Lêi nãi ®Çu 1 LuËn v¨n tèt nghiÖp Bïi ThÞ Minh Thanh KT38A Lêi nãi ®Çu Trong c¬ chÕ thi trêng hiÖn nay, ®Ó cã thÓ tån t¹i vµ ph¸t triÓn ®îc ®ßi hái c¸c doanh nghiÖp s¶n xuÊt cã nhiÒu yÕu tè cÇn thiÕt[.]
Trang 1Lời nói đầu
Trong cơ chế thi trờng hiện nay, để có thể tồn tại vàphát triển đợc đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất có nhiềuyếu tố cần thiết về vốn, về công nghệ sản xuất, về độingũ cán bộ lao động lành nghề trong đó vấn đề quantrọng và chủ chốt nhất là hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp phải đem lại hiệu quả cao, sản phẩmdoanh nghiệp sản xuất ra đem đi tiêu thụ phải đợc thị tr-ờng chấp nhận và đem lại lợi nhuận cao
Ngay từ khi mới ra đời, kế toán đã đợc xem là mộtcông cụ quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế Với chứcnăng cung cấp thông tin và kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán đã
và đang là công cụ thực sự quan trọng cùng với các công cụquản lý khác ngày càng đợc cải tiến, đổi mới và phát huytác dụng để đáp ứng yêu cầu quản lý trong nền kinh tếthị trờng Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kế toán đợc sửdụng nh một công cụ hiệu lực nhất để phản ánh kháchquan và giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó kế toántiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả là một phầnhành kế toán quan trọng phản ánh và giám đốc tình hìnhbiến động thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩmtrong doanh nghiệp
Công ty Thiết bị Giáo dục I là một đơn vị có chứcnăng sản xuất, cung ứng hớng dẫn bảo quản và sử dụng,
Trang 2chuyển giao công nghệ và nghien cứu ứng dụng thuộc lĩnhvực thiết bị trờng học, nhằm phục vụ yêu cầu giảng dạy vàhọc tập của các loại trờng học Trong điều kiện đổi mới cơchế kinh tế thị trờng, sản phẩm của công ty vẫn đợc thịtrờng chấp nhận và đợc tiêu thụ rộng rãi ở nhiều nơi Trongcông tác kế toán của công ty, vấn đề “ Hạch toán tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ " có vai trò đặcbiệt quan trọng Nó cung cấp những thông tin cần thiết vềviệc tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ choban giám đốc để Ban giám đốc đề ra những quyết địnhkịp thời trong sản xuất kinh doanh của công ty ngày càngphát triển, thích nghi với cơ chế mới công ty đã và đangkhẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng
Qua thời gian thực tập ở công ty Thiết bị Giáo dục I,với sự giúp đỡ của các cán bộ quản lý công ty, đặc biệt làcác cán bộ kế toán, cùng sự giúp đỡ của các thầy cô hớngdẫn, em đã tìm hiểu toàn bộ công tác kế toán của công ty
và em xin đi sâu và đề tài “ Tổ chức hạch toán tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm " ởcông ty Thiết bị Giáo dục I để làm luận văn tốt nghiệp.Luận văn này gồm có những nội dung chính sau :
Phần I: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Thiết Bị Giáo Dục I.
Trang 3Phần III: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tại công ty Thiết Bị Giáo Dục I.
Phần I:
Lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất I.
ý nghĩa, nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ:
1.Khái niệm thành phẩm :
Thành phẩm là sản phẩm đã đợc chế tạo xong ở giai
đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ trong xínghiệp, đợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy
định và đã nhập kho
Trong điều kiện hiện nay, một khi sản xuất phải gắnliền thị trờng thì chất lợng sản phẩm về cả hai mặt nộidung và hình thức sản phẩm càng trở nên cần thiết hơnbao giờ hết đối với doanh nghiệp Thành phẩm đợc sản
Trang 4xuất ra với chất lợng tốt phù hợp với yêu cầu của thị trờng đãtrở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của doanhnghiệp Việc duy trì, ổn định và không ngừng phát triểnsản xuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc khichất lợng sản phẩm sản xuất ngày càng tốt hơn và đợc thịtrờng chấp nhận Sản phẩm của xí nghiệp công nghiệpsản xuất ra chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra còn có thể cóbán thành phẩm Bán thành phẩm là những sản phẩm mớikết thúc quy trình công nghệ sản xuất ( trừ công đoạncuối cùng ) đợc nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chếbiến hoặc có thể bán ra ngoài
2 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm
Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội là mục đích mà mọidoanh nghiệp sản xuất đều vơn tới Do đó, thành phẩm doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc đa đến tay ngời tiêu dùng thông qua quá trình tiêu thụ, tiêu thụ là khâu cuối cùng trong chu trình tái sản xuất của doanh nghiệp Tiêu thụ thành phẩm có thể thoả mãn đợc nhu cầu của các đơn
vị khác hoặc của cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp Thành phẩm cũng có thể đợc cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty, 1 tập đoàn, trờng hợp này đợc gọi
là tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ thành phẩm là việc đa thành phẩm từ lĩnhvực sản xuất vào lĩnh vực lu thông để thực hiện việc tiêudùng theo những mục đích đã xác định khi bắt đầu sảnxuất Quá trình tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiệngiá trị sử dụng của thành phẩm thông qua quan hệ trao
đổi Trong quan hệ này, doanh nghiệp chuyển nhợng cho
Trang 5ngời mua thành phẩm của mình và thu lại ở ngời mua sốtiền hàng tơng ứng với giá trị của số thành phẩm đó.
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến việc hạch toán tiêu thụ thành phẩm :
a Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị đợc thực hiện do việc
bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ chokhách hàng
b Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng với các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
c Chiết khấu bán hàng: là số tiền tính trên tổng số doanh
thu trả lại cho khách hàng Chiết khấu bán hàng gồm:
+ Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền thởng cho khách
hàng do thanh toán tiền hàng trớc quy định
+Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền giảm trừ cho
khách hàng(tiền thởng do trong một thời gian nhất định
đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá tính theotổng số hàng đã mua trong thời gian đó hoặc giảm trừtrên giá bán thông thờng vì mua khối lợng hàng hoá lớntrong một đợt
d Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng
ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do cácnguyên nhân đặc biệt nh: hàng kém phẩm chất, không
đúng quy cách giao hàng, không đúng thời gian địa
điểm trong hợp đồng
e Hàng bán bị trả lại: là số lợng hàng đã đợc coi là tiêu thụ
nh-ng bị nh-ngời mua từ chối, trả lại do khônh-ng tôn trọnh-ng hợp đồnh-ngkinh tế nh đã ký kết
Trang 6f Giá vốn hàng bán: là giá gốc ( giá thành sản xuất thực tế )
của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ
* Các trờng hợp thành phẩm hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ:
- Theo quy định của chuẩn mực kế toán Quốc tế (IAS)18 về
“ doanh thu” thì:
a Doanh nghiệp đã trao toàn bộ cho ngời mua phần lớn rủi rocũng nh lợi ích của việc sở hữu tài sản đó
b Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý tài sản
đó và không còn nắm giữ quyền điều khiển có hiệu lực
đối với tài sản đó
c Giá trị của khoản doanh thu đợc xác định một cách chắcchắn
d Tơng đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ thu đợc các lợiích kinh tế từ giao dịch đó
e Chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh trong giao dịch đợc xác
mà doanh nghiệp áp dụng ứng với mỗi phơng thức thanhtoán khác nhau thì thành phẩm khi chuyển đi đợc xác
định là tiêu thụ khác nhau
Trang 7+ Trờng hợp 1: Doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và đã
tu đợc tiền ( có thể bằng tiền mặt, séc ) thì số thànhphẩm đã giao đó đợc gọi là tiêu thụ
+ Trờng hợp 3: Giữa doanh nghiệp và khách hàng áp dụngphơng thức thanh toán theo kế hoạch thì khi gửi hàng chongời mua thì số thành phẩm đó xác định là tiêu thụ
Nh vậy, do việc áp dụng các phơng thức thanh toánkhác nhau nên hành vi giao hàng và thu tiền có nhữngkhoảng cách nhất định về thời gian và không gian Nếuxem xét về mặt số lợng tại một thời điểm nào đó thìdoanh thu tiêu thụ và số tiền bán hàng thu đợc là khôngtrùng nhau, nhng tới khi kết thúc một vòng luân chuyển củavốn lu động thì doanh thu tiêu thụ và tiền bán hàng thu
đợc là bằng nhau
3
ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm:
Ngay sau khi xã hội loài ngời trải qua thời kỳ phát triểnvới những đặc trng cơ bản của nền kinh tế tự cung tự cấp,vấn đề tiêu thụ sản phẩm đã đợc đặt ra và ngày càng đ-
ợc giới chủ doanh nghiệp quan tâm Trong thời kỳ phát triểncủa chủ nghĩa T bản, trong những lý luận của mình về
Trang 8Trong thực tế nền kinh tế thị trờng hiện nay, đứngtrớc sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều doanh nghiệptrong và ngoài nớc, công tác tiêu thụ có ý nghĩa sống còn
đối với sụ tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, có tiêu thụ
đợc những sản phẩm của mình làm ra, doanh nghiệp mới
có thể thu hồi đợc lợng vốn đã đầu t vào sản xuất, tăngnhanh vòng quay của vốn và tạo ra lợi nhuận cho doanhnghiệp, tăng thu nhập cho ngời lao động
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ có một ýnghĩa quan trọng, bởi tiêu thụ là yếu tố tạo tiền đề chosản xuất và tiêu dùng, tạo nên sự cân đối giữa sản xuất và
Trang 9tiêu dùng, giữa tiền và hàng lu thông cho từng ngành vàgiữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế.
