Môc lôc Môc lôc Lêi nãi ®Çu Ch¬ng I Nh÷ng vÊn ®Ò lý luËn chung I/ Mét sè kh¸i niÖm Vèn ®Çu t Ho¹t ®éng ®Çu t II/ Vai trß vµ sù cÇn thiÕt cña ho¹t ®éng ®Çu t ph¸t triÓn 1 Kh¸i niÖm vµ sù cÇn thiÕt cña[.]
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung
I/ Một số khái niệm
- Vốn đầu t
- Hoạt động đầu t
II/ Vai trò và sự cần thiết của hoạt động đầu t phát triển
1 Khái niệm và sự cần thiết của hoạt động đầu t phát triển
2 Vai trò của đầu t phát triển
III/ Hiệu quả đầu t phát triển
1 Khái niệm
2 Phơng pháp đánh giá hiệu qủa thực hiện đầu t
3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế- xã hội của đầu t xemxét ở tầm vĩ mô
IV/ Vai trò của ngành nông nghiệp đối với sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân
Chơng II: Đánh giá hiệu quả đầu t cho nông nghiệp và phát triểnnông thôn Hà Tĩnh (thời gian 1994- 1998)
I/ Điều kiện tự nhiên - xã hội
II/ Những lợi thế và hạn chế để phát triển nông lâm ng nghiệp của
2 Quy hoạch phát triển
III/ Các giải pháp cụ thể và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả đầu t cho nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh
Trang 3Lời nói đầu
Sau 10 năm đổi mới gắn liền với thực hiện một loạt chủ trơng chính sách cơchế quản lý mới trong nông nghiệp, bộ mặt nông nghiệp nông thôn Việt Nam đã
có những thay đổi đáng mừng Từ một nớc trớc đây phải nhập khẩu gạo trongnhiều năm, đến nay Việt Nam đã tự đảm bảo đợc lơng thực và vơn lên đứng hàngthứ 3 các nớc xuất khẩu gạo Tuy nhiên Việt Nam vẫn là một nớc nghèo, với80% dân số sống bằng nghề nông ở nông thôn mà trong số nghèo đói của ViệtNam thì 95% là nông dân
Hà Tĩnh là một tỉnh miền Trung cũng không nằm ngoài xu hớng chung củacả nớc, mặc dù trong những năm qua tỉnh đã có tốc độ tăng trởng khá cao: 8,5%giai đoạn 1994- 1998 Nông nghiệp vẫn là mặt trận hàng đầu của tỉnh trongnhững năm tới Vì vậy vấn đề đầu t vốn và sử dụng vốn cho nông nghiệp và nôngthôn của tỉnh đã diễn ra nh thế nào? Có gì đáng quan tâm giải quyết để nôngnghiệp và nông thôn của tỉnh cất cánh cùng cả nớc bằng con đờng công nghiệphoá , hiện đại hoá, thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng vănminh theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Đây là vấn đề rộng lớn khó trình bày đợc tất cả trong phạm vi chuyên đề tôixin trình bày một số ý kiến về thực trạng và một số kiến nghị trong các ngànhnông lâm ng nghiệp và thuỷ lợi
Bài viết đợc hoàn thành với sự giúp đỡ hớng dẫn của cô giáo Nguyễn ThịThu Hà và các cán bộ phòng kế hoạch sản xuất thuộc sở kế hoạch và đầu t tỉnh
Hà Tĩnh
Nội dung của bài viết gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung
Phần II: Đánh giá hiệu quả đầu t cho nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hà Tĩnh (giai đoạn 1994- 1998)
Phần III: Những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t cho nông nghiệp và pháttriển nông thôn địa bàn Hà Tĩnh
Đây là chuyên đề đầu tay do đó sẽ không tránh khỏi sai sót, em mong đợc
sự góp ý, hớng dẫn của các thầy cô giáo trong bộ môn kinh tế đầu t thuộc trờng
đại học kinh tế quốc dân
Trang 4Những kết quả trong tơng lai phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà đôi khi nhà
đầu t không lờng trớc đợc nh: Thị trờng tâm lý ngời tiêu dùng, chính sách nhà
Đầu t thơng mại là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để muahàng hoá sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận từ chênh lệch giámua và giá bán
Đầu t tài chính và đầu t thơng mại làm tăng tài sản của chủ đầu t và gópphần thúc đẩy hoạt động đầu t phát triển
Đối với nhà nớc tiền này dùng để chi cho bộ máy quản lý nhà nớc; xâydựng cơ sở hạ tầng; chi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, các chơng trìnhphúc lợi xã hội; chi bổ sung cho các doanh nghiệp mà nhà nớc muốn nắm độcquyền
Số tiền dùng để chi cho các hoạt động trên là rất lớn không thể trích ra cùngmột lúc từ các khoản chi tiêu thờng xuyên của các cơ sở của xã hội vì điều này
sẽ làm xáo trộn mọi hoạt động bình thờng của sản xuất và sinh hoạt của xã hội
Do đó tiền sử dụng cho các hoạt động trên chỉ có thể là tiền tích luỹ của xã hộicủa các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy
động từ nớc ngoài
Trang 5Từ đây có thể rút ra định nghĩa về vốn đầu t và nguồn gốc của vốn đầu t nhsau: Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh,dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sửdụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ratiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạtcủa mỗi gia đình.
