớc Rạng đông tiếp tục phát huy truyền thống tự lực tự cờng, kết quả là các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh đều tăng trởng một cách đồng bộ qua các năm và có xu hớng
sẽ tiếp tục tăng trong tơng lai Bằng chứng là giá trị tổng sản lợng năm 2002 cao hơn năm 2001 là 44.859 triệu đồng, đặc biệt năm 2003 tăng lên so với năm
2002 về số tuyệt đối là 114.338 triệu đồng tơng ứmg với tỷ lệ tăng là 32,15%
Về doanh số tiêu thụ các năm 2001, 2002, 2003, năm sau cao hơn năm trớc gần 50.000 triệu đồng với tỷ lệ tăng gần 16% Với mức tăng trởng này, công ty
đang dần củng cố và khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trờng, Sở dĩ có sự tăng trởng nh vậy là do:
Trang 8- Về sản phẩm bóng đèn tròn: Sản lợng bang đèn trong năm sau cao hơn
so với năm trớc, cụ thể năm 2003 tăng so với năm 2002 là 4.065 nghìn chiếc tơng ứng với tỷ lệ tăng là 10,71%
- Về sản phẩm phích nớc: Sản lợng phích nớc năm 2003 tăng lên so với năm 2002 là 3.193 nghìn chiếc tơng ứng với tỷ lệ tăng là 82,23% Đây
là một tỷ lệ tăng khá cao góp phần làm tăng lợi nhuận của công ty Nguyên nhân là do đây là những mặt hàng truyền thống chủ lực và có
uy tín lâu năm của công ty, đợc khách hàng biết đến và a chuộng bởi chất lợng tốt và giá cả phù hợp với mức thu nhập của mọi tầng lớp trong xã hội
Bên cạnh đó, công ty cũng chú trọng cải tiến và cho ra đời nhiều loại sản phẩm
có mẫu mã đẹp, chủng loại phong phú để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Đối với sản phẩm bóng đèn huỳnh quang, có mức tăng trởng khá cao và
ổn định, hàng năm tăng khoảng 1.700 nghìn chiếc tơng ứng với tốc độ tăng 13% Nguyên nhân là do sản phẩm có chất lợng ổn định, giá cả phù hợp và chiếm đợc lòng tin của đông đảo khách hàng
Đối với sản phẩm Bóng đèn huỳnh quang compact, đây là sản phẩm khámới trong danh mục sản phẩm của công ty, mới đi vào sản xuất năm 1999, năm 2001 mức tiêu thụ còn thấp chỉ 29 nghìn bóng, nhng đến năm 2002 thì có
sự tăng nhanh về số lợng lên đến 123 nghìn chiếc và đến năm 2003 thì vợt lên với mức tiêu thụ 882 nghìn chiếc Nh vậy, sản lợng tiêu thụ năm 2003 tăng lên
so với năm 2002 là 759 nghìn chiếc tơng ứng với mức tăng 617% Con số này không những khẳng định sự phát triển vợt bậc của công ty mà còn khẳng định con đờng đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm mà công ty
đang hớng tới là hoàn toàn đúng đắn và thực tế những kết quả đạt đợc đã chứng minh điều đó
Nguyên nhân đây là loại sản phẩm mới- sản phẩm này có tác dụng tiết kiệm
điện năng, tuổi thị kéo dài giá cả phù hợp và đang đợc tổng công ty điện lực khuyến khích sử dụng
Các sản phẩm khác nh máng đèn, chấn lu cũng là mặt hàng mới đợc bổ sung vào cơ cấu sản phẩm của công ty Cụ thể chấn lu mới đi vào sản xuất năm 2001 với công suất khiêm tốn 34 nghìn chiếc/ năm nhng có tốc độ tiêu thụ tăng vọt qua các năm 2002, 2003 Năm 2003 tăng so với năm 2002 là 668 nghìn chiếc tơng ứng với tỷ lệ tăng là 309,26%, máng đèn năm 2003 tăng so
Trang 9với năm 2002 với tỷ lệ tăng 30,69% Đây là những dấu hiệu khả quan và mở ranhững triển vọng mới cho công ty trên con đờng khẳng định vị thế của mình.Hàng năm công ty công ty nộp vào ngân sách Nhà nớc trên 15.000 triệu đồng,
đặc biệt năm 2003 đã nộp vào ngân sách Nhà nớc 23.500 triệu đồng, góp phần
to lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc
Nhờ có sự tăng trởng đó mà thu nhập của ngời lao động cũng không ngừng tăng lên và đến năm 2003 thu nhập của ngời lao động trung bình 2.340.000
đồng/tháng Đảm bảo cho đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động, có tác dụng khuyến khích cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng phấn đấu lao động sáng tạo, năng động trong cơ chế thị trờng
3.2 Một số nhận xét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, công ty Bóng đèn phích nớcRạng Đông đã chú ý khai thác và phát huy thế mạnh của mình trong cơ chếcạnh tranh để phát triển sản xuất kinh doanh ngày một có hiệu quả Sự thànhcông của công ty là do một số nguyên nhân sau:
