Cạnh tranh có thể đem lại lợi íchcho ngời này và thiệt hại cho ngời khác, song xét dới góc độ toàn xã hội, cạnhtranh có tác động tích cực nh: chất lợng tốt hơn, rẻ hơn, dịch vụ tốt hơnCạ
Trang 1Lời nói đầu
Lý do chọn đề tài
Ngày nay khi đời sống của con ngời ngày càng ổn định và nâng cao thìnhu cầu về du lịch lại đang hình thành và phát triển mạnh mẽ Nhu cầu đó (cóthể là du lịch nghỉ mát, tham quan danh lam thắng cảnh, tham dự các lễhội ) rất đa dạng và phong phú Nhằm đáp ứng và làm thoả mãn nhu cầu về
du lịch của con ngời các Công ty du lịch lần lợt ra đời Nó chuyên kinh doanhnhững Tour, những chơng trình du lịch với các loại hoạt động dịch vụ kèmtheo để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Khi nhu cầu về du lịch ngày càng tăng thì những Công ty kinh doanh dulịch xuất hiện ngày càng nhiều nhằm đáp ứng thoả mãn những nhu cầu đó củakhách Đôi khi vì có quá nhiều Công ty kinh doanh du lịch nên khách khôngbiết quyết định chọn lựa Công ty nào, hãng nào cho phù hợp Nhiều lúc kháchquyết định chọn một Công ty du lịch nào đó vì các dịch vụ có trong đó chứkhông phải bởi những tour, những chơng trình du lịch của Công ty Nh vậy đ-
ơng nhiên quyết định lợng khách đến với Công ty là ở hoạt động kinh doanhdịch vụ chứ không phải ở những tour, những chơng trình du lịch
Việt Nam nói chung và ở Hà Nội nói riêng đã xuất hiện rất nhiều Công
ty du lịch Vì thế đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa ccá doanh nghiệp, kinhdoanh du lịch Chính vì lẽ đó sau khi thực tập tại trung tâm Em đã mạnh dạnchọn đề tài nghiên cứu: "Một số giải pháp *****"
Quá trình viết bài luận này em đã nhận đợc sự hớng dẫn chỉ bảo góp ýtận tình của tíên sĩ Ngô Xuân Bình và sự ủng hộ giúp đỡ của ban giám đốccũng nh các phòng ban của trung tâm
Do trình độ có hạn và sự tích luỹ kinh nghiệm còn non yếu nên bài viétkhông khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự góp ý của cán bộ nhân viêntrong trung tâm, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế cùng các bạn sinh viên
để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn và nâng cao kiến thức hơn
Chơng 1:
Cơ sở lý luận về việc phát triển và mở rộng kinh
doanh du lịch 1.1 Khái quát về du lịch và doanh nghiệp kinh doanh du lịch
1.1.1 Khái niệm du lịch.
Trang 2Du lịch là một mặt hoạt động của con ngời, đã xuất hiện từ khi con ngờitồn tại trên trái đất Du lịch là hoạt động mang tính chất tự nhiên Xã hội loàingời càng phát triển thì nhu cầu đi du lịch ngày càng tăng lên và hiện nay nhucầu du lịch đã trở thành nhu cầu xã hội Trớc đây, ngời ta chỉ quan niệm dulịch là một loại hoạt động mang tính chất văn hoá nhằm thoả mãn nhu cầu giảitrí và những nhu cầu hiểu biết của con ngời Du lịch không đợc coi là hoạt
động kinh tế, không mang tính chất kinh doanh và ít đợc đầu t phát triển.Ngày nay du lịch đã gắn liền với cuộc sống hàng ngày của hàng triệu ngời và
nó đang đợc chú trọng đầu t phát triển ở nhiều quốc gia Để du lịch phát triểnmạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con ngời, cần phải có quan
điểm đúng đắn về du lịch
Đứng ở góc độ ngời đi du lịch có thể nói, du lịch là việc tiêu dùng trựctiếp các dịch vụ hàng hoá của cá nhân khi việc tiêu dùng đó liene quan đến đilại và lu trú của con ngời khi rời nơi c trú để nghỉ ngơi, giải trí, chữa bệnh, thểthao, văn hoá, tín ngỡng hoặc đáp ứng các nhu cầu về văn hoá và các nhu cầucần thiết khác
Còn đứng ở góc độ ngời làm du lịch thì du lịch là việc sản xuất các dịch
vụ và hàng hoá Phải có đầu t vào cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị,nguyên vật liệu để sản xuất các sản phẩm ăn uống, lu niệm và đầu t xây dựngcác khu vui chơi giải trí cho du khách nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất cũng
nh tinh thần Từ khái niệm trên ta có thể đa ra khái niệm chung về du lịch:
"Du lịch là tổng hợp các quan hệ, hiện tợng và hoạt động kinh tế bắt nguồn từcác cuộc hành trình và lu trú tạm thời của khách du lịch nhằm thoả mãn cácnhu cầu khác nhau nhằm mục đích hoà bình, hữu nghị"
Hiện nay các đơn vị kinh doanh du lịch có các sản phẩm du lịch chủ yếu
là những chơng trình du lịch Các đơn vị kinh doanh du lịch đã khai thácnhững tài nguyên du lịch (tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn) kết hợpvới các dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lu trú, dịch vụ ăn uống để tạo ra các ch-
ơng trình du lịch neo lúi, chơng trình du lịch nghỉ biển, chơng trình du lịch lễhội Ngoài những dịch vụ cơ bản trên, để đảm bảo cho chơng trình du lịch
Trang 3trọn vẹn, hoàn hảo đáp ứng tối đa nhu cầu của khách, các đơn vị còn có cácdịch vụ: đăng ký đặt chỗ khách sạn, bán vé máy bay, làm visa
Đặc điểm của sản phẩm du lịch:
Sản phẩm du lịch không thể đóng gói và chuyển đến tay ngời mua nh cácsản phẩm vật chất khác Khi khách du lịch mua một sản phẩm du lịch ví dụmột chơng trình du lịch, đơn vị kinh doanh du lịch sẽ đa du khách tới điểm dulịch đó Chỉ khi tiêu dùng sản phẩm du lịch khách mới đánh giá đợc chất lợngsản phẩm Du khách phải mua sản phẩm du lịch trớc khi họ thấy sản phẩm đó.Trớc khi tiêu dùng du khách chỉ biết đợc sản phẩm thông qua quảng cáo,kênh phân phối, tờ rơi của đơn vị cung ứng du lịch cung cấp cho khách Cácsản phẩm du lịch thờng ở xa nơi thờng trú của du khách, do vậy doanh nghiệp
du lịch phải bố trí kênh phân phối hợp lý
Sản phẩm du lịch đợc kết hợp giữa nhiều địa phơng, nhiều ngành có điểm
du lịch cần đa khách tới, rồi kết hợp với các ngành nh giao thông vận tải,khách sạn
Sản phẩm du lịch mang tính chất thời vụ cao Ví dụ nh du lịch biển vàomùa hè, du lịch lễ hội vào mùa xuân hoặc mùa thu
sản phẩm du lịch này là yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp du lịch.Doanh nghiệp du lịch cần tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách
1.1.3 Khái niệm kinh doanh du lịch
Kinh doanh có thể hiểu là việc bỏ ra một số vốn ban đầu vào hoạt độngtrên thị trờng để thu đợc một lợng lớn hơn sau một thời gian nhất định
Có khái niệm về kinh doanh cho rằng kinh doanh là việc thực hiện tất cảcác công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hay thựchiện các dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời
Từ khái niệm về kinh doanh ta có thể hiểu kinh doanh du lịch là việc thựchiện một số hoặc toàn bộ các dịch vụ du lịch nhằm mục đích kiếm lời
Đặc điểm của kinh doanh
Kinh doanh đòi hỏi phải gắn với thị trờng và phải diễn ra trên thị trờng.hoạt động kinh doanh phải tuân theo các quy luật về thị trờng Kinh doanh domột chủ thể thực hiện (Nhà nớc, t nhân) phải đảm bảo: có quyền sở hữu cácyếu tố để hoạt động kinh doanh nh vốn, tài sản, tự do chủ động kinh doanhtrên một phạm vi nhất định và phải chịu trách nhiệm trớc kết quả kinh doanhcủa mình, mục đích của hoạt động kinh doanh là sinh lời
Kinh doanh du lịch cũng có những đặc điểm nh trên Nhng do đặc điểmcủa sản phẩm du lịch có khác biệt với các sản phẩm hàng hoá khá nên nó còn
có một số đặc điểm
Trang 4- Kinh doanh du lịch tạo ra nhiều công ăn việc làm để sử dụng và khaithác tốt sức lao động.
