1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở dịch vụ bao thanh toán và hoàn thiện dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng đông á chi nhánh hà nội

53 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở dịch vụ bao thanh toán và hoàn thiện dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng đông á - chi nhánh Hà Nội
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Chuyên đề cuối khóa
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 475,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ DỊCH VỤ BAO (6)
    • 1.1. Một số vấn đề lý luận chung về mở dịch vụ bao thanh toán, hoạt động thanh toán quốc tế (6)
      • 1.1.1. Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế (6)
        • 1.1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế (6)
        • 1.1.1.2. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế (6)
        • 1.1.1.3. Các phương thức thanh toán quốc tế (7)
      • 1.1.2. Bao thanh toán: Một dịch vụ mới cần triển khai (7)
        • 1.1.2.1. Giới thiệu về dịch vụ bao thanh toán (7)
        • 1.1.2.2. Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ bao thanh toán (8)
    • 1.2. Tổng quan chung về ngân hàng Đông Á và ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội (9)
      • 1.2.1. Tổng quan chung về ngân hàng Đông Á (9)
        • 1.2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển (9)
        • 1.2.1.2. Mô hình tổ chức (12)
      • 1.2.2 Giới thiệu về ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội (14)
        • 1.2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển (14)
        • 1.2.2.2. Hệ thống tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban (15)
        • 1.2.2.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu (16)
    • 1.3. Sự cần thiết phải mở dịch vụ bao thanh toán và hoàn thiện thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - chi nhánh Hà Nội (26)
    • 1.4. Kinh nghiệm của một số ngân hàng khác (26)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI VÀ THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN (6)
    • 2.1. Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - (28)
      • 2.1.1. Phương thức tín dụng chứng từ (28)
      • 2.1.2. Phương thức nhờ thu (30)
      • 2.1.3. Hoạt động chuyển tiền (32)
    • 2.2. Các biện pháp mà ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội đã sử dụng để phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế (33)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (33)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân (34)
        • 2.3.2.1. Những mặt hạn chế (35)
        • 2.3.2.2. Nguyên nhân khách quan (35)
        • 2.3.2.3. Nguyên nhân chủ quan (36)
    • 2.4. Thực trạng dịch vụ bao thanh toán (37)
      • 2.4.1. Thực trạng dịch vụ bao thanh toán trên thế giới (37)
      • 2.4.2. Thực trạng dịch vụ bao thanh toán tại Việt Nam (39)
  • CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ DỊC VỤ BAO THANH TOÁN, HOÀN THIỆN HOẠT THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HÀ NỘI (27)
    • 3.1. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Đông Á - (41)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội (42)
      • 3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động Marketing (42)
      • 3.2.2. Nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân viên thanh toán quốc tế (44)
      • 3.2.3. Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới công nghệ (45)
      • 3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn ngoại tệ (45)
      • 3.2.5. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế (46)
    • 3.3. Một số kiến nghị (47)
      • 3.3.1. Đối với nhà nước (47)
      • 3.3.2. Đối với ngân hàng nhà nước (47)
      • 3.3.3. Đối với các doanh nghiệp (48)
    • 3.4. Một số giải pháp mở dịch vụ bao thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Hà Nội (48)
      • 3.4.1. Đối với ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội (48)
      • 3.4.2. Một số kiến nghị đối với ngân hàng trung ương (50)
  • KẾT LUẬN (51)

Nội dung

Các hoạt động kinh doanh chủ yếu...13 1.3.Sự cần thiết phải mở dịch vụ bao thanh toán và hoàn thiện thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - chi nhánh Hà Nội...22 1.4.Kinh nghiệm của mộ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN, HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ TỔNG QUAN 3

VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HÀ NỘI 3

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về mở dịch vụ bao thanh toán, hoạt động thanh toán quốc tế 3

1.1.1 Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế 3

1.1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 3

1.1.1.2.Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế 3

1.1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế 4

1.1.2 Bao thanh toán: Một dịch vụ mới cần triển khai 4

1.1.2.1 Giới thiệu về dịch vụ bao thanh toán 4

1.1.2.2 Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ bao thanh toán 5

1.2.Tổng quan chung về ngân hàng Đông Á và ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội 6

1.2.1.Tổng quan chung về ngân hàng Đông Á 6

1.2.1.1.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 6

1.2.1.2 Mô hình tổ chức 9

1.2.2 Giới thiệu về ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội 11

1.2.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển 11

1.2.2.2 Hệ thống tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 12

1.2.2.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 13

1.3.Sự cần thiết phải mở dịch vụ bao thanh toán và hoàn thiện thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - chi nhánh Hà Nội 22

1.4.Kinh nghiệm của một số ngân hàng khác 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI VÀ THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN 24

2.1 Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á -Chi nhánh Hà Nội 24

2.1.1 Phương thức tín dụng chứng từ 24

2.1.2 Phương thức nhờ thu 26

2.1.3.Hoạt động chuyển tiền 28

2.2 Các biện pháp mà ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội đã sử dụng để phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế 29

Trang 2

2.3 Đánh giá chung về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Đông Á - chi

nhánh Hà Nội 30

2.3.1 Những kết quả đạt được 30

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 31

2.3.2.1.Những mặt hạn chế 31

2.3.2.2.Nguyên nhân khách quan 31

2.3.2.3.Nguyên nhân chủ quan 32

2.4.Thực trạng dịch vụ bao thanh toán 33

2.4.1.Thực trạng dịch vụ bao thanh toán trên thế giới 33

2.4.2.Thực trạng dịch vụ bao thanh toán tại Việt Nam 35

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ DỊC VỤ BAO THANH TOÁN, HOÀN THIỆN HOẠT THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HÀ NỘI 37

3.1.Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Đông Á -chi nhánh Hà Nội 37

3.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội 38

3.2.1.Đẩy mạnh hoạt động Marketing 38

3.2.2.Nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân viên thanh toán quốc tế 40

3.2.3.Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới công nghệ 41

3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn ngoại tệ 41

3.2.5.Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế 42

3.3 Một số kiến nghị 43

3.3.1 Đối với nhà nước 43

3.3.2.Đối với ngân hàng nhà nước 43

3.3.3 Đối với các doanh nghiệp 44

3.4.Một số giải pháp mở dịch vụ bao thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Hà Nội 44