3.2.1 Một số kết quả đạt đợc.
Một là: Công ty biết phát huy truyền thống lâu năm của mình trong
ngành sản xuất Bóng đèn, phích nớc để tăng khả năng cạnh tranh, thu hút vốn
để mở rộng sản xuất, cải tiến dây chuyền sản xuất cũ và mua sắm dây chuyềnsản xuất mới hiện đại của các nớc Nhật bản, Hunggary, Trung quốc, Đài loanNgoài ra Công ty còn liên tục mở rộng sản xuất theo hớng đa dạng hoá sảnphẩm cả về chiều sâu lẫn chiều rộng Mẫu mã chất lợng của sản phẩm khôngngừng đợc cải tiến Điều đó đã tạo ra một sức mạnh mới trong hoạt động sảnxuất của công ty thể hiện ở chỉ tiêu giá trị tổng sản lợng đã tăng liên tục ởmức cao trong 3 năm trở lại đây( 2001, 2002,2003)
Hai là: Công ty đã áp dụng chính sách chât lợng “mềm dẻo” Một số
sản phẩm đợc sản xuất với 2-3 mức chất lợng với các mức giá cả tơng ứngnhằm phù hợp với sức mua của các phân đoạn thị trờng theo chủ trơng của Bộcông nghiệp
Ba là: Công ty đã chủ động áp dụng các biện pháp hạ giá thành nh:
Tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí đầu vào và giảm chi phí quản lý.Tay nghề của công nhân không ngừng đợc nâng lên thông qua các hình thức
đào tạo và thi đua của công ty Cơ cấu tổ chức hoàn thiện, bộ máy quản lý gọnnhẹ hơn tạo điều kiện cho việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên thị
Trang 10trờng trong nớc và từng bớc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Bằng chứng làdoanh thu của công ty đã liên tục tăng lên trong 3 năm gần đây.
Bốn là: Hiện tại công ty đã xây dựng mạng lới phân phối rộng khắp với
hơn 6000 đại lý tại 61 tỉnh thành phố trong cả nớc, với các chính sách u đãi và
hỗ trợ hợp lý, thực hiện các phơng thức thanh toán giao dịch thuận lợi Những
điều này đã giúp Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuấtBóng đèn phích nớc có thị tròng tiêu thụ lớn nhất Miền Bắc và đang dần chiếmlĩnh đợc thị trờng Miền Nam
Năm là: Công ty rất coi trọng công tác bồi dỡng phát triển đội ngũ cán
bộ khoa học kỹ thuật và quản lý kế cận, phần lớn cán bộ quản lý kinh doanh,cán bộ nghiên cứu phòng kỹ thuật đều có trình độ đại học, có tinh thần tráchnhiệm và kỷ luật lao động cao Điều này đã giúp cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty ngày càng hiệu quả và ổn định Đời sống vật chất và tinhthần của cán bộ công nhân viên trong Công ty đợc nâng lên, mức thu nhậpbình quân ổn định
3.2.2 Những vấn đề còn tồn tại.
Bên cạnh những những kết quả đã đạt đợc Công ty cũng còn gặp phải một sốhạn chế sau:
Một là: Công ty cha có một chiến lợc sản phẩm hoàn chỉnh Sản phẩm
của công ty cha có nhiều loại cao cấp nh của các đối thủ cạnh tranh Philips,Osram nên thị trờng sản phẩm của công ty cha đợc khai thác hết Hình thứcbao bì của sản phẩm còn đơn điệu và hầu nh ít có sự cải tiến Nên khiến chocông ty gặp nhiều khó khăn trong việc thâm nhập vào thị trờng bóng đèn caocấp
Hai là: Năng lực nghiên cứu và triển khai của công ty còn thấp Hoạt
động nghiên cứu thị trờng vẫn còn hạn chế, Công ty cha có phòng Marketingriêng, các hoạt động Marketing vẫn do phòng kinh doanh phụ trách Việc gắnnhững hoạt động Marketing vào các hoạt động của phòng kinh doanh khiếncho công tác này bị hạn chế Đây là một trong những điểm yếu cần phải sớmkhắc phục để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả ngàycàng cao
Ba là: Công ty cha có các chính sách hỗ trợ hoạt động tiêu thụ ( trớc,
trong và sau bán) cho các đại lý, các hoạt động hỗ trợ này chỉ có khi công táctiêu thụ gặp quá nhiều khó khăn
Trang 11Bốn là: Với hệ thống kênh phân phối với hơn 6000 đại lý ở 61 tỉnh,
thành phố nên việc kiểm soát vẫn gặp nhiều khó khăn Cha nắm bắt đợc tìnhhình tiêu thụ một cách chính xác Điều này sẽ gây khó khăn cho công ty trongviệc hoạch định chiến lợc kinh doanh
Năm là: Hoạt động xúc tiến còn yếu, ngân sách dành cho quảng cáo
còn thấp, chủ yếu là dùng công tác quảng cáo theo thị tròng không có quảngcáo trên các phơng tiện truyền thông, do vậy hiệu quả cha cao Điều này khiếncho công ty gặp nhiều khó khăn khi thâm nhập vào thị trờng mới Đặc biệt làtrong điều kiện hiện nay khi mà sự cạnh tranh trên thị trờng là rất lớn, phơngtiện truyền thông hiện đại khiến cho việc truyền bá thông tin quảng cáo đếnkhách hàng trở nên rất dễ dàng và thuận tiện
Trang 12Phần 2:
Đánh giá lợi thế cạnh tranh của Sản phẩm Bóng đèn Rạng đông.
1 Thực trạng tiêu thụ bóng đèn trên thị trờng.
1.1 Tình hình tiêu thụ theo thị trờng.
Do sự khác nhau về phong tục tập quán cũng nh thị hiếu tiêu dùng nênviệc tiêu thụ hàng hoá ở các thị trờng cũng khác nhau Với sự cố gắng của độingũ cán bộ Phòng thị trờng thì nay mạng lới tiêu thụ của công ty đã có mặt ở
63,2
11,926,512,112,7
27.890
5.27012.3005.1505.170
62,0
11,727,311,511,5
21,6
13,87,8
9.435
5.8053.630
21,0
12,98,1
15,2
4,55,65,1
7.635
2.2502.6202.765
17,0
5,05,86,2
Nguồn: Phòng Thị trờng.
Qua bảng trên ta thấy, khối lợng sản phẩm tiêu thụ năm 2003 là 44.960 nghìncái tăng lên so với năm 2002 là 5.710 nghìn cái tơng ứng với tốc độ tăng là14,55% Nguyên nhân tăng là do:
Thị trờng Miền Bắc là thị trờng tiêu thụ chính của Công ty khối lợng sảnphẩm tiêu thụ ở thị trờng này luôn chiếm 62% tổng sản lợng tiêu thụ, đây lànhóm khách hàng có thói quen sử dụng các sản phẩm của Công ty Bóng đènPhích nớc Rạng Đông từ lâu đời- họ luôn tin tởng và tín nhiệm đối với sản
Trang 13phẩm của Công ty Khối lợng sản phẩm tiêu thụ năm 2003 là 27.890 nghìn cáităng lên so với năm 2002 là 3.070 nghìn cái tơng ứng với tốc độ tăng là12,37%, trong đó Hà Nội vẫn là thị trờng tiêu thụ mạnh nhất.
