1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh ngô quyền hải phòng

76 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh ngô quyền hải phòng
Tác giả Nguyễn Sĩ Hiếu
Trường học Ngân hàng tmcp quân đội
Chuyên ngành Đầu tư
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 108,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn này cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định thông qua những thông tin có được, nhằm đánhgiá một cách chính xác về khả năng sinh lời của dự án, qua đó xác định khảnăng thu hồi

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

Chương I Tình hình công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Quân đội Ngô Quyền Hải Phòng 7

I Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại MB Ngô quyền Hải Phòng .7 1 Sự ra đời và phát triển của Chi nhánh 7

1.1 Sự ra đời của Chi nhánh 7

1.2 Đặc điểm môi trường hoạt động tại Hải Phòng 7

1.3 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh 8

2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh 8

2.1 Hoạt động huy động vốn 8

2.2 Hoạt động cho vay 9

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 11

II Tình hình hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại MBNQHP 12

1 Khái quát hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh 12

1.1 Quy trình thẩm định tín dụng 12

1.2 Nội dung thẩm định 14

1.2.1.Thẩm định tư cách của Khách hàng vay vốn 14

1.2.2.Thẩm định tình hình tài chính Khách hàng vay vốn 15

1.2.3.Thẩm định hồ sơ dự án đầu tư 15

2 Phân tích hoạt động thẩm định tài chính dự án : ĐÓNG TÀU CHỞ HÀNG TRỌNG TẢI 1315 TẤN 16

PHẦN I THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG VAY VỐN 16

Trang 2

B Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách hàng vay vốn 17

PHẦN II THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 24

A Sơ lược về dự án đầu tư 24

B Nội dung, kết quả đánh giá căn cứ hình thành dự án 26

C.Thẩm định kỹ thuật của dự án đầu tư 35

D.Thẩm định về khả năng thực hiện dự án 40

E Hiệu quả của dự án 44

G THẨM ĐỊNH BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VỐN VAY 52

H Thuận lợi và khó khăn 53

K RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA 54

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ CỦA CÁN BỘ TÍN DỤNG 55

A Kết luận 55

B Đề nghị của cán bộ tín dụng 56

III.Đánh giá tình hình hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại MBNQ 58

1 Những kết quả đã đạt được 58

1.1 Kết quả chung 58

1.2 Những kết quả cụ thể của công tác thẩm định dự án đầu tư 59

1.2.1 Thời gian thẩm định được rút ngắn 59

1.2.2 Số lượng dự án thẩm định qua các năm không ngừng tăng lên 60

1.2.3 Chất lượng thẩm định được nâng cao 61

1.3 Kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn theo dự án đầu tư 62

1.3.1 Doanh số cho vay tăng 62

1.3.2 Tỷ lệ nợ cần chú ý, nợ xấu trên tổng dư nợ giảm 62

2 Một số vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân 63

2.1 Những hạn chế 63

2.2 Nguyên nhân 64

Trang 3

Chương II Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định

dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Quân đội Ngô Quyền Hải Phòng 66

I Định hướng nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh 66

II Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh 67

1 Tăng cường thông tin phục vụ cho công tác thẩm định 67

2 Hoàn thiện nội dung và quy trình thẩm định 68

2.1 Hoàn chỉnh hệ thống văn bản hướng dẫn 68

2.2 Phân tích tài chính của doanh nghiệp vay vốn và dự án vay vốn 69

2.3 Xác định thời hạn trả nợ, mức thu nợ, cách thức thu nợ gốc và lãi 69

3 Thành lập tổ thẩm định và phát huy vai trò của tổ thẩm định 70

4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng 71

PHẦN KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 75

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MB Military Bank (Ngân hàng TMCP Quân đội)

MBNQHP Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Ngô

Quyền Hải PhòngCty TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn

KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư

HĐKD Hoạt động kinh doanh

CTHĐQT Chủ tịch Hội đồng quản trị

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

ST

T

Tên bảng

1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại MBNQ

2 Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn tại MBNQ

3 Bảng 1.2 Tình hình cho vay tại MBNQ

4 Bảng 1.3 So sánh doanh số cho vay và thu nợ của MBNQ (2003-2005)

5 Bảng 1.4 Kết quả kinh doanh của MBNQ

6 Bảng 2.1 Danh sách cổ đônh sáng lập Cty CP Hoàng Thịnh

7 Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh Cty CP Hoàng Thịnh

8 Bảng 2.3 Tình hình tài chính Cty CP Hoàng Thịnh

9 Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật tàu Hoàng Thịnh 36

10 Bảng 2.5 Quy mô đầu tư dự kiến tàu Hoàng Thịnh 36

11 Bảng 2.6 Chi phí đóng mới tàu Hoàng Thịnh 36

12 Bảng 3.1 Số dự án thẩm định qua các năm

13 Bảng 3.2 Tổng số vốn cho vay theo dự án

14 Bảng 3.3 Doanh số cho vay và thu nợ

15 Bảng 3.4 Tỷ lệ nợ cần chú ý và nợ xấu

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây hệ thống các Ngân hàng Thương mại Việt Nam

có những bước phát triển vượt bậc và đã đạt được những thành tựu đáng kể,góp phần vào việc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước Trong đó đặcbiệt phải kể đến sự phát triển hết sức mạnh mẽ của hệ thống các Ngân hàngThương mại Cổ phần Hoạt động của ngành ngân hàng đã góp phần tích cựcvào việc huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho sản xuất phát triển Vấn đềthiếu vốn cho sản xuất kinh doanh đã được cải thiện phần nào Nhưng bêncạnh đó, một phần vốn không nhỏ được cho vay ra đã được các doanh nghiệp

sử dụng không có hiệu quả Điều này dẫn đến chất lượng tín dụng của cácngân hàng thấp, gây rủi ro cho hoạt động của các ngân hàng Hiện nay hệthống ngân hàng Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với những khó khăn: nợkhó đòi còn cao, tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá giới hạn an toàn Một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do chất lượng hoạt động thẩm định dựtín dụng trong đó đặc biệt là thẩm định dự án đầu tư còn nhiều bất cập, yếukém, cần phải khắc phục

Từ nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Quân độiChi nhánh Ngô Quyền Hải Phòng, tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài “Nângcao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Quânđội Chi nhánh Ngô Quyền Hải Phòng” Chuyên đề gồm 2 chương:

 Chương I: Tình hình công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngânhàng TMCP Quân đội Ngô Quyền Hải Phòng

 Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tácthẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Quân đội NgôQuyền Hải Phòng

Trang 7

Chương I Tình hình công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Quân

đội Ngô Quyền Hải Phòng

I Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại MB Ngô quyền Hải Phòng

1 Sự ra đời và phát triển của Chi nhánh

1.1 Sự ra đời của Chi nhánh

Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Ngô Quyền Hải Phòng (MBNQ)được thành lập theo Quyết định số 214/2003/QĐ-NHNN5 do Ngân hàng Nhànước Việt Nam cấp ngày 20/4/2003 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 308938 do Sở Kế hoạch và Đầu cấp ngày 20/5/2003

Ngay từ trước khi ra đời, mục tiêu hoạt động của Chi nhánh đã được xácđịnh rõ chủ yếu là phục vụ các doanh nghiệp lớn như Nhà máy Đóng TầuBạch Đằng, Nhà máy đóng tầu Phà Rừng Các doanh nghiệp trong quân đội,tham gia phát triển kinh tế và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng tại Hải Phòng

và khu vực Đông Bắc Bộ, đồng thời thực hiện các dịch vụ, các loại hình sảnphẩm Ngân hàng đối với mọi thành phần kinh tế

1.2 Đặc điểm môi trường hoạt động tại Hải Phòng

Là một thành phố phát triển đứng thứ 3 trên toàn quốc, Hải Phòng cónhững bước phát triển vượt bậc với ưu thế của cảng biển lớn nhất các tỉnhphía Bắc, trình độ dân trí cao và là nơi du lịch hấp dẫn Với vị trí này HảiPhòng là nơi hội tụ đầy đủ các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầucho các cá nhân và các tổ chức Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi ViệtNam đã là thành viên của WTO, hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ, cũng như sựcạnh tranh quyết liệt hơn trong tương lai Chi nhánh nằm trên địa bàn có

Trang 8

nhiều các tổ chức tín dụng lập trụ sở để huy động vốn, vì vậy Chi nhánh phảiluôn tự làm mới bản thân để tồn tại trong môi trường cạnh tranh.

