§Ò tµi Hoµn thiÖn kÕ to¸n Tµi sn cè ®Þnh t¹i C«ng ty cæ phÇn ®Çu t h¹ tÇng Khu c«ng nghiÖp vµ ®« thÞ sè 18 1 trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n Khoa KÕ To¸n Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Hoµn thiÖn h¹ch[.]
Trang 11
Trang 2lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập tạo nêncơ sở hạ tầng cho xã hội, tạo ra nền móng phát triển của mỗi Quốcgia Đứng trớc xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá, thị trờng xâydựng cơ bản đang diễn ra một cách đa dạng và phức tạp Cácdoanh nghiệp luôn luôn đẩy mạnh tiến độ thi công, nâng caochất lợng công trình để nâng cao uy tín với các doanh nghiệpkhác, và đó là sự cạnh tranh trong thị trờng xây dựng cơ bản
Trong xây dựng cơ bản, việc “Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai”
đã đợc các chủ đầu t có yêu cầu rất cụ thể, rất chi tiết trong hồsơ thiết kế Vấn đề còn lại, các nhà thầu phải tự xác định cầnphải làm nh thế nào để vừa đảm bảo chất lợng công trình vừatiết kiệm đợc chi phí, rút ngắn thời gian xây dựng sao cho giábán ( giá dự thầu ) có thể cạnh tranh đợc Vì vậy, để tồn tại vàphát triển trong một thị trờng có sự cạnh tranh, giải pháp quantrọng là phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đòi hỏi cácdoanh nghiệp xây lắp phải xắp xếp công việc và thực hiện mộtcách khoa học, phải nắm bắt kịp thời, đầy đủ mọi thông tin cụthể, chi tiết Để có đợc điều đó các doanh nghiệp luôn phảinghiên cứu để tìm ra cho mình một mô hình tổ chức, quản lý,
và thực hiện công việc một cách tốt nhất nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh của Công ty Trong đó có công tác kế toán TSCĐ
và quản lý TSCĐ ở các bộ phận trong Công ty
Nhìn chung, công tác hạch toán nói chung và việc hạch toán vàquản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp xây dựng cơ bản hiện nay cònnhiều thiết sót và cha phù hợp với chế độ kế toán hiện hành Xuấtphát từ tình hình thực tế, trong thời gian thực tập ở Công ty cổ
Trang 32
-phần đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18 em đã chọn
đề tài “Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại Công ty
cổ phần đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18.”
Trang 4Bố cục của chuyên đề:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán Tài sản cố định trong sảnxuất
Chơng 2: Thực trạng kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần
đầu t hạ tầng Khu công nghiệp và đô thị số 18
Chơng 3: Hoàn thiện kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổphần đầu t hạ tầng Khu công nghiệp và đô thị số 18
Trang 54
-Chơng 1:
Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong sảnxuất 1.1 Tổng quan về kế toán tài sản cố định
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpphải có các nguồn lực kinh tế nh: sức lao động, đối tợng lao động
và t liệu lao động Xét về thời gian hữu dụng và giá trị ban đầu,nguồn lực kinh tế của các doanh nghiệp đợc chia thành hai loại
đó là tài sản cố định và tài sản lu động Tài sản cố định (TSCĐ)trong các doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và dự tính
đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp Theo chế độ tàichính hiện hành (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC), TSCĐ phải
có đủ 4 tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sửdụng tài sản đó: Lợi ích kinh tế do tài sản mang lại đợc biểu hiện
ở việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, tăng chất lợng của sảnphẩm, dịch vụ khi doanh nghiệp kiểm soát và sử dụng một tàisản nào đó
+ Giá trị ban đầu của tài sản phải đợc xác định một cách tincậy: Tiêu chuẩn này yêu cầu một tài sản nào đó muốn đợc ghinhận là TSCĐ thì phải có cơ sở khách quan để xác định giá trịban đầu của nó Chẳng hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền pháthành, danh sách khách hàng và các khoản mục tơng tự đợc hìnhthành trong nội bộ doanh nghiệp không đợc ghi nhận là TSCĐ, nh-
ng nếu những tài sản đó đợc hình thành dới hình thức mua lạicủa đơn vị hoặc cá nhân khác thì có thể đợc ghi nhận là TSCĐ.+ Có thời gian hữu hình từ 1 năm trở lên: Tiêu chuẩn này nhằm
cụ thể hoá tiêu chuẩn thứ nhất của TSCĐ Lợi ích kinh tế trong
Trang 6t-ơng lai do việc sử dụng TSCĐ không phải là trong 1 năm tài chính
mà ít nhất là 2 năm
+ Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên: Theoquan điểm của chế độ tài chính hiện hành, một tài sản có giátrị từ 10.000.000 đồng trở lên thì đợc coi là có giá trị lớn
Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất – kinhdoanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợcchuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tợnglao động, tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu cho đến lúc h hỏng Những đặc điểm này có ảnh hởng rấtlớn đến việc tổ chức hạch toán tài sản cố định từ khâu tính giátới khâu hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp
1.1.2 Nguyên tắc kế toán tài sản cố định
Để bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hìnhhiện có và biến động tài sản cố định cần quán triệt các nguyêntắc sau:
1.1.2.1 Xác định đối tợng ghi tài sản cố định hợp lý
Đối tợng ghi TSCĐ là từng tài sản cố định riêng biệt, có kết cấu
độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể làmột tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng.Trên cơ sở đối tơng đã xác định, cần xây dựng số hiệu củatừng đối tợng tài sản cố định nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫntrong hạch toán và quản lý tài sản cố định
1.1.2.2 Phân loại tài sản cố định một cách khoa học
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiềuhình thái biểu hiện, tính chất đầu t, công dụng và tình hình
Trang 76
-sử dụng khác nhau nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạchtoán tài sản cố định, cần sắp xếp tài sản cố định vào từngnhóm theo những đặc trng nhất định nh phân theo quyền sởhữu, phân theo nguồn hình thành, phân theo hình thái biểuhiện, phân theo
hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu t, Mỗi một cáchphân loại có tác dụng khác nhau đối với công tác hạch toán vàquản lý
Chẳng hạn, theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất
đầu t, toàn bộ tài sản cố định trong sản xuất đợc chia thành:
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH): là những tài sản có hìnhthái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt
động sản xuất – kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tàisản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH): là những tài sản cố địnhkhông có hình thái vật chất nhng xác định đợc giá trị và dodoanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất – kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợpvới tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình Nói cách khác,mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn
đồng thời cả 4 điều kiện về tài sản cố định hữu hình nói trên
mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì đợc coi làtài sản cố định vô hình
Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản cố định mà doanhnghiệp đi thuê dài hạn và đợc bên cho thuê chuyển giao phần lớnrủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản Tiền thu về
Trang 8cho thuê đủ cho ngời thuê trang trải đợc chi phí của tài sản cộngvới khoản lợi nhuận từ đầu t đó
Theo quyền sở hữu của tài sản cố định, tài sản cố định
hiện có tại doanh nghiệp đợc chia thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuêngoài
Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định đợc xây dựng,mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu doanhnghiệp hoặc bằng nguồn vốn vay Đây là những tài sản cố địnhthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyềnchiếm hữu, sử dụng và định đoạt trên cơ sở chấp hành đúngthủ tục theo quy định của Nhà nớc
Tài sản cố định thuê ngoài: là những tài sản cố định mà doanhnghiệp đợc chủ tài sản nhợng quyền sử dụng trong một khoảngthời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê, đối với loại tài sản nàydoanh nghiệp không có quyền định đoạt
Theo nguồn hình thành của tài sản cố định
Tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia theo từng loại nguồnhình thành khác nhau nh hình thành bằng nguồn vốn chủ sởhữu, bằng nguồn vốn vay Tài sản cố định hình thành bằngnguồn vốn chủ sở hữu là những tài sản cố định mà doanhnghiệp tiếp nhận chúng thì phải đồng thời việc ghi tăng vốn chủ
sở hữu hoặc vốn chủ sở hữu không đổi Thuộc loại này thờng cónhững tài sản cố định hình thành từ việc nhà nớc cấp, đối tácliên doanh góp vốn, mua sắm, xây dựng bằng vốn chủ sở hữu.Tài sản cố định đợc hình thành từ nguồn vốn vay là những tàisản cố định đợc mua sắm bằng nguồn vốn vay từ Ngân hàng,
từ các tổ chức tín dụng hoặc từ các đối tợng khác
Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc chia thành:
Trang 98
-Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản
cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanhcủa doanh nghiệp
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh,quốc phòng: là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý
sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng trong doanh nghiệp
Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc: lànhững tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho
đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nớc theo quy định của cơquan nhà nớc có thẩm quyền
1.1.2.3 Xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định
Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theonguyên giá và giá trị còn lại Do vậy việc ghi sổ phải đảm bảophản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định lànguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi
phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính
đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách hình thành,nguyên giá tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính: phản ánh ở đơn vị
thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuêtài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tạicủa khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giághi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt độngthuê tài chính đợc tính vào nguyên giá của tài sản cố định đithuê
Trang 10Nguyên giá của tài sản cố định vô hình: là toàn bộ các chi phí
thực tế phải bỏ ra để có đợc tài sản cố định vô hình tính đếnthời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá của các loại tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệpchỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại, sửa chữa nâng cấphoặc tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của tài sản cố định.Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõcác căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trịcòn lại, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và phản ánh kịpthời vào sổ sách
1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định
Hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp phải đảm bảocác nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trịtài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tàisản cố định trong phạm vi an toàn của đơn vị, cũng nh tại từng
bộ phận sử dụng tài sản cố định, tạo điều kiện cung cấp thôngtin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản tàisản cố định và kế hoạch đầu t đổi mới tài sản cố định trongtừng đơn vị
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định
và chi phí sản xuất – kinh doanh theo độ hao mòn của tài sản vàchế độ quy định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tàisản cố định, giám sát việc sửa chữa tài sản cố định về chi phí
và kết quả của công việc sửa chữa
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựngtrang bị thêm, đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảmnguyên giá tài sản cố định cũng nh tình hình thanh lý, nhợngbán tài sản cố định
Trang 111 0
Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong cácdoanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu vềtài sản cố định; mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toánTSCĐ chế độ quy định
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy địnhcủa Nhà nớc và yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tìnhhình trang bị, huy động bảo quản, sử dụng tài sản cố định tại
1.2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
- TSCĐHH: là những TSCĐ có hình thái vật chất và đợc chia
thành các nhóm sau:
+ Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình XDCB nh: nhà
cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể tháp nớc, các công trình cơ sở hạtầng nh đờng xá, cầu cống…
+ Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại thiết bị dùng trong SX – KD + Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: Là các phơng tiện vận
tải truyền dẫn nh các loại đầu máy, đờng ống và các phơng tiệnkhác (ôtô, máy kéo, xe goòng, xe tải…)
+ Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Bao gồm dụng cụ đo lờng,
máy vi tính, máy điều hoà…
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các
loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su), súc vật làm việc, nuôi lấysản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản…)
Trang 12+ Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những tài sản cố
định cha đựoc quy đinh phản ánh vào các loại trên (tác phẩmnghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật…)
- TSCĐVH: Là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có giá
trị kinh tế lớn Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:
+ Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh ngiệp
bỏ ra liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt ớc… trong một khoảng thời gian nhất định
n-+ Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi phí nh
chi cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí vềhuy động vốn ban đầu…
+ Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, côngtrình nghiên cứu…
+ Chí phí nghiên cứu, phát triển: Là các chi phí cho việc nghiên
cứu phát triển do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài
+ Lợi thế thơng mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thơng mại do
doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐhữu hình bởi sự thuận lợi củavị trí thơng mại, sự tín nhiệm đốivới khách hàng hoặc danh tiếng của doanh nghiệp
+ TSCĐ vô hình khác: Bao gồm quyền đặc nhợng, bản quyền tác
giả, quyền sử dụng hợp đồng…
1.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của doanhnghiệp đối với TSCĐ hiện có, với tiêu thức này TSCĐ đợc chia thànhTSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có: Là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm
hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sáchcấp, do đi vay của Ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ xung…
- TSCĐ thuê ngoài đợc phân thành:
Trang 131 2
-+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê của đơn
vị khác để sử dụng trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng
ký kết
+ TSCĐ thuê tài chính: Thực chất đang là sự thuê vốn, là nhữngTSCĐ mà doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu sẽthuộc về doanh nghiệp nếu đã trả hết nợ
1.2.1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặccấp trên)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn bổ sung của đơn
vị (quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi…)
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật
1.2.1.4 Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử
dụng
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành
4 loại:
+ TSCĐ dùng cho kinh doanh: Là những TSCĐ hữu hình, vô hình
đợc dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là những tài sản đợc nhà nớchoặc cấp trên cấp hoặc do doanh nghiệp mua sắm, xây dựngbằng nguồn kinh phí sự nghiệp và đợc sử dụng cho hoạt độnghành chính sự nghiệp
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: Là những TSCĐ đợc hìnhthành từ quỹ phúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho cácmục đích phúc lợi nh: Nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ
+ TSCĐ chờ xử lý: Là những TSCĐ bị h hỏng chờ thanh lý; TSCĐkhông cần dùng; TSCĐ đang tranh chấp chờ giải quyết
1.2.2 Đánh giá tài sản cố định
Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theonguyên giá và giá trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ phải bảo đảm
Trang 14phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định lànguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Cần lu ý rằng, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trịgiá tăng theo phơng pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá tàisản cố định không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu vào.Ngợc lại, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp hay trờng hợp tài sản cố định mua sắm dùng
để sản xuất - kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tợngchịu thuế GTGT, trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định lạigồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào
Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hìnhthành, nguyên giá tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau Cụthể:
- Tài sản cố định mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ):
Nguyên giá tài sản cố định mua sắm gồm giá mua thực tế phảitrả (đã trừ (-) các khoản triết khấu thợng mại hoặc giảm giá đợc h-ởng) và cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
đợc hoàn lại) cùng với các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đếnviệc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (phí vận chuyển,bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế trớc bạ, chi sửa chữa, tântrang…)
- Tài sản cố định do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao:
Nguyên giá là giá thành thực tế của công trình xây dựng cùng vớikhoản chi phí khác có liên quan và thuế trớc bạ (nếu có) Khi tínhnguyên giá, cần loại trừ các khoản lãi nội bộ, các khoản chi phíkhông hợp lý, các chi phí vợt qua mức bình thờng trong quá trình
tự xây dựng hoặc tự chế
Trang 151 4
Tài sản cố định do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: Nguyên giá
là giá trị phải trả cho bên B cộng với các khoản phí tổn mới trớc khidùng (chạy thử, thuế trớc bạ,…) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có)
- Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trịcòn lại ghi sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế củaHội đồng giao nhận) cộng với các phí tổn mới trớc khi dùng mà bênnhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử…)
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụthuộc: Nguyên giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghitheo sổ của đơn vị cấp Các phí tổn mới trớc khi dùng đợc phản
ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào nguyêngiá TSCĐ
- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ, nhận lại góp vốn liên doanh… Nguyên giá tính theo giá trị
đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cùng với các phí tổn mớitrớc khi dùng (nếu có)
Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn
Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam, khi đithuê dài hạn tài sản cố định, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liênquan do bên cho thuê chuyển đến để xác định nguyên giá tàisản cố định đi cho thuê Nói cách khác, nguyên giá ghi sổ tài sản
cố định thuê dài hạn đợc căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuêchuyển giao Ngoài ra, bên thuê đợc tính vào nguyên giá TSCĐ đithuê các chi phí phát sinh ban đầu trực tiếp liên quan đến đithuê nh các chi phí đàm phán, giao dịch
Nguyên giá tài sản cố định vô hình
Trang 16Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực
tế phải bỏ ra để có đợc tài sản cố định vô hình tính đến thời
điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính Cụ thể, theochuẩn mực số 04 (chuẩn mực kế toán Việt Nam), việc xác địnhnguyên giá tài sản cố định vô hình trong các trờng hợp sau:
- Tài sản cố định vô hình mua ngoài: Nguyên giá đã bao gồm
giá mua (đã trừ (-) chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá hàng mua
đợc hởng), cộng (+) các khoản thuế (không gồm các khoản thuế
đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tàisản vào sử dụng theo dự tính
Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc mua cùng nhà cửa, vật kiến trúctrên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêngbiệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình
- Tài sản cố định vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng: Nguyên giá đợc xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng
(+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản cố địnhvào sử dụng theo dự tính
- Tài sản cố định đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá
là toàn bộ các chi phí phát sinh trực tiếp hoặc đợc phân bổ theotiêu thức hợp lý và nhất quán từ khâu thiết kế, xây dựng, sảnxuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản đó vào sử dụng theo
dự tính
Thay đổi nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánhgiá lại tài sản cố định, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, tháo
gỡ hoặc bổ xung một số bộ phận của tài sản cố định Khi thay
đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứthay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, sốkhấu hao luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách
1.3 Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ trong sản xuất
Trang 171 6
có thể lập chung một biên bản Sau đó phòng kế toán phải saocho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng Hồ sơ đó baogồm biên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹthuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ Phòng kế toán giữlại để làm căn cứ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết tài sản
cố định
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tàisản cố định theo mẫu thống nhất Thẻ tài sản cố định đợc lậpmột bản và để tại phòng kế toán để theo dõi, phản ánh diễnbiến phát sinh trong quá trình sử dụng Toàn bộ thẻ tài sản cố
định đợc bảo quản tập chung tại hòm thẻ, trong đó chia thànhnhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cấu phân loại tài sản cố định.Mỗi ngăn đợc dùng để xếp thẻ của một nhóm tài sản cố định, chitiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài sản Mỗi nhóm này đựoclập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm.Thẻ tài sản cố định sau khi lập xong phải đợc đăng ký vào sổ tàisản cố định Sổ này lập chung cho toàn doanh nghiệp mộtquyển và cho từng đơn vị sử dụng tài sản cố định mỗi nơi mộtquyển để theo dõi (từng phân xởng, phòng, ban…)
Trang 18Thủ tr ởng
Kế toán tr ởng Hội đồng(ban) Kế toán TSCĐ
Ra quyết
định về TSCĐ
Giao nhận TSCĐ (chứng
từ TSCĐ )
Lập thẻ, huỷ thẻ, bảng tính khấu hao, ghi sổ
Chứng từ kế toán là cơ sở ban đầu để thực hiện các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh về tài sản cố định, nó còn là căn cứ để kếtoán ghi sổ kế toán, tiến hành theo dõi tình hình biến độngcủa TSCĐ, từ đó đa ra các báo cáo tài chính Theo hệ thống kếtoán thì các chứng từ ban đầu về kế toán TSCĐ bao gồm:
- Chứng từ mệnh lệnh: Bao gồm các quyết định về đầu t mớiTSCĐ, quyết định sửa chữa, nâng cấp TSCĐ, các quyết định vềthanh lý, nhợng bán TSCĐ, các quyết định về kiểm kê đánh giáTSCĐ…
- Chứng từ thực hiện: Bao gồm:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu 01 – TSCĐ/ BB)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 03 – TSCĐ/ BB)
+ Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu 04 – TSCĐ/HD)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 05 – TSCĐ/ HD)
Trang 19Chứng từ TSCĐ
(hồ sơ giao nhận) Lập thẻ, huỷ thẻ chi tiếtSổ Tổng hợp tăng, giảm TSCĐBáo cáo kế toán
1 8
-Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc TSCĐ nh biên bản giaonhận, thanh lý TSCĐ kế toán lập hoặc huỷ thẻ TSCĐ đợc mở chotừng TSCĐ, trên cơ sở đó kế toán tiến hành vào sổ chi tiết TSCĐ.Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ kế toán tiến hành lập sổtổng hợp tăng giảm TSCĐ và đa ra các báo cáo kế toán
1.3.3 Hạch toán tổng hợp tài sản cố định
1.3.3.1 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, kế toán sử dụng các tàikhoản chủ yếu sau:
- Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản
ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữuhình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng trong
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
Số d Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của doanh nghiệp
- Tài khoản 212 – TSCĐ thuê tài chính
Trang 20SD xxx
Bên Nơ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ
Số d bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có của doanh
nghiệp
- Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ
TK này phản ánh tình hình biến động của TSCĐ theo giá trị haomòn
Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ
Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ
Số d bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
Phải trả ngời bán
TK 411
Nhận cấp phát, nhận vốn góp
TK 414, 431, 441…
liên doanh, đánh giá tăng, nhận biếu tặng…)
TK 211, 213
Nguyê n giá
tài sản cố
định tăng trong kỳ
Trang 212 0
-Sơ đồ 3 : Quy trình hạch toán tổng quát tăng TSCĐ do mua
sắm, do XDCB bàn giao…
(Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Trang 22(nếu có) củaTSCĐ thanh lý, nhợng
Thuế GTGT đầu
TK 1331…
1.3.3.3 Hạch toán giảm tài sản cố định
Sơ đồ 4: Quy trình hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán
thanh lý
1.4 Kế toán khấu hao tài sản cố định
1.4.1 Khái niệm và phơng pháp tính khấu hao
1.4.1.1 Khái niệm
Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tựnhiên và điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bịhao mòn Hao mòn này đợc thể hiện dới 2 dạng: hao mòn hữuhình và hao mòn vô hình
Nguyên giá tài sản
cố định giảm do nhợng bán, thanh lý
TK 214
Tập hợp chi phí liên quan
đến
Các chi phí liên quan
đến nhợng bán, thanh lý
Các khoản thu liên quan
đến nhợng bán,
Trang 232 2
-Để thu hồi lại giá trị hao mòn của tài sản cố định, ngời ta tiếnhành trích khấu hao, tức là lựa chọn phơng pháp chuyển phầngiá trị hao mòn của tài sản cố định vào chi phí kinh doanh Nhvậy, hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giátrị sử dụng của tài sản cố định, còn khấu hao là một biện phápchủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của tàisản cố định
Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản
ánh đợc giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuậnròng của doanh nghiệp Về phơng diện tài chính, khấu hao làmột phơng diện tài trợ giúp cho doanh nghiệp thu đợc bộ phận giátrị đã mất của tài sản cố định Về phơng diện thuế khoá, khấuhao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi nhuận chịu thuế, tức là
đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ Về phơng diện kế toán,khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của tài sản cố định
1.4.1.2 Phơng pháp tính khấu hao
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khácnhau Việc lựa chọn phơng pháp khấu hao nào là tuỳ thuộc vàoquy định của Nhà nớc về chế độ quản lý tài chính đối với doanhnghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Trên thực tế hiệnnay, các doanh nghiệp có thể áp dụng một số phơng pháp khấuhao sau:
Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian:
X
Tỷ lệ khấuhao
bìnhquân năm
=
Nguyên giáTSCĐ
Số năm sửdụng
Trang 24Mức khấu hao phải
trích bình quân tháng
= Mức khấu hao bình quân năm
đã trích trong tháng tr ớc
Số khấu hao của
những TSCĐ tăng thêm trong tháng tr ớc
Số khấu hao của những
TSCĐ giảm đi trong
đã trích trong tháng tr ớc
Số khấu hao của những
TSCĐ tăng thêm trong tháng tr ớc
Số khấu hao của những
TSCĐ giảm đi trong tháng tr ớc
đã trích trong tháng tr ớc
Số khấu hao của những
TSCĐ tăng thêm trong tháng tr ớc
Số khấu hao của
những TSCĐ giảm đi trong tháng tr ớc
- Nhợc điểm: Thu hồi vốn chậm, không theo kịp mức hao mòn
thực tế, nhất là hao mòn vô hình, không có điều kiện đầu ttrang bị tài sản cố định mới
Do khấu hao TSCĐ đựoc tính vào ngày 1 hàng tháng (nguyên tắctròn tháng) để đơn giản cho việc tính toán, quy định nhữngtài sản cố định tăng (hoặc giảm) trong tháng này thì tháng saumới tính (hoặc thôi tính) khấu hao Vì thế, số khấu hao giữa cáctháng chỉ khác nhau khi có biến động (tăng, giảm) về TSCĐ Bởivậy, hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thứcsau:
Cần chú ý rằng, với TSCĐ sau khi sửa chữa nâng cấp hoàn thành,mức khấu hao mới trích hàng tháng đợc tính theo công thức sau:
Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:
- Ưu điểm: Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn
vị sản lợng nên muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mònvô hình, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng ca, tăng kíp, năng suấtlao động để làm ra nhiều sản phẩm
Trang 25Mức khấu hao bình
quân trên một đơn vị sản l
ợng
2 4
Nhợc điểm: Mức khấu hao phụ thuộc vào sản phẩm hoàn thành,
do vậy nếu sản phẩm sản xuất ra ít thì thu hồi vốn chậm
Phơng pháp trích khấu hao TSCĐ theo số d giảm dần:
Đây là phơng pháp tính khấu hao mới, đợc Bộ trởng Bộ Tài chínhban hành theo quyết định số 2000/QĐ - BTC về việc thực hiệnthí điểm chế độ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp số d giảm dần
có điều chỉnh Và đợc tiến hành theo các bớc sau:
+ Bớc 1: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo
phơng pháp đờng thẳng (quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo quyết
định số 206/2003/QĐ - BTC)
+ Bớc 2: Xác định mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ bằng
cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh.Trong đó, tỷ lệ khấu hao nhanh bằng tỷ lệ khấu hao theo đờngthẳng (xác định ở bớc 1) nhân với hệ số điêù chỉnh (căn cứ vàochu kỳ đổi mới của máy móc, thiết bị)
Những năm cuối, khi mức trích khấu hao hàng năm xác địnhtheo phơng pháp số d giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn)mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sửdụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao đợc tínhbằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại củaTSCĐ
1.4.2 Phơng pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định
* Định kỳ (tháng, quý ) trích khấu hao tài sản cố định và phân
bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627 (6274 – Chi tiết theo từng phân xởng): khấu hao tàisản cố định sử dụng ở phân xởng, bộ phận sản xuất
Trang 26Nợ TK 641 (6414) – khấu hao tài sản cố định sử dụng cho tiêu thụsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Nợ TK 642 (6424): khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàndoanh nghiệp
Có TK 214: tổng số khấu hao phải trích
* Số khấu hao phải nộp cho ngân sách Nhà nớc hoặc cấp trên(nếu có)
Nợ TK 411: ghi giảm nguồn vốn kinh doanh (nếu không đợc hoànlại) hoặc
Nợ TK 136 (1368): ghi tăng phải thu nội bộ (nếu đợc hoàn lại)
* Trờng hợp cuối năm tài chính, khi doanh nghhiệp xem xét lạithời gian trích khấu hao và phơng pháp khấu hao, nếu có mứcchênh lệch với số đã khấu hao trong năm cần tiến hành điềuchỉnh Nếu mức khấu hao mới cao hơn mức khấu hao đã trích, sốchênh lệch tăng đợc ghi bổ sung vào chi phí kinh doanh nh khitrích khấu hao bình thờng Ngợc lại, nếu mức khấu hao phải tríchnhỏ hơn số đã trích, khoản chênh lệch giảm đợc ghi giảm chi phíkinh doanh:
Nợ TK 214: số chênh lệch giảm
Có TK 627, 641, 642
1.5 Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định
Trang 272 6
-Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phảisửa chữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Công việcsửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và đợctiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch Tuỳ theo quy mô,tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào tàikhoản cho thích hợp
1.5.1 Trờng hợp sửa chữa nhỏ mang tính bảo dỡng
Sửa chữa nhỏ là việc sửa chữa lặt vặt, mang tính duy tu, bảo ỡng thờng xuyên Do khối lợng của công việc sửa chữa khôngnhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát sinh đến đâu đợc tậphợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó
d-+ Nếu việc sửa chữa do doanh nghiệp tự làm, chi phí sửa chữa
Có TK chi phí (111, 112, 331…): Tổng số tiền phải trả
1.5.2 Trờng hợp sửa chữa lớn mang tính phục hồi
Việc hạch toán quá trình sửa chữa lớn mang tính phục hồi đợctiến hành nh sau:
Tập hợp chi phí sửa chữa chi tiết theo từng công trình:
- Nếu thuê ngoài: Phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng cho
ng-ời nhận thầu sửa chữa lớn khi hoàn thành công trình sửa chữa,bàn giao:
Nợ TK 241 (2413): Chi phí sửa chữa thực tế
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: Tổng số tiền phải trả theo hợp đồng
- Nếu do doanh nghiệp tự làm:
Trang 28Nợ TK 241 (2413): Tập hợp chi phí sửa chữa.
Có các TK chi phí (111, 112, 152, …)
Kết chuyển giá thành công trình sửa chữa khi hoàn thành:
Tuỳ theo tính chất sửa chữa, sau khi công việc sửa chữa hoànthành, kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ chi phí sửa chữa vào các tàikhoản thích hợp:
Nợ TK 335: Giá thành sửa chữa trong kế hoạch
Nợ TK 242: Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch (nếu lớn)
Nợ TK liên quan (627, 641, 642): Giá thành sửa chữa ngoài kếhoạch
Có TK 241 (2413): Giá thành thực tế công tác sửa chữa
1.5.3 Trờng hợp sửa chữa nâng cấp
Sửa chữa nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọcủa TSCĐ hay nâng cao năng suất, tính năng, tác dụng của TSCĐ
nh cải tạo, thay thế, xây lắp, trang bị, bổ xung thêm một số bộphận của TSCĐ Việc hạch toán sửa chữa nâng cấp đợc tiến hành
nh sửa chữa lớn mang tính phục hồi, nghĩa là chi phí phát sinh
đợc tập hợp riêng theo từng công trình qua tài khoản 241 (2413).Khi công trình sửa chữa nâng cấp hoàn thành, bàn giao, giá trịnâng cấp sẽ đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ bằng bút toán
Nợ TK 211: Nguyên giá (giá thành sửa chữa thực tế)
Có TK 241 (2413): Giá thành thực tế công tác sửa chữa
Đồng thời, kết chuyển nguồn vốn
1.6 Các hình thức sổ sách kế toán trong hạch toán tài sản
cố định
Sổ sách kế toán là những trang sổ lập theo một quy định
có liên hệ chặt chẽ với nhau để ghi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trên cơ sở của số liệu chứng từ gốc Theo chế độ tài chínhhiện nay mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng một trong bốn hìnhthức sổ kế toán trong công tác hạch toán TSCĐ
Trang 29Chứng từ gốc
Nhật ký đặc biệt Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ
Sổ cái TK 211, 212, 213, 214
Bảng cân đối phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ
Báo cáo tài chính
2 8
ký chung” nên em xin trình bày hình thức sổ kế toán nêu trên
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cảcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào
sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tựthời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau
đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ phát sinh
Hình thức sổ này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, đòi hỏi trình độ quản lý cao và
thờng sử dụng vi tính trong công tác hạch toán
Ghi chú
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Trang 30Đối chiếu, kiểm tra.
213, 214 Nếu đơn vị có mở sổ chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vàocác sổ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảngcân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợcdùng để lập báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trênbảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ vàtổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
Trang 313 0
-chơng II:
thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần đầu t hạ tầng Khu công nghiệp và đô thị số 18.
2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy hoạt
động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Đầu t Hạ tầng Khu công nghiệp và Đô thị số 18 trớc đâytrực thuộc Công ty thuộc quản lý của Sở Công nghiệp Hà Nội Từtháng 3 năm 2002 Công ty trở thành đơn vị thành viên của TổngCông ty Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội Theo chủ trơng đổi mới,nhằm phát huy năng lực hoạt động của các đơn vị nhà nớc Năm
2005 công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thứccông ty cổ phần theo quyết định 781 /QĐ-UB ngày 3/2/2005 của
ủy ban NDTP Hà Nội
Với trên 37 năm bề dầy kinh nghiệm, Công ty Đầu t hạ tầng khucông nghiệp và đô thị số 18 là tiền thân vững chắc cho sự pháttriển của Công ty Cổ phần đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đôthị số 18
- Trụ sở chính: Số 193-195 Khâm Thiên – Quận Đống Đa – Hà
Trang 32* Cơ cấu lao động:
+ Gián tiếp: 145 ngời
+ Trực tiếp sản xuất: 975 ngời
* Phân loại trình độ nghiệp vụ:
+ Trình độ đại học: 105 ngời
+ Trình độ trung cấp: 40 ngời
+ Công nhân kỹ thuật và công nhân hợp đồng lao động: 975 ời
ng-Có thể nói đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiệp
vụ của Công ty có năng lực chuyên môn đợc đánh giá cao, có kinhnghiệm tổ chức và quản lý thi công ở nhiều lĩnh vực, nhiềungành nghề, cả ở những công trình có quy mô lớn, có yêu cầu kỹthuật và chất lợng cao Đội ngũ công nhân lành nghề đợc đào tạocơ bản, có tay nghề giỏi và tính kỷ luật cao
+ Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình có giá trị sảnlợng lớn và đạt chất lợng cao, có thể kể đến ở đây một số côngtrình nh: Nhà máy săm lốp, Nhà máy sản xuất nớc ngọt, Câu lạc
bộ sân golf Chí Linh…
+ Một số công trình, hạng mục công trình đã thắng thầu và đợcchọn thầu
Bên cạnh đó công ty rất tích cực và đi đầu trong các phong trào
đoàn thể Các hoạt động về công đoàn và thanh niên luôn đivào nề nếp, hoạt động có hiệu quả, giúp Đảng ủy và chính
Trang 333 2
-quyền thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của
công ty
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Là công ty xây dựng công ty có những chức năng và nhiệm sau
- Sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng
- Tổ chức xây dựng các cơ sở kỹ thuật hạ tầng giao thông đô thị
nh giải phóng mặt bằng, xây dựng điện hạ thế, cấp thoát nớc,quy hoạch cây xanh, xây dựng di chuyển nhà máy, san nền, đ-ờng xá, vỉa hè
- Lắp đặt thiết bị các công trình công nghiệp và dân dụng baogồm: cấp thoát nớc, thiết bị cơ điện, hệ thống thông tin, tínhiệu điều khiển nút giao thông thành phố
- Xây dựng, lắp đặt các công trình thuỷ lợi nh đê, kè, cống, trạmbơm, kênh mơng, cửa van, đờng ống và các công trình phụ trợ
- Xây dựng các công trình thông tin bu điện bao gồm: mơng,cống, bể, đặt ống luồn cáp
- Đầu t hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp
- Đầu t và kinh doanh hạ tầng đô thị nh khu vui chơi giải trí,công viên văn hoá, thể dục, thể thao
- Thực hiện mọi công việc về t vấn nh: Lập dự án đầu t xâydựng; Triển khai các dự án quy hoạch; Lập hồ sơ mời thầu, xétthầu; Giám sát thi công các công trình nhóm B, C
Trang 34- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với cáccông trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Thiết kế công trình cấp thoát nớc
- Thiết kế xây dựng đờng bộ, cầu đến loại trung
- Thiết kế kết cấu đối với công trình dân dụng, công nghiệp
- Khảo sát địa hình, địa chất thuỷ văn, khảo sát thăm dò địachất công trình
- Kinh doanh dịch vụ khu công nghiệp
- Kinh doanh nhà, bất động sản
- Kinh doanh dịch vụ vận tải đờng bộ
- Kinh doanh dịch vụ du lịch dịch vụ sinh thái, lữ hành nội địa
và quốc tế, thể dục, thể thao, khu công viên vui chơi giải trí(không bao gồm loại hình vui chơi giải trí mà Nhà nớc cấm), dịch
vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống
- Xuất nhập khẩu trực tiếp
- Làm đại lý mua và bán vật t thiết bị xây dựng, trang thiết bịnội ngoại thất và vật t hàng hoá các loại
Một số chỉ tiêu chính về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu chính về hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty năm 2004 (theo số liệu báo cáo của đơn
vị)
tính
Thựchiệnnăm
Thựchiệnnăm
So sánh2004/2003
Trang 353 4
kế toán, hai ban quản lý dự án
- Bộ phận sản xuất kinh doanh gồm: 5 xí nghiệp sản xuất kinhdoanh, 6 đội xây lắp, 1 trung tâm thiết kế
Sơ đồ 6: Bộ máy tổ chức của Công ty
(xem trang bên)
Trang 36KT ngân hàng TheoKT
dõi TƯ
KT
TT công nợ
Thủ quỹ
Nhân viên kế toán các đội xây dựng
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty
Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán của công ty CP đầu t hạ tầng
KCN và Đô thị số 18
Tổ chức công tác kế toán của Công ty theo hình thức kế toán tậptrung Bộ máy kế toán tài chính của Công ty bao gồm 11 ngời baogồm kế toán trởng, các kế toán phần hành và thủ quỹ Tại các độisản xuất có từ 1-2 nhân viên kế toán
Kế toán trởng: Là ngời giúp Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạothực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, thông tin kinh tếtrong toàn đơn vị, đồng thời kiểm soát việc thực hiện đúngchế độ, pháp lệnh Nhà nớc trong công tác tài chính kế toán của
Trang 373 6
-Công ty Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc -Công ty
và kế toán trởng Tổng công ty về toàn bộ công tác kế toán tàichính trong Công ty
Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tănggiảm tài sản cố định, trích khấu hao tài sản cố định theo địnhkỳ
Kế toán Ngân hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với Ngân hàng vềcác khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàng của Công ty
Kế toán theo dõi tạm ứng: Theo dõi các khoản công nợ tạm ứng vàcác khoản nợ khác
Kế toán thanh toán công nợ: Làm công tác thanh toán tiền lơng,tiền mặt và các khoản thuế phải nộp cho Ngân sách nhà nớc,theo dõi các khoản công nợ và tình hình thanh toán công nợ
Thủ quỹ: Thực hiện việc thu, chi, quản lý các loại tiền và thựchiện ghi sổ quỹ hàng ngày, lập báo cáo quỹ chuyển cho kế toánkèm theo chứng từ thu chi để làm cơ sở ghi sổ kế toán
Các nhân viên kế toán tại các đội sản xuất (kế toán công trình):
Có trách nhiệm theo dõi các hoạt động kinh tế phát sinh, là ngờithu thập số liệu thống kê ban đầu, cung cấp các số liệu và cácchứng từ liên quan về phòng kế toán của Công ty để phục vụcông tác hạch toán tập trung tại Công ty
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu t hạ tầng KCN
Trang 38công nghiệp và đô thị số 18 thì việc áp dụng máy vi tính vàoquản lý hạch toán là hoàn toàn phù hợp và mang lại hiệu quả caotrong công việc Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán củaTrung tâm tin học của Bộ xây dựng Việc hạch toán trên máy tínhviệc quan trọng hàng đầu là thu thập xử lý, phân loại chứng từ
và định khoản kế toán Đây có thể nói là khâu đầu tiên của quytrình hạch toán trên máy vi tính và là một trong những khâuquan trọng nhất, vì kế toán chỉ vào dữ liệu cho máy thật đầy
đủ và chính xác còn thông tin đầu ra nh sổ cái, sổ chi tiết, cácbáo cáo kế toán… đều do máy tự xử lý thông tin, tính toán và đa
ra các biểu bảng khi ta sử dụng lệnh in
Trang 392 Nhập dữ liệu cho máy:
+ Căn cứ vào chứng từ đã có và các định khoản kế toán, kế toán nhập dữ liệu vào máy theo đúng nghiệp vụ phát sinh và theo đúng kết cấu phần hành của ch ơng trình quy định + Định khoản kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ , chứng từ đã thu thập
3.Khai báo các yêu cầu đối với máy nh : xem dữ liệu, in sổ sách, báo cáo.
4.Máy tự động xử lý thông tin và thực hiện những yêu cầu mà ng ời quản lý đã khai báo.
1.Chuẩn bị:
Thu thập tài liệu, phân loại chứng từ kế toán phát sinh trong kỳ kế toán.
Định khoản kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ, chứng từ đã thu thập
3 8
-Sơ đồ 8: Quá trình xử lý thông tin các nghiệp vụ kế toán
trên máy tính
2.2.2.2 Tổ chức tài khoản kế toán:
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số
1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và các thông tin hớng dẫn sửa
đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ tài chính