Vì vậy khi thi công xây lắp, các tổ chứcphải luôn thay đổi phơng thức tổ chức thi công, biện pháp thicông sao cho phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm xâylắp, đảm bảo cho việc thi
Trang 1kế toán chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập cókhả năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốcdân Nó tạo cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tếquốc phòng cho đất nớc Vì vậy, một bộ phận lớn của TNQD nóichung và quỹ tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu t, tài trợ nớcngoài sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có những đặc
điểm kinh tế kỹ thuật đặc trng đợc thể hiện rõ ở sản phẩmxây lắp và quá trình sáng tạo nên sản phẩm của ngành
Sản phẩm xây dựng là những công trình sản xuất dândụng có đủ điều kiện đa vào sản xuất, sử dụng và phát huytác dụng Nó là sản phẩm của công nghệ xây dựng và đợc gắnliền với một địa điểm nhất định bao gồm: đất đai, mặtbiển, mặt nớc, thềm lục địa và đợc tạo bằng vật liệu xâydựng, máy móc thiết bị và lao động
Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiẹp đặcbiệt theo đơn đặt hàng Sản phẩm xây lắp mang tính chất
đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tợng xây lắp đòi hỏi yêu cầu kỹthuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp đợcxác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tợngxây lắp đặc biệt Vì vậy khi thi công xây lắp, các tổ chứcphải luôn thay đổi phơng thức tổ chức thi công, biện pháp thicông sao cho phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm xâylắp, đảm bảo cho việc thi công mang lại hiệu quả kinh tế caonhất và sản xuất đợc liên tục
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 2Đối tợng sản xuất xây dựng cơ bản thờng có khối lợng lớn,giá trị lớn, thời gian thi công tơng đối dài
Kỳ tính giá trị không xác định hàng tháng nh trong xínghiệp công nghiệp mà đợc xác định tuỳ thuộc vào đặc
điểm kỹ thuật của từng công trình đợc thể hiện qua phơngthức lập dự toán và phơng thức tính toán giữa hai bên giaothầu và nhận thầu
Sản xuất xây lắp thờng diễn ra ngoài trời, chịu tác độngtrực tiếp của các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên do vậy thicông xây lắp mang tính thời vụ
Các yếu tố môi trờng có ảnh hởng đến kỹ thuật thicông, tốc độ, tiến độ thi công đồng thời còn phải chú ý đếnnhững biện pháp bảo quản máy móc thi công và vật liệu ngoàitrời
Ngoài ra, việc thi công diễn ra ngoài trời và trong một thờigain dài có thể gặp nhiều r ủi ro tạo nên những khoản thiệt hạibất ngờ nh: công trình phải phá đi làm lại, phải ngừng sản xuất
do thời tiết xấu những khoản thiệt hại này cần đợc tổ chứctheo dõi chặt chẽ và phải có phơng pháp hạch toán phù hợp vớinhững nguyên nhân gây ra
Sản phẩm xây lắp mang tính chất ổn định, gắn liềnvới địa điểm xây dựng, khi hoàn thành không nhập kho nhcásản phẩm sản xuất của các ngành sản xuất vật chất khác Trong quá trình thi công các doanh nghiệp phải thờngxuyên di chuyển địa điểm Do đó,sẽ phát sinh một số chi phícần thiết khách quan nh: chi phí điều động nhân công, điềuMTC, chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ cho việcsản xuất thi công nh các lán trại, chi phí chuẩn bị mặt bằng vàdọn mặt bằng sau khi thi công xong vì vậy, kế toán phảiphản ánh chính xác các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý
Trang 3Một trong những biện pháp quan trọng và không thểthiếu đợc là biện pháp quản lý công cụ kế toán Bởi vậy phảitính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá trị sẩn phẩm mới
đảm bảo phát huy đợc tác dụng của công cụ kế toán đối vớisản xuất Do đó, nhiệm vụ chủ yếu đạt ra cho kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm xây lắp là xác địnhchính xác đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giátrị phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thỏa mãnyêu cầu quản lý đặt ra vận dụng hợp lý, logic, đảm bảo cungcấp kịp thời chính xác số liệu cần thiết cho công tác quản lý
- Tính toán kịp thời, chính xác giá trị công tác xây lắp, cácsản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 4- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá trị của đơn vị theo từng côngtrình, hạng mục công trình, từng loại công trình lao vụ vạch
ra khả năng và các biện pháp hạ giá trị một cách hợp lý
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối ợng công tác xây lắp hình thành định kỳ, đánh giá và kiểmtra khối lợng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định
l-III Kế toán chi phí sản xuất xây lắp.
1 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp.
Quá trình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xâylắp là quá trình biến đổi một cách có ý thức, có mục đích,các yếu tố đầu t vào sản xuất tạo thành các hạng mục côngtrình lao vụ nhất định Các yếu tố về t liệu sản xuất, đối tợnglao động biểu hiện cụ thẻ là các lao động vật hoá dới sự tác
động có mục đích của sức lao động biểu hiện vèe hao phí lao
động sống qua quá trình biến đổi sẽ chở thành các sản phẩmnhất định Mặc dù các hao phí bỏ ra cho họat động sản xuấtkinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau nhngtrong điều kiện cùng tồn tại quan hệ hỗn hợp tiền tệ thì chúng
đều đợc biểu hiện dới hình thức giá trị
Vậy, chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện toàn bộ haophí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác
mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc xây lắp trongmột thời kỳ nhất định
Các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để cấu thành nên giátrị của sản phẩm, về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vàohai yếu tố: khối lợng lao động và t liệu lao động đã bỏ ra trongquá trình sản xuất ở mỗi thời kỳ nhất định Giá cả t liệu sảnxuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lơng của một
đơn vị hao phí Do đó, trong điều kiện biến động thờngxuyên thì việc tính toán đánh giá chính xác chi phí sản xuất
Trang 5chẳng những là yếu tố khách quan mà còn là yếu tố cần thiếthết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết chonhu cầu quản lý và lãnh đạo của doanh nghiệp Nhất là trong
điều kiện hiện nay phải tự chủ trong việc sản xuất kinhdoanh., bảo toàn vốn và có lãi
2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Trong doanh nghiệp xây dựng các chi phí sản xuất baogồm nhiều loại có tính chất kinh tế khác nhau, có công dụngkhác nhau Việc quản lý chi phí không chỉ phụ thuộc vào sốliệu phản ánh mức tổng hợp chi phí sản xuất mà cần phải căn
cứ vào từng loại chi phí riềng biệt để phục vụ và phân tíchtoàn bộ các chi phí hặc từng yếu tố kinh tế ban đầu củachúng theo tùng công trình, hạng mục công trình Do đó, đòihỏi phải có sự phân loại chi phí sản xuất, việc phân loại chiphí sản xuất một cách khoa học có ý nghĩ rất lớn đối với côngtác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm xâylắp, giúp cho doanh nghiệp kiểm tra phân tích chi phí sảnxuất toàn doanh nghiệp Thúc đẩy doanh nghiệp không ngừngtiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá trị sản phẩm nhằm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, góc
độ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất đợc phân loại theonhiều cách khác nhau:
2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh
tế (theo yếu tố)
Theo cách phân loại này, toàn bộ các chi phí sản xuất củadoanh nghiệp xây dựng đợc chia thành 7 yếu tố chi phí sau :
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, vật liệu : gồm toàn bộ các chi phí
về các loại nguyên liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,phụ tùng thay thế vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 6nghiệp đã sử dụng cho các hoật động sản xuất xây lắp trongkỳ.
- yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: bao gồm các chi phí vềnhiên liệu, động lực mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt
động sản xuất xây lắp trong kỳ
-Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp: bao gồm toàn bộ tiềnlơng, tiền công phải trả cho công nhân và nhân viên hoạt
động sản xuất trong doanh nghiệp
-Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và KPCĐ: gồmtoần bộ số tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và KPCĐcủa công nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ sốtrích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất củadoanh nghiệp
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ số tiền doanhnghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền
điện, nớc, bu phí phục vụ cho hoạt động sản xuấ kinh doanhcủa doanh nghịêp
-Yếu tố chi phí bằng tiền khác: gồm toàn bộ chi phí khác phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí
ở trên
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp ta biết đợcnhững chi phí gì đã dùng vào sản xuất và tỷ trọng của từngchi phío đó là bao nhiêu để phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện d toán chi phí sản xuất
2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục
đích và công dựng của chi phí.
Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng mục đích,công dụng đợc xếp vào cùng một loại (gọi là khoản mục chi
Trang 7+ Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ số chi phí về tiềncông, tiền lơng và các khoản phải trích theo lơng nh bảo hiểm
y tế, bảo hiểm xã hội, KPCĐ của bộ phận nhân công trực tiếpxây lắp
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí cho các loại máythi côngnhằm thực hiện khối lợng công tác xây lắp bằng máy
và đợc phân thành hai loại:
- Chi phi thờng xuyên sử dụng MTC: gồm lơng chính, lơng phụcủa công nhân điều khiển máy, phục vụ máy , chi phínguyên vật liệu, CPCCDC, CPKHMTC, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác
- Chi phí tạm thời sử dụng MTC: gồm chi phí sửa chữa lớn MTC(đại tu, trung tu ), chi phí công trình tạm thời cho MTC
+Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt độngsản xuất chung ở các đội, công trờng xây dựng ngoài ba khoảnmục trên Gồm:
-Lơng của công nhân viên quản lý đội xây dựng
-Tiền ăn giữa ca của đội
-Các khoản trích theo tiền lơng theo tỷ lệ quy định củanhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xâylắp
- Chi phí khấu hao tài sản đội dùng cho hoạt động chungcủa đội
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí CCDC, và các chi phí khácphát sinh liên quan đến các hoạt động của đội
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 8Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế cótác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, cungcấp số liệu cho tính giá trị sản phẩm xây lắp, phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá trị.
2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành 2 loại:+Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trựctiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất
định, căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếpcho từng đối tợng chi phí
+Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đếnviệc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chiphí này phải thông qua phân bổ cho các đối ợng chịu chi phí
có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp
Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa quan trọngtrong việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổchi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý
2.4 Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí:
Theo cánh phân loại này chi phí đợc chia thành hai loại:+Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất cấuthành nh vật liệu chính dùng trong xây lắp, tiền lơng côngnhân xây lắp
+Chi phí tổng hợp: là những chi phí cho nhiều yếu tố khácnhau tập hợp lại theo cùng một công dụng nh chi phí sản xuấtcông
Phân loại chi phí nh vậy giúp cho việc đánh giá vai trò củatừng loại sản phẩm trong việc hình thành sản phẩm để tổ
Trang 91 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chiphí sản xuất cần phải tập hợp nhằm giám sát, kiểm tra chi phísản xuất và yêu cầu tính giá trị sản phẩm Thực chất của việcxác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơiphát sinh chi phí và đói tợng chịu chi phí
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtxây lắp thờng căn cứ vào:
-Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm xây lắp
- Loại hình sản xuất
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá trị trong doanh nghiệp
2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.
+ Phơng pháp tập hợp trực tiếp: Phơng pháp này đợc áp dụng
đối với trờng hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đếntừng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định Kế toán tổ chức ghichép ban đầu theo đúng đối tợng từ đó tập hợp số liệu từ cácchứng từ kế toán, ghi vào sổ kế toán theo từng đối tợng có liênquan
+ Phơng pháp tập hợp gián tiếp: Phơng pháp này đợc áp dụng
đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tợng tậphợp chi phí sản xuất không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối t-ợng Kế toán phải tiến hành theo thứ tự:
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 10-Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinhtheo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó tổng hợp số liệutrên chứng từ kế toán theo địa điểm phát sinh của chi phí
- Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí đểtính toán, phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan
Ci: Tổng chi phí cần phân bổ cho đối tợng i
ti : tiêu chuẩn phân bổ cho đối tợng i
H = C
∑
i=1 nti
Trang 11+ Phơng pháp gián tiếp: Trong trờng hợp vật liệu sử dụng cóliênquan đến nhiều đối tơng,(nhiều hangj mục công trình, nhiềucông trình) Không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng thìphải áp dụng phân bổ theo khối lợng hoặc số lợng công trình,hạng mục công trình
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 12+Trình tự kế toán tập hợp chi phí trực tiếp : (xem sơ đồ 01)
2 kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phảitrả, phải thanh toán cho công nhân sản xuất trực tiếp, thựchiện các lao vụ, dịch vụ nh: lơng và các khoản phụ cấp
Trong hoạt động xây lắp, chi phí nhân công trực tiếpkhông bao gồm các khoản trích theo lơng nh bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, KPCD của công nhân sản xuất trực tiếp.Đểphản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất xây lắp, kếtoán sử dụng TK 662- “chi phí nhân công trực tiếp” và các tàikhoản liên quan khác nh: TK 334, TK111, TK 141, TK 335
Đồng thời kế toán còn sử dụng các chứng từ nh: bảng chấmcông, bảng thanh toán lơng, bảng phân bổ TL và BHXH đểtập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trình tự kế toán nhân công trực tiếp:(xem sơ đồ 02)
3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC.
Máy móc thi công trong doanh nghiệp xây lắp là các loạimáy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp nh: máy trộn bêtông, trộn vữa, cần trục, cần cẩu tháp, máy san nền, máy ủi
Chi phí sử dụng máy thi công và phục vụ máy, vật t, khấuhao máy móc thi công và chi phí bằng tiền trực tiếp cho quátrình sử dụng máy thi công của doanh nghiệp
Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xâydựng, chi phí sử dụng MTC đợc chia làm 2 loại:
- Chi phí tạm thời : Lá những chi phí có liên quan đến việc
lắp, tháo chạy thử, vận chuyển,di chuyển máy và chi phí vềnhững công trình tạm thời phục vụ sử dụngMTC.Chi phí này
đợc phân bổ dần theo thờig gian sử dụng MTC ở công trờng
-Chi phí thừơng xuyên : là những chi phí hàng ngày cần
thiết cho việc sử dụng máy thi công bao gồm: tiền lơng của
Trang 13công nhân điều khiển máy và phục vụ máy, chi phí vậtliệu,CCDC, khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác
Phân bổ chi phí sử dụng MTC
Hàng tháng chi phí sử dụng MTC phát sinh đợc tổng hợp, phânbbổ cho các đối tợng sử dụng (công trình, hạng mục côngtrình ) theo khối lợng mà máy đã hoàn thành hoặc số ca máy
đã phục vụ
+ Đối với máy thi công có chi phí lớn sẽ đợc theo dõi cho từng loạimáy riêng Đồng thời căn cứ vào “ Phiếu theo dõi hoạt độngMTC” để thống kê hoặc ca máy đã phục vụ cho các côngtrình, hạng mục công trình để phân bổ chi phí theo côngthức phân bổ sau:
thi công
Khối lợng (ca) máy
đã phục vụ chocông trình, hạngmục công trình ATổng khối lợng (ca) máy
đã phục vụ cho các côngtrình, hạng mục công
trình
+ Đối với MTC có chi phí nhỏ, không theo dõi cho phí riêng chotừng loại máy đợc mà phải theo dõi chi chungcho các máy đó.Căn cứ vào khối lợng hoặc số ca của máy đó để phân bổ chiphí theo các bớc sau:
Bớc1: Chọn dơn giá kế hoạch thấp nhất của một ca máy là đơngiá “tiêu chuẩn” để tính hệ số cho các máy khác
Bớc 2: Đổi ca máy của mỗi loại máy còn lại ra số ca máy tiêuchuẩn
Bớc 3 : Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công theo công thức:
Luận văn tốt nghiệp K4A -
x
=
Trang 14chuẩn của mỗi
đối tợng sử dụng
Tổng số ca máytiêu chuẩn củacác đối tợng sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kếtoán sử dụng TK 623 - “chi phí sử dụng máy thi công”
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vàohình thức sử dụng máy thi công.Cụ thể trình tự hạch toán chiphí sử dụng MTC trong các trờng hợp sau:
- Trờng hợp MTC thuê ngoài (xem sơ đồ 03)
- Trờng hợp từng đội xây lắp có MTC riêng (xem sơ đồ 04)
- Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công rieng: (xem sơ
sử dụng MTC phát sinh ở các đội xây dựng, công trờng xâydựng gồm: chi phí nhân viên đội xây dựng, chi phí vật liệu,CCDC dùng ở đội sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán riêng theotừng địa điểm phát sinh chi phí, tổ, đội,công trình sau đótiến hành phân bổ cho từng đối tợng chịu phí thực tế Nếutrong doanh nghiệp có nhiều đội xây dựng thì phải mở sổchi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng đội Chiphí sản xuất chung của đội xây dựng nào kết chuyển vàotính giá thành của sản phẩm, công việc của đội xây dựngđó
Trang 151
Trong trờng một đội xây dựng trong kỳ có thi công nhiều côngtrình, hạng mục công trình thì phải tiến hành phân bổ chiphí sản xuất chung cho các công trình, hạnh mục công trình
có liên quan
Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung thờng là chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thực tế, chi phínhân công và chi phí sử dụng máy
Tổngchiphí sảnxuất chungcần phânbổ
Tổng tiêu thức cầnphân bổ của tất cả
các đối tợng
Việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất, kế toán sửdụng tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung” và các TK khá liênquan khác nh: TK 334, TK 338, TK 153, TK 111
Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuấtchung(xem sơ đồ 06)
5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Đối với hoạt dộng xây lắp, kế toán sử dụng TK 154- “ chiphí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá trị sản phẩm xây lắp với các khoản mục tính giáthành: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.Bốn khoản mục chi phí này sau khi đẫ tập hợp riêng đợc cầnphải kết chuuyển sang TK 154 để tập hợp chi phí và tính giátrị sản phẩm xây lắp
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 16Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp:(xem sơ đồ 07)
VI Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là khối ợng công trình, hạng mục công trình còn đang trong quá trìnhxây lắp đã hoàn thành một vài giai đoạn, phải còn tiếp tụcxây lắp mới trở thành sản phẩm hoàn thành và đợc chủ đầu tnghiệm thu, chấp nhận thanh toán
l-Sản phẩm dở dang trong xây lắp đợc xác dịnh bằng
ph-ơng pháp kiểm kê hàng tháng Việc tính và đánh giá sản phẩm
dở dang phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng công tácxây lắp hoàn thành giữa hai bên nhận thầu và bên giao thầu
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoànthành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là tổng số chi phí phátsinh từ lúc khởi công đến thời điểm đánh giá Khi công trình,hạng mục công trình hoàn thành đợc bàn giaovà thanh toánthì toàn bộ chi phí sản xuất đã phát sinh sẽ đợc tính vào gíathành của sản phẩm
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thànhtheo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản phẩm dở dang là cáckhối lợng xây lắp cha đạt tới điểm dừng xây dựng kỹ thuật hợp
lý đã quy định và đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sởphân bổ chi phí thục tế của hạnh mục công trình đó cho cácgiai đoạn, tổng hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn
dở dang theo giá dự toán của chúng
Công thức tính:
Trang 17đầu kỳ
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
x Giá dự toán củagiai đoạn xâydựng dở dangcuối kỳ
Giá dự toán của cácgiai đoạn xâydựng hoàn thành
+
Giá dự toán củagiai đoạn xâydựng dở dangcuối kỳ
VII Giá thành và đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1 Khái niệm gía thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí bằngtiền để hoàn thành khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy
định
Giá thành công trình hay hạng mục công trình hoànthành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản xuấtxây lắp
2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu
để tính giá trị.
- Giá thành dự toán: Là tổng các chi phí dự toán để hoàn thànhkhối lợng xây lắp công trình Giá thành dự toán đợc xác địnhtrên cơ sở các định mức, quy định của nhà nớc và khung giáquy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ
Công thức tính:
Giá thành dựtoán củacông trình,
hạng mục công trình
= Giá trị dự tóan củacông trình, hạngmục côngtrình
- Lợi nhuận
địnhmức
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 18- Giá thành dự toán là hạng mức chi phí cao nhất mà doanhnghiệp có thể chi ra để đản bảo có lãi Nó là tiêu chuẩn để
đơn vị xây lắp hạ thấp định thực tế, đây cũng là căn cứ
để chủ đầu t thanh toán cho doanh nghiệp khối lợng hoànthành đã đợc nghiệm thu
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xác định xuất phát từnhững điều kiện cụ thể từ một doanh nghiệp xây lắp nhất
định trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá
áp dụng trong doanh nghiệp
- Giá thành kế hoạch là cở sở thực tiễn để hạ giá thành công tácxây lắp trong giai đoạn kế họach, nó phản ánh trình độ quản
lý của mỗi doanh nghiệp
_ Mức hạ giáthành dựtoán
- Giá thành thực tế : Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chiphí sản xuất mà doanh nghiệp xây lắp bỏ ra để hoàn thànhmột khối lợng xây lắp nhất định Giá thành thực tế bao gồmcác chi phí theo định mức, vợt định mức và không định mức
nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãngphí về vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất vàquản lý của doanh nghiệp đợc phép tính vào
- Giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu của kế toán cungcấp
Muốn đánh giá chính xác chất lợng hoạt động sản xuất thi côngcủa tổ chức công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánhcác loại giá thành trên với nhau, nhng với điều kiện phải đảmbảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán Sự so
Trang 19sánh phải đợc thực hiện trên cùng một đối tợng xây lắp, giữa
ba loại giá thành có mối quan hệ về mặt lợng nh sau:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): bao gồm các chi phísản xuất nh: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nguyêncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuâtchung tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoặclao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm xây đ-
ợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành bàn giao vàcũng là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở cácdoanh nghiệp xây lắp
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp: Bao gồm giá thànhsản xuất của sản phẩm xây lắp cộng thêm chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp tính sản phẩm đó Giá thànhtoàn bộ chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm xây lắp đợcbàn giao thanh toán Nó là căn cứ để tính toán và xác định lợinhuận trớc thuế của doanh nghiệp
3 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng côngtrình, hạng mục công trình đã hoàn thành hoặc có khối lợngcông việc có thiết kế riêng(dự toán riêng)
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiêntrong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 20- Nếu đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục côngtrình dó hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểmtính giá thành là khi công trình, hạng mục công trình hoặc
đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Nếu đối tợng tính giá thành là những hạng mục công trình
đ-ợc quy định hạch toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giáthành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành
- Nếu đối tợng tính giá thành là những hạng mục công trình
đ-ợc quy định thanh toán định kỳ theo khối lợng từng loại côngviệc trên cơ sở giá dự toán thì kỳ tính giá thành là theotháng(quý)
5 Các phơng pháp tính giá thành.
5.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (tính trực tiếp)
Theo phơng pháp này, giá thành công trình, hạng mụccông trình hoàn thành bàn giao đợc xác định trên cơ sở tổngcộng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoànthành bàn giao Trên cơ sở dữ liệu chi phí đã tập hợp dợc trong
kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác định, giá thànhsản phẩm hoàn
thành theo từng khoản mục chi phí theo công thức:
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phísản xuấtphátsinh trongkỳ
-Chi phísản phẩm
dở dangcuối kỳ
5.2 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng lậphợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm còn đối tợng tính giá
Trang 21Hệ số của từnghạng mục công
trìnhTổng hệ số của
Trình tự công việc nh sau:
- Phải dựa vào một tiêu chuẩn hợp lý để làm căn cứ tính tỷ lệphân bổ giá thành thực tế cho các quy cách sản phẩm trongnhóm Tiêu chuẩn phân bổ thờng đợc lựa chọn là giá thành dựtoán hoặc giá thành kế hoạch
- Tính tỷ lệ giá thành từng khoản mục:
Tỷ lệ giá
thành từng
khoản mục
=Giá thành thực tế của cả nhóm sảnphẩm
Giá thành dự toán(kế hoạch)cả nhóm sảnphẩm
-Tính giá thành thực tế của từng sản phẩm theo từng khoảnmục:
Giá thành thực = Giá thành dự toán (kế x Tỷ lệ giá thành
Luận văn tốt nghiệp K4A -
=
Trang 22là từng dơn đặt hàng đã hoàn thành Kỳ tính giá thành khôngphù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành.Theo phơng pháp này hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phátsinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng Khi nào hoàn thànhcông trình thì chi phí sản xuát tập hợp đợc cũng chính là giáthành thực tế của đơn đặt hàng đó.
VIII Tổ chức hệ thống sổ kế toán để ghi chép, tập hợp chi phí sản xuất.
Sổ kế toán áo dụng để ghi chép, tập hợp chi phí sản xuấtgồm hai hệ thống sổ Sổ kế toán phục vụ kế toán tài chính,
sổ kế toán tổng hợp tuỳ theo tuèng hình thức mà doanhnghiệp xây lắp áp dụng các sổ kế toán khác nhau Nhng hìnhthức kế toán nào cũng chung nhau ở sổ cái tài khoản tổng hợp.Mỗi một tài khoản kế toán tài chính đợc mở một sổ cái và đềuphản ánh một chỉ tiêu về chi phí sản xuất sản phẩm xây lắpnh: sổ cái TK621, TK622, TK623, TK627 và TK154
Do trong doanh nghiệp xây lắp đối tợng tập hợp chi phísản xuất là từng công trình, hạng mục công trình hay từng
đơn đặt hàng mà kế toán chi phí mở các sổ chi tiết để tậphợp chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình hay từng
đơn đặt hàng cho từng tài khoản chi phí nh: sổ chi tiếtTK621, công trình A, 621 công trình B, sổ chi tiết TK622 côngtrình A,công trình B,sổ chi tiết tài khoản sổ chi tiết TK154
Trang 23công trình A, công trình B Mẫu sổ chi tiết tuỳ theo từngdoanh nghiệp thiết kế dể theo dõi chi tiết cho từng khoản mụcchi phí và theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 24Chơng II
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty XD số 1 Hà Nội
I Giới thiệu chung về Công ty.
1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty xây dựng số 1-Hà nội là một doanh nghiệp Nhànớc trực thuộc Sở xây dựng Hà nội.Công ty đợc thành lập theoquyết định số 129/TCCQ ngày 25/07/1972 của Uỷ Ban NhânDân Thành Phố Hà nội.Lúc đầu tên công ty là “Công ty xâydựng nhà ở Ha nội” trên cơ sở xát nhập hai công ty lăp ghépnhà ở số1 và số 2
Theo quyết định số 626/QĐ ngày10/02/1993 Công ty đợc đổitên thành Công ty xây dựng số 1Hà nội
Trụ sở chính của công ty: Số 2-Tôn Thất Tùng-Q.Đống
Trải qua một quá trình xây dựng và phát triển lâu dài vớihơn 1000 cán bộ công nhân viên,công ty đã xây dựng nhiềucông trình, hạng mục công trình lớn.Từ những thành quả đã
đạt đợc,công ty đã đợc chính phủ tặng thởng “Huân chơnglao động hạng hai” Năm 1994, công ty đợc Bộ Xây Dựng vàTổng liên đoàn lao động Việt Nam công nhận là đơn vị xâydựng công trình chất lợng cao
Trang 25Một số công trình tiêu biểu của công ty trong thời giangần đây:
Khách sạn Hà Nội 11 tầng-Giảng võ
Trung tâm giao dịch Thủy sản Sea Prodex-Láng Hạ
…Công ty ra đời cơ bản đẫ đáp ứng đợc nhu cẫu nhàở,xây dựng các khu đô thị mới của thành phố.Bên cạnh đócông ty còn liên doanh , liên kết với các tổ chức cá nhân nớcngoàI để phát triển sản xuất,quản lý và thực hiện các dự án
đầ t xâylắp góp phần hiện đạI hóa các công trình thuộc mọilĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:
+ Kinh doanh nhận thầu xây dựng
+ Kinh doanh nhà
+ Kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch lữ hànhQuốc tế
+Xây dựng công trình dân dụng,công trình côngnghiệp,công trình kỹ thuật hạ tầng,trang trínội thất lắp đặt điện nớc
Một số kết quả chủ yếu trong những năm gần đây:
Trang 260
2.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp
- Xây dựng kinh doanh nhà, vật t, vật liệu xây dựng
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn
- Hoạt động t vấn, thiết kế đầu t và xây dựng
- Hoạt động xuất khẩu lao động và chuyên gia
3.Cơ cấu tổ chức của Công ty (xem sơ đồ 08)
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến trên 3 cấp độ đó là:
- Cấp Công ty
- Cấp xí nghiệp
- Cấp tổ
- Và đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
- Đứng đầu công ty là giám đốc: Phụ trách chung về mọimặt,trực tiếp chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàncông ty.Dới có 2 phó giám đốc,1 phó giám đốc phụ trách về
kỹ thuật chất lợng chịu trách nhiệm trớc giám đốc,1 phó giám
đốc phụ trách về khối hành chính và thực hiện thi công
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành 1 hoặc một sốlĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của giám
đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm
vụ của mìn về công tác quản lý kỹ thuật chất lợng công trình
và sản phẩm vật liệu xây dựng,quản lý xe,máy thiết bị thicông , an toàn lao động của công ty.Cụ thể nghiên cứu hồ sơthiết kế,đề suất các giải pháp kỹ thuật
Trang 27Nhận
thầu
Lập kế hoạch sản xuất
Tiến hành
SX, sử dụng các yếu
tố SX
Nghiệm thu bàn giao công trình
Quy trình công nghệ sản xuất :
- Là công ty xây dựng nên quá trình sản xuất sản phẩm củacông ty là quá trình tổ chức thi công ,sử dụng các yếu tốnguyên vật liệu,nhân công máy thi công và các chi phí sảnxuất thi công khác để tạo nên công trình.Công tác tổ chức thicông đợc tiến hành dựa trên cơ sở những tài liệu cần thiết.Vìvậy, tùy từng công trình mà công ty tổ chức các phơng phápthi công khác nhau cho phù hợp
- Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm của công tytheo sơ đồ sau:
- Nắm chắc quy trình sản xuất không chỉ giúp cho công tácquản lý và hạch toán các yếu tố đầu vào mà công ty còn cóthể theo dõi từng bớc quá trình tập hợp chi phí sản xuất từ khikhởi công đến giai đoạn cuối cùng.Từ đó góp phần làm giảmgiá thành một cách đáng kể nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh củacông ty
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty (xem sơ đồ 09)
Phòng kế toán công ty có 9 nhân viên kế toán và đợc thể hiệnqua sơ đồ sau:
5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Trang 28viên trong công ty mà bộ máy kế toán của công ty xây dựng số
1 Hà nội đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập chung
Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty đảm bảo nguyên tắcgọn nhẹ, giản đơn, đảm bảo sự chỉ đạo chặt chẽ tập trungthống nhất của kế toán trởng
Về hình thức ghi sổ kế toán :
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ kếtoán “ sổ nhật ký chung” trong việc tổ chức hạch toán kế toán Việc lựa chọn hình thức này là căn cứ vào tình hình đặc
điểm các bộ phận kế toán và mô hình đã lạ chọn
Về chế độ kế toán :
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số1864/ 1998/ QĐ/ BTC ngày 16/ 12/ 1998 của bộ tài chính Đây
kà chế độ kế toán giành riêng cho ngành XDCB
Theo chế độ kế toán 1864, các hệ thống kế toán đợc sửdụng trong xây lấp gồm :
+ Hệ thống tài khoản sử dụng
+ Hệ thống chứng từ : phiếu thu, phiếu chi, biên bản giao nhậnTSCĐ…
+ Hệ thống sổ sách báo kế toán :
- Báo cáo tổng hợp
- Báo cáo chi tiết
- Báo cáo thuế
Về phơng pháp tính VAT và kế toán hàng tồn kho:
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX và
Trang 291.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT
Chi phí NVLTT là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành sản phẩm Vì vậy, việc hạch toán chính xác,quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu rất cần thiếttrong công tác quản lý sản xuất nhầm tiết kiệm chi phí và hạgiá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh cho doanhnghiệp mình
Nội dung chi phí NVLTT ở công ty xây dựng số 1 Hà nộibao gồm: Chi phí về nguyên vật liêu chính (vôi, cát, gạch, sắt,thép,ximăng…), chi phí về vật liệu phụ, phụ tùng sửa chữa thaythế( bu lông, ốc vít, ống tuýt nớc …), vật liệu khác: các phế liệuthu hồi nh: sắt, thép, gỗ …
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phảmxây dựng cơ bản là địa điểm ở nhiều nơi khác nhau Đểthuận lợi cho việc xây dựng công trình, giảm bớt khối lợng vậnchuyển nên kho vật t đợc đặt ngay công trình và việc xuấtnhập vật liệu diẽem ra ngay tại đó
Cụ thể việc hạch toán khoản mục chi phí NVLTT ở công ty
đợc tiến hành nh sau:
Trớc hết phòng kế hoạch, kỹ thuật, vật t căn cứ vào các dựtoán, phơng án thi công các công trình để lập kế hoạch cungcấp vật t, đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất cho từng côngtrình Các tổ chức sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 30công để tính toán lợng vật t cần phục vụ cho công trình Khi
có nhu cầu thi công sản xuất tiếp các tổ yêu cầu cung cấp vạt t
có xác nhận của tổ trởng và kỹ thuật viên công trình Sau đógửi lên phòng kế toán kỹ thuật vật t để xem xét và chuyểnsang phòng kế toán để xin tạm ứng tiền, nhân viên văn phòngcung ứng vật t và chủ nhiêm công trình tiến hành mua vật t vềnhập kho công trình phụcvụ cho sản xuất thi công (Mẫu 2.1) Phiếu nhập kho đợc chia thành 2 liên, htủ kho giữ 1 liên
để theo dõi Còn 1liên phòng kế toán giữ để làm cơ sở choviệc hạch toán nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất sảnphẩm trong kỳ (kèm theo hoá đơn giá trị gia tăng của ngời bán)
Mẫu 2.1
Sở xây dựng Hà nội Phiếu nhập kho
Công ty Xd số 1 hà nội Ngày 12 tháng 12 năm 2002
Số : 05 Công trình: Trờng Mầm non Dịch Vọng
Tên ngời nhận : Trần Văn Thắng
Số lợng
Đơngiá
Thànhtiền
4601052
000
11.776.000256.0005.200.000
Trang 31LuËn v¨n tèt nghiÖp K4A -
Trang 32Xi măng LamHồng
Sỏi - Đá xayCát vàngGạch cầu họ
TấnTấn
M3
M3
Viên
32505615925.600
22.500.000
17.500.000
5.760.0006.420.000
300.000260.000100.000
Tổng nhập vậtt
340.595.060
4.615.000
0Xuấtdùng
trongtháng
327.014.660
Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng cộng toàn bộ số tiềnmua vật t và chi phí vận chuyển của công trình vào các sổ chitiết của công trình sau đó ghi vào sổ nhật ký chung và sổ cáiliên quan của các số liêụ ở sổ chi tiết của công trình Mần nonDịch Vọng
Trang 33Số liệu trên cũng đợc phản ánh vào các tài khoản liên quanTổng hợp tất cả các số liệu nhập – xuất – tồn vật t của cáccông trình trong tháng (Mẫu 2.3), số liệu kiểm kê kho vật thàng tháng đợc ghi vào sổ kế toán tổng hợp (sổ nhật kýchung, sổ cái tài khoản 621)(Mẫu 2.4)vào cuối tháng 12 năm
2002 số liệu tổng hợp đợc từ biên bản kiểm kê kho vật t củacông trình Mần non Dịch vọng là 327.014.660 đồng và đợc kếtoán tiến hành ghi sổ theo định khoản
896.0006.549.600
……
8.246.540
60.140.720
11.470.490
20.130.000
…
186.640.255
78.670.000
Luận văn tốt nghiệp K4A -
Trang 34Đồng thời giá trị vật liệu xuất dùng trong tháng đợc tổnghợp trên bảng tổng hợp nhập – xuất vật t tháng 12- 2002 cũng
đợc kế toán ghi sổ kế toán tổng hợp theo định khoản :
Có TK 621:570.846.000Giá trị vật liệu xuất dùng cho từng công trình đợc phản
ánh trên sổ chi tiết nhập vật t cho công trình đó Cuối thángcông ty mới tiến hành kiểm kê kho vật t để xác định giá thực
tế vật liệu cho từng công trình
Trang 35Sè tiÒn
Sè
Ngµyth¸ng
31/12/2002
XuÊt vËtt
Sè tiÒn
Sè
Ngµyth¸ng
31/12/2002
XuÊt vËtt
Trong ®iÒu kiÖn m¸y mãc thi c«ng cña c«ng ty cßn h¹nchÕ, chi phÝ nh©n c«ng thêng chiÕm kho¶ng 10% gi¸ thµnh
LuËn v¨n tèt nghiÖp K4A -
Trang 36sản phẩm Do vậy, việc hạch toán đúng, đủ chi phí này quyết
định rất lớn đến tính toán hợp lý, chính xác giá thành côngtrình Mặt khác tiền lơng nhân công là một công cụ đểkhuyến khích nâng cao nâng xuất lao động
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm : Lơngchính, lơng phụ cấp .và đợc hạch toán vào tài khoản 622 – chiphí nhân công trrực tiếp Riêng khoản BHXH trích trên lơngcủa công nhân sản xuất trực tiếp đợc công ty hạch toán vào TK
627 – Chi phí sản xuất chung
Công ty trả lơng theo hai hình thức là lơng khoản và
l-ơng theo sản phẩm và cũng đợc hạch toán vào tài khoản 627 –chi phí sản xuất chung
Lao động của công gồm hai loại : lao động trong danhsách và lao động ngoài danh sách
- Đối với lao động trong danh sách là lao động đã đợc công ty kýhợp đồng dài hạn và đợc công ty trích tiền BHXH, BHYT, KPCĐtrên lơng của họ
- Đối với lao động ngoài danh sách, ký hợp đồng ngắn hạn thìcông ty tiến hành trích bảo hiểm theo tháng, tính toán hợp lýtheo đơn giá nhân công trả trực tiếp cho ngời lao động Đơngiá nhân công đợc do phòng tổ chức hành chính công ty lậpdựa trên đơn giá quy định của nhà nớc
- Phần lớn lao động hợp đồng ngắn hạn thì chứng từ ban đầu
để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là các biểu nghiêmthu công việc đã hoàn thành (Mẫu 3.1)và bảng thanh toán khốilợng thuê ngoài (Mẫu 3.2)
Mẫu 3.1
Sở Xây dựng hà nội Biên bản nghiệm thu công
Công ty Xd số 1 hà nội việc đã hoàn thành
(Kèm theo hồ sơ đồ hạch toán lơng công nhân