Đề tài gồm 3 chơng : Chơng 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Chơng 2: T
Trang 1đợc vị trí của mình và tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng.Trong điều kiện này đã có rất nhiều doanh nghiệp cũng đãdần thích nghi với cơ chế mới, tự chủ trong sản xuất kinhdoanh có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của mình.Song vẫn còn không ít các doanh nghiệp do cha thích ứng
đợc với cơ chế mới lúng túng trong khâu tổ chức huy độngvốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả không bảo toàn đợcvốn dẫn đến phá sản giải thể hàng loạt Điều này do nhiềunguyên nhân nhng chủ yếu là sự bao cấp về vốn tron thời kỳ
Trang 2bao cấp đã thủ tiêu tính tự chủ trong tổ chức huy động vốn,thủ tiêu tính sáng tạo năng động trong sử dụng vốn dẫn đếnhiệu quả sử dụng vốn thấp đồng thời thêm vào đó tìnhhình quản lý và sử dụng vốn cha tốt
Nhận thức đợc vai trò tầm quan trọng của vốn kinh
doanh nên em đã chọn đề tài: “Các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Miền Tây”.
Qua nghiên cứu lý luận kết hợp với việc tìm hiểu thực tếcông tác quản lý vốn ở “Công ty cổ phần xây dựng MiềnTây” em đã chọn đề tài này làm chuyên đề tốt nghiệp củamình với mong muốn đợc đóng góp một số ý kiến nhỏ nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh củacông ty
Đề tài gồm 3 chơng :
Chơng 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và ý nghĩa
của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Chơng 2: Thực trạng về tình hình tổ chức quản lý và
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phầnxây dựng Miền Tây
Chơng 3: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổphần xây dựng Miền Tây
Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú phòng tài chính
kế toán công ty cổ phần xây dựng Miền Tây đã tạo điềukiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo- Thạc sĩ Vũ Thị Yến
đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành đề tài này
SV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 3Chơng I
Lý luận chung về vốn cố định và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
1.1 Vốn dinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Vốn kinh doanh và đặc điểm của vốn kinh doanh
Trên nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp đợc coi là tổchức kinh tế có tên gọi riêng, có Tài Sản có trụ sở giao dịch,
đảng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật làm, mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tếthị trờng doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nớc,công ty cổ phần, công ty TNHH Để tiến hành sản xuất kinhdoanh các doanh nghiệp phải có các yếu tố: tự liệu lao động,
đối tợng lao động, sức lao động Đó là những yếu tố cầnthiết để tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp lao động, đối t-ợng lao động, sức lao động Đó là những yếu tố cần thiết đểtạo ra sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy trong nền kinh tếthị trờng hiện nay doanh nghiệp muốn đứng vững đợc thìcần phải tạo lạp cho mình một cơ sở vững chắc, vậy việctạo đợc các yếu tố cần thiết này thì cần phải có một lợng vốntiền tệ nhất định Vốn là điều kiện trên quyết có ý nghĩaquyết định tốt quá trình sản xuất dinh doanh của doanhnghiệp Để công tác tạo lập, huy động vốn tốt và sử dụng vốn
có hiệu quả cao thì các nhà quản lý doanh nghiệp cần phảihiểu rõ về vốn và đặc điểm của vốn làm trên để cho việc
tổ chức vốn trong doanh nghiệp
Trang 4Có rất nhiều quan điểm về định nghĩa vốn song,chung nhất là: "vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc sử dụng để đầu tvào hoạt động sản xuất kinh doanh với mục đích thu lợinhuận"
* Đặc điểm của vốn kinh doanh
- Một là, vốn phải đợc đại diện cho một lợng giá trị tàisản, điều này có nghĩa là vốn đợc biểu hiện bằng những tàisản nh nhà xởng, đất đai, may móc thiết bị, nguyên vậtliệu, lợi thế kinh doanh
- Hai là: vốn phải đợc vận động để sinh lời, vốn đợcbiểu hiện bằng tiền, nhng tiền chỉ là dạng tiềm năng củavốn, để tiền trở thành vốn thì tiền phải đợc vận động sinhlời Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hìnhthái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng củavòng tuần hoàn vẫn phải là giá trị, là tiền vốn ghị lớn hơn
- Ba là: vốn phải tích tụ, tập trung đến một lợng nhất
định mới có thể phát huy tác dụng Do đó, để đầu t vàosản xuất kinh doanh cá doanh nghiệp không chỉ khai thác,thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách hút nguồnvốn nh kêu gọi góp vốn, hiện vốn phát hành cổ phiếu…
- Bốn là: vốn có giá trị về mặt thời gian, có nghĩa là khitiến hành đầu t vào một dự án kinh doanh nào đó phải xéttới yếu tố thời gian của vốn vật t trong nền kinh tế thị trờng
do ảnh hởng của nhiều nhân tố nh giá cả, lạm phát nên sứcmua của những đồng tiền tại những thời điểm khác nhauthì cũng khác nhau Giá trị của đồng tiền ngày hôm nay sẽkhác với giá của đồng tiền ngày mai
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
SV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 5Trong quá trình sản xuất kinh doanh mỗi doanhnghiệp có mức định sử dụng, huy động vào tập vốn khácnhau Nên vốn kinh doanh đợc chia thành các loại khác nhau.
