PhÇn 1 Giíi thiÖu chung vÒ doanh nghiÖp B¸o c¸o thùc tËp chuyªn ngµnh Lêi më ®Çu Trong qu¸ tr×nh häc tËp vµ nghiªn cøu, em ® ®îc c¸c thÇy c« gi¸o tËn t×nh híng dÉn vµ truyÒn ®¹t cho nh÷ng kiÕn thøc vÒ[.]
Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
* Tên công ty: Công ty in và bao bì Hoàng Mai
* Tên giao dịch quốc tế: Hoang Mai Packaging and Printing Factory
* Địa chỉ: Km số 8 Quốc lộ 1A phờng Hoàng Liệt – quận Hoàng
* Website: http:// www.vpc.com.vn (trang Web ®ang trong thêi gian hoàn thiện).
* Email: packexport-vn@hn.vnn.vn
Với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, nhu cầu xã hội ngày càng tăng cao Để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế quốc dân và chuyên môn hóa ngành in, Công ty In và sản xuất bao bì đã được thành lập.
Công ty In và sản xuất bao bì là doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Công ty Xuất Nhập khẩu và kỹ thuật bao bì, dưới sự quản lý của Bộ Thương Mại Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động hạch toán phụ thuộc, sở hữu con dấu và tài khoản ngân hàng riêng Trụ sở chính của Công ty hiện đặt tại Km 8 - Quốc lộ 1A - Giải Phóng.
Năm 1991 công ty chỉ là một xởng in dùng nội bộ trong Công ty Xuất Nhập khẩu và kỹ thuật Bao bì - Bộ Thơng Mại
Công ty được thành lập vào năm 1996 với vốn đầu tư ban đầu hạn chế và trang thiết bị máy móc còn thiếu thốn Trong giai đoạn này, hệ thống dây chuyền sản xuất chưa phát triển mạnh mẽ, chủ yếu tập trung vào nghiên cứu, phát triển và ứng dụng kỹ thuật bao bì.
Năm 1999, công ty chính thức chuyển về trụ sở tại Km 8 - Quốc lộ 1A - Giải Phóng - Hà Nội Để đáp ứng nhu cầu ngành in bao bì, công ty đã ngừng hoạt động của trung tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng kỹ thuật bao bì, đồng thời mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực Công ty đã đầu tư nhập khẩu thiết bị và dây chuyền công nghệ hiện đại phục vụ cho sản xuất bao bì, với hệ thống dây chuyền sản xuất từng bước hiện đại hóa và khép kín Trong năm này, công ty cũng đã mua máy in 2 màu 72x102 từ CHLB Đức.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng thay đổi và xác định các yếu tố then chốt để thành công trong cạnh tranh Hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ và nhu cầu của khách hàng là điều cần thiết để xây dựng chiến lược phát triển phù hợp Do đó, công ty đã quyết định đầu tư mạnh mẽ vào máy móc và thiết bị.
Năm 2000 : Mua máy công tắc film của Nhật.
Năm 2001 : Đổi mới thiết bị máy tính văn phòng để phục vụ cho thiết kế bao bì sản phẩm.
Năm 2002 : Mua máy bế hộp TQ khổ to, máy bế, máy bồi.
Năm 2003 : Mua máy cán láng OPP, máy dán hộp TQ khổ to.
Công ty đã cải tiến quy trình làm việc, cho ra đời những sản phẩm đạt tiêu chuẩn và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng Nhờ đó, công ty chủ động ký kết hợp đồng, đảm bảo chất lượng, thời gian và giá cả hợp lý, thu hút khách hàng trong và ngoài nước Hiện tại, công ty đã ổn định và hoạt động hiệu quả.
Công ty cổ phần bao bì Việt Nam, được thành lập vào ngày 02/04/1976 theo quyết định 1079/BNg-TCCB của Bộ ngoại thương, là tiền thân của công ty bao bì xuất khẩu Công ty chuyên cung cấp vật liệu nguyên liệu cho sản xuất bao bì và tổ chức sản xuất bao bì cho hàng xuất khẩu trên toàn quốc Hiện tại, công ty có các chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, cùng với các công ty sản xuất bao bì và phòng kinh doanh nghiệp vụ.
Năm 1989, một số đơn vị trực thuộc như chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, công ty bao bì xuất khẩu I và công ty bao bì trực thuộc II đã tách ra để trực thuộc Bộ Công ty xuất khẩu được Bộ Kinh tế Đối ngoại đổi tên thành công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì, với tên giao dịch quốc tế là “the Vietnam”.
National Packing Technology and Import – Export Corp” viết tắt là PACKEXPORRT (quyết định số 812/KTBN – TCCB ngày 13/12/1989).
Theo chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Bộ Thương mại đã ban hành quyết định số 1551/QĐ-TM vào ngày 27/10/2004, chuyển Công ty Xuất Nhập Khẩu và Kỹ Thuật Bao Bì thành Công ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nam (VPC) Công ty đã tổ chức đại hội cổ đông và chính thức hoạt động theo điều lệ công ty cổ phần từ ngày 01/04/2005 Phương châm hoạt động của VPC là: “Chúng tôi mang đến cho bạn lợi nhuận thông qua sự hấp dẫn của bao bì.”