4 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm.
- Phản ánh kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm và tìnhhình thanh toán với ngời mua, tính chính xác các khoản bịgiảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phảinộp
- Tính toán chính xác doanh thu bán hàng và các chi phí bánhàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm
- Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, lậpbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tiến hành phântích tình hình tiêu thụ tại doanh nghiệp
Sản xuất xã hội ngày càng đợc mở rộng và phát triển thìvai trò và phạm vi của công tác kế toán ngày càng đợcnâng cao, do đó đòi hỏi việc tổ chức công tác kế toántrong doanh nghiệp phải khoa học, hợp lý và không ngừng
đợc hoàn thiện, đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụthành phẩm và kết quả xác định tiêu thụ thành phẩm Vớiviệc tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả tiêu thu thành phẩm sẽcung cấp kịp thời cho lãnh đạo số liệu kế toán về tìnhhình biến động của thành phẩm, tình hình thực hiện kếhoạch giá thành, giá bán và tiêu thụ thành phẩm tại doanhnghiệp Qua đó phát hiện kịp thời những thiếu sót, mấtcân đối ở từng khâu trong quá trình lập và thực hiện kếhoạch, đảm bảo sự cân đối giữa sản xuất & tiêu thụ và dựtrữ trong toàn doanh nghiệp
5 Các ph ơng thức tiêu thụ sản phẩm :
Trang 10Trong nền kinh tế thị trờng việc tiêu thụ sản phẩm đợcthực hiện bằng nhiều phơng thức khác nhau Theo đó cácsản phẩm vận động từ doanh nghiệp sản xuất đến tận taycác hộ tiêu dùng Việc chọn và áp dụng linh hoạt các phơngtiện tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện kếhoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Hiện nay cácdoanh nghiệp sản xuất thờng sử dụng một số phơng thứcchủ yếu sau :
a Ph ơng thức tiêu thụ trực tiếp :
Theo phơng thức này ngời mua sẽ nhận hàng trực tiếp tạikho của doanh nghiệp bán hàng và làm thủ tục thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán Sản phẩm khi xuất kho giaocho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền
sở hữu
b Ph ơng thức chuyển hàng theo hợp đồng :
Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng cho bên muatheo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đinày vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi ngờimua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàngchuyển giao ( một phần hay toàn bộ ) thì số hàng chấpnhận này đợc coi là tiêu thụ
c Ph ơng thức tiêu thụ qua các đại lý ( ký gửi ):
Theo phơng thức này ngời bán sẽ giao hàng cho đại lý,nơi ký gửi theo sự thoả thuận trong hợp đồng giữa haibên, hàng chuyển đi vẫn thuộc sở hữu của ngời bán, chỉkhi nào nhận đợc thông báo của cơ sở đại lý, ký gửi hoặcnhận tiền do đại lý thanh toán hoặc định kỳ thanh toántheo quy định giữa hai bên thì sản phẩm xuất kho mới
Trang 11chính thức đợc coi là tiêu thụ Trong trờng hợp này doanhnghiệp phải thanh toán cho đại lý một khoản hoa hồngbán hàng.
d Ph ơng thức bán hàng trả góp:
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì ợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ, ngời mua sẽthanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần sốtiền phải trả chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông th-ờng số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm mộtphần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm
l-e Các tr ờng hợp đ ợc tính tiêu thụ khác :
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đây cácdoanh nghiệp còn sử dụng vật t, hàng hoá, sản phẩm đểthanh toán tiền lơng tiền thởng cho cán bộ công nhânviên chức, để trao đổi lấy hàng hoá khác
II Các ph ơng pháp tính giá thành phẩm xuất kho:
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc lựa chọn phơng pháptính giá thành phẩm đúng đắn và hợp lý có ý nghĩaquan trọng, bảo đảm quy mô hợp lý của giá vốn hàng bán
và hàng tồn kho
Đối với thành phẩm nhập kho: Giá nhập thành phẩm chính
là giá thành công xởng sản xuất thực tế, bao gồm : chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vàchi phí sản xuất chung để sản xuất số thành phẩm đó
- Đối với thành phẩm xuất kho : Giá thực tế thành phẩm xuấtkho đợc tính theo một trong số các phơng pháp sau :
1.
Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc :
Trang 12Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trịnhững thành phẩm nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc, xuất hếtthành phẩm nhập kho trớc rồi mới đến những thành phẩmnhập sau Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giáthành sản xuất thực tế của loại thành phẩm này có xu hớnggiảm
2 Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc :
Phơng pháp này ngợc lại với phơng pháp trên, kế toán giả
định về mặt giá trị những thành phẩm nào nhập sau sẽ
đợc xuất trớc, xuất hết số thành phẩm nhập sau mới xuất
đến thành phẩm nhập trớc Vì vậy, phơng pháp này sửdụng thích hợp trong trờng hợp giá thành sản xuất thực tếcủa loại thành phẩm này có xu hớng tăng
Q TP tồn
đầu kỳ +QTP nhậptrong kỳ
Trang 13Phơng pháp này có u điểm là rất đơn giản và dễ làm,tuy nhiên nó có nhợc điểm là đến cuối tháng mới biết đợcgiá thực tế thành phẩm xuất kho, do đó làm chậm trễcông tác ghi sổ.
+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
u điểm của phơng pháp này là phản ánh một cách kịp thờigiá trị thành phẩm xuất kho trong kỳ, tuy nhiên độ chínhxác không cao
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập kho thành phẩm, kế toán lại phải tính lạigiá đơn vị bình quân rồi căn cứ vào số lợng thành phẩmxuất kho lần đó để tính giá trị thực tế thành phẩm xuấtkho
4.Ph ơng pháp giá thực tế đích danh:
Khi xuất kho loại thành phẩm nào thì tính theo giá thànhsản xuất thực tế của chính loại thành phẩm đó Phơngpháp này chỉ thích hợp đối với những loại thành phẩm cógiá trị đơn vị cao gắn với đặc điểm riêng của nó vìtính theo phơng pháp này rất mất công
5 Ph ơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, thành phẩm xuất kho trong kỳ sẽ
đ-ợc tính theo giá hạch toán, cuối kỳ sẽ chuyển từ giá hạchtoán sang giá thực tế
GTTTPxuất kho = Ghạch toán TP xuất kho Hệ số giá thànhphẩm
GTTTP tồn đầu kỳ + GTTTP nhập kho trong kỳ
Hệ số giá thành phẩm =
Trang 14GHTTP tồn đầu kỳ + GHTTPnhập kho trong kỳ
Tuỳ theo đặc điểm của thành phẩm, mật độ nhập, xuấtkho thành phẩm và khả năng hạch toán của mình, doanhnghiệp sẽ lựa chọn phơng pháp tính giá trị thành phẩmxuất kho thích hợp
III Kế toán chi tiết thành phẩm:
Các phơng pháp hạch toán chi tiết và tổ chức hạch toán chitiết thành phẩm :
Doanh nghiệp có thể dựa vào những căn cứ sau đểlựa chọn phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm thành phẩm ở mỗi đơn vị về:chủng loại phong phú hay không ? tính chất cơ, lý, hoá củathành phẩm và mật độ nhập, xuất kho thành phẩm
- Căn cứ vào khả năng tính giá nhập của từng loại thànhphẩm
- Căn cứ vào đặc điểm bố trí của hệ thống kho tàng phântán hay tập trung
- Yêu cầu quản lý và khả năng thanh toán của đơn vị
Dựa trên các căn cứ trên, tuỳ theo đặc điểm của đơn vịmình kế toán có thể lựa chọn một trong các phơng pháp
kế toán chi tiết sau:
1 Ph ơng pháp hạch toán chi tiết " Thẻ song song " :
- Điều kiện vận dụng của phơng pháp này là: đơn vị có ítchủng loại thành phẩm, mật độ nhập, xuất kho thành phẩmdầy đặc, hệ thống kho tàng đợc bố trí tập trung và đơn
vị có điều kiện về lao động kế toán thành phẩm
Trang 15- Đặc điểm tổ chức kế toán chi tiết theo phơng pháp này
đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp “
kế toán chi tiết thành phẩm
Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết thành phẩm
để theo dõi tình hình biến động thành phẩm theo từngloại thành phẩm tơng ứng với thẻ kho Sổ chi tiết thànhphẩm cũng đợc ghi căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho và theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị của số thànhphẩm nhập, xuất, tồn kho Cuối tháng, căn cứ vào sổ chitiết thành phẩm, kế toán thành phẩm đối chiếu với thẻ kho
Sổ chitiết
Tổnghợp chitiết
Sổtổnghợp
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 16và lập bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn kho thànhphẩm để đối chiếu với kế toán tổng hợp
u điểm của phơng pháp này là rất đơn giản, dễ đốichiếu, quản lý, có thể theo dõi cả về mặt hiện vật và giátrị tình hình biến động thành phẩm
Nhợc điểm của nó là khối lợng ghi chép lớn, trùng lặpnhiều
2 Hạch toán chi tiết thành phẩm theo ph ơng pháp:"
Sổ đối chiếu luân chuyển ":
Phơng pháp này thích hợp với những đơn vị có số loạithành phẩm phong phú, mật độ nhập, xuất kho thànhphẩm tha thớt, hệ thống kho tàng tổ chức phân tán và
điều kiện về lao động kế toán của đơn vị không chophép ghi chép thờng xuyên với khối lợng công tác ghi chéplớn
Việc tổ chức hoạch toán chi tiết theo phơng pháp này
đợc biểu diễn qua sơ đồ sau :
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
“ sổ đối chiếu luân chuyển ”
xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp
Trang 17Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.