_ Hoạt động đầu t:
Quá trình sử dụng vốn đầu t xét về mặt bản chất chính là quá trình thực hiện
sự chuyển hoá vốn bằng tiền (vốn đầu t) thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu
tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt Quá trình này đợc gọi làhoạt động đầu t hay đầu t vốn
Nh vậy, hoạt động đầu t là quan trọng sử dụng vốn đầu t nhằm duy trì tiềmlực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinhhoạt đời sống
Đối với nền kinh tế hoạt động đầu t là một lĩnh vực hoạt động của nền kinh
tế nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nềnkinh tế
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ hoạt động đầu t là điều kiện
để phát triển của các cơ sở này
Hoạt động đầu t đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nói chung vàtrong từng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng, nó là hoạt động có đặc thù riêng
so với các hoạt động kinh tế khác và nhất là tính khó khăn trong khâu thực hiện
do vừa có tính phức tạp về mặt kỹ thuật vừa tác động trực tiếp đến nền kinh tếquốc dân, ảnh hởng mọi mặt đến đời sống xã hội
Do đó trớc khi tiến hành hoạt động đầu t phải có sự nghiên cứu cẩn thận,chu đáo Sự chuẩn bị này thể hiện ở việc nghiên cứu và soạn thảo các dự án đầu
t Một dự án đầu t có thể đợc xem xét từ nhiều góc độ khác nhau, trên mỗi góc
độ lại có một khái niệm riêng Nhng nhìn chung dự án đầu t là một tập hồ sơ thểhiện một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để
đạt đợc kết quả và thực hiện những mục tiêu trong tơng lai
Một dự án đầu t vừa là một công cụ để quản lý quá trình đầu t, vừa là mộtcông cụ để kế hoạch hoá chi tiết một công cuộc đầu t Một dự án đầu t gồm 4phần:
1- Mục tiêu của dự án
Có hai loại mục tiêu:
+ Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do việc thực hiện dự án
đem lại Đây là mục tiêu chủ yếu của nhà quản lý và lập kế hoạch vĩ mô
Trang 6+ Mục tiêu trớc mắt là các mục tiêu cụ thể cần đạt đợc nh lợi nhuận, giảiquyết công ăn việc làm
2- Các kết quả đạt đợc khi thực hiện dự án
1- Tổ chức thực hiện để đạt đợc kết quả đó
2- Nguồn lực huy động cho việc thực hiện dự án
II/ Vai trò và sự cần thiết của hoạt động đầu t phát triển.
1 Khái niệm và đặc điểm của đầu t phát triển.
a- Khái niệm:
Đầu t phát triển là hoạt động đầu t trong đó chủ đầu t bỏ vốn ra để tiến hànhcác hoạt động đầu t nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, tăng tiềm lực sảnxuất kinh doanh Đây là loại đầu t tái sản xuất mở rộng, là biện pháp để cung cấpviệc làm cho ngời lao động, là tiền đề để thực hiện đầu t tài chính và đầu t thơngmại
Chính sách điều tiết của nhà nớc và sự điều tiết của thị trờng sẽ hớng tớiviệc sử dụng vốn của các nhà đầu t theo định hớng của nhà nớc từ đó tạo nênmột cơ cấu kinh tế hợp lý
_ Thời gian thu hồi vốn lâu thờng là hàng chục năm, độ rủi ro cao do ảnh ởng của các yếu tố bất định trong tơng lai
h-Vì vậy để đảm bảo cho công cuộc đầu t đem lại hiệu quả cao cần phải xemxét tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi tr-ờng pháp lý có liên quan đến quá trình thực hiện đầu t; phải lờng trớc đợc cácrủi ro có thể xảy ra trong tơng lai cũng nh trong quá trình thực hiện đầu t Điềunày thể hiện trong việc nghiên cứu và lập dự án đầu t, dự án đầu t càng chi tiếtbao nhiêu càng tốt bấy nhiêu, đây là điều kiện cho một dự án đầu t mang lại hiệuquả cao
2 Vai trò của đầu t phát triển:
a- Đầu t phát triển vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầucủa nền kinh tế
Trang 7_ Đối với tổng cầu: Khi tiến hành một công cuộc đầu t trong giai đoạn đầu
đòi hỏi phải mua sắm các máy móc thiết bị, xây dựng nhà xởng, trả lơng chocông nhân v.v điều này làm cho tổng cầu tăng lên Theo số liệu của WB đầu tchiếm khoảng 24- 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới
Đối với tổng cầu tổng cầu tác động của đầu t là ngắn hạn Công cuộc đầu t chaphát huy đợc tác dụng (tổng cung cha kịp thay đổi) Sự tăng lên của đầu t làmcho tổng cầu tăng: Đờng cầu D dịch chuyển lên D’- sản lợng cân bằng tăng từ Q0
lên Q1 và giá tăng từ P0 lên P1
_ Đối với tổng cung: Khi thành qủa của đầu t phát huy tác dụng, các nănglực mới đi vào hoạt động thì tổng cung tăng lên: Đờng cung S dịch chuyển sangS’, điểm cân bằng từ E1 chuyển sang E2 với sản lợng Q2 và giá P2 < P1
b- Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và
đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tănghay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ
sự ổn định nền kinh tế của mọi quốc gia
Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá cả các mặt hàng
có liên quan tăng đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Lạm phátlàm sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, thâm hụt ngânsách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, do cầu các yếu tố liên quan tăng khităng đầu t dẫn đến sản xuất các mặt hàng này phát triển và khi kết quả đầu t pháthuy tác dụng, làm tăng thêm năng lực sản xuất của nền kinh tế, thu hút thêm lao
động, giảm tình trạng thất nghiệp , nâng cao đời sống ngời lao động, góp phần
Trang 8giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho nền kinh tế pháttriển.
Khi giảm đầu t cũng dẫn đến tác động hai mặt nhng theo chiều hớng tác
động ngợc lại Khi giảm đầu t kéo theo giảm phát, năng lực sản xuất của nềnkinh tế giảm, thất nghiệp tăng lên, kinh tế đình trệ
c- Đầu t tác động đến tốc độ tăng tr ởng và phát triển kinh tế :
kết quả nghiên cứu cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bìnhthì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15- 25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc
Vốn đầu t ICOR =
Mức tăng GDPsuy ra:
Vốn đầu t Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t Chỉ tiêu ICOR phụ thuộc vào nhiều nhân tố thay đổi theo trình độ phát triển
và cơ chế chính sách của mỗi nớc ở các nớc phát triển ICOR thờng lớn từ 5- 7
do thừa vốn thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động do
sử dụng công nghệ hiện đại, giá cao Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thờngthấp từ 2- 3 do thiếu vốn, thừa lao động, sử dụng công nghệ kém hiện đại cầnnhiều lao động ít vốn
Đối với các nớc đang phát triển để đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế,thoát khỏi sự nghèo đói lạc hậu thì cần phải tăng cờng đầu t nhng để đầu t thìcần phải có vốn, đây là cái vòng luẩn quẩn của các nớc nghèo
d- Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy: để có tốc độ tăng trởngnhanh (9- 10%) cần tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vựccông nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông lâm ng nghiệp do những hạnchế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng 5-6% là rất khókhăn Nh vậy chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh
tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh của toàn bộ nềnkinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về pháttriển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
Trang 9đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,chính trị của những vùng có khả năng phát triển.
e- Đầu t làm tăng khả năng khoa học công nghệ của đất n ớc
Khoa học công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, là điều kiện tiênquyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của mỗi quốc gia
Có 2 con đờng để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ vànhập khẩu công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhập công nghệ củanớc ngoài đều phải có tiền, phải có vốn đầu t
Đó là năm vai trò của đầu t phát triển đối với nền kinh tế quốc dân, còn đốivới các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại vàphát triển của mỗi cơ sở
III/ Hiệu quả đầu t phát triển:
1 Khái niệm:
a- Hiệu quả tài chính:
Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu cầu pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của ngời lao
động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ so với số vốn đầu t mà cơ sở
đã bỏ ra
Các kết quả mà cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t
Etc =
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
Etc đợc coi là hiệu quả khi Etc > Etco
Etc0: chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của kỳ trớc mà cơ sở chọnlàm so sánh
Để phản ánh hiệu quả tài chính ngời ta dùng các chỉ tiêu nh: Lợi nhuậnthuần tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR
b- Hiệu quả kinh tế - xã hội :
Hiệu quả kinh tế -xã hội là kết quả so sánh giữa cái mà xã hội phải trả choviệc sử dụng các nguồn lực sẵn có một cách tốt nhất và lợi ích do đầu t tạo racho toàn bộ nền kinh tế
Các chi phí mà xã hội phải gánh chịu nh ô nhiễm môi trờng, sử dụng tàinguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động
Các lợi ích thu đợc có thể là lợi nhuận , tăng thu cho ngân sách, hoặc cũng
có thể là số chỗ làm việc, đáp ứng đợc các mục tiêu chính sách của nhà nớc
2 Phơng pháp đánh giá hiệu quả do thực hiện đầu t.
a- Xuất phát từ góc độ nhà đầu t :
Trang 10Là các doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hội của đầu t đợc xem xét biệt lậpvới những tác động của nền kinh tế đối với nó (nh trợ giá đầu vào, bù lỗ đầu ra của nhà nớc) Trong trờng hợp này phơng pháp đợc áp dụng là dựa trực tiếp vào
số liệu của các báo cáo tài chính của hoạt động đầu t để tính các chỉ tiêu định ợng, nh các chỉ tiêu: NPV, IRR, Wi
l-Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng xem xét các chỉ tiêu định tính nh sau:
+ Mức đóng góp cho ngân sách từng năm và cả đời dự án
+ Số chỗ làm việc tăng thêm khi thực hiện đầu t
Số chỗ lao động tăng thêm = số lao động thu hút thêm - số lao động mấtviệc làm
+ Số ngoại tệ thu đợc từ hoạt động đầu t
Số ngoại tệ thực thu = thu ngoại tệ - chi ngoại tệ
+ Nâng cao năng suất lao động và trình độ sản xuất
+ Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của ngời lao động và của các cán bộquản lý
+ Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng
Chi phí ở đây bao gồm chi phí của nhà đầu t của địa phơng, ngành và của
đất nớc Các lợi ích ở đây bao gồm lợi ích mà nhà đầu t, ngời lao động, địa
ph-ơng và cả nền kinh tế đợc hởng Để xác định các chi phí lợi ích đầy đủ của cáccông cuộc đầu t phải sử dụng các báo cáo tài chính , tính lại giá cả đầu vào và
đầu ra theo giá xã hội (giá ẩn, giá tham khảo) Không thể dùng giá thị trờng đểtính thu chi và lợi ích kinh tế xã hội vì giá thị trờng chịu sự chi phối của cácchính sách tài chính, kinh tế của đất nớc Do đó giá thị trờng không phản ánh
đúng chi phí xã hội thực tế
Trang 11Để giảm nhẹ quá trình tính toán, các khoản thu chi chiếm tỷ trọng nhỏ,những giá trị trờng của những đầu ra khác biệt ít so với chi phí xã hội thì khôngcần điều chỉnh Đối với các khoản thu chi lớn thì nguyên tắc điều chỉnh là:
* Đối với đầu ra:
_ Để xuất khẩu dùng giá FOB (Free on board)
_ Để tiêu thụ nội địa dùng giá CIF (Cost insurance Freight)
Đây là cái giá xã hội thực tế sử dụng trong nớc
+ Nếu là hàng thiết yếu dùng giá thị trờng trong nớc hiện tại Giá này bằnggiá nội địa cộng với thuế gián thu (nếu có)
+ Đối với dịch vụ hạ tầng tiêu thụ nội địa dùng gía thị trờng trong nớc hiệntại hoặc chi phí sản xuất tuỳ thuộc loại nào cao hơn
* Đối với đầu vào:
_ Nhập khẩu dùng giá CIF hiện tại Giá này bằng giá CIF cộng với phí vậntải, phí bảo hiểm trong nớc
_ sản xuất nội địa
+ Loại đầu vào sản xuất nội địa có thể xuất khẩu dùng giá thị trờng trong
n-ớc hiện tại hoặc giá nào cao hơn
+ Loại đầu vào sản xuất nội địa có thể nhập khẩu dùng giá thị trờng trongnớc hiện tại hoặc giá FOB hiện tại tuỳ thuộc giá nào cao hơn
+ Các loại đầu t vào khác dùng giá thị trờng trong nớc hiện tại (giá thị trờngtrong nớc cộng thuế gián thu)
Đối với dịch vụ hạ tầng tạo ra trong nớc (nếu không thể xuất khẩu hoặcnhập khẩu đợc) dùng giá thị trờng trong nớc hiện tại hoặc chi phí sản xuất tuỳthuộc vào mức nào cao hơn
Đối với đất đai dùng giá thị trờng trong nớc hiện tại đối với đất đai dùng đểxây dựng nhà máy
Lao động gồm: tiền lơng, tiền thởng và phụ cấp
Để điều chỉnh giá FOB và CIF về tiền nội địa cần sử dụng tỷ giá hối đoái có
điều chỉnh PF