Thị trờng miền Trung là thị trờng tiêu thụ lớn thứ hai của Công ty chiếm21% tổng sản lợng tiêu thụ Khối lợng sản phẩm tiêu thụ năm 2003 là 9.435nghìn cái tăng lên so với năm 2002 là 965 nghìn cái tơng ứng với tốc độ tăng
là 11,4% - Khách hàng ở thị trờng này là những ngời có thu nhập thấp, muốnmua hàng với giá thấp - họ chỉ quan tâm đến giá cả và chất lợng, mẫu mã kiểudáng, các hoạt động dịch vụ cha có ý nghĩa đối với tâm lý mua hàng Mặtkhác, đặc trng của sản phẩm Bóng đèn là mặt hàng tiêu dùng thờng xuyên, chủyếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp trung bình
Thị trờng Miền Nam là thị trờng tiêu thụ chậm, chỉ chiếm 17% tổng sảnlợng tiêu thụ Khối lợng sản phẩm tiêu thụ năm 2003 là 7.635 nghìn cái tănglên so với năm 2002 là 1.675 nghìn cái tơng ứng với tốc độ tăng là 28,1% Đây
là tốc độ tăng khá cao, mở ra triển vọng mới cho Công ty trong quá trình thâmnhập vào thị trờng Miền Nam bởi sản phẩm của Rạng Đông còn khá mới trongnhận thức tiêu dùng của khách hàng Miền Nam, bên cạnh đó Rạng Đông còngặp phải đối thủ cạnh tranh khá mạnh là Điện Quang
Đến thời điểm này thì thị trờng Miền Bắc vẫn là thị trờng chính và tơng
đối ổn định của công ty nhng Công ty cũng đang gặp không ít khó khăn trongviệc duy trì thị phần của mình do có nhiều đối thủ cạnh tranh nh: Philips,Osram, Điện Quang Hiện nay, Công ty đang đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trênhai thị trờng Miền Trung và Miền Nam Điều này thể hiện qua việc sản lợngtiêu thụ sản phẩm trên hai thị trờng đã tăng lên khá nhanh trong khoảng 2 nămtrở lại đây
1.2 Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm.
Bảng 4 : Cơ cấu sản phẩm Bóng đèn tiêu thụ trên thị trờng.
42.02015.472882
4.0651.698759
10,7112,33617,00
Nguồn: Phòng Thị trờng
Từ số liệu ở bảng trên ta thấy trong nhóm sản phẩm Bóng đèn của Công ty thìsản phẩm Bóng đèn tròn có lợng tiêu thụ lớn nhất chiếm khoảng 70% sản lợng
Trang 14bóng đèn tiêu thụ của toàn công ty với số lợng tiêu thụ năm 2003 là 42.020nghìn cái tăng lên 4.065 nghìn cái so với năm 2002 tơng ứng với mức tốc độtăng 10,71% Nhng giá bán một đơn vị sản phẩm nhỏ so với Bóng đèn HuỳnhQuang và Bóng Compact.
Bóng đèn Huỳnh quang cũng là sản phẩm có uy tín của Công ty, sản lợng tiêuthụ năm 2003 là 15.472 nghìn cái tăng lên 1.698 nghìn cái so với năm 2002 t-
ơng ứng với tỷ lệ tăng là 12,33%
Riêng sản phẩm bóng Compact là loại sản phẩm mới trong cơ cấu sản phẩmcủa công ty nhng năm 2003 đã tiêu thụ với mức sản lợng tăng vọt với tỷ lệtăng lên đến 617% đây là có thể coi là bớc phát triển ban đầu của Công tytrong quá trình thâm nhập vào thị trờng Bóng đèn cao cấp, loại bóng đèn này
có đặc điểm chất lợng cao và tiết kiệm điện năng phù hợp với chính sách củaNhà nớc Nhng Công ty cũng đang phải đối mặt với nhiều thử thách khi cạnhtranh với các đối thủ có uy tín nh Philips, Điện quang trong việc sản xuấtbóng đèn cao cấp
Hình 2 : Tình hình tiêu thụ nhóm sản phẩm Bóng đèn năm 2002, 2003.
2002 2003 0
2 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi thế cạnh tranh.
2.1 Phân tích các yếu tố môi trờng Vĩ mô.
2.1.1 Môi trờng kinh tế.
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đang phát triển tơng đối
đều đặn, tốc độ tăng trởng GDP từ năm 1998 đến năm 2002 lần lợt là: 5,67%;4,77%; 6,75%; 6,84%; 7%;
Theo ngân hàng phát triển Châu á( ADB), năm 2003 Việt nam vẫn là mộttrong những nớc có tốc độ tăng trởng kinh tế cao nhất trong khu vực Tốc độtăng trởng GDP của Việt Nam năm 2003 sẽ đạt khoảng 6,9%, bất chấp những
Trang 15tác động không thuận lợi của chiến tranh tại Iraq và dịch SARS tại Việt Namtrong thời gian gần đây Nền kinh tế tăng trởng làm cho đời sống nhân dân dầndần đợc cải thiện Mức sống của ngời dân tăng lên thì nhu cầu về tiêu dùngkhông còn chỉ dừng ở mức ăn no mặc ấm mà chuyển sang nhu cầu về ăn ngonmặc đẹp Bóng đèn là sản phẩm thắp sáng không thể thiếu trong xu thế đô thịhoá đang diễn ra mạnh mẽ mà còn đợc dùng để trang trí phục vụ cho nhiềulĩnh vực khác nhau trong xã hội, do vậy nó cũng phải thoả mãn những nhu cầucủa thị trờng về chất lợng, mẫu mã, bao bì…
Chính sách tiền tệ của Nhà nớc đã có những tác động tích cực tới thị trờng tiền
tệ, thị trờng vốn ở nớc ta, hạn chế những tác động tiêu cực do ảnh hởng của thịtrờng tài chính quốc tế và khu vực Việc điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng th -
ơng mại trong những năm qua phổ biến đối với ngắn hạn là 0,6%- 7.5%/tháng, trung bình và dài hạn từ 0,65%- 1%/ tháng, khách hàng có uy tín có thể
đợc vay với lãi suất dới 6%/ tháng Sự thuận lợi của thị trờng tài chính sẽ tạo
điều kiện cho công ty đầu t phát triển mở rộng sản xuất, nhất là khi Công ty
đang chuẩn bị thực hiện Cổ phần hoá doanh nghiệp
Dự báo của các Nhà kinh tế cho rằng: Nhu cầu tiêu dùng và đầu t trongnớc trong thời gian tới sẽ tiếp tục tăng nhanh và sẽ là động lực giúp Việt Namtiếp tục là một trong các nớc có tỷ lệ tăng trởng cao nhất trong khu vực Chỉ sốgiá tiêu dùng dự báo tăng 4% năm 2003, Kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng 9,1%trong năm 2003 và 8,4% trong năm 2004 do tác động tích cực từ hiệp định th-
ơng mại Việt- Mỹ và những biến động tích cực của thị trờng toàn cầu
Điều này mở ra những cơ hội cũng nh những thách thức to lớn cho các doanhnghiệp Việt nam nói chung và Công ty Bóng đèn phích nớc Rạng đông noiriêng
2.1.2 Môi trờng khoa học và công nghệ.
Hiện nay, việc chuyển giao công nghệ giữa các nớc đang diễn ra mộtcách khá thuận lợi, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và mở rộngsản xuất Tuy nhiên, quá trình nghiên cứu và triển khai của nớc ta còn rất yếu,trong khi đó công nghệ của các nớc trên thế giới đã đi trớc nớc ta hàng vàichục năm Đây chính là hạn chế lớn đối với các doanh nghiệp Việt nam nóichung và Công ty Bóng đèn phích nớc Rạng đông nói riêng
2.1.3 Môi trờng Chính trị, luật pháp.
Sau đổi mới năm 1986, các cơ chế chính sách cũ không còn phù hợp.Mục tiêu của nhà nớc ta là phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
Trang 16theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc theo định hớngXHCN Để đáp ứng đợc những điều kiện của môi trờng kinh doanh mới, năm
1992 Nhà nớc cho thay đổi thể chế luật mới về kinh tế xã hội đó là hiến phápnăm 1992 thay cho Hiến pháp năm 1980 Hiến pháp năm 1992 có những luật,pháp lệnh về kinh tế quan trọng nh: Luật doanh nghiệp, Luật đầu t nớc ngoài,
Bộ luật thuế áp dụng cho các thành phần kinh tế, Luật bảo vệ môi trờng, Luậtbản quyền,
Song song với việc sửa đổi thể chế luật pháp, Chính phủ cũng đẩy mạnhcải cách hành chính Sau khi thực hiện Luật doanh nghiệp (1999), Chính phủ
đã bãi bỏ 150 giấy phép con và nhiều loại lệ phí không hợp lý, đơn giản cácthủ tục thành lập doanh nghiệp tạo ra môi trờng thông thoáng hơn thuận lợicho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và củaCông ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông nói riêng Nhng mặt khác nó cũng lạitháo dỡ luôn rào cản thâm nhập thị trờng Điều này lại gây bất lợi cho cácCông ty đang tồn tại trên thị trờng
Luật bản quyền sở hữu công nghiệp quy định ghi nhãn mác, bao bìnhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời tiêu dùng và các công ty làm ăn chân chính.Việc ban hành những luật này sẽ tạo cơ sở pháp lý cho việc chống lại nạn làmhàng giả, hàng nhái, hàng không rõ nhãn mác, hàng kém chất lợng Tuynhiên việc thực hiện, thi hành các luật này của các cơ quan chức năng còn chatriệt để nên thị trờng vẫn lu thông một lợng lớn các mặt hàng không rõ nguồngốc xuất xứ, hàng giả, hàng nhái
2.2 Yếu tố môi trờng Vi mô.
2.2.1 Khách hàng.
Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp phần lớn là do khách hàngquyết định Sản phẩm của doanh nghiệp dù tốt đến đâu nhng nếu không thoảmãn đợc nhu cầu của khách hàng thì cũng không có ý nghĩa gì hết Vì vậy trớckhi đi vào sản xuất và tung ra thị trờng một mặt hàng nào đó thì Công ty cầnphải thực hiện tốt khâu điều tra thị trờng nh nghiên cứu về nhu cầu tiêu dùng,nghiên cứu về phong tục tập quán, lối sống, sở thích chi tiêu, thói quen muasắm, động cơ mua sắm của từng đoạn thị trờng, của từng vùng, từng khu vực.Việc này sẽ bảo đảm sự thành công cho doanh nghiệp, tránh đợc các rủi ro dothị trờng đem lại Khách hàng của Công ty bao gồm hai loại khách hàng chínhsau:
Trang 17* Đối tợng khách hàng thứ nhất (các đại lý): Mục đích của họ là lợi
nhuận và động lực thúc đẩy họ tiêu thụ sản phẩm cho Công ty là hoa hồng,chiết khấu bán hàng, thởng, phơng thức bán hàng thuận lợi Hệ thống phânphối của Công ty khá rộng, có thể nói là mạnh nhất trong ngành sản xuất Bóng
đèn với khoảng hơn 6000 đại lý có mặt ở 61 tỉnh thành phố trong cả nớc Nhng
đối tợng khách hàng thứ nhất của Công ty chủ yếu tập trung ở miền Bắc
Công ty luôn chủ trơng áp dụng chính sách giá linh hoạt, mềm dẻo đốivới từng thị trờng, từng đối tợng khách hàng và đối với từng thời điểm trongnăm Một số chính sách hiện nay công ty đang áp dụng:
- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp, các siêu thị đợc hởngchiết khấu về giá là 4%
- Thị trờng miền Nam đợc hởng giá thấp hơn thị trờng miền Bắc
- Mỗi cửa hàng đồ điện trng bày sản phẩm của công ty đều đợc ởng phí trng bày là một bộ Bóng đèn Cao cấp và tiết kiệm điện
h-Bảng 5 : Mức giá một số sản phẩm Bóng đèn của Công ty.