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần ngoài 3 phòng chức năng tổ chức hành chính, tổng hợp, công ty còn có các đơn vị trực thuộc sau:
Công ty in và bao bì hoàng mai: Km số 8 Quốc lộ 1A phờng Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.công ty bao bì cổ loa
Công ty bao bì hùng vơng: Km số 7, quốc lộ 5, phờng Hùng vơng, TP Hải Phòng
Công ty vật t nông nghiệp cổ loa: khối 4A, thị trấn Đông Anh, Hà Nội. Chi nhánh hải phòng: 105 đờng Điện Biên Phủ, TP Hải Phòng.
Công ty bao bì đà nẵng: 92 Hoàng Diệu, TP Đà Nẵng.
Tổng kho cổ loa: khối 4A, thị trấn Đông Anh, Hà Nội.
Chức năng nhiệm vụ của công ty in và bao bì Hoàng Mai
Công ty In và sản xuất bao bì tập trung vào việc khai thác hiệu quả nguồn vật chất, nhân lực và tài nguyên của đất nước Đồng thời, công ty tiến hành nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, nhằm không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng bao bì hàng hóa Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước.
Tổ chức khai thác và sử dụng hiệu quả các thiết bị giáo phục vụ cho in ấn và sản xuất bao bì hộp phẳng, bao gồm in nhãn hiệu và các ấn phẩm khác.
- Tổ chức sản xuất, gia công các loại khuôn làm bao bì hộp phẳng, chế bán, làm phim cho in lới và in offset.
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm về sản xuất, kinh doanh, vật tư, tài chính và lao động tiền lương, đảm bảo phù hợp với điều kiện và khả năng của Công ty, đồng thời cân đối chung của Công ty.
Chúng tôi chuyên sản xuất bao bì hộp phẳng, bao gồm in nhãn hiệu và các ấn phẩm khác, tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Tổ chức sản xuất, gia công và liên doanh liên kết sản xuất bao bì hộp phẳng cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Chúng tôi chuyên tổ chức sản xuất và gia công các loại khuôn bao bì hộp phẳng, đồng thời thực hiện chế bản và làm phim theo kế hoạch được giao và yêu cầu của khách hàng.
Công ty được phép kinh doanh xuất nhập khẩu các loại bao bì và vật tư hàng hóa khác theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động đã được Bộ Thương mại phê duyệt.
- Thực hiện việc đào tạo kỹ thuật cho công nhân in và sản xuất bao bì hộp phẳng; Tham gia đào tạo khác theo yêu cầu của Công ty.
Trung tâm NCPT thực hiện chế thử và sản xuất thử nghiệm bao bì hộp phẳng cùng các ấn phẩm phục vụ thông tin và quảng cáo, dựa trên các đăng ký được Công ty phê duyệt.
Công ty cam kết quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực như thiết bị, vật tư, tiền vốn và lao động, tuân thủ theo chế độ Nhà nước và các quy định nội bộ.
Mở sổ sách theo dõi và định kỳ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động, tiền lương cùng các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo và chế thử của Công ty.
Công ty cần xây dựng nội quy và quy chế hoạt động rõ ràng, bao gồm quy trình sản xuất, quy chế bảo quản và bảo dưỡng máy móc thiết bị Đồng thời, cần quy định về phòng cháy chữa cháy (PCCC) và an toàn lao động, đảm bảo trách nhiệm bảo vệ an toàn cho người lao động Ngoài ra, việc ban hành các quy định về khen thưởng, kỷ luật lao động và chế độ trả lương cũng rất quan trọng, cùng với việc phổ biến và theo dõi kiểm tra việc thực hiện các quy định này.
1.2.3 Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại
Trực tiếp sản xuất các loại bao bì hộp phẳng, in nhãn hiệu, in bao bì và các ấn phẩm khác.
Tổ chức sản xuất, gia công và liên doanh liên kết sản xuất bao bì hộp phẳng cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Chúng tôi chuyên tổ chức sản xuất và gia công các loại khuôn bao bì hộp phẳng, đồng thời thực hiện chế bản và làm phim theo kế hoạch được giao và yêu cầu của khách hàng.
Công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu các loại bao bì và vật tư hàng hóa khác, hoạt động theo Điều lệ đã được Bộ Thương Mại phê duyệt Một số sản phẩm mà công ty sản xuất bao gồm:
Vỏ hộp bánh, kẹo các loại
Vỏ hộp khoá các loại
Vá hép, tê HDSD, tem…
Vỏ hộp, nhãn rợu, tờ rơi…
Vỏ thùng vòi COMA 1lỗ, 3 lỗ
Vỏ hộp vòi Surrieno 1 lỗ, 3lỗ
Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá
1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
1.3.2 Nội dung cơ bản của các bớc công việc
Quy trình sản xuất của công ty in và sản xuất bao bì được quy định rõ ràng, bao gồm các bước từ việc lập lệnh sản xuất, tiếp nhận nguyên liệu đầu vào cho đến khi hoàn thành sản phẩm và nhập kho.
Lệnh sản xuất đợc đa ra khi bộ phận thiết kế đã hoàn thành bản thiết kế về mẫu sản phẩm bao bì.
Chế bản là quá trình in từ phim lên bản kẽm, bao gồm hai công đoạn chính là Bình và Phơi Trong công đoạn Bình, công nhân thực hiện các thao tác thủ công để sắp xếp các mẩu maket đúng kích thước và vị trí theo thiết kế Tiếp theo, công đoạn Phơi là quá trình in mẫu sản phẩm từ phim sang bản kẽm, được thực hiện trên máy Phơi.
Tổ in sẽ nhận bản kẽm từ tổ chế bản và đưa vào máy in, với nhiều loại máy in khác nhau tùy thuộc vào kích thước và chế độ màu của bản in Máy in hoạt động liên tục với công suất 7.500 tờ/giờ, phù hợp cho các kích thước từ 36x50 cm đến 72x102 cm đối với máy in cỡ lớn.
Làm khuôn là quá trình nhận phim từ tổ chế bản hoặc bản in từ tổ in để tạo ra khuôn phục vụ cho việc dập Khuôn được chế tạo từ thép nhỏ có độ bén nhất định, được bố trí trên mặt phẳng của ván ép hoặc gỗ Các thanh thép được sắp xếp theo kích thước và hình dáng của mẫu maket Quá trình tạo khuôn được thực hiện bằng tay, đòi hỏi sự công phu, tỉ mỉ và yêu cầu độ chính xác cao.
Láng là quá trình phủ một lớp nilong lên bề mặt bản giấy sau khi in, giúp tăng cường độ bền, tính thẩm mỹ và khả năng bảo quản sản phẩm Quá trình này được thực hiện trên máy láng với công suất từ 2.000 đến 2.500 tờ mỗi giờ.
Bồi là quá trình ghép hai mặt của bản in lại với nhau, được thực hiện trên máy bồi có công suất từ 2.000 đến 6.000 tờ/giờ, tùy thuộc vào độ dày yêu cầu của sản phẩm.
* Dập: là quá trình cắt hay tách rời phần diện tích tạo nên sản phẩm.
Máy dập làm việc nhờ các dao cắt là khuôn đợc chế tạo từ tổ làm khuôn.
Dán là quá trình hoàn thiện sản phẩm bao bì, có thể thực hiện thủ công cho các sản phẩm có ba chiều bề mặt, trong khi đối với sản phẩm có hai chiều bề mặt, việc dán thường được thực hiện bằng máy.
* Lu kho: sản phẩm hoàn thành sẽ đợc lu và kho sau đó mới chuyển đến cho khách hàng theo đúng các điều khoản của hợp đồng.
Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp
Qui trình công nghệ trên đợc thực hiện khi có lệnh sản xuất từ phòng kinh doanh có xác nhận của giám đốc công ty:
Tổ thiết kế và chế bản
NVL Đơn đặt hàng Thành phẩm
- Lệnh sản xuất đợc giám đốc phân xởng sản xuất trực tiếp tiếp nhận và chuyển đến các tổ sản xuất liên quan.
- Tổ trởng tổ sản xuất hoặc trởng ca có trách nhiệm đọc ký lệnh sản xuất, xem mẫu in hoặc maket, lập dự trù và lĩnh vật t.
- Khi lĩnh vật t từ kho vật t cần phải kiểm tra:
+ Giấy in đúng loại, đúng khổ giấy, định lợng giấy và số lợng.
+ Bản kẽm không bị xớc, rách hoặc bay bản, nội dung in phù hợp, đối với bản củ nếu không dùng đợc phải báo thay bản mới.
+ Cao su không bị lõm, rách, bề mặt phải sạch.
+ Giấy lót bản phải tốt, tránh dùng giấy lót đảo nhiều lần.
1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Công ty in và sản xuất bao bì Việt Nam chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm in và bao bì cho thị trường trong và ngoài nước Với quy mô lớn và chu kỳ sản xuất dài, công ty thực hiện sản xuất hàng loạt Mô hình sản xuất bao gồm bộ phận sản xuất chính, chịu sự giám sát của phó giám đốc sản xuất, và khi nhận đơn đặt hàng, các bộ phận sẽ được giao nhiệm vụ cụ thể, tổ chức sản xuất theo từng xưởng và hoạt động độc lập.
Hình 1.3: Sơ đồ kết cấu của công ty in và bao bì Hoàng Mai
Tổ thiết kế và chế bản sẽ phân tích yêu cầu của khách hàng và xử lý dữ liệu để chuẩn bị tài liệu cho sản phẩm Sau khi duyệt maket và đạt được sự thống nhất với khách hàng qua ký kết, tổ sẽ tiến hành làm phim.
Tổ làm khuôn: tạo khuôn theo phim hoặc mẩu bản in để đa vào máy dập
Phân xởng sản xuất: trực tiếp tạo ra sản phẩm in và bao bì thông qua các công đoạn in, láng, bồi, dập và dán.
Công ty đã thiết kế kết cấu sản xuất nhằm tăng cường khả năng chuyên môn hóa Với sự đa dạng của sản phẩm và tính phức tạp trong kết cấu sản phẩm, công ty cần xây dựng nhiều bộ phận sản xuất khác nhau để đáp ứng nhu cầu.
Hệ thống sản xuất được xây dựng dựa trên nguyên tắc chuyên môn hóa sản phẩm, với các phân xưởng được chia thành các tổ sản xuất theo từng sản phẩm cụ thể Mỗi tổ đảm nhận việc gia công hoàn chỉnh một phần của sản phẩm, giúp tổ chức sản xuất trong dây chuyền trở nên đơn giản hơn Nhờ vào việc rút ngắn chu kỳ sản xuất và chuyên môn hóa lao động sâu, trình độ tay nghề của người lao động có thể thấp, nhưng năng suất lao động lại cao, cho phép công ty tiết kiệm chi phí tiền lương trực tiếp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của công ty theo kiểu sơ đồ trực tuyến – chức n¨ng
Cấp 1: Giám đốc công ty
Phân x ởng sản xuất bao bì
Phòng tổ chức hành chÝnh
Phòng Tài chính kế toán
1.5.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính 1.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Là nguời có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm trớc công ty về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. b Nhiệm vụ
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, công ty cần nắm vững và thực hiện đầy đủ các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, áp dụng cho toàn bộ cán bộ và công nhân viên.