1.3 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh

2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh

2.1 Hoạt động huy động vốn

Trong những năm qua, Chi nhánh đã thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn bằngviệc đa dạng hoá các hình thức, biện pháp, các kênh huy động vốn từ mọi nguồntrong mọi thành phần kinh tế xã hội

Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn tại MBNQ

Phòng Kinhdoanh

Sàn Giao dịchPhòng Kế toán

Trang 9

Trong hoạt động huy động vốn thì nguồn tiền gửi có kỳ hạn có qui mô và

tỷ trọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn Năm 2003 nguồn tiền gửi có kỳhạn là: 142.101trđ chiếm 58,39% Năm 2004 huy động được 167.747 trđ,chiếm 58,23% và đến năm 2005 huy động được 251.352 chiếm 61,79%.Nguồn tiền gửi có kỳ hạn đóng vai trò quan trọng đối với Ngân hàng vì nó cótính ổn định cao, giúp cho Ngân hàng xây dựng đựơc kế hoạch sử dụng vốnhợp lý và hiệu quả Mặt khác, nguốn vốn này lại có chi phí huy động cao, đòihỏi Ngân hàng phải có chiến lược huy động và sử dụng hợp lý

Nguồn tiền gửi không kỳ hạn tại Chi nhánh qua các năm đều rất dồi dào

Tỷ trọng năm 2005 tăng so với hai năm trước đó nhưng xét về số lượng thì đãtăng lên đáng kể Mặc dù đối với loại hình tiền gửi này khách hàng có thể rút

ra bất cứ lúc nào nhưng chi phí cho nó khá thấp Do vậy Ngân hàng cân nhắctheo nhu cầu của mình để có được biện pháp huy động vốn cho phù hợp Như vậy có thể khẳng định công tác huy động vốn của Ngân hàng đã đạtđược kết quả khá cao và có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng

2.2 Hoạt động cho vay

Trong những năm vừa qua, Chi nhánh tập trung nâng cao chất lượng tíndụng đi đôi với việc tăng trưởng dư nợ lành mạnh nhằm đảm bảo an toàn vốncho vay và hiệu quả vốn tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại thì 2 khâu quan trọngnhất là huy động vốn và cho vay Xuất phát từ tình hình thực tế, với nhiệm vụ

và mục tiêu của mình, hoạt động cho vay của Chi nhánh đã không ngừng mởrộng, tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân 3 năm (2003-2005) là 64%/năm.Đây là mức tăng trưởng cao so với mức bình quân chung của ngành Ngânhàng

Trang 10

Bảng 1.2 Tình hình cho vay tại MBNQ

(Báo cáo kết quả HĐKD năm 2003-2005 của MBNQ)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay liên tục tăng từ năm

2003 - 2005 Năm 2004 doanh số cho vay tăng so với năm 2003 là105.187trđ tương đương 134,47% Năm 2005 doanh số cho vay tăng 170.271tương đương 141,49% so với năm 2004

Đối chiếu với hoạt động cho vay với hoạt động thu nợ cụ thể như sau :

Bảng 1.3 So sánh doanh số cho vay và thu nợ của MBNQ

Cho vay – Thu nợ 93.016 123.879 157.295

(Báo cáo kết quả HĐKD năm 2003-2005 của MBNQ)

Như vậy công tác thu nợ của Ngân hàng đang có xu hướng kém dần Nó

có nhiều nguyên nhân chủ yếu là một số Khách hàng có dư nợ lớn do đối táccủa họ chậm trả vì chưa thu được tiền hàng, hàng bán chậm Do đó Ngân

Trang 11

hàng sẽ phải có những biện pháp, giải pháp thu nợ tốt hơn để tránh tình trạngchậm trả trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, đồng thời quan tâm và chútrọng đến các khoản nợ quá hạn để có biện pháp kịp thời.

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong điều kiện Hải Phòng có nền kinh tế phát triển khá ổn định, môitrường hoạt động tương đối thuận lợi cho các Ngân hàng, do đó các Ngânhàng đã và đang mở rộng mạng lưới hoạt động của mình trên khắp địa bànThành phố Trên địa bàn có tới 22 Ngân hàng hoạt động nên hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh gặp phải không ít những khó khăn Song với sự nỗ lực

và cố gắng của ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên trong ngànhđến nay Chi nhánh đã thu được những kết quả đáng khích lệ

Bảng 1.4 Kết quả kinh doanh của MBNQ

Doanh thu - Chi phí 5.970 8.172 15.513 136% 190%

(Báo cáo KQHĐKD của MBNQ 2003-2005)

Kết quả kinh doanh của Chi nhánh năm sau luôn cao hơn năm trước Đặcbiệt năm 2005 đánh dấu sự tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ của Chi nhánh

Trang 12

khó khăn để khẳng định vai trò của mình trong sự phát triển chung của toànThành phố.

II Tình hình hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại MBNQHP

1 Khái quát hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh

1.1.Quy trình thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng là một phần không thể thiếu được trong quy trìnhnghiệp vụ cho vay Mục đích của thẩm định tín dụng là nhằm đánh giá mộtcách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứquyết định cho vay Nó là một khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tíndụng, và cũng là một khâu khá phức tạp, đòi hỏi kinh nghiệm làm việc, kiếnthức về nghiệp vụ cũng như nhạy cảm nghề nghiệp của cán bộ tín dụng Vìvậy thẩm định tín dụng cần phải được chi tiết hóa thành một quy trình riênggọi là quy trình thẩm định tín dụng Đặc biệt là đối với hoạt động cho vay dự

án lại càng đòi hỏi quy trình thẩm định chặt chẽ, để có thể giảm thiểu rủi rocho Ngân hàng

Tại Chi nhánh, sau khi Khách hàng nộp đầy đủ hồ sơ vay vốn và các giấy

tờ liên quan khác, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định Quy trình thẩmđịnh một dự án đầu tư thông thường gồm bốn giai đoạn

Giai đoạn 1 : Xem xét hồ sơ vay vốn của khách hàng và thu thập thêm

những thông tin cần thiết bổ sung Hồ sơ vay vốn của khách hàng gồm có:

- Hồ sơ pháp lý:

+ Giấy phép thành lập/ đăng ký kinh doanh

+ Giấy phép đầu tư, tu chỉnh (nếu có)

+ Điều lệ công ty (tổng công ty)

+ Mã số thuế

Trang 13

+ Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, giám đốc, giám đốc tài chính, kế toán trưởng

- Hồ sơ về sử dụng vốn vay

+ Giấy đề nghị vay vốn trung dài hạn

+ Hồ sơ dự án đầu tư

- Hồ sơ về tình hình tài chính

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

- Hồ sơ về tài sản đảm bảo

- Hồ sơ khác theo yêu cầu của MB

Giai đoạn 2: Thẩm định chi tiết Trong giai đoạn này cán bộ tín

dụng tiến hành thẩm định thông qua những thông tin có được, nhằm đánhgiá một cách chính xác về khả năng sinh lời của dự án, qua đó xác định khảnăng thu hồi nợ khi Ngân hàng cho vay

Giai đoạn 3: Lập báo cáo thẩm định, và trình trưởng Phòng Kinh

doanh ký duyệt Kết thúc quá trình thẩm định chi tiết, cán bộ tín dụng phảiviết báo cáo thẩm định trình bày các kết quả phân tích lên cho TrưởngPhòng Kinh doanh Trưởng Phòng Kinh doanh xem xét và đề xuất ý kiếncho vay hoặc không cho vay, đồng thời có thể yêu cầu cán bộ tín dụng thẩmđịnh lại những nội dung chưa phù hợp, hoàn thiện

Giai đoạn 4 : Báo cáo thẩm định được trình lên Giám đốc hoặc Phó

Giám đốc phê duyệt Khi được sự đồng ý của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc

Trang 14

thì dự án mới được vay vốn Cán bộ tín dụng thông báo cho Khách hàngbiết dự án được vay vốn hay không.

Việc thẩm định hồ sơ dự án chủ yếu do cán bộ tín dụng thực hiện Dự ánđược giao cho một hoặc một nhóm cán bộ tín dụng, tuỳ theo quy mô của dự

án Trong trường hợp những dự án có số lượng tiền vay vượt quá thẩm quyềncủa Giám đốc Chi nhánh thì dự án sẽ được trình Ngân hàng cấp trên để xétduyệt Một số trường hợp đặc biệt thì hồ sơ vay vốn phải chuyển lên Ngânhàng cấp trên để tiến hành thẩm định

 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay

1.2.1.Thẩm định tư cách của Khách hàng vay vốn

Thẩm định tư cách Khách hàng vay vốn nhằm đánh giá tư cách phápnhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay vốn màKhách hàng phải tuân thủ

Cán bộ tín dụng tiến hành xem xét xem Khách hàng có thỏa mãn nhữngđiều kiện vay vốn như trong Quy chế tín dụng hay không Như có năng lựcpháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự; có mục đích vay vốn hợp pháp; cónăng lực tài chính đảm bảo trả nợ trơng thời hạn cam kết; có phương án sảnxuất kinh doanh khả thi…

Đồng thời cán bộ tín dụng xem xét xem các tài liệu quy định trong hồ

sơ vay vốn có đầy đủ và hợp pháp hay không Xem xét tính chân thực và mức

độ tin cậy của những tài liệu mà Khách hàng cung cấp

1.2.2.Thẩm định tình hình tài chính Khách hàng vay vốn

Trang 15

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là mộttrong điều kiện tiên quyết để xem xét cho Khách hàng vay vốn Khách hàngphải cung cấp đầy đủ các báo cáo tài chính 3 năm gần nhất : Bảng tổng kết tàisản và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Trên cơ sở các báo cáo tàichính này cán bộ tín dụng tiến hành phân tích nhằm thẩm định khả năng tàichính của Khách hàng qua các bước sau:

 Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính

 Phân tích các chỉ số tài chính

 Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.3.Thẩm định hồ sơ dự án đầu tư

Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định hồ sơ dự án đầu tư, phải tập trung làm rõ 3 điểm chủ yếu:

Sự cần thiết của dự án đầu tư: Các cán bộ tín dụng đánh giá dựa

trên xu hướng phát triển của thị trường tiêu thụ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả dự án đầu tư: Chủ yếu đánh giá hiệu quả tài chính của dự

án dựa trên doanh thu dự kiến và chi phí dự kiến Để đánh giá hiệuquả tài chính của dự án, các cán bộ tín dụng tính toán các chỉ tiêu:NPV, IRR, điểm hoà vốn…

Khả năng trả nợ của dự án: Thời gian trả nợ của dự án được tính

toán dựa trên nguồn vốn trả nợ từ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sauthuế

Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định những nội dung sau:

 Thẩm định thị trường và doanh thu của dự án

 Thẩm định chi phí của dự án

 Thẩm định ngân lưu của dự án

 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư

Trang 16

2 Phân tích hoạt động thẩm định tài chính dự án : ĐÓNG TÀU CHỞ HÀNG TRỌNG TẢI 1315 TẤN

Ngày 15/5/2007 đại diện Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh đến Chi nhánhtrình bày về việc muốn vay vốn để đóng mới tàu chở hàng trọng tải 1315 tấn.Đây là một Cty mới thành lập, nhưng Ban lãnh đạo Cty trước đây đã từng làKhách hàng của Chi nhánh, do đó đã nắm được thủ tục cần phải làm khi vayvốn Vì vậy mà cán bộ tín dụng không phải hướng dẫn nhiều Đây không phải

là một dự án lớn, mặt khác Chi nhánh thường xuyên cho vay đối với những

dự án tương tự, do đó sau khi Khách hàng đầy đủ nộp hồ sơ dự án và các tàiliệu cần thiết khác, toàn bộ quá trình thẩm định được giao cho cán bộ tín dụngTrịnh Bạch Dương thực hiện

PHẦN I THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG VAY VỐN

A.Thẩm định năng lực pháp lý của Khách hàng vay vốn

Phần này được cán bộ tín dụng xem xét dựa trên ĐKKD, Điều lệ Cty vàcác tài liệu liên quan khác do Khách hàng cung cấp Có thể tóm tắt về Kháchhàng vay vốn như sau:

- Tên khách hàng : CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG THỊNH.

Trang 17

+ Kinh doanh thác vật liệu xây dựng, phụ tùng ngành công nghiệp tàuthủy, ô tô.

+ Vốn điều lệ : 2.500.000.000 đồng

- Danh sách cổ đông sáng lập của Cty:

Bảng 2.1 Danh sách cổ đônh sáng lập Cty CP Hoàng Thịnh

- Người đại diện: Ông Hoàng Hồng Thắng Chức vụ: Giám đốc

- CMND số: 031136509 do Công an Hải Phòng cấp ngày 26/07/2004.

- Hộ khẩu thường trú: An Bình - Xã An Lư - Huyện Thuỷ Nguyên - Hải

Phòng

Qua xem xét, xác minh, cán bộ tín dụng kết luận: Khách hàng có đủ nănglực về mặt pháp lý Sang giai đoạn tiếp theo là thẩm định tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của Khách hàng

Trang 18

B Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách hàng vay vốn

Căn cứ vào ĐKKD, Điều lệ công ty, các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán vàBáo cáo kết quả sản xuất Kinh doanh) và một số tài liệu liên quan khác cán bộ tín dụngtiến hành thẩm định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách hàng Thôngtin về tình hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách hàng vay vốn có thể tóm tắt nhưsau:

B.1 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

Cty CP Hoàng Thịnh mới được thành lập theo ĐKKD số 0203002238 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 19/4/2006 Nhưng các sáng lập viên lànhững người có kinh nghiệm nhiều năm trong ngành, sống và kinh doanh tại xã

An Lư, Huyện Thuỷ Nguyên - một xã có truyền thống kinh doanh vận tải sôngbiển, kinh tế dân cư phát triển

2/3 thành viên sáng lập Cty trước đây đã tham gia góp vốn và khai thác tại CtyTNHH Phương Nam (một Cty vận tải có quy mô khá lớn và có uy tín trên địa bàn,

có nhiều khách hàng truyền thống và thường xuyên ký các hợp đồng vận tải nhiềuchủng loại hàng đi các cảng miền Trung, miền Nam, Nam Trung Quốc cho kháchhàng) Tuy nhiên do định hướng của Cty TNHH Phương Nam có thay đổi, Cty dựkiến thanh lý các tàu vận tải cỡ nhỏ để tập trung đóng mới khai thác tàu cỡ lớn đituyến quốc tế nên các khách hàng nội địa sẽ được chuyển cho các Cty vệ tinh.Qua nhiều năm kinh doanh tích luỹ được số vốn tương đối, để chủ động duy trìhoạt động khai thác tuyến nội địa cũng như giữ mối quan hệ ổn định với các kháchhàng truyền thống, các thành viên quyết định góp vốn để thành lập Cty cổ phầnHoàng Thịnh từ 4/2006

Bước đầu Cty mua tàu Hoàng Thịnh 19 về khai thác và hiện đang triển khaiđóng tiếp tàu chở hàng khô 1.315 tấn Dự định đến cuối năm khi công việc kinh

Trang 19

doanh dần ổn định, Cty sẽ tiến hành đóng mới tàu trọng tải 3.000 tấn đúng theođịnh hướng phát triển của Ban lãnh đạo.

 Các thành viên khác tham gia quản lý và theo tàu trực tiếp khai thác

Đã chuẩn bị đầy đủ nhân lực để khai thác tàu đóng mới

B.3 Quản trị điều hành của Lãnh đạo Doanh nghiệp

Ông Hoàng Hồng Thắng, sinh năm 1973 – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêmGiám đốc công ty, trước đây là cổ đông sáng lập của Công ty TNHH Phương Nam(là Cty có nhiều năm kinh doanh dịch vụ vận tải khai thác tuyến nội địa) ÔngThắng trực tiếp tham gia khai thác và quản lý phương tiện vận tải nên có kinhnghiệm và năng lực kinh doanh

Ông Trần Văn Quang – Phó Giám đốc Cty sinh năm 1981, kỹ sư kinh tế vận tảibiển, đang là cổ đông của Cty TNHH Phương Nam (vốn góp của ông Quang hiệntại 8 tỷ đồng), Cty VTB Phú Sơn (vốn góp của ông Quang hiện tại là 4.5tỷ đồng).Ông Quang là người có 7 năm kinh nghiệm trong hoạt động vận tải biển, cũng làngười tham gia điều hành các hoạt động của Cty và có nhiều quan hệ tronglĩnh vực kinh doanh của Cty

Bà Nguyễn Thị Minh Tuyến –Kế toán trưởng– là người trong gia đình ôngThắng, trực tiếp quản lý tài chính, thu chi của Cty

B.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Thời gian đầu, Cty tập trung vào đầu tư tài sản, phương tiện vận tải mớichỉ có tàu Hoàng Thịnh 19 đưa vào hoạt động cuối năm 2006, vì vậy số liệu

Trang 20

phát sinh chưa nhiều Dự kiến tàu 1.315 tấn đóng mới sẽ đưa vào khai thác và

có doanh thu trong năm 2007

Theo các báo cáo tài chính mà Khách hàng nộp lên cho Ngân hàng thì Kếtquả kinh doanh đến tháng 04/2007 như sau :

Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh Cty CP Hoàng Thịnh

ST

Tỷ lệ trên DT(%)

5 Lợi tức thuần từ hoạt động kinh

Hoạt động các tháng vừa qua của Cty có hiệu quả, tuy mới thành lập nhưngcác khách hàng đều là bạn hàng cũ đảm bảo nguồn hàng và doanh thu ổn định chophương tiện

B.5 Tình hình tài chính

Tình hình tài chính Khách hàng đến tháng 4/2007 như sau:

Bảng 2.3 Tình hình tài chính Cty CP Hoàng Thịnh

Trang 21

A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 540 8,18

1 Tiền mặt tại quỹ 256 3,88

2 Tiền gửi ngân hàng 1 0,02

1 Phải thu của khách hàng 0 0,00

2 Các khoản phải thu khác 0 0,00

- Giá trị hao mòn luỹ kế -40 -0,61

1 Nguồn vốn kinh doanh 4.500 68,20

2 Lãi chưa phân phối 114 1,73

Về tài sản:

Tổng tài sản của Cty tại thời điểm 30/04/2007 là 6.598 trđ trong đó tài

sản lưu động là 540 trđ chiếm 8,18% tổng tài sản, tài sản cố định là 6.058 trđchiếm 91,82% tổng tài sản Tài sản cố định của Cty chiếm tỷ trọng lớn trong

Trang 22

tổng tài sản do đặc điểm của Cty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tảihàng hóa, trong đó chủ yếu là tuyến đường ngắn nên vòng quay vốn nhanhchi phí vốn lưu động không nhiều.

Tài sản lưu động của Cty tập trung ở các khoản mục: tiền, thuế giá trị

gia tăng được khấu trừ, hàng tồn kho, trong đó chủ yếu ở các thuế giá trị giatăng được khấu trừ, và lượng tiền mặt, cụ thể như sau:

- Tiền mặt dự trữ thanh toán: 257 trđ dùng để thanh toán các khoản chiphí dầu nhớt, chi phí khác cần thiết Tiền gửi Ngân hàng là 1 trđ

- Các khoản phải thu: 226 trđ, chiếm 3,43% tổng tài sản trong đó chủyếu là thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chưa khấu trừ hết

- Hàng tồn kho là 55 trđ, chiếm 08,4% tổng tài sản, chủ yếu là vật tư,công cụ nhỏ

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn : Đến 30/04/2007 tài sản cố định

của Cty là 6.058 trđ chiếm 91,82% tổng tài sản, cụ thể gồm có xe Mazda 3 trịgiá 462 trđ, tàu Hoàng Thịnh 19 trị giá 3.129 trđ; xây dựng cơ bản dở dang là2.500 trđ đây là tiền Cty đang huy động các thành viên góp thêm vốn đóngmới tàu Hoàng Thịnh 36 Hiện tàu đã cơ bản xong phần vỏ và cabin, chờ lắpmáy xuống là chạy thử

Về nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn của đơn vị tại thời điểm 30/04/2007 là 6.598 trđ trong

đó nguồn vốn chủ sở hữu là 4.614 trđ, chiếm tỷ trọng 69,94% tổng nguồn,còn lại là nợ phải trả 1.894 trđ, chiếm 30,07% tổng nguồn Cụ thể:

Nợ phải trả :bao gồm hai mục chính là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn,

trong đó nợ ngắn hạn gồm hai chỉ tiêu: vay ngắn hạn và phải trả cho ngườibán

Trang 23

- Vay ngắn hạn là 240 trđ chiếm 3,64% tổng nguồn Đây là khoản vay

ngắn hạn tại MB bổ sung vốn lưu động Phải trả cho người bán tại thờiđiểm 30/04/07 có số dư là 0

- Nợ dài hạn là 1.744 trđ chiếm 26,43% tổng nguồn, đây là tiền Cty vay

tại MB đầu tư mua tàu Hoàng Thịnh 19 số tiền 1.500 trđ, còn lại 244trđ Cty vay của Ngân hàng Công thương Lê Chân mua xe Mazda3 Cty

đã thanh toán gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn

Nguồn vốn chủ sở hữu: Bao gồm nguồn vốn kinh doanh 4.500 trđ,

chiếm 68,20% tổng nguồn, tăng so ngày 31/12/2006 là 2.000 trđ Đây là tiềnvốn góp của các cổ đông để đóng mới tàu Hoàng Thịnh 36 Lãi chưa phân

phối 114 trđ, chiếm 1,73% tổng nguồn

B.6 Quan hệ tín dụng

Cty mở tài khoản và quan hệ tín dụng tại Ngân hàng Công thương Lê Chân

từ khi thành lập Dư nợ vay trung hạn mua ô tô 300 trđ, hiện còn 262 trđ, là

nợ trong hạn

Hiện tại dư nợ của Cty tại MB là 1.740 trđ trong đó vay ngắn hạn 240 trđ

bổ sung vốn lưu động kinh doanh vận tải, vay trung dài hạn 1.500 trđ đầu tưmua tàu Hoàng Thịnh 19 Đây đều là nợ trong hạn, Công ty thanh toán lãihàng hàng tháng đầy đủ

Qua quá trình xem xét đánh giá, cán bộ tín dụng đã kết luận về tình hình

tài chính của Khách hàng vay vốn như sau:

 Nhìn chung tình hình tài chính của đơn vị ổn định, cơ cấu hợp lýkhông bị mất cân đối Khả năng tự chủ về tài chính của đơn vịtương đối cao

 Tình hình tài chính của Công ty hiện tại đơn giản, chưa phát sinhcác nghiệp vụ phức tạp, vốn chủ sở hữu chủ yếu đầu tư mua tàu khai

Trang 24

thác vận tải Tuy mới thành lập nhưng Công ty đã khẳng định được

xu hướng phát triển tốt trong tương lai

Như vậy, tình hình hoạt động kinh doanh của Khách hàng là tốt và có triểnvọng, đủ điều kiện để Ngân hàng cho vay vốn Cán bộ tín dụng tiếp tụcchuyển sang giai đoạn tiếp theo là thẩm định dự án đầu tư của Khách hàng

PHẦN II THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Phần này, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định dự án của Khách hàng trên

cơ sở hồ sơ dự án và các tài liệu khác do Khách hàng cung cấp và các thôngtin do Ngân hàng thu thập bổ sung

A Sơ lược về dự án đầu tư

Dựa trên những thông tin mà Khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng tiếnhành xem xét sơ lược về đối tượng đầu tư và nhu cầu vay vốn của Kháchhàng Phần này khá đơn giản, thời gian không đáng kể Nội dung có thể tómtắt như sau:

A.1 Đối tượng đầu tư

Đối tượng đầu tư của dự án có thể tóm tắt như sau:

- Tên dự án: Đầu tư đóng tàu chở hàng khô Hoàng Thịnh 36 tải trọng1.315 tấn, thực hiện Hợp đồng số 01/HĐKT ngày 28/01/2007 ký giữaCông ty cổ phần Hoàng Thịnh và Công ty cổ phần Cường Thịnh

- Chủ đầu tư: Công Ty cổ phần Hoàng Thịnh

- Thông số của tàu :

Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật tàu Hoàng Thịnh 36

Hoàng Thịnh 36

Trang 25

Chở hàng khô

- Thiết kế theo Quy phạm phân cấp và đóng PTTNĐ TCVN 5801: 2005

- Giấy chứng nhận thiết kế được duyệt số 103/07TS ngày 14/02/2007

A.2 Chi phí đầu tư dự kiến

Tổng nhu cầu vốn đầu tư : 9.461.500.000 đ

Trong đó:

 Vốn tự có : 3.061.500.000 đ

 Vốn dự kiến vay Ngân hàng: 6.400.000.000 đ

B Nội dung, kết quả đánh giá căn cứ hình thành dự án

Phần này cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định về những căn cứ để hìnhthành dự án Do đây là lĩnh vực cho vay thường xuyên của Chi nhánh nên cán

bộ tín dụng không khó khăn trong quá trình xem xét đánh giá Cán bộ tíndụng chủ yếu tập trung làm rõ căn cứ pháp lý hình thành dự án, định hướngphát triển thị trường và nguồn hàng của Khách hàng

Trang 26

Mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh khi thành lập Cty là nhu cầu cấpthiết và thúc đẩy chủ doanh nghiệp luôn tìm hướng đầu tư mới với mục tiêu

an toàn, hiệu quả, phù hợp khả năng

Hầu hết các thành viên trong Cty trưởng thành trong môi trường địaphương có ngành nghề vận tải biển truyền thống là ngành dịch vụ thế mạnhcủa địa phương Được trực tiếp tham gia góp vốn, khai thác nên tiếp cậnnhanh và có cơ hội nhất định để phát huy năng lực sức trẻ

Định hướng kinh doanh của Cty là vận tải biển nội địa, ngành nghề phùhợp với khả năng và kinh nghiệm của các thành viên nên việc đầu tư phươngtiện vận tải rất cần thiết để duy trì hoạt động của Cty

Đối với ngành vận tải biển nội địa, nước ta có trên 3.200 km bờ biển vàtrên 1 triệu km thềm lục địa là một lợi thế để phát triển vận tải thủy Đồngthời cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, lượng hàng hoáthương mại giữa các vùng miền tăng lên đáng kể tạo nguồn hàng dồi dào vàdoanh thu ổn định

Qua xem xét và nghiên cứu, các thành viên Cty thống nhất quyết địnhđóng mới tàu chở hàng khô mang tên Hoàng Thịnh 36 để mở rộng kinhdoanh, tăng năng lực khai thác nguồn hàng, tối đa hóa lợi nhuận

Cty CP Hoàng Thịnh hiện có 01 phương tiện vận tải là tàu biển tải trọng

950 tấn chạy nội địa, khả năng vận chuyển không đủ sức đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Do đó, ban lãnh đạo Cty quyết định đầu tư đóng mới tàu tải trọng1.315 tấn trong giai đoạn hiện tại là hoàn toàn hợp lý

B.2 Những căn cứ để thực hiện dự án đầu tư

B.2.1.Chính sách vĩ mô của Nhà nước

Vận tải Biển hiện đang được coi là một trong những ngành kinh tế mũinhọn của Việt Nam, hiện đang được Đảng, Chính phủ và các cấp ngành quan

Trang 27

tâm và khuyến khích đầu tư Tại Quyết định số 117/2000/QĐ-TTg của Thủ

tướng chính phủ đã nêu: “Phải nhanh chóng đầu tư đổi mới đội tàu cả về số

lượng, cơ cấu hợp lý, thiết bị hiện đại nâng cao sức cạnh tranh với đội tàu của các nước trên Thế giới, tổ chức tốt việc vận chuyển hàng hoá tuyến Bắc,Trung, Nam và Quốc tế”.

Trong kế hoạch Đề án phát triển giai đoạn 2001-2005 và định hướng đến

2010 của ngành Giao thông vận tải cũng nêu rõ: “Tập trung các nguồn vốn

đầu tư , đổi mới và phát triển nhanh, vững chắc đội tàu vận tải đáp ứng nhu cầu trong nước, đồng thời mở rộng hoạt động, tăng thị phần và kim ngạch xuất khẩu dịch vụ hàng hải ở thị trường khu vực…”

Nhìn chung hoạt động vận tải thủy nói chung và vận tải biển nói riêngđang là ngành nghề mũi nhọn trong định hướng phát triển các ngành kinh tế

và được Chính phủ chú trọng đầu tư

B.2.2 Định hướng phát triển của đội tàu quốc gia và thị trường

Đến hết 31/12/05, đội tàu biển Việt Nam có trên 1.065 tàu biển với tổngdung tích 2,2 triệu tấn đăng ký, tổng trọng tải >3,5 triệu tấn trong đó có 342tàu hoạt động tuyến quốc tế Tuy nhiên đội tàu của nước ta còn rất khiêm tốn

so với quy mô đội tàu thế giới và đội tàu của các nước trong khu vực Do đóthị phần vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của đội tàu mới đạt ~20% tổngkhối lượng hàng hoá XNK của Việt Nam, 80% còn lại do các hãng tàu nướcngoài đảm nhận

Những động thái tích cực trong cơ chế chính sách vĩ mô của nhà nước đãtạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong Tổng công ty (TCT) Hàng Hải vàdoanh nghiệp ngoài quốc doanh chú trọng đến việc mở rộng tuyến khai thác

để nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải biển Trong đó chủ yếu là các doanh

Trang 28

khu vực Đông Nam Á và giảm rõ rệt số tàu trọng tải nhỏ và giảm dần tỷ trọngtàu chở hàng tổng hợp để nhường chỗ cho sự phát triển các tàu chuyên dụng,tàu Container.

Do TCT Hàng Hải và các Cty vận tải lớn chú trọng cho đội tàu biển tuyếnquốc tế với mục đích xâm nhập mảng thị trường có lợi nhuận cao nên thịtrường vận tải nội địa, đường sông hầu như được nhường lại cho các DN cổphần, Cty TNHH có kinh nghiệm trong nước

Với quy mô nhỏ và nguồn vốn đầu tư khiêm tốn các Cty CP, Cty TNHHxác định chiếm lĩnh thị trường vận tải biển nội địa và đường sông là chính,phù hợp năng lực tài chính và quản lý của DN Các phương tiện liên tục đượchoán cải hoặc đóng mới với trang thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của thị trường, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả

B.2.3 Định hướng chiến lược phát triển của Khách hàng

Với định hướng chiến lược là mở rộng thị trường, phát triển thêm mạnglưới khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vận chuyển nâng cao doanhthu và lợi nhuận, đồng thời giải quyết việc làm cho người lao động là mụctiêu lâu dài của doanh nghiệp Trước mắt, năm 2007 Cty dự tính đầu tư 02 tàubiển cho tuyến vận tải Bắc – Nam và 02 tàu sông SI chuyên tuyến miềnTrung, Nam Trung Quốc

Sau khi huy động thêm vốn góp của các thành viên sáng lập và được hỗ trợcủa người thân trong gia đình Cty quyết định đóng mới thêm 01 tàu sông1.315 tấn khai thác tuyến Hải Phòng - Quảng Ninh đi các cảng miền Trung.Tuyến này có mặt hàng ổn định, khi đi vào thường chở than và đi từ miềnTrung ra chở gỗ chống lò

*Mục tiêu:

Trang 29

+ Nâng cao năng lực vận tải, số lượng phương tiện, đảm bảo an toàn vàkhai thác có hiệu quả cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng

+ Tổ chức khai thác có hiệu quả nguồn hàng trong nước, mở rộng quy môvận chuyển khắp các tỉnh trong cả nước và hướng ra nước ngoài (chủyếu là Nam Trung Quốc)

+ Từng bước chuyên nghiệp và hiện đại hoá đội tàu đảm bảo sự tồn tại và

phát triển của doanh nghiệp trong những năm tiếp theo…

B.2.4 Thị trường và nguồn hàng phục vụ vận tải

* Thị trường vận tải thủy:

Kể từ khi ra đời đến nay vận tải thủy chứng tỏ được nó là phương thức vậntải hàng hoá tối ưu và quan trọng đặc biệt đối với vận tải quốc tế Đối vớingành vận tải biển nội địa, nước ta có trên 3.200 km bờ biển và trên 1 triệu

km thềm lục địa với nhiều địa điểm có khả năng xây dựng thành những bếncảng thuận lợi cho tàu ra vào xếp dỡ là một lợi thế để phát triển vận tải thủy.Hơn nữa, Việt Nam lại nằm trong khu vực năng động nhất thế giới hiện nay,nơi có nhiều quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế thực sự đáng kinh ngạcnhư Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore và đáng kể là Trung Quốc nên có rấtnhiều thuận lợi trong lưu thông, phân phối hàng hoá để phát triển kinh tế.Trong những năm qua, Việt Nam được coi là nước có tốc độ phát triển caotrong khu vực Đông Nam Á Với việc gia nhập WTO và áp dụng các chínhsách mở cửa thu hút đầu tư của Việt Nam nói chung và của các tỉnh thành phốnói riêng đã có rất nhiều nhà đầu tư đã chọn Việt nam để kinh doanh Cácdoanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và cảcác Cty TNHH, Cty CP trong nước liên tục thành lập và phát triển kéo theonhu cầu vận tải hàng hoá tăng nhanh

Trang 30

Thương mại đường thủy ghi nhận có những năm tăng, giảm nhưng nhìnchung đã và đang tăng trưởng liên tục trong suốt 4 thập kỷ qua Trong năm

2006 khối lượng hàng hoá vận chuyển đường biển ước đạt 8 tỷ tấn tăng 21%

so với năm 2004

Thị trường hàng hoá vận chuyển đi tuyến Nam Trung Quốc nhiều năm naycũng liên tục được mở rộng, các mặt hàng chủ yếu là cao su, tinh bột sắn, vàđặc biệt là than Theo thống kê (Thời báo Kinh tế Việt Nam), năm 2006 riêngsản lượng than xuất khẩu sang Trung Quốc ~20triệu tấn, chiếm 80% sảnlượng than xuất khẩu của Việt Nam trong năm, đạt kim ngạch ~640 triệuUSD, chủ yếu là xuất khẩu tiểu ngạch Phương tiện vận chuyển chính là tàusông, biển Tuyến vận chuyển chính là từ Quảng Ninh qua Đồn 4 sang TrungQuốc (tập trung ở 1 số cảng: Giang Bình, Kỳ Xá, Khâm Châu, Xẹc Lầu Phù,Phòng Thành, Quảng Tây thuộc phía Nam Trung Hoa, cách Đồn 4 Việt Nam

1 khoảng ngắn ~20 hải lý) Được biết Tỉnh Quảng Ninh đã ký thoả ước với 1

số tỉnh phía Nam Trung Quốc về việc cho phép phương tiện vận tải thuỷ (kể

cả tàu sông SI) của 2 nước qua cửa khẩu Đồn 4 ra vào Nam Trung Quốc đểvận chuyển hàng hoá XNK

Tại Việt Nam vận tải đường thủy nội địa năm 2006 đạt 27.421.929 tấntăng 69% so với năm 2005, trong đó:

Trang 31

* Xác định khúc thị trường mục tiêu

>

Các nguồn hàng chủ yếu của vận tải đường sông hiện tại.

Hàng khô, hàng rời, than từ các tỉnh miền Bắc vào miền Trung.Hàng than, quặng các loại từ Quảng Ninh, Hải Dương sang NamTrung Quốc

Luân chuyển hàng hoá thiết yếu cho tiêu dùng, quãng đường ngắngiữa các tỉnh thành phố

Chuyển tải cho các tàu lớn không cập được Cảng

>Các doanh nghiệp tham gia vận tải đường sông Bao gồm :

Đội tàu của của Tổng công ty Đường sông miền Bắc

Các công ty vận tải thủy nhỏ trong TCT Hàng hải

Các công ty cổ phần, TNHH vận tải thủy nội địa

Trên thực tế các tàu của các công ty trực thuộc khối DNNN đều hạn chế,phần lớn lượng tàu hiện có của các doanh nghiệp quốc doanh đều là tàu cũloại nhỏ, tuổi tàu cao, trang thiết bị kém nên không phát huy hiệu quả Chiếm

ưu thế là các tàu của khối các Cty CP, Cty TNHH mới được đầu tư trong cácnăm gần đây Hàng hoá vận chuyển đường sông là loại sản phẩm hàng hoá cótính ổn định cao, có thị trường tiêu thụ thường xuyên ổn định do mặt hàngvận chuyển đều là mặt hàng thiết yếu cho tiêu dùng, và một phần hoạt động làtrung chuyển hàng cho các tàu biển lớn

Ngoài ra, hoạt động vận tải khai thác than tuyến Quảng Ninh - NamTrung Quốc cũng luôn là sự lựa chọn của các doanh nghiệp có nhiều kinhnghiệm Tuyến vận chuyển này thuộc loại đường ngắn (có thể đi về trongvòng 2 ngày ~ quãng đường đi tối đa 180 hải lý/chiều, ngắn nhất là Cảng

Trang 32

Giang Bình quãng đường ~80 hải lý từ Đồn 4 Việt Nam sang khoảng 18 hảilý) Nếu vào càng sâu lợi nhuận sẽ càng cao, tàu thường đi gần bờ dễ dàngtránh gió bão, nếu kinh nghiệm luồng lạch tốt rất ít xảy ra rủi ro Đặc biệt hiệntuyến này đang hoạt động khá có hiệu quả, hàng ngày thường có khoảng 500tàu làm thủ tục qua cửa Đồn 4 chuyên chở than đi Trung Quốc

Các năm gần đây dự báo nhu cầu xi măng cho hoạt động xây dựng, thancho các nhà máy nhiệt điện, cho các đơn vị sản xuất trong và ngoài nước (đặcbiệt là Trung Quốc) đang tăng rất cao Để đáp ứng lượng tiêu thụ than caonhư vậy các đơn vị khai thác đã đẩy mạnh hoạt động khai thác than nhằm đápứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong và ngoài nước Do vậy hoạt độngvận tải cũng không ngừng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên chở.Tuyến này nhiều năm nay nguồn hàng dồi dào, trước đây Nhà nước chưaquản lý, các DN thường chở than lậu sang Trung Quốc bán (lợi nhuận khácao), đến nay Nhà nước đã có các chính sách điều chỉnh, các DN phải thựchiện theo chính tắc nên lợi nhuận không cao như trước nhưng vẫn còn khá tốt

so với nội địa (tuyến này đường ngắn, đường đi gần bờ mà giá cước lại cao).Tuy nhiên, với điều kiện tàu vận chuyển than đi Nam Trung Quốc phải cótrọng tải >1.000 tấn (áp dụng từ 01/4/2007) thì 1 số phương tiện nhỏ sẽ không

đủ điều kiện, số lượng tàu đủ điều kiện tham gia khai thác tuyến này chắcchắn sẽ giảm nên cước sẽ tăng

Cty CP Hoàng Thịnh dự kiến đóng tàu sông 1.315 tấn vận chuyển thườngxuyên tuyến miền Bắc - miền Trung và than đi Trung Quốc là phù hợp vớinhu cầu của chủ DN và đòi hỏi của thị trường hiện nay Đây là tàu sông cấp

SI được phép chạy cách bờ 5 hải lý theo Quy phạm phân cấp tàu sông củaCục Đăng kiểm Việt Nam, đáp ứng được khả năng chuyên chở theo tuyếnnày Thường tàu chở than sang các cảng như: Phòng Thành, Giang Bình

Trang 33

cách đường biên giới biển Việt Nam ~ 20 hải lý (Đồn 4) Thủ tục xuất nhậpcảnh cũng khá đơn giản, các Cty than có chức năng xuất khẩu than (đơn vịthuê vận chuyển) sẽ cấp cho tàu 01 giấy giới thiệu Khi đến Đồn 4, tàu làmthủ tục đăng ký số lượng thuyền viên xuất cảnh sang Trung Quốc và được cấp

01 giấy thông hành trong thời hạn nhất định, khi tàu trả hàng xong quay về trảlại giấy thông hành cho Đồn 4 Đa số các đơn vị tự mua tự bán dưới hìnhthức: đơn vị tự liên hệ với DN bán than, tự thu xếp vốn và mua dưới danhnghĩa của 1 đơn vị có chức năng xuất khẩu than, sau đó làm thủ tục xuất cảnhnhư trên và tự bán cho đối tác Trung Quốc (thường là đối tác quen) thu tiềnngay

* Thẩm định nguồn hàng vận chuyển

Tuy mới thành lập nhưng các thành viên của Cty đều là những người cónhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực vận tải nên đã tạo lập đượcmạng lưới với các khách hàng, đây là một lợi thế của Cty trong việc xâmnhập và mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác

Với nhu cầu tiêu thụ than hiện nay của Trung Quốc như trên đã đề cập ởtrên, các DN có thể yên tâm về nguồn hàng đầu ra Mặt khác các Ngân hàngcũng như Cty tài chính đã đầu tư khá lớn vào lĩnh vực vận tải này nên Nhànước cũng sẽ khó khi ra chính sách có thể gây bất lợi cho lĩnh vực này Thịtrường vận tải thủy Việt Nam không đủ đội tàu để vận chuyển than sangTrung Quốc, ngày càng có nhiều phương tiện đáp ứng nhu cầu này

Nguồn hàng chủ yếu thông qua các bạn hàng thường xuyên là những Ctykinh doanh than có uy tín trong Tập đoàn than Việt Nam như: Cty CP pháttriển Công nghiệp (INDEVCO), Cty kinh doanh và chế biến than, Xí nghiệpdịch vụ cảng Vũng Hoa, đơn vị có chức năng xuất khẩu như PROSIMEX

Trang 34

Quảng Ninh, Xí nghiệp Vân Đồn – Cty Trường Thành, Cty TNHH vận tải AnXuân, Cty Cp XNK Quảng Ninh

B.2.5 Những căn cứ pháp lý thực hiện dự án đầu tư

Những căn cứ pháp lý thực hiện dự án bao gồm:

- Giấy chứng nhận thiết kế được duyệt số 103/07TS do Đăng KiểmViệt Nam cấp ngày 14/02/2007

- Hợp đồng nguyên tắc Đóng mới tàu Hoàng Thịnh 36 – trọng tải 1.315tấn số 01/HĐKT ngày 28/01/2007 ký giữa Cty CP Hoàng Thịnh và Cty

CP Cường Thịnh

- Hồ sơ thiết kế cơ bản tàu

- Bản dự toán giá thành đóng mới tàu Hoàng Thịnh 36

- Dự án vay vốn đóng tàu do Cty lập ngày 05/04/2007

- Khả năng khai thác của DN, Các Hợp đồng nguyên tắc về vận tải

- Các biên bản kiểm tra chuyển bước công nghệ của Cục Đăng kiểmViệt Nam

- Các Hợp đồng mua tôn, thiết bị tàu

- Phiếu thu số vốn đối ứng Cty đã nộp cho Bên đóng tàu

- Các giấy tờ khác có liên quan

Sau khi xem xét, cán bộ tín dụng đánh giá các căn cứ hình thành dự án làhợp lý: đảm bảo về mặt pháp lý, thị trường và nguồn hàng của Khách hàngkhá ổn định Do đó cán bộ tín dụng chuyển sang bước tiếp theo là thẩm định

kỹ thuật của dự án

Trang 35

C.Thẩm định kỹ thuật của dự án đầu tư

Căn cứ vào hồ sơ dự án của Khách hàng, các tiêu chuẩn kỹ thuật, những thông tin khác có liên quan và những kinh nghiệm thu được từ việc cho vay các dự án đóng tàu tương tự, Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định kỹ thuật của dự án Nội dung kỹ thuật của dự án có thể tóm tắt như sau:

C.1 Lựa chọn phương án kỹ thuật của Dự án đầu tư

Tàu Hoàng Thịnh được lựa chọn phương án kỹ thuật trên cơ sở:

Giá trị đầu tư: phù hợp với năng lực tài chính và khả năng khai thác Thiết kế kỹ thuật: Được Công ty TNHH Tư vấn - Dịch vụ - Kỹ thuật và

Thương mại Trường Thành thiết kế trên cơ sở hoàn thiện hơn nữa thiết kế củacác tàu cùng trọng tải Tàu đã được Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứngnhận thiết kế được duyệt số 103/07TS, cấp ngày 14/02/2007 Các giai đoạnthi công đều được Đăng kiểm Việt Nam xác nhận đủ điều kiện chuyển bướccông nghệ (hiện đã qua 03 giai đoạn kiểm tra theo Biên bản kiểm tra củaĐăng kiểm Việt Nam ngày 29/03/07; 19/04/07 và 09/05/07) Các điều chỉnhcòn lại sẽ được đưa vào thiết kế hoàn công

Trọng tải: phù hợp với luồng lạch và các cảng biển trong nước cũng

như các cảng biển của Trung Quốc; phù hợp với khả năng quản lý của doanhnghiệp

Chất lượng: Đảm bảo được chất lượng của loại tàu chuyên chở hàng

khô, trang thiết bị hiện đại, an toàn cho người và tài sản, đảm bảo vận chuyểnkhối lượng hàng hoá theo Đăng kiểm, thuận lợi trong việc ra vào luồng lạch,

có độ bền phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam

Máy tàu: 02 máy 250 R6160-4 Duy Phương, tiết kiệm nhiên liệu, giá

thành cạnh tranh và vẫn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, công suất máy Khả

Trang 36

năng cung cấp phụ tùng thay thế, sửa chữa thuận lợi tại Việt nam, độ bền phùhợp (Do Trung Quốc sản xuất) được Đăng kiểm chấp thuận.