Nguồn: Phòng thị trờng
* Đối tợng khách hàng thứ hai ( Ngời tiêu dùng cuối cùng): Đây là đối
tợng có tính chất quyết định đến sự thành bại của Công ty Ngời tiêu dùng cuốicùng là ngời trực tiếp sử dụng sản phẩm, chính họ là ngời quyết định các sảnphẩm của Công ty có đợc chấp nhận trên thị trờng hay không Công ty cầnnghiên cứu kỹ, phân tích nhu cầu mong muốn, khả năng thanh toán .củakhách hàng để đa ra những quyết định phù hợp Tất cả những điều này sẽ ảnhhởng lớn đến kết quả tiêu thụ hàng của Công ty Do thấy đợc tầm quan trọngcủa vấn đề nên Công ty đã có nhiều biện pháp điều tra nghiên cứu thị tr-ờng( Phòng thị trờng) Một số đặc điểm của khách hàng đợc phân bố theovùng:
Trang 18Bảng 6 : Một số đặc điểm về thị hiếu tiêu dùng theo từng vùng.
cả( nhng ở mức trung bình)
- Rất quan tâm đến chất lợng
- Không quan tâm đến bao bì, kiểu dáng nhng
đăc biệt quan tâm đến gía cả.
- Quan tâm đến chất ợng( nhng ở mức trung bình)
l Rất quan tâm đến bao bì, kiểu dáng.
- Rất quan tâm đến chất lợng.
Nh vậy, nhu cầu của khách hàng là vô cùng phong phú và đa dạng, để
đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng Công ty luôn nỗ lực đa dạng hoámặt hàng với chất lợng đảm bảo và giá cả phù hợp
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh.
Ngày nay, với tốc độ đô thị hoá đang diễn ra rất nhanh thì bóng đènkhông chỉ là vật dụng với tính năng thắp sáng mà còn là đồ trang trí trong mỗigian phòng, liên quan đến mọi lĩnh vực của đời sống Nhận thức đợc đây là thịtrờng tiềm năng nên hầu hết các Công ty đang cạnh tranh nhau rất quyết liệt đểchiếm lĩnh thị trờng và tạo niềm tin với khách hàng, trên thị trờng đó có thể kể
đến các đối thủ:
* Công ty Điện Quang:
Cũng nh Rạng Đông, trong suy nghĩ của ngời tiêu dùng lâu nay, định vịsản phẩm của Điện Quang là loại trung cấp Cho nên có thể nói đây là đối thủcạnh tranh trực tiếp của Công ty bóng đèn phích nớc Rạng đông Nếu nh Rạng
Đông đợc biết đến nhiều ở miền Bắc thì Điện quang lại đợc ngời tiêu dùngphía Nam a chuộng Nguyên nhân chủ yếu là do thị trờng phía Nam là nơi đặttrụ sở sản xuất của Điện quang nên có điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng
Trang 19Theo một chuyên gia Marketing, cạnh tranh chủ yếu trên thị trờng hiệnnay là giữa Điện quang và Rạng đông, trong đó Rạng đông có u thế hơn vềgiá, còn Điện quang co lợi thế hơn về sức mạnh thơng hiệu, nhất là ở miềnNam.