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và đề ra các phơng án phát triển công ty.
Thường xuyên theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cũng như nhiệm vụ của công ty là rất quan trọng Đồng thời, cần nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức, cải thiện quy trình quản lý và sản xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
- Phê duyệt danh sách các nhà cung ứng vật t, các hợp đồng kinh tế…
Chúng tôi trực tiếp quản lý các công việc liên quan đến kế hoạch, tổ chức lao động, kế toán, tài chính, kiểm tra chất lượng sản phẩm và quy hoạch xây dựng công ty.
Người giúp việc cho Giám Đốc có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ thực hiện các hoạt động của Giám Đốc, đồng thời đại diện cho Giám Đốc để điều hành các hoạt động của công ty khi Giám Đốc không có mặt.
- Phụ trách các lĩnh vực theo phân công của ban lãnh đạo công ty.
1.5.2.3 Phòng kinh doanh a Chức năng
Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, nhiệm vụ của bạn bao gồm tham mưu cho giám đốc về công tác kinh doanh, lập hợp đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch sản xuất và quản lý công tác vật tư.
Nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực hợp đồng kinh tế là cần thiết để áp dụng hiệu quả trong việc soạn thảo hợp đồng kinh tế.
Hướng dẫn các công ty thực hiện đúng pháp lệnh về hợp đồng kinh tế của Nhà nước, nhằm đảm bảo rằng các hợp đồng kinh tế được ký kết có nội dung chặt chẽ và tính pháp lý cao.
Giám đốc công ty cần được hỗ trợ trong việc soạn thảo các hợp đồng kinh tế để xem xét và ký kết với khách hàng Cần theo dõi, quản lý và đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng này, nhằm đảm bảo tuân thủ nghiêm túc các điều khoản đã ghi Ngoài ra, việc thanh lý kịp thời các hợp đồng sau khi hoàn thành hoặc không còn hiệu lực cũng rất quan trọng.
- Tham mu giúp Giám đốc trong khi giải quyết các khiếu nại và tranh chấp trong hợp đồng.
Dựa trên khối lượng và tính chất công việc, cùng với năng lực thực tế của công ty, cần lập kế hoạch sản xuất để phân bổ cho các đơn vị trong công ty.
- Hớng dẫn các công ty thực hiện đúng và thống nhất các biểu mẫu kế hoạch.
Thường xuyên tổng hợp các số liệu kế hoạch báo cáo cho Giám đốc công ty giúp Giám đốc nắm bắt kịp thời và điều hành hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thường xuyên theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trực thuộc, đồng thời phát hiện và báo cáo Giám đốc công ty về những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc hoàn thành kế hoạch Điều này giúp kịp thời xử lý và giải quyết các vấn đề nhằm đạt được các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra.
Công tác tiếp thị đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, với nhiệm vụ chính là hỗ trợ Giám đốc trong việc phát triển và thực hiện các chiến lược tiếp thị hiệu quả.
- Nghiên cứu tìm hiểu thị trờng xây dựng và các nghành nghề khác có liên quan đến hoạt động tiếp thị của công ty
- Quan hệ trực tiếp với các chủ đầu t để giải quyết các vớng mắc lên quan đến lĩnh vực tiếp thị.
1.5.2.4 Phòng hành chính - tổ chức
1.5.2.4.1 Bộ phận tổ chức a Chức năng
Bộ phận Tổ chức có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực tổ chức, nhân sự, tiền lương, chế độ chính sách, bảo hiểm xã hội, khen thưởng, kỷ luật, thanh tra và bảo vệ Ngoài ra, bộ phận cũng tham mưu về công tác an toàn lao động, nâng bậc cho công nhân trực tiếp sản xuất, cũng như công tác đào tạo và đào tạo lại.
Theo dõi và quản lý biên chế gián tiếp theo tỷ lệ quy định, đồng thời đảm bảo biên chế công nhân phù hợp với cơ cấu ngành nghề trong từng giai đoạn sản xuất Dựa trên nhiệm vụ kế hoạch sản xuất và tiến độ, lập kế hoạch tuyển dụng hợp đồng lao động, điều phối lao động, và tổ chức đào tạo nhằm nâng cao trình độ tay nghề cho CBCNV Thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội cho công nhân viên và giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn lao động trong công ty.
1.5.2.4.2 Bộ phận hành chính a Chức năng
Giám đốc công ty cần hỗ trợ trong công tác hành chính quản trị, bao gồm việc hướng dẫn và giúp đỡ các đơn vị, phòng ban trong lĩnh vực hành chính văn thư Nhiệm vụ bao gồm quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, hồ sơ lưu trữ, cũng như quản lý việc sử dụng xe con, nhà đất và tài sản của toàn công ty.
Phân tích tình hình quản lý vật t và tài sản cố định
Các loại nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty in và bao bì Hoàng Mai chú trọng quản lý vật tư trong sản xuất Để phục vụ hoạt động kinh doanh, công ty sử dụng hàng trăm loại nguyên vật liệu với quy cách và kích cỡ đa dạng Việc phân loại và quản lý vật tư là cần thiết để đảm bảo sử dụng hiệu quả, góp phần vào mục tiêu phát triển của công ty.
Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của vật liệu đối với quá trình sản xuất, nguyên vật liệu của công ty đợc chia thành :
Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại giấy nh: Giấy Láng, Carton
Sóng, Màng PVC, Băng Đuplex, Màng BOPP, Giấy Bristol, Giấy Đuplex, Giấy Đecan, Giấy Galgo (trong đó có các khổ giấy khác nhau)
Các nguyên vật liệu khác: Màng PVC (màng bóng), Màng BOPP (màng mờ), Băng Đuplex
- Các loại mực nh : Mực in offset các màu
Các loại vật liệu khác trong ngành in bao gồm cao su in máy, dung dịch làm ẩm, lô nỉ máy in, đế bình film, thuốc tút bản, film công tắc, bột xoa bản, gôm, giẻ lau máy, gỗ dán các loại, dao bế, keo dán, keo bồi, băng dính, lưỡi ca và bản kẽm máy in.
Nhiên liệu : dầu máy, xăng, dầu luyn, cồn công nghiệp chạy máy in Phụ tùng thay thế :
Phụ tùng máy in bao gồm nhiều loại linh kiện quan trọng như vòng bi, bulong kẹp bản, lò so tỳ giấy, bóng đèn phơi bản, goăng, phớt, khớp nối cao su và dây curoa Những phụ tùng này đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì hiệu suất và độ bền của máy in.
- Phụ tùng máy Bobst : Dao kê (tay trái, tay phải), bộ nguồn máy
Để thuận tiện cho việc hạch toán vật liệu, kế toán cần phân loại nguyên vật liệu thành các nhóm như: mực các loại, giấy các loại, kẽm các loại và các vật tư khác.
Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu
Do đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng, công ty xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu dựa trên số lượng sản phẩm thực tế và mức tiêu hao trung bình khoảng 5%, tùy thuộc vào độ phức tạp của sản phẩm Phòng kinh doanh sẽ tính toán mức tiêu hao nguyên vật liệu dựa vào kết cấu sản phẩm trong đơn hàng và các công đoạn sản xuất, sau đó ghi trong lệnh sản xuất Việc tính toán này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm từ các đơn hàng trước đó.
Bảng 2.9 : Mức tiêu hao của một số sản phẩm tại công đoạn in
STT Sản phẩm Số lợng Hao phí %
2 Bìa lịch công ty VPC 150 100 74,67
5 Hộp túi sách sao su Sao Vàng 200 300 150
Khi nhận đơn đặt hàng, công ty sẽ dựa vào số lượng sản phẩm cần sản xuất, lượng vật tư tồn kho và kế hoạch tồn kho để tính toán lượng hàng cần mua Hiện tại, các nhà cung cấp chính của công ty bao gồm công ty giấy Bãi Bằng và công ty thương mại Hàng Năm Mỗi năm, công ty đều tiến hành đánh giá năng lực của các nhà cung cấp để ký kết các đơn đặt hàng trong tương lai.
Tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Bảng 2.10: Bảng kê luỹ kế nhập xuất tồn tháng 4 năm 2004 (trích)
Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ
Lợng (kg) Tiền (đồng) Lợng
( ĐL: Giấy Đuplex) Nguồn: Phòng kế toán
Cuối mỗi kỳ, kế toán sử dụng các báo cáo để tổng hợp chi phí vật tư thực tế cho hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty dựa vào thẻ kho để so sánh lượng nguyên vật liệu tiêu hao thực tế với định mức tiêu hao của sản phẩm, từ đó đánh giá tình hình sử dụng vật tư và tìm ra nguyên nhân cũng như biện pháp khắc phục.
Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu
Công ty in và bao bì Hoàng Mai đã thiết lập chính sách dự trữ nguyên vật liệu hợp lý nhằm đảm bảo kế hoạch sản xuất hiệu quả, đồng thời giảm thiểu tối đa chi phí dự trữ, chi phí bảo quản và chi phí công nhân kho.
Mức dự trữ nguyên vật liệu của công ty đợc tính toán dựa vào các chỉ tiêu sau:
Nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ kế hoạch
Khối lợng sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
Mức nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ kế hoạch
Nguyên vật liệu được kiểm tra chất lượng và số lượng trước khi nhập kho từ các nhà cung cấp Mỗi loại nguyên vật liệu cần được bảo quản trong các điều kiện kỹ thuật khác nhau Khi thực hiện kế hoạch sản xuất, phiếu yêu cầu xuất kho nguyên vật liệu sẽ được phát hành cho từng bộ phận sản xuất với số lượng cần thiết Trong quá trình sản xuất, nếu thiếu nguyên vật liệu, sẽ có bổ sung kịp thời; ngược lại, nếu thừa, nguyên vật liệu sẽ được nhập lại kho.
Cơ cấu tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định
Công ty in và bao bì Hoàng Mai sở hữu tài sản cố định chủ yếu là các thiết bị máy móc hữu hình, phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty.
Bảng 2.11: Kê trích khấu hao tài sản cố định của Công ty in và bao bì Hoàng Mai năm 2004
Nguyên giá Giá trị hao mòn luỹ kế
Kỳ trớc Kỳ này Kỳ trớc Kỳ này
3 Thiết bị, dụng cụ 62 qlý 128.307.686
Trong kết cấu tài sản cố định của công ty in và bao bì Hoàng Mai, trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất chiếm tỷ trọng lớn, lên tới 75,38% về nguyên giá Điều này dẫn đến chi phí khấu hao hàng năm cho trang thiết bị máy móc cũng cao, chiếm 89,58% trong tổng chi phí khấu hao của công ty, với số tiền 1.153.098.509 đồng trong năm 2004.