PF là thớc đo giá trị xã hội thực tế của ngoại tệ khi tỷ giá chính thức bị sailệch không phản ánh đúng giá trị thực tế của ngoại tệ
MPF= RF *
B
RF: Tỷ giá hối đoái chính thức
M: giá trị các khoản thanh toán hữu hình và vô hình bằng tiền trong nớc
Trang 12B: gía trị các khoản thanh toán hữu hình và vô hình bằng tiền nớc ngoài.3) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu t ở tầm vĩ mô:
a Các yêu cầu khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu:
Để các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả đầu t thực hiện chức năng của mình làgiúp cho ngời quản lý trên cơ sở số liệu đó có thể phân tích đánh giá chính xác,khoa học tình hình đầu t ở Hà Tĩnh thì việc xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả đầu t phải bảo đảm các yêu cầu sau:
_ Tính so sánh: các chỉ tiêu phải bảo đảm tính so sánh tức là các chỉ tiêuphải so sánh đợc giữa năm này với năm khác, vùng này với vùng khác, giữa thờinghiên cứu với thời kỳ gốc
_ Tính hệ thống nghiên cứu của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu tính toán phảỉ có
hệ thống, chỉ tiêu này bổ sung cho chỉ tiêu khác, hỗ trợ lẫn nhau trong phân tích._ Tính thống nhất: các chỉ tiêu phải đợc xác định theo nguyên tắc nhất định,
sử dụng cùng một số liệu tính toán
b Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu qủa kinh tế - xã hội của đầu t xemxét ở tầm vĩ mô
(1) Giá trị sản phẩm thuần tuý tăng thêm ký hiệu là NVA (Net ValueAdded)
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t NVA làmức chênh lệch giữa giá trị đầu vào và giá trị đầu ra
NVA = O - (MI + IV)
NVA: giá trị sản phẩm thuần tuý tăng thêm do đầu t mang lại
O- (output) giá trị đầu ra (doanh thu) của công cuộc đầu t
MI: (Material Input) giá trị đầu vào vật chất thờng xuyên và các dịch vụmua ngoài theo yêu cầu
IV: Vốn đầu t hoặc khấu hao
i =0
Trang 13hoặc :
n-1 rs (1 + rs)n
NVA = [(0 - MI)ipv - Iv0] *
i =0 (1 + rs)n - 1
rs: tỷ suất chiết khấu xã hội
NVA bao gồm 2 yếu tố: chi phí trực tiếp trả cho ngời lao động (Wg) và cácthu nhập xã hội (SS) Wg phụ thuộc vào mức độ làm việc và mức lơng bình quâncủa ngời lao động
SS là thu nhập xã hội từ hoạt động của các kết quả đầu t nh: thuế, trả lãivay, lãi cổ phần, đóng bảo hiểm và tái bảo hiểm, thuế đất, tiền đóng bảo hiểm vàtái bảo hiểm, tiền mua phát minh sáng chế và lợi nhuận không phân phối để lạicho cơ sở để lập các quỹ phát triển sản xuất gây dự trữ, gây phúc lợi
+ Đối với các dự án đầu t liên doanh NVA gồm hai bộ phận:
_ giá trị sản phẩm thuần tuý gia tăng quốc gia, giá trị này đợc sử dụng trongnớc (NNVA)
_ giá trị gia tăng thuần tuý đợc chuyển ra nớc ngoài RP
NNVA là chỉ tiêu biểu hiện sự đóng góp của đầu t đối với nền kinh tế trongnớc
n-1 n-1
NNVAi = [ 0 - (MI + RP)]ipv - Iv0
i= 0 i= 0
(2) Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Chỉ tiêu này thờng đợc hiểu là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ mới đợc tạo ratrong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia hoặc trongmột khu vực địa phơng
Đại lợng này đợc tiếp cận theo các cách khác nhau:
+ về phơng diện sản xuất thì GDP có thể đợc xác định bằng toàn bộ giá trịgia tăng của các ngành, các khu vức sản xuất và dịch vụ trong nớc Giá trị giatăng đợc xác định dựa trên cơ sở hạch toán các khoản chi phí, các yếu tố sảnxuất và lợi nhuận của các cơ sở sản xuất và dịch vụ
Giá trị gia tăng (Y) = Giá trị sản lợng (G0) - chi phí các yếu tố trung gian(đầu vào)(MI)
Trang 14+ Về phơng diện tiêu dùng thì GDP biểu hiện ở toàn bộ hàng hoá và dịch vụcuối cùng tính theo giá hiện hành của thị trờng , đợc tạo ra trên phạm vi lãnh thổquốc gia hàng năm
GDP tiêu dùng = C + I + G + (X - M)
C: chi tiêu của hộ gia đình
I: tổng đầu t cho sản xuất
G: chi tiêu của Chính phủ
X: giá trị xuất khẩu
GDP thu nhập = Cp + Ip + T
Cp: Thu nhập của hộ gia đình
Ip: đầu t của doanh nghiệp
T: nguồn thu thuế của nhà nớc
Về mặt nguyên tắc, thì các phơng pháp tiếp cận GDP đó đều đa lại kết quảbằng nhau Nhng trên thực tế thì nó chỉ xấp xỉ hoặc có những chênh lệch nhất
định do những sai lệch về giá cả sử dụng để tính hoặc sai sót do thống kê, tínhtoán
(3) Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và số lao động cóviệc làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu t
Số lao động có việc làm bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp và số lao
động có việc làm ở các dự án liên đới Các dự án liên đới là các dự án khác đợcthực hiện do sự đòi hỏi của dự án đợc xem xét Toàn bộ số lao động (trực tiếp vàgián tiếp) tính trên 1 đơn vị vốn đầu t (It)
LT
IT =
Ivt
LT: Toàn bộ số lao động có việc làm
IVT: số vốn đầu t của dự án đang xem xét mà các dự án liên đới
(4) Chỉ tiêu mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c hoặc vùng lãnh thổ.Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân c hoặcvùng lãnh thổ
Trang 15(5) Chỉ tiêu tiết kiệm ngoại tệ
(1) Những tác động khác của dự án
+ Những ảnh hởng đến kết cấu hạ tầng
+ Tác động đến môi trờng
+ Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất , trình độ nghề nghiệp của ngời lao
động, trình độ quản lý của các nhà quản lý
Do đợc đầu t quan tâm đúng mức trong những năm gần đây nền nôngnghiệp nớc ta luôn tăng trởng với tốc độ khá cao (4- 5%) Năm 1998 ngành nôngnghiệp chiếm tỷ trọng 32% trong tổng sản phẩm quốc nội Trong 10 mặt hàngxuất khẩu mũi nhọn ngành nông nghiệp chiếm tới 6 mặt hàng là: gạo , cà phê,chè, hạt điều, thuỷ sản, tơ sợi Từ một nớc phải nhập khẩu gạo đến nay nớc ta đãtrở thành nớc xuất khẩu gạo đạt 700 triệu USD đứng thứ 2 trên thế giới sau TháiLan, đứng thứ 4 trên thế giới về giá trị kim ngạch xuất khẩu sau dầu khí , dệtmay và da giày các sản phẩm cây công nghiệp cũng liên tục tăng về giá trị xuấtkhẩu: năm 1998 cà phê đạt 428 triệu USD, thuỷ sản đạt 200 triệu USD, chè đạt
112 triệu USD
Mặc dù giá trị xuất khẩu tăng liên tục qua các năm nhng các sản phẩm xuấtkhẩu vẫn ở dạng thô, sơ chế do đó sản phẩm xuất khẩu vẫn ở giá rẻ và bị nớcngoài cạnh tranh ép giá Chẳng hạn gạo xuất khẩu của Việt Nam giá xuất khẩuthấp hơn giá gạo xuất khẩu của Thái Lan 10 USD/ tấn mặc dù chất lợng gạo nhnhau
Điều này đòi hỏi nhà nớc phải có một chính sách đầu t hợp lý trong khâuthu mua, chế biến và bảo quản, tránh tình trạng tranh mua tranh bán nh hiện nay,
đồng thời phải có những u tiên đúng mức trong cơ cấu đầu t cho nông nghiệp vàphát triển nông thôn Đièu này cũng là yêu cầu cấp bách của Hà Tĩnh, một tỉnhmiền trung với nông nghiệp chiếm 54% tổng GDP toàn tỉnh
Trang 16Chơng II:
Đánh giá hiệu quả đầu t cho nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ 1994 - 1998 I/ Điều kiện tự nhiên- xã hội :
Hà Tĩnh có 2 thị xã là Hà Tĩnh và Hồng Lĩnh, 10 thị trấn của 8 huyện, HàTĩnh có đờng quốc lộ số 8 qua Lào (dài 100 km) và tơng lai đợc nối với đờngxuyên á qua Đông Bắc Thái Lan Hà Tĩnh còn có cửa khẩu quốc tế Cầu Treonằm ở huyện Hơng Sơn giáp tỉnh Khon Kean (Lào) Bờ biển Hà Tĩnh dài 137
km, hiện cha đợc khai thác triệt để các nguồn lợi ven bờ cũng nh ngoài khơi
Hà Tĩnh có cả rừng, cả biển và đồng bằng, có thể tạo môi trờng bổ sung chonhau cùng phát triển
2 Địa hình:
Nằm ở phía Đông dãy Trờng Sơn, địa hình Hà Tĩnh hẹp và dốc nghiêng từTây sang Đông, độ dốc trung bình cứ 1km giảm 12 m Phía Tây là núi cao (độcao trung bình là 1500m), kế tiếp là đồi bát úp, dãy đồng bằng nhỏ hẹp (độ caotrung bình 5m) và cuối cùng là bãi cát ven biển Độ dốc lớn đất bị rửa trôi, bàomòn mạnh Đồng bằng nhỏ hẹp chạy dọc theo quốc lộ 1A và thờng bị núi cắtngang Bãi cát chạy dọc suốt hơn 100 km ven biển với nhiều cửa lạch tạo thànhnhững điểm du lịch (Thiên Cầm, Xuân Thành ) và nhiều ng trờng, đặc biệt là có
3 Đất đai:
Nhìn chung, đất Hà Tĩnh cũng nh các tỉnh miền Trung không đợc màu mỡlắm, chủ yếu là đất Feralit Hạ lu các con sông lớn, nhỏ là các cánh đồng nhỏ
Trang 17hẹp đợc bồi đắp bởi đất phù sa, thích hợp cho việc trồng các cây lơng thực và câycông nghiệp ngắn ngày
Trong tổng số trên hơn 610 nghìn ha đất (tính đến 10/ 1997) thì đất dànhcho nông nghiệp trên 150 nghìn chiếm tỷ lệ 17%; lâm nghiệp 189 nghìn hachiếm 31%; đất chuyên dùng 28 nghìn ha; thổ c 7 nghìn ha, còn lại 277 nghìn ha
đất cha sử dụng là đồi núi, mặt nớc, núi đá không có cây Tuy nhiên còn có 50%
đất có khả năng khai thác trong số 277 nghìn ha đất cha sử dụng
4 Khí hậu:
Hà Tĩnh cũng nh các tỉnh phía Bắc Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đớigió mùa, ngoài ra còn chịu ảnh hởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc vàmiền Nam Với đặc trng của khí hậu nhiệt đới điển hình ở miền Nam và mộtmùa đông lạnh giá ở miền Bắc Hàng năm Hà Tĩnh có 2 mùa rõ rệt:
_ Mùa ma có nhiều bão lụt kéo dài từ tháng 8 đến tháng 11, lợng ma trungbình cao trên 2000 mm do vậy lũ lụt thờng xảy ra hàng năm gây thiệt hại nhiêù
về ngời và của
_ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 7 Đây là mùa nắng gắt, có gió Tây (thổi
từ Lào) nóng, lợng bốc hơi lớn gây hạn hán nghiêm trọng Việc xây dựng cáccông trình thuỷ lợi lớn để giữ nớc có một ý nghĩa quan trọng trong việc phát triểnkinh tế xã hội cuả tỉnh
5 Tài nguyên biển:
Hà Tĩnh có 137 km bờ biển Đây là một ng trờng có nhiều hải sản quý vớitrữ lợng khá cao nh tôm hùm, sò huyết chỉ mới khai thác 10- 15% Từ đây HàTĩnh có thể phát triển mạnh đánh bắt, nuôi trồng và xây dựng công nghiệp chếbiến hải sản xuất khẩu và xây dựng công nghiệp chế biến hải sản xuất khẩu (hiệntại đã có những cơ sở sản xuất đạt hiệu quả cao)
Theo số liệu điều tra của viện Hải Sản trung ơng tiềm năng về hải sản ởbiển Hà Tĩnh nh sau:
_ Trữ lợng cá: 85856 tấn (mức khai thác cho phép 54.000 tấn/ năm)
Với 4 cửa sông chính và nhiều cửa lạch đã tạo ra diện tích mặt nớc lộ gần
600 ha, có cấu trúc đất đai độ mặt phù hợp với sự phát triển nuôi tôm cua, trồngrau câu Ngoài ra Hà Tĩnh còn có nhiều sông suối, có trên 12000 ha nớc ngọtcung cấp cho sinh hoạt và phát triển nuôi cá nớc ngọt
Trang 18Tiêm năng này mới đợc khai thác chừng 15% mặt nớc lợ, 10% mặt nớcngọt, dựa vào phơng tiện đánh bắt thô sơ: 5000 thuyền thô sơ đợc gắn máy cócông suất nhỏ, cuối năm 1998 mới có thêm 25 tàu đánh bắt xa bờ công suất 25mã lực trở lên.
