Lêi më ®Çu Lêi më ®Çu Trong xu thÕ ®æi míi cña c¶ níc tõ nÒn kinh tÕ tËp trung quan liÖu bao cÊp chuyÓn sang nÒn kinh tÕ thÞ trêng cã sù ®iÒu tiÕt vÜ m« cña nhµ níc, ®Ó cã thÓ tån t¹i vµ ph¸t triÓn tr[.]
Trang 1Lời mở đầu
Trong xu thế đổi mới của cả nớc từ nền kinh tế tập trung quan liệu baocấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc, để cóthể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng,các doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho đạt kết quảcao nhất
Vì vậy các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất đều phải quan tâm tớicác yếu tố đầu vào là t liệu lao động, đối tợng lao động và các yếu tố đầu ra làkhâu tiêu thụ sản phẩm Một doanh nghiệp sản xuất nhất thiết phải có nguyênvật liệu, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm Do đó một trong những mối quan tâm của doanh nghiệp sản xuất làcông tác tổ chức ghi chép, phản ánh chi tiết, tổng hợp số liệu về tình hình thumua, vận chuyển, nhập, xuất và tồn kho vật liệu, tính toán giá thành thực tếcủa vật liệu thu mua tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu cả về số l -ợng, chất lợng về mặt hàng Mặt khác, nguyên vật liệu quyết định gần nhquyết định tuyệt đối số lợng, chất lợng sản phẩm sản xuất ra Song song với sựphát triển của xã hội, nhu cầu của con ngời ngày càng tăng, chủng loại hànghóa phong phú và đa dạng thì vai trò của nguyên vật liệu là rất lớn trong việc
đáp ứng nhu cầu của thị trờng Đồng thời là căn cứ đề ra các biện pháp giảmchi phí nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuấtcủa doanh nghiệp
Xuất phát từ những lý do trên và trong thời gian thực tập tại Công tyTNHH máy móc,thiết bị và công nghệ Minh Đức em đã mạnh dạn chọn đề
tài: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty “ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ” ”
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn , giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo bankinh tế trờng cao đẳng kinh tế , kỹ thuật công nghiệp I – Hà Nội đặc biệt làcô giáo Phùng lan Hơng cùng các anh chị trong công ty TNHH máymóc ,thiết bị và công nghệ Minh Đức đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề “ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ”
Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Ngoài lời mở đầu, kết luận thì chuyên đề gồm có ba chơng cơ bản sau:
Trang 2Chơng I: Cơ sở lý luận chung của công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II : Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH máy móc,thiết bị và công nghệ Minh Đức
Chơng III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty
Chơng I:
Cơ sở lý luận chung của công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Quản lý và hạch toán vật liệu là một bộ phận cấu thành quan trọng trong
hệ thống quản lý tài chính Nó có vai trò tích cực trong điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế sản xuất của doanh nghiệp Vật liệu là đầu vào của sảnxuất, sự tiêu hao vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất quyết định đến chất l-ợng và giá thành của sản phẩm, nó là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến thành quảcủa doanh nghiệp trớc yêu cầu của nền kinh tế thị trờng
nghiệp sản xuất.
1./ Vị trí của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất.
Trang 3Trong doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất đều phải có ba yếu tố cơ bảnlà: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Nguyên vật liệu nàocũng là đối tợng lao động nhng không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng
là nguyên vật liệu, chỉ khi đối tợng lao động đó thay đổi do lao động thì nómới là nguyên vật liệu Ví dụ nh gỗ ở trên rừng không phải là nguyên vật liệu,nhng nếu chúng đợc dùng để cung cấp cho công nghiệp chế biến thì lại lànguyên vật liệu bởi gỗ đó đợc lao động của con ngời tác động vào
Do đó, nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao động
có ích của con ngời tác động vào
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất và là cơ sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới, nên chất lợngcủa sản phẩm mới cao hay thấp bởi nguyên vật liệu dùng để sản xuất sảnphẩm đó
Xét về mặt hiện vật, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu bị tiêuhao toàn bộ không giữ nguyên đợc hình thái ban đầu
Xét về mặt giátrị,nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần giá trịvào giá trị sản phẩm mới tạo ra
Xét về mặt chi phí, nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộchị phí sản xuất Giảm mức tiêu hao vật chất trong sản xuất cho một đơn vịsản phẩm là một trong những nhân tố quyết định đến thành công của công tác
tổ chức sản xuất kinh doanh Giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sảnxuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất Giảm mứctiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xãhội Điều đó còn có ý nghĩa là cùng với một lợng nguyên vật liệu nh cũ có thểlàm ra một khối lợng sản phẩm lớn hơn thúc đẩy tiến bộ khoa học trong sảnxuất
Xét về mặt vốn: nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lu
động của doanh nghiệp, đặc biệt với vốn dự trữ nguyên vật liệu Vì vậy việctăng tốc độ luân chuyển vốn lu động không thể tách rời việc dự trữ và sử dụngnguyên vật liệu một cách hợp lý Vậy việc quản lý vật liệu phải bao gồm trên cácphơng diện: số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị từ khâu cung cấp tới quá trình
sử dụng
Nh vậy, nguyên vật liệu có vị trí đặc biệt quan trọng mà không thể phủnhận đợc trong quá trình sản xuất
2./ Vai trò của kế toán trong việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, kế toán nói chung và kế toánnguyên vật liệu nói riêng là công cụ quản lý kinh tế trực tiếp của mọi doanh
Trang 4nghiệp sản xuất Nếu kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp tốt sẽ góp phần
đáng kể vào việc quản lý nguyên vật liệu ở doanh nghiệp đó
Hạch toán kế toán vật liệu là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình thumua, nhập, xuất nguyên vật liệu Thông qua tài liệu kế toán biết đợc chất lợng,
số lợng, chủng loại vật liệu có đảm bảo hay không, số lợng thừa hay thiếu đốivới sản xuất Từ đó ngời quản lý đề ra các biện pháp thiết thực nhăm phục vụsản xuất đầy đủ, kịp thời, ngăn ngừa hiện tợng h hao, mất mát, lãng phí nguyênvật liệu
Để thực hiện chức năng giám đốc của kế toán, xuất phát từ yêu cầu đặc
điểm quản lý vật liệu, Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ kế toán vật liệu trongcác mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp
Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các
đối tợng khác nhau kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vậtliệu, phát hiện và ngăn chăn kịp thời những trờng hợp sử dụng vật liệu sai mục
đích lãng phí
Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiệnkịp thời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, cha cần dùng và có biệnpháp giải phóng để hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại
Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý lập các báo cáo về vậtliệu tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua dự trữ, sử dụngvật liệu
3./ Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
3.1/ Phân loại nguyên vật liệu.
Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng một lợngnguyên vật liệu lớn, bao gồm nhiều chủng loại với công dụng khác nhau, đợc
sử dụng ở nhiều địa bàn khác nhau Do đó để thống nhất công tác quản lý vậtliệu giữa các bộ phận có liên quan đòi hỏi phải phân loại nguyên vật liệu thìmới tổ chức tốt việc hạch toán và quản lý vật liệu
Căc cứ vào nội dung kinh tế và chức năng công dụng của nguyên vật liệutrong qúa trình sản xuất nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau
Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phần mua ngoài) là đối
t-ợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm sắt, thép trong cácdoanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản, bông trong các doanhnghiệp dệt kéo sợi, vải trong các doanh nghiệp may Nguyên vật liệu cũng baogồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuấtchế tạo ra sản phẩm hàng hoá
Trang 5Vật liệu phụ: là các loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mà nó có thể kếp hợp vớivật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm, hoặctạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đợc thực hiện bình thờng, hoặcphục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao độngphục vụ sản xuất cho việc bảo quản bao gói sản phẩm nh các loại thuốcnhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu, xà phòng vv
Nhiên liệu: về thực chất là một loại vật liệu phụ, nó có tác dụng cung cấp
nhiệt lợng trong qúa trình sản xuất, kinh doanh Bao gồm các loại ở thể lỏng,khí, rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơngtiện vận tải, máy móc thiết bị phục vụ cho qúa trình hoạt động sản xuất kinhdoanh nh xăng, dầu, than, hơi đốt
Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết dùng để thay thế
sữa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp) công
cụ, và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản
Phế liệu: là các loại nguyên vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm nh gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tàisản cố định
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của doanh nghiệp màtrong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia ra từng nhóm, từng thứ một cách chitiết hơn
3.3 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế.
Đối với vật liệu nhập: tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế đợc tiếnhành đánh giá nh sau:
Đối với vật liệu mua ngoài: giá thực tế là giá mua trên hoá đơn gồm cảthuế nhập khẩu và thuế khác nếu có cộng với chi phí thu mua thực tế nh (chiphí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bảo hiểm, thuê kho bãi, tiều phạt, tiền bồithờng, chi phí nhân viên ) trừ các khoản triết khẩu, giảm giá (nếu có)
Trang 6Giá thực tếĐơn giá thực tế vật liệu =Xvật liệu tồn xuất kho đầu kỳ
Đối với vật liệu doanh nghiệp tự gia công chế biến: giá thực tế vật liệuxuất thuê chế biến cộng các chi phí bỗ dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó
về doanh nghiệp cùng với số tiền trả đơn vị nhận gia công chế biến
Giá thực tế vật liệu góp phần liên doanh: là giá vốn do hội Đồng liêndoanh quyết định
Đối với vật liệu xuất kho: khi xuất dùng nguyên vật liệu kế toán sử dụnggiá thực tế để theo dõi tình hình luân chuyển vật liệu nên phải căn cứ vào đặc
điểm của doanh nghiệp chuyển vật liệu nên phải căn cứ vào đặc điểm củadoanh nghiệp mà lựa chọn phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho thích hợp,chính xác Việc tính giá vật liệu xuất kho có lựa chọn từ một trong các phơngpháp sau:
+ Tính theo đơn giá bình quân tồn kho đầu kỳ: theo phơng pháp này giáthực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất dùng và đơngiá bình quân vật liệu tồn kho đầu kỳ
+ Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ(bình quân giánguyên) về cơ bản phơng pháp này giống nh phơng pháp trên nhng đơn giá vậtliệu đợc tính bình quân cho cả số tồn kho đầy kỳ và nhập trong kỳ
+ Tính theo giá thực tế đích danh: phơng pháp này thờng áp dụng đối vớiloại vật liệu có giá trị cao, các loại vật liệu đặc trng
+ Tính theo giá thực tế nhập trớc xuất trớc (FiFo) Theo phơng pháp nàytrớc hết ta phải xác định đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập Sau đócăn cứ vào số lợng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo đơn giá nhập trớc,
số còn lại (tổng số xuất kho – số xuất thực lần nhập trớc) đợc tính theo đơngiá của lần nhập sau
Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vậtliệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng
Trang 7+ Tính theo giá nhập sau xuất trớc: theo phơng pháp này trớc hết ta xác
định đơn giá thực tế cảu từng lần nhập Sau đó căn cứ vào số liệu xuất kho,tính giá thực tế xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối rồi mới lần lợt
để các lần nhập trớc để thực tế xuất kho Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồnkho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của lần nhập đầu kỳ
3.4 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán:
Trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán (loại giá ổn định
đ-ợc sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp) để theo dõi chi tiếttình hình nhập xuất hàng ngày cuối tháng cần phải điều chỉnh giá thực tế vậtliệu xuất dùng dựa vào hệ số giá thực tế với giá thực tế hạch toán vật liệu
Trang 8Tuỳ thuộc vào đặc điểm yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà
hệ số giá vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cả loại vậtliệu
4.1 Chứng từ kế toán
Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu liên quan đến nhiều loại chứng từ kếtoán khác nhau, bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn nhữngchứng từ có tính chất hớng dẫn hoặc tự lập
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theoQĐU41/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ tài chính, các chứng từ về kếtoán vật liệu bao gồm
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy
định của nhà nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toánhớng dẫn nh
- Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t(mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
Và các chứng từ kế toán khác tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từngdoanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động và các thành phần kinh tế khácnhau
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải đợc lập kịp thời
đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập Ngời lập
Trang 9chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu củacác nghiệp vụ kinh tế.