Tình hình sử dụng TSCĐ
Bảng 2.12: Tình hình sử dụng tài sản cố định Đơn vị: đồng
Tên thiết bị Năm sử dông
Nguyên Giá Giá trị còn lại
Máy bế hộp (TQ) 2002 117.619.048 94.095.238 58.809.522 Máy cán láng OPP 2003 23.000.000 15.333.000 7.666.000 Máy dán hộp khổ to 2003 110.860.000 87.764.250 64.668.500
Máy dán máy bế 2002 12.450.000 9.850.000 7.250.000 Máy bế hộp ( TQ) 2004 60.909.092 60.909.092 50.759.092 Máy in Roland 2002 1.761.904.76
Nguồn: Phòng T/chính-kế toán
Máy móc thiết bị của công ty chủ yếu là mới và được đưa vào sử dụng gần đây, dẫn đến giá trị khấu hao hàng năm cao Điều này sẽ làm tăng giá thành sản phẩm của công ty.
Phân tích chi phí giá thành
Công ty in và bao bì Hoàng Mai hàng năm thực hiện lập giá thành kế hoạch cho năm tiếp theo, dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh và hao phí kế hoạch đã đề ra trong kỳ.
Cuối mỗi kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí để tính toán kết quả hoạt động của đơn vị Quá trình này dựa trên các yếu tố chi phí phát sinh trong kỳ.
Bảng 2.13 : Tình hình chi phí của công ty in và bao bì Hoàng Mai
TT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch %
Kế hoạch Thực hiện 04/03 04/KH
1 Giá trị sản lợng hàng hoá tiêu thô 15.921.013.000 17.513.114.300 18.099.592.603 13,68 3,35
2 Tổng chi phí cố định 1.073.509.604 1.287.188.440 1.287.188.440 19,91 0
3 Tổng chi phí biến đổi 14.242.504.902 15.542.914.402 16.090.842.907 12,98 3,53
5 Chi phÝ b×nh qu©n cho
Chi phí hàng hóa tiêu thụ trong năm 2004 đã giảm 0,2% so với năm 2003, từ 96,2 đồng xuống còn 96,01 đồng Kết quả này đạt được nhờ công ty đã tiết kiệm chi phí do sai hỏng, mặc dù chi phí cố định tăng, thông qua việc áp dụng nghiêm ngặt quy trình quản lý chất lượng ISO 9001-2002.
2.4.2 Xây dựng giá thành kế hoạch
Do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, giá thành sản phẩm rất khác nhau, phụ thuộc vào nguyên vật liệu, kết cấu và quy trình sản xuất Phòng kinh doanh sẽ tính toán chi phí cụ thể để làm cơ sở định giá cho khách hàng và trả công cho công nhân trong các lệnh sản xuất, như ví dụ với sản phẩm túi cao su Sao.
Vàng có chi phí nh sau
Bảng 2.14: Giá thành cho một đơn vị sản phẩm túi sách cao su Sao Vàng
TT Chi phí Trị giá
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4.538
2 Chi phí nhân công trực tiếp 375
Tổng chi phí cho một đơn vị sản phẩm 6.460
2.4.3 Phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
Công ty in và bao bì Hoàng Mai hiện đang tiến hành tập hợp chi phí dựa trên các phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định và phiếu chi tiền mặt Chi phí nhân công trực tiếp được tính toán dựa vào lệnh sản xuất, trong khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định từ xuất kho nguyên vật liệu Chi phí sản xuất chung được tính toán từ tổng chi phí sản xuất chung của toàn phân xưởng trong kỳ và sau đó được phân bổ cho từng đơn đặt hàng, cùng với các chi phí khác cũng được phân bổ tương tự.
Chi phí ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của Công ty, với chi phí cao làm giảm lợi nhuận và hiệu quả sản xuất Để tiết kiệm chi phí, Công ty đã nhập khẩu trực tiếp vật tư và thiết bị từ nhà sản xuất, đồng thời kiểm soát chi phí tiêu hao và sản phẩm đầu ra Dựa vào kế hoạch sản xuất cập nhật hàng tháng từ phòng kế hoạch, phòng kinh doanh sẽ phối hợp với phòng tài chính kế toán để xây dựng kế hoạch lu chuyển tiền tệ, đảm bảo khả năng tài chính hiệu quả và kịp thời.
Việc áp dụng đồng thời các biện pháp đã mang lại tác động tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, quản lý chi phí vẫn chưa được thực hiện một cách chặt chẽ, dẫn đến tỷ lệ chi phí trên doanh thu còn cao, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp Điều này là nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.5.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.15: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: 1000đ
TT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch
8 Chi phí hoạt động tài chính 0 0
10 Các khoản thu nhập bất thờng 9.315 27.358,865 18.043,865 193,71
13 Tổng lợi nhuận trớc thuế 614.313,494 748.920,121 134.606,627 21,91
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp 196.580,318 239.654,439 43.074,121 21,91
Doanh thu của công ty in và bao bì Hoàng Mai trong năm 2004 đạt 18.099.592.603 đồng, tăng 13,68% so với năm 2003 (15.921.013.000 đồng) Kết quả này phản ánh nỗ lực không ngừng của công ty trong việc khẳng định uy tín với khách hàng Quan hệ với các khách hàng lớn như công ty thực phẩm miền Bắc, công ty khoá Việt – Tiệp, và công ty thiết bị giáo dục I ngày càng được củng cố, đồng thời công ty cũng chú trọng tìm kiếm và phát triển mối quan hệ với khách hàng mới.