* Tại kho : thủ kho cũng lập thẻ kho giống nh phơng pháp
“thẻ song song ”
* Tại phòng kế toán :Từ những chứng từ xuất, nhập khothành phẩm kế toán lập Bảng kê nhập và bảng kê xuất khothành phẩm theo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị Cuốitháng, kế toán ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển theodòng tổng cộng trên các bảng kê, sau đó kế toán chi tiếtthành phẩm đối chiếu số liệu trên sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và sổ kế toán tổng hợp Sổ đối chiếuluân chuyển đợc lập cho từng kho và cho cả năm, trên sổmỗi loại thành phẩm đợc ghi trên một dòng , dòng tổngcộng của sổ đối chiếu luân chuyển là số tổng nhậptổng xuất của từng kho và của cả đơn vị
Phơng pháp “Sổ đối chiếu luân chuyển ” tuy đã hạnchế đợc việc ghi chép trùng lắp so với phơng pháp “ Thẻsong song ” nhng còn bị ghi trùng và công việc bị dồn nén
đến cuối tháng
3 Ph ơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm" Sổ số d
" :
- Điều kiện vận dụng phơng pháp này cũng tơng tự nh
điều kiện vận dụng của phơng pháp “ Sổ đối chiếu luânchuyển ”
Mô hình tổ chức kế toán chi tiết theo phơng pháp này
nh sau:
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
Trang 18Đối chiếu, kiểm tra
* Tại kho : Thủ kho vẫn dùng thẻ kho nh 2 phơng pháp trên.Ngoài ra định kỳ theo quy định thủ kho phải tiến hànhphân loại các chứng từ nhập riêng, xuất riêng theo từng loạithành phẩm và lập phiếu giao nhận chứng từ để bàn giaocho kế toán thành phẩm
Cuối tháng, sau khi tính ra số d trên thẻ kho, thủ khophải ghi số lợng thành phẩm d theo từng loại vào sổ số d
Sổ này do kế toán thành phẩm giữ, chỉ giao cho thủ khovào ngày kết thúc của tháng Sổ này đợc mở cho từng kho
và mở cho cả năm, mỗi loại vật t đợc ghi một dòng trên sổ
Trang 19phẩm bằng tiền để ghi vào sổ số d và đối chiếu với kếtoán tổng hợp.