_ Mỏ Thiết Sơn kim ở huyện Hơng Sơn (giáp Lào) cách thị xã Hà Tĩnh 105km
Mỏ than ở huyện Hơng Khê và mỏ vàng ở huyện Kỳ Anh, Hơng Khê
Sa khoáng, oxit titan (trữ lợng 2- 5 triệu tấn/ năm) Cát sỏi và các vật liệuxây dựng khác cũng có trữ lợng khá cao đủ mức cung cấp cho nhu cầu của tỉnh
7 Tài nguyên rừng:
Hà Tĩnh có trên 300.000 ha rừng, trong đó diện tích có rừng chiếm 60%,còn lại cha có rừng, bao gồm trên 100.000 ha đất trống đồi trọc, đất cây bụi vàbãi cát Rừng tự nhiên (164978 ha) hiện còn chủ yếu phân bố ở núi cao, xa cáctrục giao thông, trong đó rừng sản xuất kinh doanh 100.000 ha, rừng phòng hộ63.000 ha Độ che phủ đạt 32% so với đất tự nhiên
Rừng giàu chỉ chiếm 10%, rừng trung bình chiếm 40%, còn 50% là rừngnghèo kiệt Đất không có rừng 151.000 ha, chiếm 24,4% diện tích tự nhiên củatỉnh trong đó một số diện tích ở các sờn dốc đang bị xói mòn nghiêm trọng.Trữ lợng gỗ 20 triệu m3 hàng năm khai thác khoảng 2-3 vạn m3 Thực vậtcủa rừng đa dạng và phong phú, có trên 86 họ và 500 loài cây dạng thân gỗ Cónhiều loại cây gỗ quý nh lim xanh, sến, mật, đinh, gõ, pơmu và các loại thú hiếm
nh voi, hổ báo, vợn đen, dê sừng thẳng Hiện nay có khoảng 2- 3 vạn ha thôngnhựa, tới năm 2000 có thể đa 30 % số đó vào khai thác
Ngoài ra Hà Tĩnh còn có rừng quốc gia Vũ Quang (huyện Hơng Khê) Đây
là rừng nguyên sinh có nhiều động thực vật quý hiếm có giá trị cao cho du lịch
và nghiên cứu khoa học
8 Nguồn nhân lực:
dân số Hà Tĩnh tính đến tháng 12/ 1997 là 1277 nghìn ngời, tỷ lệ tăng tựnhiên của Hà Tĩnh vào loại cao, bình quân 2,17%/ năm Lao động làm việc do
địa phơng quản lý hơn700.000 ngời chiếm 50% dân số (số liệu năm 1996 của
Trang 19tổng cục thống kê) Ngời lao động hiện nay còn thiếu việc làm khá đông (gần30%) cộng vào đó chất lợng của ngời lao động cha cao.
Dân số Hà Tĩnh thuộc loại trẻ, do vậy giảm tỷ lệ sinh đẻ là vấn đề khókhăn Đây là chỉ tiêu cần quan tâm hàng đầu trong thời gian trớc mắt, bởi vì để
đảm bảo đợc những chỉ tiêu phát triển kinh tế đã đề ra , lao động phải có chất ợng cao mới đáp ứng đợc những chỉ tiêu phát triển kinh tế đã đề ra, lao độngphải có chất lợng cao mới đáp ứng đợc những đòi hỏi của cơ chế mới
l-9 Hạ tầng cơ sở:
Cơ sở vật chất của tỉnh còn nghèo, hạ tầng yếu kém
Về giao thông: Ngoài đờng quốc lộ số 1 và đờng sắt Thống nhất, giao thông
đi lại còn khó khăn Hầu hết các đờng giao thông nội tỉnh cha đợc thông suốt,việc đi lại không chỉ phục vụ cho sản xuất mà ngay cả phục vụ cho sinh hoạt cònkhó khăn
Toàn tỉnh có trên 6000 km đờng bộ, đờng quốc lộ chỉ chiếm 6%, đờng thônxã đờng xấu chiếm đến 80% Có 395 cầu chiều dài toàn bộ trên 8 km Tỷ lệ cáccầu hỏng chiếm 50% Cầu có trọng tải dới 10 tấn chiếm 60% hầu hết nằm trêntỉnh lộ và huyện lộ
Hà Tĩnh có 4 con sông lớn: sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, kênh đào nhà
Lê và sông La với tổng độ dài là 325 km Ngoài ra còn nhiều sông nhỏ Tuy vậy,hiện trạng về đờng sông khá thuận tiện, nếu đợc đầu t khai thông có thể mang lạinguồn lợi lớn cho tỉnh Đờng biển của Hà Tĩnh nh trên đã đề cập, có lợi thế lớn
Bờ biển dài 137 km có cảng Xuân Hải (Nghi Xuân) và cảng Vũng áng (Kỳ Anh)
đang hợp tác đầu t xây dựng với Lào và Thái lan nhằm phục vụ cho nhu cầu vậnchuyển trong tơng lai của các khu công nghiệp xung quanh và các nớc Lào, TháiLan Đờng sắt dài 70 km chạy dọc theo tỉnh từ cầu Đô Hàn đến Bắc La Khê (cótất cả 10 ga) Đờng sắt chạy trên vùng núi cao, đây là khó khăn cho giao thôngbằng đờng sắt của Hà Tĩnh Trong chiến lợc phát triển khi khai thác mỏ sắtThạch Khê cần phải có đầu t xây dựng thêm các tuyến nhánh khác Hiện tại đ-ờng sắt góp phần giao thông hàng hoá với các tỉnh phía Nam Tuy nhiên lợngvận tải còn hạn chế
Về cấp n ớc : với điều kiện sông suối nhiều nên vấn đề thuỷ lợi đã làm tơng
đối tốt, tuy nhiên việc cấp nớc cho sinh hoạt của thành thị và nông thôn hầu nhcha giải quyết đợc Hiện tại Chính phủ Hà Lan đang giúp đỡ xây dựng nâng caocông suất nhà máy nớc phục vụ cho khu vực thị xã Hà Tĩnh
Về cấp điện: Hà Tĩnh là một trong ít tỉnh miền Trung có đợc hệ thống điệnkhá tốt, tuy nhiên khi công nghiệp ở đây phát triển mạnh hơn thì vấn đề điệnhiện nay cha đủ đáp ứng nhu cầu Cho tới nay hệ thống cấp điện của Hà Tĩnh
Trang 20khá đầy đủ, trên 260 trạm biến thế, 900 km đờng dây đã đợc xây dựng cung cấp
điện cho toàn tỉnh với công suất trên 25.000 KvA Đã có đờng dây 35 kv ở hầuhết các huyện lỵ trong tỉnh
II/ Những lợi thế và hạn chế để phát triển nông lâm ng nghiệp của Hà Tĩnh
1 Vai trò của nông lâm ng nghiệp đối với sự phát triển kinh tế của Hà Tĩnh
