1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Tnhh Cơ Khí Đúc Tiến Đạt..docx

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Tnhh Cơ Khí Đúc Tiến Đạt
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kế Toán</br>Nguyên Vật Liệu
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 69,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I PHẦN I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KH Í ĐÚC TIẾN ĐẠT I TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC TIẾN ĐẠT 1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán L[.]

Trang 1

PHẦN I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG

TY TNHH CƠ KH Í ĐÚC TIẾN ĐẠT

I TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC TIẾN ĐẠT.

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Là một nguồn cung cấp thông tin hữu hiệu phục vụ quản lý kinh tế trongCông ty, công tác kế toán đòi hỏi phải có sự tổ chức khoa học, hợp lý, để thực sựhoạt động có hiệu quả Muốn thực hiện được những điều đó thì bộ máy kế toánnhất thiết phải dựa trên những nguyên tắc chung và phù hợp với đặc điểm củacông ty Những nguyên tắc chung mà bộ máy kế toán quán triệt khi xây dựng bộmáy của mình là:

- Bộ máy kế toán phù hợp với bộ máy quản lí của công ty.

- Nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm: Theo nguyên tắc này bộ máy kế

toán tổ chức sao cho bao quát hết khối lượng công việc kế toán, không trùnglắp trên cơ sở phân công, phân nhiệm rõ ràng, hợp lí, đề cao trách nhiệm cánhân trong công việc

Hiện nay Phòng kế toán của Công ty gồm 4 người, mỗi người thực hiệnmột phần hành cụ thể và 2 nhân viên thống kê các phân xưởng, có nhiệm vụthực hiện và kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán thống kê trong toàn bộCông ty Để phục vụ cho việc điều hành, quản lí được thông suốt, hiệu quả,

có sự chuyên môn hoá cao giữa các bộ phận, đồng thời căn cứ vào đặc điểmSXKD, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của từng nhân viên kế toán mà

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến và được

thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 2

Kế toán

BH và các khoản thu

Kế toán tổng hợp

Với mô hình trực tuyến, kế toán trưởng trực tiếp điều hành kế toán viênphần hành không thông qua khâu trung gian nhập lệnh Mô hình tổ chức nàyphù hợp với mô hình tập trung của Bộ máy quản lí, đảm bảo thực hiện côngviệc liên tục, không gián đoạn; mỗi kế toán viên phần hành và tổng hợp đều

có chức năng, nhiệm vụ riêng, cụ thể như sau:

Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán

- Kế toán trưởng:

+ Là người phụ trách chỉ đạo chung các hoạt động của Phòng kế toán,

tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê, phân tích hoạt động SXKD

+ Là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán Tài chính củaTổng Giám đốc điều hành, tham mưu cho lãnh đạo công ty và chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc về công việc của Phòng kế toán

Trang 3

+ Cung cấp thông tin về tình trạng quản lý vật tư trong quá trình sửdụng và sử dụng trên cơ sở định mức tiêu hao, định mức tồn kho để phát hiệnthừa thiếu, kém phẩm chất, từ đó có biện pháp quản lý phù hợp.

+ Kiểm tra, theo dõi tình hình vật tư, chi phí giá thành tại DN, chịutrách nhiệm trước kế toán trưởng khi sai sót

- Kế toán TSCĐ, Thành phẩm, Tiền lương và các khoản trích theo lương,tiền mặt.

+ Là người chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, mứckhấu hao; việc kiểm tra bảo dưỡng đánh giá lại tài sản

+ Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết tổng hợp các chi phí phát sinh trong

kỳ tính giá thành của sản phẩm sản xuất

+ Có trách nhiệm ghi chép các khoản thu chi trong kỳ, theo dõi tiền tạmứng và phối hợp với kế toán tiêu thụ thành phẩm để viết hoá đơn

+ Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công để thanh toán tiền lươngcho cán bộ công nhân viên

+ Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình thu- chi quỹ tiềnmặt, tiền tạm ứng; cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của thủ quỹ

+ Theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm và viết hoá đơn

- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

+ Có nhiệm vụ theo dõi tình hình bán hàng hóa, viết hoá đơn đầu ra vàtheo dõi các công nợ phải thu của khách hàng và các khoản phải nộp theo ngânsách Nhà nước