Ưu điểm lớn nhất của phơng pháp “Sổ số d ” là tránh
đ-ợc việc ghi chép trùng lắp một cách tối đa
IV Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm :
1.Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm :
1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm theo ph -
ơng pháp kê khai th ờng xuyên(KKTX):
pháp khấu trừ:
a Tài khoản sử dụng :
* Tài khoản 157 : Hàng gửi bán
Tài khoản 157 đợc sử dụng để theo dõi giá trị sảnphẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phơng pháp chuyển hànghoặc giá trị sản phẩm hàng hoá nhờ bán đại lý, ký gửi haygiá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời
đặt hàng, ngời mua nhng cha chấp nhận thanh toán TK
157 đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng từng lần gửi hàng
Bên nợ : Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụgửi bán, gửi đại lý hoặc đã thực hiện với khách hàng nhngcha đợc chấp nhận
Bên có : Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ đã đợc khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanhtoán
Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại
D nợ : Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận
* Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng
Trang 20Tài khoản 511 đợc dùng để phản ánh tổng sốdoanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và cáckhoản giảm trừ doanh thu Tổng số doanh thu ghi nhận ở
đây có thể là tổng giá thanh toán ( với các doanh nghiệptính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối vớicác đối tợng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt )hoặc giá không có thuế VAT (với các doanh nghiệp tínhthuế VAT theo phơng pháp khấu trừ )
TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4tiểu khoản :
+ TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 : Doanh thu trợ cấp trợ giá
* Tài khoản 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá,lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trựcthuộc trong cùng 1 công ty, tổng công ty, tập đoàn hạchtoán toàn ngành Ngoài ra, TK này còn sử dụng để theo dõicác khoản một số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác
Trang 21nh sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt độngsản xuất kinh doanh hay trả lơng, thởng cho công nhânviên chức
TK 512 đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản :
+ TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5122 : Doanh thu bán sản phẩm
+ TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nội dung phản ánh của TK 512 tơng tự nh TK 511
- Nếu thu trực tiếp bằng tiền:
Nợ TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Có TK 511 :Doanh thu bán hàng (Cha có thuếVAT)
Có TK 3331(33311) : Thuế VAT phải nộp
- Nếu chấp nhận cho khách hàng thanh toán sau( muachịu) :
Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán bán chịu cho kháchhàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng ( Cha có thuếVAT)
Có TK 3331(33311) :Thuế VAT phải nộpKhi khách hàng thanh toán tiền hàng :
+ Nếu thu bằng tiền:
Nợ TK 111, 112, 113 : Số tiền đã thu ngời mua
Trang 22Có TK 131: Số đã thu ở ngời mua+ Nếu thu bằng vật t, hàng hoá:
Nợ TK 151, 152 : Trị giá hàng nhập kho theo giá cha cóthuế VAT
Nợ Tk 133 (1331) : Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 131 :Tổng giá thanh toán
c.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo ph ơng thức chuyển hàng theo hợp đồng :
Khi khách hàng chấp nhận ( Một phần hay toàn bộ )
Nợ TK 111, 112, 131 tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu tiêu thụ của số hàng đợcchấp nhận
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT phải nộp củahàng tiêu thụ
d Hạch toán tiêu thụ theo ph ơng thức bán hàng đại lý ( ký gửi):
Hạch toán tại đơn vị giao đại lý ( chủ hàng)
Tổng số tiền bán hàng đại lý, ký gửi, kế toán phản
Trang 23Phản ánh số tiền bán hàng, hoa hồng đợc hởng và sốtiền phải trả cho ngời giao đại lý, thuế GTGT phải nộp tínhtrên hoa hồng đợc hởng:
Nợ TK 111, 112, 131 : Toàn bộ số tiền bán hàng kýgửi
Có TK 511 : Hoa hồng bán hàng đợc hởng
Có TK 331 : Số tiền phải trả cho chủ hàng
e.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo ph ơng thức bán hàng trả góp:
Khi xuất hàng giao cho ngời mua, kế toán ghi doanhthu :
Nợ TK 111, 112 :Số tiền ngời mua thanh toán lần
đầu tại thời
điểm mua
Nợ TK131 : Tổng số tiền còn phải thu ở ngời mua
Có TK 511 : Doanh thu tính theo giá bán trả 1lần tại thời
f Các tr ờng hợp đ ợc tính tiêu thụ khác:
- Trờng hợp thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho côngnhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá, kế toán phản ánhdoanh thu nh sau :
Nợ TK 334 : Giá thanh toán với công nhân viên
Trang 24Có TK 512 : Giá thanh toán ( không có thuếGTGT )
trực tiếp hoặc đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu :
a.Nguyên tắc chung :
Doanh thu bán hàng ghi nhận ở TK 511 và TK 512
là doanh thu (giá bán) bao gồm cả thuế GTGT ( hoặc thuếtiêu thu đặc biệt hay thuế xuất khẩu ) phải nộp Cáckhoản ghi nhận ở TK 521, 531, 532 cũng bao gồm cả thuếtiêu thụ trong đó Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp đợc ghinhận vào chi phí quản lý, còn thuế tiêu thụ đặc biệt,
Trang 25thuế xuất khẩu đợc trừ vào doanh thu bán hàng để tínhdoanh thu thuần.