Nằm trong hớng đi chung của cả nớc trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế HàTĩnh đã có sự thay đổi trong cơ cấu phát triển Tăng công nghiệp và dịch vụ,giảm dần nông lâm ng nghiệp Tuy nhiên sự chuyển dịch còn chậm, nông lâm
quốc doanh: 818.161 1.090.767 1.174.105 1.151.923
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Tĩnh 1997
Diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp là 102513 ha, chiếm 17% diệntích đất tự nhiên Lực lợng lao động trong ngành nông nghiệp 426294 ngờichiếm 69,8% lao động xã hội toàn tỉnh Bình quân đất nông nghiệp là 785 m2/ngời, phân bố không đồng đều giữa các vùng (ở 6 huyện đồng bằng 813m2, cáchuyện trung du và miền núi chỉ có 451m2/ ngời) Bình quân lơng thực năm 1997
là 345,5 kg/ ngời (trong đó cả nớc 368 kg/ ngời)
Trang 21+ Lạc nhân xuất khẩu : 1970 tấn (1995)
Đất nông nghiệp đợc sử dụng chủ yếu trong khu vực cá thể, quốc doanh chỉchiếm có 1% Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp còn mang tính độc canh Câylâu năm còn chiếm một tỷ lệ quá ít, khoảng 2%, trong những năm gần đây cóchuyển dịch nhng tốc độ còn chậm
Đất cày hàng năm chiếm 82% Đất sản xuất lơng thực chiếm 86% diện tíchgieo trồng cây hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, vừng, dâu, tằm, mía,rau, lơng thực, thực phẩm ) chỉ chiếm 10- 20 % diện tích gieo trồng
Với trên 2000 ha chè, 300 ha dâu và các cây công nghiệp, cây ăn quả khác
đã làm cho ngành nông nghiệp dần đi vào thế công nghiệp hoá
Hệ số sử dụng đất canh tác bình quân 1,86 nhng phân bố không đều theovùng (đồng bằng ven biển 2,11, trung du miền núi 1,42) cha tận dụng hết thờigian mùa vụ (tập trung phần lớn vào vụ Đông Xuân) Đất cha sử dụng 276626 hachiếm 45% tổng diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất trống đồi trọc và một phầnthuộc vùng đất cát, cát pha ven biển
Cơ sở vật chất thuỷ lợi phục vụ cho nông nghiệp khá tốt, đảm bảo đủ tớicho nông nghiệp, gồm có:
+ 29 hồ chứa nớc từ 2 triệu m3 trở lên, trong đó có 2 hồ lớn là hồ Kẻ Gỗ và
hồ sông Rác, ngoài ra còn có hơn 200 hồ đập tiểu thuỷ nông, 5 đập dâng
+ 137 trạm bơm điện các loại trong đó có hai trạm Nghi Xuân và Linh Cảm
có công suất lớn hơn 40.000 m3/ giờ
+ Đê sông có đê La Giang dài 19 km bảo vệ 24000 ha đất canh tác và dân
c, đê Sơn Long bảo vệ hơn 6000 ha, 18 tuyến đê biển (dài trên 300 km, 4 tuyếnchính là Hội Thống, Sông Nghên, Đồng Môn, Cẩm Trung) bảo vệ 38.000 ha đấtcanh tác Tuy nhiên các công trình thuỷ lợi mới phát huy đợc 60% năng lực thiết
Trang 22_ Có trại giống lúa Thiên Lộc, hàng năm sản xuất trên 100 tấn lúa nguyênchủng dùng để nghiên cứu các bộ giống thích hợp với điều kiện tự nhiên sinhthái từng vùng
_ Trại giống gia cầm, vật nuôi, hàng năm đã góp phần nghiên cứu cải tạogiống cho năng suất thịt cao
_ Tỉnh có chi cục bảo vệ thực vât, chi cục thú y, ở các huyện đều có cáctrạm để trực tiếp giải quyết cung cấp thuốc trừ sâu, thuốc thú y
Sản xuất theo hộ là hình thức sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông nghiệphiện nay Do điều kiện tự nhiên và kinh tế, các hộ gia đình ở Hà Tĩnh có mứcsống theo vùng không đồng đều Dân ở vùng núi cao và ven biển có mức sốngthấp hơn Toàn tỉnh có thu nhập bình quân đầu ngời năm 1997 là 2.048.400
đồng/ ngời Sản lợng lơng thực bình quân đầu ngời là 345,5 kg/ ngời (1997); số
hộ dới mức trung bình và nghèo chiếm tỷ lệ cao gần 60%
Thu ngân sách từ khu vực nông nghiệp năm 1997 đạt 16.525 triệu đồng,bằng 4,71% tổng thu của tỉnh, nguồn thu của tỉnh chủ yếu vẫn là từ trung ơng trợcấp chiếm 74% tổng thu
b- Lâm nghiệp:
Đất lâm nghiệp có gần 350.000 ha bao gồm rừng tự nhiên 164.000 ha, rừngtrồng 31500 ha Rừng tập trung ở các huyện Hơng Khê, Hơng Sơn và Kỳ Anh.Diện tích đất đai cho việc khai thác rừng chiếm 68%diện tích cả tỉnh Lực lợnglao động trong ngành lâm nghiệp là 2560 ngời (1997) chiếm 0,40% tổng số lao
động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân Giá trị sản xuất lâm nghiệpnăm 1997 đạt 1.577.773 triệu đồng chiếm 6% tổng sản phẩm của tỉnh
Rừng thông nhựa đã đến tuổi khai thác chiếm 3000 ha Đây là nguồnnguyên liệu cho công nghiệp chế biến nhựa thông liên doanh đang đợc triển khai
và mở rộng Hàng năm có thể khai thác 2500- 3000 tấn nhựa, đa vào chế biến20- 30 nghìn m3 gỗ nguyên liệu, bao gồm các sản phẩm gỗ xẻ phơi, ván ghép,ván bóc
c- Ng nghiệp:
Thuỷ sản là ngành mang lại nhiều lợi nhuận cho tỉnh Năm 1997 đạt
116043 triệu đồng, chiếm 4,5% tổng sản phẩm trong tỉnh Lao động làm việctrong ngành thuỷ sản là 21450 ngời (1997) chiếm 3,73% tổng số lao động trongcác ngành kinh tế quốc dân Trong những năm gần đây do sự chuyển đổi cơ chế
và đợc sự đầu t cuả tỉnh tốc độ tăng trởng của ngành thuỷ sản khá cao 12%(1994- 1997) Với thế mạnh147 km bờ biển tơng lai đây là ngành kinh tế mũinhọn của tỉnh
