- Kinh doanh ngoại hối - Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ - Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác - Tư vấn tài chính, tín dụng trực tiếp cho khách hàng - Cân đối điều hoà vốn
Trang 1Xuất phát từ thực tế trên em chọn đề tài: “ Thẩm định các dự án vay vốn của các DNVVN tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dương”.
Tính cấp thiết của đề tài: đầu tư là họat động bỏ vốn hi sinh lợi ích trước
mắt để thu lợi trong tương lai Đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư là thời giankéo dài và có tính rủi ro Tuy nhiên hoạt động đầu tư luôn là động lực cho mọi quátrình phát triển nhất là với đầu tư để phát triển kinh tế xã hội Muốn phát huy hiệuquả đầu tư cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng Quá trình này là việc lập dự án đầu tư.Trước khi thực hiện dự án đầu tư phải trải qua quá trình thẩm định để khẳng địnhchắc chắn tính khả thi của dự án Đây là nhiệm vụ của nhiều chủ thể trong quản lýhoạt động đầu tư Các NHTM với tư cách nhà tài trợ vốn cần tiến hành quá trìnhnày một cách kỹ càng theo quy trình, phương pháp đã được thống nhất cả về lýluận lẫn thực hành
Việc thẩm định cho vay, thẩm định đầu tư của ngân hang nhằm đảm bảo antoàn vốn vay, thu hồi nợ gốc- lãi đầy đủ đúng hạn, giảm tỷ lệ nợ quá hạn
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:do đặc trưng là một chi nhánh
NHNo&PTNT tại một tỉnh nông nghiệp nhỏ với quy mô các dự án lớn không nhiều,
đề tài giới hạn nội dung nghiên cứu là thẩm định cho vay đối với các DNVVN
Trang 2Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp duy vật biện chứng,
phương pháp logic để nghiên cứu lý luận và các phương pháp phân tích tổng hợp,các bảng, biểu đồ để phân tích thực trạng
Kết cấu đề tài: ngoài các phần mục lục,danh mục các chữ viết tắt, danh mục
bảng biểu, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm hai 2 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN
tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dương
Chương 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định dự án vay
vốn của các DNVVN tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dương
Do sự hạn chế về kiến thức và giới hạn về thời gian nên chuyên đề không thểtránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô vàbạn bè để bài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Minh và
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dương
Trang 3CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY
VỐN CỦA CÁC DNNVV
1.1Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dương.
1.1.1Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức
* Lịch sử hình thành
Nhận thức được vai trò không thể thiếu của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn đối với một nền kinh tế – một nền kinh tế nông nghiệp đang trênđường đổi mới, với dấu son lịch sử của ngành ngân hàng theo Nghị định 53/HĐBTngày 26/03/1988 thì hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôncũng được ra đời và phát triển Cùng với toàn hệ thống, chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hải Dương cũng được thành lập theo quyếtđịnh số 57/NH-QĐ ngày 01/07/1988
Giai đoạn đầu (1988-1990) với tên gọi là “Ngân hàng Phát triển Nông
nghiệp tỉnh Hải Hưng” Cơ sở vật chất thiếu thốn, chưa có trụ sở giao dịch riêng,trình độ của một số cán bộ còn hạn chế
Giai đoạn 2 (1990-1996 ) với tên gọi “Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
tỉnh Hải Hưng” Cơ sở vật chất của chi nhánh đã có nhiều thay đổi, có ô tô con, máy
vi tính và đã có khu đất rộng 4000m2 để xây trụ sở riêng
Giai đoạn 3 (1997- đến nay) tên gọi trong giai đoạn này “Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hải Dương” Ngày 19/4/2000 đã có trụ sởkhang trang để làm việc, cơ sở vật chất như ô tô, máy tính đã tăng lên, từ ngân hàngtỉnh đến các ngân hàng huyện đều tiến hành thanh toán chuyển tiền điện tử
Hiện nay trụ sở chính của ngân hàng đặt tại số 4 đường Lê Thanh Thành phố Hải Dương Địa bàn hoạt động của chi nhánh rất rộng rãi với diện tíchđất tự nhiên của tỉnh là 1648.2 km2, dân số khoảng gần 2 triệu người trong đó 85%diện tích và 83% dân số là nông nghiệp và nông thôn Trên địa bàn tỉnh hiện nay đã
Trang 4có đầy đủ 5 NHTM Nhà nước và 2 NHTM cổ phần, 1 quỹ tín dụng nhân dân trungương, 1 ngân hàng chính sách xã hội Với vị trí là một NHTM Nhà nước, Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Hải Dương đang và sẽ trởthành một ngân hàng đóng vai trò chủ lực và chủ đạo trên thị trường tiền tệ, tíndụng nông thôn
*Chức năng
-Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng nôngnghiệp Việt Nam trên địa bàn theo địa giới hành chính
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo uỷ quyền củaTổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng giám đốc Ngân hàngnông nghiệp Việt Nam
*Nhiệm vụ
- Huy động vốn
- Cho vay
- Kinh doanh ngoại hối
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác
- Tư vấn tài chính, tín dụng trực tiếp cho khách hàng
- Cân đối điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh cấp II trực thuộc
- Thực hiện hạch toán kinh doanh
- Đầu tư dưới các hình thức như góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp và tổchức kinh tế khác khi được Ngân hàng nông nghiệp chấp thuận
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
- Thực hiện công tác tổ chức và cán bộ theo phân cấp
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụtrong phạm vi địa bàn theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
Trang 5- Tổ chức phổ biến hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp
vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, của Ngân hàng nhà nước, của Ngânhàng nông nghiệp Việt Nam
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ tín dụng và đề ra
kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của NHNo Việt Nam và
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, tiếp thị, quảng bá thương hiệu
*Mô hình tổ chức
Chi nhánh có mạng lưới rộng khắp, hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh có 514cán bộ viên chức với 37 đơn vị trực thuộc gồm: Hội sở tỉnh, 15 chi nhánh cấp II, 16chi nhánh cấp III, và 4 phòng giao dịch đặt tại các vị trí thuận tiện nhằm rút ngắnkhoảng cách không gian giữa ngân hàng với khách hàng Tại trụ sở chính chi nhánhNHNo&PTNT tỉnh Hải Dương có 09 phòng ban chức năng với cơ cấu tổ chức nhưsau:
Giám đốc có nhiệm vụ chủ yếu là điều hành và quản lý mọi hoạt động củachi nhánh theo đúng pháp luật của Nhà nước, các thông tư, chỉ thị của NHNN, củaNHNo&PTNTVN Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo điềuhành một số nghiệp vụ do giám đốc phân công
Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp có nhiệm vụ xây dung kế hoạch kinhdoanh theo định hướng của NHNo&PTNTVN và cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn
và điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh trên địa bàn
Phòng tín dụng thực hiện nhiệm vụ cấp tín dụngcho khách hàng theo đúngquy định, thể lệ của thống đốc NHNN và các hướng dẫn thực hiện củaNHNo&PTNTVN
Phòng thẩm định thực hiện thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục
vụ cho việc thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng, thẩm định tính hiệu quả củacác khoản vay để tư vấn cho ban Giám đốc và phòng tín dụng trong quyết định chovay
Trang 6Phòng kế toán ngân quỹ chịu trách nhiệm về công tác tài chính và hạch toán
kế toán của chi nhánh theo đúng các quy định của Nhà nước và của ngành
Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế thực hiện các nghiệp vụkinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế theo quy định
Phòng vi tính thực hiện tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liênquan đến hoạt động của chi nhánh, quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết
bị tin học tại chi nhánh
Phòng hành chính quản trị xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quýcủa chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình
đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt…
Phòng tổ chức cán bộ thực hiện việc xây dung quy định lề lối làm việc trongđơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địabàn…
Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ thực hiện việc kiểm soát các hoạt động tíndụng, kế toán, kho quỹ…theo các thể chế, quy định của Nhà nước, của ngành đểđảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả không thất thoát vốn của Ngân hàng
Trang 7h quản trị
Phòng
Vi tính
Phòn
g tổ
Chức cán
bộ
Phòng kiểm tra, kiểm toấn
Phòng
kế toán ngân quỹ
Phòng nguồn vốn và
kế hoạch
Phòn
g tín dụng
Phòn
g thẩm định
Phòng kinh doanh ngoại
tệ và thanh toán qtế
2 ngân hàng cấp III
Chuyên đề tốt nghiệp
Bộ môn Kinh tế Đầu tư
Khái quát sơ đồ tổ chức của chi nhánh như sau:
Hoàng Thị Phương Mai Đầu tư 45A
Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp
Bộ môn Kinh tế Đầu tư
1.1.2Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ( 2003-2006)
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (2003-2006)
Đơn vị : tỷ đồng
Số tiền % Số tiền % +, _ so với 2003 Số tiền % +, _ so với 2004 Số tiền % +, - so với 2005
Số tiền
Nguồn: Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp, Phòng tín dụng-NHNo Hải Dương
Hoàng Thị Phương Mai Đầu tư 45A
Trang 9Qua bảng trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh năm 2005 của chi nhánhnhư sau:
Về công tác nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn kinh doanh tăng liên tục qua các năm từ 2003 đến 2006 về
số lượng, tỷ lệ gia tăng tuy không tăng rõ rệt qua các thời kỳ nhưng năm sau đều giatăng so với năm trước, tính đến 31/12/06 nguồn vốn kinh doanh đạt 2797,8 tỷ đồng,tăng 556,1 tỷ đồng so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ tăng là 24,8% Trong đó:
Nguồn vốn huy động là 2418,2 tỷ, tăng 602,3 tỷ (33,23%) so với cùng kỳnăm 2005, và là đơn vị có nguồn vốn huy động cao nhất so với các ngân hàngthương mại trên địa bàn Mức tăng trưởng nguồn vốn huy động khá cao (từ 30-60%)
Nguồn vốn uỷ thác đầu tư: có xu hướng giảm qua các năm, năm 2006 đạt251,5 tỷ, giảm 3 tỷ tương ứng 1,17% so với 2005
Tài khoản 519101 (thừa thiếu vốn): tài khoản mang dấu (-) phản ánh sự thiếuvốn, chi nhánh vẫn phải sử dụng nguồn vốn điều hoà từ NHNo&PTNTVN, tuynhiên số vốn điều hoà của năm 2006 đã giảm so với năm 2005 là 44,1 tỷ, phản ánhkhả năng tự huy động vốn của Ngân hàng đã tăng lên, uy tín và năng lực của ngânhàng ngày càng được khẳng định trên địa bàn toàn tỉnh
Kết quả kinh doanh vàng bạc đá quý
Doanh số mua vào trong năm đến thời điểm 31/12/2006 là 35.286 chỉ, tăng
1726 chỉ (+5%), giá trị 41.2 tỷ, tăng 13 tỷ (+46%) so với đầu năm
Doanh số bán ra trong năm là 35.327 chỉ, giảm 717 chỉ (-2%), giá trị 41.9 tỷ,tăng 11 tỷ (+36%) so với đầu năm
Tồn kho cuối kỳ là 2.446 chỉ, giá trị 2,7 tỉ đồng Hao phân kim 6 chỉ
Số tiền chênh lệch là 1.2 tỷ đồng
Về nghiệp vụ thanh toán quốc tế:
Tổng giá trị thanh toán quốc tế năm 2006 đạt 52,32 tỷ VND tương đươngtrên 3 triệu USD, giảm 33,18 tỷ VND so với năm 2005
Trang 10Về công tác tín dụng:
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh vẫngiữ được thị phần truyền thống là nông nghiệp nông thôn, chú trọng đầu tư pháttriển kinh tế trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời kết hợp mở rộng đầu tưtín dụng đến các thành phần kinh tế khác
Kết quả cho vay, thu nợ, dư nợ nhìn chung đều tăng về số lượng tuyệt đốiqua các năm từ 2003-2006, cụ thể công tác tín dụng năm 2006 như sau:
Doanh số cho vay tính đến hết 31/12/06 đạt 2752,2 tỷ , tăng 606,5 tỷ so vớinăm 2005 (tương ứng 28,26%)
Doanh số thu nợ đạt 2315,1 tỷ, tăng 508,9 tỷ so với 2005 (tương ứng 28,2%).Như vậy doanh số cho vay và thu nợ tăng nhanh so với cùng kỳ năm trước Điềunày chứng tỏ chi nhánh đã rất quan tâm đến tình hình thu nợ, có những biện pháptích cực để thu hồi nợ nhanh nhất, giảm thiểu rủi ro
Tổng dư nợ là 2332,4 tỷ, tăng 437 tỷ (tương ứng 23,1%) so với năm 2005
Dư nợ xấu trong tổng dư nợ năm 2006 là 42,215 tỷ, giảm 3,468 tỷ (7,6%) sovới năm 2005 Điều này chứng tỏ chất lượng công tác thẩm định dự án trước khicho vay ngày càng tốt hơn, khả năng thu hồi vốn cao hơn, hiệu quả hoạt động củacác dự án cho vay đã ngày càng được nâng cao
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện sự tăng lợi nhuận qua các năm(2003-2006).
Trang 11Về tỷ lệ tăng tương đối : năm 2004 lợi nhuận tăng 71.09% so với năm 2003,năm 2005 lợi nhuận tăng 43.21% so với năm 2004, năm 2006 lợi nhuận tăng31.95% so với năm 2005 Cả giai đoạn năm 2006 tăng 223.3% so với năm2003.Như vậy tỷ lệ tăng tương đối giảm qua các năm từ 2003 đến 2006.
Về sự gia tăng tuyệt đối: lợi nhuận năm 2004 tăng 15 tỷ so với 2003, lợinhuận năm 2005 tăng 25.6 tỷ so với năm 2004, lợi nhuận năm 2006 tăng 16,52 tỷ sovới năm 2005, từ năm 2003 đến năm 2006 lợi nhuận tăng 47,12 tỷ Tuy tỷ lệ tăngtương đối lợi nhuận giảm qua các năm từ 2003 đến 2006 nhưng số tuyệt đối vẫn cóchiều hướng tăng lên qua các năm
Về kết quả tài chính:
Chi tiết về kết quả tài chính năm 2006 được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Kết quả tài chính của chi nhánh tính đến hết 31/12/06
Đơn vị: tỷ đồng
1.Thu từ hoạt động tín dụng 373,947 1.Chi cho hoạt động tín dụng 210,86
2 Thu từ hoạt động dịch vụ 4,50 2.Chi cho hoạt động dịch vụ 4,433.Kinh doanh ngoại hối 2,13 3.Chi phí ngoại hối 0,24
5.Thu nhập khác 1,96 5.Chi phí hoạt động kinh doanh khác 0,20
6.Chi phí cho nhân viên 31,507.Chi hoạt động quản lý và công cụ 24,74
Nguồn: Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp,NHNo Hải Dương.
Tổng thu đạt 382.79 tỷ, tăng 123.9 tỷ (+47.9%) so với năm 2005, tổng chi đạt 314.5
tỷ, tăng 59.1 tỷ (+23.1%) so với năm 2005
Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh
Trang 12* Những mặt được
Những năm qua toàn Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn tỉnh Hải Dương đã có nhiều cố gắng, quan tâm đến việc nâng cao chất lượngphục vụ khách hàng; thị phần tiếp tục được giữ vững; cơ cấu nguồn vốn và sử dụngvốn có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực; kết quả tài chính phù hợp với mụctiêu đề ra; các hoạt động kinh doanh được giữ vững, ổn định và mở rộng có hiệuquả Năm 2006, bám sát định hướng kinh doanh do Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam chỉ đạo và các mục tiêu mà Đại hội Công nhân Viênchức đề ra, toàn Chi nhánh đã tập trung nỗ lực vào các công việc sau:
1 Tổ chức các Hội nghị: Tổng kết hoạt động kinh doanh 2005, đề ra mụctiêu, giải pháp trọng tâm hoạt động kinh doanh năm 2006; Tổng kết 15 năm cho vay
Hộ sản xuất; Đại hội CNVC năm 2006; quyết toán kế hoạch kinh doanh, kế hoạchtài chính năm 2005; Hội nghị khách hàng Qua đó đã phân tích những mặt được, tồntại, nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm, đồng thời xác định những mục tiêuphấn đấu và các giải pháp thực hiện
2 Xây dựng Chương trình kế hoạch và giải pháp thực hiện về công tác huyđộng vốn; đầu tư tín dụng nông nghiệp nông thôn; ứng dụng công nghệ tin học hiệnđại hoá ngân hàng; Chương trình hành động thực hành tiết kiệm chống lãng phí; Đề
án phát triển các hoạt động ngoại tệ; Kế hoạch triển khai Đề án cơ cấu lại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; nhiệm vụ và giải pháp vềcông tác tổ chức và cán bộ giai đoạn 2006-2010
3 Về nguồn vốn: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn tỉnh Hải Dương đã có chủ trương đúng đắn là cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng
ổn định: Tăng cường huy động nguồn vốn từ dân cư và nguồn vốn trung, dài hạn,giảm dần và tiến tới không đi vay ổ chức tín dụng khác, đảm bảo vốn thanh toán
Tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn thông qua việc đa dạng hoá các sản phẩmdịch vụ hướng tới khách hàng là dân cư để chủ động về nguồn vốn, giảm dần sửdụng vốn cấp trên Triển khai huy động kì phiếu ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dàihạn và 2 đợt huy động tiết kiệm dự thưởng toàn quốc Có chính sách khách hàng
Trang 13hợp lí thông qua việc thực hiện linh hoạt chính sách lãi suất đã thoả thuận trongHiệp hội ngân hàng; tổ chức khuyến mại tặng quà đa dạng phong phú Tiếp tụccủng cố và phát triển mối quan hệ truyền thống với Kho bạc, Bảo hiểm xã hội Hoạtđộng tiếp thị thông tin tuyên truyền, quảng bá thương hiệu có bước phát triển mạnh.