- Lao động trong kinh doanh du lịch đòi hỏi phải có trình độ chuyên mônnghiệp vụ cao đợc phân bổ hợp lý Tính chất lao động trong kinh doanh dulịch có đặc thù riêng Kinh doanh du lịch đòi hỏi sự đồng bộ hoá trong hệthống các đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch
1.2 Cạnh tranh trên thị trờng
1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh.
Kinh tế thị trờng đợc xem là một trong những thành tựu vĩ đại nhất tronglịch sử phát triển của văn minh nhân loại khi con ngời đã chịu sự thống trị củakinh tế tự nhiên làm cho xã hội vận động chậm chạp và sự thống trị của kinh
tế chỉ huy làm mất động lực kinh tế, triệt tiêu tính năng động và sáng tạo củacon ngời Cho đến nay, chúng ta cha tìm ra một kiểu tổ chức kinh tế nào cóhiệu quả hn kinh tế thị trờng vì nó luôn hàm chứa trong mình những tháchthức đối với sự nhạy bén và sáng tạo của con ngời, thông qua môi trờng cạnhtranh Cạnh tranh với tính chất là động lực phát triển nội tại của nền kinh tếchỉ xuất hiện và tồn tại trong điều kiện của kinh tế thị trờng
Với cách tiếp cận cạnh tranh là thủ pháp của các nhà kinh doanh thì cạnhtranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh có cùng mục đíchtrên thị trờng nhằm giành phần lớn, phần thắng về phía mình
Mác đã có nhận xét về cạnh tranh gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giànhgiật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hoá để thu đợclợi nhuận siêu ngạch ở đây chỉ đề cập đến cạnh tranh trong xã hội t bản chủnghĩa, là chế độ sở hữu t nhân về t liệu sản xuất Do vậy cạnh tranh có nguồngốc từ chế độ t hữu Chế độ t bản sinh ra cạnh tranh, lúc này cạnh tranh đợcnhìn nhận là "cá lớn nuốt cá bé"
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là một khái niệm đợc sử dụngtrong nhiều lĩnh vực khác nhau Có thể hiểu cạnh tranh trong nền kinh tế thịtrờng là sự ganh đua giữa một hoặc một nhóm ngời mà sự nâng cao vị thế củangời này sẽ làm giảm vị thế của ngời khác Cạnh tranh có thể đem lại lợi íchcho ngời này và thiệt hại cho ngời khác, song xét dới góc độ toàn xã hội, cạnhtranh có tác động tích cực nh: chất lợng tốt hơn, rẻ hơn, dịch vụ tốt hơnCạnh tranh còn là một trờng đào thải các nhà kinh doanh không thích nghi vớicác điều kiện của thị trờng, duy trì và phát triển những thành viên tốt nhất vàqua đó hỗ trợ đắc lực cho quá trình phát triển toàn xã hội
Trang 5Cạnh tranh trong kinh doanh du lịch là sự ganh đua giữa các doanhnghiệp kinh doanh du lịch thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nớc,trong việc giành một một nhân tố sản xuất kinh doanh hoặc khách du lịchnhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trờng.
Cạnh tranh là một trong những đặc trng cơ bản và là động lực phát triểncủa nền kinh tế thị trờng Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là điều kiệnsống còn của mỗi doanh nghiệp Kết quả của cạnh tranh sẽ xác định vị thế củamỗi doanh nghiệp trên thị trờng
1.2.2 Phân loại cạnh tranh.
Nh trên đã nói việc phân loại cạnh tranh quốc gia và cạnh tranh doanhnghiệp là rất khó Việc phân loại chỉ mang tính chất tơng đối, nhiều khi cạnhtranh doanh nghiệp lại đồng nghĩa với cạnh tranh quốc gia
1.2.2.1 Cạnh tranh quốc gia.
Theo Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng Thống Mỹ sử dụng địnhnghĩa cạnh tranh cho một quốc gia nh sau: "Cạnh tranh của một quốc gia làmức độ mà ở đó dới những điều kiện thị trờng tự do và công bằng, có thể sảnxuất các hàng hoá dịch vụ đáp ứng đợc đòi hỏi của thị trờng quốc tế đồng thờiduy trì và mở rộng đợc thu nhập thực tế nớc đó"
Theo báo cáo về cạnh tranh toàn cầu định nghĩa về cạnh tranh của mộtquốc gia nh sau: "Cạnh tranh của một quốc gia là khả năng của nớc đó đạt đợcnhững thành quả nhanh và bền vững về mức sống Nghĩa là đạt đợc tỷ lệ tăngtrởng kinh tế cao đợc xác định bằng cách thay đổi tổng sản phẩm quốc nội(GDP) trên đầu ngời theo thời gian
1.2.2.2 Cạnh tranh doanh nghiệp.
Cũng giống nh quốc gia các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tếcũng chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau
Cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể đợc định nghĩa nh sau:
Cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó trongviệc tạo ra doanh thu và lợi nhuận cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc gia
và cạnh tranh quốc tế
1.2.2.3 Cạnh tranh sản phẩm.
Hiện nay, do nền kinh tế phát triển ngày càng nhiều sản phẩm mới đợctung ra thị trờng và rất nhiều sản phẩm có thể thay thế nhau Chính vì vậy, trênthị trờng còn xuất hiện sự cạnh tranh giữa các sản phẩm Ta có thể định nghĩacạnh tranh sản phẩm nh sau:
Cạnh tranh sản phẩm là việc các doanh nghiệp đa ra thị trờng các sảnphẩm cùng loại, có khả năng thay thế nhau
Trang 6ở Việt Nam hiện nay, do điều kiện kinh tế cha phát triển, các doanhnghiệp chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ cha có nhiều tập đoàn xuyên quốc gia.Chính vì vậy, ở nớc ta cạnh tranh doanh nghiệp đồng nghĩa với cạnh tranhquốc gia Nghĩa là khi quốc gia nâng cao đợc sức cạnh tranh của mình so vớicác quốc gia khác thì doanh nghiệp mới có thể tạo ra những lợi thế cạnh tranhcủa mình.
1.2.3 Vai trò, chức năng cạnh tranh.
Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số chức năng quan trọng.Tầm quan trọng của những chức năng này có thể thay đổi theo từng thời kỳ
- Cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh giữa cung và cầu
- Cạnh tranh hớng việc sử dụng các nhân tố sản xuất vào những nơi cóhiệu quả nhất
- Cạnh tranh tạo môi trờng thuận lợi để sản xuất thích ứng với những biến
động của cầu và công nghệ sản xuất Khi cung một hàng hoá nào đó trên thịtrờng lớn hơn cầu sẽ làm cho giá cả hàng hoá giảm xuống và chỉ những cơ sởkinh doanh nào đủ khả năng cải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật, phơng thứcquản lý và hạ đợc giá thành mới có thể tồn tại Với ý nghĩa đó, cạnh tranh lànhân tố quan trọng kích thích việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiếntrong sản xuất
- Cạnh tranh tác động tích cực đến phân phối thu nhập: cạnh tranh sẽ hạnchế hành vi bóc lột trên cơ sở quyền lực thị trờng và việc hình thành thu nhậpkhông tơng ứng với năng suất Khi cung một hàng hoá nào đó thấp hơn cầu,giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận cao hơn mức bình quân Khi đó, ngời kinhdoanh sẽ đầu t vốn xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao năng lựcsản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có Đó là động lực quan trọng nhất làmtăng thêm lợng vốn đầu t cho sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực sảnxuất cho toàn xã hội Điều quan trọng là động lực đó hoàn toàn tự nhiên,không theo và không cần bất kỳ một mệnh lệnh hành chính nào của cơ quanquản lý Nhà nớc
- Cạnh tranh là động lực thúc đẩy đổi mới Trong cạnh tranh tất yếu sẽ códoanh nghiệp này lớn mạnh do làm ăn có hiệu quả, đồng thời có doanh nghiệp
bị phá sản Đối với xã hội, phá sản doanh nghiệp không hoàn toàn mang ýnghĩa tiêu cực vì các nguồn lực của xã hội đợc chuyển sang cho nhà kinhdoanh khác tiếp tục s dụng một cách hiệu quả hơn Vì vậy, phá sản không phải
là sự huỷ diệt hoàn toàn mà là sự huỷ diệt sáng tạo
* Vai trò của cạnh tranh
Trang 7Cạnh tranh là qui luật khách quan của nền kinh tế thị trờng đồng thời là
động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển Dù thuộc thành phần kinh tếnào thì các doanh nghiệp cũng phải vận hành theo qui luật khách quan củanền kinh tế thị trờng Nếu doanh nghiệp nào nằm ngoài qui luật đó sẽ bị đàothải, sẽ không tồn tại Vì vậy, các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh vàtìm cách để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để có thể tồn tại, pháttriển và hội nhập trong xu thế phát triển của xã hội
Khi sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bảna ngày càng nhiều,
số lợng ngời cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng tỏ rõ sức mạnh của nó.Kết quả cạnh tranh là sẽ loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả
đồng thời khẳng định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh
có hiệu quả hơn Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tự vận
động để thích nghi với qui luật này Chính sự đòi hỏi khắt khe của qui luậtcạnh tranh đã làm cho các doanh nghiệp năng động hơn, nhạy bén hơn trongviệc nghiên cứu, nâng cao chất lợng sản phẩm cũng nh các dịch vụ sau bán, hạgiá bán hàng làm tăng vị thế của mình trên thơng trờng, tạo uy tín với kháchhàng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Khi kinh tế thị trờng ngày càngphát triển thì vai trò cạnh tranh càng phát huy rõ sức mạnh
- Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế
Cạnh tranh là động lực cho nền kinh tế phát triển, nâng cao năng suất lao
động xã hội Một nền kinh tế mạnh là nền kinh tế mà trong đó các tế bào của
nó là các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao
Tuy nhiên cạnh tranh ở đây phải là cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh lànhmạnh, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để cùng phát triển đi lên thì mới làmcho nền kinh tế phát triển bền vững Nếu các nhà kinh doanh chỉ vì mục tiêulợi nhuận mà áp dụng những hành vi cạnh tranh không lành mạnh nh đầu cơ,phá giá, làm hàng giả, hàng kém chất lợng thì sẽ gây ra sự xáo trộn trên thị tr-ờng, làm giảm uy tín của doanh nghiệp, của quốc gia trên trờng quốc tế Cũng
từ đó tác động tích cực tới sự phát triển của nền kinh tế Còn cạnh tranh độcquyền sẽ ảnh hởng không tốt đến nền kinh tế, nó tạo ra môi trờng kinh doanhkhông bình đẳng, dẫn đến mâu thuẫn về quyền lợi và lợi ích trong xã hội, làmcho nèn kinh tế không ổn định
Vì vậy, Nhà nớc cần ban hành luật chống độc quyền trong cạnh tranh,trong kinh doanh để tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh, đủ sức mạnh pháp lýgiúp cho doanh nghiệp có niềm tin để kinh doanh, phục vụ cho lợi ích của bảnthân doanh nghiệp cũng nh cho nền kinh tế Khi đã có môi trờng cạnh tranh
Trang 8thuận lợi thì các doanh nghiệp buộc phải lựa chọn cho mình phơng án kinhdoanh có chi phí thấp nhất để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Nh vạy cạnhtranh tạo ra sự đổi mới, mang lại sự tăng trởng kinh tế.
- Vai trò của cạnh tranh đối với ngời tiêu dùng
Trên thị trờng, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ làm cho ngời tiêudùng đợc lợi Trong cạnh tranh thì ngời tiêu dùng là những ngời đợc hởng lợinhiều nhất do các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tạo ấn tợng, gây dựng hình
ảnh doanh nghiệp, uy tín cũng nh chỗ đứng trong lòng khách hàng Thời giannày ngời tiêu dùng sẽ đợc sử dụng những sản phẩm có chất lợng tốt hơn, giábán rẻ hơn và đợc phục vụ tốt hơn, chu đáo hơn Nhiều khi còn đợc nhậnnhững sản phẩm khuyến mại, dùng thử không mất tiền
Đồng thời khách hàng cũng tác động trở lại với quá trình cạnh tranh đóbằng những thông tin phản hồi về hàng hoá, về giá cả, về chất lợng phục vụ,cũng nh đóng góp, gợi mở cho doanh nghiệp những sai sót, sự cha phù hợpcủa sản phẩm Từ đó mà doanh nghiệp có sự điều chỉnh, cải tiến sản phẩm để
đáp ứng cho nhu cầu cuả khách hàng, thoả mãn nhu cầu xã hội Khi nhu cầucủa ngời tiêu dùng càng cao thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng mãnhliệt hơn để giành đợc thị phần, thu hút nhiều khách hàng hơn
- Vai trò cạnh tranh đối với doanh nghiệp
Cạnh tranh là một tất yếu đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị ờng Cạnh tranh có thể coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà các doanh nghiệpkhông thể né tránh mà phải tìm mọi cách đối diện với nó để vơn lên chiếm uthế và chiến thắng Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải luôn tìm cáchnâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã, cải tiến
tr-đáp ứng nhu cầu của khách hàng Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp
áp dụng công nghệ mới, khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm giảm chi phí, sửdụng có hiệu quả các nguồn lực Từ đó tăng năng suất lao động, giảm giáthành sản phẩm, chất lợng đợc nâng cao, mẫu mã đợc cải tiến, tạo ra các sảnphẩm khác biệt có sức cạnh tranh cao
Sức mạnh của cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp có đợc thị phần lớn thịtrờng của doanh nghiệp càng lớn thì càng chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ănphát đạt, khả năng thu hút khách hàng mạnh, lợng sản phẩm lớn, sản xuất pháttriển mạnh, uy tín doanh nghiệp đợc củng cố vững vàng Thị trờng đợc mởrộng sẽ giúp cho việc tiêu thụ đợc dễ dàng, nhanh chóng tăng doanh thu và lợinhuận, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, hiện đại
Trang 9hoá sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm Cạnh tranh cũng sẽ tạo điều kiện kéo dàichu kỳ sống của sản phẩm, giả bớt rủi ro do khách hàng đem lại.