Có TK 333 (3332): Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 333 (3333) : Thuế xuất khẩu
Số thuế xuất khẩu , thuế tiêu thụ đặc biệt đợc hoàn lạibằng tiền hay trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau của hàngtrả lại :
Nợ TK 111, 112, 3332,3333
Có TK 511: Số thuế của hàng trả lại
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp đợc xác định vào cuốikỳ:
Trang 26dịch vụ hoàn thành, nhập xuất kho và tiêu thụ; còn việcphản ánh doanh thu và các khoản có liên quan đến doanhthu (giảm giá hàng bán, doanh thu bán hàng bị trả lại )hoàn toàn giống nhau
2.Kế toán giá vốn hàng bán :
khai th ờng xuyên :
a Tài khoản sử dụng:
- TK 155: Thành phẩm
Bên nợ : - Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho
-Trị giá thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê.Bên có : - Giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trongkỳ
- Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số d bên nợ : Giá thành thực tế của thành phẩm tồn kho
Trang 27- Trờng hợp sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng tại xởngthì căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của lô hàng đó,
kế toán ghi giá vốn hàng bán :
Nợ TK 632
Có TK 154
- Trờng hợp doanh nghiệp xuất kho sản phẩm bán trực tiếpcho khách hàng thì căn cứ vào giá thành thực tế của sảnphẩm xuất kho, kế toán ghi :
Nợ TK 632
Có TK 155
- Trờng hợp doanh nghiệp xuất kho sản phẩm để chuyển
đến cho khách hàng theo hợp đồng đã ký, hoặc giao chocác cơ sở làm đại lý bán hộ kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 155
Khi số hàng trên đợc khách hàng chấp nhận thanh toán,hoặc nhận đợc báo cáo bán hàng của các cơ sở đại lý, căn
cứ vào giá thành thực tế của số sản phẩm này tính ở thời
điểm xuất kho trớc đây, kế toán ghi :
- Đối với những doanh nghiệp có thuế GTGT đầu vào không
đợc khấu trừ, thì số thuế đó phải tính vào giá vốn hàngbán trong kỳ, nếu số thuế này quá lớn thì kế toán chỉ tính
Trang 28vào giá vốn trong kỳ tơng ứng với phần doanh thu, số còn lạitính vào trị giá vốn của kỳ sau :
Nợ TK 632 : Phần tính vào giá vốn kỳ này
Nợ TK 142 : Phần tính vào giá vốn kỳ sau
Có TK 133 : Số thuế không đợc khấu trừ
- Trờng hợp sản phẩm đã bán nhng phải chấp nhận chokhách hàng trả lại ( hàng bán bị trả lại ), căn cứ vào giáthành thực tế của sản phẩm khi xuất kho giao cho kháchhàng, kế toán ghi :
Nợ TK 155
Có TK 632
2.2/ Giá vốn hàng bán theo ph ơng pháp kiểm kê định
kỳ :
a Tài khoản sử dụng :
Đối với những doanh nghiệp không có điều kiện đểcân đo đong đếm một cách chính xác khối lợng sảnphẩm nhập xuất trong kỳ, thì phơng pháp thích hợp đểhạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển thành phẩm làphơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp này các TK 155,157 chỉ phản ánhgiá thành thực tế của sản phẩm tồn đọng hoặc cuối kỳ( ghi theo kết quả kiểm kê cuối kỳ ) không phản ánh cácnghiệp vụ luân chuyển thành phẩm trong kỳ
Để tính giá vốn sản phẩm tiêu thụ trong kỳ theo
ph-ơng pháp này kế toán sử dụng TK 632, nội dung của nó nhsau :
Trang 29Bên nợ : - Giá thành thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ.
- Giá thành thực tế của thành phẩm sản xuấttrong kỳ
Bên có : - Giá thành thực tế của thành phẩm tồn cuối kỳ
- Giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
TK 632 không có số d cuối kỳ
b Ph ơng pháp hạch toán :
Khi áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạchtoán luân chuyển thành phẩm thì giá vốn hàng bán đợcxác định vào cuối kỳ hạch toán theo trình tự sau :
- Kết chuyển giá thành thực tế sản phẩm tồn đầu kỳ:
Trang 30
Chênh lệch giá
thành thực tế sản phẩm tồn đầu kỳ
và cuối kỳ
+
Thuế GTGT không đợc khấu trừ
3 Kế toán các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại:
3.1.Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ :
a Kế toán chiết khấu bán hàng:
Trang 31Cuối kỳ hạch toán kế toán kết chuyển sang TK 911 để xác
định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 811
Theo chế độ kế toán cũ :
+ Tài khoản sử dụng : TK521 - Chiết khấu bán hàng.
Dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng bị chiếtkhấu trong kỳ của đơn vị
Bên nợ : Tập hợp tất cả các khoản chiết khấu bán hàng đãchấp nhận với khách hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thanh toán
TK 521 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 3 tiểukhoản :
- TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
- TK 5212: Chiết khấu thàhh phẩm
- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
+ Nội dung hạch toán:
Khi chấp nhận chiết khấu cho khách hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 521: Số chiết khấu khách hàng đợc hởng (không cóthuế GTGT)
Có TK 111, 112: Tiền trả cho ngời mua ( cả thuếGTGT )
Có TK 3388 : Số chiết khấu chấp nhận nhng cha thanhtoán cho
ngời mua ( cả thuế GTGT )
Trang 32Cuối kỳ hạch toán, từ TK 521 kế toán xác định số tiền đãchấp nhận chiết khấu trong kỳ và ghi bút toán kếtchuyển :
Nợ TK 511,512
Có TK 521
b.Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại:
Tài khoản sử dụng:
đơn bán của số sản phẩm này, kế toán ghi :
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứngvới số
doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 111,112: Trả lại tiền cho khách hàng ( kể cảthuế GTGT )
Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng ( kểcả thuế GTGT)
Cuối kỳ, từ TK 531 kế toán xác định đợc toàn bộ doanh thubán hàng bị trả lại trong kỳ và ghi bút toán kết chuyển:
Nợ TK 511, 512
Trang 33Có TK 531
c Kế toán giảm giá hàng bán:
TK sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán
Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàngbán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận Đợc hạchtoán vào TK này bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu và cáckhoản làm giảm giá đặc biệt do những nguyên nhânthuộc về ngời bán
Bên nợ : Tập hợp tất cả các khoản giảm giá hàng bán chấpnhận cho ngời mua trong kỳ
Bên có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
TK 532 cuối kỳ không có số d
Khi chấp nhận giảm giá cho khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Có TK 111,112 : Trả tiền giảm giá cho khách hàng
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua ( cảthuế GTGT )
Có TK 3388: Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanhtoán cho ngời
đặc biệt hay thuế xuất khẩu:
a.Kế toán chiết khấu bán hàng:
Trang 34a KÕ to¸n doanh thu hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i:
Sè doanh thu cña hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i (theo gi¸ thanh to¸n ):
Nî TK 531
Cã TK 111,112,131
Cuèi kú bót to¸n kÕt chuyÓn gièng nh c¸c doanh nghiÖp ¸pdông ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn (KKTX)
b KÕ to¸n gi¶m gi¸ hµng b¸n:
Kho¶n gi¶m gi¸ hµng b¸n thùc tÕ ph¸t sinh ( theo gi¸ thanhto¸n ):
Trang 35Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hànghoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chi phí nhân viên bánhàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
b Tài khoản sử dụng:
+ TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì
+ TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- Trích BHXH,BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lơng phát sinh trong kỳ tính vào chi phí :
Nợ TK 6411
Có TK 338 (3382,3383,3384 )
- Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho bán hàng :
Nợ TK 6412
Trang 36Có TK 152 : Chi phí vật liệu sửa chữa
Có TK 155 : Chi phí sản phẩm đổi chokhách hàng
Có TK 334,338 Các chi phí khác
- Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng:
+Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ:
Nợ TK 641(6417):Giá trị dịch vụ mua ngoài(không
Trang 37Nợ TK 641( 6417 ): Giá trị dịch vụ mua vào ngoài( bao gồm cả thuế )
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng:
Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất - kinh doanhngắn doanh thu đợc hình thành thờng xuyên thì chi phíbán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán nào sẽ tính trừ trựctiếp vào thu nhập của kỳ đó, kế toán ghi :
Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất - kinh doanhdài, doanh thu chỉ hình thành ở một số thời điểm nhất
định, thì ở những kỳ cha có doanh thu, chi phí bán hàngphải chờ kết chuyển:
Nợ TK 1422 : Chi phí chờ kết chuyển
Có TK 641
Khi có doanh thu, kế toán mới tiến hành kết chuyển vàothu nhập để xác định kết quả sản xuất kinh doanh:
Trang 38động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiềuloại nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính vàchi phí chung khác
b Tài khoản sử dụng:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh đợc tập hợptheo từng yếu tố nh chi phí nhân viên, chi phí vậtliệu v.v Các khoản chi này đợc kế toán phản ánh trên TK
642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực
tế phát sinh
trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểukhoản:
+ TK 6412: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425: Thuế và phí, lệ phí
+ TK 6426: Chi phí dự phòng
Trang 39+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
c Ph ơng pháp hạch toán:
- Tiền lơng, các khoản phụ cấp (nếu có) phải trả cho nhânviên quản lý doanh nghiệp (ban giám đốc, nhân viên cácphòng ban quản lý) :
Trang 40Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Tiền điện thoại, điện báo điện nớc mua ngoài:
+ Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
+ Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc
đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt haythuế xuất khẩu: