1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt

141 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xu Hướng Phát Triển Mạng Thế Hệ Mới NGN Tại Việt Nam Và Đề Xuất Cấu Trúc Tổ Chức Mạng Thế Hệ Mới NGN Của VNPT
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Dương Trọng Lượng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện Tử - Viễn Thông
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 782,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do xây dựng NGN Đứng trên quan điểm nhà khai thác dịch vụ, những lý dochính dẫn tới mạng thế hệ mới NGN là  Giảm thời gian tung ra thị trờng cho các công nghệ và các dịch vụ mới ví d

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu tổng quan mạng thế hệ

sau_NGN ”

Lời nói đầu

Thế giới đang bớc vào kỷ nguyên thông tin mới bắt nguồn từcông nghệ, đa phơng tiện, những biến động xã hội, toàn cầuhoá trong kinh doanh và giải trí, phát triển ngày càng nhiều kháchhàng sử dụng phơng tiện điện tử Biểu hiện đầu tiên của xa lộthông tin là Internet, sự phát triển của nó là minh hoạ sinh độngcho những động thái hớng tới xã hội thông tin

Nền tảng cho xã hội thông tin chính là sự phát triển cao củacác dịch vụ viễn thông Mềm dẻo, linh hoạt và gần gũi với ngời sửdụng là mục tiêu hớng tới của chúng Nhiều loại hình dịch vụ viễnthông mới đã ra đời đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao củakhách hàng Dịch vụ ngày nay đã có những thay đổi về căn bản

so với dịch vụ truyền thống trớc đây (chẳng hạn nh thoại) Lu lợngthông tin cuộc gọi là sự hoà trộn của thoại và phi thoại Lu lợng phithoại liên tục gia tăng và biến động rất nhiều Hơn nữa cuộc gọi

số liệu diễn ra trong khoảng thời gian tơng đối dài so với thoạithông thờng chỉ vài phút Chính những điều này đã gây một áplực cho mạng viễn thông hiện thời, phải đảm bảo truyền tảithông tin tốc độ cao với giá thành hạ ở góc độ khác, sự ra đời củanhững dịch vụ mới này đòi hỏi phải có công nghệ thực thi tiêntiến Việc chuyển đổi từ công nghệ tơng tự sang công nghệ số

đã đem lại sức sống mới cho mạng viễn thông Tuy nhiên, nhữngloại hình dịch vụ trên luôn đòi hỏi nhà khai thác phải đầu tnghiên cứu những công nghệ viễn thông mới ở cả lĩnh vực mạng

và chế tạo thiết bị Cấu hình mạng hợp lí và sử dụng các côngnghệ chuyển giao thông tin tiên tiến là thử thách đối với nhà khaithác cũng nh sản xuất thiết bị

Có thể khẳng định giai đoạn hiện nay là giai đoạn chuyểndịch giữa công nghệ thế hệ cũ (chuyển mạch kênh) sang dầncông nghệ thế hệ mới (chuyển mạch gói), điều đó không chỉdiễn ra trong hạ tầng cơ sở thông tin mà còn diễn ra trong cáccông ty khai thác dịch vụ, trong cách tiếp cận của các nhà khaithác thế hệ mới khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Trang 2

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Dơng Trọng Lợng

đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành bản luận văn cao đẳng này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy các cô khoa điện tử _ viễnthông trờng đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt kiến thứcquý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn trờng cao đẳng Phát thanh truyềnhình I đã tạo điều kiện học tập tốt nhất cho chúng em trong thờigian qua

Vì thời gian và trình độ có hạn, chắc chắn đề tài còn nhiềuthiếu sót, em rất mong nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp của cácthầy cô

Trang 3

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

Nội dung

Nội dung chính của bản đồ án đợc chia thànhh 6 chơng:

 Chơng I: Tổ chức mạng viễn thông thế hệ mới

 Chơng II: Các phần tử và chức năng các phần tử trongmạng thế hệ mới

 Chơng III: Các giao thức báo hiệu trong thế hệ mới_NGN

 Chơng IV: Các công nghệ chuyển mạch áp dụng chomạng thế hệ mới

 Chơng V: Mạng thế hệ mới và công nghệ chuyển mạchmềm

Trang 4

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

Các mục lục hình vẽ

Hình I.1 Xu hớng phát triển mạng và dịch vụ

Hình I.2 Xu hớng phát triển mạng và dịch vụ

Hình I.3 Sơ đồ mạng tơng lai (Mô hình của Alcatel)

Hình I.4 Các thành phần của mạng thế hệ mới (Mô hình của Alcatel)

Hình I.5 Cấu trúc mạng thế hệ mới của Ericsson

Hình I.6 Cấu trúc mạng thế hệ mới (mô hình của Siemens)Hình I.7 Cấu trúc mạng thế hệ mới

Hình I.8 Cấu trúc mạng và dịch vụ thế hệ mới

Hình III.3 Thiết lập cuộc gọi H.323

Hình III.4 H.323 cho thoại IP

Hình III.5 Các chức năng giao thức của hệ thức VoIP

Hình III.6 Cấu trúc của hệ thống SIP

Hình III.7 Quan hệ giữa MG và MGC

Hình III.8 Thiết lập cuộc gọi giữa A và B

Hình III.9 Quan hệ giữa H.323 Gateway và MGC, MG

Hình III.10 Báo hiệu thiết lập cuộc gọi trong hai mạng H.323 và MGCP

Hình IV.1 Các xu hớng phát triển trong công nghệ mạng [ITU TSB]

Hình IV.2 Xu hớng phát triển mạng và dịch vụ

Hình IV.3 Sơ đồ mô tả sự tơng ứng giữa các tầng dịch vụ của TCP/IP với mô hình của OSI

Hình IV.4 Khuôn dạng gói IPv4

Hình IV.5 Khuôn dạng gói tin IPv6

Hình IV.6 Sự tơng ứng giữa datagram và frame

Hình IV.7 Cấu trúc TCP header

Hình IV.8 Cấu trúc UDP header

Hình IV.9 Cấu trúc tế bào ATM

Hình IV.11 Kết nối lớp ATM

Hình IV.12 Bộ định tuyến MPLS

Hỡnh IV.13 Bộ định tuyến biờn MPLS

Hỡnh IV.14 Nguyờn tắc hoạt động MPLS

Trang 5

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

Hình V.1 Kiến trúc mạng thế hệ mới_NGN

Hình V.2 Kiến trúc hệ thống chuyển mạch mềm

Hình V.3 Thiết lập cuộc gọi

Hình V.4 Thành phần của hệ thống chuyển mạch mềm Hình V.5 Hoạt động chuyển mạch kênh truyền thống

Hình V.6 Hoạt động chuyển mạch mềm

Trang 6

định lạc hậu về thị trờng, khai thác lu lợng dữ liệu đợc sử dụngtrong internet, nhu cầu mạnh mẽ của khách hàng về các dịch vụ

đa phơng tiện, và sự gia tăng nhu cầu của ngời sử dụng di động

Nó là khái niệm mới đợc các nhà thiết kế mạng sử dụng cho việcminh họa quan điểm của họ đối với mạng viễn thông tơng lai

Tại thời điểm đầu tiên trong chu kỳ nghiên cứu trong năm

2000, khái niệm NGN vẫn còn rất “mờ” Các quan điểm khác nhau

về NGN đợc biểu diễn bởi các nhóm nghiên cứu, các nhà khai thác,nhà sản xuất, và nhà cung cấp dịch vụ tại các cuộc hội thảo, vàmong muốn tiến đến một hiểu biết chung về NGN và thiết lậptiêu chuẩn cho NGN Đó là nguyên nhân vì sao ITU đã quyết

định bắt đầu tiến trình tiêu chuẩn hoá về NGN theo mô hình

dự án do nhóm nghiên cứu 13 chuẩn bị Tại cuộc họp của SG 13vào tháng 1/2002, vấn đề NGN lại một lần nữa đợc đề cập đến,tập trung vào mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng thông tin toàn cầu

và NGN Và cùng thời điểm, Viện tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âucũng thành lập nhóm nghiên cứu NGN với nhiệm vụ phải đề xuấtchiến lợc chuẩn hoá của họ trong lĩnh vực NGN

Có thể định nghĩa một cách khái quát mạng NGN nh sau:Mạng viễn thông thế hệ mới là một mạng có hạ tầng thông tin duynhất dựa trên công nghệ gói để có thể triển khai nhanh chóngcác loại hình dịch vụ khác nhau dựa trên sự hội tụ giữa thoại và sốliệu, giữa cố định và di động

Đặc điểm quan trọng của mạng NGN là cấu trúc phân lớptheo chức năng và phân tán các tiềm năng (intelligence) trên

Trang 7

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

mạng Chính điều này đã làm cho mạng mềm hoá (progamablenetwork) và sử dụng rộng rãi các giao diện mở API để kiến tạo cácdịch vụ mà không phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp thiết bị

và khai thác mạng

2 Lý do xây dựng NGN

Đứng trên quan điểm nhà khai thác dịch vụ, những lý dochính dẫn tới mạng thế hệ mới NGN là

 Giảm thời gian tung ra thị trờng cho các công nghệ và các dịch

vụ mới (ví dụ tối u hoá chu kỳ sử dụng của các thành phầnmạng)

 Thuận tiện cho các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấpmạng, hay cho những nhà phát triển phần mềm (mềm dẻotrong việc nhập phần mềm mới từ nhiều nguồn khác nhau)

 Giảm độ phức tạp trong vận hành bằng việc cung cấp các hệthống phân chia theo các khối đã đợc chuẩn hoá

trên nền tảng kỹ thuật chuyển mạch kênh (Circuit Switching).

Chuyển mạch kênh là phơng pháp truyền thông trong đó một

kênh truyền dẫn dành riêng đợc thiết lập giữa hai thiết bị đầu

cuối thông qua một hay nhiều nút chuyển mạch trung gian Dòng

thông tin truyền trên kênh này là dòng bit truyền liên tục theo thời gian Băng thông của kênh dành riêng đợc đảm bảo và cố định

trong quá trình liên lạc (64Kbps đối với mạng điện thoại PSTN), và

độ trễ thông tin là rất nhỏ chỉ cỡ thời gian truyền thông tin trên

kênh (propagation time)

Mạng thế hệ mới (Next Generation Network – NGN) có thể

đ-ợc hiểu là mạng dựa trên mạng chuyển mạch gói (Packet Switching Network) nơi mà chuyển mạch gói và các phần tử

truyền thống (nh các bộ định tuyến, chuyển mạch và cổng) đợcphân biệt một cách logic và vật lý (physical) theo khả năng điềukhiển thông minh dịch vụ hoặc cuộc gọi Khả năng điều khiển

Trang 8

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

mạng truyền thông chuyển mạch gói, bao gồm mọi dịch vụ từ cácdịch vụ thoại cơ bản (basic voice telephony services) đến cácdịch vụ dữ liệu, hình ảnh, đa phơng tiện, băng rộng tiến tiến(advanced broadband), và các ứng dụng quản lý – managementapplication, nó có thể đợc hiểu là một kiểu khác của dịch vụ mà

NGN cung cấp

Đặc điểm mạng chuyển mạch gói sử dụng hệ thống lu trữ

rồi truyền (store-and-forward system) tại các nút mạng Thông tin

đợc chia thành các phần nhỏ (gọi là gói), mỗi gói đợc thêm cácthông tin điều khiển cần thiết cho quá trình truyền nh là địachỉ nơi gửi, địa chỉ nơi nhận Các gói thông tin đến nút mạng

đợc xử lý và lu trữ trong một thời gian nhất định rồi mới đợc

truyền đến nút tiếp theo sao cho việc sử dụng kênh có hiệu quảcao nhất Trong mạng chuyển mạch gói không có kênh dành riêngnào đợc thiết lập, băng thông của kênh logic giữa hai thiết bị

đầu cuối thờng không cố định, và độ trễ thông tin lớn hơn mạngchuyển mạch kênh Tuy nhiên nhờ sử dụng một số giao thức mớikết hợp với chồng giao thức TCP/IP cho phép chúng ta thực hiệncác cuộc gọi qua mạng chuyển mạch gói u việt hơn hẳn so với

điện thoại truyền thống

So sánh 2 dạng chuyển mạch:

Chuyển mạch kênh Chuyển mạch góiThời gian kết nối Ngắn và cố định

(ngoại trừ dùng vệ tinh): 0- ms

Trung bình và biến thiên 10ms- s

Hiệu suất sử dụng

đờng truyền

Từ thấp đến trung bình

Cao

Chống sai lầm Xử lý sai nhầm do

ngời sử dụng

Xử lý sai nhầm do mạng

CóCóChuyển mạch kênh Chuyển mạch gói

Trang 9

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

Chuyển mạch kênh Chuyển mạch góiNhu cầu về bộ nhớ

trên đờng truyền

Không cần dùng bộ nhớ

Bộ nhớ tốc độ cao, dung lợng thấpứng dụng Điện thoại, Telex cổ

điển, truyền số liệu

 Dễ dàng mở rộng dung lợng, phát triển các dịch vụ mới

 Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh

 Việc tổ chức mạng dựa trên số lợng thuê bao theo vùng địa lý

và nhu cầu phát triển dịch vụ, không tổ chức theo địa bàn hànhchính mà tổ chức theo vùng mạng hay vùng lu lợng

Các nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông hiện nay vàcác loại dịch vụ viễn thông thế hệ mới đợc chia thành các nhómbao gồm :

- Các dịch vụ cơ bản

- Các dịch vụ giá trị gia tăng

- Các dịch vụ truyền số liệu, Internet và công nghệ thông tin

- Đa phơng tiện

Xu hớng tổ chức mạng có cấu trúc đơn giản, giảm số cấpchuyển mạch và chuyển tiếp truyền dẫn nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng, chất lợng mạng lới và giảm thiểu chi phí khai thác vàbảo dỡng

Trang 10

Các dịch vụ phát triển tiếp theo của mạng hiện tạịCác dịch vụ phát triển tiếp theo của mạng thế hệ mới

Các dịch vụ hiện nay của mạng hiện tại

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

Trên cơ sở nguyên tắc tổ chức nh vậy, các phơng thức xây

dựng, phát triển mạng thế hệ mới NGN có thể chia thành hai

khuynh hớng nh sau :

a Phát triển các dịch vụ mới trên cơ sở mạng hiện tại tiến tới

phát triển mạng NGN (Hình I.1)

Đây là xu hớng đối với những nơi có :

- Mạng viễn thông đã và đang phát triển hiện đại hoá

- Các dịch vụ hiện tại đã phát triển trên cơ sở mạng hiện có

- Có các nhu cầu phát triển các dịch vụ mới

Mạng NGN đợc phát triển theo nhu cầu dịch vụ trên cơ sở

mạng hiện tại

Trang 11

Các dịch vụ phát triển tiếp theo của mạng thế hệ mới

Các dịch vụ hiện nay của mạng hiện tại

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

b Xây dựng mới mạng NGN ( Hình I.2):

- Mạng NGN đợc xây dựng với nhiệm vụ trớc mắt là đảm bảocác nhu

cầu về dịch vụ mạng hiện nay

- Tiến tới phát triển các nhu cầu về dịch vụ mới

- Các dịch vụ mới đợc triển khai trên mạng NGN

Đây là xu hớng phát triển của những nơi có mạng viễn thông cha đợc hiện đại hoá, các nhu cầu chủ yếu là các dịch

vụ viễn thông cơ bản hiện tại, nhu cầu dịch vụ mới cha có nhiều Con đờng phát triển là xây dựng mới tiến thẳng

đến mạng NGN.

Trang 12

Các dịch vụ mạng

độc lập Thiết bị mạng

đã có

Hình I.3 Sơ đồ mạng t ơng lai (Mô hình của Alcatel)

Lớp điều khiển Lớp dịch vụ mạng

Lớp truy nhập và truyền tải Dịch vụ/báo hiệu mạng đã có

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

2 Mô hình NGN do một số hãng cung cấp

a Mô hình NGN của Alcatel

Alcatel đa ra mô hình mạng thế hệ mới với các lớp :

- Lớp truy nhập và truyền tải

- Lớp trung gian

- Lớp điều khiển

- Lớp dịch vụ mạng

Trang 13

Các dịch vụ mạng

độc lập

DCS

Lớp truy nhập /truyền tải ADM

SS7, ISDN, B-ISDN, RADIUS, …

SGW

Lớp dịch vụ mạng SEN

Dịch vụ/báo hiệu mạng thừa kế

Khách hàng

IAD

NGDLC/

DSLAMADSL

SNMP, CMIP,…

TGW DGW MSWAGW CSW

WGW thiết bịLớp

IP, SS7, MSF, MGCP …

AGW : Cổng truy nhập,

CSW : Chuyển mạch chính,

LAD : Thiết bị truy nhập tích hợp,

MGC : Bộ điều khiển cổng thiết bị,

MSW : Chuyển mạch thiết bị, MGDLC/DSLAM : Bộ ghép kênh truy nhập DSL

RC : Bộ điều khiển định tuyến

SEN : Nút thực hiện dịch vụ, SGW : Cổng báo hiệu, TGW : Cổng trung kế, WGW: Cổng vô tuyến.

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

b Mô hình NGN của Ericsson

Trang 14

1 4

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

( PLMN : Public LAN Mobile Network )

Cũng nh các hãng khác, mạng thế hệ mới của Ericsson đợcphân thành 3 lớp, sử dụng công nghệ chuyển mạch gói, đó là:

▪ Lớp dịch vụ/điều khiển bao gồm các server có chức năng

điều khiển các cuộc gọi PSTN/ISDN và số liệu, cung cấp cácdịch vụ mạng thông minh IN, mutimedia cớ thời gian thực

▪ Lớp kết nối xử lý các thông tin ngời sử dụng, chuyển mạch và định tuyến lu lợng hay còn gọi là lớp vận chuyển

▪ Lớp truy nhập đảm bảo khả năng truy nhập của thuê bao từ

các mạng cố định, vô tuyến cố định, di động và các mạngtruy nhập khác

c Mô hình mạng NGN của Siemens

Giải pháp mạng NGN của Siemens dựa trên cấu trúc phân tán, xoá đi khoảng cách giữa mạng PSTN và mạng số liệu Mô hình NGN của Siemens gồm 3 lớp:

Trang 15

Khai b¸o vµ qu¶n lý dÞch vôQu¶n lý kÕt nèi Qu¶n lý

§Þnh tuyÕn/ chuyÓn m¹ch §Þnh tuyÕn/ chuyÓn m¹ch

M¹ng truy nhËp ®a dÞch vô

PSTN/

ISDN

C¸c m¹ng hiÖn cã

DN

H×nh I.6 CÊu tróc m¹ng thÕ hÖ míi (m« h×nh cña Siemens)

Ch¬ng II: Chøc n¨ng c¸c phÇn tö trong m¹ng thÕ hÖ míi

Trang 16

Líp ®iÒu khiÓn (Control)

Líp qu

¶n lý

Líp chuyÓn t¶i (Transport / Core)

H×nh I.7 CÊu tróc m¹ng thÕ hÖ míi

Líp truy nhËp (Access)

1 6

Ch¬ng II: Chøc n¨ng c¸c phÇn tö trong m¹ng thÕ hÖ míi

 Líp ®iÒu khiÓn (Control)

Trang 17

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

truy nhập có thể cung cấp các loại cổng truy nhập cho các loaithuê bao sau: POST, VOIP, IP, FR, X.25, ATM, XDSL, di động v.v

Lớp chuyển tải (core,transport):

 Truyền dẫn : quang SDH, WDM

 Chuyển mạch : ATM/IP

Lớp chuyển tải bao gồm các nút chuyển mạch (ATM+IP) vàcác hệ thống truyền dẫn thực hiện chức năng chuyển mạch, địnhtuyến các cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy nhập dới sự điềukhiển thuộc lớp điều khiển

 Lớp điều khiển (control):

Hiện nay đang rất phức tạp, khả năng tơng thích giữa cácthiết bị của các hãng là vấn đề cần quan tâm

Các giao thức, giao diện, báo hiệu điều khiển kết nối rất

đa dạng và còn đang tiếp tục phát triển, cha đợc chuẩn hoá nênrất phức tạp Cần có thời gian theo dõi, xem xét và cần đặc biệtquan tâm đến tính tơng thích của các loại giao diện, giao thức,báo hiệu khi lựa chọn thiết bị mới

Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển (Callcontroller) kết nối cuộc gọi giữa các thuê bao thông qua việc

điều khiển các thiết bị chuyển mạch (ATM+IP) của lớp chuyển tải

và các thiết bị truy nhập của lớp truy nhập Lớp điều khiển cóchức năng kết nối cuộc gọi thuê bao với lớp ứng dụng, dịch vụ Cácchức năng nh quản lý, chăm sóc khách hàng, tính cớc cũng đợctích hợp trong lớp điều khiển

Trang 18

Lớp qu

ản lý

Lớp chuyển tải (Transport / Core)

Hình I.8 Cấu trúc mạng và dịch vụ thế hệ mới

Lớp truy nhập (Access)

Lớp ứng dụng/dịch vụ (application/service)

Lớp điều khiển (Control)

1 8

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

 Xem xét từ góc độ kinh doanh và cung cấp dịch

vụ thì mô hình cấu trúc mạng thế hệ mới còn có thêm lớp ứng dụng dịch vụ.

Lớp ứng dụng và dịch vụ cung cấp các ứng dụng và dịch vụ

nh dịch vụ mạng thông minh (Intelligent Network_IN), trả tiền trớc,dịch vụ giá trị gia tăng Internet cho khách hàng thông qua lớp

điều khiển v.v… Hệ thống ứng dụng và dịch vụ mạng này liênkết với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API Nhờ giaodiện mở này mà các nhà cung cấp dịch vụ có thể phát triển cácứng dụng và triển khai nhanh chóng các dịch vụ trên mạng

Trong môi trờng phát triển cạnh tranh thì sẽ có rất nhiềuthành phần tham gia kinh doanh trong lớp ứng dụng dịch vụ

Trang 19

Môi tr ờng kiến tạo ứng dụng

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

Chơng II Các phần tử và chức năng các phần tử trong mạng thế hệ

mới

I Cấu trúc mạng NGN cơ bản

Cấu trúc cơ bản đợc xác định bao gồm các phần tử mạngcần thiết cho việc cung cấp các dịch vụ thoại truyền thống Cấutrúc này đợc chỉ rõ trong hình II.1

1 Media gateway

Media gateway cung cấp media từ mạng truy nhập tới mạnggói NGN Gateway media hoàn thành các giao thức điều khiểnmang và chứa các kết cuối mang Nó cũng chứa các thiết bị thaotác media nh bộ dịch mã hoá, bộ khử tiếng vọng hay bộ gửi tone

Trang 20

2 0

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

4 Môi tr ờng kiến tạo ứng dụng

Môi trờng kiến tạo ứng dụng sẽ hỗ trợ đầy đủ việc xây dựngchu trình sống của một dịch vụ hay ứng dụng chạy trên serverứng dụng qua tất cả các giai đoạn của nó nh phân tích các yêucầu, kiến tạo ứng dụng, kiểm tra tính khả thi, triển khai ứngdụng, cung cấp hoạt động ứng dụng và cuối cùng là xoá bỏ ứngdụng

II Cấu trúc mạng NGN đầy đủ

Cấu trúc đầy đủ hơn đợc chỉ ra ở hình II.2 cho việc cungcấp các ứng dụng nâng cao mới với đặc điểm tơng tác media vàcác chức năng nhắn tin Hai thực thể mạng thêm vào đợc xác

định trong cấu trúc NGN đầy đủ

Trang 21

Môi tr ờng kiến tạo ứng dụng

Server ứng dụng

Call server

Media GatewayTruy nhập tới mạng NGN Mạng gói IP/ATM

1 Media server

Media server sẽ cung cấp các chức năng cho phép tơng tác giữa các bên gọi và các ứng dụng qua các thiết bị thoại

nh nó có thể trả lời cuộc gọi và phát thông báo, đọc th điện

tử bằng cách tổng hợp giọng nói, cung cấp đầu ra tới các ứng

Trang 22

2 2

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

dụng từ các lện DTMF hay lệnh băng giọng nói bằng cách sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói.

2 Messaging server

Messaging server chịu trách nhiệm lu trữ và điều khiển cácbản tin đến, đi và việc truyền các bản tin giữa các Messagingserver khác nhau

III Chức năng của các phần tử trong mạng NGN

1 Media gateway (MG)

a Chức năng của MG

+ Các chức năng chung

 Hỗ trợ quay số hai giai đoạn, cách này đợc dùng đa vào chèn các

số DTMF sau khi thiết lập một cuộc gọi Ví dụ, ngời gọi quaycác số đầu của media gateway (0112287516), MG gửi mộttone, sau đó ngời dùng quay tiếp các số chỉ ra thiết bị đầucuối đích (1234)

 Hỗ trợ quay số một giai đoạn hay “overlapping dialling” hay

“overlapping receiving”, cách này đợc dùng để chèn tất cả các

số trong một giai đoạn duy nhất mà không đợi tone Ví dụ,

ng-ời dùng quay số đích (0110220499), trong đó 011022 nhậndạng trung kế, trong khi 0499 nhận dạng thiết bị kết cuối

đích (đây là các số tập hợp qua các tone DTMF trong trờng hợpquay số hai giai đoạn)

 Tập hợp dữ liệu cho việc tính cớc và hệ thống chăm sóc kháchhàng (khả năng cung cấp hồ sơ/snapshots cuộc gọi cả trongthời gian thực và không phải thời gian thực, trạng thái) hay pháthiện ngỡng dữ liệu nếu yêu cầu Nó bao gồm báo cáo dữ liệu

do yêu cầu hay các sự kiện yêu cầu tới Call server (bao gồm việccung cấp nội dung thông tin, nh “lawful interception”)

 Các báo cáo cảnh báo (các sự kiện bất bình thờng nh tràn tải

và tắc nghẽn lu lợng sẽ đợc báo cáo tới call server để khởi đầulọc hay “call gapping” và nền quản lý tới nhà quản lý cảnh báo)

 Media gateway sẽ tạo các tone (bận, không trả lời) và tạo, pháthiện các tín hiệu DTMF

Trang 23

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

 “Internal switching” (ánh xạ của các dòng chuyển mạch gói đếntrên chuyển mạch kênh và…, lu ý rằng nó khác với việc dịch

địa chỉ, việc này đợc thực hiện bởi call server)

Cách giải quyết dòng dữ liệu (điều khiển lu lợng: tốc độ đỉnh

tế bào, tốc độ trung bình tế bào…trong ATM, lớp QoS và quản

lý quyền u tiên cho Diffserver hay RSVP trong IP)

 Hỗ trợ các giao thức định đờng chính: OSPF, IS-IS, BGP

 Vì các giải pháp VoIP đợc hỗ trợ ở đây, media gateway sẽ hỗ trợ

mở rộng giao thức của BGP, OSPF, IS- IS và RSVP để hỗ trợMPLS Trong thực tế, NGN sẽ tập trung ngày càng nhiều vàoviệc cung cấp chất lợng cao, dung lợng, tính sẵn sàng và độ tincậy Địa chỉ MPLS cần thiết và có một số lợi ích: hỗ trợ đa dịch

vụ, trễ chuyển gói IP thấp, dễ dàng quản lý và hỗ trợ QoS màhiện nay IP không thể hỗ trợ đợc Trong mô hình hoạt độngnày, media gateway sẽ hỗ trợ chức năng LSR (Label SwitchRouting) cho các chuẩn MPLS

 Hỗ trợ các chức năng O&M chính nh cấu hình, việc giám sát

 Media gateway có thể tạo chức năng gateway báo hiệu khi báohiệu cuộc gọi đợc media gateway nhận và không thích hợp vớigateway này phải truyền tới call server

Media gateway sau đó có thể cung cấp các đầu cuối nh Q.931cho cả phía PSTN và (qua Q.921) và phía call server (trên “lớptơng thích ngời dùng ISDN”/STCP/IP) Lu ý rằng SIP và H.248 cóthể đợc sử dụng để truyền dữ liệu kênh D ISDN thích hợp cho

điều khiển cuộc gọi

 Quá trình chuyển đổi giữa các kiểu đầu cuối khác nhau (các

đầu cuối H.310 trên B-ISDN, H.320 đầu cuối trên N-ISDN, đầucuối H.321 trên B-ISDN, các đầu cuối H.322

+ Các tính năng định h ớng H.323

Chuyển đổi mã bao gồm:

 Chuyển đổi giữa các định dạng truyền cho audio, video vàcác dòng dữ liệu (nh H.225 tới/từ H.221, chuyển đổi từ cáckênh mang từ phía PSTN trong dòng RTP.)

Trang 24

2 4

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

 Truyền giữa các thủ tục truyền thông (nh H.245 tới/từ H.242),thiết lập cuộc gọi và giải phóng hỗ trợ PSTN (đệm gói, chuyểntới Call server)

+ Các tính năng định h ớng SIP

Chuyển đổi mã bao gồm:

 Truyền giữa định dạng truyền cho audio, video và dòng dữliệu Ví dụ nh lu ý đến các bản tin giao thức SIP từ/đến H.221chuyển đổi từ các kênh mang từ phía PSTN trong RTP Cảphía Q.931 (REGISTER/SUBCRIBE/INFO/ ) sẽ đợc cân nhắc

 Truyền giữa các sản phẩm truyền thông (nh SDP từ/đếnH.242), các thủ tục thiết lập cuôc gọi và giải phóng hỗ trợ choPSTN (đệm gói, chuyển đến Call server)

 Chấp nhận các đặc điểm kỹ thuật giao thức SIP (RFC.2543)

 Chấp nhận các đặc điểm kỹ thuật giao thức SIP(RFC.2327)

b Các giao diện

 Giao diện cho Call server trên nền chủ-tớ (nh SIP, H.248) Giaodiện MG-CS có thể không đợc chuẩn hoá mặc dù độc lậpmang/điều khiển yêu cầu nó

 Đầu cuối giao thức truyền dẫn (nh dòng IP và ATM) bao gồm

điều khiển truyền dẫn trên mạch gói

Trang 25

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

nhắc, ghi bản tin, …) tới các công nghệ không kể đến cácứng dụng đợc sử dụng trên các tài nguyên phơng tiện

b Các chức năng của server phơng tiện

+ Chức năng bắt buộc

 Biểu thị thoại

 Ghi thoại

 Tách tone (cho server phơngtiện)

 Phát tone (server phơng tiện)

Trang 26

2 6

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

 Dịch phơng tiện, thí dụ: để dịch khuôn dạng bản tin, thídụ: không đợc cung cấp bởi các bộ mã hoá và giải mã tàinguyên

c Các giao diện

Các server phơng tiện nên cung cấp các giao diện tới:

 Các thiết bị ngời sử dụng đầu cuối

Server cuộc gọi điều khiển cuộc gọi theo mô hình cuộc gọi,

điều khiển báo hiệu và điều khiển gateway phơng tiện Servercuộc gọi phải cung cấp giao diện (thí dụ: giao thức chuẩn hoặcgiao diện chơng trình ứng dụng mở) về phía các server ứngdụng để cho điều khiển dịch vụ và có cách giải quyết (thí dụ:giải quyết chất lợng dịch vụ mang tính cá nhân, các cách giảiquyết AAA, v.v )

Các server đa cuộc gọi có thể cùng hoạt động để điềukhiển cuộc gọi đơn

Các thí dụ của các server cuộc gọi là các trạm cuộc gọi, cácchuyển mạch mềm, SIP Proxy Server và Gatekeeper H.323

b Tính năng

+ Tính năng chung

▪ Cung cấp các giao thức chuẩn tới mức gateway phơng tiện

▪ Cung cấp các giao thức tới mức server ứng dụng

Trang 27

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

▪ Định tuyến cuộc gọi

▪ Các bản định tuyến theo kế hoạch đánh số để nhận thôngtin từ các nhà khai thác khác (thí dụ: thông qua giao thứcTRIP)

▪ Xử lý báo hiệu cuộc gọi (SIP, H.323, ISUP, MGCP, v.v…)

▪ Điều khiển cuộc gọi ba bên

▪ Kích hoạt và không kích hoạt các trigger tĩnh và động

▪ Tán thành và khai báo sự kiện tĩnh và động

▪ Thiết lập cuộc gọi ba bên

điều khiển bởi các server khác

▪ Trigger hớng tới các server ứng dụng

+ Tính năng hoạt động, quản lý và điều khiển

▪ Hoạt động, quản lý và bảo dỡng (thí dụ: đăng ký truy cậpvào, cảnh báo, cấu hình, xác định phiên bản, quản trị đặctính, v.v…)

Trang 28

2 8

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

▪ Cung cấp, trợ giúp cho kế toán (thí dụ: đa ra bản ghi dữ liệucuộc gọi)

c Các giao diện hớng tới các phần tử mạng

Các giao diện đợc quan tâm:

▪ Các giao diện giữa các server cuộc gọi và các server ứngdụng Các thí dụ có khả năng là SIP, H.323, INAP, HTTP, v.v…

▪ Các giao diện giữa server cuộc gọi và gateway phơng tiện.Thí dụ các giao diện có thể là SIP, MGCP, Megaco/H.248,v.v…

▪ Các giao diện giữa các server cuộc gọi Thí dụ:là BICC vàSIP-T

Hình 5 mô tả thiết kế luân phiên của cùng cấu trúc là lý ởng với xử lý tin báo Trong trờng hợp đó, chúng ta chỉ quantâm đến các giao diện phụ sau đây:

t-▪ Các giao diện giữa các server cuộc gọi và server phơng tiện.Khả năng là server cuộc gọi và server phơng tiện truyềnthông qua các giao thức nh H.248 (thí dụ MGCP) Trong nộidung TLC, các server phơng tiện, nó có thể đợc tích hợp khảnăng các server cuộc gọi và phơng tiện truyền thông tại mứcbáo hiệu thông qua SIP, INAP, ISUP Nó không có khả năngphán đoán trong nhiều nội dung thông tin

▪ Các giao diện giữa các server cuộc gọi và các server tin báo(thí dụ SMTP đợc sử dụng để gửi th điện tử cho cuộc gọivào)

Trong các server phụ có thể cung cấp điều khiển phiên để

điều khiển các luồng điều khiển giữa các ứng dụng dữ liệu(thí dụ, dụng cụ và server để xem dòng video, client vàserver trò chơi, v.v…) và sự truyền thông đa phơng tiện(thí dụ nh trong IMS 3GPP- phân hệ đa phơng tiện)

Trang 29

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

khiển tất cả các logic và kết nối ứng dụng mà bao gồm các ứngdụng client- server kiểu cũ

Về bản chất, logic ứng dụng xác định hệ thống kinh doanhriêng biệt sẽ xử sự đơn giản đợc loại bỏ khỏi kiểu cũ “fat- client” tớiserver ứng dụng lớp trung bình, lớp mép

Đây là server phần mềm mà cung cấp các client tha thớt vớikhả năng của hệ tính toán phân bố đợc tích hợp

Các server ứng dụng liên kết các ứng dụng Web và các hệthống đã tồn tại cùng nhau cho thơng mại điện tử và các sử dụngkhác

Phần mềm server ứng dụng có thể đơn giản hoá việc kếtnối các hệ thống Web mới, các hệ thống đặt trong các vị trí kháchẳn nhau và các hệ thống kế thừa thông qua Web client

Nó có thể “kết nối món mà bạn có với món bạn sẽ tạo ra”

Trong phạm vi mạng thế hệ sau, khái niệm server ứng dụng

sẽ đợc tiến hoá của các server ứng dụng dựa trên Web để thựchiện các dịch vụ điều khiển các server cuộc gọi và các tài nguyên

đặc biệt thế hệ sau Do đó, server ứng dụng sẽ là nền côngnghệ thông tin đóng vai trò kiến tạo dịch vụ trong mạng thôngminh (Intteligent Network-IN) mở rộng tính năng của chúng đểbao phủ các tình huống mới của mạng

Các server ứng dụng nên tơng tác với các server cuộc gọi vàcác tài nguyên đợc điều khiển thông qua các giao thức chuẩnhoặc các giao diện chơng trình ứng dụng mở (API)

Các giao diện đợc cung cấp bao gồm:

▪ Định tuyến và tính toán cuộc gọi

▪ Trình chiếu cuộc gọi

▪ Các giải quyết AAA và chất lợng dịch vụ

▪ Nhóm ngời sử dụng gần nhau

b Tính năng

Các mục tiêu chính của server ứng dụng là khả năng để đavào, thực hiện, điều khiển và quản lý các ứng dụng có hiệu quả,kinh tế và nhanh chóng

Trang 30

3 0

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

+ Tính năng chung

Server ứng dụng phải cung cấp:

Sự tích hợp Web: Để cung cấp giao diện ngời sử dụng dựatrên Web cho quản lý, khai thác, bảo dỡng với các Web server đểcung cấp các dịch vụ

+ Tính năng xác thực và bảo mật

▪ Server ứng dụng có thể điều khiển các phần tử mạng thựchiện xác thực, cấp phép và các khả năng tính toán cho cácdịch vụ đợc cung cấp

▪ Server ứng dụng phải trợ giúp cơ chế đăng ký, bao gồm bộphận đào tạo hoặc yêu cầu đăng ký H.323

▪ Server ứng dụng phải cung cấp các dịch vụ bảo mật: mã hoá,xác thực và cấp phép để đảm bảo truy cập bảo mật tới cácdịch vụ

+ Tính năng lập trình

▪ Server ứng dụng phải trợ giúp để phát triển các dịch vụbằng các giao diện chơng trình ứng dụng hoặc các ngônngữ kịch bản Các kịch bản có thể đợc tạo ra bằng các môitrờng kiến tạo ứng dụng

▪ Server ứng dụng nên trợ giúp để kiến tạo các dịch vụ bằngcách sáng tác các cách giải quyết vấn đề Các cách giảiquyết vấn đề này có thể đợc tạo ra bằng đồ hoạ hoặc bằngtext, bằng môi trờng kiến tạo ứng dụng

▪ Server giải quyết vấn đề nên có khả năng để kiểm tra cáccách giải quyết vấn đề về mặt cú pháp và ngữ nghĩa.Trong trờng hợp này, tơng tác với server giải quyết vấn đề,cũng nên đợc tính đến

▪ Server ứng dụng phải cung cấp các giao diện chơng trìnhứng dụng tới các miền quản lý của đối tác thứ ba theo cáchbảo mật

+ Tính năng truyền thông

Server ứng dụng phải cung cấp:

▪ Truyền thông với các ứng dụng bên trong hoặc bên ngoàikhác (thí dụ: chạy trên server ứng dụng bên ngoài)

Trang 31

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

▪ Truyền thông với các server điều khiển tài nguyên mạng bênngoài bao gồm:

 Server phơng tiện cung cấp tính năng điều khiển

ph-ơng tiện nh các bộ thông báo thoại và các bộ đảmnhận cặp tần số đa tần cho các ứng dụng kích hoạtngời goi

 Các server cuộc gọi cung cấp tính năng điều khiểncuộc gọi nh định tuyến cuộc gọi, xử lý báo hiệu cuộcgọi

 Các server tin báo cung cấp tính năng điều khiển tinbáo nh quản lý việc lu giữ tin báo, tin báo đợc gửi đi và

xử lý sự khai báo tin báo mới

+ Tính năng cung cấp dữ liệu

Server ứng dụng phải cung cấp:

▪ Cung cấp cơ sở dữ liệu để lu trữ dữ liệu thuê bao và dịch

vụ (hoặc bên trong hoặc bên ngoài)

▪ Cơ sở dữ liệu bên trong để lu trữ dữ liệu thuê bao và dịchvụ

▪ Quản lý giao dịch trên cơ sở của các luật ACID Nói chung,nhà quản trị giao dịch và bộ giám sát đợc thiết kế để nhậnthực khái niệm ACID Trong hệ thống phân tán, một cáchthực hiện ACID là sử dụng 2 máy tính cá nhân mà đảm bảorằng tất cả các vị trí có liên quan phải gửi hoàn thành giaodịch hoặc không và giao dịch đợc quay trở lại

ACID là viết tắt của các chữ cái của các từ:

 A: có nghĩa là số lợng nguyên tử trong phân tử: Trong

phiên giao dịch liên quan đến hai hoặc nhiều mẫuthông tin rời rạc, hoặc là tất cả các mẫu đợc gửi hoặckhông gửi gì cả

 C: có nghĩa là tính kiên định Giao dịch hoặc tạo ra

trạng thái mới và hiệu lực của dữ liệu, hoặc nếu bất cứ

h hỏng nào xảy ra thì trả về tất cả dữ liệu tới trạngthái của nó trớc khi giao dich bắt đầu

Trang 32

3 2

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

 I: có nghĩa là sự cách ly Giao dịch đang xử lý và

không đợc gửi phải giữ nguyên và cách ly khỏi bất cứgiao dịch nào khác

 D: có nghĩa là tính bền Dữ liệu đợc gửi đợc cất giữ

bởi hệ thống nh trong sự kiện h hỏng và khởi tạo lại hệthống, dữ liệu sẵn sàng trong trạng thái chính xác

+ Tính năng hoạt động, quản lý và điều khiển

Server ứng dụng phải cung cấp:

▪ Quản lý dịch vụ: Bao gồm các phần tử liên quan đến kiểmtoán, đặc tính, tính toán dịch vụ đơn, v.v…

▪ Quản lý hệ thống: Nó bao gồm các phần tử liên qua đếnhoạt động, quản lý và khai thác của các server ứng dụng (thídụ: quản lý cảnh báo, giám sát đặc tính, bắt giữ, khôi phục

h hỏng, v.v…)

▪ Quản lý thời gian vòng đời dịch vụ: Nó bao gồm trợ giúp sựtriển khai dịch vụ (đa ứng dụng, đa phiên bản giữ cho tấtcả các phiên bản chạy thực), cung cấp dịch vụ, thuê dịch vụ,kích hoạt và giải kích hoật dịch vụ, xác định phiên bản củadịch vụ, v.v…

+ Tính năng thực hiện dịch vụ

▪ Trợ giúp thực hiện

 Đa ứng dụng

 Đa trờng hợp của cùng ứng dụng

▪ Môi trờng thực hiện logic dịch vụ trợ giúp thực hiện dịch vụ

Nó bao gồm tập các khả năng độc lập dịch vụ để truy cậpcác hệ thống bên ngoài thông qua các giao thức, giao diệnchơng trình ứng dụng để quản lý các phiên dịch vụ, quản

lý sơ lợc truy cập dịch vụ, ngời sử dụng, để quản lý trờnghợp sự kiện và khai báo, để điều khiển đăng nhập, tơngtác logic dịch vụ, v.v…

+ Các khả năng phi tính năng

Server ứng dụng phải cung cấp:

▪ Cung cấp khả năng cao, cân băng tải, chấp nhận h hỏng,truyền thông giữa các server ứng dụng, v.v…

Trang 33

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

c Các giao diện hớng tới các phần tử mạng

Các giao diện giữa các server ứng dụng và các môi trờngkiến tạo ứng dụng ngày nay điển hình là không đặc trng nhng

đợc cung cấp trên các điều kiện dễ dàng điều hành

Thí dụ, có hay không cơ cấu CPL đợc sử dụng trong cấu trúctham chiếu, ngôn ngữ CPL nên đợc cung cấp Thực hiện ứng dụng

đợc thi hành sau khi nạp mã ứng dụng (mà thờng đợc phiên dịch)trên loạt môi trờng server ứng dụng Trong những trờng hợp nh vậy,server ứng dụng phải cung cấp ngôn ngữ kịch bản đợc sử dụng.Các giao diện có thể giữa các server ứng dụng và server cuộc gọi

có thể là SIP, H.323, SS7, HTTP, v.v…

Các giao diện khác hớng tới các tài nguyên đặc biệt liên quan

đến nền tin báo, tạo dòng, tính cớc và quản lý, v.v…

5 Môi tr ờng kiến tạo ứng dụng

a Tổng quan

Môi trờng kiến tạo ứng dụng nên trợ giúp vòng đời dịch vụhoặc ứng dụng đợc soạn bởi chuỗi pha, mỗi pha yêu cầu các kíchhoạt nào đó để đợc thực hiện, có tên:

▪ Phân tích các nhu cầu khái niệm

▪ Kiến tạo ứng dụng

▪ Đo thử chấp nhận

▪ Triển khai ứng dụng

▪ Cung cấp ứng dụng và hoạt động

▪ Loại bỏ ứng dụng

Môi trờng kiến tạo ứng dụng thế hệ sau nên cung cấp cáccông cụ để

định địa chỉ các kích hoạt đợc nhận dạng chi tiết sự phát triển

và phê chuẩn các ứng dụng sẵn có để triển khai trong mạng thực

tế Các phần tử kiến tạo ứng dụng sau đó nên cung cấp môi trờngtích hợp để phát triển và phê chuẩn các ứng dụng để chạy trênserver ứng dụng Sự phát triển ứng dụng nên đợc dựa trên cácphần tử Một phần tử có thể đợc thực hiện sử dụng ngôn ngữ hớng

đối tợng, thí dụ JAVA hoặc C++ Sự phát triển các ứng dụng sửdụng mô hình “hớng đối tợng” sẽ cho phép:

Trang 34

3 4

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

1 Sử dụng lại các phần tử

2 Dễ bảo dỡng

3 Thời gian đến thị trờng nhanh chóng

Sử dụng JAVA có thể đảm bảo rằng các ứng dụng và các phần

tử có thể sử dụng lại qua đa dự án và nền

Môi trờng kiến tạo ứng dụng do đó nên đơn giản hoá các ứngdụng bằng cách căn cứ vào chúng trên các phần tử có module, đợcchuẩn hóa bằng cách cung cấp tập các dịch vụ hoàn chỉnh tới cácphần tử đó và bằng cách điều khiển nhiều chi tiết ứng các ứngdụng một cách tự động mà không lập trình phức tạp

Cuối cùng, môi trờng kiến tạo ứng dụng cũng có thể cung cấpcác tính năng cho các ứng dụng cung cấp trên mạng sống, thí dụtriển khai và loại bỏ các ứng dụng

Các tính năng môi trờng kiến tạo ứng dụng nên tơng thích vớicác khả năng server ứng dụng nơi các ứng dụng sẽ chạy Điều nàynghĩa là các đặc điểm kiến tạo ứng dụng sẽ phụ thuộc vào cáctính năng server ứng dụng, ngợc lại gây ra tình huống các ứngdụng yêu cầu hoạt động riêng biệt mà không tồn tại trên serverứng dụng Điều này ngụ ý rằng, tính năng tuỳ chọn của môi trờngkiến tạo ứng dụng có thể đợc mở rộng với các tính năng server ứngdụng mở rộng

b Các tính năng

+ Các tính năng bắt buộc

 Môi trờng phát triển

▪ Môi trờng xác nhận tính hợp lệ

+ Môi tr ờng phát triển

▪ Các tính năng soạn thảo để viết mã phần mềm ứng dụng

Trang 35

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

▪ Bộ môn phỏng mạng mà có thể cung cấp vào ra tới các ứngdụng đợc đo kiểm

Tổng kết lại, các tính năng kiến tạo ứng dụng cung cấp môi ờng tích hợp để phát triển và xác nhận tính hợp lệ các ứng dụng

tr-để chạy trên server ứng dụng

+ Tính năng tuỳ chọn

Môi trờng phát triển ứng dụng cũng có thể bao gồm:

▪ Các tính năng soạn thảo phân tích phần mềm

▪ Các tính năng soạn thảo thiết kế phần mềm

▪ Th viện các phần tử phần mềm sử dụng lại

▪ Các tính năng điều khiển phiên bản

Môi trờng phát triển ứng dụng có thể:

▪ Là mở tới các chuẩn mới

▪ Trợ giúp các chuẩn sẵn có (thí dụ, XML, SMTP, HTTP)

▪ Trợ giúp các giao diện lập trình ứng dụng hoặc ngôn ngữkịch bản

Môi trờng xác nhận tích hợp lệ ứng dụng cũng có thể baogồm:

▪ Chơng trình mô phỏng quản lý mà cung cấp và quản lý cácứng dụng

▪ Dễ dàng truyền thông với các phần tử mạng khác

▪ Màn hình hiển thị để đăng nhập vào, để chạy các ứngdụng

c Các giao diện hớng tới các phần tử mạng

Các giao diện giữa các môi trờng kiến tạo ứng dụng và cácserver ứng dụng ngày nay, điển hình là không đợc chỉ rõ nhng

đợc trợ giúp bởi các điều khiển thuận lợi của hệ điều hành Sựthực hiện ứng dụng đợc thực hiện sau khi nạp mã ứng dụng (thờng

đợc phiên dịch) trên host môi trờng server ứng dụng Truyền tảimã ứng dụng giữa môi trờng kiến tạo ứng dụng và server ứng dụng

đợc thực hiện nhờ FPT, một số kiểu th mục dùng chung của mạng

Trang 36

3 6

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

(thí dụ, NFE hoặc SMB) hoặc thậm chí nhờ đĩa hoặc cáctruyền tải phơng tiện khác Phơng pháp không rõ ràng này củagiao diện hai phần tử có cấu trúc chứng tỏ có hiệu quả và đợc dựkiến trớc là phơng pháp tham khảo đợc sử dụng trên môi trờngNGN

6 Server tin báo

a Tổng quan

Server tin báo cung cấp các chức năng nền dịch vụ thế hệsau cho phép ngời sử dụng truyền thông thông qua các tin báobao gồm các kiểu phơng khác nhau đợc lu trữ trong mạng và đợctruy cập từ các đầu cuối khác nhau Ngoài ra, các server tin báocũng có thể cung cấp các chức năng cho phép truyền thông giữacác dịch vụ và ngời sử dụng thông qua các tin báo, thí dụ, khaibáo từ các dịch vụ thẻ trả trớc

▪ Các tính năng điều khiển tin báo mà cung cấp các chứcnăng điều khiển qua tài nguyên tin báo (thí dụ, gửi tin báo,khôi phục tin báo, xoá tin báo,…) tới các ứng dụng mà không

để ý đến các công nghệ đợc sử dụng trong tài nguyên tinbáo

+ Các chức năng bắt buộc

▪ Gửi tin báo không đồng bộ – tin báo đợc gửi nhờ sử dụng cáctính năng lu trữ và chuyển tiếp và sau đó nó đợc lu trữtrong tài nguyên lu trữ tin báo điểm đến (thí dụ, nhinternet)

▪ Lu trữ và chuyển tiếp tin báo – tin báo đợc chuyển tải giữacác server tin báo thông qua tính năng lu trữ và chuyển tiếp

đợc cung cấp bởi trạm truyền tải tin báo (MTA)

▪ Lu trữ tin báo

Trang 37

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

▪ Đăng nhập lu trữ tín báo – thờng sử dụng tên ngời dùng vàmật khẩu cần thiết để truy cập đến các tin báo đợc lu giữtrong server tin báo

▪ Khôi phục lại tin báo đợc lu trữ

▪ Gửi tin báo đồng bộ (hoặc tin báo ngay lập tức) – các tin báo

đợc truyền tải trực tiếp từ hai ứng dụng ngời sử dụng cuối

mà đợc kết nối trực tiếp với mạng Điều này có thể đợc thựchiện vẫn bằng cơ chế sử dụng truyền tải chuyển tiếp và lutrữ khách – chủ đợc cung cấp bởi server ứng dụng

▪ Khai báo tin báo mới – khi một tin báo đến server ứng dụng,một sự kiện đợc khởi tạo hớng tới ứng dụng của ngời sử dụngcuối hoặc tới server ứng dụng Điều này có thể đợc thực hiệntuỳ theo tập các cách giải quyết đợc định nghĩa bởi ngời sửdụng

▪ Quản lý xếp tin báo (tạo ra, định lại tên, xoá)

▪ Sắp xếp tin báo – Server tin báo có thể cung cấp chức năng

để lu trữ trực tiếp tin báo mới trong sắp xếp cụ thể màkhông sử dụng lu trữ và chuyển tiếp chức năng truyền tảitin báo

▪ Quản lý tin báo đợc lu trữ (xoá, dịch chuyển, sao chép, thựchiện, …)

▪ Lọc các tin báo vì các nguyên nhân bảo mật (quét chốngvirut) hoặc dựa trên các dự báo của ngời sử dụng

▪ Phát các khúc tin báo, thí dụ, từ chối, xoá, mở, v.v… các tinbáo đợc gửi

▪ Tích hợp lu trữ tin báo - để cung cấp tập đơn các thủ tục

điều khiển tin báo (thí dụ, khôi phục lại tin báo mới, khai báotin báo mới) cho nhiều hơn một tài nguyên tin báo

▪ Phiên dịch khuôn dạng tin báo - để phiên dịch khuôn dạngtin báo theo các khả năng đầu cuối ngời sử dụng cuối

▪ Các giao diện lập trình cung cấp các chức năng điều khiểntin báo tới các server ứng dụng

Trang 38

3 8

Chơng II: Chức năng các phần tử trong mạng thế hệ mới

▪ Quản lý giao tiếp thông tin – thí dụ không phục tự độnggiao tiếp thông tin từ các tin báo vào (thí dụ, thẻ) mà có thể

đợc đặt trong các phần tử mạng dữ liệu khác

▪ Quản lý hiển thị – ngời sử dụng có thể đăng ký hiển thị củaanh, cô ta để biết hiển thị khác và có sự cấp phép hoặckhông tới ngời sử dụng khác để biết sự hiển thị của anh, côta

c Các giao diện

Server tin báo nên cung cấp các giao diện tới:

▪ Các thiết bị ngời sử dụng đầu cuối

▪ Các server ứng dụng

▪ Các server phơng tiện

Trang 39

Chơng IV: Các công nghệ chuyển mạch áp dụng cho mạng thế hệ mới

Chơng III Các giao thức báo hiệu trong mạng NGN

I Giao thức báo hiệu H.323

Theo khuyến nghị của ITU-T về H.323 là: “Hệ thống truyềnthông đa phơng tiện dựa trên công nghệ gói” H.323 thực tế đãmô tả cách thức của hệ thống kết nối, là những hệ thống cónhiều khả năng hơn việc truyền và nhận tín hiệu audio thoại.Mặc dù H.323 có nhiều công dụng nhng trọng tâm chính của thịtrờng đối với khuyến nghị này là khả năng audio để thực hiệnthoại IP

tự đa ra các bản tin báo hiệu trực tiếp Mọi kết nối WAN đều đợc

xử lý bằng một hoặc nhiều gateway H.323, và các gateway H.323

có thể phối hợp hoạt động với các loại thiết bị khác nhau trong cáccấu trúc mạng khác nhau

H.323 có thể đợc sử dụng với PSTN toàn cầu, N – ISDN (tốc

độ nhỏ hơn 1,5 Mbs hoặc 2 Mbs), B – ISDN sử dụng ATM (tốc độlớn hơn 1,5 Mbs hoặc 2 Mbs), thậm chí một đầu cuối thoại cũng

có thể tham gia vào H.323 nhng chỉ với khả năng audio

Khi H.323 đợc sử dụng với N – ISDN, điện thoại ISDN hoặccác kết cuối H.320 cũng đợc sử dụng H.320 mô tả sự sắp xếp cáckết cuối đối với hệ thống thoại N – ISDN , các thiết bị này thờng

đợc dùng cho các dịch vụ video conference và video phone Nếu

có một mạng LAN đợc gắn liền với ISDN đảm bảo chất lợng mặc

định của các tham số dịch vụ, khi đó H.322 là đầu cuối gắn

Trang 40

4 0

H.323

H.323 Terminal

H.323 Terminal

H.323 Terminal

H.323 Gateway

H.323

Gatekeeper

H.323 MCU

H.321 Terminal

H.320 Terminal

Speech Terminal

H.322 Terminal

Speech Terminal

H.324 Terminal

vụ QoS tơng ứng với chất lợng của N – ISDN

Những mạng B – ISDN dựa trên ATM có thể dùng kết cuốiH.321 video/audio B – ISDN cũng có thể dùng cấu hình kết cuốiH.310 hoạt động trong H.321 Các kết cuối H.310 là một kiểu kếtcuối audio/visual tận dụng đợc cả B – ISDN và ATM về mặt dịch

vụ và báo hiệu

Tóm lại, bên cạnh H.323 còn có một số giao diện khác có một

số ứng dụng khác nhau và ngời ta phân chúng ra cho các ứngdụng cụ thể: H.320 dùng cho xác định các loại kết cuối; H.321dùng cho B – ISDN và ATM; H.322 cho QoS các mạng LAN; H.323dùng cho hội nghị; H.324 dành cho các kết nối thoại 33,6 Kbs Khidùng cho thoại IP, H.323 gồm cả các cuộc gọi VoIP đợc thực hiệngiữa các kết cuối H.323 hoặc giữa kết cuối H.323 và gatewayH.323

Ngày đăng: 19/06/2023, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. IETF RFC 3015 “Megaco Protocol Version 1.0”, 11 – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Megaco Protocol Version 1.0
9. RFC 3054 “Megaco IP Phone Media GW Application Profile”, 1 – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Megaco IP Phone Media GW Application Profile
10. IETF RFC “SIP: Session Initiation Protocol”, 6 – 2002, draft - IETF – sipping – siipt – 04, 6 – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SIP: Session Initiation Protocol
13. Viện KHKT Bu điện_Đề tài: “Nghiên cứu các giao diện kết nối trong mạng NGN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giao diệnkết nối trong mạng NGN
1. Alcatel: http://www.acatel.com 2. ITU: http://www. itu .org Link
5. Robert M. Hinden, IP Next Generation Network Overwiew, http://playground.sun.com/pub/ipng/html/INET-IPng-Paper.html,May 14 1995 Link
6. Alcatel Telecommunication Review 2 nd Quarter 2001 Khác
7. NGN the Siemens Solution with SURPASS Siemens, VietNam Telecom 2000, HaNoi, September 21 – 2000 Khác
11. Broadband Publishing, The ATM & IP Report, Vol.7 No.12, 2001 Khác
12. MPLS Tutorial ETSI June 99, Francois Le Faucheur, Systems Architect Cisco Systems, flefauch@cisco.com14 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.3. Sơ đồ mạng t ơng lai (Mô hình của Alcatel) - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh I.3. Sơ đồ mạng t ơng lai (Mô hình của Alcatel) (Trang 12)
Hình I.4.  Các thành phần của mạng thế hệ mới (Mô hình của Alcatel) - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh I.4. Các thành phần của mạng thế hệ mới (Mô hình của Alcatel) (Trang 13)
Hình I.6. Cấu trúc mạng thế hệ mới (mô hình của Siemens) - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh I.6. Cấu trúc mạng thế hệ mới (mô hình của Siemens) (Trang 15)
Hình I.8.  Cấu trúc mạng và dịch vụ thế hệ mới - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh I.8. Cấu trúc mạng và dịch vụ thế hệ mới (Trang 18)
Hình II.1. Cấu trúc mạng NGN cơ - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh II.1. Cấu trúc mạng NGN cơ (Trang 19)
Hình II.2.  Cấu trúc mạng - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh II.2. Cấu trúc mạng (Trang 21)
Hình III.1. Cấu trúc H.323 và các thành - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh III.1. Cấu trúc H.323 và các thành (Trang 40)
Hình III.3. Thiết lập cuộc gọi  H.323 - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh III.3. Thiết lập cuộc gọi H.323 (Trang 43)
Hình III.2. Báo hiệu thiết lập cuộc  gọi giữa mạng chuyển mạch gói và - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh III.2. Báo hiệu thiết lập cuộc gọi giữa mạng chuyển mạch gói và (Trang 43)
Hình ảnh  Video - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh ảnh Video (Trang 44)
Hình III.4. H.323 cho thoại IP - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh III.4. H.323 cho thoại IP (Trang 45)
Hình III.6.  Cấu trúc của hệ - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh III.6. Cấu trúc của hệ (Trang 47)
Hình III.7.  Quan hệ giữa MG và MGC - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh III.7. Quan hệ giữa MG và MGC (Trang 54)
Hình III.8. Thiết lập cuộc gọi - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh III.8. Thiết lập cuộc gọi (Trang 55)
Hình III.9. Quan hệ giữa H.323 Gateway và MGC, MG - Xu hướng phát triển ngn tại việt nam và đề xuất cấu trúc tổ chức mạng thế hệ mới ngn của vnpt
nh III.9. Quan hệ giữa H.323 Gateway và MGC, MG (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w