2 Những lợi thế và hạn chế để phát triển nông lâm ng nghiệp Hà Tĩnh.
Trang 23Trong những năm qua ngành nông lâm ng nghiệp có tốc độ phát triển tơng
đối cao 11% (1994- 1997) Tuy nhiên điều kiện tự nhiên ở đây có nhiều thuận lợicha đợc khai thác hết:
Thứ nhất: Hà Tĩnh đợc tận hởng hạ tầng cơ sở giao thông của toàn quốc ờng quốc lộ 1A và đờng sắt Thống nhất chạy dọc theo tỉnh đã tạo ra một hànhlang phát triển kinh tế và dịch vụ Với hơn 80 km đờng biên với Lào, có cửakhẩu quốc tế Cầu Treo, quốc lộ 8A nối từ cảng biển qua Lào tới Thái Lan tạo
Đ-điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác trao đổi sản phẩm với Lào, Thái Lan và cácnớc trong khu vực Hệ thống lới điện quốc gia và 4 con sông lớn cho phép tínhchủ động tới tiêu trong nông nghiệp
Thứ hai: Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km Biển là một ng trờng lớn, việckhai thác các nguồn lợi từ biển (hải sản, muối ) đang là nguồn thu lớn cho pháttriển xuất khẩu
Thứ ba: đất đai của Hà Tĩnh cũng thích hợp cho việc phát triển nghề trồngrừng và trồng các cây công nghiệp ngắn ngày (nh: lạc, mía, dâu tằm ) cho xuấtkhẩu
Thứ t: Hà Tĩnh có cơ cấu dân số trẻ, đội ngũ lao động dồi dào, ngời dân HàTĩnh có truyền thống hiếu học Đó là các nguồn lợi lớn mà tỉnh cha khai tháctriệt để
Bên cạnh những lợi thế nêu trên, những khó khăn và hạn chế để phát triểnngành nông lâm ng nghiệp theo định hớng công nghiệp hoá , hiện đại hoá làkhông nhỏ:
_ Địa hình phức tạp, chia cắt nhiều, độ dốc lớn, đồi núi trọc nhiều, đất canhtác thờng xuyên bị xói mòn rửa trôi Khí hậu khắc nghiệt nh bão lũ thờng xuyên,gió Tây nóng khô hạn, cát bay gây nhiều bất lợi cho phát triển cây trồng Việcbảo đảm lơng thực cho tỉnh là một nhiệm vụ khó khăn
_ Cơ sở hạ tầng hiện còn rất yếu kém lại không đồng bộ, một số lớn cơ sở
bị chiến tranh tàn phá nặng nề, xuống cấp nghiêm trọng nh giao thông vận tải,cấp nớc sinh hoạt, điện, y tế, trờng học Do bị ảnh hởng của nớc biển nên một
bộ phận lớn dân c của các huyện miền biển còn thiếu nớc ngọt dùng cho sinhhoạt và tới tiêu, đồng ruộng bị nhiễm phèn nặng nên sản xuất nông nghiệp rấtkhó khăn Trong khi đó các công trình thuỷ lợi, đê, kè còn cha đợc đầu t đúngmức do tích luỹ nội bộ thấp, nguồn vốn chủ yếu trông chờ vào Trung ơng
_ Dân số tăng nhanh ở tốc độ cao (2,17%) (cả nớc là 2,23% năm 1997)phân bố không đồng đều ở các vùng, nhiều vùng đất cũ dân lại đông đúc, cònnhiều vùng đất có khả năng sản xuất tốt thì dân lại tha thớt nên cha tạo đợc sảnxuất hàng hoá
Trang 24_ Trình độ dân trí và thu nhập của nhiều bộ phận dân c còn thấp, nhất làvùng nông thôn thờng xuyên bị thiên tai, vùng núi cao, nơi đồng bào các dân tộcthiểu số sinh sống Ngay cả trình độ cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu cha đápứng đợc yêu cầu mới trong cơ chế Trình độ dân trí thấp đã dẫn đến tình trạngchặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng làm nơng rẫy, khai thác thuỷ sản theo hình thức
tế của Hà Tĩnh liên tục tăng
1173
29938
8864431461
36277
27125226911334067
1872
22180
13218135715
43098
31622631486242245
1736
27559
14462944.200
54493
35091535027334640
1727
34959
16132651896
65725
36218936218035760
1720
36728
16838852764
66820
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Sở kế hoạch và đầu t
Cùng với sự tăng tổng thu và tổng chi liên tục qua các năm(1884-1998) tốc
độ phát triển của tổng sản phẩm Hà Tĩnh cũng tăng đáng kểqua các năm 1994:30,66%, 1995:26,51%, 1997: 4,95%, 1998: 6,2%
Khối lợng vốn đầu t cho các ngành nông lâm ng nghiệp cũng tăng liên tụccùng với sự gia tăng chi cho sự nghiệp kinh tế
Trang 25Bảng 4: Tình hình đầu t cho Nông Lâm ng nghiệp, thuỷ lợi
Nguồn: Sở kế hoạch đầu t Hà Tĩnh
Nhìn vào bảng ta thấy vốn đầu t cho nông lâm ng nghiệp năm 1997 giảmmạnh so với năm 1996, điều này là do sau một thời gian chia tỉnh (1991), nhucầu vốn đầu t lớn, trung ơng hỗ trợ nhiều hơn Tuy nhiên, trong giai đoạn 1994 -
1998 vốn đầu t cho nông lâm ng nghiệp vẫn tăng với tốc độ bình quân 10,7%/năm
2 Cơ cấu đầu t
a Cơ cấu nguồn vốn đầu t
Giống nh thực trạng chung của cả nớc, cơ cấu vốn đầu t cho nông lâm ngnghiệp chủ yếu là từ ngân sách nhà nớc còn lại là do nhân dân tự huy độngvốn Điều này là do hệ số sinh lời của ngành nông lâm ng nghiệp còn thấp,cơ sở hạ tầng ở các vùng ấy lại yếu kém, trình độ dân trí thấp Tuy nhiênriêng ngành lâm nghiệp đã nhận đợc sự tài trợ đáng kể (9,5 tỷ đồng) của các
tổ chức quốc tế, vốn này chủ yếu tập trung cho các dự án phủ xanh đấttrống đồi trọc trong 5 năm (từ 1994 - 1998)
Bảng 5: Cơ cấu vốn đầu t
Đơn vị tính: triệu đồng