- Thủ quỹ

Trang 4

+ Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt, lập báo cáo quỹ và thực hiện cácnhiệm vụ thu chi tiền mặt theo yêu cầu của Kế toán trưởng và Tổng giám đốcCông ty; đồng thời theo dõi tình hình huy động vốn của doanh nghiệp

- Tại các phân xưởng không tổ chức bộ phận kế toán riêng, mà chỉ bố

trí các nhân viên thống kê theo dõi từ khâu đưa NVL vào sản xuất đến lúcgiao sản phẩm hoàn thành; xử lý sơ bộ các chứng từ phát sinh tại phân xưởng

đó và hàng ngày gửi lên Phòng Kế toán của Công ty để Phòng Kế toán ghichép, hệ thống hoá các số liệu, ghi sổ và lập báo cáo tài chính

Công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt có qui mô sản xuất không lớn nên cóđiều kiện phân công lao động, hoạt động trên địa bàn tập trung nên phù hợp với

mô hình kế toán cấp một, bộ phận kế toán sử dụng hình thức ghi sổ là "Nhật ký chứng từ".

* Ưu điểm nổi bật của hệ thống sổ NKCT là tập hợp và hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK kết hợp với việc phân tích cácnghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá cácnghiệp vụ theo nội dung kinh tế Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp vớihạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế,tài chính và lập báo cáo tài chính

* Hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 5

Chứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ

- Các sổ kế toán chi tiết bao gồm: Bảng phân bổ vật liệu, bảng tính vàphân bổ khấu hao, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, sổ chitiết thanh toán với người bán, sổ TSCĐ…

- Các sổ kế toán tổng hợp bao gồm: sổ Cái các tài khoản, sổ NKCT

Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ

Trang 6

sự qui định hết sức chặt chẽ từ phía Nhà nước Cơ sở pháp lí cho các hoạt động

kế toán tài chính của DNSX hiện nay bao gồm một hệ thống các văn bản luật vàdưới luật, cụ thể:

- Luật kế toán do Quốc Hội ban hành theo số 03/2003/QH ngày17/06/2003

- Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo cácquyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2004, quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002, Quyết định số 234/2003/QĐ- BTC ngày30/12/2003 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

* Kỳ kế toán: cũng như các DN khác tuân theo qui định chung của chế

độ, bao gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quí, kỳ kế toán tháng

Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

Kỳ kế toán quí là 3 tháng, tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quí đến hếtngày cuối cùng của tháng cuối quí

Kỳ kế toán tháng bắt đầu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng

* Đơn vị tiền tệ: sử dụng để ghi chép trong kế toán là Đồng Việt Nam

(VNĐ) Trường hợp phát sinh ngoại tệ phải được qui đổi ra VNĐ theo tỉ giáqui đổi do Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ

* Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho(HTK):

Trang 7

- Phương pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ là phương pháp bình quângia quyền Sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ được đánh giá theo phương pháp

tỷ lệ hoàn thành tương đương

- Phương pháp hạch toán HTK là kê khai thường xuyên, phù hợp với đặcđiểm SX và tiêu thụ SP diễn ra thường xuyên và liên tục, nhờ vậy giá trị thànhphẩm HTK trên sổ kế toán có thể xác định được tất cả các thời điểm của kỳ kếtoán Cuối kỳ Công ty thực hiện kiểm kê số liệu thực tế tồn kho và so sánh đốichiếu với số liệu trên sổ kế toán, từ đó tìm ra nguyên nhân để có biện pháp xử

lý sai lệch (nếu có)

- Phương pháp kế toán chi tiết HTK là phương pháp thẻ song song

- Lập dự phòng giảm giá HTK: được lập vào thời điểm cuối năm, là sốchênh lệch giữa giá gốc HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được củachúng

* Chính sách kế toán đối với TSCĐ: giá trị TSCĐ được ghi nhận theo giá

gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được ghi theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế

và giá trị còn lại Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng Thời giankhấu hao được ước tính như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc : 5 đến 20 năm

- Máy móc thiết bị : 7 đến 12 năm

- Phương tiện vận tải : 7 năm

Thiết bị văn phòng : 3 đến 5 năm

* Phương pháp tính thuế: Là phương pháp tính thuế GTGT

Trang 8

2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký, chứng từtheo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ

kế toán và các quy định trong chế độ Danh mục chứng từ kế toán bao gồm:

- Chứng từ lao động- tiền lương gồm: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, bảng tổng hợp tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theolương…

- Chứng từ về HTK: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bảnkiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá, bảng phân bổ NVL,…

- Chứng từ bán hàng: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho,hoá đơn giá trị giá tăng,…

- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản bàn giao TSCĐ, bảng tính giá trị haomòn TSCĐ, bảng tính và phân bổ TSCĐ,…

Với đặc thù SXKD, công ty còn lập thêm một số chứng từ để tiện choviệc luân chuyển nội bộ, các chứng từ này được thiết kế riêng nhưng vẫn đảmbảo tuân theo qui định chung của chế độ

Tóm lại, Công ty đã thực hiện đúng chế độ kế toán do Bộ tài chính ban

hành về chứng từ Các chứng từ kế toán được ghi chép đầy đủ, kịp thời vàđúng với tình hình thực tế phát sinh Dựa vào các chứng từ, kế toán từng phầnhành ghi chép vào sổ sách kế toán liên quan, đảm bảo cung cấp kịp thời cácthông tin kế toán cho Ban giám đốc Công ty

2.3Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụphát sinh theo đúng nội dung kinh tế Xuất phát từ đặc điểm tổ chức SXKD,trình độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính, hệ thống tài khoản của Công tybao gồm hầu hết các tài khoản theo các quyết định do Bộ tài chính ban hành

Và mới nhất hiện nay là QĐ 15/2006/BTC Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu

Trang 9

quản lý và thực hiện công tác hạch toán, Công ty còn mở thêm một số tàikhoản cấp 2, cấp 3 để theo dõi, có tài khoản chi tiết tới tài khoản con cấp 6

Ví dụ tài khoản 152 - nguyên vật liệu đây là tài khoản khá quan trọng

để phản ánh tình hình sản xuất của công ty giúp kế toán có thể hạnh toán chitiết và quản lý các nguyên vật liệu nên tài khoản này được chi tiết tới 6 tàikhoản con

3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Các mẫu báo cáo tài chính đều tuân theo qui định của Bộ tài chính.Công ty sử dụng bốn loại báo cáo tài chính sau:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02- DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09- DN)

Các báo cáo được gửi cho Chi cục thuế, các ngân hàng có giao dịch vớiCông ty

Công ty không lập báo cáo quản trị thường xuyên, mà loại báo cáo nàychỉ được lập khi cần thiết, ví dụ như để phục vụ cho mục đích phân tích tìnhhình sử dụng nguyên vật liệu, tình hình tiêu thụ sản phẩm, lập báo cáo chi tiếtbán hàng theo mặt hàng để theo dõi tình hình tiêu thụ mỗi loại sản phẩm, tìnhhình tài chính của công ty…từ đó xây dựng các kế hoạch trong tương lai

Trang 10

- Nguyên vật liệu chính: Là những thứ NVL mà sau quá trình gia công,

chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm Các NVLchính ở đây bao gồm: sắt thép phế liệu, Fero mangan, Fero crom, Niken, Ferosilich…

- Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong

sản xuất, được sử dụng kết hợp với NVL chính để tăng thêm đặc tính của sảnphẩm, hay để phục vụ hoạt động sản xuất, bảo quản máy móc thiết bị đượchoạt động liên tục.Bao gồm thép, dầu mỡ, xăng, đinh, cát sét, nước thuỷ tinh,

Trang 11

đá mài, sơn que hàn khuôn mẫu…các sản NVL phụ này hoàn toàn được cungứng trong nước

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt trong quá trình sản

xuất kinh doanh như: Xăng, dầu chạy máy, than đốt…

- Phế liệu thu hồi: là các loại vật liệu thu hồi trong quá trình sản xuất

các sản phẩm chính như đậu sắt, sắt vụn trong quá trình chế biến để tạo ra sảnphẩm chính…

Hiện nay công ty đã xây dựng một hệ thống danh mục mã vật tư chocác NVL như sau:

Trang 12

2.1.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu

Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong tổ chức hạch toánNVL Tính giá thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của vật liệu

Hiện nay công ty dùng phương pháp đánh giá nguyên vật liệu nhập khotheo trị giá vốn thực tế Nguyên vật liệu mua vào của công ty theo nhiềunguồn khác nhau, tuỳ mỗi nguồn mà NVL lại có cách tính giá khác nhau, cácnguồn chủ yếu hiện nay là:

- Nhập mua NVL trong nước

- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

Trang 13

- Vật liệu nhập kho từ thành phẩm và bán thành phẩm do công ty tự SX

- Phế liệu thu hồi

Cụ thể việc tính giá đối với từng trường hợp được khái quát dưới cáccông thức tính như sau:

Giá thực tế của NVL nhập kho bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT(vì Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cộng với chi phí vậnchuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình thu mua, và các chi phí khác có liênquan trực tiếp đến việc mua NVL Trong kỳ, nếu có các khoản giảm giá, trảlại hàng mua thì trừ khoản này khỏi giá thực tế nhập kho

Giá NVL

Giá mua ghi trên hoá đơn (không thuế)

-Các khoản giảm giá mua (không thuế)

+

Các khoản chi phí mua (không thuế)

 Đối với NVL nhập kho do tự sản xuất

Kế toán vật tư tiến hành đánh giá theo giá thực tế, bao gồm: chi phíNVL, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung dựa trên bảng tổng hợp quyếttoán vật tư gia công Giá thực tế ghi sổ của vật liệu là giá thành thực tế (giáthành công xưởng thực tế) của vật liệu sản xuất ra

 Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến

giá thực tế NVL nhập kho bao gồm giá thực tế của vật liệu thuê chế biếncùng các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến (tiền thuê giacông, chế

biến, chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt trong định mức…)

Giá NVL

gia công

thuê gia công

vậnchuyển

thuêgia công

Trang 14

Trị giá vốn thực tế

vật tư xuất kho

Số lượng vật tư xuất kho

Đơn giá bình quân gia quyền

Trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vốn thực tế nhập trong kỳ

số lượng vật tư đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

gia công

NVL thu hồi: Giá thực tế ghi sổ là giá ước tính có thể sử dụng được, hay

giá trị thu hồi tối thiểu

Với đặc thù nguyên vật liệu của công ty là sắt thép phế liệu, được nhập xuất thường xuyên trong kỳ nên không xác định được rõ rang theo phương pháp đích danh bởi vậy công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt có sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho

Ví dụ: Công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt có tình hình nhập xuất vật tư là sắtthép phế liệu như sau:

Tồn đầu kỳ của vật tư sắt thép phế liệu là; 15000kg đơn giá 10500đ

Ngày 3/8/2008 Xuất kho 3500 kg sắt thép phế liệu

Trang 15

Ngày 5/8/2008 Nhập kho 2000kg, đơn giá 10000đ

Ngày 8/8/2008 Xuất kho 4000kg

Ngày 14/8/2008 Nhập kho 2500kg, đơn giá 10300đ

Ngày 15/8/2008 Xuất kho 2500kg

Ngày 20/8/2008 Nhập kho 4000kg đơn giá 8500đ

Ngày 29/8/2008 Xuất kho 3000kg

Như vậy tổng trị giá NVL tồn đầu kỳ là:

2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng kế toán nguyên vật liệu

2.1.2.1 Chứng từ kế toán tăng nguyên vật liệu

Với NVL chính : Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, dự trữ và các hợp đồng kinh

tế đã kí kết thì Phòng kế hoạch liệt kê các loại NVL hàng hoá cần mua Sau khi được sự ký duyệt của Giám đốc, đưa ra sự chỉ đạo cho Phòng vật tư xuất nhập khẩu thực hiện thu mua NVL Phòng vật tư gửi đơn đặt hàng tới nhà

Trang 16

cung cấp, sau đó hai bên tiến hành kí kết hợp đồng mua bán Trong hợp đồng mua bán ghi rõ chủng loại, giá tiền, phương thức thanh toán, phương thức giao hàng Tại công ty cơ TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt NVL chính là sắt thép phế liệu, phôi thép được thu mua từ các đại lý các nhà cung cấp mua bán lẻ, phế liệu thu hồi của các nhà máy xi măng, các nhà máy sản xuất quặng …

* Thủ tục mua NVL trong nước: Khi mua NVL trong nước công ty sẽ

nhận được Hoá đơn giá trị gia tăng từ người bán Và tiến hành trả theo phươngthức thanh toán thoả thuận trong hợp đồng Công ty chủ yếu thanh toán tiềnmua nguyên vật liệu trong nước bằng tiền mặt, một số ít trả qua ngân hàng