Cùng với hội nhập AFTA, Điện quang đã khởi động chiến lợc đa dạnghoá sản phẩm Từ mặt hàng truyền thống là bóng đèn tròn và bóng đèn huỳnhquang, công ty bắt đầu tham gia vào thị trờng điện gia dụng với hàng loạt sảnphẩm mới nh đèn Compact siêu tiết kiệm, đèn doublewing siêu tiết kiệm, côngtắc, phích cắm đến nay có 12 chủng loại mới với trên 100 mẫu sản phẩm vớiphơng châm: " ở đâu có điện, ở đó có Điện quang" Để làm đợc điều đó công
ty đã đầu t trên 100 tỷ đồng cho dây chuyền sản xuất thiết bị mới Công ty vừa
ký với Công ty Bảo Việt để bảo hiểm cho ngời tiêu dùng
Hiện nay, sản phẩm của Điện Quang chiếm lĩnh 60% thị phần trên thịtrờng nội địa Các thị trờng xuất khẩu chính của công ty là Hàn Quốc,Malaysia, Myanmar Kim ngạch xuất khẩu dự kiến năm 2003 là 1,5 triệuUSD
* Công ty Osram_ Tập đoàn Siemens.
Là một trong ba nhà sản xuất bóng đèn và hệ thống chiếu sáng hàng đầuthế giới Công ty sản xuất hơn 5.000 loại bón đèn và hệ thống chiếu sáng khácnhau, đồng thời cung cấp những hệ thống chiếu sáng mang tính sáng tạo tiếtkiệm năng lợng, kiểu dáng nhỏ gọn và có tính thẩm mĩ phù hợp với mọi lĩnhvực của cuộc sống hiện đại - từ các hộ gia đình đến các xí nghiệp, từ chiếusáng thông dụng đến bóng đèn ôtô, xe máy và bóng đèn chuyên dụng
Tại Việt Nam những sản phẩm của OSRAM bao gồm:
Trang 20Nhng nhợc điểm của các sản phẩm bóng đèn nhập ngoại nói chung và củaosram nói riêng là giá cả còn khá cao so với mức thu nhập còn khiêm tốn củangời dân.
* Một số công ty khác nh: Philips, Toshiba, Clipsal
- Công ty Philips: Nói đến sản phẩm của Philips ngời tiêu dùng nghĩ đếndòng sản phẩm với chất lợng cao, đối tợng phục vụ chuyên biệt Chất lợng củabóng Philips thể hiện ở: Tuổi thọ bóng đèn của Philips đạt 13 ngàn giờ, trongkhi các sản phẩm cùng loại chỉ đạt 8-10 ngàn giờ Sản phẩm của Philips đang
đợc quảng bá với lợi thế tiết kiệm điện năng Bóng đèn huỳnh quang loại 1,2mcủa Philips có đờng kính nhỏ, công suất thấp hơn 4W so với các sản phẩmcùng loại
Với lợi thế về công nghệ, chất lợng, Philips đang tăng trởng khá nhanhvới tốc độ 50%/ năm Tuy tăng trởng mạnh nhng số lợng tiêu thụ của Philipskhông nhiều do giá cả còn khá cao so với mức sống của ngời dân Việt Nam
Bảng 7: Giá tham khảo sản phẩm bóng đèn của một số công ty đang
có mặt trên thị trờng.
Đơn vị: đồng.
Tên các hãng sản xuất Bóng đènLoại bóng Rạng đông Điện quang Philips Osram Toshiba
Bóng HQ
Compact
5,7,9,11W:
18.000 13,15W:25.000 18,20W:31.000
13,15, 20:
44.000 GP3U:
9W: 37.000 11W, 13W, 15W:
39.000
8W: 30.000 14W: 35.000 18W: 45.000
8W-12W: 72.000 15W: 135.000 16W: 75.000 21W: 85.000 20-23W:145.000
Bóng HQ
ống thẳng
0,6m: 7.000 1.2m: 9.000 1,2m: 8.000
0,6m: 10.000 1,2m: 12.000
0,6m: 10.000 1,2m:11.000
0,6m: 13.000 1,2m:14.500 Nguồn: Vinaseek.com
Bảng 8: Thị phần Bóng đèn tại thị trờng Việt Nam.