3.4.1 Đối với ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội 44

3.4.2 Một số kiến nghị đối với ngân hàng trung ương 46

KẾT LUẬN 47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của hệ thống ngân hàng Đông Á 10

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội 12

BẢNG

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà Nội ( 2008 _ 2010) 16

Bảng 1.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội 18

Bảng1.3: Doanh số mua bán ngoại tệ 20

Bảng 1.4: Doanh số chuyển tiền nhanh và thu chị hộ của ngân hàng Đông Á - chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2008-2010 20

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu qua các năm 25

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động L/C xuất khẩu qua các năm 25

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động nhờ thu nhập khẩu qua các năm 26

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động chuyển tiền đi tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2008-2010 28

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động chuyển tiền đến tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2008-2010 28

Bảng 3.1 Doanh thu bao thanh toán trên thế giới 33

Bảng 3.2 Doanh thu bao thanh toán ở các khu vực 35

BIỂU

Biểu đồ 1.1 Quy mô và tăng trưởng nguồn vốn tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà Nội 15

Biểu đồ 1.2: Hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội 17

Biểu đồ 1.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á – Chi nhanh Hà Nội 19

Biểu đồ 1.3: Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng Đông Á, chi nhánh Hà Nội 21

Biểu đồ 3.1 Doanh thu bao thanh toán trên thế giới 34

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã khẳng định rằng một quốc gia muốn

phát triển nhanh chóng và bền vững thì ngoài việc khai thác tối đa tiềm năng trong

nước, quốc gia đó còn phải biết phát huy lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước

thông qua thương mại quốc tế Nhận thức rõ được điều này, trong những năm vừa

qua Việt Nam đã không ngừng đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, tăng cường,

mở rộng mối quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, biểu

hiện là Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của khối các nước Đông Nam

Á (7/1995), gia nhập khu vực mậu dịch tự do AFTA, gia nhập tổ chức thương mại

thế giới WTO ( 11/1/2007)… Với tư cách là một mắt xích quan trọng đối với sự

phát triển của thương mại quốc tế, hoạt động thanh toán quốc có vai trò như một

chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với kinh tế các nước trong khu vực và trên thế

giới, đang ngày càng hoàn thiện và phát triển

Qua thực tế tìm hiểu tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội nhận thấy

hoạt động thanh toán quốc tế từ lâu đã trở thành một hoạt động cơ bản, chủ yếu

đóng góp một phần đáng kể vào doanh thu của chi nhánh Mặc dù đã có nhiều kết

quả đáng khích lệ nhưng trong thời gian qua, hoạt động thanh toán quốc tế của chi

nhánh còn bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục Vì vậy,chi nhánh cần phải cố gắng

hơn nữa đa dạng hóa sản phẩm, đồng thời có những giải pháp hữu hiệu để ngày

càng hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của mình nhằm nâng cao

sức cạnh tranh đồng thời đáp ứng tốt hơn các nhu cầu thanh toán hàng xuất nhập

khẩu của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Xuất phát từ thực tế trên, sau một thời gian thực tập tại ngân hàng Đông Á,

chi nhánh Hà Nội, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Mở dịch vụ bao thanh toán và

hoàn thiện dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà

Nội” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Với đề tài này, em hy vọng sẽ

đóng góp một phần nào đó nhằm thúc đẩy sự phát triển, hoàn thiện hoạt động thanh

toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

2.Mục đích nghiên cứu

Một là, phân tích và đánh giá các kết quả đạt được cũng như những mặt hạn

chế hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

Hai là, đề xuất các giải pháp mở dịch vụ bao thanh toán và hoàn thiện hoạt

động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

Trang 5

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu mở dịch vụ bao thanh

toán và hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động hoạt động thanh toán quốc

tế của ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2008-2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng các phương pháp điều tra, thống kê, phân tích, tổng hợp,

so sánh, trên cơ sở các thông tin thu thập được từ ngân hàng Đông Á - Chi nhánh

Hà Nội từ đó rút ra các kết luận và đề xuất giải pháp

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của chuyên đề được trình

bày trong 3 chương:

Chương I : Một số vấn đề lý luận chung về mở dịch vụ bao thanh toán và

tổng quan về ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

Chương II : Thực trạng thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - Chi

nhánh Hà Nội

Chương III : Định hướng và một số giải pháp mở dịch vụ bao thanh toán và

hoàn thiện thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

Trang 6

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ DỊCH VỤ BAO

THANH TOÁN, HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ TỔNG QUAN

VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HÀ NỘI

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về mở dịch vụ bao thanh toán, hoạt động

thanh toán quốc tế

1.1.1 Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế

1.1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế

Để có thể tồn tại và phát triển, các quốc gia thường xuyên phải tiến hành các

mối quan hệ đa dạng và phức tạp với các quốc gia khác trên nhiều lĩnh vực khác

nhau như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật… đặc biệt trong

thời đại toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Trong các mối quan hệ

đó, quan hệ kinh tế chiếm vị trí chủ đạo và là nền tảng cho các quan hệ khác phát

triển Quá trình tiến hành các hoạt động trên dẫn đến phát sinh nhu cầu chi trả,

thanh toán giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, do đó hoạt động thanh toán

quốc tế hình thành và phát triển là tất yếu

“Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng

lợi về tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế, phi kinh tế giữa các cá

nhân, tổ chức nước này với các cá nhân, tổ chức nước khác, hay giữa một quốc gia

với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.”

1.1.1.2.Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế

 Đối với nền kinh tế

Trước xu thế toàn cầu hóa nền kinh thế giới, thanh toán quốc tế đang ngày

càng trở nên quan trọng trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động

kinh tế đối ngoại nói riêng Thanh toán quốc tế như là một chiếc cầu nối giữa kinh

tế trong nước với kinh tế của các nước đối tác, có tác dụng bôi trơi và thúc đẩy hoạt

động xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp, thu

hút kiều hối và các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác

Thanh toán quốc tế là một mắt xích quan trọng trong quá trình mua bán hàng

hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, các tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Do đó,

hoạt động kinh tế đối ngoại chỉ có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ khi và chỉ khi

hoạt động thanh toán quốc tế phát triển Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến

hành nhanh chóng, an toàn và chính xác sẽ giúp cho quá trình lưu thông hàng hóa

được đẩy mạnh, tăng tốc độ lưu chuyển vốn, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 7

 Đối với các ngân hàng thương mại

Hiện nay, hoạt động thanh toán quốc tế cũng đang trở nên ngày càng quan

trọng đối với các ngân hàng thương mại Trước hết, hoạt động thanh toán quốc tế

phát triển sẽ đóng góp một phần đáng kể vào lợi nhuận của ngân hàng Hơn nữa,

hoạt động thanh toán quốc tế phát triển sẽ thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác

của ngân hàng phát triển như tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, bảo

lãnh…, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng đối với các ngân hàng

trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài

1.1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế

Phương thức chuyển tiền:

Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng ( người trả tiền)

yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác

(người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách

hàng yêu cầu

Phương thức thanh toán mở tài khoản

Đây là phương thức thanh toán mà người bán xin mở một tài khoản ( hoặc

sổ) để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ,

định kỳ sau khi kiểm tra, đối chiếu theo thỏa thuận giữa hai bên ( tháng, quý, bán

niên) người mua trả tiềm cho người bán

Phương thức thanh toán nhờ thu

Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà người xuất

khẩu sau khi giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu tiến hành

ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc do người xuất khẩu lập

Phương thức tín dụng chứng từ

Đây là phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãi nhất trong thanh toán

quốc tế vì nó đảm bảo được quyền lợi một cách tương đối cho cả người mua và

người bán

Thư tín dụng (L/C) là một cam kết thanh toán của ngân hàng cho người xuất

khẩu nếu như họ xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều

khoản và điều kiện của L/C

1.1.2 Bao thanh toán: Một dịch vụ mới cần triển khai

1.1.2.1 Giới thiệu về dịch vụ bao thanh toán

Theo hiệp hội bao thanh toán thế giới ( FCI – Factors Chain International),

bao thanh toán là một dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn

hoạt động , bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ

Đó là một sự thỏa thuận giữa người cung cấp dịch vụ bao thanh toán (factor) với

Trang 8

người cung ứng hàng hóa dịch vụ hay còn gọi là người bán hàng trong quan hệ mua

bán hàng hóa (seller) Theo như thỏa thuận, người cung cấp dịch vụ bao thanh toán

sẽ mua lại các khoản phải thu của người bán dựa trên khả năng trả nợ của người

mua trong quan hệ mua bán hàng hóa (buyer) hay còn gọi là con nợ trong quan hệ

tín dụng (debtor)

Theo Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN, ở Việt Nam nghiệp vụ bao thanh

toán được định nghĩa là “một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên

bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng

hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán

hàng hóa”

1.1.2.2 Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ bao thanh toán

Dịch vụ bao thanh toán mang lại rất nhiều lợi ích không chỉ cho người bán

mà còn mang lại lợi ích cho ngân hàng Cụ thể là:

Về phía người bán hàng

Thứ nhất, thay vì phải đợi tới kỳ hạn mới có thể thu tiền, nhưng với dịch vụ

bao thanh toán người bán có thể thu tiền ngay điều này góp phần tăng được nguồn

vốn cho doanh nghiệp thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển Bao

thanh toán là một quá trình chuyển hóa các khoản phải thu thành tiền mặt Đối với

bất kỳ người bán nào, tiền mặt cũng là một yếu tố rất quan trọng Không có tiền

mặt, người bán không thể tích trữ hàng hóa, cũng không thể trả lương cho nhân viên

của mình…

Thứ hai, người bán có thể chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính do dự

đoán được dòng tiền vào

Thứ ba, hiện nay đa phần các nhà nhập khẩu có quy mô lớn và ưu thế chỉ

chấp nhận hình thức trả sau và từ chối yêu cầu mở L/C của nhà xuất khẩu Do đó,

đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam nếu không có khả năng về vốn sẽ dễ

để mất đi các đơn hàng Còn trong trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam chấp

nhận hình thức trả sau, điều này sẽ rất khó khăn trong việc quay vòng vốn

Thứ tư, các hình thức bao thanh toán rất đa dạng như bao thanh toán trung

gian, bao thanh toán truy đòi, miễn truy đòi… Do đó các doanh nghiệp Việt Nam

có thể thoải mái lựa chọn hình thức nào phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

mình nhất

Về phía ngân hàng

Thứ nhất, đưa dịch vụ bao thanh toán vào áp dụng sẽ giúp đa dạng hóa dịch

vụ của ngân hàng đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng

Trang 9

Thứ hai, so với việc cấp hạn mức tín dụng thì các ngân hàng thích thực hiện

nghiệp vụ bao thanh toán hơn Thực tế này là do khi cấp vốn lưu động cho các

doanh nghiệp, ngân hàng sẽ phải giám sát rất vất vả, trong khi nếu sử dụng dịch vụ

bao thanh toán các khoản phải thu đã rất rõ, việc sử dụng cũng đã rất rõ, các doanh

nghiệp đã chứng minh được uy tín của mình với ngân hàng khi đã bán được hàng

1.2.Tổng quan chung về ngân hàng Đông Á và ngân hàng Đông Á - Chi nhánh

Hà Nội

1.2.1.Tổng quan chung về ngân hàng Đông Á

1.2.1.1.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Đông Á ( DongA Bank) được thành lập vào ngày 1/7/1992, là

ngân hàng thành lập mới đầu tiên theo Pháp lệnh ngân hàng năm 1992 Những ngày

đầu thành lập với số vốn điều lệ là ban đầu là 20 tỷ đồng và chỉ với 56 cán bộ nhân

viên làm việc tại trụ sở đầu tiên, số 60-62 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận Phú Nhuận,

thành phố Hồ Chí Minh ( nay là đường Nguyễn Văn Trỗi) Chặng đường hình thành

và phát triển từ năm 1992 đến nay là hành trình liên tục của những nỗ lực, tràn đầy

nhệt huyết và đam mê từng bước xây dựng một ngân hàng Đông Á vững mạnh và

trường tồn Có thể tóm tắt sơ lược các giai đoạn phát triển chính của ngân hàng

Đông Á như sau:

Năm 1993, ngân hàng Đông Á chính thức thành lập 3 chi nhánh Quận 1, Hậu

Giang (thành phố Hồ Chí Minh), Hà Nội Và cũng trong năm này, ngân hàng cũng

đã chính thức triển khai dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh, chi lương

hộ và là ngân hàng đầu tiên thực hiện tín dụng trả góp chợ

Năm 1994, sau 2 năm hoạt động, vốn điều lệ của ngân hàng Đông Á đã tăng lên

gần 30 tỷ đồng Ngân hàng thành lập Chi bộ Đảng, Công Đoàn, Chi Đoàn thanh niên

Năm 1995, vốn điều lệ của ngân hàng Đông Á tiếp tục tăng lên 49,6 tỷ đồng

Ngân hàng đã trở thành đối tác duy nhất nhận vốn ủy thác từ tổ chức hợp tác quốc

tế của Thụy Điển (SIDA) để tài trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam

Năm 1998, ngân hàng Đông Á trở thành một trong hai ngân hàng thương mại

cổ phần Việt Nam nhận vốn tài trợ từ qũy phát triển nông thôn ( RDF) của ngân

hàng thế giới

Năm 2000, vốn điều lệ của ngân hàng Đông Á tăng lên đến 97,4 tỷ đồng

Đến tháng 9/2000, ngân hàng đã trở thành thành viên chính thức của mạng thanh

toán toàn cầu (SWIFT)

Năm 2001, công ty thành viên của ngân hàng Đông Á là công ty kiều hối

Đông Á được thành lập Ngân hàng đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất

lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động

Trang 10

Năm 2002, vốn điều lệ của ngân hàng Đông Á đã tăng lên gấp 10 lần với

tổng số vốn 200 tỷ đồng sau 10 năm hoạt động Đồng thời số cán bộ, nhân viên của

ngân hàng đã tăng lên đến 537 người Cũng trong năm này, ngân hàng thành lập

trung tâm thẻ ngân hàng Đông Á, phát hành thẻ Đông Á đầu tiên Đồng thời, ngân

hàng Đông Á đã trở thành một trong hai ngân hàng cổ phần nhận vốn ủy thác từ

ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC)

Năm 2003, ngân hàng Đông Á khởi động dự án hiện đại hóa công nghệ ngân

hàng Đồng thời ngân hàng Đông Á cũng hợp tác với cơ quan phát triển quốc tế

Hoa Kỳ (USAID) để bảo lãnh tín dụng cho khách hàng của mình

Năm 2004, vốn điều lệ của ngân hàng Đông Á là 350 tỷ đồng Ngân hàng

cũng chính thức triển khai hệ thống giao dịch tự động ATM và phát hành Thẻ Đa

Năng Đông Á, đồng thời ngân hàng triển khai dịch vụ thanh toán tiền tự động qua

thẻ Đông Á

Năm 2005, ngân hàng Đông Á thành lập hệ thống chuyển mạch thanh toán

thẻ ngân hàng với thương hiệu VietNam Bank Card ( VNBC) kết nối hệ thống thẻ

giữa các ngân hàng, ngân hàng Đông Á cũng đã hợp tác thành công với tập đoàn

China Union Pay ( Trung Quốc) và ký kết hợp đồng nguyên tắc liên kết kinh doanh

tại Việt Nam và Đài Loan, giữa ngân hàng Đông Á- Công ty cổ phần MaiLinh- Tập

đoàn Jampoo( Đài Loan)

Năm 2006, ngân hàng Đông Á khánh thành toà nhà hội sở tại 130 Phan Đăng

Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, TP.HCM cùng với mạng lưới 69 chi nhánh và

phòng giao dịch trên toàn quốc

Chỉ sau 3 năm phát hành thẻ, ngân hàng Đông Á trở thành ngân hàng thương

mại cổ phần dẫn đầu về tốc độ phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Việt Nam với 1 triệu

khách hàng sử dụng thẻ đa năng Ngoài ra, ngân hàng còn triển khai thêm hai kênh

giao dịch - Ngân hàng Đông Á Tự Động và Ngân hàng Đông Á Điện Tử và chuyển

đổi thành công sang core - banking, giao dịch online toàn hệ thống Trong năm này,

ngân hàng Đông Á cũng chính thức trở thành thành viên của tổ chức thẻ VISA

Năm 2007, kỷ niệm 15 năm thành lập, ngân hàng Đông Á chính thức thay

đổi logo cùng hệ thống nhận diện thương hiệu Điều này đã đánh dấu một bước

quan trọng trong sự phát triển của ngân hàng, theo định hương ngân hàng Đông Á

sẽ trở thành một tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường Việt Nam Đồng thời,

ngân hàng khánh thành và đưa vào sử dụng nhiều trụ sở hiện đại theo mô hình

chuẩn của tòa nhà hội sở, mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc với 107 chi

nhánh, phòng giao dịch trên 40 tỉnh, thành, phục vụ cho 2 triệu khách hàng

Trang 11

Thẻ ATM thế kỷ 21 của ngân hàng Đông Á đã được chứng nhận “Kỷ lục

Việt Nam” với chức năng nhận tiền, gửi tiền trực tiếp và thu đổi ngoại tệ Không

những thế ngân hàng Đông Á còn lọt vào danh sách top 200 doanh nghiệp lớn nhất

Việt Nam do Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) bình chọn

Năm 2008, mạng lưới của ngân hàng Đông Á đã rộng khắp gồm Hội sở, 1 sở

giao dịch, hơn 200 chi nhánh và phòng giao dịch, hơn nữa ngân hàng còn mở thêm

các kênh giao dịch ngân hàng tự động với hệ thống hơn 1300 máy ATM, 800 máy

POS, cùng nhiều tiện ích của ngân hàng Điện tử với các dịch vụ hiện đại như

Internet banking, Mobile banking, phone banking, SMS banking đem đến sự thuận

tiện, nhanh chóng và hiệu quả cho khách hàng

Ngày 8/8/2008, ngân hàng Đông Á đã chính thức phát hành thẻ tín dụng, đánh

dấu việc kết nối hệ thống thẻ Đông Á với hệ thống thẻ thế giới thông qua Visa

Số lượng khách hàng của ngân hàng Đông Á ngày càng tăng cao, tính đến

nay đạt trên 5 triệu Ngân hàng Đông Á là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam sở hữu

máy ATM nhận tiền mặt trực tiếp hiện đại nhất với tính năng nhận 100 tờ với nhiều

mệnh giá khác nhau trong một lần gửi

Năm 2009, ngân hàng đã chính thức kết nối ba hệ thống liên minh thẻ

VNBC, Smartlink và Banknetvn

Năm 2010, sau hơn 18 năm hoạt động ngân hàng Đông Á đã đạt được kết

quả khá ấn tượng Vốn điều lệ của ngân hàng đã tăng lên từ 20 tỷ đồng ( năm 1992)

đến 4.500 tỷ đồng ( năm 2010), tổng tài sản đến cuối năm 2010 là 55.873 tỷ đồng,

tổng số cán bộ nhân viên tăng từ 56 người ( năm 1992) đến 4.254 người ( năm

2010), từ 3 phòng nghiệp vụ chính từ khi mới thành lập đã lên tới 32 phòng ban

thuộc hội sở và các trung tâm, cùng với 4 công ty thành viên 224 chi nhánh, phòng

giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc

Tháng 10/2010, V.N.B.C và ngân hàng Đông Á ra mắt máy ATM có chức

năng bán vàng đầu tiên tại Việt Nam và là mẫu máy bán vàng thứ hai trên thế giới

với 100% công nghệ trí tuệ Việt cùng bàn tay khéo léo của đội ngũ kỹ sư V.N.P.T

Với phương châm “ Bình dân hóa dịch vụ ngân hàng – Đại chúng hóa công

nghệ ngân hàng” ngân hàng Đông Á đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng,

một tập đoàn tài chính vững mạnh, góp phần vào sự phát triển của quốc gia trong

thời kỳ hội nhập Trải qua hơn 18 năm hoạt động, ngân hàng đã khẳng định là một

trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngân

hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu

thiết thực của của sống hàng ngày Với những thành công đạt được bằng sự cố gắng

nỗ không ngừng nghỉ, ngân hàng Đông Á đã được nhà nước trao tặng nhiều giải

Trang 12

thưởng uy tín như: Giải thưởng công nghệ thông tin – truyền thông thành phố Hồ

Chí Minh; Giải thưởng Sao vàng đất Việt ; Giải thưởng thương hiệu mạnh Việt

Nam; Giải thưởng chất lượng Việt Nam… Không chỉ dừng lại ở đó DongA Bank

còn được nhiều tổ chức quốc tế đánh giá cao : Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng

vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế do Standard Chartered Bank, Citibank,

American Express Bank, Wachovia Bank và Bank of New York trao tặng; Bằng

khen thành tích xuất sắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham gia hợp tác

kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế trao tặng…

1.2.1.2 Mô hình tổ chức

Hiện nay, mô hình tổ chức của ngân hàng Đông Á được xây dựng theo

hướng hiện đại hóa ngân hàng, phù hợp với quy mô, đặc điểm, hoạt động và

phương hướng phát triển của ngân hàng Đông Á Cụ thể như sau:

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của hệ thống ngân hàng Đông Á

( Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng Đông Á 2010)

Trang 14

1.2.2 Giới thiệu về ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

1.2.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội được thành lập ngày được thành lập

ngày 17/9/1993 sau khi thành lập ngân hàng Đông Á được một năm Sự ra đời của

chi nhánh Hà Nội đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong toàn hệ thống ngân hàng

thương mại cổ phần Đông Á Hiện chi nhánh Hà Nội có trụ sở chính tại 181

Nguyễn Lương Bằng, quận Đống Đa, Hà Nội Chặng đường dài hơn 17 năm vừa

qua là cả một quá trình vừa hoạt động kinh doanh vừa hoàn thiện tổ chức quản lý,

Chi nhánh Hà Nội luôn đạt được những kết quả khả quan, đáng khích lệ Ngay cả

những năm nền kinh tế trong nước và hoạt động của ngành ngân hàng gặp nhiều

khó khăn thì chi nhánh Hà Nội vẫn đạt lợi nhuận cao Ngày 17/9/2008 – kỷ niệm 15

năm thành lập ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội nguồn vốn huy động của chi

nhánh đã dạt 3000 tỷ đồng, chiếm 20% tổng nguồn vốn huy động của hệ thống trên

toàn quốc, dư nợ bình quân 1.600 tỷ đồng Doanh số thanh toán quốc tế trong 5 năm

đạt 1 tỷ USD , doanh thu từ kinh doanh ngoại tệ đạt 1,78 tỷ USD

Cùng với việc luôn hoàn thiện bộ máy tổ chức, Chi nhánh Hà Nội luôn thực

hiện đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tạo ra những sản phẩm hữu ích để

đáp ứng nhu cầungày càng đa dạng của khách hàng Hơn nữa, cơ sở vật chất kỹ

thuật đang ngày càng được trang bị đầy đủ và hiện đại Do đó, càng ngày Chi

nhánh Hà Nội càng chứng tỏ mình là một địa chỉ đáng tin cậy của người dân thủ đô

Trang 15

1.2.2.2 Hệ thống tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng có mối quan hệchặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất trong cơ cấu Ngân hàng Đông Á-

Chi nhánh Hà Nội Nhiệm vụ của các phòng ban được quy định cụ thể như sau:

-Phòng hành chính: Đề xuất, tham mưu cho ban giám đốc về các mặt:

 Xây dựng bộ máy tổ chức hành chính và nhân sự phù hợp với yêu cầuhoạt động kinh doanh của chi nhánh

 Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ và nhân viên như chế độlương, thưởng, trợ cấp khó khăn…

Phòng

kế

Thanhtoánquốctế

PhòngNgânquỹ

Phòngthẻ

Trang 16

 Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ,công tác quản trị hậu cần

phục vụ các mặt hoạt động của chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh cho

toàn chi nhánh

-Phòng tín dụng và kinh doanh:

 Trực tiếp thưc hiện các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh với khách hàng

 Phối hợp với các phòng ban khác tiếp thị sản phẩm, tiếp cận khách hàng, đưa

các sản phẩm, dịch vụ của mình đến gần hơn với khách hàng tiến tới mở rộng mạng lưới

khách hàng Đồng thời, nghiên cứu , đề xuất phát triển sản phẩm mới nhằm đa dạng hóa

sản phẩm dịch vụ của chi nhánh đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