Trang thiết bị an toàn hàng hải: được lựa chọn trên cơ sở đảm bảo

chất lượng tốt phù hợp với yêu cầu Đăng kiểm, giá cả hợp lý, thuận tiện trongviệc sử dụng và thay thế khi cần thiết

Lựa chọn Nhà thi công: Hợp đồng thi công đóng tàu được ký với Cty

CP Cường Thịnh, có trụ sở chính tại 30 Nguyễn Trãi – Ngô Quyền – HảiPhòng, đã hoạt đọng đóng mới và sửa chữa nhiều năm nay Mặt bằng thi côngđơn vị này thuê tại Quán Trữ - Kiến An – Hải Phòng (đối diện bên đường làCông ty 189 Bộ Quốc Phòng) Đây là xưởng đóng tàu thuộc loại trung bìnhnằm trong khu vực gồm 04 xưởng có quy mô tương tự, chuyên đóng mới vàsửa chữa các loại tàu có trọng tải < 2.000tấn, phù hợp với loại tàu mà doanhnghiệp đóng Xưởng có đội ngũ công nhân lành nghề, thi công khá nhanh vàđảm bảo chất lượng là đối tác có uy tín đã từng đóng mới rất nhiều tàu sôngbiển cho các khách hàng trong và ngoài khu vực, đảm bảo mỹ thuật, kỹ thuật,

an toàn, cạnh tranh, đáp ứng được yêu cầu của Đăng kiểm Việt Nam

Địa điểm thi công: Quán Trữ - Kiến An – Hải Phòng.

Dựa trên những thông tin mà Khách hàng cung cấp, qua xác minh làm rõcán bộ tín dụng kết luận phương án kỹ thuật của dự án là khá hợp lý và tiếptục thẩm định phần đặc tính kỹ thuật cơ bản của tàu Hoàng Thịnh 36

C.2 Đặc tính kỹ thuật cơ bản của tàu

Đặc tính kỹ thuật cơ bản của tàu tóm tắt như sau:

+ Tên tàu : Hoàng Thịnh 36

+ Tàu được thiết kế theo quy phạm phân cấp và đóng Phương tiện thuỷTiêu chuẩn Việt Nam 5801: 2005

Trang 37

+ Giấy chứng nhận thiết kế được duyệt số: 103/07PS ngày 14/02/2007.+ Số duyệt thiết kế: 093/TSĐM07.

+ Loại tàu : Vỏ thép, cấp VR SI

+ Kiểu tàu: DIESEL – chở hàng khô

+ Tên/ký hiệu thiết kế: Tàu hàng khô/HP-189HT

+ Trọng tải toàn phần/lượng hàng: 1315/1290 tấn

+ Chiều dài lớn nhất/thiết kế(Lmax/L): 60,30/57,60m

+ Chiều rộng lớn nhất/thiết kế (max): 10,80/10,50m

+ Chiều cao mạn thiết kế : 3,68m

+ Chiều chìm thiết kế : 3,15m

+ Máy chính công suất : 500(CV) (2 x 250)

+ Máy chính : 2 máy R6160A-4

+ Số lượng thuyền viên : 6 người

Dựa trên những quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành cùng với nhữngkinh nghiệm thẩm định các dự án tương tự, cán bộ tín dụng kết luận đặc tính

kỹ thuật cơ bản của tàu Hoàng Thịnh 36 là phù hợp, đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh của Khách hàng

C.3 Thẩm định về phương diện kỹ thuật của tàu đóng mới

C.3.1 Quy mô đầu tư và giải pháp công nghệ

Đơn vị tư vấn thiết kế: Cty TNHH Tư vấn - Dịch vụ - Kỹ thuật và Thương

mại Trường Thành là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm thiết kế các loại tàusông, biển

Trang 38

Đơn vị thi công: Hợp đồng thi công đóng tàu được ký với Cty CP Cường

Thịnh, đơn vị đã từng đóng rất nhiều tàu vận tải tương tự có chất lượng cao

và uy tín trên thị trường

Thiết kế tàu thuộc thế hệ mới, phù hợp luồng lạch của tuyến khai thác, vớituyến hình trên tàu có thể vận chuyển được 1.500 tấn hàng

C.3.2 Thẩm định về máy móc, thiết bị, vật tư, trang thiết bị của tàu

* Máy tàu thuỷ:

- Kiểu động cơ: R6160A-4

- Công suất động cơ: 2x250 CV

- Thép góc các loại quy cách L 90 x 90 x 8 đơn giá 13.500 đ/kg

- Thép tròn: Quy cách  14,16,20,40,60; đơn giá ~13.500 đ/kg

- Thép ống tráng kẽm, ống đen: Quy cách  27 (34; 40) x 4,  159x8,đơn giá ~ 16.000 – 17.500 đ/kg

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo Kết quả Kinh doanh MBNQHP năm 2003-2005 Khác
2. Báo cáo Huy động vốn MBNQHP năm 2003-2004 Khác
3. Quy trình thẩm định MB Khác
4. Báo cáo Kết quả hoạt động cho vay và thu nợ MBNQHP (2003-2005) Khác
5. Tờ trình thẩm định Hoàng Thịnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn tại MBNQ - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh ngô quyền hải phòng
Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn tại MBNQ (Trang 8)
Bảng 1.3  So sánh doanh số cho vay và thu nợ của MBNQ - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh ngô quyền hải phòng
Bảng 1.3 So sánh doanh số cho vay và thu nợ của MBNQ (Trang 10)
Bảng 2.1 Danh sách cổ đônh sáng lập Cty CP Hoàng Thịnh - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh ngô quyền hải phòng
Bảng 2.1 Danh sách cổ đônh sáng lập Cty CP Hoàng Thịnh (Trang 17)
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh Cty CP Hoàng Thịnh - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh ngô quyền hải phòng
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh Cty CP Hoàng Thịnh (Trang 20)
Bảng 2.5 Quy mô đầu tư dự kiến tàu Hoàng Thịnh 36 - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh ngô quyền hải phòng
Bảng 2.5 Quy mô đầu tư dự kiến tàu Hoàng Thịnh 36 (Trang 40)
Bảng 2.6 Chi phí đóng mới tàu Hoàng Thịnh 36 - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh ngô quyền hải phòng
Bảng 2.6 Chi phí đóng mới tàu Hoàng Thịnh 36 (Trang 42)
Bảng 3.2 Tổng số vốn cho vay theo dự án - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh ngô quyền hải phòng
Bảng 3.2 Tổng số vốn cho vay theo dự án (Trang 60)
Bảng 3.4 Tỷ lệ nợ cần chú ý và nợ xấu - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh ngô quyền hải phòng
Bảng 3.4 Tỷ lệ nợ cần chú ý và nợ xấu (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w