Chính sự tồn tại khách quan và sự ảnh hởng của cạnh tranh đối với nềnkinh tế nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng nên việc nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tất yếu khách quan trong nền kinh tếthị trờng trong điều kiện hội nhập
1.3 Vấn đề nâng cao sức cạnh tranh.
1.3.1 Khái niệm sức cạnh tranh
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp chính là nội tại của sức mạnh doanhnghiệp Doanh nghiệp càng phát triển thì chứng tỏ sức cạnh tranh của doanhnghiệp càng lớn, vì thế doanh nghiệp mới đứng vững đợc trên thị trờng Sứccạnh tranh đợc thể hiện ngay trong hoạt động của doanh nghiệp cũng nh trongquá trình doanh nghiệp cạnh tranh với doanh nghiệp khác trên thị trờng, sứccạnh tranh của doanh nghiệp đến đâu thì thể hiện ở sự phát triển của doanhnghiệp đến đó
1.3.2 Khái niệm về nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Mục tiêu chính của việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpchính là làm thế nào để có đợc sự cạnh tranh tốt nhất đối với các đối thủ cạnhtranh Thị phần là yếu tố quan trọng, cần thiết đối với bất cứ doanh nghiệpnào Vì thế để nâng cao khả năng cạnh tranh là làm thế nào tăng nhanh về thịphần của mình trên thị trờng Tăng thị phần và chiếm lĩnh thị trờng nhằm khaithác tốt nhất tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp, đồng thời chiếm lĩnh đợc thịphần mà đối thủ khác đang nắm giữ hoặc bỏ qua
Nâng cao khả năng cạnh tranh cũng chính là tìm hiểu kỹ xem nhu cầucủa khách hàng cầng gì, muốn gì để từ đó xét đến khả năng đáp ứng của mìnhnắm bắt cơ hội cho tốt
Nâng cao khả năng cạnh tranh cũng chính là phải nâng cao uy tín củamình trên thị trờng, điều đó thể hiện rất lớn đến sức cạnh tranh của mỗi doanhnghiệp
Qua việc cạnh tranh này các doanh nghiệp sẽ nâng cao đợc vị thế củamình trên thị trờng để từ đó có thể sử dụng các chiến lợc, chính sách cạnhtranh thích hợp để duy trì cải thiện vị trí, uy tín hình ảnh tốt đẹp trên thị trờng.Nâng cao khả năng cạnh tranh là rất cần thiết, qua đó doanh nghiệp sẽ thấy đ-
ợc điểm mạnh, yếu của mình và đối thủ cạnh tranh để chủ động phát huy điểmmạnh của mình, hạn chế các điểm yếu
Nâng cao khả năng cạnh tranh còn giúp cho Công ty buộc phải đa dạnghoá sản phẩm, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, mở rộng quan hệ đối tác
Trang 10trong và ngoài nớc muốn cạnh tranh đợc thì doanh nghiệp cần phải phát huyhết năng lực, u thế của mình, tạo đợc điểm khác biệt so với các đối thủ cạnhtranh.
1.3.3 Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Cạnh tranh là một đặc trng cơ bản của cơ chế thị trờng, có nền kinh tế thịtrờng là tồn tại cạnh tranh Do đó các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng
có nghĩa là phải chấp nhận cạnh tranh Vấn đề cơ bản đặt ra cho mỗi doanhnghiệp là làm thế nào để nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpmình, làm thế nào để có thể đứng vững và tồn tại trên thị trờng
a.Tính tất yếu khách quan của việc nâng cao khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
- Qua cạnh tranh các doanh nghiệp sẽ nâng cao đợc vị thế của mình trênthị trờng để từ đó sẽ sử dụng các chiến lợc, chính sách cạnh tranh thích hợpnhằm duy trì hay cải thiện vị trí hiện tại của mình, tạo đợc uy tín, tạo đợc hình
ảnh tốt đẹp trên thị trờng
- Để tiến hành cạnh tranh các doanh nghiệp đều phải đi sâu tìm hiểu đốithủ cạnh tranh với mình Do đó các doanh nghiệp sẽ học hỏi đợc nhiều kinhnghiệm bổ ích từ sự thành công cũng nh thất bại của đối thủ Từ đó biết đợc
điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh Nh vậy qua cạnh tranh sẽ giúcho doanh nghiệp có đợc hớng đi đúng đắn cho mình
- Nâng cao khả năng cạnh tranh là rất cần thiết qua đó Công ty thấy đợc
điểm mạnh, điểm yếu của mình mà có sự chủ động sản xuất kinh doanh pháthuy mặt mạnh, hạn chế những mặt yếu và những rủi ro có thể xảy ra
- Nâng cao khả năng cạnh tranh giúp doanh nghiệp giảm đợc tính thời vụtrong sản phẩm của mình Bởi các nhà kinh doanh sẽ có những phơng hớng,giải pháp kinh doanh vào những thời vụ khác nhau Những sản phẩm nào sẽthay thế sản phẩm cũ vào những lúc trái vụ
- Nâng cao khả năng cạnh tranh còn giúp cho Công ty buộc phải đa dạnghoá sản phẩm mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, mở rộng quan hệ đối táctrong nớc và nớc ngoài Trong nền kinh tế mở hiện nay để kinh doanh đợc thìphải tạo lập cho mình mối quan hệ tốt với bạn hàng, nhà cung ứng, kháchhàng là rất quan trọng
- Thực hiện mục tiêu và phát triển doanh nghiệp: thì doanh nghiệp phảitìm mọi biện pháp để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng bằng cách sản xuất
ra những hàng hoá có chất lợng cao, tiện dụng nhng giá cả phải phù hợp
Trang 11Muốn phát triển và tăng trởng đợc, doanh nghiệp cần phải phát huy hếtnhững u thế của mình, tạo đợc những điểm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh,
có nh thế thì hàng hoá của doanh nghiệp mới tiêu thụ đợc từ đó doanh nghiệpmới có khả năng tăng trởng và phát triển Mặt khác để nâng cao khả năngcạnh tranh, các doanh nghiệp cũng không ngừng đổi mới công nghệ, trangthiết bị để giảm chi phí trong việc tạo ra sản phẩm
b Các chỉ tiêu phản ánh sức cạnh tranh
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là một điều kiện và yếu
tố kích thích kinh doanh Quy luật cạnh tranh là động lực phát triển sản xuất.Sản xuất ngày càng phát triển thì cạnh tranh càng gay gắt Do đó muốn đạt đ-
ợc mục tiêu của mình, doanh nghiệp cần phải nâng cao khả năng cạnh tranh.Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc biểu hiện là những lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh đợc thể hiện thông qua một số chỉ tiêu:
- Thị phần tơng đối: Đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu của doanh nghiệp
so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này, doanh nghiệp biết mình đứng ở
vị trí nào so với các đối thủ cạnh tranh và cần phải đa ra các chiến lợc nào để
đối phó với các đối thủ khác
* Tỷ suất lợi nhuận
Là chỉ tiêu đánh giá mức độ cạnh tranh trên thị trờng
= x 100
Trang 12Chỉ tiêu này cho thấy nếu thu đợc một đồng doanh thu thì sẽ thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận.