* Chứng từ sử dụng:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh liên quan tới nhập xuất vật tư đều phải lập chứng từ đầy đủ kịpthời, đúng quy định Theo chế độ kế toán hiện hành QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKTngày 1/11/1995 cà QĐ885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 cảu bộ trưởng bộtài chính các chứng từ kế toán liên quan bao gồm:

- Hoá đơn giá trị gia tăng: do đơn vị bán vật tư lập, kế toán công ty sửdụng hoá đơn mua hàng này để vào sổ kế toán, phản ánh tình hình nhập xuấttồn kho vật tư hàng hoá của công ty

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá: Do bankiểm nghiệm lập thuộc bộ phận KCS của công ty để xác định số lượng, quycách, chất lượng vật tư mua về trước khi nhập kho, làm căn cứ để qui tráchnhiệm trong thanh toán và bảo quản

- Phiếu xuất kho: Nhằm xác nhận số lượng vật tư nhập kho làm căn cứghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liênquan và ghi sổ kế toán

Công ty sử dụng phiếu xuất kho để lĩnh vật tư, phiếu xuất kho được lậpcho một hoặc nhiều vật tư cùng kho

* Qui trình luân chuyển chứng từ:

Trang 17

Kế hoạch nhập vật tưPhòng vật

tư thực hiện mua vật tư, hàng hoá

Phòng KCS kiểm tra và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư,

hàng hoá

Kế toán tổng hợp vật tư viết Phiếu nhập kho căn cứ vào Hoá đơn

mua hàng Thủ kho ghi số lượng NVL thực tế vào Thẻ kho và làm thủ tục nhập kho

* Trình tự nhập kho:

- Khi hàng về, cán bộ phòng vật tư phối hợp với Thủ kho và PhòngKCS, kiểm tra xem hàng hoá có đúng chủng loại, qui cách, chất lượng, số

lượng như trong hợp đồng đã kí kết chưa Nếu đạt yêu cầu sẽ tiến hành thủ

tục nhập kho Nếu không đạt yêu cầu sẽ tuỳ trường hợp sai phạm cụ thể mà có

biện pháp xử lí phù hợp Có thể từ chối nhập hàng, hoặc vẫn nhập hàng vào

kho và sẽ có biên bản kiểm nghiệm hàng hoá không đúng yêu cầu gửi lại cho

phía nhà cung cấp chịu trách nhiệm

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá được lập làm 2 bản:

+ Một bản giao cho người giao hàng

+ Một bản giao cho Phòng kế toán

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm phải ghi rõ ý kiến về số lượng, chấtlượng, nguyên nhân đối với vật tư không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất

và cách xử lý Trường hợp vật tư không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất

Trang 18

so với chứng từ hóa đơn, thì lập thêm một liên, kèm theo chứng từ liênquan gửi cho đơn vị bán vật tư để giải quyết

- Căn cứ vào Hoá đơn GTGT và Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Thủ kho

lập Phiếu nhập kho thành 2 liên, lấy đầy đủ chữ ký theo qui định :

- Liên 1: Thủ kho lưu và làm căn cứ ghi vào Thẻ kho

- Liên 2: Chuyển cho Phòng kế toán để ghi sổ kế toán

Trang 19

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

BK/2007B7536

Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 05 tháng 08 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hoàng Long

Địa chỉ: Yên Xá Ý Yên Nam Định

Số tài khoản:………

Điện thoại: 03503823126 MS: 010350334

Họ tên người mua hàng: Trịnh Xuân Thành

Địa chỉ: Yên Xá Ý Yên Nam Định

Trang 21

Đối với NVL phụ: Căn cứ vào thực tế tình hình sản xuất thì các Quản đốc

Phân xưởng sẽ làm yêu cầu mua vật tư phụ Sau đó trình Phó Giám đốc phụ trách công việc này, yêu cầu được duyệt sẽ tiến hành mua hàng Sau khi hàng về cũng tiến hành các thủ tục kiểm tra chất lượng và nhập kho tương tự như nhập NVL chính Mẫu phiếu yêu cầu được lập theo đúng qui định của chế độ

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê Nhật ký chứng  Thẻ, sổ kế toán - Hạch Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Tnhh Cơ Khí Đúc Tiến Đạt..docx
Bảng k ê Nhật ký chứng Thẻ, sổ kế toán (Trang 5)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Hạch Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Tnhh Cơ Khí Đúc Tiến Đạt..docx
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w