Nếu căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyêngiá trị của vốn kinh doanh khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh thì có thể chia vốn kinh doanh của doanhnghiệp thành 2 bộ phận đó là vốn cố định và vốn lu động
1.1.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp phải có các yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao
động, sức lao động Khác với các đối tợng lao động (nguyênvật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…) các t liệu lao
động (máy móc thiết bị, nhà xởng phơng tiện vận tải) lànhững phơng tiện vật chất mà con ngời sử dụng để tác
động vào đối tợng lao động, biến nó thành mục đích củamình Bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động sửdụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là các tài sản cố định Đó là những quá trình sản xuất kinhdoanh nh máy móc tiết bị, phơng tiện vận tải… Thông thờng
1 t liệu lao động đợc coi là một ban chỉ đạo phải đồng thờithoả mãn 4 tiêu chuẩn cơ bản sau:
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế, trong tơng lai từviệc sử dụng tài sản cố định đó
Trang 6động Vậy " vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phậnvốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định mà đặc điểm của nó
là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, luân chuyển dần dầntừng phần trong hoặc cẩn đổi mới" Là số vốn đầu t ứng trớcvì sử dụng vốn này có hiệu quả sự không mất đi, doanhnghiệp sẽ thu hồi lại sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoácủa mình thu đợc tiền bán hàng Qui mô vốn cố định nhiềuhay ít sẽ quyết định qui mô của tài sản cố định, ảnh hởngrất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật công nghệ vànăng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song đặc
điểm vận động của tài sản cố định lại quyết định đến
đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định Vìvậy vốn hoạt động có đặc điểm sau:
- Một là: vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sảnxuất sản phẩm, có đặc điểm này bởi vì vốn cố định hìnhthành nên ban chỉ đạo mà tài sản cố định đợc sử dụng lâudài trong nhiều chu kỳ sản xuất, vì khi tài sản cố định vàohoạt động, giá trị của nó đợc tách làm 2 phần
Phần thứ nhất: giá trị hao mòn của tài sản cố định đợcluân chuyển và đợc thu hồi về khi có doanh thu bán hàng dớihình thức tiến khấu hao ban chỉ đạo Quỹ khấu hao đợc
SV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 7dùng để tái sản xuất giãn đơn và tái sản xuất mở rộng tàisản cố định nhằm duy trì, tăng năng lực sản xuất của doanhnghiệp
Phần thứ 2: đợc "cố định" trong chính ban chỉ đạo đóchính là giá trị còn lại của tài sản cố định Trong hoạt độngthì giá trị khấu hao tăng, giá trị còn lại giảm dần do chuyểndần theo mức độ hao mòn của tài sản cố định vào giá thànhsản phẩm cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sửdụng; giá trị của tài sản cố định đợc chuyển hết vào giá trịsản phẩm đã sản xuất và khi đó vốn cố định mới hoàn thànhmột vòng luân chuyển
- Ba là: vốn cố định hoàn thành một vòng tuần hoànsau nhiều chu kỳ sản xuất khi ban chỉ đạo hết thời hạn sửdụng hoặc cần đợc đổi mới
Từ những đặc điểm của vốn cố định mà các nhàquản lý doanh nghiệp có biện pháp, cách thức quản lý đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Ban chỉ đạo làhình thái vật chất của vốn hoạt động vì vậy không chỉquản lý về mặt giá trị mà còn phải quản lý về mặt hiện vật(nh số lợng, qui trách nhiệm, theo dõi sự biến động của banchỉ đạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh) Các nhà quản
lý phải có biện pháp ngay từ khâu a quyết định, dầu t dàihạn Khi quản lý vốn cố định nếu quyết định dài hạn đúngthì sẽ tạo điều kiện doanh nghiệp sử dụng tài sản cố địnhtiết kiện và đạt hiệu quả cao, nếu không có thẩm định
đánh giá để lựa chọn dự án thì việc quản lý sử dụng banchỉ đạo đạt hiệu quả không cao Còn lập hồ sơ, mở sổthành dõi cao vai trò quản lý vật chất và quản lý giá trị nhlầm tốt khấu hao TSCĐ, sự tăng giảm hoạt động của doanh
Trang 8nghiệp để từ đó xác định và khai thác nhu cầu vốn cố
định, trớc mắt và lâu dài
1.1.2.2 Vốn lu động của doanh nghiệp
Khác với các t liệu lao động (nguyên nhiên, vật liệu bánthành phẩm) chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất vàkhông gửi nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó
đợc chuyển dịch, toàn bộ mọt lần cò giá trị sản phẩm.Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiệnvật đợc gọi là các tài sản cố định, còn về hình thái giá trị
đợc gọi là vốn cố định của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp ngời ta thờng chia ban chỉ đạothành 2 loại: Tài sản lu động sản xuất và tài sản cố định luthông tài sản cố định sản xuất bao gồm các loại nguyên,nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm
dở dang.đang trong quá trình sản xuất hoặc dự trữ sảnxuất, chế biến Còn tài sản cố định lu thông bao gồm cácsản phẩm thành phần chế tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, cáckhoản vốn trong thanh toán Trong quá trình sản xuất kinhdoanh các tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động luthông luân vận động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau,
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hànhliên tục Trong điều kiện kinh tế thị trờng để đảm bảo choquá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cáchbình thờng liên tục, đòi hởi doanh nghiệp phải có một lợngtài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông ứng vớimột qui mô kinh doanh đủ xác định thì doanh nghiệp phảiứng một lợng tiền tệ để hình thành nên các tài sản lu độngsản xuất đó, gọi là vốn lu động của doanh nghiệp Vậy "vốn
lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc về tàisản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảmSV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 9bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đợc thực hiện thờng xuyên liên tục, vốn lu động luyên chuyểntoàn bộ giá trị ngay trong một lần tuần hoàn liên tục và hoànthành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh"
Trong quá trình sản xuất, tài sản lu động luôn thay
đổi hình thái vật chất sau một chu kỳ, nên vốn lu động củadoanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạncủa chu kỳ kinh doanh Dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông.quá trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lặp lại theochu kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển củavốn lu động
Khởi đầu vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lu
động ở hình thái tiền tệ là vốn tiền tệ ứng trớc của doanhnghiệp, sau đó chuyển sang hình thái vật t hàng hoá dựtrữ
Qua giai đoạn sản xuất vật t đợc đa vào chế tạobán thành phẩm và thành phẩm ( H…… sx……….H')
Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm đợctiêu thụ vốn lu động lại trở về hình thức ban đầu (H' - T' )
Sự chuyển động của vốn lu động đợc thể hiện quasơ đồ sau:
Trang 10- Vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trongmột lần vào giá trị sản phẩm và đợc hoàn lại toàn bộ sau khidoanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hoá thu tiền về
- Vốn lu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tài sản lu động luônthay đổi hình thái biểu hiện Do đó tại một thời điểm nhất
định vốn lu động của doanh nghiệp tồn tại dới tất cả cáchình thái biểu hiện khác nhau trong các giai đọng mà vốn
đi qua, đây là cơ sở để vác nhà quản lý xác định mức tồntại hợp lý của từng khoản vốn lu dộng ở từng khâu tạo ra sự ănkhớp Đây là cơ sở để tạo ra sự vận động nhịp nhàng ănkhớp vốn lu động trong từng giai đọng, tạo điều kiện choquá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra trôi chảybình thờng Nếu không có đủ vốn lu động để đầu t vàocác hình thái sẽ ảnh hởng đến qui mô, kế hoạch sản xuấtcủa doanh nghiệp, nếu thiếu vốn lu động trầm trọng có thểgây ách tắc sản xuất ứ đọng vật t hàng hoá không tiếnhành đợc quá trình sản xuất, nó ảnh hởng trực tiếp đối vớiquá trình tiêu thụ sản phẩm làm giảm sản lợng tiêu thụ sảnphẩm, giảm giá không đáp ứng theo yêu cầu của đơn đặthàng, của khách hàng Nếu tổ chức vốn lựu động không tốt,
ở khâu này quá nhiều, khâu kia quá ít vốn lu động không
đảm bảo tình đồng bộ, ăn khớp thì sự chuyển hoá hết sứckhó khăn, gây lãng khí Vốn lu động nó tác động hàng ngàyhàng giờ, mọi lúc mọi nơi nó quyết định trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy muốn quản lý và
sử dụng vốn lu động có hiệu quả thì phải quản lý va sửdụng tốt tài sản lu động trong tất cả các khâu của quá trìnhsản xuất
SV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 111.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
có hiệu quả, thì doanh nghiệp cần phải phân loại nguồn vốnkinh doanh Tùy theo từng tiêu thức nhất định mà nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành các loại khácnhau, để từ đó dựa vào từng loại vốn mà ta có biện phápquản lý và sử dụng soa cho đạt hiệu quản cao nhất
1.1.3.1 Căn cứ vào quyền sở hữu vốn sản xuất kinh doanh.
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp
đ-ợc chia thành hai loại: vốn lu động và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu là phân vốn thuộc quyển sử hữu củachủ doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu hay cổ đông
đóng góp và phần vốn tự bổ xung từ kinh doanh hoạt độngkinh doanh
Vốn chủ sở hữu thể hiện quyền tự chủ về tài chính củadoanh nghiệp nên tỉ trong của nó trong tổng nguồn vốncàng lớn chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanh nghiệpcàng cao, khả năng đi vậy của doanh nghiệp dễ dàng thựchiện hơn uy tín của doanh nghiệp cũng đợc nâng cao hơn,tạo cơ hội đầu t thu hút vốn nhiều hơn, tạo đợc sự an toàncho các nhà đầu t vào doanh nghiệp ngợc lại
- Nợ phải trả là tất cả các khoản nợ phóng sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có tráchnhiệm thanh toán nh các khoản vay, (ngắn hạn, vay dài hạn)các khoản phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên, phảinộp ngân sách, phải trả nhà cung cấp và một số tài khoảnphải trả, phải nộp khác (Còn đợc gọi là vốn chiếm dụng hợppháp)
Trang 12Vốn chiếm dụng hợp pháp là sở vốn mà doanh nghiệpnhập cần huy động cao độ trong thời gian đợc phép đápứng nhu cầu vốn lu động trên nguyên tác hoàn trả đúng hạn
+ Khoản vay ngân hàng, nợ tín phiếu, trái phiếu, doanhnghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung số vốnkhông ngừng tăng nên của doanh nghiệp Hệ số nợ càng lớnthì chủ sở hữu càng có lợi vì chỉ phải đóng một lợng vốn ítmại lại đợc sử dụng một lợng tài sản lớn, nhất là khi kinh doanhtạo ra tỉ suất lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh lớn hơn sốtiền lãi vay phải trả thì lợi nhuận dành cho vốn chủ sở hữu
đang rất nhanh Còn ngợc lại nếu Tài sản không có khả năngsinh ra một tỷ lệ lãi đủ lớn để bù đắp chi phí tiền lãi vay thìlợi nhuận vốn chủ sở hữu giảm rất mạnh
Sự kết hợp giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tạonên cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Cơ cấu nguồn vốncủa doanh nghiệp thờng biến động trong chu kỳ kinh doanh
cù có thể ảnh hởng tích cực hoặc tiêu cực đến lợi ích củachủ sở hữu
1.1.3.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn.
Căn cứ vào tiêu thức này, vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc chia thành 2 nguồn: nguồn vốn bên trong
và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Nguồn vốn vào tiêu thức này, vốn sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đợc chia thành 2 nguồn: nguồn vốn bêntrong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn màdoanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài gồm: vốn vayngân hàng hàng và các tổ chức kinh tế, phát hành tráiphiếu, cổ phiếu
SV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 13Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý xem xétnguồn vốn huy động cho doanh nghiệp cần huy động triệt
để, một mặt nó giúp cho doanh nghiệp phát huy đợc tỉnhchủ động trong việc sử dụng triệt để, một mặt khác làmgia tăng mức độ độc lập về Tài chính của doanh nghiệp
Tuy nhiên nguồn vốn vay cũng có ý nghĩa hết sức quantrọng vì doanh nghiệp chỉ góp một lợng vốn nhất định nh-
ng lại đợc sử dụng một lợng tài sản lớn Đặc biệt trong điềukiện kinh doanh có lãi vay nó sẽ làm tửng doanh lợi vốn lu
động
1.1.3.3 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
Theo tiêu thức này nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp đợc chia thành 2 loại
- Nguồn vốn thờng xuyên: Gồm vốn chủ sở hữu và vốnvay dài hạn Đây là nguồn có tính chất ổn định lâu dài màdoanh nghiệp có thể sử dụng đầu t xây dựng cơ bản muasắm tài sản cố động và một phần tài sản lu động tối thiểuthờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắnhạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu
về vốn mang tính tạm thời
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét huy
động các nguồn phù hợp với nhu cầu và thời gian sử dụng, đápứng đẩy đủ kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh, là cơ sở lập kế hoạch tài chính, hình thành nên các
dự định và tổ chức nguồn vốn trong tơng lai trên cơ sở xâydựng qui mô vì lợng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quimô thích hợp cho từng nguồn, tổ chức sử dụng vốn đạt hiệuquả cao
Trang 14Qua nghiên cứu các nguồn hình thành vốn sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả mặt khác phải chủ động khai thác cácnguồn một cách hợp lý đảm vảo nhu cầu vốn cho sản xuấtdinh doanh đầy đủ, kịp thời vốn chi phí thấp nhất
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất dinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mục
đích cao nhất mà doanh nghiệp đều hớng tới đó là mục tiêulợi nhuận, để đạt đợc điều này các doanh nghiệp phải khaithác và sử dụng triệt để nguồn lực sẵn có đặc biệt lànguồn lực vốn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúpcho các nhà quản lý doanh nghiệp nắm đợc thực trạng sảnxuất kinh doanh, thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn,
sử dụng vốn Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp ngời ta có thể sử dụng các chỉ tiêusau:
1.2.1.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiêu quả sử dụng vốn
cố định
Để kiểm tra tính hiệu quả về sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp thì một trong những nội dung quan trọng củadoanh nghiệp có đợc những căn cứ xác đáng để đa ra cácquyết định về tài chín nh điều chỉnh qui mô và cơ cấyvốn đầu t, đầu t đổi mới trang thiết bị, hiện đại hóa tàisản cố định về các biện pháp khai thức ăng lực sản xuất củatài sản cố định hiện có nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng.Khi đánh giá hiệu quả sử dụng hoạt động của doanh nghiệpcần chú ý: vốn lu động của doanh nghiệp tham gia vào hoạtSV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 15động kinh doanh rất dài nó chỉ thực hiện chu chuyển giá trịcòn lại, vì hình thái vật chất tài sản cố định luồn tồn tại.Trong quá trình kinh doanh vì vậy khi đánh giá hiệu quả sửdụng vốn cố định phải xem xét mặt hiện vật của nó là tàisản cố định
Vì vậy có 2 hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng vốn cố định Bao gồm:
* Các chỉ tiêu tổng hợp.
+ Hiệu xuất sử dụng vốn cố định: là tỉ lệ giữa doanhthu thuần trong kỳ tới với vốn cố định bình quân sử dụngtrong kỳ:
Hiệu xuất sử dụng vốn cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bìnhquân sử dụng trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thutrong kỳ, chỉ tiêu này càng cao thì quản lý sử dụng vốn cố
TSCĐ đầu kỳ
+
Mức khấu hao tăng trong quí IV
-Mức tính khấu hao giảm trong quí IV
Trang 16+
Nguyê
n giá tăng dự kiến trong kỳ
-Nguyê
n giá giảm trong kỳ
o đầu kỳ
+
Lu
ỹ kế khấu ha
o tăng
+
Mứ
c trích khấu hao trong kỳ
kế hoạch
-Lu
ỹ kế khấu hao giảm trong kỳ
+ Chỉ tiêu hàm lợng cố định: nó phản ánh để tạo
ra một đồng danh thu thuần thì cần bao nhiêu vốn cố định
Hàm lợng VCĐ = + Hệ số huy động VCĐ: là quan hệ tỉ lệ giữa vốn
cố định đang dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp và số vốn cố định hiện có của doanh nghiệp Nó
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh một động VCĐ bình quân trong
kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế và hay
tứ hoạt động kinh doanh
+ Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên VCĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình quân trong
kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
+ =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình quân trong
kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
* Các chỉ tiêu phân tích
+ Hệ số hao mòn TSCĐ: là quan hệ tỉ lệ giữa số tiềnluỹ kế khấu hao tính đến thời điểm đánh giá với nguyên giáTSCĐ tới thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này phán ảnh mức độ hao mòn của TSCĐ, mức
độ hao mòn càng cao thì năng lực SXTSCĐ càng thấp và
ng-ợc lại
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ: là quan hệ tỉ lệ doanh thuthuần đạt đợc trong kỳ với nguyên giá TSCĐ bình quân
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
+ Kết cấu TSCĐ: là thành phần và tỉ lệ của mỗi loại tínhtheo nguyên giá từng loại với tổng nguyên giá Chỉ tiêu nàygiúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc mức độ hợp lý trong cơcấu TSCĐ đợc trang bị ở doanh nghiệp
+ Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sảnxuất: là quan hệ tỉ lệ giữa nguyên giá bình quân TSCĐtrong kì với số lợng công nhân trực tiếp sản xuất của doanhnghiệp
Trang 18HệsốtrangbịTSC Đ
c homộtcôngnhântrựctiếps ảnxuất = Nguyê ngiáTSC Đtrựctiếpbìnhquântrongkỳ Sốl ượngcôngnhântrựctiếps ảnxuấtcủadoanhnghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị cho một công
nhân trực tiếp sản xuất
1.2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá giá hiệu quả sử dụng
VLĐ
* Tốc độ luân chuyển LVĐ:
Tốc độ luân chuyển LVĐ nhanh hay chậm nó ảnh hởng
trực tiếp đến hiệu suất sử dụng VLĐ, tốc độ luân chuyển
VLĐ càng nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao và ngợc
lại bao gồm hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển (L) và trì luân
chuyển VLĐ (K)
+ Số lần luân chuyển VLĐ (L) =
Tổng mức luân chuyển VLĐ (M) = Tổng doanh thu
trong kỳ - các khoản giảm trừ - thuế giảm thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ VLĐ quay đợc bao nhiêu
vòng tăng vòng quay vốn lu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn,
ró giúp doanh nghiệp giảm bớt lợng VLĐ cần thiết trong sản
xuất kinh doanh từ đó giảm đợc vốn vay hoặc mở rộng qui
mô bình kinh doanh trên cơ sở vốn hiện có làm cho hiệu
quả sử dụng VLĐ đợc nâng cao từ đó làm tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp
Kỳ luân chuyển VLĐ (k) =
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để VLĐ quay
đợc một vòng khoảng cách càng ngắn bao nhiêu thì chứng
tỏ tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh bấy nhiêu, hiệu suất
sử dụng VLĐ càng tốt bấy nhiêu và ngợc lại
* Mức đảm nhiệm VLĐ: (Số VLĐ cần có để đạt1 dòng
doanh thu thuần)
SV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 19Mức đảm nhiệm VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thuthuần trong kỳ cần bao nhiêu VLĐ mức đảm nhiệm càng thấpbao nhiêu thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao bấy nhiêu vàngợc lại
* Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
Mức tiết kiệm VLĐ (V TK ) =Chỉ tiêu này phản ánh VLĐ cơ thể tiết kiệm đợc do tăngtốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
* Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuậntiêu thụ trớc thuế (hay sau thuế) thu nhập của doanh nghiệpvới số vốn lu động bình quân trong kỳ
Tỷ suất LN VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tham gia vào sảnxuất trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế hoặcsau thuế
1.2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
- Vòng quay của VKD: là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thuthuần với VKD bình quân
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh =
Trang 20Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh sửdụng bình quân trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợinhuận, chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của
1 đồng vốn kinh doanh không tính đến ảnh hởng của thuếthu nhập doanh nghiệp và lãi vay phải trả
Nhìn vào chỉ tiêu này giúp nhà quản lý đánh giá đợctrình độ sử dụng, trình độ kinh doanh qua các kỳ khácnhau hoặc so sánh giữa các doanh nghiệp trong ngành:
- Tỷ suất LN trả thuế trên VKD =
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh trong kỳ
có thể đa lại cho VCSH bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đãtrả lãi vay
- Tỷ suất LN sau thuế trên VKD =
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi một đồng VKD trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Trang 21l-vấn đề ngày càng trở nên bức xúc Nó xuất phát từ những lý
do sau:
- Xuất phát từ mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong cạnhtranh Nâng cao hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh là vấn
đề ngày càng trở nên bức xúc Nó suất phát từ những lý dosau:
- Xuất phát từ mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Trong nềnkinh tế thị trờng các doanh nghiệp có quyền độc lập tự chủ
và chịu trách nhiệm kinh doanh có lãi Việc kinh doanh thật
sự có lợi nhuận chỉ khi thu lớn hơn chi phí bỏ ra Muốn thựchiện đợc điều đó, đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệpphải quản lý tốt các khâu của quá trình sản xuất, thực hiệnnghiên cứu thị trờng tổ chức tới các khâu của quá trình sảnxuất, thực hiện nghiên cứu thị trờng tổ chức tốt việc sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Sau mỗi chu kỳ sản xuất đồngvốn phải đợc bảo toàn đồng thời phải có lãi để tái đầu t, mởrộng sản xuất, chính mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận đòi hỏicác doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ vai trò to lớn của vốn sản xuất kinh doanh
đối với các doanh nghiệp, trong quá trình sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp luôn cần thêm một lợng vốn tiền tệ đểtăng thêm tài sản cố định và tài sản lu động ứng với sự tăngtrởng của quy mô sản xuất kinh doanh Sự tiến bộ của khoahọc kỹ thuật công nghệ đã cho ra đời ngày nhiều máy mócthiết bị hiện đại, cho năng suất cao hơn, đòi hỏi doanhnghiệp phải có lợng vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngnày Bởi nó không chỉ có ý nghĩa giúp doanh nghiệp chủ
đọng hơn trong sản xuất kinh doanh mà còn giúp cho doanhnghiệp chớp thời cơ, tạo lợi thế trong kinh doanh Muốn đạt
Trang 22đợc điều này thì các doanh nghiệp phải không ngừng phấn
đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay đangtrong thời kỳ chuyển dang nền kinh tế thị trơng với nhiềuthành phần kinh tế cạnh tranh Bối cảnh đó đã đặt ra rấtnhiều khó khăn đối với các nhà quản lý, đặc biệt là khó khăn
về vốn sản xuất kinh doanh.Trong cơ chế mới này các doanhnghiệp mất đi chỗ dựa là ngân sách nhà nớc và số vốn dochủ doanh nghiệp đóng góp cũng cha đáp ứng đủ nhu cầuvới ngày càng tăng
- Thực trạng nền kinh tế nớc ta hiện nay, tình hình kinhdoanh còn kém hiệu quả do cha thích ứng với các qui luậtkhắt khe của nền kinh tế thị trờng và trình độ quản lý cònnon yếu, đã đa nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng trìtrệ thậm chí phá sản Vì vậy dể nhanh chóng thích ứng vớicơ chế thị trờng và với quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và thế giới điều này hết sức cần thiết và phải khắc phục
đ-ợc tình trạng yếu kém trì trệ, quan tâm nhiều hơn nữa
đến hiệu quả sử dụng kinh doanh
1.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp.
1.3.1 Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp
Vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp vận động không ngừng từ hình thái này sang hìnhthái khác trong quá trình vận động vốn chịu tác động củanhiều nhân tố
* Các nhân tố khách quan.
- Sự cạnh tranh trên thị trờng: trong điều kiện kinhdoanh theo cơ chế thị trờng có nhiều thành phần kinh tếSV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 23càng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh càng cạnhtranh và khi thị trờng tiêu thụ không ổn định sức mua củathị trờng có hạn thì càng làm gia tăng khả năng rủi ro củadoanh nghiệp.
- Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cho ra
đời hàng loạt các tài sản cùng loại vốn các tài sản hiện có củadoanh nghiệp với tính năng cao hơn đã làm cho tài sản củadoanh nghiệp giảm giá trị không có khả năng cạnh tranh trênthị trờng
- Dơ sự biến động của thị trờng đầu ra, thị trờng đầuvào: biến động về số lợng, giá cả máy móc, nguyên vật liệu khủng hoảng thừa, giảm đột ngột nhu cầu
- Ngoài ra doanh nghiệp còn giúp phải một số rủi ro bấtkhả kháng nh thiên tai, địch hoạ
* Các nhân tố chủ quan
- Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của Nhà nớc nhthông qua cơ chế giao vốn, đánh giá lại TSCĐ, quyết định vàkhấu hao, thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, chínhsách cho vay có thể làm tăng giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ,TSLĐ của doanh nghiệp Mặt khác cơ chế chính sách cũngtác động tới kế hoạch mua sắm nhập khẩu nguyên vật liệucủa doanh nghiệp
- Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém,hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn
bị thâm hụt dẫn sau mỗi chu kỳ sản xuất, hiệu quả sử dụngVSXKD giảm
- Việc lựa chọn phơng án đầu t
- Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đếntình trạng thừa hoặc thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh
Trang 24đều ảnh hởng không tốt đến quá trình hoạt động kinhdoanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Cơ cấu vốn: cơ cấu vốn có ảnh hởng quyết định đếnhiệu quả sử dụng vốn, bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý thìcàng tối đa đợc hiệu quả sử dụng vốn và ngợc lại
- Do việc sử dụng lãng phí vốn, nhất là VLĐ trong quátrình mua sắm, dự trữ nh: mua các loại vật t không phù hợpvới qui trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chấtlợng qui định
1.3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanhthực chất là việc
1.3.2.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Xây dựng dự án đầu t vào TSCĐ để có thể tính toán
đợc hiệu quả kinh tế của việc đầu t vào TSCĐ Trong việc
đầu t mua sắm TSCĐ cần chú ý cân nhắc một số điểm nh:qui mô đầu t, kết cấu TSCĐ, cách thức đầu t lựa chọn giữamua sắm và đi thuê
- Phải quản lý chặt chẽ huy động tối đa TSCĐ hiện cóvào hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp cókhả năng huy động tối đa về số lợng, công suất TSCĐ vàoSXKD làm góp phần giảm bớt số khấu hao trên một đơn vịsản phẩm, làm hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp lên Nhng thực tế các doanh nghiệp Việt Namhiện nay còn thiếu vốn kinh doanh một cách trầm trọng trongkhi đó sử dụng vốn cố định rất lãng phí làm cho hiệu quả sửdụng vốn cố định thấp, công suất huy động ở mức rất thấp.Vì vậy cần phải lựa chọn hình thức quản lý đáp ứng yêuSV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 25cầu quản lý Cần mở sổ theo dõi đối với từng TSCĐ và giaocho các bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng thờngxuyên kiểm soát đợc tình hình sử dụng TSCĐ để huy dộng
đầy đủ nhất TSCĐ hiện có vào hoạt động và thực hiện nhợngbán TSCĐ không cần dùng, thanh lý các TSCĐ đã h hỏng đểthu hồi vốn, thực hiện định kỳ kiểm kê TSCĐ
- Phải thờng xuyên đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theoqui định của Nhà nớc
- Thực hiện tốt bảo dỡng sửa chữa TSCĐ xác định hiệuquả kinh tế của việc sửa chữa lớn TSCĐ giúp cho nhà quản trị
đa ra đợc những quyết định nên sử dụng tài sản đó hayloại bỏ
- Quản lý và sử dụng khấu hao TSCĐ một cách hợp lý
Hiện nay quỹ khấu hao đã đợc để lại toàn bộ cho doanhnghiệp do đó doanh nghiệp cần phải sử dụng đúng mục
đích đồng thời linh hoạt sử dụng quĩ khấu hao này đáp ứngnhu cầu vốn sản xuất kinh doanh khi cha có nhu cầu đầu t,tái tạo TSCĐ
- Nâng cao trình độ tay nghề của công nhân sảnxuất, công ty phải thờng xuyên mở các lớp bồi dỡng kiến thức,thi tay nghề, thì nâng bậc cho công nhân, có chế độkhuyến khích đối với các thợ giỏi Đối với những thiết bị mới,công nghệ mới cần hớng dẫn chi tiết cách vận hành, sử dụng
có nh vậy công nhân, trong công ty mới có điều kiện tiếpthu những công nghệ tiên tiến sử dụng thành thạo các thiết
bị máy móc hiện đại, tránh đợc hiện tợng sử dụng sai gây hhỏng với TSCĐ cũng nh ảnh hởng tới chất lợng các công trình
1.3.2.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Trang 26- Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn lu độngphù hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh
Đây là một giải pháp tài chính rất quan trọng với việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Trớc tiên công ty cần xác định nhu cầu vốn tối thiểu chohoạt động sản xuất kinh doanh, có kế hoạch huy động hợp lýcác nguồn bổ xung Nếu xác định nhu cầu vốn thiếu sẽ dẫn
đến tình trạng thiếu vốn, công ty sẽ gặp khó khăn, kế hoạchsản xuất bị ngừng trệ nhng nếu xác định nhu cầu vốn thừa
sẽ dẫn đến lãng phí vốn, giảm tốc độ luân chuyển của vốn.Sau khi xác định nhu cầu vốn kinh doanh cần thiết, công tycần xây dựng kế hoạch huy động cụ thể tìm nguồn tài trợvốn chi phí sử dụng vốn nhỏ nhất Bên cạnh đó công ty cũngcần phải tìm các nguồn tài trợ dự phòng trong trờng hợp gặpnhững rủi ro không thể lờng trớc đợc
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động trong khâu sảnxuất lu thông
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động khâu sản xuấtbằng cách rút ngắn chu kỳ sản xuất, cụ thể là rút ngắn thờigian làm việc và thời gian gián đoạn trọng một qui trìnhcông nghệ
Để làm đợc điều này doanh nghiệp cần đầu t máy mócthiết bị, bố trí lao động sản xuất cân đối, nhịp nhàng dựtrữ hợp lý các chi tiết phụ tùng thay thế tránh sự chờ đợi giữacác khâu của quá trình sản xuất, không để đồng vốn bị ứ
đọng, lãng phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, khuyếnkhích phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động trong khâu luthông: cần phải làm tốt các hợp đồng mua nguyên vật liệu,
và hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
SV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 27Để thực hiện công tác tiêu thụ, doanh nghiệp chú trọngcông tác marketing, tìm hiểu thị trờng và nhu cầu hàng hoátrên thị trờng, từ đó cải tiến kỹ thuật công nghệ nâng caochất lợng.
- Xác định đúng lợng vật t hàng hoá cần mua trong kỳthờng xuyên theo dõi sự biến động của thị trờng vật t hànghoá, xác định và lựa chọn ngời cung ứng thích hợp lựa chọnphơng tiện vận chuyển thích hợp nhằm giảm bớt chi phí vậnchuyển
Có làm tốt đợc những điều trên giúp cho doanh nghiệpgiảm nợ ứ đọng, đủ nguyên vật liệu đáp ứng cho quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất
- Xác định mức vốn bằng tiền hợp lý nhằm đảm bảokhả năng thanh toán cho doanh nghiệp
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi - bằng tiền đểtránh thất thoát vốn
- Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện có hiệu quả vốn
lu động của doanh nghiệp
- Hoàn thiện hệ thống định mức dự trữ vật t, tìm biệnpháp để hạ thấp định mức dự trữ vật t Định mức công tycần kiểm tra, phân loại vật t để có kế hoạch giải phóng thuhồi vốn vật t kém phẩm chất, xử lý kịp thời vật t dự trữ quámức, không phù hợp với yêu cầu sản xuất, bổ xung những loạivật t cần thiết cho quá trình sản xuất, thi công của công ty.Thờng xuyên xác định chênh lệch giá giữa số vốn bỏ ra ban
đầu với giá trị thị trờng và TSLĐ tồn kho để có biện pháp xử
lý kịp thời linh hoạt
Trang 28chơng II Thực trạng về tình hình tổ chức quản lý sử dụng và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ỏ công ty
cổ phần xây dựng miền tây
2.1- Khái quát chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Xây Dựng Miền Tây trực thuộc TổngCông ty Giao Thông Công trình 8- Số 18 Hồ Đắc Di là doanhnghiệp nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 2409 QĐ/TCCB-LĐ ngày 21/11/1994 của Bộ Trởng bộ GTVT là đơn vịhạch toán độc lập có t cách pháp nhân đầy đủ, có dấu riêng
và có tài khoản riêng mở tại các ngân hàng trong nớc Chứcnăng nhiệm vụ của công ty hoạt động sản xuất kinh doanhchủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thôngvận tải đờng bộ
Mời năm qua với Công ty Cổ Phần Xây Dựng Miền Tây
là một trang sử đẹp, sự hình thành và duy trì phát triểncũng mang đậm nét riêng của Ban 64 Vùng đất Tây BắcSV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 29đó do điều kiện địa hình, do xa các trung tâm kinh tếvăn hoá đòi hỏi sự phát triển để tiến kịp miền xuôi BộChính Trị có nghị quyết 22/BCT, Thủ Tớng Chính Phủ cóQuyết định 72/CP về phát triển KTXH miền núi, nhận đợcchủ trơng đó,Liên hiệp các xí nghiệp giao thông 8 (nay làtổng công ty) đã cử một ban đại diện Tây Bắc và đâychính là tiền thân của công ty xây dựng Miền Tây Tổngcông ty đã cử cán bộ lên giúp đỡ và đề nghị BGTVT chophép thành lập công ty Xây Dựng Miền Tây và bộ đã cóquyết định thành lập số 2409 QDD/ TCCB- LDD ngày21/11/1994.