- Nếu chỉ tiêu này thấp thì mức độ cạnh tranh trên thị trờng là rất gay gắtvì có quá nhiều đối thủ cạnh tranh trong khu vực thị trờng này Do đó doanhnghiệp phải không ngừng mở rộng thị trờng nâng cao năng lực cạnh tranh củamình nhằm mục đích nâng cao tỷ suất lợi nhuận
- Nếu chỉ tiêu này cao thì doanh nghiệp đang kinh doanh rất thuận lợinên phát huy lợi thế này một cách tối đa và không ngừng đề phòng các đối thủcạnh tranh tiềm ẩn có thể xâm nhập thị trờng bất cứ lúc nào do sự thu hút củalợi nhuận cao
* Tốc độ tăng trởng của doanh thu so với đối thủ cạnh tranh
Tốc độ tăng trởng của doanh thu so với đối thủ cạnh tranh đợc tính nhsau:
= x 100
Khi sử dụng chỉ tiêu này ngời ta có thể lựa chọn từ hai đến năm doanhnghiệp mạnh nhất, tuỳ theo lĩnh vực cạnh tranh khác nhau mà có những lựachọn khác nhau:
Chỉ tiêu này dễ tính hơn so với chỉ tiêu thị phần vì thông tin về đối thủcạnh tranh mạnh thờng đầy đủ hơn và thị phần mà các doanh nghiệp mạnhnhất chiếm giữ thờng là khu vực thị trờng có lợi nhuận cao hơn và rất có thểdoanh nghiệp cần phải chiếm lĩnh vực khu vực này
Tuy nhiên, chỉ tiêu này cha thật chính xác do rất khó lựa chọn đợc cácdoanh nghiệp mạnh nhất, nhất là kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau
và thông thờng mỗi doanh nghiệp chỉ mạnh trong một vài lĩnh vực nhất định
* Tỷ suất chi phí cho dh Marketing tổng doanh thu
Marketing là một trong những công cụ cạnh tranh rất hữu hiệu mà doanhnghiệp thờng hay sử dụng và chi phí cho hoạt động Marketing chiếm một tỷ lệkhông nhỏ trong tổng chi phí so với doanh thu Để đánh giá năng lực cạnhtranh ngời ta còn xét các chỉ tiêu sau:
x 100 (1)
Chỉ tiêu này cho biết để thu đợc 100 đồng doanh thu thì phải mất baonhiêu đồng chi phí cho hoạt động Marketing
Thông qua chi phí Marketing có thể thấy rằng: nếu chỉ tiêu (1) là cao thì
có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu t quá nhiều vào Marketing mà không có hiệuquả vì doanh thu lại quá nhỏ so với chi phí đã bỏ ra Do đó doanh nghiệp cầnphải xem lại chiến lợc Marketing
Trang 13x 100 (2)
Chỉ tiêu này nói lên chi phí cho hoạt động Marketing chiếm bao nhiêuphần trong tổng số chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ.Nếu chỉ tiêu (2) cao thì doanh nghiệp đã chi quá nhiều cho công việcMarketing nên phải thay đổi cơ cấu chỉ tiêu thay vì Marketing có thể đầu t vàolĩnh vực đảm bảo lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp nh: chi phí cho nghiên cứu
và phát triển sản phẩm mới có chất lợng cao hơn để cạnh tranh đợc với các đốithủ cạnh tranh khác Hạn chế cạnh tranh bằng Marketing vì nó thiếu ổn định
do không đảm bảo các điều kiện cạnh tranh
1.3.4 Những nhân tố cơ bản ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1.3.4.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp.
* Nguồn nhân lực
Con ngời là yếu tố quyết định mọi thành bại của hoạt động sản xuất kinhdoanh Nguồn nhân lực bao gồm: Đội ngũ lao động trực tiếp và đội ngũ lao
động gián tiếp (ngời quản lý)
Đội ngũ lao động trực tiếp tác động lên chất lợng sản phẩm Đặc biệt làngời lao động trong doanh nghiệp kinh doanh khách sạn - du lịch luôn phảigiao tiếp với khách, tiếp xúc với nhiều loại khách ở nhiều quốc gia khác nhau
và trong trạng thái luôn phải vui vẻ, nhiệt tình Vì vậy thái độ của nhân viêncũng là một yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp du lịch.Ngời quản lý cần phải năng động, sáng tạo có những quyết định đúng
đắn trong mọi tình huống Họ là những ngời đa ra đờng lối kinh doanh và giảiquyết những vấn đề nảy sinh
* Nguồn lực về tài chính
Khả năng tài chính khẳng định sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trờng Khả năng tài chính đợc hiểu là quy mô tài chính của doanhnghiệp và tình hình hoạt động của nó đợc phản ánh trên các chỉ tiêu sau: hệ sốthu hồi vốn, khả năng thanh toán và lợi nhuận hàng năm thu đợc Nếu nhdmột doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, khả năng huy độg vốn là lớn sẽcho phép doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ vàmáy móc thiết bị đồng thời khả năng hợp tác về đầu t liên doanh, liên kết.Hiệu quả sử dụng vốn cũng sẽ quyết định chi phí về vốn của doanhnghiệp so với đối thủ cạnh tranh
* Nguồn lực vật chất kỹ thuật
Nguồn lực vật chất kỹ thuật bao gồm máy móc, thiết bị và công nghệ thểhiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Trang 14- Máy móc, thiết bị và công nghệ ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sảnxuất của một doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lợng sản phẩm.
- Máy móc, thiế bị và công nghệ có ảnh hởng đến giá thành và do đó ảnhhởng tới giá bán của sản phẩm Một doanh nghiệp có hệ thống thiết bị máymóc hiện đại, công nghệ tiên tiến thì sản phẩm của doanh nghiệp đó nhất định
có chất lợng cao hơn các doanh nghiệp khác cha áp dụng những thành tựukhoa học kỹ thuật tiên tiến Do đó sẽ có u thế hơn và có khả năng cạnh tranhcao hơn
Ngày nay do tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và côngnghệ, cuộc chiến giữa các doanh nghiệp đang trở thành cuộc cạnh tranh về trítuệ, về trình độ công nghệ Công nghệ tiên tiến không những đảm bảo năngsuất, chất lợng cao, giá thành thấp mà còn xúc lập tiêu chuẩn mới cho từngngành sản xuất Mặt khác khi mà việc bảo vệ môi trờng hiện nay đang trởthành một vấn đề của toàn cầu thì doanh nghiệp có công nghệ cao, thiế bị hiện
đại nhất định sẽ giành đợc u thế trong cạnh tranh
* Quy mô năng lực sản xuất
Một doanh nghiệp có quy mô năng lực sản xuất lớn sẽ có nhiều lợi thếhơn so với các doanh nghiệp khac có quy mô nhỏ hơn Quy mô năng lực sảnxuất lớn sẽ tạo ra khối lợng sản phẩm lớn hạ giá thành sản phẩm nhng đồngthời chất lợng sản phẩm phải đảm bảo và ngày càng nâng cao, tránh tình trạngsản phẩm sản xuất ra hàng loạt nhng chất lợng thấp không phù hợp với nhucầu của ngời tiêu dùng Khi sản phẩm đã phù hợp với đông đảo ngời tiêu dùngthì khối lợng sản phẩm lớn sẽ cho phép doanh nghiệp chiếm lĩnh và giữ vữngthị trờng trên nhiều khu vực khác nhau, tránh sự xâm nhập của đối thủ cạnhtranh
Doanh nghiệp có quy mô năng lực sản xuất lớn sẽ có nhiều cơ hoịo tiếpxúc với khách hàng hơn, nên dễ nắm bắt và thoả mãn nhu cầu của khách hàng,còn khách hàng thì tín nhiệm doanh nghiệp
* Các sản phẩm thay thế
Các doanh nghiệp trong một ngành có thể cạnh tranh với các doanhnghiệp khác, sản xuất những sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế là sảnphẩm khác có thể thoả mãn nhu cầu tơng tự của khách hàng nhng nó lại cónhững đặc trng riêng biệt khác
- Sản phẩm thay thế đặt ra một giới hạn về giá làm hạn chế tiềm năng lợinhuận của ngành mà doanh nghiệp phải xem xét Nếu không chú ý đến sản
Trang 15phẩm thay thế tiềm ẩn Công ty có thể bị tụt hại với các thị trờng nhỏ bé Vìvậy các nhà quản lý cần phải phân tích và hiểu rõ đợc các thế lực trong môi tr-ờng cạnh tranh, từ đó tận dụng cơ hội và tìm vị trí có lợi nhất cho doanhnghiệp trong môi trờng cạnh tranh.