4 Về tín dụng: Tập trung tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tăng trưởng nguồnvốn Tiếp tục củng cố và mở rộng thị phần của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân và các vùng kinhdoanh có hiệu quả Chất lượng tín dụng được thường xuyên quan tâm và nâng caohơn trước, nợ xấu 1,44%, thấp hơn so với kế hoạch giao (dưới 5%) Các chi nhánhđều chấp hành nghiêm túc việc phân loại nợ theo Quyết định 493 /2005/QĐ-NHNNngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam Tổ chức phân loạikhách hàng để có định hướng cho vay
5 Về tài chính: Tăng thu, tiết kiệm chi; có giải pháp tích cực thu hồi nợ sau
xử lí rủi ro; đảm bảo chênh lệch lãi suất đầu ra trừ (-) đầu vào theo kế hoạch đượcgiao Đảm bảo tài chính tăng trưởng bền vững, đủ quỹ thu nhập để chi lương theochế độ Việc thực hiện đầu tư XDCB và mua sắm tài sản đã thực hiện theo đúng kếhoạch do cấp trên phê duyệt Công tác an toàn kho quỹ được thường xuyên quantâm, mặc dù mạng lưới chi nhánh nhiều và rộng khắp song không để xảy ra vụ việcmất an toàn tài sản lớn
6 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế: Đẩy mạnh tuyêntruyền các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh
WU, thanh toán song phương…Tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động cácđiểm chi trả WU Tiếp cận các doanh nghiệp, các lớp đào tạo người đi lao độngnước ngoài để tuyên truyền quảng bá hoạt động thanh toán quốc tế, phổ biến hoạtđộng vay vốn và chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam Hướng dẫn quy trìnhnghiệp vụ mua, bán ngoại tệ, chương trình SWIFT nội bộ
7 Thực hiện tốt công tác kiểm tra Hoàn thành chương trình kiểm tra theo đềcương của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Giải quyếtdứt điểm đơn thư khiếu nại Đôn đốc các đơn vị khắc phục tồn tại sau kiểm tra
Trang 148 Công nghệ thông tin:
- Công tác hiện đại hoá hoạt động ngân hàng đã được tích cực triển khai Tổchức khắc phục sự cố, bảo trì máy móc, thiết bị tin học Triển khai một số phầnmềm ứng dụng nghiệp vụ Triển khai thanh toán tập trung một tài khoản các các chinhánh cấp II
- Lắp đặt và đưa 2 máy rút tiền tự động (ATM) vào hoạt động Số lượng thẻphát hành từ ngày 13/9 đến nay đạt gần 500 thẻ
9 Thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ Hoàn thành công tác thi đua vànhận xét, CB Đào tạo tin học cơ bản cho cán bộ Tập trung đào tạo và đào tạo lạinghiệp vụ cho cán bộ 9 tháng đầu năm tổng số cán bộ được đào tạo 1.942 lượt cán
bộ, bình quân một cán bộ được đào tạo 17 ngày
10 Làm tốt công tác thi đua gắn với xây dựng văn hoá doanh nghiệp Làmtốt công tác từ thiện xã hội, tạo nền tảng cho sự kinh doanh có hiệu quả, gây dựngcho cán bộ ý thức gắn bó với cộng đồng, cùng xã hội tồn tại và phát triển
* Những mặt tồn tại
1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tuy khá nhưng không đều; cơ cấu nguồn
vốn có tiến bộ nhưng chưa vững chắc Bình quân nguồn vốn thấp so với toàn hệthống
2 Tốc độ tăng trưởng tín dụng còn thấp so với chỉ tiêu kế hoạch được giao
Tỷ trọng dư nợ ngoại tệ rất thấp so với khả năng huy động vốn ngoại tệ tại địaphương Bình quân dư nợ thấp so với toàn hệ thống
3 Chất lượng tín dụng được quan tâm hơn nhưng vẫn còn chứa đựng một sốvốn chậm luân chuyển Kết quả thu hồi nợ đã xử lí rủi ro còn thấp
4 Hoạt động kiểm tra, kiểm soát đã có nhiều cố gắng nhưng nhìn chung chấtlượng chưa cao; chưa thực sự làm tốt công tác cảnh báo, dự báo những rủi ro có thểxảy ra trong hoạt động kinh doanh
5 Công tác marketing còn hạn chế ở hầu hết các chi nhánh và phần lớn cán
bộ viên chức
Trang 156 Chế độ thông tin báo cáo nhiều chi nhánh thực hiện còn chậm, vì vậy đãảnh hưởng đến việc theo dõi, chỉ đạo điều hành.
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dương.
Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM (60-80% doanhthu) Để đảm bảo cho NHTM có thể duy trì và phát triển vững chắc đòi hỏi hoạtđộng cho vay phải an toàn và hi ệu quả
Đối với NHTM, cho vay là một trong 3 nhiệm vụ rất cơ bản và truyền thốngbên cạnh nghiệp vụ tiền gửi và thanh toán Nghiệp vụ cho vay có phát triển thì cácnghiệp vụ còn lại mới có cơ sở để phát triển Một ngân hàng không thể cứ nhận tiềngửi và dùng nó để thanh toán hộ cho khách hàng Theo quy luật “tiền sinh tiền” nếutiền để không thì đi ngược với quy luật đó và dẫn đến phá sản của ngân hàng Hoạtđộng cho vay là hoạt động đã theo quy luật đó, do đó nó có ý nghĩa quan trọngtrong sự tồn tại và phát triển của mọi ngân hàng
Với đặc thù là một chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam tại một tỉnh nôngnghiệp với nền kinh tế đang chuyển đổi, chưa thực sự phát triển mạnh, các hoạtđộng mới mẻ của ngân hàng chưa thực sự phát triển thì cho vay vẫn là hoạt độngchủ chốt của NHNo Hải Dương
Ngân hàng luôn coi chất lượng tín dụng là sự tồn tại của chi nhánh Vì vậychi nhánh đã liên tục đổi mới và đa dạng hoá các nghiệp vụ cho vay Do đó, có đủsức mạnh để cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn Lợi nhuận củachi nhánh liên tục tăng, tăng sức mạnh tài chính và uy tín của mình Kết quả tàichính năm 2006 cho thấy tổng thu từ hoạt động tín dụng là 373,9 tỷ chiếm 97,7%tổng doanh thu (382,8 tỷ) Số liệu này chứng tỏ vai trò quan trọng của hoạt độngcho vay đối với sự tồn tại và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh HảiDương
1.2.Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của các DNNVV tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dương.
1.2.1 Quy trình thẩm định
Thẩm định
khách hàng
vay vốn
Trang 16Bước 3: Giám đốc căn cứ báo cáo thẩm định và tái thẩm định (nếu có) và quyếtđịnh cho vay hoặc không cho vay.
1.2.2 Mục tiêu thẩm định của ngân hàng.
Thẩm định dự án đầu tư là quá trình một cơ quan chức năng xem xét, đánhgiá một cách khách quan, khoa học và toàn diện tính khả thi của một dự án Kết quảcủa thẩm định là cơ sở để chủ thể thẩm định đưa ra quyết định đầu tư
Chủ thể thẩm định là các bên có liên quan Thông thường có 3 bên liên quanchính là: nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức cho vay vốn Mỗichủ thể này đứng trên quan điểm và lợi ích của mình để thẩm định Chính vì vậyphương pháp và mục đích thẩm định sẽ khác nhau
Ngân hàng với tư cách nhà tài trợ vốn cho các dự án, vì vậy mục tiêu hàngđầu là để đảm bảo an toàn vốn vay, thu hồi nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn, giảmthiểu rủi ro tín dụng Từ quá trình thẩm định, ngân hàng rút ra kết luận chính xác vềtính khả thi, hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra đểquyết định đồng ý hoặc cho vay
Ngoài ra công việc thẩm định dự án vay vốn của ngân hàng còn nhằm cácmục tiêu sau:
Thẩm định
DA vay vốn
Thẩm địnhbiện phápbảo đảmtiền vay
Quyết địnhcho vay haykhông chovay
Trang 17Kết quả thẩm định sẽ là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền cho vay, thờigian cho vay, hình thức cho vay, mức thu nợ hợp lý, đảm bảo vừa có khả năng thuhồi vốn cao, vừa tạo điều kiện tốt nhất cho người vay hoạt động có hiệu quả.
Thông qua những kết quả, những thông tin thu thập được và kinh nghiệmđúc kết trong quá trình thẩm định những dự án khác nhau, ngân hàng chủ độngtham gia góp ý kiến cho chủ đầu tư nhằm bổ sung, điều chỉnh những nội dung cònthiếu trong dự án, góp phần nâng cao tính khả thi của dự án Cũng từ đó ngân hàng
có thể rút ra những chỉnh lý thích hợp cho nội dung, phương pháp, quy trình thẩmđịnh của mình nhằm giúp công việc thẩm định của ngân hàng ngày càng thuận tiện,chính xác và nhanh chóng hơn
Tóm lại, sau rất nhiều bước cần thực hiện thì mục đích cuối cùng của ngân hàng là phải đưa ra được quyết định có cho vay hay không?
1.2.3 Sự chuyển hướng khách hàng vay vốn và đặc điểm khách hàng vay vốn là DNNVV tại NHNo&PTNT chi nhánh Hải Dương.
*Sự chuyển hướng khách hàng vay vốn:
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn- với tên gọi đó tự thân nó đãnói lên chức năng, nhiệm vụ vừa cơ bản vừa lâu dài là phục vụ nông thôn và nôngdân NHNo&PTNT Hải Dương bám sát định hướng của NHNo&PTNT Việt Nam,luôn giữ thị trường truyền thống là nông nghiệp, nông thôn
Tuy nhiên, hiện nay cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn ngày cànggay gắt trong công tác huy động vốn, cho vay và cung cấp các sản phẩm dịch vụ
Đồng thời cùng với chính sách của Đảng, Nhà nước là khuyến khích cácthành phần kinh tế phát triển, khai thác tốt hơn tiềm năng kinh tế xã hội của địaphương:
Nghị định 90/2001/NĐ-CP ban hành ngày 32/11/01 là một chủ trương quan trọngmang tính đột phá về định hướng phát triển doanh nghiệp của Chính phủ Nghị địnhtạo môi trường thuận lợi cho sự tăng trưởng về số lượng, nâng cao về chất lượnghoạt động của các DNNVV
Trang 18Luật doanh nghiệp 2005 ra đời tạo điều kiện tăng nhanh số lượng doanhnghiệp nhờ đó mở rộng thị trường đầu tư vốn và dịch vụ ngân hàng đầy tiềm năng.Trước điều kiện và tình hình mới, ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đã chuyển đổi
cơ cấu đầu tư, đa dạng đối tượng khách hàng, trong đó chú trọng khách hàng làDNNVV Định hướng mới này được triển khai xuống các chi nhánh trong toàn hệthống NHNo
NHNo&PTNT Hải Dương đã nhanh chóng điều chỉnh theo định hướng mới,
có những giải pháp triển khai cụ thể cho vay DNNVV đến các chi nhánh trong toàntỉnh Ban lãnh đạo các chi nhánh đã quan tâm phân công những cán bộ trực tiếpthực hiện cho vay DNNVV là những cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụvững, có tâm huyết, yêu ngành và gắn bó với công việc Nhờ vậy sau 5 năm chuyểnhướng hoạt động cho vay DNNVV, đầu tư tín dụng được mở rộng, thu dịch vụ tăng,phát triển sản phẩm mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thịtrường
*Tiêu chí xác định DNNVV:
DNNVV là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theopháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao độngtrung bình hàng năm không quá 300 lao động
+ Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp
+ Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã
+ Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo NĐ 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 củaChính phủ về điều kiện kinh doanh
*Cơ sở xác định vốn và lao động:
Trang 19+ Vốn đăng ký: đối với doanh nghiệp nhà nước là vốn điều lệ được nhà nước cấp.Đối với các doanh nghiệp còn lại là vốn ghi trên đăng ký kinh doanh, giấy phép đầutư.
+ Lao động trung bình hàng năm: là số lao động mà doanh nghiệp đã đăng ký với
cơ quan quản lý lao động và có tham gia đóng bảo hiểm xã hội (không bao gồm sốlao động doanh nghiệp ký hợp đồng thời vụ, hợp đồng công việc)
* Đặc điểm DNNVV.
Những đặc điểm này cũng đồng thời là những cản trở việc DNNVV tiếp cậnvới nguồn vốn của ngân hàng Đây là những khó khăn chung của DNNVV trên cảnước Trên thời báo Ngân hàng số 34 ra ngày 20/3/2007tại bài viết: “ Vốn choDNNVV ngân hàng không hạn chế”, ông Nguyễn Văn Lê- Tổng giám đốc ngânhàng thương mại cổ phần Sài Gòn đã nhận định về những đặc điểm của DNNVV
gây khó khăn trong việc cho vay của ngân hàng: “ Khó khăn xuất phát từ chính nội
tại của doanh nghiệp, với quy mô nhỏ và vừa như trước đây, các doanh nghiệp này chưa quen với khái niệm vay vốn ngân hàng Chính vì vậy khi đối mặt với bài toán vốn họ không biết làm gì để tiếp cận với ngân hàng Chưa có thống kê chính xác nhưng theo ý kiến của tôi có 80% DNNVV khi đến ngân hàng họ không hiểu nên xuất phát từ đâu để được vay vốn ngân hàng”
Cũng trong bài báo này, Cục trưởng cục phát triển DNNVV- Bộ kế hoạch và
đầu tư đã khẳng định: “ lý do tiếp cận tài chính hạn chế của DNNVV chính là
không đưa ra được chiến lược kinh doanh khả thi và các lựa chọn tín dụng DNNVV thông thường là những người đi vay lần đầu nên ngân hàng khó đánh giá thông tin tín dụng của họ Hơn thế nữa DNNVV thường không có báo cáo tài chính minh bạch Trong khi đó các ngân hàng lại cho vay dựa trên tài sản bảo đảm và hệ thống đánh giá tín dụng”.
Qua những đánh giá trên ta có thể thấy những đặc điểm hạn chế chung củaDNNVV trên toàn quốc
Hiện nay toàn tỉnh Hải Dương có khoảng 12800 DNNVV, các doanh nghiệpnày cũng tồn tại những khó khăn chung như trên Tuy nhiên có một số đặc điểm
Trang 20riêng như sau: Các DNNVV Hải Dương tập trung hầu hết trên địa bàn thành phố,thị trấn là những khu vực có kinh tế phát triển hơn cả trong toàn tỉnh Đây sẽ là mộtthuận lợi cho công tác thẩm định cho vay của NHNo Hải Dương vì địa bàn tậptrung sẽ dễ dàng hơn khi tiến hành thẩm định thực tế và tìm hiểu thông tin cũng nhưgiám sát quá trình thực hiện vốn vay.
Các DNNVV chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại,dịch vụ, công nghiệp, xây dựng Hải Dương là một tỉnh nông nghiệp, số lượngDNNVV có bề dầy kinh nghiệm hoạt động sản xuất kinh doanh không nhiều Phầnlớn các doanh nghiệp quy mô hoạt động nhỏ, nguồn vốn kinh doanh ít, máy móccông nghệ lạc hậu, trình độ quản lý và hiểu biết pháp luật còn hạn chế, tài chínhchưa minh bạch, sức cạnh tranh còn yếu
Những đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định cho vay củangân hàng Bài toán đặt ra đối với NHNo&PTNT Hải Dương là phải tìm ra một quytrình, nội dung thẩm định hợp lý áp dụng với DNNVV
1.2.4 Nội dung và quy trình thẩm định đối với doanh nghiệp.
Hiện nay trong toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam cũng như chi nhánhtại Hải Dương chưa ban hành một quy trình, nội dung thẩm định áp dụng riêng chođối tượng khách hàng là DNNVV Chính vì vậy trong quá trình thẩm định, các cán
bộ thẩm định tại cơ sở phải dựa vào quy trình áp dụng chung cho doanh nghiệp để
từ đó vận dụng với DNNVV
1.2.4.1 Các tài liệu cơ sở để thẩm định.
- Dự án (luận chứng kinh tế kỹ thuật) đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếucó)
- Văn bản về chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước, nhiệm vụ phát triển của ngành và địa phương
- Các tài liệu quy hoạch về vùng kinh tế
- Các thông tin về tình hình giá cả đối với hàng hoá vật tư, thiết bị, sản phẩm dịchvụ…có liên quan đến dự án
- Các tiêu chuẩn về định mức kinh tế kỹ thuật, suất đầu tư
Trang 21- Tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính và pháp lý của doanh nghiệp.
- Hồ sơ dự án vay vốn ngân hàng
- Tham khảo các dự án tương tự (nếu có)
- Quy chế cho vay hiện hành của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và các quy định bảo đảm tiền vay đang có hiệu lực
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, các tài liệu có thể được thayđổi, bổ sung theo từng thời điểm nhất định Khi tiến hành thẩm định phải căn cứvào hiệu lực của các văn bản có liên quan để xem xét cho phù hợp
1.2.4.2 Thẩm định khách hàng vay vốn.
a.Thẩm định tư cách pháp lý, pháp nhân.
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có năng lực phápluật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định củapháp luật Tính pháp lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào từng loại hình doanhnghiệp, do pháp luật và điều lệ doanh nghiệp quy định Tính chất sở hữu, tráchnhiệm về tài sản của từng loại doanh nghiệp cũng khác nhau Do vậy trong quá trìnhthẩm định hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, cán bộ thẩm định phải nắm vững luật,các quy định liên quan để tránh rủi ro về phương diện pháp lý của doanh nghiệp
Bộ hồ sơ thể hiện tư cách pháp lý của doanh nghiệp bao gồm:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (giámđốc), Kế toán trưởng, quyết định công nhận Ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã
- Đăng ký kinh doanh
- Giấy phép hành nghề (nếu có bắt buộc)
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh)
b.Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trang 22Thường các dự án đầu tư được gắn liền với hoạt động của DN Các DN vữngvàng về mặt tài chính sẽ tạo ra những hậu thuẫn mạnh cho các dự án đầu tư có hiệuquả Do vậy phân tích hay thẩm định tình hình tài chính của DN trong quá trình tàitrợ cho dự án đầu tư luôn là điều được chú trọng.
Những tài liệu dung để thẩm định tình hình tài chính DN (đối với DN đã hoạt động)như:
- Bảng cân đối kế toán 2-3 năm liền kề
- Báo cáo kết quả kinh doanh 2-3 năm liền kề
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có)
- Báo cáo kiểm toán (nếu đã được kiểm toán)
Các báo cáo trên do DN lập và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, trung thựccủa tài liệu theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán và chế độ kế toán do Nhà nướcban hành Trong thực tế, báo cáo kiểm toán của một số DN ( nhất là DN ngoài quốcdoanh) vì nhiều lý do nên số liệu chưa chuẩn xác, DN chưa được kiểm toán hoặcchưa được cơ quan tài chính xác nhận Đây là vấn đề khó khăn đòi hỏi cán bộ thẩmđịnh phải am hiểu về kế toán DN để kip thời xem xét, phát hiện những bất hợp lýtrong báo cáo kế toán nhằm giúp cho việc thẩm định đạt hiệu quả cao
Phân tích tài chính là việc xác định những điểm mạnh, điểm yếu hiện tại củakhách hàng qua việc phân tích những hệ số khác nhau sử dụng từ báo cáo tài chính.Cán bộ thẩm định phải tìm ra mối liên hệ giữa các hệ số tính toán được để có thểđưa ra kết luận Hoàn toàn không có một chuẩn mực nào cho từng hệ số Một hoặcmột số hệ số tốt cũng chưa thể kết luận là khách hàng đang ở tình trạng tốt Mụcđích cuối cùng của phân tích tài chính là mối quan hệ giữa các hệ số Tài liệu cơ bản
để thẩm định tình hình tài chính của DN là bảng cân đối kế toán
Dưới đây là kết cấu mẫu bảng cân đối tài sản (liệt kê tiêu chí đề mục chính) làm cơ sở cho việc hướng dẫn thẩm định:
Bảng 1.3 Mẫu bảng cân đối tài sản
A.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn A.Nợ phải trả
Trang 23I Tiền và các khoản tương
* Về khả năng thanh toán
Liên quan đến khả năng chuyển hoá thành tiền của các tài sản ngắn hạn của
DN đáp ứng nhu cầu thanh toán Một DN không có khả năng thanh toán không
Trang 24những thể hiện tình hình tài chính kém mà còn tạo ra phản ứng dây chuyền về khảnăng mất thanh toán của nền kinh tế Để phân tích khả năng thanh toán của DN cóthể sử dụng các chỉ tiêu sau:
là tốt, nó có thể đưa đến nhận định: quá nhiều tiền nhàn rỗi, quá nhiều hàng tồn kho,quá nhiều khoản phải thu Hệ số này nhỏ hơn có thể nhận định: trả chậm các nhàcung ứng quá nhiều, dùng các khoản vay ngắn hạn để mua tài sản cố định hoặc trảcác khoản nợ thay vì dùng lãi trong hoạt động kinh doanh để chi trả Hệ số này cònphụ thuộc chất lượng tài sản ngắn hạn, nhìn chung có thể cho phép hệ số này thấphơn khi mà chất lượng tài sản ngắn hạn tương đối cao
+ Hệ số thanh toán tài sản ngắn hạn
Vốn bằng tiền (I,II mục A tài sản)
=
Tài sản ngắn hạn (mục A tài sản)
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động.Thực tế cho thấy hệ số này là hợp lý trong khoảng lớn hơn 0.1 và nhỏ hơn 0.5 Nếunhỏ hơn 0.1 tức thiếu tiền thanh toán, nếu lớn hơn 0.5 gây ứ đọng vốn, không đưatrực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên cần chú ý đến tính thanhkhoản của đầu tư tài chính ngắn hạn vì thực tế việc chuyển đổi ngay thành tiền làđiều không dễ dàng, vì thế trong tính toán có thể bỏ qua số liệu này
+ Hệ số thanh toán nhanh
Vốn bằng tiền (I,II mục A tài sản)
Trang 25=
Tổng nợ ngắn hạn (I mục A nguồn vốn)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán tức thời của DN, nếu hệ số > 0.5thì tình hình thanh toán khả quan, nếu hệ số này <0.5 thì DN có thể gặp khó khăntrong thanh toán do vậy DN có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ Mặtkhác, hệ số này nếu quá cao cũng không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều dẫn đếnvòng luân chuyển tiền chậm, giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Ngành công nghiệp, thăm dò khai thác dầu mỏ: 0.9
- Công nghiệp luyện kim :0.7
- Công nghiệp chế biến :0.1
- Các ngành khác nhỏ hơn, nhất là ngành thương mại dịch vụ tuỳ từng hoạt độngkinh doanh cũng như điều kiện kinh doanh cụ thể (đổi mới, thay đổi, nâng câp) đểnhận xét, đánh giá
Trên đây là một số chỉ tiêu trong nội dung phân tích tài chính DN thườngđược áp dụng ở chi nhánh Hải Dương Vấn đề là sử dụng các hệ số này để phân tíchnhư thế nào? Phương pháp phân tích cần chú ý một số vấn đề sau:
- Phương pháp so sánh đồng bộ các hệ số: việc phân tích tài chính chỉ đạt giá trịxác thực và hiệu quả khi sử dụng khá đồng bộ nghĩa là phải sử dụng nhiều hệ sốphản ánh đầy đủ, toàn diện tình hình tài chính
- Phương pháp so sánh theo ngành: bản thân các hệ số nói lên đặc trưng của DN,tuy nhiên sẽ không cho phép kết luận đặc trưng đó tốt hay xấu Để có kết luận
Trang 26thoả đáng cần so sánh với các hệ số cùng ngành hoặc tiêu chuẩn (trung bìnhngành).
- Phương pháp so sánh theo thời gian: nếu chỉ so sánh ở 1 kỳ hoặc so sánh vớicác DN cùng ngành có thể dẫn đến kết luận không chính xác Cần nhận xétkhuynh hướng biến động các đặc trưng tài chính đó theo thời gian
- Phân tích theo chiều ngang: tính và phân tích được lượng tăng giảm, tốc độ tănggiảm
- Phân tích theo chiều dọc: trong báo cáo thu nhập tính các yếu tố thành các tỷ lệ
% so với doanh số, trong bảng cân đối kế toán tính các loại tài sản thành tỷ lệ %tổng tài sản
Cần chú ý những đặc thù của DN cũng như mục tiêu người phân tích
- Tất cả các DN đều có những đặc điểm riêng về các khía cạnh khác nhau như cơcấu đầu tư, công nghệ, chất lượng sản phẩm, rủi ro, đa dạng sản phẩm…Do đóngoài tiêu chuẩn chung các DN đặc thù cần có chuẩn mực riêng để đánh giá xácđáng, không cứ lúc nào cũng áp dụng giá trị trung bình ngành để so sánh
- Các hệ số tài chính có giá trị khách quan tuy nhiên giá trị đó còn tuỳ thuộc mụctiêu của nhà phân tích Ví dụ hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao là tốt đốivới nhà tài trợ nhưng có thể là xấu với DN vì nó thể hiện thực trạng luânchuyển vốn kém hiệu quả
1.2.4.3.Thẩm định dự án vay vốn.
a.Thẩm định thị trường.
Thẩm định thị trường là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng bởi vì nó làmột trong những yếu tố quyết định khả năng hoàn vốn đầu tư, khả năng trả nợ cũngnhư đóng góp của dự án đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng Thẩmđịnh thị trường đối với DN thường được xem xét trên hai khía cạnh là thị trườngcung cấp nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm
* Thị trường cung cấp nguyên vật liệu.
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy là nguồn trong nước haynước ngoài? Nguồn trong nước bao giờ cũng ổn định hơn nguồn nhập khẩu, ít chịu
Trang 27biến động về mặt tỷ giá, phương thức thanh toán hay biến động về tình hình tàichính của khu vực.
- Địa điểm xây dựng nhà máy có gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu chínhkhông, trữ lượng, chất lượng nguồn nguyên vật liệu, tính ổn định của nguồn này,
có thuận lợi về giao thông để chuyên chở nguyên vật liệu và sản phẩm không?
- Giá cả nguyên vật liệu có phù hợp không? Giá độc quyền hay cạnh tranh?
- Việc khai thác nguyên vật liệu của nhà máy có phù hợp với quy hoạch vùngnguyên vật liệu không?
- Dự đoán nguyên vật liệu của nhà máy trong tương lai có bị thu hẹp hayphải sử dụng các nguyên liệu khác thay thế
* Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ được hay không, đây là vấn đề các nhà đầu
tư, nhà tài trợ vốn hết sức quan tâm Một dự án đầu tư dù quy trình công nghệ cótiên tiến đến đâu nếu sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ giánđoạn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng và tính khả thi của dự án và tấtnhiên sẽ ảnh hưởng đến việc trả nợ ngân hàng
Do vậy khi thẩm định về thị trường tiêu thụ sản phẩm, dưới góc độ nhà tàitrợ vốn, ngân hàng cần quan tâm, xem xét và tư vấn cho chủ đầu tư trong một sốlĩnh vực có liên quan:
- Thị trường hiện tại của sản phẩm dự trù sản xuất và tiềm năng phát triển của nó,các yếu tố kinh tế xã hội và ngoại cảnh tác động đến nhu cầu sản phẩm
- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại sẵn có trongvùng, trong nước, nước ngoài và sản phẩm ra đời sau này
- Đối tượng tiêu thụ của sản phẩm dự án: đối tượng là đông đảo người tiêu dùng haymang tính cá biệt, nhu cầu tiêu dùng, mức độ tiêu dùng
- Giá cả, chất lượng, mẫu mã sản phẩm so với sản phẩm cùng loại cạnh tranh củađơn vị khác, sản phẩm của dự án có bị các sản phẩm khác thay thế không, khả năngtrong tương lai có phải giảm giá không?
Trang 28- Các biện pháp tiếp thị, khuyến thị cần thiết để giúp tiêu thụ sản phẩm, kể cả chínhsách giá cả, tổ chức hệ thống phân phối, bao bì, quảng cáo…
Từ các vấn đề nêu trên, cán bộ thẩm định nhận xét đánh giá về thị trườnghiện tại cũng như tương lai đối với sản phẩm của dự án để có ý kiến trong báo cáothẩm định
b.Thẩm định kỹ thuật công nghệ.
Việc xem xét đánh giá về kỹ thuật công nghệ của dự án đối với cán bộ thẩmđịnh là rất khó khăn vì cán bộ ngân hàng không thể am hiểu chuyên sâu về côngnghệ kỹ thuật của nhiều ngành Nếu cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn hoặc tổchức tư vấn có tư cách pháp nhân ký kết hợp đồng kinh tế về tư vấn có quy địnhquyền lợi và trách nhiệm về một số khía cạnh kinh tế và giá cả của máy móc thiết
bị, quy trình công nghệ sản xuất
Đối với khách hàng là DNNVV, đa số dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bịkhông có yêu cầu kỹ thuật không quá cao và không quá phức tạp nên nội dung khithẩm định vấn đề kỹ thuật công nghệ được xem xét trên trên một số khía cạnh sau:
* Thẩm định địa điểm xây dựng: theo các nguyên tắc cơ bản:
- Gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ nhằm thuận lợi cho việcvận chuyển nguyên vật liệu và hàng hoá
- Đảm bảo cung cấp đủ điện, nước cho sản xuất, cơ sở hạ tầng thuận lợi hoặc đã cósẵn
- Gần nơi cung cấp nguồn nhân lực
- Đảm bảo quy hoạch của địa phương
- Không gây ô nhiễm môi trường
- Đảm bảo an ninh
Để chọn được địa điểm phù hợp tất cả điều kiện trên là rất khó, tuy nhiên nênnghiên cứu, đánh giá tầm quan trọng từng nhân tố để lựa chọn địa điểm thích hợpnhất
* Thẩm định công nghệ và máy móc thiết bị.
- Công nghệ là mới hay cũ, lạc hậu mà các nước phát triển thải ra
Trang 29- Máy móc thiết bị đi theo công nghệ này do nước nào sản xuất, có khuyến cáo nêndùng không?
- So sánh công nghệ trước đó ngân hàng đã đầu tư với công nghệ của dự án này
- Máy móc thiết bị có đồng bộ không, nhà cung cấp có chuyển giao đầy đủ côngnghệ không, nếu công nghệ chuyển giao không đồng bộ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnquá trình sản xuất, chất lượng sản phẩm
- Kỹ thuật của công nghệ trong sản xuất sản phẩm có bảo đảm chất lượng của sảnphẩm, thị hiếu người tiêu dùng và phù hợp với điều kiện của Việt Nam không?
- Công suất của máy móc có phù hợp với khả năng nguồn cung cấp nguyên vật liệukhông? Nếu không sẽ dẫn đến lãng phí khi vận hành
* Thẩm định xây dựng nhà xưởng.
- Quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc phù hợp với thiết bị công nghệ lựa chọn,tiến độ thi công phải phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị
- Đảm bảo điều kiện về vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động
- Thoả mãn các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, nhận xét các giải pháp về môitrường
- Bố trí các hạng mục công trình (nhà xưởng, văn phòng, kho bãi…) tiết kiệm, hợp
lý Xem xét dự toán công trình có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa có dự toán haykhông, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư
c.Thẩm định về môi trường và bảo vệ tài nguyên.
Căn cứ thông tư hướng dẫn của Bộ khoa học công nghệ môi trường về đánhgiá tác động của môi trường đối với các dự án đầu tư, việc thẩm định môi trường vàbảo vệ tài nguyên được tiến hành đánh giá tác động của sản xuất ảnh hưởng đếnmôi trường và đánh giá các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường (nếu có)
* Đánh giá những yếu tố chính ảnh hưởng đến môi trường.
- Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án (chất lượng nước mặt, nước ngầm,không khí, hệ sinh thái…)
- Nhận xét khái quát về mức độ ô nhiễm tại địa điểm sẽ thực hiện dự án
Trang 30- Thuyết minh các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường do hoạt động dự án (khí thải,nước thải, chất rắn, tiếng ồn…) và dự đoán mức ảnh hưởng có thể xảy ra.
* Đánh giá các biện pháp khắc phục xử lý ô nhiễm môi trường: hệ thống thu
gom và xử lý chất thải, nước thải, chất rắn…, các biện pháp giảm thiểu và khắcphục ô nhiễm có được xem xét đến trong dự án không?
Nếu chúng ta không quan tâm đến vấn đề này, khi cho vay mà dự án bị đìnhchỉ hoạt động do ô nhiễm môi trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của DN từ đó sẽ ảnh hưởng đến nợ vay ngân hàng
d.Thẩm định về tổ chức quản lý.
Việc thực thi dự án sẽ gặp khó khăn thậm chí không có hiệu quả nếu khâu tổchức và quản lý yếu kém Vì vậy nhận xét khâu tổ chức quản lý của chủ đầu tư làcần thiết
Khi thẩm định phương diện này cần lưu ý các khía cạnh sau:
- Môi trường pháp lý của chủ đầu tư trong hoạt động kinh doanh thông qua hệ thốngpháp luật nhà nước như: luật DN, luật thuế, luật lao động, luật dân sự…
- Năng lực trình độ, kinh nghiệm của nhà quản lý, uy tín điều hành của tổng giámđốc, chủ DN và các thành viên khác trong ban điều hành, mức độ am hiểu đối vớicác ngành nghề dự định kinh doanh
- Trình độ chuyên môn của các phòng ban trong việc đảm đương nhiệm vụ, khả năng vận hành máy móc thiết bị của đội ngũ công nhân kỹ thuật
- Mối quan hệ trong giao tiếp, tiếp thị
- Chính sách đối với công nhân lao động, chính sách khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
Trang 31e.Thẩm định phương diện tài chính dự án đầu tư.
e1.Nhu cầu vốn, nguồn vốn đầu tư và kế hoạch trả nợ.
Tổng mức VĐT là VĐT được dự kiến để chi phí cho toàn bộ quá trình đầu tưnhằm đạt được mục tiêu đầu tư, đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của dự án được phân tích, tính toán xác định trong dự án đầu tư
Việc thẩm định tổng VĐT rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện vốn đầu
tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Trong thẩm định tổng VĐT cần xem xét cụ thể các vấn đề:
Dự phòngLãi vay trong thời gian xây dựng + Vốn lưu động……
* Nguồn vốn đầu tư
- Vốn tự có… chiếm tỷ trọng trong tổng VĐT……
- Vốn vay……chiếm tỷ trọng trong tổng VĐT……
Vốn vay phân ra:
+ Vay quỹ hỗ trợ đầu tư……lãi suất……
+ Vay NHTM A ………lãi suất……
+ Vay NHTM B ………lãi suất……
- Các loại vốn khác ( nếu có)
* Kế hoạch trả nợ
- Tổng mức vay vốn đầu tư cơ bản : + Vay NHTM A
+ Vay NHTM B
Trang 32+ Vay NHNo Nếu vay đồng tài trợ giữa các ngân hàng thì tính chung nhưng phải ghi rõ vốn NHNo tham gia, ngân hàng nào làm đầu mối.
- Lãi suất cho vay
và được ngân hàng đúc rút ở giai đoạn thẩm định DA sau đầu tư (về suất đầu tư,phương án kỹ thuật công nghệ, các hạng mục cần thiết và chưa thực sự cần thiếttrong giai đoạn thực hiện đầu tư…), sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ởbất kỳ nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ranhận xét Từ đó đưa ra cơ cấu VĐT hợp lý mà vẫn bảo đảm đạt được mục tiêu dựkiến ban đầu của DA để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà ngân hàng có thểtham gia vào
e2.Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án.
Để có cơ sở thẩm định hiệu quả về mặt tài chính của DA, cán bộ thẩm địnhcăn cứ vào các số liệu của dự án, cơ chế chính sách hiện hành và khả năng củamình, phải kiểm tra, tính toán các chi phí, thu nhập có hợp lý không? đúng quy địnhcủa Nhà nước không?…Trên cơ sở đó xác lập được bảng tính toán tài chính củaDN
Trang 33Năm đi vào sản xuất
11 Dòng tiền trước chiết khấu
Số liệu của bảng trên làm cơ sở cho việc tính toán, thẩm định hiệu quả về mặt tài chính của DA
Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính DA, khi thẩm định thường sử dụng 4phương pháp sau:
- Phương pháp giá trị hiện tại ròng NPV
- Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR
- Phương pháp chỉ số doanh lợi
- Phương pháp thời gian hoàn vốn
Trang 34Thông thường trên thực tế các DA có vòng đời dài, rủi ro cao, khó xác địnhcho kỳ tương lai người ta thường sử dụng phương pháp tính giá trị hiện tại ròngNPV và tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR, còn các DA vòng đời ngắn (thường là trunghạn) thường sử dụng phương pháp chỉ số doanh lợi và thời gian hoàn vốn cho đơngiản, đỡ phức tạp nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.
* Phương pháp NPV
Giá trị hiện tại ròng của một DA đầu tư tại một thời điểm(đầu thời kỳ phântích hay cuối thời kỳ phân tích) là chênh lệch giữa tổng các khoản thu và tổng cáckhoản chi của cả đời DA đã được đưa về cùng một thời điểm đó
Nếu DA có NPV>=0 thì về mặt tài chính DA có hiệu quả hay DA có thể chịu đựngđược về mặt tài chính trong vòng đời DA
CFi : dòng tiền của DA( kể cả dòng tiền vào và dòng tiền ra)
- Dòng tiền vào hàng năm là khoản chênh lệch thu > chi sau khi điều chỉnh cáckhoản thu nhập – chi phí bao gồm khấu hao cơ bản + lãi tiền vay vốn cố định+lợi nhuận ròng theo các năm
- Dòng tiền ra hàng năm là chênh lệch chi > thu
Đối với DA mới đó chính là VĐT bở vào các năm theo tiến độ tiếp nhận vốn
r : lãi suất chiết khấu( thường là lãi suất bình quân của các nguồn vốn tham gia vào DA)
Trang 35khi DA gánh chịu lãi suất chiết khấu cao nhất IRR là lãi suất chiết khấu mà ở đóNPV=0.
NPV1
NPV1-NPV2 r1 lãi suất chiết khấu ứng với NPV1 dương gần tới 0
r2 lãi suất chiết khấu ứng với NPV2 âm gần tới 0
Nếu IRR>i thì về phương diện tài chính DA có hiệu quả
Nếu IRR=i thì các khoản thu nhập từ DA chỉ đủ để hoàn trả vốn và lãi đã đầu tư banđầu vào DA
* Phương pháp chỉ số doanh lợi và thời gian hoàn vốn.
Đối với các DA đầu tư dài hạn, việc tính toán hiệu quả tài chính của DA, trên
cơ sở xác định giá trị hiện tại ròng và tỷ suất hoàn vốn nội bộ, về cơ bản đã phảnánh thực trạng tình hình tài chính của DA Nhưng đối với các DA vay trung hạn,VĐT không lớn như: sữa chữa máy móc thiết bị, mua sắm thêm phương tiện vậntải, lắp đặt thêm dây chuyền…Khi xác định hiệu quả về mặt tài chính mà cứ máymóc tính NPV, IRR thì quả là phức tạp, rất khó xác định và tính toán Đối với cácđối tượng này khi đánh giá hiệu quả tài chính của DA thường phương pháp đơngiản là xác định chỉ số doanh lợi và thời gian hoàn vốn
Thu nhập ròng
- Chỉ số doanh lợi =
Vốn đầu tưThu nhập ròng là dòng tiền sau thuế của DA đầu tư, là căn cứ để đánh giá
DA đầu tư, được xác định dựa vào số chênh lệch giữa lượng tiền nhận được vớilượng tiền chi tiêu
Trong báo cáo thu nhập chi phí của kế toán, khấu hao được trừ vào chi phí đểxác định lợi nhuận trong kỳ nhưng để tính thu nhập ròng của DA, khấu hao không
Trang 36phải là chi phí bằng tiền, khấu hao chỉ là một yếu tố của chi phí, làm giảm thuế thunhập của DN do vậy khấu hao được coi là môt nguồn thhu nhập của DA.
Như vậy: Thu nhập của DA= Lợi nhuận ròng + Khấu hao cơ bản
Chỉ số doanh lợi phản ánh một đồng vốn đầu tư bỏ ra sau quá trình sản xuất kinhdoanh mang lại bao nhiêu đồng thu nhập ròng Chỉ số này phải luôn dương, chỉ sốcàng cao chứng tỏ vốn đầu tư càng có hiệu quả về mặt tài chính
VĐT
-Thời gian hoàn vốn của DA=
Lợi nhuận ròng+ Khấu hao cơ bản
Thời gian hoàn vốn đầu tư là số năm mà tổng lợi nhuận tích luỹ và khấu hao
cơ bản đủ bù đắp VĐT Thời gian này phải nhỏ hơn vòng đời DA thì hiệu quả vềmặt tài chính mới bảo đảm
e3.Phân tích rủi ro DA đầu tư.
Đặc điểm của hoạt động đầu tư là mang tính chất lâu dài vì vậy nó chứađựng nhiều rủi ro, chúng ta không thể biết chắc chắn xu hướng phát triển của cácyếu tố liên quan đến DA, tuy nhiên việc dự báo và phân tích rủi ro sẽ hạn chế phầnnào nguy cơ xấu Quản lý rủi ro của DA có rất nhiều phương pháp : phân tích độnhạy, điều chỉnh lãi suất chiết khấu, phân tích độ lệch chuẩn…Tuy nhiên đối với
DA của các DNNVV do đặc điểm quy mô và thời gian nên thường chỉ dùng 1phương pháp phân tích độ nhạy
Độ nhạy của DA là những biến động về tài chính khi một số nhân tố thay đổigây bất lợi cho DN: giảm giá bán, tăng chi phí sản xuất, thay đổi tỷ giá, lãi suất tiềnvay tăng… Khi thẩm định cần dự liệu các phương án có thể xảy ra và khi nó xảy rathì về phương diện tài chính của DA có chịu đựng được hay không: lợi nhuận,NPV, IRR biến đổi ra sao?
Trang 37Việc phân tích có thể phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố hoặc phân tíchđồng thời nhiều yếu tố Việc phân tích này có thể sử dụng chức năng Table (1 chiềuhoặc 2 chiều) của Excel.
f.Thẩm định phương diện kinh tế xã hội
Các vấn đề cần xem xét:
- DA góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước, địa phương như thế nào?
- Tận dụng lao động địa phương, áp dụng khoa học kỹ thuật, nguyên vật liệu…
- Tăng thu ngân sách, cải thiện đời sống nhân dân trong khu vực, phát triển cơ sở
hạ tầng
- Cải thiện môi trường khu vực
g.Thẩm định biện pháp bảo đảm nợ vay.
Bảo đảm tiền vay là một trong những biện pháp của Ngân hàng nhằm hạnchế những rủi ro trong công tác tín dụng Trong thực tế không phải bất kỳ DA nàovốn tín dụng ngân hàng tham gia tài trợ cho DA cũng có tài sản làm bảo đảm.Tuỳ từng trường hợp cụ thể căn cứ vào uy tín của khách hàng, năng lực tàichính của DN, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tính khả thi của DA, thực trạng tàisản của DN để xác định biện pháp bảo đảm tiền vay thích hợp như:
- Thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
- Việc bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
Về hồ sơ, thủ tục bảo đảm nợ vay, tính pháp lý của tài sản bảo đảm, định giá tài sản bảo đảm, mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm, giấy tờ hợp lệ thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam
1.2.5 Nghiên cứu dự án : xây dựng nhà xưởng, nhà điều hành trang thiết bị để chế biến nông sản của công ty TNHH Hồng Ngọc
I/ GIỚI THIỆU KHÁCH HÀNG
Trang 38Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hồng Ngọc
Trụ sở giao giao dịch: Thôn Thượng Dương xã Nam Trung huyện Nam Sách tỉnhHải Dương
Địa điểm SXKD: Thôn Nhân Đào thị trấn Nam Sách, huyện Nam Sách, tỉnh HảiDương
Tài khoản tiền gửi: 421101.320068 tại NHNo&PTNT Nam Sách
Tài khoản tiền vay: 211103.320068 tại NHNo&PTNT Nam Sách
Tổng nhu cầu vốn của dự án: 864.875.000 đồng
* Nhu cầu vốn cho sản xuất: 244.875.000 đồng
Trong đó vốn của doanh nghiệp: 244.875.000 đồng
* Nhu cầu vốn đầu tư tài sản cố định: 620.000.000 đồng
Trong đó: Vốn tự có của doanh nghiệp: 320.000.000 đồng
Vốn xin vay ngân hàng: 300.000.000 đồng
Mục đích sử dụng vốn vay: Đầu tư xây dựng nhà xưởng, nhà điều hành cùng trangthiết bị để chế biến bí đỏ làm lạnh xuất khẩu
II/ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP
1/ Đăng ký kinh doanh số: 0402000208 Do Sở KHĐT tỉnh HD cấp ngày 27/01/2003
2/Điều lệ Công ty gồm 8 chương 45 điều đã được hội đồng thành viên thông quangày 09/1/2003
3/ Biên bản họp hội đồng thành viên “về việc thành lập công ty” ngày 08/1/2003.Biên bản thống nhất cử Ông Trương Văn Ngọc làm Chủ tịch Hội đồng thành viên
Trang 39kiêm giám đốc công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty.Xác định vốngóp của các thành viên là: 800.000.000 đồng
4/ Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng ngày 02/02/2003
5/ Biên bản họp hội đồng thành viên về việc vay vốn Ngân hàng Nam Sách số tiền:300.000.000 đồng
6/Năng lực quản lý của ban lãnh đạo: có năng lực và kinh nghiệm quản lý kinhdoanh
III/ TÌNH HÌNH KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH CỦA DN ĐẾN 31/12/2005: 1/ Nguồn vốn của doanh nghiệp: 952.598.767 đ
* Nguồn vốn chủ sở hữu: 814.483.767 đồng
- Nguồn vốn kinh doanh: 800.000.000 đồng
- Lợi nhuận chưa phân phối: 14.483.767 đồng
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 66.328.614 đồng
Đánh giá về khả năng tài chính: Qua số liệu báo cáo cho thấy khả năng tàichính của công ty lành mạnh, sản xuất kinh doanh ổn định và có chiều hướng phát
Trang 40triển tốt Do vậy Công ty có khả năng tài chính trả nợ ngân hàng trong thời hạn camkết.
IV/ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐẾN NGÀY 31/12/2005
1/ Tổng doanh thu:4.620.399.496 đồng
Doanh thu từ hoạt động SXKD chính: 4.620.399.496 đồng
2/ Giá vốn hàng bán: 3.539.322.300 đồng
3/ Chi phí quản lý DN: 1.047.667.855 đồng
4/ Chi phí hoạt động tài chính:15.677.120 đồng
5/ Tổng lợi nhuận trước thuế: 17.732.221 đồng
6/ Thuế thu nhập doanh nghiệp: 4.965.020 đồng
7/ Lợi nhuận sau thuế: 12.767.201 đồng
Khái quát tình hình SXKD của Công ty qua các chỉ tiêu tài chính:
* Hệ số thanh toán nhanh: - = 2,58