Nh vậy điều kiện về t cách pháp nhân đã có, công ty
đã sử dụng hình thức lấy ngắn nuôi dài, vận động các thànhphần đem vốn vào thi công để phát triển dần công ty.Ngoài gần 10 công ttình tại Sơn La đặc biệt là Nhà Kháchtỉnh và đờng Mai Sơn- Tà Hộc, tiến tới phát triển lên tỉnh LaiChâu và một số công trình ở các tỉnh khác nh Hà Tĩnh , YênBái , Nam Định…
Công ty đợc hình thành là thêm một thành viên củacông ty, tăng thêm sức mạnh của tổng công ty, đây là sựnhìn nhận có tầm chiến lợc của tổng công ty về khu vựcTây Bắc
2.1.2- Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 30-Nhân viên quản l gồm có 75 ngời
-Công nhân trực tiếp lao động: 140 ngời
+99 ngời trình độ đại học và cao đẳng+ 21 ngời trung cấp và sơ cấp
+115 ngời công nhân kỹ thuật, lao động khác-5 lái xe cho khối văn phòng và 4 bảo vệ
- Lao động thuê ngoài :288 ngời
2.1.2.2- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty đợc bố tríphù hợp với đặc điểm và tình hình tổ chức sản xuất củacông ty:
Hội đồng quản trị- Ban Giám Đốc – Ban Kiểm Soát – Cácphòng ban
Các phòng ban có chức năng nhiệm vụ sau
-Phòng TCCB –LĐ-TL: chức năng tham mu cấp uỷ quyền,ban giám đốc về công tác đề bạt, sắp xếp tổ chức cán bộ,thực hiện các chế độ chính sách cho ngời lao động
SV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 31-Phòng Kế Hoạch- Kỹ thuật- Tiếp thị: chức năng tham
m-u về công tác kế hoạch sản xm-uất, công tác đầm-u ra, theo dõi
và thực hiện kế hoạch sản xuất hàng năm về sản lợng , doanhthu tham gia công tác kỹ thuật thi công, công tác đấu thầu
đảm bảo đúng tiến độ chất lợng công trình đạt hiệu quả
-Phòng TC-KT: có chức năng tham mu cho Giám Đốc côngtác quản lý tài chính và phân tích hiệu quả sản xuất kinhdoanh của từng công trình, dự án Thực hiện chức năngnhiệm vụ theo pháp lệnh kế toán thống kê
-Phòng Vật T Thiết Bị: tham mu cho Giám đốc công ty
về công tác quản lý đầu t và đổi mới máy móc thiết bịnguyên , nhiên vật liệu
- Phòng Hành Chính: tham mu cho Giám đốc công ty vềcông tác quản lý văn phòng, hội nghị, văn th lu trữ , quản lý
và điều động về công tác văn thiết bị văn phòng công tácbảo vệ, quân sự và thông tin liên lạc
-Các xí nghiệp trực thuộc : thực hiện các nhiệm vụ công
ty giao cho, ngoài ra , tự ký kết hợp đồng để đảm bảo việclàm cho công nhân và tăng doanh thu cho công ty
Bộ máy quản lý sản xuất của công ty đợc khái quát qua sơ đồ sau:
2.1.2.3-Tổ chức quản lý bộ máy kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc bố trí nh sau:Ngoài phòng kế toán tài chính công ty thì ở mỗi xínghiệp trực thuộc đều có bộ máy kế toán riêng hạch toán
độc lập và đến kỳ kế toán các đội lại kết chuyển và quyếttoán: Phòng kế toán có nhiệm vụ giám sát công việc tập hợpchi phí tính giá thành sản phẩm thực hiện công tác chi trảthanh toán tiền lơng cho các cán bộ công nhân viên , phòng
Trang 32kế toán của công ty bao gồm có 5 ngời mỗi ngời đảm nhiệmmột chức năng riêng
-Kế toán trởng kiêm trởng phòng: phụ trách chung vàchịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy kế toán , thông tin kinh
tế chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về chế độ kế toán của côngty
-Kế toán tổng hợp: phụ trách công tác tổng hợp chi tiết,lập báo biểu báo cáo quyết toán và trực tiếp theo dõi cácTK:221,214,136,663…
-Kế toán vật liệu,TSCĐ và giá thành: cơ sở chi tiết theodõi từng loại vật t, vật liệu phân loại tổng hợp các nghiệp vụkinh tế phát sinh có liên quan đến nguyên vật liệu,TSCĐ.Theo dõi các TK: 152, 211,213,334,338,621,627,642
-Kế toán thanh toán: phân loại các nghiệp vụ kinh tếphát sinh có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,công nợ, lập bảng kê tổng hợp, công nợ theo dõi chi tiết cácTK111,112,331,144
-Kế toán bảo hiểm kiêm thủ quỹ : có nhiệm vụ thu, chi
và trích trả bảo hiểm theo chế độ quy định, chịu tráchnhiệm bảo quản và thu chi đầy đủ tiền mặt khi có hoá
đơn chứng từ hợp pháp
-Kế toán các xí nghiệp chịu sự điều hành của kế toántrởng, mở các sổ chi tiết đúng và phù hợp với việc theo dõitừng công trình
2.1.2.4- Đặc điểm sản xuất sản phẩm của công ty:
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Miền Tây là một công tyxây lắp, sản phẩm của công ty có đặc điểm sau:
- Sản phẩm là những công trình xây dựng có kết cấuphức tạp mang tính chất đơn chiếc và thời gian sản xuấtlâu dài,
SV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 33- Sản phẩm tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá đấuthầu do đó có tính chất hàng hoá không thể hiện rõ nh cácsản phẩm tiêu dùng thông thờng khác
- Thời gian sử dụng lâu dài
Hiện nay công ty tổ chức quản l và sản xuất theo quytrình công nghệ xây lắp nh sau:
Sau khi hợp đồng thi công, công ty thực hiện thăm dò,khảo sát vị trí địa điểm thi công công trình
Tiếp đó, phòng kế hoạch kỹ thuật thực hiện thiết kế kỹ
cụ thể từng giai đoạn và lập dự toán chi phí theo thiết kế
Cán bộ giám sát tổ chức cho công ty thi công côngtrình Sau khi thi công xong cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểmtra, nghiệm thu và bàn giao thanh toán công trình
2.2- Thực trạng và tổ chức quản lý sử dụng và hiêu quả sử dụng vốn kinh doanhcuar công ty Cổ phần Xây Dựng Miền Tây trong một số năm qua
2.2.1-Những thuận lợi khó khăn cơ bản đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh ở công ty
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và sự cạnh tranh gay gắtcủa cơ chế thị trờng thì những thuận lợi và khó khăn mớikhông ngừng nảy sinh đối với các hoạt động của doanhnghiệp và có ảnh hởng không nhỏ tới kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty Song trong quá trình hoạt đông pháttriển và thích nghi dần với cơ chế mới, công ty đã phát huytốt những tiềm năng , u thế của mình, hạn chế khắc phục
đợc những khó khăn gặp phải , đẩy mạnh sản xuất kinhdoanh và hoàn thiện tốt nhiệm vụ đợc giao Có đợc kết quảKhảo
sát Thiết kế Lập dự án Thi công Bàn giao thanh toán
Trang 34nh vậy là do trong năm qua công ty đã có những thuận lợisau:
-Sự phát triển của nền kinh tế đã thúc đẩy các ngànhnghề phát triển, đặc biệt lâ ngành xây dựng cơ sở hạ tầng
và nâng cấp các công trình giao thông cả nớc đã giúp chocông ty thực hiện thi công các công trình theo đúng ngànhnghề của mình, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho cán
bộ công nhân viên trong toàn công ty, giúp công ty ngàycàng phát triển
-Đội ngũ cán bộ của công ty có trình độ năng lực sángtạo, lực lợng lao động của công ty dồi dào , có tay nghề và cótrách nhiệm cao trong công việc
-Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động liêndoanh liên kết ngày càng mở rộng thì nguồn cung cấpnguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho công ty ngày càng ổn
định và phong phú
-Công ty có trụ sở nằm ở trung tâm thành phố, điềunày giúp cho công ty thuận lợi trong việc thu thập thông tin,tìm kiếm bạn hàng, ký kết hợp đồng với khách hàng và giaodịch với các ngân hàng trong quan hệ tín dụng
Bên cạnh những thuận lợi trên thì công ty cũng gặpkhông ít những khó khăn là:
-Khó khăn hàng đầu của công ty đó là vốn sản xuấtkinh doanh
-Khó khăn thứ hai là hạn chế của công ty trong sự cạnhtranh với các công ty công trình giao thông trong nớc và đặcbiệt là các công ty xây dựng nớc ngoài với u thế về vốn vàcông nghệ
-Tình trạng máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải củacông ty còn lạc hậu so với các công ty khác So với những nămSV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 35trớc đây thì năm 2004 công ty đã đầu t đợc một số thiết bịsong năng lực vẫn còn hạn chế ,cần phải có biện pháp bảo d-ỡng sửa chữa , sử dụng và khai thác có hiệu quả , bổ xungcác xe máy cần dùng để đồng bộ tập trung cho thi công nền,mặt bằng công trình , cống thoát nớc, cầu trung và cầu nhỏ.
Do đó vấn để đặt ra đối với công ty là phải chủ động kịpthời tháo dỡ các khó khăn vớng mắc , đồng thời tìm mọi cáchkhai thác triệt để lợi thế của mình để phát triển sản xuấtkinh doanh
2.2.2- Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2004
Xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần Xây Dựng Miền Tây năm 2004 cho thấy qui môvốn sản xuất kinh donah của công ty đã tăng lên đáng kể
đặc biệt là vốn lu động.Biểu 01cho thấy tính đến thời
điểm ngày 31/12/2004 tổng vốn sản xuất kinh doanh củacông ty là 80.017,8 triệu đồng tăng 1.465,3 triệu đồng tơngứng tăng 1,28% so với cùng kỳ năm 2003
Trong đó:
Vốn cố định là: 13.764,9 triệu đồng giảm 3.003 triệu
đồng tơng ứng giảm 18,75% so với đầu năm
Trang 36Xét theo cơ cấu vốn nói chung thì vốn lu động chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng vốn sản xuất kinh doanh Năm 2003vốn lu động chiếm 79% , năm 2004 tăng lên 83% Vốn cố
định chiếm tỷ trọng thấp năm 2003 là 21%, năm 2004 giảmxuống còn 17%
Xét theo cơ cấu nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm tỷtrọng lớn hơn trong tổng nguồn vốn Năm 2003 vốn chủ sởhữu chiếm tỷ trọng là 3%, năm 2004 vốn chủ sở hữu có tăngnhng tăng không đáng kể, chiếm 5% Trong nợ phải trả thì
nợ ngắn hạn chiếm đa phần Sang năm 2004 cả vốn chủ sởhữu và nợ phải trả đều tăng(chủ yếu là nợ ngắn hạn) songtốc độ tăng của vốn chủ sở hữu (39.09%) lớn hơn tốc tăngcủa nợ phải trả (6,49%) nhng sự tăng đó không đáng kể vìvốn chủ sở hữu của công ty là quá ít Vì vậy làm cho tỷtrọng nợ phải trả trong năm tăng lên
Để đánh giá chính xác tình hình tài chính của công ty,
ta đi tính một số chỉ tiêu và kết cấu tài chính đặc trngtheo công thức:
1 Hệ số nợ
2 Hệ số vốn chủ
sở hữu
0,970,03
0,950,05
Hệ số nợ là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong tổngtài sản hiện có của doanh nghiệp có bao nhiêu phần do vay
SV: Phạm Thị Kim Nhiễu Lớp: K39- 11.08
Trang 37mợn mà có Về phơng diện lý thuyết hệ số nợ càng cao thìmức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng lớn.
Số liệu ở biểu trên cho ta thấy hệ số nợ của công ty tơng
đối cao Năm 2003 hệ số nợ của công ty là 0,97 nghĩa làtrong một đồng vốn của doanh nghiệp đang sử dụng chỉ có0,03 đồng do doanh nghiệp còn lại là do đi vay Năm 2004mức đóng góp của công ty có tăng lên nhng tăng không đáng
kể Điều này cho thấy công ty đang mắc nợ rất nhiều Trongtổng số vốn sản xuất kinh doanh công ty đóng góp mộtphần nhỏ hơn rất nhiều so với phần vay nợ, nh vậy công ty sẽ
bị phụ thuộc vào các chủ nợ, chịu sức ép của các khoản vay
nợ, không chủ động trong vấn đề tài chính Nếu trong kỳ tớicông ty muốn tăng vốn sản xuất kinh doanh thì công ty gặprất nhiều khó khăn trong việc huy động vốn bằng vay nợ vì mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp là rất cao
Nh vậy qua xem xét tình hình thực tế và phân tíchmột số chỉ tiêu tài chính đặc trng có thể kết luận một cáchkhái quát về tình hình tài chính của công ty nh sau:
Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của công ty bố trí chahợp lý, vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ, vốn lu động chiếm
tỷ trọng lớn
Về cơ cấu nguồn hình thành, vốn sản xuất kinh doanhcủa công ty chủ yếu đợc hình thành từ nợ vay Do nhu cầuvốn sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều, trong khi nguồnvốn chủ sở hữu lại có hạn hay nói cách khác là quá ít Vì vậy
để đảm bảo đáp ứng đủ vốn cho sản xuất kinh doanh công
ty phải vay vốn từ ngân hàng hoặc các tổ chức kinh tế …
Song với cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn hình thành vốn
nh trên thì chúng ta cha thể kết luận một cách chính xác vềkết quả sử dụng vốn của công ty là tốt hay xấu Bởi nếu công