* Yếu tố về giá cả
- Giá cả của sản phẩm luôn là yếu tố quan trọng tác động đến khả năngcạnh tranh với những sản phẩm có chất lợng tơng đơng, địa bàn gần nhau thìgiá cả của doanh nghiệp nào thấp hơn chắc chắn thu hút đợc nhiều khách hànghơn, có khả năng cạnh tranh cao hơn
- Trên thị trờng cạnh tranh lành mạnh, yếu tố giá cả không những ảnh ởng tới lợi thế cạnh tranh mà còn thể hiện đợc trình độ sản xuất của doanhnghiệp Doanh nghiệp nào có năng lực tổ chức sản xuất tốt hơn thì doanhnghiệp đó sẽ có những sản phẩm có chất lợng cao nhng giá lại hạ
h Chiến lợc giá cả rất quan trọng với các doanh nghiệp mới gia nhập thịtrờng để thu hút khách hàng về phía mình và để đạt đợc một thị phần nhất
định Trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm thì giá cả phải linhhoạt thay đổi mềm dẻo Đối với các sản phẩm mang tính thời vụ thì giá cả lúcchính vụ có thể tăng lên, còn lúc trái vụ thì giảm giá để khuyến khích kháchhàng tiêu dùng nhng vẫn phải đảm bảo lợi nhuận thu về
* Yếu tố về xúc tiến quảng cáo
- Hoạt động xúc tiến bán sẽ hỗ trợ và nân cao uy tín của doanh nghiệp,phát triển và tăng cờng các hình ảnh về sản phẩm của doanh nghiệp Giúp chokhách hàng có thêm hiểu biết về dịch vụ và đặc trng của dịch vụ đó, củng cốthêm sự tin tởng của khách hàng khi quyết định mua sản phẩm Việc xúc tiếnquảng cáo làm cho khách hàng nhớ đến thơng hiệu sản phẩm của doanhnghiệp thông qua hoạt động đặc thù, doanh nghiệp thực hiện tốt việc quảngcáo thì sẽ nắm đợc nhiều thông tin về khách hàng hơn
- Yếu tố xúc tiến quảng cáo đóng vai trò to lớn không thể thiếu trongviệc tác động vào nhu cầu để thúc đẩy động cơ mua, giúp cho khách hàng biết
về doanh nghiệp cũng nh uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng
1.3.4.2 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
a Môi trờng kinh doanh đặc trng
Trang 16chi phí đầu vào của dh kinh doanh Họ thờng tìm cách gây séc ép với doanhnghiệp trong trờng hợp độc quyền bằng cách không cung cấp thờng xuyênhoặc tăng giá.
Do đó doanh nghiệp cần phải thiết lập mối quan hệ lâu dài đối với cácnhà cung cấp để họ cung cấp đúng chủng loại, chất lợng tốt, đúng tiến độ, vớimức giá hợp lý để đảm bảo hoạt động sản xuất ôn định liên tục và phải cónhững biện pháp rằng buộc các nhà cung ứng Đồng thời doanh nghiệp cầnphải hạn chế sức ép của họ bằng cách không để cho họ độc quyền cung cấpcho mình mà cần tìm kiếm nhiều nhà cung cấp khác
* Khách hàng
- Khách hàng là ngời mua hàng hoá hay dịch vụ của doanh nghiệp, kháchhàng chính là thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp Khách hàng giúp cho doanhnghiệp thực hiện mục tiêu đề ra là doanh thu và lợi nhuận
- Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trờng cạnhtranh Khác hàng tác động đến doanh nghiệp thể hiện mối tơng quan về thếlực Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp
Sự tín nhiệm đó đạt đợc do biến cách làm thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thịhiệu của ngời tiêu dùng so với các đối thủ cạnh tranh khác
- Một vấn đề mấu chốt khác liên quan đến khách hàng là kha năng trả giácủa họ Ngời mua có u thế có thể làm lợi nhuận của ngành hàng giảm xuốngbằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lợng cao và phải có nhiều dịch vụsau bán hơn khách hàng càng có nhiều yêu cầu đòi hỏi cao thì làm cho cạnhtranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt hơn để dành u thế hơn và làm mọicách để chiến thắng trong cạnh tranh
Thị trờng có (2 dòng): khách hàng và doanh nghiệp tìm nhau Doanhnghiệp tìm, xác định tập khách hàng cho mình và có những tác động lên tậpkhách hàng đó Ngợc lại khách hàng cũng có những u thế, chế ớc nhất định
đối với doanh nghiệp Nhất là trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay thì ngời mua
có nhiều u thế so với ngời bán Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản quý giá
đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải tạo dựng, duy trì và phát huy nóbằng cách thoả mãn tối đa nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng so với các
đối thủ cạnh tranh
* Đối thủ cạnh tranh
Trang 17- Doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt các đối thủ cạnh tranh.
Do đó sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối vớidoanh nghiệp
- Các đối thủ cạnh tranh với nhau trên thị trờng nhằm dành lợi thế cạnhtranh, tăng thị phần và có một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng
- Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tơng quan giữa các yếu tố: số ợng hàng hoá tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trởng của ngành, cơ cấu chiphí cố định và mức độ đa dạng của hàng hoá
l Các đối thủ cạnh tranh mới và các giải pháp công nghệ mới cũng thờng
ảnh hởng tới mức độ và tính chất cạnh tranh Các doanh nghiệp mới xâm nhậpthị trờng sẽ trở thành các đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp đang hoạt
động Sự cạnh tranh diễn ra hầu hết ở trên các lĩnh vực từ phân chia thị trờngtới các nguồn cung cấp vàc ác hoạt động khuyến mại
b Môi trờng kinh doanh chung
* Môi trờng kinh tế
- Tốc độ tăng trởng nền kinh tế: tốc độ tăng trởng kéo theo thu nhập củadân c tăng lên Khi thu nhập tăng sẽ ảnh hởng tới khả năng thanh toán của họ
đồng thời họ có thể tiêu dùng những sản phẩm, dịch vụ có chất lợng cao vàcòn nảy sinh các nhu cầu khác
- Tỉ giá hối đoái: là giá trị đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ, có ảnh hởngtrực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Đặc biệt là trong nền kinh tế mở
nh hiện nay Nếu đồng nội tệ bị mất giá thì sẽ ảnh hởng tới khả năng cạnhtranh của Công ty trên thị trờng
Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu tỷ lệ lãi suất cao sẽ làm cho chi phícủa doanh nghiệp tăng lên do phải trả lãi iền vay lớn hơn, khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp sẽ kém
* Môi trờng chính trị - pháp luật
Các nhân tố chính trị - pháp luật tác động đến môi trờng kinh doanh theocác hớng khác nhau, chúng tạo ra lợi thế, trả ngại thậm chí rủi ro cho cácdoanh nghiệp
Một thể chế chính trị,pháp luật rõ ràng, rộng mở và ổn định là cơ sở đảmbảo sự thuận lợi bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệuquả Chẳng hạn luật thuế có ảnh hởng rất lớn đến điều kiện cạnh tranh, đảmbảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế và trên mọi lĩnh vực hay các chính sách của chính phủ về xuất nhập
Trang 18khẩu, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng ảnh hởng tới khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp sản xuất trong nớc so với hàng hoá do nớc ngoài sản xuất.