4.2 Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Kế toán chi tiết vật liệu tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết ápdụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
- Sổ (thẻ) kho (mẫu 06-VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập xuấttồn kho của từng thứ vật liệu theo từng thẻ kho Thẻ kho do phòng kế toán lập
và ghi các chỉ tiêu tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu Sau
đó giao cho thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn hàng ngày về mặt số ợng
l-Sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d vật liệu đợc sửdụng để hạch toán tình hình nhập xuất kho vật liệu Về mặt giá trị hoặc cả về mặt l-ợng và giá trị tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên có có thể sử dụng cụ thể bảng kênhập xuất, các bảng kê này kê tổng hợp nhập xuất, tồn kho vật liệu phục vụviệc ghi chép đơn giản, nhanh chóng kịp thời
Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu ở kho và ở phòng kế toán có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau Sự kết hợp giữa thủ kho và kế toán nếu nhịp nhàng vàhài hoà sẽ trách đợc sự trùng lặp và phức tạp trong quá trình hạch toán, chính
sự kết hợp này đã hình thành nên các phơng pháp hạch toán chi tiết phù hợpvới yêu cầu và trình độ của đội ngũ cán bộ trong doanh nghiệp Kế toán chitiết vật liệu có thể tiến hành theo các phơng pháp sau:
4.2.1 Ph ơng pháp thẻ song song
ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày căn cứ vào chứng
từ nhập, xuất để ghi số lợng vật liệu vào thẻ kho và cuối ngày tính ra số tồnkho của từng loại vật liệu trên thẻ kho
ở phòng kế toán: sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhậpxuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lợng, lẫn giá trị
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất vật liệu
đợc thủ kho chuyển lên kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánhvào sổ chi tiết Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn vật liệu
Trang 10: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu,kiểm tra
Sơ đồ 1 : kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu
Xuất trongtháng
Tồn cuốitháng
NVL chính
-VL chính A
Trang 11Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất (nếu có)
Bảng kê xuất (nếu có)
Chứng từ xuất
Cộng:
Tổng cộng
4.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập,xuất, tồn, của từng loại vật liệu về mặt số lợng
ở phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất về số lợng vàgiá trị kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển, chỉ ghi chép 1 lần vào cuốitháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất trong tháng và mỗi danh
điểm vật liệu đợc ghi 1 dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 12B¶ng kª nhËp vËt liÖu
vËtliÖu
§¬nvÞ
§¬ngi¸
Sè îng
l-Sè tiÒn Cã TK 331Ngµ
y
Sè
phiÕu
152.1 152.2 152.3
Trang 13Sổ đối chiếu luân chuyển
Đơn giá
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn Đơ
n giá BQ
Số ợng
l-Giá
trị
Số ợng
ở phòng kế toán : Nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm định kỳ 5) ngày xuống kho để kiểm tra, hớng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xemxét các chứng từ nhập xuất đã đợc thủ kho phân loại Sau đó ký nhận vàophiếu giao nhận chứng từ, thu nhận phiếu này kèm theo các chứng từ nhậpxuất có liên quan
(3-Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận đợc kế toán phải đối chiếu vớicác chứng từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng
để ghi giá vào các chứng từ và vào cốt số tiền của phiếu giao nhận chứng từ
Trang 14Sổ số d
Bảng kê tổng hợp nhập -xuất - tồn
Từ phiếu giao nhận chứng từ kế toán tiến hành ghi vào bảng luỹ kế nhập xuấttồn vật liệu
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn đợc mở riêng cho từng kho và mỗi danh
điểm vật liệu đợc ghi riêng 1 dòng
Số d trên bảng luỹ kế phải khớp với số tiền đợc kế toán xác định trên sổ
phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất)
Từ ngày đến ngày tháng năm
Ngày tháng nămNhóm
vật liệu
Số lợng chứng từ Số liệu của chứng từ Số tiền
Trang 15dù tr÷
Sè d ®Çu n¨m Sè d cuèi th¸ng
Sè îng
l-Sè tiÒn Sè
l-îng
Sè tiÒn
Sè îng
l-Sè tiÒ n
B¶ng luü kÕ nhËp, xuÊt tån vËt liÖu
Trang 16Từ ngày
đến ngày
Cộn g
Phơng pháp sổ số d có những u nhợc điểm sau
+ Ưu điểm : Giảm bớt khối lợng ghi sổ kế toán, công việc đợc tiến hành
đều trong tháng, đảm bảo số liệu kế toán đợc chính xác và kịp thời
+ Nh ợc điểm : Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán
không thể biết đợc só hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu, màphải xem số liệu trên thẻ kho Ngoài ra, việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn
sẽ khó khăn
4.3./ Kế toán tổng hợp vật liệu.
Doanh nghiệp có thể áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên này phơng pháp kiểm kê định kỳ
* Ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên : là phơng pháp ghi chép phản ánh
th-ờng xuyên liên tục tình hình nhập-xuất tồn kho các vật liệu trên các tàikhoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập-xuất vật liệu Việc xác
định giá trị vật liệu xuất kho theo phơng pháp này đợc căn cứ trực tiếp vào cácchứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp, phân loại theo các đối tợng sử dụng
để ghi vào các tài khoản và các sổ kế toán Phơng pháp này đợc áp dụng phầnlớn trong các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại kinh doanhmặt hàng có giá trị lớn
* Ph ơng pháp kê khai định kỳ : là phơng pháp không theo dõi thờng
xuyên liên tục tình hình nhập-xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồnkho mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứvào số liệu kiểm kê định kỳ Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanhnghiệp sản xuất có quy mô nhỏ chỉ tiến hành một hoạt động hoặc ở doanhnghiệp thơng mại kinh doanh nhiều mặt hàng có giá trị thấp
4.3.1.Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp khai thờng xuyên.
4.3.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng.
+ TK152 “ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ”Nguyên liệu, vật liệu” Tài khoản này dùng để ghi chép sốliệu có và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế (haygiá thành thực tế)
Trang 17+Kết cấu tài khoản 152
Bên nợ ghi
+ Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tăng trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại
TK151 Hàng mua đang đi đ“ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ” ờng”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vật liệu hàng hoá mà doanhnghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán với ngời bánnhng cha về nhập kho doanh nghiệp và hàng đang đi đờng cuối tháng trớc,tháng này, đã nhập kho
Kết cấu chủ yếu của TK 151
Phản ánh trị giá vật t, hàng hoá đang đi đờng cuối kỳ”
TK331 “ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ” Phải trả ngời bán” đợc sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toángiữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu và các khoản vật t, hàng hoálao vụ, dịch vụ theo hợp Đồng kinh tế đã ký kết
Trang 18Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng vật liệu còn sử dụngnhiều tài khoản liên quan khác : TK111, TK112, TK141, TK128, TK222,TK411, TK6212, TK627, TK TK641, TK642
1.4.3.1.2 Trình tự hạch toán.
Khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
QLDN,XDCB
TK333 TK632(157) Thuế nhập khẩu Xuất bán hoặc ký gửi
Trang 19ở kho: mỗi kỳ thủ kho và kế toán tiến hành kiểm kê kho, trờng hợp số ợng vật liệu ở kho không đúng với số lợng ghi trên sổ sách thì phải lập biênbản tìm biện pháp xử lý.
l-Trờng hợp nguyên vật liệu thừa thiếu phát hiện khi kiểm kê thực tế có sựchênh lệch giữa số thực tế nguyên vật liệu hiện có với số liệu trên sổ kế toán.Kiểm kê vật liệu là công việc cần thiết để bản vệ an toàn cho vật liệu vàphát hiện kịp thời những sai xót và vi phạm trong quản lý, sử dụng vật liệu.Khi kiểm kê phát hiện vật liệu bị thiếu kế toán phản ánh:
(1) Nếu trị giá thiếu nằm trong hao hụt cho phép thì tính vào chi phí quản
lý doanh nghiệp
Nợ TK642- chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK152(2) Nếu trị giá thiếu không nằm trong định mức hao hụt cho phép và chaxác định đợc nguyên nhân, kế toán ghi
Nợ TK138.1 Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK152Sau đó kế toán căn cứ vào quyết định xử lý để phản ánh
Nợ TK138.8- bắt bồi thờng
Nợ TK821- Tính vào chi phí bất thờng
Có TK138.1-tài sản thiếu chờ xử lý
Khi kiểm kê phát hiện có vật liệu thừa, kế toán phản ánh:
(1) Nếu thừa do nhầm lẫn trong tính toán ghi chép thì kế toán căn cứ vàotình hình thực tế đợc xác định để ghi
4.3.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Khi sử dụng nguyên vật liệu, để đề phòng nguyên vật liệu bị h hỏng, kémphẩm chất kế toán lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 20Để hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồng kho, kế toán sử dụng tàikhoản 159 “ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ” Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Kết cấu của TK 159
Bên nợ: Khoản dự phòng giảm giá đợc hoàn nhập
Bên có: Khoản dự phòng giá đợc lập
D có: Khoản dự phòng giảm giá hiện có
Tài khoản này phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho khi có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thờngxuyên, liên tục của hàng tồn kho ở doanh nghiệp
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập vầo cuối niên độ kế toán trớckhi lập báo cáo tài chính; khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tuântheo đúng các quy định của kế toán hiện hành Việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập cho từng loại vật liệu tồn kho (vì mỗi loại vật liệu cótính chất khác nhau) nếu có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thờngxuyên có thể xảy ra trong niên độ kế toán Cuối niên độ kế toán căn cứ vào sốlợng, giá trị hàng tồn kho, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khocho niên độ tiếp theo
Quá trình hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc thể hiện qua sơ đồsau:
Sơ đồ 5
Khoản giảm giá hàng tồn kho thực Cuối niên độ kế toán lập dự
sự phát sinh tính vào dự phòng phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 21(2) Cuối liên độ kế toán lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
(3a) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(3b) Lập dự phòng bổ xung vào xuối niên độ kế toán sau
Chơng II
Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu ở Công ty
TNHH máy móc,thiết bị và công nghệ Minh Đức
.I/ Đặc điểm tình hình chung của quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1> Quá trình hình thành của Công ty
Công ty TNHH máy móc , thiết bị và công nghệ Minh Đức là một đơn
vị kinh doanh thơng mại thuần tuý đực thành lập và hoạt động theo pháp luậtViệt Nam Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh máy móc thiết bị vàchuyển giao công nghệ
Công ty TNHH máy móc , thiết bị và công nghệ Minh Đức là đơn vịkinh tế cơ sở , có t cách pháp nhân đầy đủ , hạch toán kế toán độc lập có condấu và tài khoản riêng , trụ sở làm việc tại 34 Ngõ 521 Trơng định –Hai bàtrng – Hà nội
Đợc cấp giấyĐăng ký kinh doanh sô 0102006400 ngày 15/6/1996của trọng tài kinh tế Hà nội hành nghề kinh doanh
Mã số thuế : 0101288031
Nghành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH máy móc ,thiết bị vàcông nghệ Minh Đức chuyên :
* Thiết kế chế tạo các loại máy uốn
* Bán các loại máy hàn siêu âm chân không , máy đóng gói và các loại máy công nghiệp
Trang 22* Bán máy hàn miệng bao , đóng gói , dập nhãn , màng co , mực , ruban ruban các loại
* Thiết kế các loại băng tải
* Sản xuất và chuyển giao công nghệ sản xuất phụ tùng xe đạp , xe máy ôtô
* Làm các loại động cơ bơm nớc , các loại biến áp , đồ điện dân dụng các loại hàn đời mới
* Thiết kế chế tạo chuyển giao công nghệ sơn tĩnh điện
* Thơng mại thiết bị công nghiệp và t liệu sản xuất
2> Quá trình phát triển của công ty
Năm 1996 tiền thân của công ty là một cơ sở sản xuất nhỏ chuyên sảnxuất các loại máy móc , thiết bị trong lĩnh vực nông nghiệp
Cho đến năm 2000 cơ sở sản xuất nhỏ đó đã tiến hành tiếp cận thị trờng
đa dạng hoá các loại hàng hoá Bên cạnh đó Công ty đã ý thức đợc tầm quantrọng của thị trờng tiêu thụ hàng hoá Ban giám đốc cùng với lãnh đạo củacông tyđã tiến hành mở rộng các mỗi liên hệ hợp tác với khách hàng để mởrộng thị trờng , mua bán tiêu thụ hàng hoá của mình kết quả cho thấy công ty
đã đạt đợc một số thành công đáng kích lệ
Với nămg lực của giám đốc cùng với sự nỗ lực cố gắng, đoàn kết nhất chícủa công ty Công ty đã nhiều năm hoàn thành suất sắc nhiệm vụ đợc giao từngân hàng và một số đối tợng khác , các biện pháp huy động các tiềm năngsẵn có nên nguồn vốn của công ty liên tục đợc đảm bảo và ngày một tăng tr-ởng kết hợp với sự mạnh dạn đầu t , đổi mới máy móc, thiết bị , công nghệ
để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao để đảm bảo công ăn việc làm cho cán
bộ công nhân viên công ty , đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ sản xuất một cáchcao nhất , hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao
3 /Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Với sự mạnh dạn đầu t , đổi mới máy móc trang thiết bị và các phơnghớng biện pháp tổ chức sản xuất thay đổi nhằm đáp ứng đợc yêu cầu ngàycàng khắt khe của nền kinh tế thị trờng với nhiều chủng loại , sản phẩm , mẫumã , chất lợng khác nhau Vì vậy , yêu cầu đặt ra trớc mắt đối với công ty làphải có biện pháp tổ chức sản xuất , bố trí lao động hợp lý nhằm đáp ứng đợcnhững yêu cầu trên đối với sản phẩm đợc chế tạo ra ở các qui trình công nghệphức tạp , liên tục nên công ty muốn đợc theo dõi sát sao các loại sản phẩm
đó , thì yêu cầu tổ chức theo dõi sát sao các loại sản phẩm đó thì yêu cầu tổchức theo dõi hạch toán một cách sát sao các loại sản phẩm đó , hạch toánmột cách chặt chẽ cho từng phân xởng , từng bộ phận sản xuất , từng sảnphẩm nhằm tăng năng suất , tăng lợi nhuận cho công ty
Nhờ có sự chặt chẽ hợp lý trong quá trình sản xuất nên công ty đã sảnxuất đợc những sản phẩm có mẫu mã đẹp , năng suất chất lợng cao và đợc ng-
ời tiêu dùng chấp nhận , tạo thế vững chắc trên thị trờng
4./ Đặc điểm về bộ máy quản lý của công ty.
Văn phòng chính của công ty đựơc đặt tại số nhà 34 , ngõ 521Trơng ĐịnhHai Bà Trng , Hà Nội Ngoài trụ sở chính của công ty thì công ty còn có đơn
vị trực thuộc đó là các cửa hàng ,xởng sản xuất ở vùng lân cận
Các cửa hàng , xởng sản xuất là nơi tiêu thụ hàng của công ty đồng thời lànơi thông tin hai chiều về tình hình tiêu thụ cũng nh kế hoạch cung ứng vật t ,
Trang 23Ban quản lý của công ty đựợc tổ chức theo một cấp Ban lãnh đạo công
ty chỉ đạo trực tiếp xuống từng xí nghiệp Tổ chức quản lý điều hành chungtoàn công ty là giám đốc Giúp việc cho giám đốc là Phó giám đốc &th kýcùng các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau , mối quan hệ chỉ đạo
và quan hệ cung cấp thông tin cho nhau một cách chặt chẽ kịp thời , đảm bảohoàn thành các công việc đợc giao
Thực hiện và quản lý toàn bộ công tác kế toán của công ty :
- Hớng dẫn các phòng ban thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnhthống kê , kế toán , các qui định của nhà nớc trong quá trìnhkiểm tra và luật thuế
- Kiểm tra chặt chẽ quản lý tài sản , tiền vốn quản lý tài chínhhàng tháng , quí , năm trình lên giám đốc
- Tổng hợp quyết tóan tài chính và phân tích tình hình tàichính của công ty hàng quí , năm
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc theo chế độ qui
- Tổ chức các phong trào thi đua , xét và đề nghị khen thởng
- Viết lệnh sản xuất , nhập nguyên vật , công cụ dụng cụ ,thành phẩm , ký và thanh toán các hợp đồng sản xuất , điều
độ sản xuất , cung ứng các vật t
e Phòng kế hoạch kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm , tổnghợp tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh trình giám đốc
- Lập báo cáo định kỳ về hoạt động kinh doanh định kỳ củacông ty
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp đổi mới phơng thức kinhdoanh
- Đợc giám đốc uỷ quyền trong một số trờng hợp ký kết hợp
đồng mua bán tạo nguồn hàng cung ứng cho các đơn vị vàtrực tiếp tham gia kinh doanh
f Phòng kỹ thuật : Bảo đảm các yếu tố kỹ thuật cho kế hoạch sản xuất ,chế thử các mẫu mã các sản phẩm mới đa ra những sáng kiến phát minh vàosản xuất
g Phòng cơ điện : quản lý toàn bộ điện năng , thiết bị của công tyđảmbảo hoạt động sản xuất tốt an toàn
Trang 24
h Phòng tài vụ : là đơn vị tham mu cho Ban giám đốc về công việc tàichính của toàn xí nghiệp phải tổng hợp và phản ánh kịp thời các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của toàn xínghiệp cho Giám đốc là đơn vị thực hiện chức nănggiám đốc tiền để kiểm tra, giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn xí nghiệp Đồng thờicòn thực hiện chức năng hạch toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh của xínghiệp theo đùng chế độ kế toán mà nhà nớc và bộ tài chính ban hành là mộtthành viên giám sát hoạt động tài chính của xí nghiệp cho nhà nớc thực hiện
đầy đủ việc nộp ngân sách
sơ đồ 6 bộ máy tổ chức quản lý của công ty
5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
Kế toán trởng
Trởng
phòng
KT
PhòngTVPhòng KT
PhòngCĐ
PhòngKT
Chi nhánhGD
PX dịch vụ
PX cơ khí
PX dụng cụ
PX cơ điện
Trởng phòng KD
Pgđ
Trởng phòng HC
Giám
đốc
Phòng TC LĐ
Trang 25a. Công ty TNHH máy móc , thiết bị và công nghệ Minh Đức là một
đơn vị hạch toán độc lập , có t cách pháp nhân , có tài khoản có con dấuriêng
Cùng với đất đang trên con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá thì yêu cầucấp thiết đợc đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp , các công ty , tất cả đềuphải có các phơng hớng , biện pháp cải tiến đối với bộ máy tổ chức quản lýcho phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay , theo đúng những qui định phápluật của nhà nớc , theo đúng chế độ kế toán hiện hành và trong số đó có công
ty TNHH máy móc , thiết bị và công nghệ Minh Đức đã tổ chức tinh gọn ,khoa học , hợp lý các khâu , sử dụng hợp lý nguồn lao động phân công nhiệm
vụ , chức năng riêng cho mỗi ngời và đã đem lại hiệu quả cao
Nhân viên kế toán của công ty đợc đào tạo tại trờng đại học Kinh Tế QuốcDân đi sâu vào chuyên ngành kế toán tài chính , có nhiều kinh nghiệm tronghoạt động kinh doanh
Mô hình tổ chức kế toán hiện nay của công ty đợc tổ chức tập chung tạiphòng kế toán Phòng kế toán có chức năng thu thập xử lý và cung cấp thôngtin kinh tế , phục vụ cho công tác quản lý Qua đó kiểm tra tình hình vật thàng hóa , tiền vốn của mọi hoạt động sản suất kinh doanh trong công ty Thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh
b Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, chế độ hiện hành của nhà nớc
mà công tác tổ chức kế toán của Công ty TNHH máy móc,thiết bị và côngnghệ Minh Đức có những đặc điểm nh sau:
- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán 1141/TC/QĐ/CPKT ngày1/11/1995 của bộ Tài chính
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên
- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,
- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N kế toán ápdụng là từng tháng
- Xác định giá trị hàng tồn kho của Công ty theo giá đích danh, giá vốnhàng bán là giá trị thực tế dựa trên những chi phí bỏ ra trong quá trình sảnxuất tính vào giá thành sản phẩm
- Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng VNĐ Nếu có nghiệp vụ liênquan đến ngoại tệ thì đợc quy đổi VNĐ theo tỷ giá ngânhàng công bố tại thời điểm hoạch toán
Trang 26Sơ đồ 7: Tổ chức phòng tài chính - kế toán tại công ty
Kế toán tiền lơng
Kế toán
ngân hàng
Kế toán thành phẩm
Kế toán ởng
tr-Kế toán Z sản phẩmKế toánvật t
Kế toán quỹ TM
Kế toán tổng hợp
Trang 27c./ Chức nămg và nhiệm vụ của từng bộ phận :
* Kế toán trởng :
- Là ngời phụ trách chung , chịu trách nhiệm giữa doanhnghiệp và nhà nớc , về tình hình tài chính , kinh tế , có tráchnhiệm điều hành tổ chức hoạt động của bộ máy kế toántrong doanh nghiệp
- Kế toán trởng chịu sự lãnh đạo , chỉ đạo trực tiếp của chủ tàikhoản , thực hiện chế độ hạch toán , chế độ báo cáo , kiểmtra giám sát các nguyên tắc về tài chính , phát hiện và ngănngừa mọi hiện tợng vi phạm nguyên tắc tài chính
- Tổ chức thực hiện chế độ hạch toán , giúp các nhân viên kếtoán về nghiệp vụ đồng thời chịu sự chỉ đạo về mặt chuyênmôn của kế toán cấp trên /
- là ngời trực tiếp điều hành , phân công chỉ đạo các kế toánviên
- Là ngời có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong đơn vịchuyển đầy đủ kịp thời những tài liệu cần thiết cho côngviệc kế toán và kiểm tra của kế toán cấp trên
- Việc thuyên chuyển kỷ luật của kế toán viên phải thông qua
- Kế toán trởng không đợc lập , ký hoặc duyệt các báo cáo ,các chứng từ , các tài liệu không phù hợp với luật lệ của nhànớc và chỉ thị của cấp trên
* Kế toán tổng hợp
Trang 28Có trách nhiệm tổng hợp lại toàn bộ các loại kế toán : kếtoán TSCĐ , kế toán ngân hàng … , báo cáo hàng tháng cho kế toán tr , báo cáo hàng tháng cho kế toán trởng
* Kế toán quĩ tiền mặt :
Phản ánh tình hình thu chi quĩ tiền mặt của doanh nghiệp
d Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán của công ty :
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức ghi sổ là theo hình thức :
“ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ” Nhật ký chứng từ “ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ”
Sơ đồ 8 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Trang 29Bảng 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh từ năm 1998 –2002.
ST
T
Chỉ tiêu
Đ/vị tính
1408000 9004000 1848739 87 810722 640,00
1400000 8230000 1527000 85 805832 620,00
3400000 4987000 169085 147
797211
5000000 6700000 188878 190
931142
Nhìn vào bảng 1 ta thấy: Hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm
chính hiệu của Công ty tiêu thụ không liên tục qua các năm Trong 2 năm
1999, 2000 sản phẩm của Công ty bị mất dần thị trờng nh máy ca vòng đẩy và
máy bào cuối 500 có nhiều lý do khác nhau về sự mất thị trờng này Nhng
có lẽ lý do lớn nhất đó là sự xuất hiện của các cơ sở t nhân về sản xuất máy
gia công , do có chi phí đầu vào thấp dân đến giá thành hạ nên hầu hết các
sản phẩm thuộc hệ hàn của những cơ sở này chiếm lĩnh thị trờng Nếu nh trớc
kia sản phẩm của Công ty chính lĩnh thị trờng cả 3 miền Bắc, Trung, Nam thì
2 năm này nó chỉ cung cấp chủ yếu cho thị trờng miền Bắc
Nhng đến 2 năm sau là năm 2001, 2002 hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty đã có những bớc nhảy vọt giá trị sản xuất công nghiệp thực hiện
đợc ở năm 2001 là 5.000.000.000đ Thu nhập bình quân/ngời/tháng là
931.142đ cao hơn so với kế hoạch là 113,5%, nộp ngân sách đạt
73,665%(188.878.136đ) Doanh thu 6.700.000.000 = 74,44% so với kế hoạch
Trang 30Những chỉ tiêu trên đã khẳng định phần nào sự thích nghi và phát triển củaCông ty trong nền kinh tế thị trờng.
Đồng
6.000.000.0009.000.000.000256.400.000180
820.000
5.000.000.0006.700.000.000188.878.136190
931.142
83,3%74,44
%73.66
%105,5
%113,5
3 Tốc độ luân chuyển vốn
- Số lần luân chuyển (lần/năm)
- Số ngày luân chuyển (ngày/lần)
Trang 32Chơng III
Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH máy móc,thiết bị và công nghệ Minh Đức
3 Đặc điểm vật liệu và phân loại vật liệu.
3.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu.
Với số lợng sản phẩm đa dạng và phong phú với nhiều chủng loại kháchnhau, thì Công ty cần phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau nhthép, đồng, chì, sắt, thiếc nếu các loại nguyên vật liệu trên không đợc bảoquản tốt, không xây dựng nhà kho thì sẽ làm cho vật liệu trên han, gỉ, gây khókhăn trong quá trình sản xuất sản phẩm
3.1.1 Tổ chức công tác thu mua nguyên vật liệu ở Công ty TNHH máy móc,thiết bị và công nghệ Minh Đức
a, Công tác thu mua nguyên vật liệu.
ở Công ty , kế hoạch thu mua nguyên vật liệu đợc xây dựng dựa trên kếhoạch sản xuất (do phòng kế hoạch lập) Đồng thời dựa trên định mức tiêu haovật liệu cho từng loại sản phẩm Do vậy hàng tháng, quý căn cứ vào khả năngsản xuất của Công ty , khả năng cung ứng của các nguồn cung ứng vật t,phòng vật t tiến hành cân đối giữa thu mua vật t phục vụ kịp thời cho sản xuất
* Nguồn cung cấp vật t.
Vật t phục vụ cho công tác sản xuất của Công ty toàn là Công ty ở trongnớc không phải nhập khẩu Đây là điều kiện khá thuận lợi cho công tác thumua vật liệu Bởi nơi thu mua sẽ ảnh hởng đến giá cả thu mua nguyên vật liệu,
từ đó sẽ ảnh hởng đến chi phí sản xuất, giá thành, thu nhập và lợi nhuận.Những ảnh hởng trên có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau, nếu nơi cung cấpnguyên vật liệu của Công ty ở xa ngoài những chi phí chung nh nhà kho, bếnbãi Công ty còn phải trả khoản chi phí vận chuyển, nếu ở gần thì chi phí vậnchuyển thấp, giá thành của sản phẩm thấp, sản phẩm đợc khách hàng tin dùngbán đợc nhiều thì lợi nhuận và thu nhập bình quân đầu ngời cao, tạo nhiềucông ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên Còn nếu chi phí vận chuyển,cộng các chi phí liên quan cao thì nó sẽ đội giá thành của sản phẩm lên, sảnphẩm không đủ sức cạnh tranh với thị trờng về giá cả thì dẫn đến tình trạngsản phẩm của Công ty sản xuất ra không đợc khách hàng tin dùng, dẫn đến lợinhuận giảm và thu nhập bình quân ngời/tháng giảm xuống Do đó vấn đề muasản phẩm ở đâu và nh thế nào đó cũng là vấn đề cần quan tâm ở Công ty
Trang 33Các đơn vị thờng xuyên cung cấp vật liệu cho Công ty
+ Công ty Mai Động (vật liệu gang)
+ Công ty đúc Mai lâm (vô lăng gang)
+ Công ty cơ khí Giải phóng (vật liệu gang)
+ Nhà máy chế tạo điện cơ (động cơ)
+ Đúc Phong Nam(phôi gang)
+ Công ty thơng mại Việt Anh (thép)
+ Công ty cổ phần khí công nghiệp(oxi )
Với những khách hàng thờng xuyên có ký các hợp Đồng mua bán, Công
ty chủ yếu áp dụng theo phơng thức mua hàng trả chậm, đôi khi mua theo
ph-ơng thức trả tiền ngay
Theo quy định của Công ty , khi mua nguyên vật liệu yêu cẩu phải cóhoá đơn đỏ do bộ tài chính phát hành kèm theo, trong ít trờng hợp mua của cánhân không có hoá đơn đỏ thì ngời bán phải viết giấy biên nhận ghi rõ loại vậtliệu mua về, số lợng, đơn giá, thành tiền
b Tổ chức hệ thống kho tàng
Nếu nh khâu thu mua ảnh hởng đến số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra,khâu nguồn cung cấp vật t ảnh hởng đến giá thành, lợi nhuận, thì nhân tố khotàng cũng tác động đến chất lợng của sản phẩm đợc sản xuất ra chính vì vậy,
tổ chức hệ thống kho tàng để bảo quản vật t là điều cần thiết và không thểthiếu đợc ở bất kỳ doanh nghiệp nào ở Công ty TNHH máy móc,thiết bị vàcông nghệ Minh Đức có 2 kho phục vụ trực tiếp cho sản xuất là :
+ Kho thơng phẩm: bulông, ốc vít, vòng đệm, vành đai
ty TNHH máy móc,thiết bị và công nghệ Minh Đức thì ở phòng kỹ thuật cơkhí có nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệucho từng loại máy Với máy CD7 cần những nguyên vật liệu gì, máy uốnCD7, hay máy ca đĩa 50E, máy để sản xuất những loại máy đó thì cần
Trang 34những nguyên vật liệu gì (số liệu cụ thể ở tài liệu tham khảo) Khi biết đợcnhững định mức của từng loại máy thì phòng vật t sẽ viết phiếu xuất kho dựatrên nhiệm vụ kế hoạch sản xuất mà Công ty giao cho từng phân xởng, để sảnxuất từng loại máy với những chi tiết của nó.
Quycách
Trọng lợng chitiết
Trọng lợng sảnphẩm