2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng 2.16: Bảng cân đối kế toán năm 2004 Đơn vị tính: Đồng
Tài sản Số đầu kỳ Số cuối kỳ
A TSLĐ và đầu t ngắn hạn 7.059.478.568 9.652.282.700
II Các khoản phải thu
1 Phải thu của khách hàng
2 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
3 Các khoản phải thu khác
1 Hàng mua đang đi trên đờng
2 Nhiên liệu, vật liệu tồn kho
3 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
IV Tài sản lu động khác
2.Chi phÝ chê kÕt chuyÓn
B TSCĐ và đầu t dài hạn 5.473.291.491 5.310.111.939
1 Tài sản cố định hữu hình
- Giá trị hao mòn luỹ kế
II Các khoản đầu t tài chính dài hạn
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
A Các khoản nợ phải trả 10.535.883.105 12.965.507.235
1 Phải trả cho ngời bán
2.Phải trả công nhân viên
3.Phải trả cho các đơn vị nội bộ
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0
2.5.3 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.17 : Cơ cấu nguồn vốn của công ty in và bao bì Hoàng Mai Đơn vị: đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị %
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty, cụ thể là vốn kinh doanh, chiếm tỷ trọng rất thấp, trong khi nợ phải trả lại chiếm tỷ trọng cao Tình trạng này sẽ gây khó khăn cho công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng 2.18: Cơ cấu tài sản của công ty in và bao bì Hoàng Mai Đơn vị: đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị %
Tài sản lưu động của công ty in và bao bì Hoàng Mai đã tăng 36,73% trong năm 2004 so với năm 2003, chiếm 64,51% tổng tài sản Sự gia tăng này chủ yếu do hàng tồn kho tăng cao, đạt 6.423.452.892 đồng so với 4.002.492.615 đồng năm 2003, trong khi máy móc của công ty vẫn còn cũ và có giá trị còn lại thấp, mặc dù đã có bổ sung tài sản mới trong năm 2004.
2.5.4 Một số chỉ tiêu cơ bản
Công ty in và bao bì Hoàng Mai là một đơn vị thuộc công ty bao bì Việt Nam, với nguồn vốn chủ yếu được đầu tư từ công ty mẹ, dẫn đến hệ số tự tài trợ thấp.
Hệ số tự tài trợ 2003 VCSH TNV =1 996 887.404
Hệ số tự tài trợ 2004 VCSH TNV =1.996.887 404
Hệ số tự tài trợ của công ty đã giảm 18,75% trong năm 2004 so với năm 2003, chủ yếu do sự gia tăng các khoản vay ngắn hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất Các khoản vay ngắn hạn chiếm 100% tổng số nợ phải trả, điều này không có lợi cho công ty, đặc biệt khi một phần trong số đó được sử dụng để tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định trong năm.
2004 Ngoài ra nó còn tác động xấu tới khả năng thanh toán của công ty trong năm
2004 (hệ số thanh toán tức thời chỉ đạt 0,18; thấp hơn nhiều so với mức 0,5 theo tiêu chuÈn)
Hệ số thanh toán tức thời2003 VBT NNH= 1.933 210.064
Hệ số thanh toán tức thời2004 VBT NNH= 1 812.114.256
Hầu hết các khoản nợ ngắn hạn của công ty đều đến từ công ty bao bì Việt Nam (VPC), công ty mẹ của đơn vị, điều này giúp công ty thuận lợi hơn trong việc thực hiện thanh toán.
Hệ số tài trợ dài hạn2003 VCSH+NDH TTS = 1 933 210.064
Hệ số tài trợ dài hạn2004 VCSH+NDH TTS = 1 933 210 064
Việc duy trì nợ vay ngắn hạn và nợ dài hạn ở mức thấp sẽ ảnh hưởng tích cực đến khả năng tài trợ dài hạn của đơn vị, điều này được thể hiện rõ qua tỷ số tài trợ của công ty.
Vào năm 2004, các tỷ số vòng quay tài sản của công ty đạt mức cao, cho thấy khả năng sử dụng tài sản của đơn vị trong năm này là hiệu quả.
Thời gian thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng chỉ là 24,29 ngày, cho thấy công ty đã thực hiện hiệu quả công tác quản lý nợ.
Mức sinh lợi của doanh thu của công ty không cao, với tỷ lệ chỉ đạt 2,81% trong năm 2004, tăng nhẹ so với 2,62% của năm 2003.
Mức sinh lợi của vốn chủ sở hữu của công ty in và bao bì Hoàng Mai trong năm 2004 đạt 0,26, cho thấy một kết quả tương đối cao so với mức sinh lợi tổng tài sản chỉ đạt gần 0,04 trong cùng năm.
2.5.5 Nhận xết về tình hình tài chính của công ty
Tình hình tài chính của công ty in và bao bì Hoàng Mai hiện không thuận lợi cho hoạt động sản xuất Tất cả các khoản nợ phải trả đều là nợ dài hạn, chủ yếu từ các đơn vị nội bộ, điều này khiến công ty phải thận trọng trong việc mở rộng sản xuất và có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.
Để giải quyết khó khăn tài chính của công ty In và bao bì Hoàng Mai, Ban Giám đốc cần xem xét và sắp xếp lại bộ máy tổ chức một cách hợp lý Việc này nhằm tận dụng tối đa khả năng của từng nhân viên, tạo điều kiện cho họ thể hiện vai trò trong công việc Qua đó, lãnh đạo sẽ nhận biết được năng lực làm việc của từng người và có thể thay thế những nhân viên không đáp ứng yêu cầu Mặc dù đây là một nhiệm vụ không đơn giản, nhưng nó là điều cần thiết và quan trọng mà công ty phải chú trọng.
Công ty cần nhanh chóng khắc phục những điểm yếu trong hoạt động marketing để sản phẩm được nhiều đối tác biết đến Việc quảng bá sản phẩm qua các phương tiện truyền thông như truyền hình, đài, báo và trang web là rất cần thiết, thay vì để khách hàng tự tìm đến mà không có thông tin rõ ràng Hiện tại, trang web của công ty còn sơ sài và không đáp ứng nhu cầu của khách hàng, điều này khiến công ty tụt hậu trong bối cảnh hội nhập toàn cầu Mặc dù doanh nghiệp đang gặp khó khăn và nợ công ty mẹ, nhưng nếu ban giám đốc quyết tâm vực dậy công ty, tôi tin rằng sẽ có giải pháp khả thi.
Công ty In và bao bì Hoàng Mai cần chú trọng vào quy trình sản xuất và tận dụng nguyên liệu một cách hiệu quả để khắc phục những khó khăn hiện tại Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đánh giá chung và lựa chọn hớng đề tài tốt nghiệp
Đánh giá về các mặt quản lý của công ty
Công ty in và sản xuất bao bì Hoàng Mai là một doanh nghiệp hàng đầu trong ngành, với bề dày lịch sử và đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm Sản phẩm của công ty đã nhận được sự tín nhiệm từ nhiều khách hàng, khẳng định vị thế trên thị trường Tuy nhiên, công ty vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục kịp thời để hoàn thiện công tác quản lý, từ đó thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng và bền vững hơn.
Công ty In và sản xuất bao bì Việt Nam đã trở thành một trong những doanh nghiệp nhà nước thành công nhất trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, đặc biệt là trong ngành bao bì Sản phẩm của công ty nổi bật với chất lượng cao và giá thành cạnh tranh, giúp công ty ngày càng có lãi và thực hiện tốt các mục tiêu nâng cao đời sống công nhân viên cũng như nghĩa vụ với nhà nước và xã hội Những thành công này đến từ nhiều nguyên nhân quan trọng.
Yếu tố con người luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi lĩnh vực Đây là lợi thế lớn của công ty, nhờ vào đội ngũ lãnh đạo trẻ tuổi, năng động và sáng tạo, cùng với công nhân lành nghề và kỹ sư có trình độ Sự kết hợp này tạo ra sức mạnh cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường.
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp công ty tạo ra những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường về cả chất lượng lẫn giá cả.
Nhờ sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên, công ty đã tổ chức sản xuất một cách hợp lý, giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu thông qua việc áp dụng công thức phối nguyên liệu mới Điều này không chỉ giúp giảm lao động dư thừa mà còn hạ thấp giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Mặc dù có nhiều thuận lợi, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là Công ty bao bì Việt Nam, vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn.
Một trong những khó khăn lớn hiện nay của công ty là vấn đề vốn cho sản xuất kinh doanh Nguồn vốn hạn hẹp và sự hạn chế trong đầu tư từ cấp trên đã gây ra nhiều trở ngại trong quá trình sản xuất của công ty.
Việc cân đối giữa lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chưa hợp lý do thiếu sự quan tâm đến nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường Hệ thống kho tàng hạn chế và vấn đề về nguồn vốn cũng gây khó khăn trong quá trình sản xuất, đặc biệt khi có sự thay đổi trong đơn đặt hàng.
- Về công tác Marketing vẫn cha đợc quan tâm đúng mức, cha chú trọng nhiều đến chính sách xúc tiến quảng cáo, tiếp thị
Hớng đề tài tốt nghiệp
Mọi hoạt động của con người, bao gồm cả doanh nghiệp, đều hướng tới hiệu quả Trong môi trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp không có hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ khó tồn tại Do đó, việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều cần thiết khi tham gia thị trường Để đạt được hiệu quả cao, doanh nghiệp cần tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực như lao động, tài chính, tự nhiên và công nghệ.
Qua quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy công ty in và sản xuất bao bì Hoàng Mai có tiềm lực tài chính mạnh, nhưng hiệu quả mang lại chưa cao Đề tài tốt nghiệp của em là “Phân tích công tác quản lý vật tư và một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý vật tư tại Công ty Xây dựng và Thương mại.” Đây là một đề tài thú vị và thách thức, và em mong nhận được sự hỗ trợ và chỉ bảo từ các thầy cô, bạn bè, đặc biệt là thầy Nguyễn Thượng Chính cùng các cán bộ công ty In và sản xuất bao bì Hoàng Mai để nâng cao kiến thức thực tế.
Giới thiệu chung về doanh nghiệp 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp .3
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty in và bao bì Hoàng Mai .6
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 6
1.2.3 Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại 7
1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá .9
1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 9
1.3.2 Nội dung cơ bản của các bớc công việc 10
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 11
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp 11
1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 11
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp .13
1.5.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 14
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 14
1.5.2.4 Phòng hành chính - tổ chức 17
1.5.2.5 Phòng tài chính kế toán 18
1.5.2.7 Các tổ sản xuất của phân xởng in 19
Phần 2: Phân tích tình hình quản lý vật t và tài sản cố định 21
2.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh 21
2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu 22
2.3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu 23