* Yếu tố khoa học công nghệ
Yếu tố này ngày càng quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến môi trờngcạnh tranh Yếu tố này tác động một cách quyết định đến hai nhân tố cơ bảntạo nên khả năng cạnh tranh đó là chất lợng và giá bán Khoa học công nghệtác động đến chi phí cá biệt của doanh nghiệp tạo nên khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm nói riêng và của doanh nghiệp nói chung Nhân tố này có tác
động mạnh mẽ tới quá trình thu thập, xử lý, lu trữ và truyền đạt thông tin.Ngày nay thông tin cần đợc xử lí truyền đạt một cách nhanh chóng, chính xácbừng những phơng tiện hiện đại đó là yêu cầu bức bách để đảm bảo cho cácdoanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trong cạnh tranh
Khoa học công nghệ sẽ tạo ra các lợi thế kĩ thuật mới vừa nâng cao hiệuquả sản xuất vừa bảo vệ đợc môi trờng sinh thái Nh vậy trong cạnh tranh chắcchắn chúng có lợi hơn so với các công nghệ còn lạc hậu
* Yếu tố về vị trí địa lý
Ví trí địa lý cũng góp phần tạo nên khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh khách sạn - du lịch Vị trí càngthuận lợi thì khách hàng sẽ biết đến doanh nghiệp nhiều hơn nên vị trí địa lýcủa doanh nghiệp rất quan trọng nó có thể đem lại cho doanh nghiệp lợi thếcạnh tranh lớn nhng đồng thời nó cũng làm giảm tính cạnh tranh nếu vị trí địa
lý không thuận lợi
Tóm lại: để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần phải có
sự nỗ lực trớc hết của bản thân doanh nghiệp và một phần rất quan trọng củacác chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Ch ơng II:
Thực trạng về sức cạnh tranh của thị trờng văn hoá
- thể thao du lịch công đoàn đờng sắt Việt Nam.
Trang 19Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp kinh doanh nóichung và kinh doanh dịch vụ nói riêng phải đơng đầu, cạnh tranh với nhau vềgiá cả và chất lợng phục vụ Song bằng sự nỗ lực của tất cả các cán bộ côngnhân viên, đặc biệt là các ban lãnh đạo, Trung tâm văn hoá - thể thao - du lịchCông đoàn đờng sắt Việt Nam đã khẳng định đợc vị trí của mình trên thơng tr-ờng và ngày càng phát triển.
Trung tâm văn hoá - thể thao - du lịch Công đoàn đờng sắt Việt Nam đợcthành lập theo quyết định số 125QĐ/CĐĐS ngày 18/12/1998 của Công đoàn
đờng sắt Việt Nam Trung tâm văn hoá - thể thao - du lịch Công đoàn đờng sắtViệt Nam (trực thuộc Công đoàn đờng sắt Việt Nam) hoạt động theo luậtdoanh nghiệp Nhà nớc, ngành nghề kinh doanh chính của Trung tâm là:
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn
- Kinh doanh ăn uống
- Kinh doanh rợu, bia, nớc giải khát đóng chai
- Kinh doanh dịch vụ du lịch
- Dịch vụ vận tải khách du lịch
Trụ sở của Trung tâm: 65 phố Quán Sứ - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.Trung tâm văn hoá - thể thao - du lịch Công đoàn đờng sắt Việt Nam làmột doanh nghiệp Nhà nớc sản xuất kinh doanh không ngừng phát triển, hiệnnay trung tâm đã có cơi ngơi khang trang và có chỗ đứng trong ngành Du lịch.Trung tâm hoạt động với mục đích phục vụ thoả mãn nhu cầu của du kháchnhằm:
- Phát triển nguồn vốn của trung tâm, tăng thu cho ngân sách Nhà nớc,phát triển du lịch làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho thành phố và cho quốc gia,góp phần giải quyết việc làm, đời sống cho nhân viên và một phần lao độngcho xã hội
- Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trờng phát triển sự phát triển của du lịchkéo theo sự phát triển của rất nhiều ngành nghề khác nhau nh xây dựng giaothông, vận tải, bu điện, ngân hàng và các ngành sản xuất vật chất khác
Trang 20những năm tới tiềm năng có thể phát triển mạnh, nó phù hợp với xu thế củanền kinh tế nớc ta hiện nay mà đảng và Nhà nớc đã định hớng cho ngành dulịch đó là ngành kinh tế muĩ nhọn chính và chủ yếu cần phải thúc đẩy pháttriển.
Chức năng thứ nhất là kinh doanh về lữ hành nội địa và các dịch vụ dulịch phát huy vị trí địa điểm ở giữa trung tâm thủ đô thuận tiện cho việc giaodịch cũng nh các thông tin liên lạc nên lữ hành nội địa và các dịch vụ du lịch
đợc phát triển nh: tổ chức thực hiện tour du lịch trọn gói hay phục vụ theo yêucầu của khách hàng, các dịch vụ du lịch nh cho thuê xe ô tô, cho thuê hớngdẫn viên, dịch vụ đặt phòng khách sạn, đặt vé tàu hoả, vé máy bay
2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Trung tâm.
Trung tâm quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, đây là kiểu quản lýhiện nay đợc khá nhiều doanh nghiệp áp dụng vì tính u việt của nó
Đứng đầu bộ máy quản lý trung tâm văn hoá thể thao du lich công đoàn
Đờng sắt Việt Nam là giám đốc Trung tâm, là ngời lãnh đạo chung do Trungtâm văn hoá thể thao du lịch công đoàn Đờng sắt Việt Nam bổ nhiệm Giám
đốc Trung tâm có quyền tổ chức bộ máy quản lý, lựa chọn đề bạt, khen thởng,
kỷ luật đối với tất cả mọi ngời lao động trong Trung tâm
Trang 21Giám đốc Trung tâm
Phó giám đốc Trung tâm
( kinh doanh)
Phó giám đốc Trung tâm (Hành chính)
Phòng kế hoạch Phòng kinh doanh Khách sạn ĐS Sầm Sơn Trung tâm lữ hành Phòng Tài chính kế toán Phòng hành chính tổng hợp Phòng tổ chức cán bộ lao động
Dới sự chỉ đạo của Giám đốc là hai phó giám đốc Trung tâm, có trách
nhiệm giúp đỡ giám đốc trong công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh
doanh Họ là ngời tham mu đắc lực giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện các
nhiệm vụ đợc giám đốc uỷ quyền và phân công
Giám đốc là ngời đứng đầu và chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc pháp luật,
là ngời chịu trách nhiệm báo cáo các hoạt động kinh doanh với công đoàn
đ-ờng sắt Việt Nam
Các phòng ban, bộ phận chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu tổ chức
quản lý của Trung tâm gồm:
Trang 22Nói chung cơ cấu tổ chức bộ máy nh trên của Trung tâm là tơng đối phùhợp Mỗi phòng đều có những chức năng và nhiệm vụ riêng biệt của mình,không phòng nào lại có chức năng chồng chéo lên nhau, họ hoạt động theotính chất công việc chuyên môn.