-Phòng kế toán:

 Thực hiện công tác hạch toán kế toán, đồng thời kiểm tra việc thực hiện

hoạt động kế toán cũng như các chính sách và chế độ kế toán

 Lập và phân tích các báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh,

đồng thời đánh giá tài chính, hiệu quả kinh doanh của chi nhánh

-Phòng thanh toán quốc tế:

 Trực tiếp thực hiện thanh toán, tài trợ dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa,

các giao dịch chuyển tiền quốc tế

 Thực hiện các công tác kinh doanh đối ngoại theo hướng dẫn và chỉ đạo

trực tiếp từ ngân hàng Đông Á

-Phòng ngân quỹ:

 Thực hiện công tác thu, chi VNĐ, ngoại tệ (tiền mặt) một cách nhanh

chóng, kịp thời, đảm bảo đầy đủ lượng tiền mặt cho hoạt động của chi nhánh

 Quản lý an toàn quỹ nghiệp vụ của chi nhánh

-Phòng thẻ:

 Đề xuất, tham mưu cho ban giám đốc về việc nghiên cứu, phát triển dịch

vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử

 Thực hiện hướng dẫn khách hàng làm thủ tục mở tài khoản thẻ đúng theo

quy định của ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

 Mở tài khoản và phát hành thẻ

 Thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao số lượng thẻ phát hành cũng như

lượng khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

1.2.2.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

Nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng đồng thời

nâng cao uy tín trên thị trường Hà Nội, ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà Nội đã

và đang chú trọng hơn nữa việc đa dang hóa dịch vụ ngân hàng cũng như nâng cao

chất lượng sản phẩm Hiện nay, chi nhánh cung cấp các sán phẩm dịch vụ :

Trang 17

Thứ nhất,nhóm sản phẩm tín dụng

Đối với khách hàng doanh nghiệp:

-Dịch vụ bảo lãnh:

 Bảo lãnh ngoài nước: Thực hiện phát hành thư tín dụng dự phòng và thư

bảo lãnh đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp mong muốn được ngân hàng bảo

lãnh để thực hiện các cam kết trong giao dịch kinh tế đối với các đối tác nước ngoài

 Bảo lãnh trong nước: Chi nhánh cung cấp đa dạng các loại bảo lãnh bao

gồm bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành, bảo lãnh vay vốn,

thanh toán, hòan tạm ứng, thanh toán thuế …

-Tín dụng doanh nghiệp: Cho vay đầu tư dự án bất động sản, bổ sung vốn

lưu động, đầu tư tài sản cố định, tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu…

Đối với khách hàng cá nhân:

Chi nhánh cũng có nhiều hình thức cho vay rất đa dạng phục vụ cho nhu cầu

của người dân như: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay du học, cho vay tiêu

dùng trả góp, mua nhà, xây dựng, sửa nhà, cho vay tiêu dùng, sinh hoạt, cho vay

cầm sổ tiết kiệm…

Thứ hai, nhóm sản phẩm huy động vốn

Tùy theo mục đích sử dụng của mình, khách hàng có thể gửi tiền tiết kiệm

hay thanh toán với nhiều hình thức khác nhau:

 Tiền gửi tiết kiệm: Tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm

hưởng lãi suất linh hoạt, chứng chỉ tiền gửi Vàng có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn

 Tiền gửi thanh toán: tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn

Thứ ba, nhóm sản phẩm dịch vụ

Thanh toán quốc tế: chuyển tiền ra nước ngoài, nhận tiền từ nước ngoài

chuyển về, nhờ thu nhập khẩu, nhờ thu xuất khẩu, thư tín dụng nhập khẩu, thư tín

dụng xuất khẩu, chuyển nhượng thư tín dụng xuất khẩu

Các dịch vụ khác như: dịch vụ thẻ, trả lương tự động, thu đổi ngoại tệ , bán

ngoại tệ…

Trang 18

1.2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

Năm 2008, tổng nguồn vốn huy động tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà

Nội tăng trưởng với tốc độ khả quan đạt 5509 tỷ đồng chiếm 20% tổng nguồn vốn

huy động của hệ thống trên toàn quốc và tăng 61,2% so với năm 2007 Nhưng năm

2009, tổng nguồn vốn huy động giảm xuống chỉ còn 4950 tỷ đồng tương ứng với

mức giảm 10,15% Năm 2010, nguồn vốn huy động có chuyển biến tích cực đạt

6435 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2009 Có được những kết quả trên nguyên nhân

là do: Năm 2008, kinh tế thế giới bước vào tình trạng suy thoái trầm trọng dặc biệt

là nền kinh tế Mỹ Nhiều ngân hàng, tổ chức tài chính ở Mỹ bị phá sản, điều này đã

ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế toàn cầu và nền kinh tế Việt Nam cũng không

thể tránh khỏi ảnh hưởng Trong lĩnh vực ngân hàng,ngay từ đầu năm 2008, ngân

hàng nhà nước có tám lần điều chỉnh lãi suất cơ bản,mức cao nhất lên đến 14% và

giảm dần xuống còn 8,5%, đồng thời, ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách thắt

chặt tiền tệ, rút bớt tiền trong lưu thông bằng cách tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, phát

Trang 19

hành tín phiếu bắt buộc Chính sách này của NHNN đã đẩy một số ngân hàng

thương mại cổ phần quy mô nhỏ thiếu hụt thanh khoản, nâng lãi suất huy động dẫn

đến cạnh tranh lãi suất và chạy đua lãi suất trên thị trường Năm 2009,nền kinh tế

thế giới đã có nhiều dấu hiệu phục hồi tích cực Trong nước, thị trường chứng

khoán phục hồi trở lại, thị trường vàng, bất động sản bắt đầu nóng lên, giá vàng, bất

động sản liên tục tăng cao Do đó, nhiều khách hàng thay vì gửi tiền vào ngân hàng

họ sẽ chuyển sang kênh đầu tư khác có lợi hơn như đầu tư chứng khoán, mua vàng,

bất động sản…Do đó, năm 2009 tình hình huy động vốn của ngân hàng Đông Á

-chi nhánh Hà Nội gặp nhiều khó khăn Bước sang năm 2010, trong những tháng

cuối năm NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, thu hẹp kỳ hạn trên thị

trường mở, nâng lãi suất cơ bản lên 9% khiến mặt bằng lãi suất trên thị trường bị

đẩy lên cao, hoạt động của ngành ngân hàng gặp nhiều khó khăn Dẫn đến một cuộc

chạy đua lãi suất rất gay gắt giữa các ngân hàng, đặc biệt có sự tham gia của các

ngân hàng lớn có thời điểm lãi suất huy động lên tới17%/năm Bằng sự can thiệp

của nhà nước, lãi suất đã hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng Đông Á –

1.Tiền gửi doanh nghiệp 4715,7 85,6 4088,7 82,6 5680,17 88,27

2 Tiền gửi dân cư 743,7 13,5 747,45 15,1 645,43 10,03

Trang 20

Tiền gửi không kỳ hạn 16,34 2,2 14,95 2 9,68 1,5

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Đông Á - Chi

nhánh Hà Nội)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn huy động tại ngân hàng Đông Á

-Chi nhánh Hà Nội chủ yếu là tiền gửi của các doanh nghiệp và dân cư, trong đó tiền

gửi của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Năm 2008, tiền gửi của các doanh nghiệp

là 4716,7 tỷ đồng chiếm 85,6% tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh, năm 2009

tuy giảm xuống còn 4088,7 tỷ đồng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao 82,6%, năm 2010

tiền gửi của các doanh nghiệp tăng trở lại đạt 5680,17 tỷ đồng chiếm 88,27% tổng

nguồn vốn huy động Điều này hoàn toàn phù hợp với chiến lược phát triển của

ngân hàng Đông Á trong thời kỳ hội nhập, đó là xác định khách hàng doanh nghiệp

vừa và nhỏ là khách hàng trọng tâm

Thứ hai, hoạt động tín dụng

Với mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và quản lý tốt rủi ro,

do đó, trong những năm qua chi nhánh đã chú trọng đến việc huấn luyện, đào tạo

cán bộ tín dụng, tổ chức các hội thảo về xếp hạng tín dụng, đồng thời liên tục rà

soát đánh giá chất lượng tín dụng, các quy trình xét duyệt cho vay cũng được xuyên

xem xét để có những điều chỉnh phù hợp với tình hình khách hàng và thị trường Do

đó, hoạt động tín dụng liên tục tăng trưởng liên tục qua các năm

Biểu đồ 1.2: Hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

Trang 21

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Đông Á - Chi nhánh

Hà Nội)

Năm 2008, dư nợ tín dụng của chi nhánh đạt 463,68 tỷ đồng tăng 43% so vớinăm 2007 Sang năm 2009, dư nợ tín dụng vẫn đạt mức tăng trưởng khả quan

625,6968 tăng 35% so với năm 2008 Năm 2010 dư nợ tín dụng tăng trưởng tuy vẫn

tăng về tuyệt đối đạt 700,84 tỷ đồng nhưng tốc độ tăng trưởng giảm đi chỉ tăng 11%

so với 2009 Vì trong năm qua khi cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng đã lên

đến đỉnh, lãi suất huy động có khi đạt tới 17%/ năm Đây chính là một gánh nặng

lớn đối với các doanh nghiệp trong năm vừa qua Từ chỗ được hỗ trợ lãi suất 4%

năm 2009, sang năm 2010 doanh nghiệp phải chịu lĩa suất vay vốn trên 10%, nhưng

không dừng lại ở đó, lãi suất tiếp tục tăng và có thời điểm lên tới 20%

Bảng 1.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội

Tỷ trọng(%) Tuyệt đối

Tỷ trọng(%)Theo thời hạn

Trang 22

tiền tệ cho

vay

Ngoại tệ

( Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội)

Thứ nhất, phân theo thời hạn Cả hai hình thức tín dụng đều tăng trưởngtrong giai đoạn 2008 – 2010, tuy nhiên tín dụng ngắn hạn luôn chiếm một tỷ trọng

lớn trong tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh Năm 2008, tỷ trọng tín dụng ngắn hạn

là 84,79%, năm 2009 là 83,12%, năm 2010 là 84,5% Điều này hoàn toàn phù hợp

với định hướng phát triển của chi nhánh

Thứ hai, phân theo thành phần kinh tế Cả hai hình thức tín dụng quốc doanh

và tín dụng ngoài quốc doanh đều có sự tăng trưởng qua các năm trong giai đoạn

2008 – 2010 Mặc dù trong thời gian qua, tỷ trọng của tín dụng ngoài quốc doanh

tăng lên trong tổng dư nợ của chi nhánh tuy nhiên tỷ trọng của tín dụng quốc doanh

vẫn chiếm tỷ trọng cao, năm 2008 tín dụng quốc doanh chiếm tỷ trọng 73,4%, năm

2009 là 71,2%, năm 2010 là 223,57% Thực tế này là do, mặc dù đã đưa ra nhiều

chính sách thu hút thêm khách hàng nhưng hiện nay các kháich hàng của chi nhánh

đa phần là các công ty, các doanh nghiệp quốc doanh

Thứ ba, theo loại tiền tệ cho vay, dư nợ cho vay VND luôn chiếm tỷ trọngcao trong tổng dư nợ tín dụng Trong năm 2010 vừa qua, dư nợ cho vay VND là

558,43 tỷ đồng chiếm tỷ trojnh 79,8% dư nợ cho vay ngoại tệ quy VND là 144,7 tỷ

đồng chiếm tỷ trọng 20,32%

Thứ ba, hoạt động kinh doanh dịch vụ

Biểu đồ 1.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á –

Chi nhanh Hà Nội

Trang 23

Tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á – Chi

nhánh Hà Nội)

Ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế thế giới trong thời gian qua đã tác

động rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam, do đó đã tác động tới hoạt động thanh toán

quốc tế Năm 2008 doanh số thanh toán quốc tế là 352273 tỷ đồng tăng 43,1% so

với năm 2007, năm 2009 doanh số hoạt động thanh toán quốc tế là 384887 tỷ đồng

tăng 9,2% so với năm 2008 Năm 2010, doanh số thanh toán quốc tế của ngân

hàngchỉ giảm nhẹ đạt giá trị 384,442 tỷ đồng

Trang 24

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Bảng1.3: Doanh số mua bán ngoại tệ

Năm 2008, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh phát triển cao, tổng

doanh số mua bán đạt 140.357.566 tăng 62% so với năm 2007, đáp ứng nguồn

ngoại tệ cho thanh toán xuất nhập khẩu

Năm 2009, doanh số mua bán ngoại tệ cả năm đạt 177.992.702, tăng 26,8%

so với năm 2010, doanh số mua đạt 84.576.259 tăng 29,16%, doanh số bán đạt

93.416.443 tăng 24,76%

Năm 2010, hoạt động kinh doanh ngoại tệ đáp ứng đủ cho nhu cầu của khách

hàng trong thanh toán quốc tế và đáp ứng đủ chi trả kiều hối Tổng doanh số mua

bán các loại ngoại tệ 283.456.728 tăng 59,25% so với năm 2009, doanh số mua đạt

135.653.697 tăng 60,4% , doanh số bán đạt 147.803.031 tăng 58,22%

Bảng 1.4: Doanh số chuyển tiền nhanh và thu chị hộ của ngân hàng Đông Á

-chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2008-2010

Tuy 2 dịch vụ này không mang lại hiệu quả cao nhưng đã đem lại một lương

khách hàng đáng kể và đã cung cấp sự tiện ích trong thanh toán cho khách hàng và

giảm đáng kể chi phí chung cho toàn xã hội

Trang 25

Phát hành thẻ

Những năm gần đây, ngân hàng Đông Á có những bước phát triển vượt bậc

trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân Trên những bước

đường phát triển của mình, chi nhánh tự hào là một trong những ngân hàng cung

cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích nhất, trọn gói cho khách hàng Đặc

biệt thẻ đa năng Đông Á khẳng định vị trí số một về tiện ích sử dụng và giá trị thẻ

gia tăng trên thị trường Hà Nội Năm 2009, chi nhánh đã phát hành thêm 300.000

thẻ , đặc biệt số lượng thẻ phát hành từ khu vực hành chính sự nghiệp ( thuộc đối

tương nhà nước trả lương) tăng rất cao, góp phần thực hiện tốt chính sách không sử

dụng tiền mặt của chính phủ Trong năm vừa qua, số lượng máy ATM được lắp đặt

trên địa bàn 80 máy, điều này đã tạo thêm điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao

dịch cũng như nâng cao sức cạnh tranh của chi nhánh trong lĩnh vực thẻ

Thứ tư, lợi nhuận trước thuế

Ảnh hưởng từ những biến động phức tạp của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế

Việt Nam gặp những khó khăn Trong bối cảnh đó, bằng sự cố gắng nỗ lực không

ngừng, điều hành kinh doanh linh hoạt, tận dụng thời cơ của thị trường, ngân hàng

Đông Á - chi nhánh Hà Nội đã vượt qua những khó khăn, đảm bảo kinh doanh có lãi

Biểu đồ 1.3: Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng Đông Á, chi nhánh Hà Nội

Tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng Đông Á, chi nhánh Hà Nội)

Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng Đông Á - chi nhánh Hà Nội năm 2008

đạt 165 tỷ đồng, tăng 36% so với năm 2007, đạt 100% kế hoạch đề ra Năm 2009

Trang 26

lợi nhuận trước thuế của chi nhánh Hà Nội đạt 185 tỷ đồng, tăng 12% so với năm

2009 Năm 2010, sự bất ổn liên tục của nền kinh tế vĩ mô cùng với hàng loạt chính

sách mới của nhà nước đã đẩy hệ thống ngân hàng vào tình trạng cực kỳ khó khăn

Do đó, năm 2010 tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của chi nhánh giảm so với năm trước

chỉ còn 9% đạt 201,65 tỷ đồng

1.3.Sự cần thiết phải mở dịch vụ bao thanh toán và hoàn thiện thanh toán quốc

tế tại ngân hàng Đông Á - chi nhánh Hà Nội

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sức cạnh tranh diễn ra

ngày càng gay gắt không chỉ trong các doanh nghiệp nói chung mà còn giữa các

ngân hàng nói riêng Chính vì vậy, một trong những chiến lược để có thể tồn tại và

phát triển vững mạnh của các doanh nghiệp cũng như ngân hàng đó là không ngừng

cải tiến, nâng cao chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ đồng thời đa dạng hóa và

phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới Hơn thế nữa, trong những năm gần đây, mặc

dù những biến động bất thường của nền kinh tế thế giới đã gây không ít khó khăn

cho hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và của các ngân hàng nói

riêng Tuy nhiên với những bước đi an toàn và khá vững chắc ngân hàng Đông Á –

Chi nhánh Hà Nội vẫn đạt được những kết quả khả quan, đáng khích lệ Trong đó

hoạt động thanh toán quốc tế đã góp phần đáng kể vào lợi nhuận ngân hàng Do đó

mở dịch vụ bao thanh toán và đồng thời hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế

không chỉ làm tăng khả năng cạnh tranh của chi nhánh với các ngân hàng trong

nước và các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của chi nhánh trên thị trường

trong nước cũng như quốc tế mà còn đáp ứng tốt hơn các nhu cầu đa dạng của

khách hàng, góp phần thu hút thêm ngày càng nhiều khách hàng mới, đồng thời

thúc đẩy các dịch vụ kinh doanh khác phát triển mạn mẽ như nghiệp vụ kinh doanh

ngoại tệ, nghiệp vụ bảo lãnh…

Bên cạnh đó, những lợi ích mà dịch vụ bao thanh toán đem lại không chỉ khẳng

định trong phạm vi quốc gia mà còn trên toàn thế giới Chính vì vậy, hiện nay dịch vụ

bao thanh toán đã và đang được nhiều quốc gia trên thế giới đưa vào áp dụng Ở Việt

Nam, năm 9/2004, ngân hàng nhà nước đã ký quyết định số 1096/2004/QĐ – NHNN

ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán cho các tổ chức tín dụng Việt Nam, quyết

định này đã mở ra hành lang pháp lý thông thoáng cho sự phát triển của dịch vụ bao

thanh toán tại Việt Nam Và cho đến nay, đã có nhiều ngân hàng tại Việt Nam đã đưa

dịch vụ này vào triển khai như ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB), ngân

hàng thương mại cổ phần Kỹ thương ( Techcombank)…

1.4.Kinh nghiệm của một số ngân hàng khác

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w