1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Máy-Thiết Bị Dầu Khí.docx

51 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Máy-Thiết Bị Dầu Khí
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 348,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I 1 Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI "GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY THIẾT BỊ DẦU KHÍ" 1 1 Tính cấp thiết nghiê[.]

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

"GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN MÁY-THIẾT BỊ DẦU KHÍ".

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang gia tăng áp lực cạnh tranh đối vớicác doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcthương mại hóa nói riêng, đặc biệt là hoạt động kinh doanh bán, cho thuê các thiết bị,máy móc thi công phục vụ cho các hoạt đông thi công nền móng, san lấp mặt bằng,khoan cọc nhồi (khoan đất, khoan đá), đóng cọc, tường vây các công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp và giao thông

Trong cơ chế thị trường, năng lực cạnh tranh là yếu tố mang tính quyết định sựthành bại của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm được các lợi thế, nănglực cạnh tranh của mình để các sản phẩm, dịch vụ cung cấp ra thị trường được nổi bật,nổi trội so với các đối thủ trong cùng lĩnh vực, ngành kinh doanh Bên cạnh đó bất kỳmột doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó có quyluật cạnh tranh Theo quy luật này doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trênthị trường thì phải không ngừng nỗ lực áp dụng khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ,phương thức quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân… tất cả nhằm nângcao chất lượng sản phẩm, giữ chữ tín, nâng cao sức cạnh tranh nhằm tiếp tục tồn tại vàphát triển Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh đã trở thành một vấn đề quantrọng hàng đầu mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm

Thực tế trong lĩnh vực kinh doanh máy-thiết bị thi công có khá nhiều các doanhnghiệp tham gia hoạt động này, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong lĩnhvực này tương đối cao, gay gắt, sự cạnh tranh xảy ra giữa : doanh nghiệp nhà nước vớinhà nước, hoặc với các doanh nghiệp phi nhà nước Có thể kể đến một số các doanhnghiệp trên thị trường Hà Nội như: Công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí(PVMachino), Công ty CP Khoan & Dịch vụ khoan DK (PVDrilling), Công ty CPXây lắp Dầu khí (PVC), Công ty Thương mại và Kỹ thuật Đầu tư Petec, Công ty cổphần kết cấu kim loại và lắp máy dầu khí (PVC-MS), Công ty An Pha Cổ Phần Dầu

Trang 2

Khí, Công ty Bạch Đằng TNHH Một Thành Viên Thăm Dò Khai Thác Dầu Khí, Công

Ty Cổ Phần Máy & Tự Động Hóa Cung cấp các thiết bị máy thi công cho các côngtrình xây dựng là một trong những hoạt động đầy tiềm năng hiện nay, đặc biệt trongthực tế sự đô thị hóa, công nghiệp hóa hiện nay ngày càng có nhiều công trình kiếntrúc xây dựng, nhu cầu sử dụng máy-thiết bị rất lớn, mà các thiết bị máy thi công làkhông thể thiếu trong các công trình này Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp tham gialĩnh vực này, cần phải luôn luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, nguồn hàng của mình.Trên thị trường Hà Nội, đối với hoạt động kinh doanh máy-thiết bị thi công, so với cácđối thủ cùng ngành, hiện tại công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí chiếm khoảng 9%trên thị phần Hà Nội, đây là một trong những sản phẩm chiến lược của công ty Trongkhi đó thị phần các doanh nghiệp khác cùng lĩnh vực trong khoảng từ 6-15% thịtrường Hà Nội Hiện nay trên thị trường PVMachino không những phải cạnh tranh vớicác công ty nhà nước trong cùng tập đoàn dầu khí, măt khác còn phải cạnh tranh vớicác công ty khác bên ngoài thị trường như : Công ty An Pha Cổ Phần Dầu Khí, Công

ty TNHH thiết bị Nam Khánh… Trước sự cạnh tranh trên thị trường như vậy, để nângcao vị thế, sự tồn tại phát triển, đòi hỏi công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí cần phảinâng cao năng lực cạnh tranh để dành lấy những lợi thế nhất định trên thị trường.Nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh máy - thiết bị thi công xâydựng là một việc làm vô cùng cần thiết và cấp bách hiện nay nhằm đem về những côngnghệ tốt nhất, hiện đại nhất với thời gian và chi phí ít nhất Mặc dù là một doanhnghiệp có bề dày truyền thống về kinh doanh máy móc và thiết bị, nhưng thực tế hầuhết công ty nào cũng vậy, công ty cổ phần máy thiết bị dầu khí phần nào chưa tậndụng, khai thác được những thế mạnh vốn có nên năng lực cạnh tranh trong kinhdoanh máy-thiết bị, còn nhiều hạn chế

Với những luận cứ trên, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnhtranh của Công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí " làm đề tài luận văn tốt nghiệp

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau đây :

 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là gì ? Phân loại năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp ?

 Các tiêu chí đánh giá NLCT nguồn và NLCT thị trường, gắn với đặc điểm của lĩnh

Trang 3

vực kinh doanh máy-thiết bị thi công ?

 Đánh giá thưc trạng các tiêu chí NLCT của công ty cổ phẩn máy-thiết bị dầu khíPVMachino trong đối sánh với các đối thủ cạnh tranh trực diện

 Đề xuất một số giải pháp nâng cao NLCT của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khíPVMachino

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài trên nhằm :

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NLCT và giải pháp nâng cao NLCT của doanhnghiệp

 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cho các công ty kinh doanhmáy-thiết bị thi công

 Phân tích thực trang và những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công

ty PVMachino, thông qua đó đánh giá được NLCT của công ty PVMachino

Từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công tyPVMachino trong thời gian tới

1.4 Phạm vi nghiên cứu.

Năng lực cạnh tranh là đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng được xem xét ở nhiềugóc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanhnghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm … Cơ cấu ngành nghề sản phẩm của công

ty PVMachino rất đa dạng, thị trường phân phối lại khá rộng, dàn trải trên nhiều tỉnhthành cả nước như: Hà Nội, Quảng Ninh, TP.Hồ Chí Minh, Huế, Bạc Liêu …

Do thời gian không cho phép, cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế, nên đề tài

sẽ tập trung nghiên cứu về một nhóm sản phẩm (SBU) nhất định là: máy thiết bị thicông xây dựng; và trong không gian thị trường cụ thể là: thị trường thành phố Hà Nội

Do vậy nói đến nâng cao NLCT của công ty PVMachino đồng nghĩa với việc nâng caoNLCT sản phẩm máy thiết bị thi công xây dựng của công ty PVMachino trên địa bàn

Hà Nội

Các số liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài được thu thập trong vòng

từ 3 năm, từ năm 2008 đến hết năm 2010 Vì công ty PVMachino hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực thương mại, nên việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của công ty PVMachino về nhóm sản phẩm máy - thiết bị thi công xây dựng, sẽtập trung vào các giải pháp nâng cao NLCT Marketing là chủ yếu

Trang 4

1.5 Kết cấu luận văn.

Kết cấu luận văn bao gồm 49 trang, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đisâu vào nghiên cứu 4 chương chính :

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI " GIẢI PHÁP NÂNG CAO

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY-THIẾT BỊ DẦUKHÍ PVMACHINO "

CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG

LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH MÁY-THIẾT BỊ THI CÔNGXÂY DỰNG

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG " GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦACÔNG TY CỔ PHẦN MÁY-THIẾT BỊ DẦU KHÍ "

CHƯƠNG IV: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY-THIẾT BỊ DẦU KHÍ

Trang 5

CHƯƠNG II MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH MÁY-THIẾT BỊ

THI CÔNG XÂY DỰNG.

2.1 Một số khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

“Competition, as the fight or grab some from competitors about customers,market share, or resources of the enterprise However, the nature of competition today

is not to kill opponents is that businesses must create and provide our customers withhigher value or more new competitors so they can choose their but not to competitors.”(Michael Porter, 1996)

“Cạnh tranh, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng,

thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngàynay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại chokhách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựachọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh.” (Michael Porter, 1996) Trên cácgóc độ tiếp cận khác nhau liên quan đến nội dung và các cấp độ xem xét, nhiều tác giảđưa ra các khái niệm khác nhau về cạnh tranh Một số khái niệm cơ bản gồm:

Cạnh tranh, theo định nghĩa của Đại Từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Như ý chủbiên (NXB Văn Hoá - Thông tin, trang 248) là “sự tranh đua giữa những cá nhân, tậpthể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình” Và “nănglực cạnh tranh”, trong Đại từ điển kinh tế thị trường (Viện nghiên cứu và phổ biến tríthức Bách Khoa, HN 1998 trang 247) cũng đưa ra định nghĩa: “cạnh tranh hữu hiệu

là một phương thức thích ứng với thị trường của doanh nghiệp, mà mục đích là giànhđược hiệu quả hoạt động thị trường làm cho người ta tương đối thoả mãn nhằm đạtđược lợi nhuận bình quân vừa đủ đẻ có lợi cho việc kinh doanh bình thường và thùlao cho những rủi ro trong việc đầu tư, đồng thời hoạt động của đơn vị sản xuất cũngđạt được hiệu suất cao, không có hiện tượng quá dư thừa về khả năng sản xuất trongmột thời gian dài, tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý…” Theo Từ điển Thuật ngữKinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa, HN 2001 Tr42): “cạnh tranh - sự đấu tranhđối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên haynhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”

Như vậy, xét về bản chất, cạnh tranh luôn được nhìn nhận trong trạng tháiđộng và ràng buộc trong mối quan hệ so sánh tương đối Vì vậy, mọi quan hệ giao

Trang 6

tiếp mà các bên tham gia nỗ lực tìm kiếm vị thế có lợi cho mình đều có thể diễn tảtrong khái niệm cạnh tranh Trong xu thế hội nhập và trào lưu tự do hoá thương mại,khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trên quy mô toàncầu, việc tiếp cận những khái niệm đó cũng cần được xây dựng trên cơ sở lôgic, hệthống.

2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh của các công ty kinh doanh máy-thiết bị thi công xây dựng.

Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa trình bày trong bài viết : “Phương pháp luậnxác định năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp” được đăngtrên tạp chí khoa học thương mại của trường đại học Thương Mại thì NLCT cùa doanhnghiệp nói chung và NLCT của sản phẩm nói riêng được hiểu là: tích hợp các khảnăng và nguồn lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận và định vị những ưu thếcạnh tranh của sản phẩm đó trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềmtàng trên thị trường mục tiêu xác định

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Năng lực cạnh tranh của sản phẩm,dịch vụ được đo bằng thị phần của sản phẩm hay dịch vụ cụ thể trên thị trường Giữahai cấp độ NLCT trên có mối tác động lẫn nhau Vì một doanh nghiệp có thể kinhdoanh một hay nhiều mặt hàng, sản phẩm khác nhau do vậy năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp cũng thể hiện qua năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ màdoanh nghiệp kinh doanh Doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay một số sản phẩm

và dịch vụ có năng lực cạnh tranh Vì thế nói đến NLCT của doanh nghiệp về một sảnphẩm cụ thể đồng nghĩa với NLCT sản phẩm của doanh nghiệp đó trên thị trường

Năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh máy-thiết bị thi công xây dựngđược hiểu là tích hợp các khả năng và nguồn lực để duy trì và phát triển thị phần, lợinhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của công ty trong mối quan hệ với đối thủcạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên phân khúc thị trường nhất định

2.1.3 Phân loại năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh máy-thiết bị thi công.

Để đánh giá NLCT của một sản phẩm, người ta thường sử dụng các tiêu chí cóthể lượng hóa trong tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh Việc nghiên cứu batiêu chí này được tập trung trên ba lĩnh vực hoạt động chính yếu: NLCT phiMarketing, NLCT Marketing , NLCT của toàn tổ chức doanh nghiệp.Theo GS.TS.Nguyễn Bách Khoa trình bày trong bài viết: “Phương pháp luận xác định năng lựccạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp” đươc đăng trên tạp chí khoahọc thương mại của trường đại học Thương Mại thì NLCT của doanh nghiệp được

Trang 7

phân loại như sau:

Bảng 2.1 : Phân loại năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh

nguồn

Năng lực cạnh tranh Marketing

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Hệ thông tin Marketing

Nguồn nhân lực Hoạch định chiến lược

MarketingNăng lực R&D Các chương trình Marketing

Kiểm tra Marketing

Hiệu suất hoạt độngMarketing

2.2 Một số lý thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Một sản phẩm được coi là có sức cạnh tranh và có thể đứng vững khi có mứcgiá thấp hơn hoặc khi cung cấp các sản phẩm tương tự với chất lượng hay dịch vụngang bằng Theo lý thuyết thương mại truyền thống, năng lực cạnh tranh được xemxét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất lao động

Theo M Porter, năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào khả năng khai thác cácnăng lực độc đáo của mình để tạo sản phẩm có giá phí thấp và sự dị biệt của sảnphẩm Muốn năng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xác định lợi thế củamình để đạt thắng lợi trong cạnh tranh Có hai nhóm lợi thế cạnh tranh :

 Lợi thế về chi phí: Tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh Các

nhân tố sản xuất như đất đai, vốn, lao động thường đuợc xem là nguồn lực để tạolợi thế cạnh tranh

 Lợi thế về sự khác biệt: Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trị cho

khách hàng, giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sửdụng sản phẩm Lợi thế này cho phép thị trường chấp nhận mức giá thậm chí caohơn đối thủ

Thông thường việc xác định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dựa vào 4 tiêuchí: Tính cạnh tranh về chất lượng và mức độ đa dạng hóa sản phẩm, tính cạnh tranh

về giá cả, khả năng thâm nhập thị trường mới, khả năng khuyến mãi, lôi kéo kháchhàng và phương thức kinh doanh ngày càng phong phú hơn

Trang 8

Dựa trên lý thuyết về năng lực cạnh tranh và các đặc thù riêng biệt của sảnphẩm máy thiết bị thi công xây dựng, luận văn xây dựng bảng tiêu chí xác định vàđánh giá NLCT của doanh nghiệp về sản phẩm máy thíết bị thi công xây dựng như sau:

Bảng 2.2: Bảng tiêu chí chi tiết đánh giá NLCT của các công ty kinh doanh

máy thiết bị thi công xây dựng

trọng (Ki)

Mức độ chất lượng (Pi)

1 Thị phần và tăng trưởng thị phần của

10 Kỹ năng đội ngũ mua hàng, bán hàng 0,09

12 Liên kết với các nhà cung ứng/đối tác 0,08

Trong đó hệ số quan trọng (Ki) của các chỉ tiêu được đánh giá tùy vào mức độ

ảnh hưởng của chúng đối với NLCT của doanh nghiệp về sản phẩm đó và được đánh

giá từ 0,0 đến 1 (mức độ cần thiết tăng dần) sao cho ∑ Ki =1.

Tích hợp những chỉ tiêu trên chính là xác định tổng nội lực của doanh nghiệptrên những thị trường mục tiêu xác định với tập các đối thủ cạnh tranh trực tiếp xácđịnh (nghĩa là gắn với những tình huống, thời cơ và thách thức thị trường xác định)

từ đó vận dụng phương pháp chuẩn đối sánh với kỹ thuật thang 5 điểm (trong đó: 5 tốt; 4 - khá; 3 - trung bình; 2 - yếu; 1 - kém) để lập bảng câu hỏi đánh giá các tham sốquan trọng nhất, xác định và cho điểm trình độ năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, mỗi tham số do cường độ tác động và ảnh hưởng của mình có hệ số độ quantrọng đến năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp khác nhau

-Mỗi phân số trên của doanh nghiệp được đánh giá bởi tập mẫu đại diện điển hình

Trang 9

có liên quan (nhà quản trị doanh nghiệp, các khách hàng và các công chúng trực tiếpcủa doanh nghiệp) và tính điểm bình quân Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpđược xác định và xếp loại thông qua điểm đánh giá tổng hợp theo các công thức sau:

Sức cạnh tranh tuyệt đối của sản phẩm :

DSCTDN = ∑ Ki.Pi, ∑ Ki.Pi có giá trị từ 1 đến 5 Trong đó 2,5 là mức TB

Trong đó : DSCTDN - Điểm đánh giá NLCT của doanh nghiệp về sản phâm máy thiết

bị thi công, Pi - Điểm bình quân chỉ tiêu i của tập mẫu đánh giá, Ki – Hệ số quan trọngcủa chỉ tiêu i

Sức cạnh tranh tương đối của sản phẩm :

DSCTSS = DSCTDN / DSCTĐS

Trong đó : DSCTSS - Chỉ số cạnh tranh tương đối của sản phẩm, DSCTĐS – Sức cạnhtranh của sản phẩm đối thủ cạnh tranh trực tiếp

2.3 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề cạnh tranh

và năng lực cạnh tranh của công ty.

Luận văn tốt nghiệp của Vũ Thị Minh Ngoc ( Khoa QTDN, 2010) về " Nâng caokhả năng cạnh tranh của công ty Đầu Tư Phát Triển Thương Mại Trường Thinh.".Đánh giá NLCT của sản phẩm văn phòng phẩm qua các chỉ tiêu: Doanh số bán, thịphần, tỷ suất lợi nhuận, uy tín công ty Và thực trạng các giải pháp kinh doanh: Cácgiải pháp Marketing và các giải pháp phi Marketing Luận văn đã đề xuất một số cácgiải pháp nâng cao NLCT cho sản phẩm văn phòng phẩm; nhóm các giải pháp phiMarketing: Giải pháp nâng cao vị thế tài chính, Giải pháp nâng cao năng lực quản trịlãnh đạo, Giải pháp nâng cao năng lực nguồn nhân lực, Giải pháp nâng cao R&D, Giảipháp nâng cao năng lực quản trị quá trình và cung ứng

Luận văn tốt nghiệp của Đinh Thị Kim Tuyến ( Khoa QTDN, 2009) về " Nâng caonăng lực cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty cổ phần TânPhong" Luận văn đánh giá thực trạng NLCT của công ty thông qua một số chỉ tiêu:Giá, Hệ thống phân phối, Hệ thống truyền tin và xúc tiến, Thị phần, Lợi nhuận và tỷsuất lợi nhuận, năng suất lao động, hình ảnh và uy tín, năng lực quản trị Qua đó luậnvăn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT cho công ty: Tăng cường công tácnghiên cứu thị trường, hoàn thiện chiến lược sản phẩm của công ty, Hoàn thiện chiếnlược phân phối và tổ chức mạng lưới bán hàng, hoàn thiện công tác quảng cáo, xúctiến bán hàng và các loại dịch vụ để kích thích sức mua, giá cả, nâng cao hiệu suất hoạtđộng Marketing, Nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực trong công ty, hoànthiện hệ thống thông tin, chủ động áp dụng thương mại điện tử, nâng cao vị thế tài

Trang 10

Các công trình nghiên cứu của M Porter-cha đẻ của quản trị chiến lược, ông đã đềcập đến năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào khả năng khai thác các năng lực độc đáocủa doanh nghiệp để tạo sản phẩm có giá phí thấp và sự dị biệt của sản phẩm Muốnnăng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xác định lợi thế của mình để đạtthắng lợi trong cạnh tranh, có hai nhóm lợi thế cạnh tranh: Lợi thế về chi phí và lợi thế

về sự khác biệt hóa Và ông cho rằng để xác định năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp dựa vào bốn tiêu chí: Tính cạnh tranh về chất lượng và mức độ đa dạng hóa củasản phẩm; tính cạnh tranh về giá; khả năng thâm nhập thị trường mới; khả năngkhuyến mãi thu hút khách hàng và phương thức kinh doanh ngày càng phong phú.Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa được những vấn đề lýluận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đưa ra một số cácgải pháp nhằm năng cao năng lực cạnh tranh Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứunào nghiên cứu về “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí”

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu

Hình 2.1 :Mô hình nghiên cứu tổng thể đề tài luận văn

2.4.1 Xây dựng nhóm tiêu chí, trọng số đánh giá năng lực cạnh tranh của các công ty kinh doanh máy-thiết bị thi công xây dựng

Trên cơ sở thực tập tại công ty PVMachino, tìm kiếm thu thập dữ liệu (sơ cấp,thứ cấp) kết hợp cơ sở kiến thức đã biết, tiến hành xác định đúng đối tượng mục tiêucần nghiên cứu, xây dựng các yếu tố đánh giá NLCT ( bảng tiêu chí đánh giá NLCTcủa các công ty kinh doanh máy thiết bị thi công), thông thường từ 10 đến 20 yếu tố,xác định trọng số quan trọng cho mỗi tiêu chí căn cứ vào đặc thù sản phẩm trongngành/lĩnh vực

2.4.1.1 Đòn bẩy tài chính

Đây là tiêu chí phản ánh thực trạng sử dụng phần vốn nợ của công ty Đòn bẩy

Trang 11

tài chính cho biết mức độ sinh lời trên một đồng vốn nợ dùng để đầu tư cho sản phẩmmáy - thiết bị thi công là bao nhiêu, thông thường doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tàichính khi thực sự biết chắc rằng lợi nhuận sản sinh từ vốn nợ phải cao hơn lãi suất vaytrên một đồng vay nợ đó Đòn bẩy tài chính cũng được sử dụng khi công ty có hạn chế

về khả năng tài chính Việc sử dụng có hiệu quả đòn bẩy này nhằm năng cao quy mô,hiệu quả kinh doanh từ đó góp phần năng cao NLCT của công ty cho sản phẩm trênphân khúc thị trường Đây là tiêu chí khá quan trọng, nên đánh giá độ quan trọngchung cho toàn ngành ở mức : 0,08

2.4.1.2 Hệ thống thông tin nội bộ

Phản ánh mức độ liên kết và trao đổi, thu nhân luồng thông tin giữa các bộphận, phòng ban, cá nhân Thông thường các luồng thông tin trong công ty có thể đượcphản hổi, trao đổi một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công cụ như mạngnội bộ (Intranet), điện thoại, trao đổi trực tiếp, thư, email, fax…Chất lượng của hệthống thông tin nội bộ cho biết việc xử lý dữ liệu nhanh hay chậm, mức độ truyền tảithông điệp, khả năng liên kết, năm bắt thông tin giữa các bộ phận, quản lý dữ liệu,giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp …Từ đó góp phần năng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp, suy cho cùng là góp phần nâng cao NLCT sản phẩm củacông ty kinh doanh máy-thiết bị thi công Độ quan trọng : 0,08

2.4.1.3 Nguồn nhân lực

Nhân lực là yếu tố số một, có thể nói là quan trọng nhất quyết định đến sự thànhbại của công ty Một công ty có nền tảng đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, học vấnrộng sẽ góp phần thực hiện hiệu quả công việc Khả năng nhanh nhạy, tính sáng tạo,làm việc có kỷ luật, đoàn kết trong công tác quản trị, tác nghiệp sẽ tạo nên sức mạnhtổng hợp cho công ty, một đội ngũ quản trị có năng lực, đội ngũ nhân viên tác nghiệp

có kiến thức, kỹ năng trình độ; là tiền đề gia tăng NLCT sản phẩm cho công ty Đây làtiêu chí quan trọng nhất, có độ quan trọng : 0,1

2.4.1.4 Điều kiện làm việc bên trong công ty

Điều kiện làm việc bên trong công ty thoải mái, hiện đại tạo điều kiện tốt chođội ngũ nhân lực làm việc hiệu quả, nâng cao năng suất, hiệu quả, sức sáng tạo trongcông việc Khi năng lực đội ngũ nhân lực được nâng cao, các hoạt động liên quan đếnquản trị, kinh doanh sản phẩm sẽ đạt chất lượng hơn, rõ ràng NLCT cho sản phẩm đótrên thị trường được nâng cao hơn Tiêu chí này cũng không quá cần thiết cho lĩnh vựckinh doanh này, độ quan trọng : 0,07

2.4.1.5 Thị phần và tăng trưởng thị phần

Thị phần của sản phẩm máy thiết bị thi công phản ánh mức độ bao phủ của sản

Trang 12

phẩm đó trên thị trường Thị phần là tiêu chí phản ánh rõ nét nhất mặt bên ngoài sứccạnh tranh của sản phẩm Thị phần sản phẩm lớn thể hiện sức cạnh tranh mạnh của sảnphẩm đó trên thị trường, góp phần thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty cóhiệu quả hay không ? Thi phần cũng là một trong những tiêu chí mà phần lớn công tykinh doanh máy thiết bị thể hiện NLCT sản phẩm của mình Một sản phẩm có NLCTkhi tốc độ tăng trưởng thị phần hàng năm gia tăng, điều đó cho thấy sản phẩm vẫn cósức hút với khách hàng, và thị trường chưa đi vào trạng thái bão hòa.Tiêu chí này rấtquan trọng để đánh giá được NLCT sản phẩm của công ty, độ quan trọng : 0,1.

2.4.1.6 Giá sản phẩm

Các công ty kinh doanh máy thiết bị có thể sử dụng hai công cụ cạnh tranh :cạnh tranh giá và cạnh tranh phi giá Giá là công cụ cạnh tranh phổ biến nhất củadoanh nghiệp, và trên thực tế hầu như doanh nghiệp nào cũng sử dụng Đa phần mức

độ khách hàng quan tâm tới giá thấp là nhiều hơn, một sản phẩm có giá thấp, hay chiphí sử dụng sản phẩm đó thấp khách hàng thường ưa thích hơn Tuy nhiên giá thấpcũng chưa hẳn là lợi thế cho các công ty kinh doanh máy thiết bị trên thị trường,truờng hợp giá cao cùng với chất lượng dich vụ tương xứng đi kèm thì khách hàng vẫnchấp nhận mua mức giá cao đó Do vậy vấn đề về giá cũng cần phải được các công tykinh doanh máy thiết bị cân nhắc, một mức giá hợp lý cũng quyết định đến NLCT lâudài cho sản phẩm Độ quan trọng : 0,08

2.4.1.7 Chất luơng sản phẩm/dịch vụ sau bán

Chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán là vấn đề luôn được tập khách hàngmục tiêu quan tâm ngoài vấn đề giá cả Một sản phẩm có chất lượng tốt, dịch vụ saubán chu đáo, có chất lượng thì sản phẩm đó sẽ tác đông mạnh vào tiềm thức, tâm lýkhách hàng, do vậy khả năng cạnh tranh sản phẩm sẽ được gia tăng Tiêu chí này cũngthể hiện rõ nét khả năng cạnh tranh sản phẩm, độ quan trọng : 0,09

2.4.1.8 Hệ thống các điểm bán hàng

Các công ty có hệ thống điểm bán hàng tốt thuận lợi cho việc đi lại, giao dịchcho khách hàng cũng là điều kiện thuận lợi để khẳng đinh sức cạnh tranh của sảnphẩm, của công ty đó trên thị trường mục tiêu Việc thiết kế mạng lưới hệ thống báncũng là điều kiện tiên quyết để giúp công ty giảm được chi phí hoạt động, phù hợp hơnvới hoạt đông kinh doanh của công ty, giúp việc tiêu thụ sản phẩm thuận lợi hơn, từ đótăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trường, hệ thống điểm bán làkhông thể thiếu, do đó độ quan trọng : 0,08

2.4.1.9 Hệ thống kho bãi dự trữ sản phẩm

Hệ thống kho bãi có đủ quy mô, đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn, sẽ góp phần

Trang 13

giảm bớt khấu hao vô hình cho tài sản sản phẩm máy thiết bị của công ty, bên cạnh đó,công tác kho bãi có chất lượng sẽ góp phần bảo quản, bảo vệ tài sản đảm bảo chấtlượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm được đảm bảo, sẽ đảm bảo sức cạnh tranh chosản phẩm… Hệ thống kho bãi là rất cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh máy thiết bị thicông, độ quan trọng : 0,08.

2.4.1.10 Các chương trình quảng bá, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

Quảng cáo là một trong những hình thức xúc tiến thương mại Đối với bất kỳcông ty kinh doanh nào, quảng cáo đóng vai trò rất quan trọng ,để mang sản phẩm đócho khách hàng biết, khách hàng nhớ, đặc biệt là khách hàng tiềm năng của công ty.Thông qua quảng cáo, giá trị của sản phẩm được nâng tầm, tạo sự thu hút quan tâm tớikhách hàng Do vậy công cụ quảng cáo không thể thiếu trong hoạt động cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường Tuy nhiên mức độ, quy mô, tần suất quảng cáo phụthuộc vào tiềm lực tài chính kinh tế của công ty, do vậy vấn đề chi phí quảng cáo, công

ty cũng cần cân nhắc cho hợp lý Tiêu chí này cũng tương đối cần thiết, độ quantrọng : 0,07

2.4.1.11 Kỹ năng đội ngũ bán hàng, mua hàng

Các mặt thể hiện bên ngoài của đội ngũ này như: tác phong, kỹ năng, thái độvới khách hàng, phản ứng nhanh nhạy, ăn mặc … Quá trình mua hàng đòi hỏi ngườimua hàng có kiến thức, kỹ năng, trình độ tốt để kiểm tra các thông số, kỹ thuật củamáy móc có đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn về chất lượng hay không Do vậy sựnhanh nhạy, có kiến thức của nhân viên mua hàng sẽ giúp công ty có được sản phẩmtốt nhất Sự nhiệt tình, tính nghệ thuật của nhân viên bán hàng cũng góp phần tạo sự ấntương, cảm tình đầu tiên với khách hàng Có thể nói đội ngũ bán hàng là bộ mặt bênngoài của công ty, góp phần nâng cao hình ảnh công ty, thương hiệu sản phẩm vàchính những điều đó tạo sự gia tăng giá trị cho khách hàng Góp phần năng cao NLCTcho công ty Đây cũng là một trong những tiêu chí rất quan trọng, vì nó phản ánhnguồn chất lượng sản phẩm, độ quan trọng : 0,09

2.4.1.12 Liên kết với các nhà cung ứng/đối tác

Việc liên kết với các nhà cung ứng để có đuợc ưu đãi về nguồn hàng là vô cùngquan trọng Lựa chọn nhà cung ứng có đủ khả năng, tiêu chuẩn, tạo nguồn hàng ổnđịnh, có chiết khấu, giảm được giá thành khi mua hàng Việc có lợi thế về nguồn hàngcũng là điều kiện để tạo NLCT cho công ty so với các đối thủ, nguồn hàng tốt chấtlượng giá rẻ, sẽ mang lại lợi thế cho công ty trên thị trường Khả năng liên kết với nhàcung ứng chặt chẽ sẽ tạo nguồn hàng chất lượng cho công ty, có thể nói đây cũng làtiêu chí rất quan trọng, độ quan trọng : 0,08

Trang 14

2.4.2 Tiếp cận, khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh Marketing của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí

Trên cơ sở sau khi đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng cạnh tranh của cáccông ty kinh doanh thiết bị máy-thiết bị, sử dụng bộ tiêu chí này tiếp cận đánh giá thựctrạng NLCT của công ty nghiên cứu trong đối sánh với các đối thủ cạnh tranh Từ đóđánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khíPVMachino

2.4.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Marketing của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí.

Trên cơ sở phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thiết bị dầu khí PVMachino, cho phép nhận dạng được các hạn chế, tồn tại về NLCTcủa công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

máy-về sản phẩm máy thiết bị thi công, đặc biệt là các giải pháp nâng cao NLCT Marketingcủa công ty ở hiện tại cũng như sắp tới Đồng thời dự kiến kết quả của một vài giảipháp đó cho công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí

Giải pháp nâng cao NLCT về đòn bẩy tài chính:

Căn cứ vào tình hình sử dụng nguồn vốn nợ của mình, mức độ hiệu quả sửdụng vốn đến đâu mà công ty có thể đưa ra các cách thức khác nhau Nếu hiệu quảsinh lời cao hơn lãi suất vay nợ, công ty cần duy trì tái đầu tư vào hạng mục sản phẩm

đó, để tối đa hóa mức lợi nhuận, có thể kêu gọi sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, đầu tư cổphiếu trái phiếu để mở rộng quy mô kinh doanh cho sản phẩm Nếu mức độ sinh lờithấp hơn lãi suất vay nợ, các công ty cần xem xét lại cách thức và hiệu quả kinh doanhsản phẩm đó, từ đó có thể đưa ra quyết định giảm bớt hoặc loại bỏ sự đầu tư vốn chosản phẩm không có lợi đó Ngoài ra các công ty cũng cần kiểm soát chặt chẽ tình hìnhtài chính mức dư nợ để biểt được khả năng thanh toán của mình có được đảm bảokhông

Giải pháp nâng cao NLCT cho nguồn nhân lực:

Nhân lực là nền tảng then chốt nhất của mọi công ty Công ty có hoạt động hiệuquả hay không, có tạo ra điểm khác biệt so với đối thủ hay không, là nhờ vào chínhnhững chủ thể này Nâng cao NLCT cho đội ngũ nhân sự là nâng cao chất lượng làmviệc, khả năng tư duy, kiến thức, kỹ năng tác nghiệp, đạo đức, văn hóa của đội ngũnhân sự Để nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc, đạo đức…có thể thông qua quátrình tuyển dụng để lựa chọn đầu vào có hiệu quả, sử dụng các hình thức đào tạo, đãingộ nhân sự hợp lý để nâng cao trình độ khả năng tác nghiệp của từng người, đề bạt,thuyên chuyển, sa thải…tương xứng với năng lực của từng người, đãi ngộ tài chính kết

Trang 15

hợp với phi tài chính để tạo động lực cho đội ngũ nhân sự gắn bó hơn đối với công ty.Tùy từng đối tượng cấp độ như đội ngũ quảng lý lãnh đạo, đội ngũ nhân viên bánhàng/mua hàng, đội ngũ nhân viên kỹ thuật… trong công ty mà có những hình thứcđào tạo khác nhau, từ đó nâng cao năng lực cho từng đối tượng, góp phần đây mạnhsức tiêu thụ sản phẩm.

Giải pháp nâng cao NLCT về Marketing:

Giải pháp nâng cao NLCT về chất lượng sản phẩm/dịch vụ sau bán: có thể ápdụng quy trình kiểm định chất lượng ISO 9001-2000 từ khâu mua đến khâu bán hàng,loại bỏ những sản phẩm kém chất lượng không đáp ứng được các điều kiện tiêu chuẩn

kỹ thuật, để tạo lòng tin cho khách hàng các công ty có thể đưa ra các lời cam kết vềchất lượng dịch vụ, trường hợp khách hàng phàn nàn công ty có thể đưa ra các lời xinlỗi, đền bù, chia sẻ một phần rủi ro với khách hàng Hỗ trợ các loại hình dịch vụ saubán cho khách hàng như: tư vấn, lắp đặt sản phẩm, bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ, cácchế độ bảo hành…

Giải pháp nâng cao NLCT về giá sản phẩm: căn cứ vào cấu trúc giá, chi phí củasản phẩm kết hợp với trạng thái của thị trường (khởi đầu, tăng trưởng, bão hòa, suythoái) sẽ đưa ra các giải pháp kịp thời hơp lý, bên cạnh đó nếu sản phẩm mang tínhkhác biệt cao, mang sự độc đáo so với các đối thủ có thể áp dụng “hớt váng sữa” đểgia tăng tối đa lợi nhuận, nếu sản phẩm không có sự khác biệt cao và là đồng nhất cầnphải giảm thiếu hóa chi phí để có mức giá bán hợp lý nhất, bởi vì giá là công cụ cạnhtranh phổ biến nhất và quan trọng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Giải pháp nâng cao NLCT về hệ thống điểm bán/ hệ thống kho bãi dự trữ sảnphẩm: đây là một trong những hoạt động thuộc Marketing, theo đó cần phải nâng caochất lượng hệ thống các điểm bán và các kho bãi bằng cách đầu tư xây dựng, thuê cáccửa hàng, kho bãi có quy mô, điều kiện phù hợp kết hợp với đầu tư cơ sở vật chất thiết

bị phù hợp tiêu chuẩn, nhằm nâng cao hình ảnh, đảm bảo chất lượng sản phẩm gópphần đẩy mạnh sự tiêu thụ

Giải pháp nâng cao NLCT về quảng cáo, quảng bá sản phẩm: sử dụng nhiềuhình thức khác nhau như quảng cáo qua truyền hình truyền thông, báo đài, báo điện tử,quảng cáo trực tiếp, gửi email…trong tương quan với chi phí và hiệu quả của việc xúctiến đó mang lại Với việc quảng cáo trên truyền hình, các công ty cần tham khảo bảnggiá các giờ phát sóng, cân nhắc sử dụng kênh nào là hợp lý nhất, đồng thời xây dựng,nâng cấp, bố trí lại các website địa chỉ điện tử của công ty tạo sự thuận tiện cho kháchhàng

Giải pháp nâng cao NLCT về khả năng liên kết với các nhà cung cấp: thông qua

Trang 16

việc tìm kiến, chọn lọc, loại bỏ các nhà cung cấp có đủ các điều kiện đề ra như về tàichính, uy tín, mức độ phản ứng với sự thay đổi môi trường, độ ổn định nguồn hàng,khoảng cách vận chuyển…để có được nhà cung cấp chất lượng trên cơ sở đó tạo mốiquan hệ chặt chẽ ở mức độ khác nhau tùy từng nhà cung cấp chính hay nhà cung cấpphụ, phát triển duy trì mối quan hệ chặt chẽ để công ty có những điều kiện mua hàng

ưu đãi nhất, cần loại bỏ những nhà cung cấp không hiệu quả, gây thiệt hại cho công ty.Bên cạnh đó cũng cần phải có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp khác, việc cónhiều nhà cung cấp cùng sản phẩm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việclựa chọn, đồng thời san sẻ giảm thiểu khi rủi ro xảy ra, tránh được tình trạng thiếuhàng khi nhu cầu tăng

Trang 17

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN MÁY-THIẾT BỊ DẦU KHÍ

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thiết bị dầu khí.

máy-3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

3.1.1.1 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp.

Sử dụng bảng câu hỏi

Trong quá trình thực tập và viết luận văn, chính phương pháp nghiên cứu này làphương pháp điều tra trực tiếp tại công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí Hình thức điềutra được tiến hành dưới hình thức điền phiếu thăm dò Phiếu thăm dò các câu hỏi đượcxây dựng dựa vào tính chất công việc của công ty và tình hình kinh doanh của công tytrong những năm gần đây Đặc biệt là những câu hỏi về tình hình khả năng cạnh tranhcủa công ty Với những câu hỏi có trả lời sẵn và câu hỏi mở được đặt ra nhằm thu thập

ý kiến cán bộ công nhân viên của công ty về tình hình khả năng cạnh tranh của côngty

Phương pháp phỏng vấn

Bên cạnh hình thức phiếu điều tra còn có hình thức phỏng vấn trực tiếp lãnhđạo công ty Những người đuợc phỏng vấn đó là : Ông Nguyễn Hữu Thành- phó TổngGiám Đốc công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí, Ông Nguyễn Xuân Hiệp- TrưởngPhòng Kinh doanh công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí Qua cuộc phỏng vấn sẽ tìmhiểu thực trạng đang tồn tại về khả năng cạnh tranh của công ty Từ đó đề xuất nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí

3.1.1.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí, để có nhữngthông tin, số liệu cụ thể phục vụ cho luận văn này thì cần phải sử dụng phương phápnghiên cứu là phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Những tài liệu công ty đượctham khảo gồm: điều lệ công ty, quá trình hình thành và phát triển của công ty, tìnhhình hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây của công ty được thu thập qua các bộ phận,phòng ban chức năng, các website và một số tạp chí chuyên ngành báo chí liên quanlĩnh vực kinh doanh máy thiết bị thi công xây dựng

3.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Trang 18

Các phiếu điều tra phỏng vấn sau khi đã thu lại từ cán bộ, nhân viên của công ty

và thông tin thứ cấp, những nguồn dữ liệu này sẽ phải đuợc xử lý bằng các công cụnhư thống kê, tổng hợp và phân tích để từ đó đưa ra các thông tin và số liệu cần thiết

để sử dụng cho quá trình viết luận văn Ngoài ra phương pháp lý luận kết hợp với thực

tế để liên hệ giữa lý luận với thực trạng hoạt động cạnh tranh của công ty cổ phầnmáy-thiết bị dầu khí

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí.

3.2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp

 Địa chỉ: số 8 Tràng Thi, Hà Nội, Việt Nam

 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: XNK, kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùngchuyên ngành xây dựng, dầu khí Xây dựng, sản xuất công nghiệp Đầu tư, tài chính,bất động sản

 Tổng số CBCNV 126 người, trong đó: Số nhân lực có trình độ đại học trở lên 111người Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD : 80 người , trong đó từ đại họcThương Mại 12 người

 Vốn điều lệ của Công ty: 386.386.000.000 VNĐ (Ba trăm tám mươi sáu tỷ ba trămtám mươi sáu triệu đồng)

 Kết quả kinh doanh sản phẩm máy thiết bị thi công năm 2010: Tính đến thời điểmtháng 11 năm 2010, công ty đạt 35 tỷ đồng doanh thu, vượt 25,8% kế hoạch cả năm;Lợi nhuận trước thuế đạt 21 tỷ đồng vượt 9,3% kế hoạch cả năm Theo điều tra, cácmảng kinh doanh chính của Công ty như bán, cho thuê máy-thiết bị thi công xây dựng đã đạt được sự tăng trưởng tốt với cùng kỳ năm 2009

Trang 19

Hình 3.1 : Cơ cấu tổ chức công ty PVMachino

3.2.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí PV Machino

3.2.2.1 Nhân tố bên ngoài công ty

A Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

 Yếu tố kinh tế: Khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đã ảnh hưởng tới sự pháttriển của nền kinh tế trong nước Tăng trưởng kinh tế chững lại, lạm phát, chỉ số tiêudùng giảm…Đặc biệt vấn đề về lạm phát làm các doanh nghiệp cắt giảm chi phí,người dân, các doanh nghiệp cũng thắt chặt chi tiêu hơn Sau cơn bão khủng hoảng thìnền kinh tế Việt Nam nói chung đã dần phục hồi và trên đà phát triển điều này làm giatăng nhiều cơ hội cạnh tranh cho công ty Theo dự đoán của các chuyên gia thì tăngtrưởng kinh tế ở Việt Nam trong năm 2011 có thể là 9% và Hà Nội là 13% Công ty

cổ phần máy thiết bị dầu khí có thể tận dụng cơ hội tốt này để mở rộng thị trường tiêuthị nhằm tăng doanh thu lợi nhuận từ đó năng cao được khả năng cạnh tranh

 Yếu tố chính trị và pháp luật: Môi trường chính trị ổn đinh, đất nước an toàn, khôngbạo động chiến tranh, chính là những điều kiện thuân lợi cho các công ty về kinhdoanh máy thiết bị dầu khí nói chung và công ty cổ phần máy thiết bị dầu khí nói riêngyên tâm đầu tư kinh doanh sản xuất Những thuận lợi như các chính sách hỗ trợ từ phíanhà nước, chính sách bảo hộ, vay vốn … làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty

 Yếu tố khoa học - công nghệ: Sự tiến bộ khoa học công nghệ giúp cải tiến và nângcao chất lượng sản phẩm Sở hữu được công nghệ tiên tiến hiện đại đem lại lợi thếcạnh tranh cho công ty cổ phần máy thiết bị dầu khí Ngoài ra việc áp dụng các công

Trang 20

nghệ hiện đại ở công ty không những nâng cao được trình độ quản lý, chuyên môn củacán bộ công nhân viên mà còn giúp công ty nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng,

hạ giá bán, tăng hiệu quả kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh so với các công

ty khác

Yếu tố văn hóa xã hội: Mỗi quốc gia vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và

các yếu tố xã hội đặc trưng và những yếu tố là đặc điểm của khách hàng tại các vùng

đó Những yếu tố xã hội sẽ chia nhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm

lý, thu nhập trung bình, phân phối thu nhập, lối sống, học thức, các quan điểm về thẩm

mỹ, tâm ly sống, điều kiên sống, Do vậy để năng cao được NLCT cho sản phẩm củamình đòi hỏi công ty phải có những chiến lược sản phẩm cụ thể

B Nhóm yếu tố thuộc môi trường ngành

Khách hàng: Khách hàng là yếu tố sống còn với các doanh nghiệp Để tồn tại và

phát triển trong kinh doanh, đạt mục tiêu sau cùng là lợi nhuân, thì việc tạo lập, thuhút, lôi kéo duy trì khách hàng mới, khách hàng cũ khách hàng tiềm năng của công ty

là điều vô cùng quan trọng Đối với công ty PVMachino về mặt hàng sản phẩm máythiêt bị thi công, đối tượng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp như: Công tyTNHH Dịch vụ Máy & Động cơ Đông Dương, Công ty TADITS và Công ty LiênDoanh TBS, Công ty TNHH Total Buiding System-TBS, Torishima Việt Nam-TorishimaVIETNAM, Ban Quản lý các dự án trọng điểm Phát triển đô thị Hà Nội

 Nhà cung ứng: Lựa chọn được nhà cung ứng có uy tín, có chất lượng có tiềm lực sẽtạo nguồn cạnh tranh vững chắc cho công ty so với các đối thủ Mức độ ổn định củanguồn hàng, độ ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của doanhnghiệp Với đặc điểm là các máy móc có tính công nghệ cao không sản xuất trongnước, chủ yếu là nhập khẩu nguyên chiếc nên việc công ty tìm kiếm và gây dựng mốiquan hệ với các nhà cung ứng sẽ đảm bảo lợi thế cạnh tranh cho công ty, giảm thiểurủi ro khi mua hàng, mối quan hệ tốt sẽ giảm được chi phí giá thành khi mua hàng, cóđược những ưu đãi về sản phẩm nhất Hiện tại công ty chỉ có 3 nhà cung cấp sản phẩmchính là: Công ty Cheijing (Trung Quốc), Công ty Bauer (Đức), Công ty Fansang(Singapore)

 Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu: Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chếthị trường dù muốn hay không đều chịu ảnh hưởng ít nhiều khác nhau Cường độ cạnhtranh trong ngành là khá cao Những đối thủ cạnh tranh chính của công ty bao gồmchính các công ty trong tập đoàn và công ty bên ngoài có thể kể đến như : Công tySông Đà 9, Công ty CP Xây lắp Dầu khí (PVC, Công ty An Pha Cổ Phần Dầu Khí,

Trang 21

Công ty Bạch Đằng TNHH Một Thành Viên… đều là những công ty có vị thế trên thịtrường Hà Nội, và thường cạnh tranh thông qua các tiêu thức như giá cả, nhân lực, tàichính và các hoạt động liên quan đến Marketing Do vậy việc nâng cao năng lực cạnhtranh là điều vô cùng quan trọng với công ty PVMachino.

3.2.2.2 Nhân tố nội tại trong công ty

 Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý của công ty: Việc hình thành tổ chức bộ máyquản lý công ty theo hướng gọn, nhẹ và hiệu quả cao có ý nghĩa quan trọng không chỉbảo đảm hiệu quả quản lý cao, ra quyết định nhanh chóng, chính xác, mà còn làm giảmtương đối chi phí quản lý của công ty Nhờ đó mà nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty

 Trình độ thiết bị, công nghệ: Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng,ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của công ty Công nghệ phù hợp cho phéprút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giáthành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sảnphẩm của công ty

 Năng lực marketing của công ty và khả năng xác định lượng cầu: Khả năngmarketing tác động trực tiếp tới kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầukhách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vịthế của công ty trên thị trường Mặt khác, năng lực cạnh tranh của công ty phụ thuộcnhiều khâu như tiêu thụ, khuyến mãi, nghiên cứu thị trường… do đó dịch vụ bán hàng

và sau bán hàng đóng vai trò quan trọng đến doanh số tiêu thụ - vấn đề sống còn củacông ty kinh doanh máy-thiết bị

3.3 Kết quả điều tra và đánh giá của các chuyên gia về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí PV Machino.

Với 15 phiếu điều tra được phát cho các đối tượng, số phiếu thu về là 10, trong

đó số phiếu hợp lệ để sử dụng cho việc tổng hợp là 6 Đối tượng điều tra là các cấpquản lý, cán bộ công nhân viên của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí Tổng hợpcác phiếu điều tra, phỏng vấn thu được kết quả như sau:

Trang 22

Nhìn vào hình 3.3-đánh giá xếp loại các tiêu chí xác định NLCT của công tyPVMachino và hình 3.4, kết hợp với việc phỏng vấn cho thấy:

50% số người được hỏi cho rằng đòn bẩy tài chính ở mức khá.Đây là tiêu chícông ty cho rằng quan trọng, nhìn chung chất lượng tiêu chí này là khá tốt, do vậy cầnphải duy trì khả năng này Đa số cho rằng tỷ lệ sinh lời vốn nợ là khá hiệu quả

66,7% số người được hỏi cho rằng hệ thống thông tin của công ty ở mức TB

Hệ thống tin là nguồn của mọi thông tin về khách hàng, sản phẩm, nhà cung ứng, các

bộ phận của công ty; tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các đối tượng này Công ty chưathực sự chú trọng vào tiêu chí này

50% số người đánh giá nguồn nhân lực ở mức TB Mức chất lượng trung bìnhcủa tiêu chí này là 3,7- Khá Đây cũng là tiêu chí mà công ty đã và đang hết sức chútrọng Công ty cần phải duy trì được tình trạng này Đa số người cho rằng mức đãi ngộ

Hình 3.2- Kết quả Phần A_Phiếu điều tra

Hình 3.3: Kết quả Phần B_Phiếu điều tra: Đánh giá xếp loại các tiêu

chí NLCT của công ty PVMachino

Hình 3.4 -Kết quả Phần C_ Phiếu điều tra

Trang 23

tài chính hàng năm tăng 5%, đây là điều quan trọng để tạo độmg lực cho nhân viênlàm việc

66,7% cho rằng điều kiện làm việc bên trong công ty ở mức tốt Khi môi trườnglàm việc thuận lợi, thoải mái sẽ tác động tích cực đến đội ngũ nhân lực, do vậy cáchoạt động liên quan đến tiêu thụ sản phẩm sẽ hiệu quả hơn Đa số người được hỏi chorằng hàng tháng, quý, năm công ty tổ chức các sự kiện, giao lưu giữa các phòng ban,trao giải thưởng cho các bộ phận cá nhân có kết quả làm việc xuất sắc, đây cũng làhoạt động rất hiệu quả để kích thích tinh thần người lao động, nâng cao chất lượngcông việc Do vậy công ty cần phát huy nét văn hóa này để tăng cường NLCT chocông ty mình

66,7% số người được hỏi cho rằng thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần ởmức độ TB Tiêu chí này được công ty rất chú trọng, do vậy cũng cần phải có biệnpháp để cải thiện nâng cao thị phần của công ty trên thị trường hơn nữa đề thể hiện sứccạnh tranh sản phẩm của công ty

Đa số ý kiến cho rằng giá sản phẩm máy thiết bị thi công của công ty mới chỉ ởmức tốt (tức là giá cạnh tranh), tuy nhiên vẫn cao hơn so với đối thủ là Sông Đà 9 Đâycũng là tiêu chí mà công ty rất quan tâm ,vì giá luôn là công cụ cạnh tranh phổ biến vàquan trọng nhất cho các công ty Do đó công ty cần phải có chính sách giá hợp lý hơn,giá cạnh tranh hơn để thu hút khách hàng, đẩy nhanh sức tiêu thụ sản phẩm

83,3% cho rằng chất lượng sản phẩm, dịch vụ sau bán nhìn chung ở mức TB, và

đa số cũng cho rằng so với đối thủ Sông Đà 9 vẫn thấp hơn Đây cũng là tiêu chí màcông ty rất chú trọng, tuy nhiên mức độ chất lượng lại chưa được tốt Đối với kháchhàng là các doanh nghiệp của công ty thì chất lượng sản phẩm là cái mà được kháchhàng quan tâm đầu tiên, đặc biệt là các dịch vụ sau bán làm gia tăng giá trị sản phẩm

100% cho rằng hệ thống điểm bán hàng công ty là mức TB Đây cũng là tiêuchí mà công ty chưa đánh giá cao và chưa được công ty quan tâm Tính trên thị trường

Hà Nội, có 1 điểm bán hàng; qui mô cửa hàng không lớn, cơ sở vật chất cừa hàng chưahiện đại Do vậy công ty cũng cần phải chú ý vấn đề này để năng cao năng lực canhtranh

66,7% ý kiến trong công ty đánh giá hệ thống kho bãi của công ty ở mức TB.Trên thực tế, hiện tại công ty có 3 kho bãi làm nơi chứa các sản phẩm máy-thiết bị khimua về cũng như sau khi cho khách hàng thuê Tuy nhiên có một bãi không có máiche, đây là một trong những vấn đề rất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Trườnghợp gặp thời tiết xấu, mưa bão, các máy thiết bị để lâu ngoài trời sẽ bị ăn mòn, oxi hóanhanh Dẫn tới giảm chu kỳ sống của sản phẩm Do vậy công ty cần phải chú ý tới vấn

Trang 24

đề này trong mối tương quan với chi phí để gia tăng NLCT tốt nhất.

83,33% cho rằng rằng các chương trình quảng cáo mới chỉ ở mức độ trungbình Các chương trình quảng cáo, quảng bá giới thiệu sản phẩm chưa đuợc doanhnghiệp thực sự chú trọng Hình thức chủ yếu mà công ty sử dụng là các thư chào hàng,các email, gửi đến cho các khách hàng là doanh nghiệp Công ty cần phải chú trọngvấn đề này hơn nữa để khách hàng tiềm năng được biết đến Công cụ quảng cáo làcông cụ cạnh tranh, hình thức xúc tiến nâng cao vị thế sản phẩm rất hữu hiệu và quantrọng

50% cho rằng kỹ năng đội ngũ mua hàng, bán hàng nhìn chung ở mức độ khá

So với Sông Đà 9 vẫn ở mức thấp hơn Theo phỏng vấn, đối với đội ngũ bán hàng đãxảy ra tình trạng nhầm lẫn đơn hàng và tính sai giá trị hợp đồng cho khách, và một sốnhân viên bán hàng có lúc thái độ chưa thực sự niềm nở, thân thiện với khách hàng, tỏthái độ cáu ngắt mất bình tĩnh qua điện thoại Đây là những vấn đề chắc chắn sẽ làmảnh hưởng tới uy tín công ty, và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụsản phẩm Do đó công ty cũng phải cần có biện pháp để hạn chế vấn đề này Còn đốivới đội ngũ mua hàng, một số các máy thiết bị thi công tiên tiến mới vẫn chưa nắmchắc được đặc tính kỹ thuật sản phẩm, và việc thuyết phục nhà cung cấp vẫn chưađuợc tốt Đây cũng là vấn đề quan trong buộc công ty cần phải có giải pháp kịp thời đểnâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và cũng là nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩmtrên thị trường

66,7% cho rằng mức độ liên kết với các nhà cung cấp ở mức độ TB Theophỏng vấn, hiện tại công ty mới chỉ có 3 nhà cung cấp nguồn hàng cho mình đó là:Công ty Cheijing (Trung Quốc), Công ty Bauer (Đức), Công ty Fansang (Singapore).Theo phỏng vấn cho biết các sản phẩm nhập từ Đức có mức giá cao hơn rất nhiều vì

do chi phí vận chuyển, tuy nhiên vấn đề kiểm định chất lượng của châu Âu luôn làhàng đầu, nên mặc dù mua với giá cao nhưng được chất lượng tốt thì việc lựa chọn nhàcung cấp này vẫn là hợp lý đối với công ty Trong khi đó các sản phẩm công ty khácnhư Sông Đà 9, Công ty cổ phần xây lắp dầu khí, An Pha….chủ yếu là nhập từ TrungQuốc,và Đài Loan, Nhật, Australia; nên dễ hiểu là chi phí thông thường sẽ rẻ hơn, vàtác động làm giá thành sản phẩm rẻ Đây cũng là lợi thế cạnh tranh cho các công ty đó

Do vậy công ty PVMachino cũng cần cân nhắc giữa chất lượng sản phẩm và giá thành

để tính toán được tổng lợi ích cao nhất Đặc biệt năm 2010, nhà cung cấp Fansang củacông ty gặp khó khăn về tài chính, do vậy mất khả năng cung ứng sản phẩm, dẫn đếnnguồn hàng của công ty PVMachino trở nên thiếu hụt Bên cạnh đó việc chỉ lựa chọn

có 3 nhà cung cấp chưa hẳn là tối ưu nhất, ngoài việc thiết lập chặt chẽ với các nhà

Trang 25

cung ứng truyền thống, công ty cũng cần tìm kiếm thêm các nhà cung ứng mới để khixảy ra rủi ro, công ty có thể tìm kiếm nguồn hàng kịp thời, không ảnh hưởng đến tìnhhình kinh doanh.

3.4 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí PVMachino.

3.4.1 Đánh giá khá quát năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần máy thiết bị dầu khí PV Machino qua kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2008-2010.

Qua hơn 3 năm hoạt động, nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty ổn định và cólãi Kết quả kinh doanh của công ty về nhóm sản phẩm máy-thiết bị thi công xây dựngđược thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh nhóm sảm phẩm máy-thiết bị thi công của

công ty PVMachino năm 2008-2010

Đơn vị: tỷ đồng.

STT Chỉ

tiêu

Năm2008

Năm2009

Năm2010

( Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty cổ phần máy-thiết bị dầu khí )

Theo số liệu từ bảng kết quả, nhận thấy hàng năm công ty vẫn kinh doanh có lãi, nộpthuế TNDN đầy đủ cho Nhà nước; tuy nhiên kết quả kinh doanh mặt hàng này năm

2010 giảm đi đáng kể so với năm 2009 Cụ thể là, năm 2009 doanh thu của công tytăng 11,3 tỷ đồng ứng với mức tăng 43.3% so với năm 2008, LNST tăng 6,75 tỷ đồngtương ứng mức tăng 52,94% so với cùng kỳ năm 2008 Tuy nhiên đến năm 2010,doanh thu của công ty giảm 2,4 tỷ đồng tưong ứng với mức giảm 6,42% so với năm2009; LNST giảm đi 2,48 tỷ đồng tương ứng với mức giảm 12,69% so với cùng kỳnăm 2009 Nguyên nhân của tình trạng này là do trên thị truờng Hà Nội giá thuê, bán

Ngày đăng: 19/06/2023, 10:50

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w