2.2.1.4 Cơ sở vật chất của Trung tâm.
Trung tâm văn hoá - thể thao - du lịch Công đoàn đờng sắt Việt Nam trụ
sở chính đặt tại số 65 Phố Quán Sứ - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội Là một vị trítrung tâm văn hoá, kinh tế chính trị - xã hội của Thủ đô Hà Nội nói chung, củangành đờng sắt nói riêng Trung tâm đã nghiên cứu và thiết kế phía mặt tiền:
hệ thống cổng, sảnh hiện đại phù hợp và tơng xứng với khuôn viên của Trungtâm, cảnh quan đẹp, thoáng mát, đờng Quán Sứ là đờng hai chiều thuận lợicho việc đi lại, kinh doanh và hoạt động phong trào văn hoá, thể thao, du lịch
mà nhất là tổ chức các dịch vụ đám cới, hội nghị, hội thảo Trung tâm trang
bị tơng đối đầy đủ các trang thiết bị để phục vụ cho quá trình kinh doanh củaTrung tâm nh điện thoại, máy FAX, bàn ghế, máy tính, máy in, ô tô Ngoài
ra Trung tâm còn có cơ sở kinh doanh trực thuộc về khách sạn duy nhất đó làkhách sạn đờng sắt Sầm Sơn ở Thanh Hoá
Là doanh nghiệp Nhà nớc nên nguồn vốn chủ yếu do Nhà nớc cấp, phầncòn lại là do Trung tâm tự huy động từ các nguồn vốn vay ngân hàng, vay củacán bộ công nhân viên
2.2.1.5 Các lĩnh vực kinh doanh của Trung tâm.
Trung tâm văn hoá - thể thao - du lịch Công đoàn đờng sắt Việt Nam cho
đến nay đã có một cơ cấu sản phẩm tơng đối phong phú, ngoài dịch vụ lu trú
95 phòng đợc chia làm 3 loại còn có dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giảitrí,các tour du lịch trọn gói, dịch vụ vận chuyển, môi giới cho thuê xe, dịch vụ
đặt chỗ và bán các chơng trình du lịch, dịch vụ làm thủ tục VISA, hộ chiếucho khách và một số dịch vụ bổ sung khác
Trung tâm với chức năng chính là kinh doanh lữ hành và khách sạn Songhiện nay Trung tâm đã đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ kinh doanh thể hiện quaviệc xây dựng dịch vụ bổ sung, cho thuê hội trờng, phục vụ đám cới và hộinghị Trong mỗi dòng sản phẩm của Trung tâm có nhiều loại hình khác nhaunh:
+ Về lữ hành: ngoài các chơng trình du lịch trọn gói thì Trung tâm còn
có hệ thống dịch vụ trung gian nh:
Dịch vụ vận chuyển, môi giới, cho thuê xe
Dịch vụ đăng ký đặt chỗ trong khách sạn
Dịch vụ bán các chơng trình du lịch
Trang 23Dịch vụ làm thủ tục VISA, hộ chiếu cho khách
+ Về lu trú: Phòng ngủ đợc chia làm 3 loại: phòng loại 1, phòng loại 2,phòng loại 3 với giá cả chất lợng khác nhau đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Kinh doanh ăn uống: Ngoài tiệc ngồi thông thờng, Trung tâm còn kinhdoanh tiệc đứng, tiệc rợu, tiệc chè
- Vui chơi giải trí các các dịch vụ: karaoke, masaga, tắm hơi, ca nhạcngoài trời, sàn nhảy cổ điển
Việc đa dạng hoá sản phẩm nh vậy một phần đã tạo đợc sự hấp dẫn chokhách hàng đến tiêu dùng sản phẩm dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh và hiệuquả kinh doanh
2.2.2.1 Thực trạng kinh doanh của Trung tâm.
Để đánh giá đợc kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm giai đoạn
2001 - 2003 ta đi nghiên cứu và phân tích hoạt động kinh doanh và việc sửdụng cơ cấu lao động trong Trung tâm để thấy rõ điều đó
* Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm
Qua biểu 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm ta thấy:
(trang bên)
Trang 24- Tổng doanh thu của Trung tâm tăng lên, năm 2002 tăng so với năm
2001 với tỷ lệ tăng 12,96% tơng ứng với số tuyệt đối tăng 929 triệu đồng.Năm 2003 so với năm 2002 với tỷ lệ tăng là 14,53% tơng ứng với số tuyệt đốităng 1245 triệu đồng
- Doanh thu lu trú (buồng, phòng) năm 2002 tăng so với năm 2001 với tỷ
lệ tăng là 6,96% tơng ứng với số tuyệt đối tăng 297 triệu đồng Năm 2003 sovới năm 2002 với tỷ lệ tăng là 15,41% tơng ứng với số tuyệt đối tăng 703 triệu
đồng
- Doanh thu ăn uống năm 2002 tăng so với năm 2001 với tỷ lệ tăng là13,91% tơng ứng với số tuyệt đối tăng 218 triệu đồng Năm 2003 so với năm
2002 với tỷ lệ tăng là 31,59% tơng ứng với số tuyệt đối tăng 564 triệu đồng
- Doanh thu lữ hành năm 2002 tăng so với năm 2001 với tỷ lệ tăng là7,04% tơng ứng với số tuyệt đối tăng 103 triệu đồng Năm 2003 so với năm
2002 với tỷ lệ tăng là 8,18% tơng ứng với số tuyệt đối tăng 128 triệu đồng
- Doanh thu dịch vụ khác năm 2002 tăng so với năm 2001 với tỷ lệ tăng
là 56,81% tơng ứng với số tuyệt đối tăng 196 triệu đồng Nhng năm 2003 sovới năm 2002 lại giảm với tỷ lệ 6,46% tơng ứng với số tiền giảm 35 triệu
Tuy doanh thu của Trung tâm trong năm 2002 có tăng hơn so với năm
2001, năm 2003 tăng so với năm 2002 về cả số tiền và tỷ lệ nhng tổng chi phícủa Trung tâm cũng tăng lên, từ bảng số liệu ta thấy năm 2002 so với năm
2001 tăng với tỷ lệ 10,42% tơng ứng với số tiền tăng 732 triệu đồng Năm
2003 so với năm 2002 tăng với tỷ lệ 14% tơng ứng với số tiền 1086 triệu
đồng
Lợi nhuận của Trung tâm tăng dần qua các năm nhng do chi phí quá caolàm lợi nhuận của Trung tâm tng không cao Năm 2002 so với năm 2001 lợinhuận của Trung tâm tăng với tỷ lệ 32,08% tơng ứng với số tiền 197 triệu
đồng Năm 2003 so với năm 2002 tăng với tỷ lệ 19,60% tơng ứng với số tiền
159 triệu đồng