B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp 1 Lêi më ®Çu HiÖn nay, níc ta ® vµ ®ang trong qu¸ tr×nh chuyÓn ®æi tõ nÒn kinh tÕ tËp trung quan liªu bao cÊp sang nÒn kinh tÕ thÞ trêng nhiÒu thµnh phÇn cã sù ®iÒu tiÕt vÜ[.]
Trang 1Lời mở đầuHiện nay, nớc ta đã và đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tếtập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự
điều tiết vĩ mô của nhà nớc Sự đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế tài chính đãthực sự giúp cho các doanh nghiệp có đợc quyền tự chủ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, đặc biệt trong các đơn vị hạch toán độc lập Tuy nhiên, đểtồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt và khắc nghiệt nh hiệnnay, mỗi đơn vị phải tự tìm ra hớng đi riêng cho mình, không ngừng nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng nh thực hiện tổng hợp nhiềubiện pháp quản lý kinh tế, nhằm đem lại hiệu quả xác thực là lợi nhuận, haynói một cách khác là tự trang trải và có lãi Trong đó tổ chức kế toán là mộtbiện pháp tích cực và hiệu quả cao
Kế toán không những là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, mà còn là cộng
cụ đắc lực phục vụ cho nhà nớc trong công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân Không những thế, trong những đơn vị hoạt động kinh doanh thơng mại thì kế toán còn có chức năng phản ánh, cung cấp thông tin về toàn bộ tình hình hoạt động của đơn vị
Với những kiến thức đã đợc học tập khi còn ngồi trên ghế nhà trờng, cùngvới thời gian thực tập tại công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp, em đãtìm hiểu và nghiên cứu tình hình tổ chức công tác tài chính tại công ty Bêncạnh đó nhờ sự hớng dẫn của cô giáo, cũng nh sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tìnhcủa anh chị và cô chú trong Phòng kế toán đã giúp em hoàn thành tốt bản báocáo thực tập tổng hợp này
Báo cáo thực tập tổng hợp, ngoài phần mở đầu và kết luận, đợc chia làm
ba phần:
Phần I: Tổng quan chung về công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông
nghiệp
Phần III: Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty thiết bị
phụ tùng cơ điện nông nghiệp
Trang 2Phần I Tổng quan chung về công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp:
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp là một doanh nghiệp nhànớc, một thành viên trực thuộc Tổng công ty cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi,thuộc Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền thân của công ty có tên làCông ty thiết bị cơ khí nông nghiệp, đợc thành lập vào tháng 12/1972, theoquyết định của Uỷ ban nông nghiệp Trung ơng, với nhiệm vụ cung cấp thiết
bị, máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và thuỷ lợi
Trang 3Tháng 12/1978, sau 6 năm hoạt động, công ty đợc sáp nhập với công tysửa chữa phụ tùng cơ khí nông nghiệp, lấy tên là Công ty thiết bị phụ tùng cơkhí nông nghiệp
Tháng 12/1982, sau 4 năm hoạt động, Bộ có quyết định tách công ty thiết bịphụ tùng cơ khí nông nghiệp thành 4 đơn vị sau:
1- Xí nghiệp thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp khu vực I tại Hà Nội 2- Xí nghiệp cơ khí nông nghiệp II tại Đà Nẵng
3- Xí nghiệp cơ khí nông nghiệp III tại TP Hồ Chí Minh
4- Xí nghiệp vận tải tại Văn Điển, Hà Nội
Xí nghiệp thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp khu vực I tại Hà Nộihoạt động bình thờng đến tháng 8/1990 Bộ có quyết định đổi tên thành Công
ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp
Đến ngày 08/01/1993, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay
là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyết định số 36 QĐ: Về việc thành lập lại doanh nghiệp cho công ty thiết bị phụ tùng cơ điệntheo nghị định số 388 của nhà nớc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
NN/TCCB-105794 ngày 17/2/1993 của Trọng tài kinh tế Nhà nớc
Công ty là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, đợc Tổng công tygiao vốn, đất đai và các nguồn lực khác; có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả,bảo toàn và phát triển vốn đợc giao; có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu tráchnhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn đợc giao vàquản lý Công ty có các đơn vị thành viên đợc công ty giao vốn, đất đai và cácnguồn lực khác trên cơ sở vốn, đất đai, nguồn lực Tổng công ty đã giao chocông ty, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của từng đơn vị thànhviên Công ty chịu sự giám sát, kiểm tra của Tổng công ty và các cơ quan hữuquan của Nhà nớc
Có thể nói trong cơ chế thị trờng, để tồn tại và phát triển trong môi ờng cạnh tranh khốc liệt công ty đã củng cố, sắp xếp lại tổ chức, đổi mới ph-
tr-ơng pháp kinh doanh Bên cạnh đó, công ty đã không ngừng đổi mới đầu tthiết bị, nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh Đây là một trong những yếu
tố quan trọng để đứng vững và phát triển trong giai đoạn hiện nay Chính vì
Trang 4vậy, hàng năm công ty đều đợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn traotặng bằng khen Đặc biệt năm 1996 công ty đợc Nhà nớc trao tặng huân chơnglao động hạng III
Hiện nay, Công ty có trụ sở văn phòng công ty đặt tại ngõ 102/104 ờng Trờng Chinh, quận Đống Đa, Hà Nội; với tên giao dịch quốc tế làAgricultural Equipment And Spare Parts Company, đợc viết tắt làAGROMEXCO
đ-II Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp có chức năng nhiệm vụchính là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, phụ tùng phục vụ chongành nông nghiệp và thuỷ lợi Bên cạnh đó, ngoài việc tiêu thụ sản phẩm sămlốp máy kéo do công ty mua của xí nghiệp cao su và cơ điện thuộc công ty sảnxuất, công ty còn cung cấp một số dịch vụ khác nh: sửa chữa ô tô máy kéo vàgia công cơ khí, dịch vụ vận tải, đại lý xăng dầu, dịch vụ thuê kho bãi và trônggiữ xe ô tô qua đêm
Là một đơn vị chuyên cung cấp máy móc, phụ tùng cho ngành nôngnghiệp và thuỷ lợi, hàng hoá của công ty là các loại máy kéo, máy ủi, máylàm đờng có công suất từ 75 -170 mã lực, các loại máy kéo nhỏ máy mócnông nghiệp, và các thiết bị đồng bộ của các nhà máy chế biến đờng, cà phê,chè Mặt hàng chính của công ty là máy kéo MTZ, máy ủi DT75, và phụtùng các loại máy này Hàng hoá của công ty đợc nhập khẩu chủ yếu từ thị tr-ờng các nớc SNG, nớc Trung Quốc , và một số thiết bị đợc nhập từ các cơ sởsản xuất trong nớc
Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp từ khi bắt đầu hoạt động
đến nay, chức năng của công ty đã đợc mở rộng nhiều, đáp ứng đợc nhu cầungày càng nâng cao và đa dạng của khách hàng, và đợc đánh giá là đơn vịhàng đầu trong lĩnh vực cung cấp máy móc, phụ tùng cho nông nghiệp và thuỷlợi Từ khi mới thành lập, nguồn vốn sản xuất của công ty là 4,6 tỷVNĐ; trong
đó vốn cố định chiếm 1,6 tỷ VNĐ, vốn lu động chiếm 3 tỷ VNĐ Cùng với sựphát triển của nền kinh tế thị trờng, công ty không ngừng phấn đấu để đáp ứng
Trang 5đợc nhu cầu của khách hàng cũng nh việc mở rộng thị trờng Tính đến năm
2002, nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty là 9,675 tỷ VNĐ, trong đóvốn cố định là 3,734 tỷ VNĐ, vốn lu động là 5,941 tỷ VNĐ Ngoài ra, cơ sởvật chất của công ty đợc trang bị đầy đủ, đảm bảo cho công tác quản lý cũng
nh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc diễn ra thông suốt Đó là
do năng lực cũng nh cố gắng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhânviên trong công ty
Tổng doanh thu 62.690.932.964 42.355.226.279 61.493.487.000Tổng nộp ngân sách 7.143.427.932 276.602.837 1.760.000.000Lợi nhuận sau thuế 150.604.291 230.837.361 350.000.000Tiền lơng BQ ng-
Bảng1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của công ty.
Qua so sánh số liệu của công ty 3 năm 2000-2001-2002 cho thấy:
Năm 2000 là năm khởi sắc về hoạt động kinh doanh, do đó công ty đã
đóng góp một lợng đáng kể vào ngân sách nhà nớc Tuy nhiên sang năm 2001,
do một số yếu tố nh sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng, vấn đề marketing, tiêuthụ hàng hoá nên kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty đạt đợc cha tơng
Trang 6xứng với tiềm lực thực tế Mặc dù vậy thu nhập bình quân của ngời lao độnglại tăng lên qua các năm Điều đó chứng tỏ đời sống của cán bộ công nhânviên trong công ty vẫn đợc đảm bảo Đến năm 2002, nhờ vào những nỗ lựckhông ngừng của ban lãnh đạo, cũng nh những cố gắng của công nhân viên,công ty đang dần lấy lại phong độ Trên cơ sở đó công ty đã vạch ra những kếhoạch cho năm tiếp theo
III Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của một công ty hay cơ quan nàocũng phải có sự chỉ đạo theo một hệ thống hợp lý phù hợp với từng đặc trngcủa công ty đó Chính vì thế bộ máy của công ty thiết bị phụ tùng cơ điệnnông nghiệp đợc bố trí theo một hệ thống nhất định, thông suốt từ trên xuốngdới, tạo điều kiện cho ngời lãnh đạo quản lý chỉ đạo công việc một cách tốtnhất, hợp lý nhất đảm bảo quá trình kinh doanh, nắm bắt thông tin nhanh cóhiệu quả, tạo điều kiện cho công ty quản lý, chỉ đạo dễ dàng hơn
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến - chứcnăng Ngời lãnh đạo đợc các phòng chức năng, các chuyên gia t vấn giúpsức trong việc suy nghĩ, nghiên cứu để tìm ra những giải pháp cho các vấn đềphức tạp Quyền quyết định những vấn đề đó thuộc về ngời lãnh đạo, ngờilãnh đạo cao nhất tại công ty là giám đốc Bộ máy thực hiện chức năng quản
lý của công ty gồm: Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán tàichính, Phòng Kế hoạch hợp tác đầu t, Phòng Tổ chức hành chính Các phòngchức năng này có nhiệm vụ chung:
-Thực hiện công việc chuyên môn phục vụ nhiệm vụ kinh doanh củaVăn phòng công ty
-Thực hiện công việc phục vụ và quản lý về mọi mặt đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên đợc bình thờng
Những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất
đợc ban giám đốc thông qua, biến thành mệnh lệnh, đợc truyền đạt từ trênxuống dới theo tuyến đã qui định
Chức năng của bộ máy quản lý cụ thể nh sau:
* Ban giám đốc:
Trang 7Ban giám đốc đại diện nhà nớc chỉ đạo điều hành, quản lý chung toàncông ty về hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý tài chính Bangiám đốc có 3 ngời, gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
- Giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cơ quan cấp trên;
là ngời phụ trách chung có quyền hạn cao nhất, có quyền quyết định mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp phụ trách các phòng ban quantrọng nhất
*Ban chấp hành Đảng uỷ công ty:
Có chức năng lãnh đạo đề ra chủ trơng biện pháp kiểm tra giám sát đôn
đốc
*Ban chấp hành Công đoàn công ty:
Có vai trò quan trọng trong việc tham gia đóng góp vào các chủ trơng, phơnghớng, hoạt động trong sản xuất kinh doanh và tổ chức tốt phong trào thanhniên thực hiện nhiệm vụ giám đốc đề ra
kế hoạch sản xuất kinh doanh theo kỳ, dự thảo văn bản hợp tác đầu t, liêndoanh với đối tác trong nớc và nớc ngoài; có trách nhiệm về quản lý kỹ thuậtchất lợng tài sản, vật t, hàng hoá; chủ trì nghiệm thu vật t, hàng hoá mua vàocũng nh việc gia công, sửa chữa, bảo quản và thanh lý
Trang 8+ Phòng Tổ chức hành chính:
Có trách nhiệm giúp Giám đốc Công ty các công việc có liên quan đếnquản lý lao động, tiền lơng cũng nh việc sắp xếp lại tổ chức, quy hoạch cánbộ; xây dựng đơn giá tiền lơng, quyết toán tiền lơng; tổng hợp và báo cáo theochế độ về lao động, tiền lơng, BHXH; Hớng dẫn và tổ chức cho các đơn vịthành viên thực hiện chế độ về nội quy lao động
+ Phòng Tài chính kế toán:
Có trách nhiệm giúp Giám đốc các công tác tài chính trong phạm vitoàn công ty; xây dựng KH tài chính, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện KHtài chính; phối hợp với các phòng chức năng xác định chỉ tiêu KH sản xuấtkinh doanh hàng năm của Công ty và các đơn vị thành viên, kiểm tra việc thựchiện các kế hoạch cũng nh việc thu hồi công nợ, tình hình thu chi theo chế độ;ghi chép tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển, sử dụng tài sản, vật t,hàng hoá, tiền vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty; cung cấp sốliệu, tài liệu cần thiết cho Giám đốc, các cơ quan chức năng của Nhà nớc khi
có yêu cầu
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Có trách nhiệm giúp giám đốc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh xuấtnhập khẩu hàng hoá cơ khí nông nghiệp và thuỷ lợi; phối hợp chặt chẽ các đơn
vị thành viên để điều phối hàng hóa, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanhchung của toàn công ty; quản lý trực tiếp các kho hàng, các cửa hàng bán lẻ,hàng gửi bán và hàng hóa tại các đơn vị thành viên; ngoàI ra còn có tráchnhiệm liên quan đến hàng hoá nh đề xuất các biện pháp quản lý hàng hoá, cácyêu cầu về bảo quản hàng hoá cũng nh lập các báo cáo nhanh theo yêu cầucủa giám đốc
*Các đơn vị trực thuộc:
- Các chi nhánh của công ty có nhiệm vụ giới thiệu và bán hàng của công ty,gồm:
+ Chi nhánh của công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh của công ty tại Đắc Lắc
+ Chi nhánh của công ty tại Ninh Bình
Trang 9+ Chi nhánh của công ty tại Hải Phòng.
- Các xí nghiệp:
+ Xí nghiệp cao su và cơ điện ( Xuân Mai- Hà Tây): sản xuất săm lốpmáy kéo
+ Xí nghiệp cơ khí và dịch vụ ( Thanh Trì- Hà Nội): cung cấp các dịch
vụ sửa chữa ô tô, máy kéo và gia công cơ khí
- Trung tâm dịch vụ cơ điện nông nghiệp ( Thanh Trì - Hà Nội) cung cấp cácdịch vụ thuê kho tàng, bến bãi
- Tổng kho thiết bị phụ tùng cơ khí
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
ty tại
TP HồChíMinh
ChinhánhCông
ty tại
ĐăkLắk
ChinhánhCông
ty tạiHải
Phòng
ChinhánhCông
ty tạiNinhBình
XínghiệpCao su
và cơ
điệnNôngnghiệp
XínghiệpCơ khídịch vụ
Trungtâmdịch vụCơ
điệnNôngnghiệp
đầu t
Phòng Tổchức hànhchính
Trang 10IV Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm 2002:
Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp là một cấp thực hiện kếhoạch của Nhà nớc Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch nhà nớc giao, công ty giaonhiệm vụ kế hoạch SXKD cho các đơn vị thành viên, phù hợp với chức năng,nhiệm vụ và năng lực thực tế của từng đơn vị Hệ thống chỉ tiêu kế hoạchCông ty giao cho các đơn vị thành viên phù hợp với hệ thống chỉ tiêu kế hoạchnhà nớc giao cho công ty Ngoài ra còn thêm một số chỉ tiêu mang tính chấtquản lý nội bộ thể hiện tính đặc thù về nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi đơn
vị Thời gian lập và giao kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc diễn ra vào cuốiquý IV và đầu quý I hàng năm
Sau hai năm thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng, mặc dù trải quanhiều khó khăn và thách thức trong kinh doanh nh sự cạnh tranh khốc liệt củathị trờng, hạn chế trong việc đa dạng hoá sản phẩm cơ khí phục vụ nôngnghiệp Mặc dù vậy, năm 2002 công ty đã thu đợc những thành quả rất đángtrân trọng Cơ sở vật chất của công ty ngày càng đợc tăng cờng, thu nhập củacán bộ công nhân viên đợc nâng cao, đặc biệt tạo nên sức mạnh tổng hợp đacông ty tiếp tục phát triển ổn định và vững chắc Có đợc thành quả đó là do sự
cố gắng bền bỉ và liên tục trong lãnh đạo cũng nh việc thực hiện những chủ
tr-ơng, phơng hớng đúng đắn của công ty
Kết quả thực hiện một số kế hoạch năm 2002 của công ty:
Về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu:
Tổng doanh thu năm 2002, đạt xấp xỉ 61,5 tỷ VNĐ (đạt 136%KH) Tỷtrọng kinh doanh cơ khí nông nghiệp từ 21% năm 2000 lên 44% năm 2001 vànăm 2002 đạt đợc >50% tổng doanh thu Năm 2002, doanh thu trong lĩnh vựckinh doanh phục vụ ngành cơ khí nông nghiệp đạt 31,5 tỷ đồng Theo đánhgiá thì đây là doanh thu cao nhất trong 3 năm trở lại đây, vợt ngỡng 20 tỷ
đồng do công ty đề ra, gấp hơn 2 lần so với năm 2000 (13,2 tỷ đồng), đạt hơn160% so với năm 2001 (18,45 tỷ đồng) Với 112 máy kéo lớn nhỏ (năm 2001
là 67 máy), 284 động lực các loại (năm 2001: 38 chiếc), riêng phụ tùng đạttrên 10 tỷ đồng (đạt 130% so với năm 2001)
Trang 111Kết quả kinh doanh trong năm 2002 đã góp phần nâng cao doanh số,thu nhập và đóng góp vào ngân sách nhà nớc, tạo dựng nên một nền nếp vàphong cách mới, hớng đi tích cực đa hoạt động kinh doanh lên tầm cao hơn cả
về số lợng và chất lợng, đáp ứng đợc sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc và hộinhập trong khu vực
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế nh đáp ứng nhucầu có lúc còn cha kịp thời do thiếu thông tin về thị trờng; việc kinh doanhmột số mặt hàng cha đa dạng, còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bất ổn định
Về hoạt động dịch vụ và hợp tác đầu t :
Năm 2002, công ty đã cải taọ và xây dựng thêm đợc 6000m2 nhà kho,xởng sản xuất tại Trung tâm dịch vụ và XN cơ khí, đa tổng diện tích nhà khoxây mới trong 2 năm gần 10.000m2 Nhờ đó doanh thu dịch vụ từ 2,2 tỷ đồngnăm 2001 lên 3,3 tỷ đồng năm 2002 (tăng 1,5 lần) Ngoài ra công ty còn xâydựng lại trạm biến áp 320 KVA h hỏng từ lâu, đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng
điện trong sinh hoạt, sản xuất dịch vụ lâu dài Bên cạnh đó, công ty cũng sửdụng đất có hiệu quả, cải tạo môi trờng sống và làm việc của cán bộ côngnhân viên Qua những hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hợp tác đầu t, công ty
đã thu đợc những kết quả cao: tăng đợc tài sản, tăng nguồn thu, tạo đợc sự tincậy của ngân hàng, uy tín với địa phơng, nâng cao tính cạnh tranh và tính hấpdẫn đối với khách hàng, thực hiện đúng quyết định của nhà nớc Đó là do sự
đóng góp trực tiếp của các chi nhánh, cũng nh đóng góp tích cực trong côngtác tạo nguồn vốn, quản lý, chỉ đạo của phòng tài chính kế toán và phòng kếhoạch đầu t
Bên cạnh những kết quả đã đạt đợc, vẫn còn hạn chế trong lĩnh vực đầu
Về công tác hoá kế hoạch hoá, tổ chức lại sản xuất kinh doanh, tài chính:
Trang 12- Công tác KH đã đạt đợc những kết quả khả quan trong việc điều chỉnh KHnăm 2002 và chủ động xây dựng KH năm 2003; cùng với việc chỉ đạo thựchiện KH của các đơn vị để tham mu cho giám đốc trong quá trình điều hànhthực hiện KH sản xuất kinh doanh Ngoài ra, công tác KH hoá có tiến bộtrong việc phối hợp giữa văn phòng với các đơn vị mang lại tính khả thi, đồng
bộ, kịp thời và có chất lợng trong việc thực thi các phơng án
- Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh:
Bố trí lại sản xuất kinh doanh, điều động thêm nhiều cán bộ, tổ chứcdây chuyền lắp ráp động cơ; hình thành phòng mới tăng cờng bổ sung chứcnăng nhiệm vụ kinh doanh, t vấn, tiếp thị, và công nghệ hoạt động của công
ty
- Công tác lao động, tiền lơng:
Trả lơng theo doanh thu năm 2002 đối với các đơn vị làm dịch vụ tơngxứng với kết quả sản xuất kinh doanh Xét nâng bậc lơng cho những cán bộcông nhân viên chức có đủ tiêu chuẩn, thực hiện kịp thời chế độ BHXH,BHYT, chế độ nghỉ lễ, tết, bồi dỡng Tuy nhiên có đơn vị còn lúng túng trongviệc xây dựng phơng án chi trả tiền lơng theo hệ số
- Công tác tài chính kế toán, thống kê:
Đã tiếp tục cải tiến, hoàn thiện nhằm đáp ứng đợc các yêu cầu; đúngchế độ, chính xác kịp thời trong việc tham gia quá trình sản xuất kinh doanh
và quản lý nhà nớc tại cơ sở; giải quyết tích cực các nhu cầu về việc sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn đầu t Công ty đa công tác hạch toán kế toán ngàycàng chặt chẽ, đề cao vai trò và trách nhiệm quyền hạn của kế toán trởng trớcGiám đốc và toàn công ty
Đánh giá tổng quát về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2002:
-Hoàn thành toàn diện và vợt mức các chỉ tiêu KH đề ra Tổng doanh thu vợtmức KH khá cao, doanh thu và tỷ trọng doanh thu cơ khí nông nghiệp đạt caonhất trong 3 năm gần đây Cơ cấu kinh doanh đang dần hợp lý hơn Công táctiếp thị, chào hàng, chăm sóc khách hàng đợc quan tâm đúng mức
-Giao nộp ngân sách và quản lý phí với cấp trên đầy đủ, kịp thời tơng xứng vớidoanh thu sản xuất kinh doanh có lãi, hiệu quả sản xuất kinh doanh cơ khí
Trang 13Tất cả những kết quả nói trên đánh giá chất lợng kinh doanh của công
ty đã đợc nâng lên, khẳng định đợc chủ trơng đúng đắn lãnh đạo có hiệu quảcủa tập thể lãnh đạo công ty và nỗ lực phấn đấu của toàn thể công ty
Bên cạnh đó, vẫn còn những hạn chế: Tính năng động chủ động cha thậtcao, còn ngại khó khăn, phơng án sản xuất kinh doanh còn thiếu cụ thể chakịp thời nên lỡ thời cơ và hiệu quả thấp
Hiện nay công ty đang tiến hành thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch của năm
2003 đợc đề ra, trong đó có một số lĩnh vực chủ yếu nh: hoạt động kinh doanhXNK, sản xuất săm lốp, công tác tổ chức SXKD, lao động tiền lơng, đặc biệt
là công tác tài chính Công ty cố gắng lo đủ vốn cho yêu cầu kinh doanh với
số vòng quay dự kiến, giải quyết kịp thời nguồn vốn cho xây dựng cơ bản cáccông trình trọng điểm, thu nộp ngân sách đầy đủ đối với nhà nớc Bên cạnh đócông ty hạch toán, quyết toán, phân tích hiệu quả kinh tế, thu hồi công nợ kịpthời, đúng tiến độ, khắc phục những tồn tại trong công tác tài chính, kế toán.Nghiên cứu các chế độ mới về thuế, các Thông t liên quan về tài chính trongviệc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nớc để vận dụng thực hiện
ời/tháng 863.000 981.000 113%
Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện kế hoạch năm 2002.
Trang 14Phần II Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty thiết
bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp
I Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Để phù hợp với bộ máy quản lý đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến - chứcnăng gồm các đơn vị trực thuộc, nên bộ máy kế toán công ty gồm 2 loại:
- Kế toán tại văn phòng công ty
- Kế toán tại các đơn vị trực thuộc
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ hạch toán ban đầu một sốphần hành kế toán do phòng kế toán công ty giao cho, tập hợp các chứng từban đầu, lập các báo cáo nghiệp vụ Sau đó định kỳ hàng tháng, hàng quý,năm phảI gửi về phòng kế toán để thực hiện hạch toán kế toán và lập báo cáotoàn công ty Tất cả các sổ sách và chứng từ kế toán đều phải có sự kiểm traphê duyệt của kế toán trởng và giám đốc công ty
Phòng tài chính kế toán của công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nôngnghiệp đợc đặt ngay tại văn phòng công ty Bộ máy kế toán gồm 7 ngời dới sựquản lý của một kế toán trởng kiêm trởng phòng và một phó phòng, đợc tổchức theo hình thức kế toán tập trung-phân tán
Với mục đích giúp nhân viên trong phòng hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế đợc nhanh chóng, giảm khối lợng ghi chép, cũng nh việc tăng hiệu quảcông việc, phòng kế toán đợc trang bị hai máy vi tính, một máy in và máy tínhCasio 12 số cho mỗi nhân viên
Trang 155Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, tổng hợp cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại công ty và toàn công ty, quản lý và
điều hành công tác kế toán tại các đơn vị trực thuộc
Kế toán trởng có sự phân công công tác cho từng kế toán viên, mỗi ngờiphụ trách một phần hành kế toán cụ thể Nhờ đó công việc không những đợcthực hiện có hiệu quả mà còn có sự liên hệ chặt chẽ giữa các phần hành kếtoán với nhau, đảm bảo đợc yêu cầu đầy đủ, chính xác của thông tin kế toán
Bộ máy kế toán công ty đợc phân công với các chức năng nhiệm vụ rõràng để hoàn thành phần việc kế toán đã giao:
*Kế toán trởng (kiêm trởng phòng):
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi công việc của Phòng Kế toán, làmtham mu cho Giám đốc về các hoạt động tài chính, tổ chức kiểm tra kế toántrong nội bộ đồng thời nghiên cứu và vận dụng các chế độ kế toán, chính sáchcủa Nhà nớc vào điều kiệ áp dụng cụ thể của Công ty
- Phụ trách chung và điều hành toàn bộ công tác kế toán của đơn vị chịutrách nhiệm trớc Ban giám đốc và Nhà nớc về quản lý và sử dụng các loại lao
động vật t tiền vốn trong sản xuất kinh doanh Tổ chức hạch toán các quá trìnhsản xuất kinh doanh theo quy định của Nhà nớc, xác định kết quả kinh doanh
và lập các báo cáo theo quy định
- Chỉ đạo trực tiếp hớng dẫn công nhân viên dới quyền thuộc phạm vi vàtrách nhiệm của mình, có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhânviên kế toán tại công ty làm việc ở bất cứ bộ phận nào
- Các tài liệu tín dụng, các chứng từ liên quan đến công tác kế toán đềuphải có chữ ký của kế toán trởng mới có tác dụng pháp lý
*Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng):
Chịu trách nhiệm theo dõi kế hoạch tài chính và kiểm tra công tác kếtoán ở Công ty cũng nh ở các đơn vị trực thuộc, cũng nh tình hình thanh toántrong nội bộ Công ty, theo dõi công nợ và hàng mua Thực hiện việc kiểm tra
đối chiếu, tổng hợp số liệu và lập các báo cáo kế toán gửi cấp trên đồng thờithực hiện phần hành kế toán còn lại Cuối tháng lập báo cáo thuế GTGT, thuếnhâp khẩu, cuối mỗi quý lên các báo theo qui định và yêu cầu của cấp trên
Trang 166Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về công tác kế toán đợc giao, có nhiệm vụ
và kịp thời gian cho cơ quan cấp trên
*Kế toán tài sản cố định và theo dõi bán hàng:
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số l ợnghiện trạng và giá trị TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản, bảo d ỡng và sử dụngTSCĐ Tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng vào chi phí hoạt
động Hớng dẫn, kiểm tra các phòng ban, chi nhánh thực hiện đầy đủ cácchứng từ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ cần thiết và hạch toánTSCĐ đúng chế độ, phơng pháp Tham gia kiểm kê và đánh giá lại TSCĐtheo quy định của Nhà nớc, lập các báo cáo về TSCĐ, phân tích tình hìnhtrang bị, huy động, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ,cũng nh theo dõi tình hình bán hàng của Công ty Theo dõi việc bán hàngtại các cửa hàng Cuối quý lập báo cáo để xác định kết quả kinh doanh
đồng thời theo dõi và phản ánh thuế GTGT
*Kế toán thanh toán:
Chịu trách nhiệm thanh toán trong nội bộ Công ty, thanh toán với kháchhàng, ngân hàng và việc chi trả bảo hiểm xã hội
Hàng ngày có nhiệm vụ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các hoá
đơn, chứng từ của các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,sau đó lập các chứng từ nh phiếu thu, phiếu chi Trờng hợp công ty cần vốnthì có trách nhiệm làm các thủ tục đi vay
*Kế toán hàng hóa:
Trang 177Theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho hàng hóa giúp ngời quản lý nắm bắt đ-
ợc mức độ tiêu thụ từng loại hàng giúp cho việc kinh doanh thuận tiện hơn.Xác định đợc mức độ luân chuyển hay ứ đọng của từng mặt hàng để từ đó xác
định đợc thị trờng kinh doanh ngành hàng phù hợp đáp ứng nhu cầu thị trờng
* Thủ quỹ:
Hàng ngày có nhiệm vụ quản lý, bảo quản tiền mặt tại quỹ, thực hiện việcthu chi tiền mặt dựa trên các chứng từ nh phiếu thu, phiếu chi do kế toánthanh toán lập theo lệnh của Giám đốc và kế toán trởng, và ghi sổ quỹ Định
kỳ vào cuối tháng, thủ quỹ nộp báo cáo quỹ tiền mặt cho kế toán tổng hợp,cuối năm tiến hành kiểm kê quỹ
Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định và chịu trách nhiệm gửi quỹ.Thủ quỹ không đợc nhờ ngời làm thay mình Không đợc kiêm nhiệm công tác
kế toán, không đợc làm công tác mua bán vật t hàng hoá
- Quan hệ giữa bộ máy kế toán công ty với kế toán các đơn vị trực thuộc làmối quan hệ chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra công việc kế toán, đảm bảo cho côngtác kế toán thực hiện đúng chế độ, chính sách nhà nớc và thống nhất trongtoàn công ty
Trang 18Kế toán
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Trang 19II Chế độ kế toán đợc áp dụng tại công ty:
Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp áp dụng chế độ kế toán
đợc Bộ tài chính chấp nhận và ban hành theo công văn số 38: TC/CĐKT ngày20/4/1996 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31tháng 12 của một năm Đơn vị đợc sử dụng trong ghi chép, hạch toán là Việtnam đồng, nếu có ngoại tệ thì đợc quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm do ngânhàng Việt Nam công bố
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng là phơng pháp khấu trừ
Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đờng thẳng
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyềnPhơng pháp hạch toán hàng tồn kho cuối kỳ: kê khai thờng xuyên
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: thẻ song song
II.1 Vận dụng chế độ chứng từ tại công ty:
II.1.1 Vận dụng những nguyên tắc chung của chế độ:
Theo qui định chung thì chứng từ kế toán là những chứng minh bằnggiấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tàI chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành Chế
độ chứng từ kế toán gồm 2 hệ thống:
+ Đối với hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc nh Hoá đơn(GTGT), thì công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp sử dụng theo đúngmẫu nh chế độ đã qui định
+ Đối với hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn, ví dụ nh bảng chấmcông, bảng ứng lơng… thì công ty sử dụng trên cơ sở những h thì công ty sử dụng trên cơ sở những hớng dẫn trongchế độ nhng có những sửa đổi cho phù hợp với hình thức hoạt động kinhdoanh của công ty là đơn vị chuyên kinh doanh thơng mại
Bên cạnh đó, trong quá trình lập chứng từ, công ty tuân thủ đúng nhữngqui định trong chế độ nh lập chứng từ cho tất cả các nghiệp vụ kinh tế phátsinh cũng nh việc sử dụng nguồn ngân sách cấp trên cấp… thì công ty sử dụng trên cơ sở những h, ghi chép đầy đủ,kịp thời, đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 200Công ty cũng tuân thủ đúng những qui định khác có trong chế độ nhchủ tàI khoản (tại công ty là giám đốc) không ký séc trắng, kế toán trởngkhông đợc ký trên mẫu chứng từ in sẵn
Chứng từ trong công ty cũng đợc luân chuyển theo đúng trình sau: lập,kiểm tra, ghi sổ, bảo quản và lu chứng từ
II.1.2 Chứng từ kế toán của các phần hành kế toán cụ thể:
* Kế toán lao động và tiền lơng:
Phần hành này bao gồm các chứng từ tiền lơng nhằm theo dõi tình hình
sử dụng lao động và các khoản thanh toán cho ngời lao động nh tiền lơng phụcấp, trợ cấp BHXH… thì công ty sử dụng trên cơ sở những h theo thời gian và kết quả lao động Theo nh chế độ qui
định phần hành kế toán này bao gồm 9 loại chứng từ Tuy nhiên là một đơn vịhoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại nên công ty chỉ áp dụng 4 loạichứng từ nh: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lơng (còn gọi là bảng ứng l-
ơng), Phiếu nghỉ hởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH Công ty không sửdụng: Phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn thành, Phiếu báo làmthêm giờ, Biên bản điều tra tai nạn lao động, Hợp đồng giao khoán, Bảngthanh toán tiền thởng
* Kế toán hàng tồn kho:
Phần hành này gồm các chứng từ nhằm theo dõi tình hình nhập, xuất,tồn kho vật t, sản phẩm hàng hoá Các chứng từ này là căn cứ kiểm tra tìnhhình tiêu dùng, dự trữ các loại hàng tồn kho, cũng nh việc cung cấp thông tincho quản lý hàng tồn kho
Phần hành này bao gồm 8 loại chứng từ và đợc công ty áp dụng tất cả:Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Thẻkho, Phiếu xuất kho theo hạn mức, Biên bản kiểm nghiệm (vật t sản phẩmhàng hoá), Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá, Phiếu báo vật t còn lạicuối kỳ
* Kế toán bán hàng:
Đây là phần hành bao gồm những chứng từ của công ty xác nhận số ợng, chất lợng, đơn giá, số tiền bán sản phẩm hàng hoá cho ngời mua Cácchứng từ này là căn cứ ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan đến tính
Trang 21l-1thuế GTGT, là căn cứ ngời mua vận chuyển hàng trên đờng, lập phiếu nhậpkho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán Công ty áp dụng: Hoá
đơn(GTGT), Hoá đơn bán hàng, Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ Công tykhông áp dụng: Bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ngờitrực tiếp sản xuất
II.2 Vận dụng chế độ tài khoản tại công ty:
Tài khoản là phơng pháp của kế toán dùng để ghi chép và phản ánh sựbiến động thờng xuyên, liên tục của tài sản, nguồn vốn trong công ty Về cơbản công ty áp dụng đúng danh mục tài khoản do Bộ tài chính ban hành Công
ty sử dụng cả 2 loại tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán và tài khoản trongbảng cân đối kế toán Trên cơ sở hệ thống tàI khoản cấp 1, cấp 2 vàTK3331(33312) theo qui định của nhà nớc, công ty căn cứ vào mối quan hệcân đối giữa tàI sản và nguồn vốn, căn cứ vào yêu cầu quản lý và sự thay đổicơ cấu tàI chính, vào cách xác định kết quả kinh doanh… thì công ty sử dụng trên cơ sở những h để xây dựng nên hệthống tàI khoản phù hợp với hình thức hoạt động kinh doanh trong lĩnh thơngmại
Bắt đầu từ năm 2002, công ty đã áp dụng 4 chuẩn mực kế toán mới banhành Kế toán tiến hành một số sửa đỗi nh sau:
- Bỏ 2 tài khoản:
+ TK 721- Thu nhập hoạt động bất thờng
+ TK 821- Chi phí hoạt động tàI chính
- Thay đổi tên 2 tài khoản:
+ TK 711- Thu nhập khác (trớc đây là thu nhập tàI chính)
Chi tiết: TK 7111 – Thu nhập do nhợng bán tài sản
Trang 22TK 7112 – Thu nhập hoạt động khác
+ TK 811- Chi phí khác (trớc đây là chi phí tài chính)
Chi tiết: TK – 8111 Chi phí do nhợng bán tài sản
TK – 8112 Chi phí hoạt động khác
- Bổ sung 3 tài khoản sau:
+ TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn
+ TK 515 -Thu nhập hoạt động tài chính
Chi tiết: TK 5151- Thu nhập lãi tiền gửi
TK 5152 – Thu nhập hoạt động khác
+ TK 635 - Chi phí tài chính
Chi tiết TK 6351 – Chênh lệch tỉ giá
TK 6352 – Chi phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng
TK 6353 – Chi phí trả lãI tiền vay
Công ty không sử dụng TK 113 TàI khoản này phản ánh khoản tiền đãxuất khỏi quỹ của đơn vị để chuyển vào ngân hàng nhng cha nhận đợc giấybáo có của ngân hàng Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ đợcphản ánh vào NKCT số 3 Do thực tế việc luân chuyển chứng từ (tiền đi trên
đờng) ảnh hởng không lớn đối với chu kỳ sản xuất nên công ty bỏ qua
Công ty cũng không sử dụng TK 157 – Hàng gửi đI bán và TK 151 –Hàng mua đang đI trên đờng, các tàI khoản đầu t tàI chính ngắn hạn, các tàIkhoản có liên quan đến TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tàI chính
NgoàI ra để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý cũng nh việc hạch kế toán đợcthuận tiện, công ty cũng tiến hành mở chi tiết nhiều tàI khoản (xem phụ lục)
II.3 Vận dụng chế độ sổ sách tại công ty:
II.3.1 Qui định chung:
Công ty tuân thủ đúng chế độ kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toánchính thức và duy nhất đó là hình thức nhật ký chứng từ Những nguyên tắcchung khác cũng đợc công ty thực hiện đúng, nh: