1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế hệ thống đăng ký học phần

106 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và thiết kế hệ thống đăng ký học phần
Tác giả Nhóm Sinh Viên Thực Hiện
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Gia Tuấn Anh
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Đăng Ký Học Phần
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VẤN ĐỀ (5)
    • 1.1.1. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (5)
    • 1.1.2. Danh sách các khoa và mục tiêu đào tạo (7)
    • 1.1.3. Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ cho hệ đại học và cao đẳng chính (12)
    • 1.2. Quá trình đăng ký học phần (14)
      • 1.2.1 Khảo sát bên phòng đào tạo (14)
      • 1.2.2. Khảo sát bên sinh viên (16)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH ERD (19)
    • 2.1 Phát hiện thực thể (19)
    • 2.2 Mô tả chi tiết các thực thể và mối liên kết (19)
      • 2.2.1. SINHVIEN (19)
      • 2.2.2. QUEQUAN (20)
      • 2.2.3. CHUONGTRINHDAOTAO (21)
      • 2.2.4. KHOA (21)
      • 2.2.5. GIANGVIEN (22)
      • 2.2.6. CA (22)
      • 2.2.7. THOIGIAN (22)
      • 2.2.8. MONHOC (23)
      • 2.2.9. LOP (24)
    • 2.3. Mô hình ERD (24)
  • CHƯƠNG 3: CHUYỂN MÔ HÌNH ERD SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ (26)
    • 3.1 Chuyển đổi (26)
    • 3.2. Chứng minh đúng chuẩn (26)
  • CHƯƠNG 4: BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC QUAN HỆ (29)
    • 4.1. Bảng mô tả (29)
      • 4.1.1. SINHVIEN (MSSV, MaSV, HoSV, TenDemSV, TenSV, GioiTinh, NgaySinh, Email, MatKhau, MSQQ, MSCTDT, MSK) (29)
      • 4.1.2. QUEQUAN (MSQQ, TenQQ) (30)
      • 4.1.3. CHUONGTRINHDAOTAO (MSCTDT, TenCTDT) (30)
      • 4.1.4. KHOA (MSK, TenKhoa) (31)
      • 4.1.5. MONHOC (MSMH, MaMH, TenMH, SoTinChi, MSK) (31)
      • 4.1.6. TIENQUYET(MSMH, MSMHTQ) (32)
      • 4.1.7. GIANGVIEN (MSGV, TenGV, HocVi, Email) (32)
      • 4.1.8. KHOA-GIANGVIEN (MSK, MSGV) (33)
      • 4.1.9. CA (MSC, Thu, TietBD, TietKT) (34)
      • 4.1.10. LOP (MSL, LT_TH, Phong) (34)
      • 4.1.11. THOIGIAN (MSTG, HocKy, Nam) (35)
      • 4.1.12. LICH (MSMH, MSGV, MSTG, MSL, MSC, MSK, MSCTDT, SoLuongToiDa, DoiTuongSV) (35)
      • 4.1.13. DANGKY(MSSV, MSMH, MSGV, MSTG, MSL, MSC, MSK, MSCTDT) (36)
    • 4.2. Tổng kết các quan hệ (37)
    • 4.3. Bảng tổng kết các thuộc tính (38)
  • CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GIAO DIỆN (41)
    • 5.1. Thiết kế giao diện bên phòng đào tạo (41)
      • 5.1.1. Thiết kế Menu (41)
      • 5.1.2. Giao diện chính (84)
    • 5.2. Giao diện bên sinh viên (85)
      • 5.2.1. Đăng nhập (85)
      • 5.2.2. Thay đổi thông tin sinh viên (87)
      • 5.2.3. Đăng ký môn lý thuyết (88)
  • CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ GIẢI THUẬT (96)
    • 6.1. Giải thuật thêm sinh viên (96)
    • 6.2. Giải thuật sửa thông tinh sinh viên (98)
    • 6.3. Giải thuật thêm một lịch học (100)
    • 6.4. Giải thuật tìm kiếm một sinh viên (102)
    • 6.5. Giải thuật đăng ký môn lý thuyết (104)

Nội dung

Đồ án “Phân tích thiết kế hệ thống đăng ký học phần trường đại học khoa học Tự nhiên” được thực hiện một cách nghiêm túc và đúng đắn, các thành viên trong nhóm đã làm việc hết sức mình,

Trang 2

Môn học “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” là một trong những môn học bổ ích và thú vị Đó là một môn học có thể mô tả diễn đạt cho chúng ta biết được quy trình phân tích thiết kế một phần mềm tin học Thêm vào đó, nó trang bị thêm cho chúng ta một sự tư duy rành mạch, rõ ràng, để chúng ta hiểu được, nắm được những cốt lõi của một quy trình phần mềm ngay từ khâu phân tích thiết kế Xa hơn nữa, không chỉ gói gọn trong môn tin học, mà môn học này còn có thể ứng dụng vào nhiều trường hợp khác, cho chúng ta được những kiến thức cơ sở để phân tích thiết kế những khía cạnh khác trong cuộc sống hàng ngày

Đồ án “Phân tích thiết kế hệ thống đăng ký học phần trường đại học khoa học Tự nhiên” được thực hiện một cách nghiêm túc và đúng đắn, các thành viên trong nhóm đã làm việc hết sức mình, phân chia thời gian thực hiện một cách hợp

lý để hoàn thành đồ án chất lượng nhất

Lời cuối cùng chúng em xin gửi lời cám ơn đến thầy Nguyễn Gia Tuấn Anh, người thầy đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu, đồng thời cũng là người hướng dẫn trực tiếp để chúng em thực hiện tốt đồ án này

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VẤN ĐỀ 3

1 1 Khảo sát hệ thống 3

1.1.1 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 3

1.1.2 Danh sách các khoa và mục tiêu đào tạo: 5

1.1.3 Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ cho hệ đại học và cao đẳng chính quy của trường ĐHKHTN 10

1.2 Quá trình đăng ký học phần 12

1.2.1 Khảo sát bên phòng đào tạo 12

1.2.2 Khảo sát bên sinh viên 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH ERD 17

2.1 Phát hiện thực thể 17

2.2 Mô tả chi tiết các thực thể và mối liên kết 17

2.2.1 SINHVIEN 17

2.2.2 QUEQUAN 18

2.2.3 CHUONGTRINHDAOTAO 19

2.2.4 KHOA 19

2.2.5 GIANGVIEN 20

2.2.6 CA 20

2.2.7 THOIGIAN 20

2.2.8 MONHOC 21

2.2.9 LOP 22

2.3 Mô hình ERD 22

CHƯƠNG 3: CHUYỂN MÔ HÌNH ERD SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ 24

3.1 Chuyển đổi 24

3.2 Chứng minh đúng chuẩn 24

CHƯƠNG 4: BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC QUAN HỆ 27

4.1 Bảng mô tả 27

4.1.1 SINHVIEN (MSSV, MaSV, HoSV, TenDemSV, TenSV, GioiTinh, NgaySinh, Email, MatKhau, MSQQ, MSCTDT, MSK) 27

4.1.2 QUEQUAN (MSQQ, TenQQ) 28

4.1.3 CHUONGTRINHDAOTAO (MSCTDT, TenCTDT) 28

4.1.4 KHOA (MSK, TenKhoa) 29

4.1.5 MONHOC (MSMH, MaMH, TenMH, SoTinChi, MSK) 29

4.1.6 TIENQUYET(MSMH, MSMHTQ) 30

Trang 4

4.1.7 GIANGVIEN (MSGV, TenGV, HocVi, Email) 30

4.1.8 KHOA-GIANGVIEN (MSK, MSGV) 31

4.1.9 CA (MSC, Thu, TietBD, TietKT) 32

4.1.10 LOP (MSL, LT_TH, Phong) 32

4.1.11 THOIGIAN (MSTG, HocKy, Nam) 33

4.1.12 LICH (MSMH, MSGV, MSTG, MSL, MSC, MSK, MSCTDT, SoLuongToiDa, DoiTuongSV) 33

4.1.13 DANGKY(MSSV, MSMH, MSGV, MSTG, MSL, MSC, MSK, MSCTDT) 34

4.2 Tổng kết các quan hệ 35

4.3 Bảng tổng kết các thuộc tính 36

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 39

5.1 Thiết kế giao diện bên phòng đào tạo 39

5.1.1 Thiết kế Menu 39

5.1.2 Giao diện chính 82

5.2 Giao diện bên sinh viên 83

5.2.1 Đăng nhập 83

5.2.2 Thay đổi thông tin sinh viên 85

5.2.3 Đăng ký môn lý thuyết 86

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ GIẢI THUẬT 94

6.1 Giải thuật thêm sinh viên 94

6.2 Giải thuật sửa thông tinh sinh viên 96

6.3 Giải thuật thêm một lịch học 98

6.4 Giải thuật tìm kiếm một sinh viên 100

6.5 Giải thuật đăng ký môn lý thuyết 102

ĐÁNH GIÁ ƯU KHUYẾT ĐIỂM 103

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 104

Trang 5

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VẤN ĐỀ

1 1 Khảo sát hệ thống

1.1.1 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Được thành lập theo quyết định 1236/GDĐT của Bộ GD & ĐT ngày 30/3/1996 trên cơ sở tách ra từ Trường Đại học Tổng hợp Tp.HCM để tham gia vào Đại học Quốc gia Tp.HCM Trường hiện có 9 khoa: Toán - Tin học, Công nghệ Thông tin, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa chất, Môi trường, Điện tử - Viễn thông và Khoa học Vật liệu; 3

bộ môn trực thuộc trường: bộ môn Hải dương - Khí tuợng và Thủy văn, bộ môn Ngoại ngữ , bộ môn Giáo dục thể chất; 7 phòng và 8 ban chức năng; 15 trung tâm nghiên cứu khoa học và sản xuất dịch vụ

Hiện Trường đào tạo các văn bằng: Cử nhân hệ Cao đẳng, Cử nhân khoa học theo

15 ngành, Cử nhân 2, Thạc sĩ khoa học và Tiến sĩ

Hàng năm Trường có trên 2.000 Cử nhân và gần 80 Thạc sĩ, Tiến sĩ ra trường, cung cấp đội ngũ cán bộ khoa học tự nhiên cho Tp.HCM và các tỉnh trong toàn quốc Các năm qua, Trường được Nhà nước đầu tư kinh phí xây dựng các ngành mũi nhọn như: Công nghệ thông tin, Công nghệ Sinh học, Khoa học vật liệu với các phòng thí nghiệm có thiết bị hiện đại Trường có mối quan hệ với 63 tổ chức, đơn vị trong nước và 41 trường đại học, tổ chức quốc tế

Ngoài nhiệm vụ đào tạo, trường còn tham gia các hoạt động như công tác xã hội, sinh hoạt chính trị, đoàn thể, nghiên cứu khoa học, hợp tác sản xuất

Trường đã được nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng I năm 2001

và năm 2003 Trường vinh dự đón nhận Huân chương độc lập hạng III Bên cạnh đó còn các huân chương lao động hạng 2 và 3, bằng khen của chính phủ, các bộ, ngành, UBND thành phố, các Đoàn thể tặng các tập thể, giáo sư, các cá nhân về các lãnh vực khác

ĐHQG Tp.HCM là một đại học đa lĩnh vực, được chính phủ đầu tư đặc biệt về tài chính và tạo điều kiện về cơ chế nhằm đi đầu trong chất lượng đào tạo, phương pháp

Trang 6

giảng dạy tiên tiến, đẩy mạnh khoa học công nghệ và hỗ trợ nguồn cán bộ khoa học cho khu vực phía Nam

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đang thực hiện các bước trong quy hoạch tổng thể của ĐH Quốc Gia TP.HCM tại Linh Trung - Thủ Đức, hứa hẹn một tương lai tươi sáng

1.1.1.1 Các Phòng ban

Để giúp việc cho Hiệu Trưởng về các vấn đề mang tính nghiệp vụ trường có 7 phòng: Đào tạo, Tổ chức hành chánh, Tài vụ, Công tác sinh viên, Quản trị Thiết bị, Khoa học công nghệ - Quan hệ quốc tế, Đào tạo sau đại học; 8 ban: Dữ liệu & đánh giá chất lượng đào tạo, Xuât bản, Thanh tra đào tạo, Quản lý cơ sở Nguyễn văn cừ, Quản

lý cơ sở Linh trung, Quản lý ký túc xá, Quản lý mạng trường, Quan hệ công chúng và Thư viện Mỗi đơn vị gồm 1 Trưởng và 1 đến 3 phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm có

nhiệm kỳ 5 năm

1.1.1.2 Các Trung tâm NCKH – Lao động sản xuất và dịch vụ

Các trung tâm này trực thuộc Trường và một số được thành lập theo quyết định của các cơ quan chức năng nhà nước (Bộ, ĐHQG, TP) Mỗi trung tâm gồm có Ban Giám đốc từ 1 đến 3 thành viên Các lĩnh vực hoạt động của các Trung tâm làm đa dạng chương trình đào tạo – nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ và dịch vụ của Trường đối với xã hội :Trung Tâm Tin Học,Trung Tâm Điện tử máy tính,Trung Tâm Khoa học vật liệu,Trung Tâm Khoa học và Công nghệ sinh học,Trung Tâm

Nghiên cứu và phát triển giống cây trồng,Trung Tâm Sáng tạo khoa học kỹ thuật,Trung Tâm Sáng tạo khoa học kỹ thuật,Trung Tâm Tài nguyên Môi Trường,Trung Tâm Ngoại Ngữ,Trung Tâm Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi đại học,Trung Tâm giới thiệu việc làm và dịch vụ sinh viên do Đoàn Trường thành lập và quản lý phục vụ sinh

viên,Trung Tâm đào tạo quốc tế,Trung Tâm nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy và học đại học,Trung Tâm nghiên cứu hợp chất TN có hoạt tính SH,Trung Tâm nghiên cứu và ứng dụng địa chất,Trung Tâm nghiên cứu đất ngập nước

Trang 7

1.1.2 Danh sách các khoa và mục tiêu đào tạo:

1.1.2.1 Khoa Toán- Tin Học

Khoa Toán - Tin học là một trong những khoa có bề dày lịch sử của trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh Khoa hiện có khoảng 70 cán bộ giảng dạy với 2 giáo sư và 8 phó giáo sư có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành về toán, toán tin ứng dụng và phương pháp toán trong tin học Khoa Toán - Tin học đang thực hiện chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học Cử nhân Toán - Tin học được trang bị đầy đủ các kiến thức cơ bản về toán và tin học để có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về toán và khoa học máy tính hoặc ứng dụng toán vào các lĩnh vực của khoa học công nghệ và đời sống Chương trình đào tạo hướng tới việc rèn luyện cho sinh viên tư duy chính xác của toán học, tư duy thuật toán

và phương pháp tiếp cận khoa học tới các vấn đề thực tế Sinh viên sau khi tốt nghiệp

có thể làm việc trong các môi trường giảng dạy, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh cần đến các kiến thức toán và tin học Chương trình đào tạo hướng tới việc rèn luyện cho sinh viên tư duy chính xác của toán học, tư duy thuật toán và phương pháp tiếp cận khoa học tới các vấn đề thực tế Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các môi trường giảng dạy, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh cần đến các kiến thức toán và tin học Khoa có các bộ môn: Bộ môn Cơ học, Bộ môn Đại số, Bộ môn Giải tích, Bộ môn Tối ưu và Hệ thống, Bộ môn Ứng dụng tin học, Bộ môn Xác suất - Thống

kê.Khoa Toán Tin học đào tạo 8 chuyên ngành: Đại số, Giải tích, Giải tích số, Toán kinh tế, Thống kê, Toán cơ, Phương pháp toán trong tin học, Toán Tin ứng dụng

1.1.2.2 Khoa Công Nghệ Thông Tin

Khoa Công Nghệ Thông Tin (CNTT) - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập vào tháng 2 năm 1995 dựa trên Chuyên ngành Khoa học Máy tính của Khoa Toán Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh Trong những năm vừa qua, Khoa đã phát triển mạnh mẽ và hiện tại được chính phủ bảo trợ để trở thành một trong những Khoa CNTT quan trọng của Thành

Trang 8

phố Hồ Chí Minh và Việt Nam.Khoa CNTT đào tạo các chuyên gia CNTT có chất lượng, có khả năng thiết kế và cài đặt các ứng dụng hoặc phần mềm máy tính áp dụng trong quản lý thương mại, công nghiệp, GIS, quản lý bản đồ, nhận dạng, xử lý ảnh, các ứng dụng mạng, thương mại điện tử… Sinh viên được cung cấp các kiến thức nền tảng

về Công nghệ Thông tin vững chắc và đầy đủ, những kiến thức này giúp sinh viên tiếp cận những công nghệ về CNTT mới nhất hoặc trở thành giảng viên về Khoa học máy tính từ bậc Đại học hoặc cao hơn.Với sự giảng dạy của các giáo sư, giảng viên chính, giảng viên và nhiều công tác viên bên ngoài từ các Trường Đại học và Viện Nghiên cứu khác, Khoa CNTT gồm có các bộ môn: Tin Học Cơ Sở, Công Nghệ Tri Thức, Khoa Học Máy Tính, Hệ Thống Thông Tin, Công Nghệ Phần Mềm và Mạng Máy Tính Viễn Thông

1.1.2.3 Khoa Vật Lý

Khoa Vật Lý là một trong những khoa ra đời từ những ngày trường đại học Khoa Học Sài Gòn được thành lập và đã đào tạo được rất nhiều các nhân tài cho đất nước trên nhiều lãnh vực.Khoa Vật Lý hiện nay có bảy bộ môn, nghiên cứu và đào tạo trong các lãnh vực then chốt của đất nước, bao gồm bộ môn Vật Lý Hạt Nhân, Vật Lý Ứng Dụng, Vật Lý Lý Thuyết, Vật Lý Trái Đất, Vật Lý Chất Rắn, Vật Lý Tin Học, và Vật Lý Điện Tử.Mục tiêu đào tạo của Khoa là đào tạo cho sinh viên các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về vật lý cả về lý thuyết và thực nghiệm Sinh viên tốt nghiệp đại học và sau đại học có thể trở thành các nhà khoa học có các kiến thức chuyên sâu, suy nghĩ sáng tạo, và làm việc nghiên cứu độc lập, cũng như có khả năng lãnh đạo và làm việc theo nhóm.Mục tiêu phấn đấu của Khoa là sẽ trở thành một nơi đào tạo và nghiên cứu có uy tín trong nước, khu vực và quốc tế

1.1.2.4 Khoa Sinh Học

Khoa Sinh học Trường Đại học Khoa học tự nhiên ngày nay có tiền thân là Khoa Sinh học Trường Đại học Tổng Hợp TP.HCM, được thành lập từ sự tổ chức lại các Ban Sinh lý, Ban Sinh hóa, Ban Động vật, Ban Thực vật của Trường Đại học Khoa

Trang 9

học thuộc Viện Đại học Sài Gòn trước năm 1975.Khoa có truyền thống đào tạo cơ bản

về các chuyên ngành khoa học của Sinh học, đã đào tạo nhiều thế hệ cán bộ trình độ đại học về sinh học cho TP HCM và các tỉnh phía Nam từ Huế đến mũi Cà Mau Các cựu sinh viên của Khoa Sinh đang hoạt động trong nhiều lĩnh vực đa dạng, đã và đang đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế, xã hội của các địa phương của đất nước và được đánh giá cao.Hiện nay, Khoa Sinh học là một trong 7 Khoa của Trường Đại học Khoa học tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ đào tạo sinh viên các hệ đại học, cao học, tiến sĩ ngành Sinh học với các hướng chính: Vi sinh, Sinh hóa, Sinh học thực vật, Sinh học động vật, Tài nguyên Môi trường Từ năm 1999, Khoa nhận thêm nhiệm vụ đào tạo bậc đại học Ngành Công nghệ Sinh học.Khoa Sinh học hiện có 8 bộ môn, 17 phòng thí nghiệm, 3 đơn vị hợp tác, 1 trại thực nghiệm Lực lượng cán bộ nhân viên Khoa Sinh học hiện nay có 94 cán bộ cơ hữu gồm 62 cán bộ giảng dạy, 25 trợ giảng, cán bộ nghiên cứu và 8 nhân viên, kỹ thuật viên Về học hàm

có có 7 phó giáo sư, 20 tiến sĩ, 27 thạc sĩ Số lượng sinh viên do Khoa Sinh học quản lý

là 2.412 sinh viên bậc đại học (năm học 2003-2004), 120 học viên cao học và 7 nghiên cứu sinh

1.1.2.5 Khoa Điện Tử - Viễn Thông

Khoa Điện tử - Viễn thông được Giám đốc Đại học Quốc gia TPHCM ra quyết định thành lập ngày 19 tháng 6 năm 2006 Thật ra, Khoa có thể xem như bắt đầu từ khỏang năm 1956 - 1958 với tên Ban Điện tử tại Khoa Học Đại Học Đường thuộc Viện Đại Học Sài Gòn Sau năm 1975 Ban Điện tử cùng với một số Ban khác được nhập chung thành Khoa Vật lý và Ban Điện tử trở thành Bộ môn Vật lý điện tử và tồn tại một thời gian dài.Đầu năm 2004 Bộ môn được đổi tên thành Điện tử - Viễn thông Đầu năm 2005 Đại Học Quốc Gia (ĐHQG) TPHCM cho phép thành lập Nghành Điện tử - Viễn thông tạm thời vẫn nằm trong Khoa Vật lý nhưng có chỉ tiêu tuyển sinh riêng Tháng 6/2006, Khoa Điện tử - Viễn thông được thành lập như đã nói ở đầu.Khoa Điện

Trang 10

tử - Viễn thông hiện nay có bốn bộ môn : Vi điện tử, Máy tính và mạng, Viễn thông và Điện tử Y-Sinh

1.1.2.6 Khoa Hóa Học

Khoa Hóa hiện đảm trách nhiệm vụ đào tạo bậc đại học và sau đại học, cung cấp cho người học kiến thức đại cương và kiến thức chuyên ngành về lý thuyết cũng như kỹ năng thực hành của các chuyên ngành hóa hữu cơ, hóa lý, hóa vô cơ và hóa phân tích Nghiên cứu khoa học ở khoa Hóa được dẫn dắt bởi các giáo sư đầu ngành, được thực hiện qua các chương trình hợp tác với các trường và viện đại học uy tín trong và ngoài nước Mặc dù là khoa nghiên cứu cơ bản, nhưng khoa Hóa luôn khuyến khích những nghiên cứu mang tính liên ngành, có khả năng ứng dụng cao Nhiều công trình nghiên cứu khoa học của các cán bộ trong khoa đã được đánh giá cao tại các hội nghị khoa học và được đăng trong các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước Khoa Hóa hiện có 75 cán bộ trong biên chế, bao gồm 06 Phó Giáo sư, 17 tiến sĩ, 26 thạc sĩ và

25 cán bộ trẻ có trình độ đại học Cán bộ trẻ khoa Hóa không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn Mười ba trong số 26 thạc sĩ đang là nghiên cứu sinh và 14 trong số cử nhân đang là học viên cao học Sau khi hoàn tất chương trình học, đội ngũ cán bộ trẻ này sẽ là nguồn lực dồi dào, mang đến những luồn gió mới cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của khoa Hóa Khoa Hóa còn được sự hỗ trợ của các cán

bộ thỉnh giảng là các Giáo sư, Phó Giáo sư lâu năm, giàu kinh nghiệm của khoa Hóa, là các chuyên gia đầu ngành từ các trường, viện nghiên cứu trong và ngoài nước.Mỗi năm, khoa Hóa có khoảng 200 sinh viên tốt nghiệp bậc đại học và 80 tốt nghiệp ở bậc cao học Sinh viên tốt nghiệp của khoa Hóa luôn được đánh giá cao tại những trường đại học, viện nghiên cứu và các cơ quan xí nghiệp

1.1.2.7 Khoa Địa Chất

Mục tiêu đào tạo : cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về khoa học Trái đất, đặc biệt là các vật liệu tạo thành lớp vỏ cứng và quyển mềm của Trái đất, các phương pháp tìm kiếm các tài nguyên, khoáng sản từ dạng rắn đến dạng lỏng hoặc khí

Trang 11

(kim cương, ruby, saphia, đá bán quý, đá xây dựng, đất sét, cát sạn, nước ngầm, dầu khí………) ; các tác động đến môi trường sau khi khai thác…

· Các chuyên ngành đào tạo, nơi sinh viên có thể đến công tác: Khoa Địa chất đào tạo

cử nhân Địa chất học, theo 4 chuyên ngành: Địa chất thủy văn - Địa chất công trình,

Địa chất dầu khí, Địa chất môi trường, Điều tra khoáng sản

1.1.2.8 Khoa Môi Trường

Được thành lập vào ngày 18 tháng 1 năm 2000, theo quyết định số

14/QĐ/ĐHQG/TCCB của giám đốc Đại học Quốc gia Tp.HCM, Khoa Môi trường là

cơ sở đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu trong các lĩnh vực về hệ thống môi trường Mục đích của Khoa là góp phần vào việc bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên trong hiện tại và tương lai của đất nước.Các chương trình đào tạo và nghiên cứu tập trung vào các phương pháp khoa học để hiểu sự vận hành của hệ thống môi trường cũng như các kỹ năng phân tích, gia quyết định nhằm giải quyết các nhu cầu thực tiễn của xã hội.Chương trình đại học gồm 2 chuyên ngành:

Ngành Khoa học môi trường gồm các chuyên ngành: Khoa học môi trường; Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường; Quản lý môi trường; Môi trường

và tài nguyên biển, Tin học môi trường

Ngành Công nghệ môi trường gồm hai chuyên ngành: Công nghệ môi trường nước và đất; Công nghệ môi trường khí và chất thải rắn

1.1.2.9 Khoa Khoa Học Vật Liệu

Mục tiêu đào tạo: trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và khà năng thực nghiệm về : các phương pháp chế tạo vật liệu, các phương pháp đo đạc và nghiên cứu vật liệu, các tính chất của các loại vật liệu khác nhau (kim loại chất bán dẫn, polmer, ceramic,composit, nano composite, ) và những ứng dụng chính của chúng.Các chuyên ngành đào tạo:Vật liệu và màng mỏng ,vật liệu polymer

Trang 12

1.1.3 Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ cho hệ đại học và cao đẳng chính quy của trường ĐHKHTN

1.1.3.1 Mục tiêu và phương thức đào tạo: quá trình đào tạo của trường

ĐHKHTN nhằm mục đích tạo ra những con người có trình độ đại học hoặc cao đẳng

có chuẩn mực cao về kiến thức, có phẩm chất chính trị, đạo đức, có sức khỏe, đáp ứng được yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước theo định hướng XHCN Phương thức đào tạo của trường theo học chế tín chỉ, giúp cho sinh viên có thể tích lũy kiến thức trong mọi thời điểm, đồng thời cũng yêu cầu sinh viên tích cực ,chủ động trong việc lập kế hoạch học tập cá nhân nhằm tạo nên một hiệu quả cao trong học tập

1.1.3.2 Tín chỉ học tập: Tín chỉ học tập là đơn vị dùng đề đo lường khối kiến

thức đồng thời là đơn vị để đáng giá kết quả học tập của sinh viên dựa trên số lượng tín chỉ học tập đã tích lũy được.Một tín chỉ học tập quy bằng 15 tiết học lý thuyết Trong một học kỳ có 15 tuần thực học.Cứ 30 tiết thảo luận trên lớp, bài tập, thí nghiệm ,hoặc 45-60 tiết thực tập, kiến tập, chuẩn bị khóa luận được tính tương đương một tín chỉ học tập

1.1.3.3 Học phần: Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn ,thuận

tiện cho người học tích lũy trong quá trình học tập.Mỗi học phần thực hành có khối lượng ít nhất từ 1-3 tín chỉ ,mỗi học phần lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành

có khối lượng từ 2-5 tín chỉ.Một học phần phải được bố trí dạy đều trong một học kỳ.Khóa luận tốt nghiệp là học phần đặc biệt tương đương 10 tín chỉ.Kiến thức trong mỗi học phần được thiết kế theo kiểu môđun theo từng môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học thành một môn học mới.Mỗi học phần được ký hiệu thành một mã riêng , do trường quy định

Các loại học phần:

Học phần bắt buộc: là học phần bắt buộc sinh viên phải học theo ngành mình đã chọn

Trang 13

Học phần tự chọn: là học phần sinh viên có thể đăng ký học hay không theo nguyện vọng

Học phần tự chọn định hướng: là học phần mà sinh viên phải chọn trong các học phần quy định cho một ngành học cụ thể

Học phần tiên quyết: là học phần bắt buộc sinh viên phải học trước và thi đạt mới được học tiếp qua học phần khác

Học phần học trước : là học phần sinh viên phải học trước khi học các học phần khác mặc dù thi đạt hay không thi đạt

Học phần tích lũy: là học phần có kết quả thi kết thúc học phần được từ điểm 5 trở lên

1.1.3.4 Học kỳ và năm học: Học kỳ là thời gian để sinh viên hoàn thành một số

học phần của chương trình đào tạo Trong mỗi học kỳ có quy định khối lượng kiến thức tối thiểu buộc sinh viên phải tích lũy Một học kỳ chính có 15 tuần học và 2 đến 3 tuần thi Năm học có hai học kỳ chính

1.1.3.5 Khóa học: là thời gian để sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của

một ngành chuyên môn ở trình độ đại học hoặc cao đẳng Một khóa học của trường ĐHKHTN được thực hiện như sau :

Bậc học Thời gian đào tạo Số tín chỉ tích lũy

1.1.3.6 Đăng ký học tập: đầu mỗi học kỳ sinh viên phải tìm hiểu , nghiên cứu

đề nắm vững chương trình đào tạo và đăng ký các học phần sẽ học trong học kỳ đó theo quy định của nhà trường Số lượng tín chỉ đăng ký không thể vượt quá 40 tín chỉ Nhà trường cần ứng dụng tin học vào việc đăng ký học phần cho sinh viên Đầu mỗi học kỳ, phòng đào tạo sẽ chuẩn bị trước danh sách các môn học cho sinh viên đăng ký

Trang 14

Trước khi nhập học, mỗi SV sẽ phải đăng ký học phần, tức là chọn những môn mà mình sẽ học cho học kỳ sắp tới

1.2 Quá trình đăng ký học phần

1.2.1 Khảo sát bên phòng đào tạo

Bên phòng đào tạo có thể thêm vào sinh viên mới trong mỗi khóa học mới, ví dụ như đầu năm học mới, các tân sinh viên được tuyển vào trường, phòng đào tạo sẽ nhập các sinh viên này vào cơ sở dữ liệu của hệ thống nhà trường, để thực hiện việc quản lý sinh viên

Một sinh viên sẽ được xác định bởi mã sinh viên duy nhất, và 2 số đầu của mã sinh viên cho biết khóa học của sinh viên, ví dụ như mã số 0611177 tức là sinh viên này thi tuyển đầu vào năm 06 Các thông tin khác về sinh viên như họ, tên đệm, tên, giới tính, ngày sinh và quê quán sinh viên Mỗi sinh viên thuộc một khoa duy nhất, được xác định từ lúc sinh viên có nguyện vọng thi vào trường, ví dụ như sinh viên với

mã số 0611302 thuộc về khoa Toán –Tin Học Ngoài ra, để tạo ra một nhóm sinh viên nòng cốt, ở mỗi khoa còn có việc tuyển chọn ra một lớp có điểm thi đầu vào cao và có nguyện vọng vào học lớp này, đó gọi là lớp cử nhân tài năng, được tào đạo riêng theo chương trình của cử nhân tài năng, những sinh viên khác gọi là chính quy

Chuẩn bị đến mỗi học kỳ mới, phòng đào tạo sẽ thực hiện việc lập lịch học cho các sinh viên trong trường đăng ký học phần

Đầu tiên các giảng viên trong trường sẽ nộp danh sách các môn mình mở đến khoa của mình đang công tác, sau khi tập hợp đầy đủ các môn học của các giảng viên, các khoa gửi đến phòng đào tạo danh sách môn học để phòng đào tạo sắp xếp thời khóa biểu, mở ra các lớp cho các môn học mà giảng viên đã nộp

Một môn học được xác định bởi mã môn học học duy nhất, tên môn học và số tín chỉ ứng với môn học đó, ngoài ra một môn học còn có thể có các môn học tiên quyết của nó, tức là phải học các môn tiên quyết thì mới được phép học môn học này

Trang 15

Một lịch học sẽ được áp dụng cho một nhóm các sinh viên nào đó được phép đăng ký Các sinh viên này được phân nhóm theo khoa (ví dụ : nhóm sinh viên thuộc khoa Toán-Tin Học ,Sinh Học ,… ) Từng nhóm sinh viên theo khoa sẽ được phân ra thành các nhóm theo niên khóa (ví dụ: các sinh viên khoa Toán –Tin học khóa 2005,

2006, …; các sinh viên khoa Công Nghệ Thông Tin khóa 2005, 2006 ,…) Ở mỗi khoa , ứng với từng niên khóa sinh viên được chia ra làm 2 chương trình đào tạo: các sinh viên theo chương trình đào tạo chính quy (CQ) và các sinh viên theo chương trình đào tạo cử nhân tài năng (CNTN) Vì vậy, pđt sẽ phân sinh viên ra thành ba nhóm là theo khoa, niên khóa và chương trình đào tạo (CQ hoặc CNTN)

Một lịch học được lập ra sẽ có các thuộc tính như thời gian của lịch học được tạo ra, cụ thể là năm học và học kỳ Một năm học sẽ có 2 hoặc 3 học kỳ, học kỳ thứ 3 gọi là học kỳ hè

Một lịch học được lập ra phải cho biết môn học ứng với lịch học Một môn học xác định bởi mã môn học duy nhất, tên môn học và số tín chỉ

Một lịch học phải cho biết lịch học đó có mã lớp là mã nào, ví dụ môn Anh văn, khi một lịch học được lập ra áp dụng cho 1 nhóm cố định nào đó, thì có thể có nhiều lịch học áp dụng cho môn đó nhưng khác mã lớp, bởi vì số lượng rất đông nên phải chia thành nhiều lớp nhiều ca, do đó sẽ có thể có nhiều lịch học cho môn này và các lớp mở ra sẽ có mã lớp như A,B,C,D hoặc 1,2,3,4 Thông thường các lịch học mở ra dành riêng cho lớp cử nhân tài năng sẽ có mã lớp bắt đầu bằng chữ N

Một lịch học sẽ cho biết ca học được sắp xếp theo thời khóa biểu là ca nào, một

ca học bao gồm có thứ trong tuần, tiết bắt đầu và tiết kết thúc của môn học đó

Một lịch học cho biết giảng viên phụ trách của môn học đó Giảng viên xác định bởi tên duy nhất, học vị và email Thực tế sẽ không có 2 giảng viên nào trùng tên trong trường do cách đặt thêm ký tự A,B,C vào mỗi giảng viên trùng tên, như Trần Anh Tuấn A, Trần Anh Tuấn B

Ngoài ra một lịch học còn phải đảm bảo về số lượng tối đa sinh viên đăng ký

Trang 16

Vì mỗi học kỳ ứng với mỗi năm học khác nhau, danh sách sinh viên và môn học

có thể khác nhau do đó phòng đào tạo phải cập nhật lại thông tinh trước khi thời gian đăng ký bắt đầu

Và sau khi hết thời gian đăng ký, có thể do một số lý do chính đáng: chẳng hạn như: số lượng sinh viên đăng ký môn học đó nhỏ hơn một con số cụ thể (10) thì môn học đó sẽ bị hủy và sinh viên sẽ được đăng ký lại môn khác nếu cần ; hoặc trong quá trình học tập có một vài lý do nào đó sinh viên không thể tiếp tục học môn học đó thì

có thể lên phòng đào tạo để hiệu chỉnh, với điều kiện là trong thời gian cho phép nào

đó

1.2.2 Khảo sát bên sinh viên

Trước khi bắt đầu cho học kỳ mới, phòng đào tạo sẽ mở ra một khoảng thời gian cho SV đăng ký học phần

Thủ tục đăng ký học phần như sau:

SV sẽ vào tài khoản của mình bằng cách đăng nhập bởi tên đăng nhập là mã số

SV (MSSV), và mật khẩu cho lần đầu tiên đăng nhập cũng chính là MSSV của SV đó, sau khi đăng nhập lần đầu, SV có thể thay đổi mật khẩu riêng của mình, đồng thời có thể thêm thông tin cá nhân như email Ví dụ sinh viên với mã số 0611302 sẽ được cấp một tài khoản với tên đăng nhập và password là 0611302 , sau đó sinh viên có quyền thay đổi ma

Khi vào tài khoản của mình, SV sẽ thấy thông tin về mình như MSSV, lớp, họ tên, phái, ngày sinh, nơi sinh, ngành, hệ, chuyên ngành, chương trình, hiện diện, thông tin nào không có sẽ để trống

Trang 17

Phía dưới bảng thông tin SV là danh sách các lớp được mở trong học kỳ này, tức là những môn học mà SV được phép đăng ký trong học kỳ chuẩn bị học

Sinh viên thuộc nhóm nào, tức là ràng buộc bởi 3 yếu tố về khóa học, ngành học, chương trình đào tạo thì sẽ nhìn thấy danh sách môn học được phép đăng ký của mình khác nhau

Trong bảng danh sách, mỗi dòng là 1 môn học được phép đăng ký Thông tin mỗi môn học được phép đăng ký bao gồm STT, Mamh, Tên môn học, TC (số tín chỉ của môn học), Giáo viên LT, Lớp, Lịch học, Phòng, Sỉ số DK (số SV tối đa cho phép đăng ký), Đã ĐK (số SV đã đăng ký môn học đó), và một ô checkbox để SV đánh dấu vào nếu có ý định chọn môn học đó Mỗi lần đánh dấu chọn môn nào, hệ thống cũng thông báo cho SV đó biết số môn đăng ký và số tín chỉ đăng ký, đồng thời cũng hiển thị số tín chỉ tối đa được phép đăng ký, SV không được chọn số tín chỉ vượt quá số tín chỉ cho phép, nếu chọn 1 môn nào đó làm xảy ra điều này thì hệ thống sẽ thông báo và không cho phép đăng ký thêm môn học đó nữa Sau khi đánh dấu tất cả các môn học mình đã chọn, SV ấn vào nút Đồng Ý phía dưới để hệ thống nhập vào cơ sở dữ liệu xác nhận SV đã đăng ký những môn mình chọn Sau khi ấn nút Đồng Ý thì danh sách các

Trang 18

môn SV đã đăng ký cũng hiển thị phía dưới, đồng thời các môn đã đăng ký hoặc những môn trùng với môn đã đăng ký nhưng khác lớp trong bảng danh sách các môn học cũng tự động ẩn đi Trường hợp sau khi ấn nút Đồng Ý, SV muốn thêm một số môn học nào nữa thì có thể làm tương tự như trước Ngược lại, trường hợp SV muốn hủy bỏ môn học mà mình đã đăng ký thì phía dưới danh sách các môn đã đăng ký cũng có một nút nhấn hình chữ X để SV ấn vào nếu không muốn đăng ký môn đó nữa Sau khi SV

ấn nút hủy đăng ký thì các môn được chọn để hủy cũng như các môn trùng với môn đó nhưng khác lớp cũng hiển thị trở lại trên danh sách các môn cho phép đăng ký

Sau khi đăng ký xong các môn mình chọn, sinh viên có thể xuất kết quả các môn đăng ký của mình vào 1 file excel để lưu trữ

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH ERD

2.1 Phát hiện thực thể

Đồ án bao gồm các thực thể sau:

- SINHVIEN: Mô tả sinh viên trong trường thực hiện việc đăng ký học phần

- QUEQUAN: Mô tả quê quán của sinh viên

- KHOA: Mô tả các khoa trong trường

- MONHOC: Mô tả các môn học được mở trong trường

- CHUONGTRINHDAOTAO: Mô tả chương trình đào tạo cho sinh viên là chính quy hay cử nhân tài năng

- GIANGVIEN: Mô tả các giảng viên dạy học trong trường

- CA: Mô tả ca học, bao gồm thứ trong tuần và tiết bắt đầu, tiết kết thúc

- THOIGIAN: mô tả thời gian ứng với học kí và năm mà các môn học được mở

- LOP: mô tả lớp học (bao gồm lớp lý thuyết , lớp thực hành ) và phòng học

2.2 Mô tả chi tiết các thực thể và mối liên kết

2.2.1 SINHVIEN

· Thực thể này cho biết các thông tin về 1 sinh viên của trường

· Thuộc tính: Mỗi SV có một MSSV duy nhất là một số nguyên, nhận vai trò khóa chính của thực thể được đánh số theo thứ tự Tương ứng với MSSV là MaSV MaSV là một mã số kiểu chuỗi của sinh viên thực tế, ví dụ như

0611177, 0611302 Mỗi SV còn có thêm họ SV, tên đệm của SV, tên SV, giới tính, ngày sinh, email của SV Ngoài ra mỗi sinh viên còn có 1 mật khẩu dùng đăng ký học phần

· Nhận xét: Ta để trong thực thể SINHVIEN có MSSV và MaSV đi đôi với nhau

để thuận lợi hơn khi cài đặt MSSV nhận nhiệm vụ là một khóa chính của thực thể SINHVIEN, vì thực thể SINHVIEN là một thực thể quan trọng trong hệ thống đăng ký học phần nên sẽ có nhiều mối kế hợp đến những thực thể khác,

Trang 20

do đó thay vì để mã số của SV như trên thực tế là một dạng chuổi, không phải dạng số như 0611177, 0611302, ta sẽ tương ứng 1-1 nó thành một số nguyên,

cứ mỗi lần có thêm 1 SV mới được thêm vào thì SV đó được gán cho một MSSV là một kiểu số nguyên 4 byte, như vậy hệ thống có thể lưu trữ được 2^(4*8-1)= 2147483648, con số này có thể đủ lớn cho một hệ thống Nếu không đưa vào thuộc tính MSSV là một kiểu số nguyên 4 byte mà sử dụng trực tiếp trên mã số thực tế của SV là MaSV thì ta sẽ phải cần một chuỗi 8 byte cho khóa chính, như vậy có thể thấy việc đưa vào MSSV có thể làm tăng tốc độ gấp đôi cho hệ thống khi dùng một mối kết hợp có liên quan đến thực thể SINHVIEN Mà trong hệ thống đăng ký học phần thực thể SINHVIEN là thực thể quan trọng nên ta sẽ thao tác rất nhiều trên các mối kết hợp liên quan đến thực thể này, và thường là duyệt toàn bộ các sinh viên trong hệ thống, như tổng kết số lượng SV đăng ký cho mỗi môn học, do đó việc đưa vào MSSV sẽ làm tăng tốc độ gấp nhiều lần cho hệ thống

Nhưng một điều bất lợi khác khi đưa thuộc tính MSSV vào để tương ứng 1-1 với MaSV là khi một SV mới được thêm vào hệ thống thì ta phải kiểm tra xem MaSV đã có trong hệ thống chưa, vì nếu có rồi mà vẫn đưa vào sẽ gây ra trường hợp 2 SV cùng một MaSV, do ở đây ta không chọn MaSV làm khóa chính

Ví dụ:

Ban đầu một SV có MSSV là 1 và MaSV là 0611177 được thêm vào, sau đó ta lại thêm vào một SV thứ 2 có MSSV là 2 và MaSV cũng là 0611177 thì nếu không kiểm tra việc nhập vào này hệ thống vẫn chấp nhận và sẽ có 2 SV có cùng mã số là 0611177 do ta không chọn MaSV làm khóa chính

Tuy nhiên việc kiểm tra này sẽ thực hiện không khó khăn và thường chỉ làm 1 lần duy nhất khi 1 SV được thêm vào nên ta có thể chấp nhận làm công việc này

để thuận lợi cho xử lý thông tin sau khi đã thêm

2.2.2 QUEQUAN

Trang 21

· Thực thể này cho biết các thông tin về quê quán của sinh viên

· Thuộc tính: Mỗi quê quán có một MSQQ duy nhất là một số nguyên, nhận vai trò khóa chính của thực thể được đánh số theo thứ tự và có thuộc tính TenQQ cho biết tên quê quán của sinh viên

· Nhận xét: Vì MSQQ được biễu điễn bởi một số nguyên nên ta chỉ cần dùng 1 byte để lưu trữ, TenQQ ta dùng tối đa là 15 kí tự tương ứng với 15 byte Ở đây, tách QUEQUAN ra làm một thực thể riêng mà không để nó làm một thuộc tính của thực thể SINHVIEN vì như thế sẽ tối ưu hóa được bộ nhớ Có thể có nhiều sinh viên có cùng quê quán, chẳng hạn như sinh viên A, B và C cùng thuộc một quên quán có MSQQ là 1 (giả sử là Tp HCM) , ứng với mỗi sinh viên sẽ có một liên kết đến quê quán cho biết sinh viên đó thuộc quê quán nào, nếu ta cho quê quán là thuộc tính của sinh viên thì tương ứng với 3 sinh viên A,B,C đều phải dùng 15 kí tự tương tứng 15 byte để cho biết tên quê quán đó, như thế sẽ lãng phí nhiều bộ nhớ

2.2.3 CHUONGTRINHDAOTAO

· Thực thể này cho biết các thông tin về chương trình đào tạo của sinh viên

· Thuộc tính: Mỗi chương trình đào tạo có một MSCTDT duy nhất là một số nguyên, nhận vai trò khóa chính của thực thể được đánh số theo thứ tự và có thuộc tính TenCTDT cho biết tên chương trình đào tạo của sinh viên, chẳng hạn, 1-chính quy; 2- cử nhân tài năng

· Nhận xét : Ta dùng 1 byte để biễu diễn cho MSCTDT và dùng tối đa 15 ký tự tương ứng 15 byte để biễu diễn TenCTDT

2.2.4 KHOA

· Thực thể này cho biết các thông tin về khoa của sinh viên

· Thuộc tính: Mỗi khoa có một MSK duy nhất là một số nguyên, nhận vai trò khóa chính của thực thể được đánh số theo thứ tự và có thuộc tính TenKhoa cho biết tên khoa mà sinh viên theo học

Trang 22

· Nhận xét: Ta dùng 1 byte để biễu cho MSK và dùng tối đa 20 ký tự tương ứng

20 byte để biễu diễn TenKhoa Ví dụ : 1- Toán - Tin Học ; 2- Công nghệ thông tin ;… Có một nhận xét từ mã số sinh viên ta cũng có thể nhận biết sinh viên đó thuộc khoa nào Ví dụ : sinh viên với mã số 0611302 thuộc khoa Toán – Tin Học , sinh viên với mã số 0612124 thuộc khoa Công Nghệ Thông Tin

2.2.5 GIANGVIEN

· Thực thể này mô tả các giảng viên dạy học trong trường

· Thuộc tính: mỗi giảng viên có một MSGV duy nhất là một số nguyên, nhận vai trò là khóa chính của thực thể được đánh số thoeo thứ tự và có các thuộc tính

khác là tên giảng viên, học vị , email giảng viên

· Nhận xét: Ta dùng 1 byte để biễu cho MSGV, dùng tối đa 20 ký tự tương ứng

20 byte để biễu diễn tên giảng viên, dùng tối đa 15 ký tự tương ứng 15byte để biễu diễn học vị của giảng viên, dùng tối đa 30 ký tự tương ứng 30 byte để biễu

diễn email của giảng viên

Trang 23

· Thuộc tính: mỗi thực thể thời gian có một MSTG là duy nhất là một số nguyên, nhận vai trò là khóa chính của thực thể được đánh số theo thứ tự và có các thuộc

tính khác là học kỳ và năm

· Nhận xét: Ta dùng 1byte để biễu cho MSTG, 1 byte để biễu cho tiết học kỳ,

dùng tối đa 4 kí tự để biễu diễn năm học

2.2.8 MONHOC

· Thực thể này mô tả các môn học mà sinh viên có thể đăng ký

· Thuộc tính: Mỗi môn học có một MSMH duy nhất là một số nguyên, nhận vai trò khóa chính của thực thể được đánh số theo thứ tự Tương ứng với MSSV là MaMH MaMH là một mã số kiểu chuỗi của sinh viên thực tế, ví dụ như

TN053, TH102,….Ngoài ra, còn có tên và số tín chỉ của môn học

Nhận xét: Ta để trong thực thể MONHOC có MSMH và MaMH đi đôi với nhau

để thuận lợi hơn khi cài đặt MSMH nhận nhiệm vụ là một khóa chính của thực thể MONHOC, vì thực thể MONHOC là một thực thể quan trọng trong hệ thống đăng ký học phần nên sẽ có nhiều mối kết hợp đến những thực thể khác, do đó thay vì để mã số của môn học như trên thực tế là một dạng chuổi ta sẽ tương ứng 1-1 nó thành một số nguyên, cứ mỗi lần có một môn học mới được thêm vào thì môn học đó được gán cho một MSMH là một kiểu số nguyên 4 byte, như vậy hệ thống có thể lưu trữ được 2^(4*8-1)= 2147483648, con số này có thể đủ lớn cho một hệ thống Nếu không đưa vào thuộc tính MSMH là một kiểu

số nguyên 4 byte mà sử dụng trực tiếp trên mã số thực tế của môn học là MaMH thì ta sẽ phải cần một chuỗi 7 byte cho khóa chính, như vậy có thể thấy việc đưa vào MSMH có thể làm tăng tốc độ gần như gấp đôi cho hệ thống khi dùng một mối kết hợp có liên quan đến thực thể MONHOC Nhưng một điều bất lợi khác khi đưa thuộc tính MSMH vào để tương ứng 1-1 với MaMH là khi một môn học mới được thêm vào hệ thống thì ta phải kiểm tra xem MaMh đã có trong hệ

Trang 24

thống chưa, vì nếu có rồi mà vẫn đưa vào sẽ gây ra trường hợp 2 môn học cùng một MaMH, do ở đây ta không chọn MaMH làm khóa chính

Chẳng hạn , ban đầu một môn học có MSMH là 1 và MaMH là TN234 được thêm vào, sau đó ta lại thêm vào một môn học thứ 2 có MSMH là 2 và MaMH cũng là TN234 thì nếu không kiểm tra việc nhập vào này hệ thống vẫn chấp nhận và sẽ có 2 môn học có cùng mã số là TN234 do ta không chọn MaMH làm khóa chính

Tuy nhiên việc kiểm tra này sẽ thực hiện không khó khăn và thường chỉ làm 1 lần duy nhất khi 1 môn học được thêm vào nên ta có thể chấp nhận làm công việc này để thuận lợi cho xử lý thông tin sau khi đã thêm

Ta dùng 1 byte để biểu diễn cho số tín chỉ của môn học và dùng tối đa 30 ký tự tương ứng với 30 byte để biễu diễn tên môn học

Có một số môn học trước lúc đăng ký đòi hỏi sinh viên phải học qua môn học tiên quyết của, sau đó sinh viên mới được đăng ký môn này Ví dụ: Môn “Toán rời rạc nâng cao” có môn học tiên quyết là “Toán rời rạc ”; chỉ sinh viên nào đã học “Toán rời rạc” thì mới được học “Toán rời rạc nâng cao”

Trang 26

CHƯƠNG 3: CHUYỂN MÔ HÌNH ERD

SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ

3.1 Chuyển đổi

SINHVIEN (MSSV, MaSV, HoSV, TenDemSV, TenSV, GioiTinh, NgaySinh,

Email, MatKhau, MSQQ, MSCTDT, MSK) QUEQUAN (MSQQ, TenQQ)

CHUONGTRINHDAOTAO (MSCTDT, TenCTDT) KHOA (MSK, TenKhoa)

MONHOC (MSMH, MaMH, TenMH, SoTinChi, MSK) TIENQUYET(MSMH, MSMHTQ)

GIANGVIEN (MSGV, TenGV, HocVi, EmailGV) KHOA-GIANGVIEN (MSK, MSGV)

CA (MSC, Thu, TietBD, TietKT) LOP (MSL, LT_TH, Phong) THOIGIAN (MSTG, HocKy, Nam) LICH (MSMH, MSGV, MSTG, MSL, MSC, MSK, MSCTDT, SoLuongToiDa, DoiTuongSV)

Trang 28

MSTG HocKy Nam

LICH

DANGKY

*Đánh giá cơ sở dữ liệu:

Chúng ta thấy rằng mọi phụ thuộc hàm ở trên đều có vế trái là khóa, do đó chúng

đều thỏa chuẩn Boyce-Codd Qua đó chúng ta có thể suy ra cơ sở dữ liệu “Đăng ký học phần” này thỏa chuẩn Boyce-Codd

Trang 29

CHƯƠNG 4: BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC QUAN HỆ

4.1 Bảng mô tả

4.1.1 SINHVIEN (MSSV, MaSV, HoSV, TenDemSV, TenSV, GioiTinh,

NgaySinh, Email, MatKhau, MSQQ, MSCTDT, MSK)

Tên quan hệ: SINHVIEN

STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiễu dữ

liệu

Chiều dài (byte)

Loại dữ liệu

Ràng buộc

Trang 30

Loại dữ liệu

Ràng buộc

Loại dữ liệu

Trang 31

Khối lượng :

Số dòng tối thiểu :2

Số dòng tối đa : 2 Kích thước tối thiểu : 2 x 16 = 32BKích thước tối đa : 2 x 16= 32B

Loại dữ liệu

4.1.5 MONHOC (MSMH, MaMH, TenMH, SoTinChi, MSK)

Tên quan hệ: MONHOC STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiễu dữ

liệu

Chiều dài (byte)

Loại dữ liệu

Ràng buộc

Trang 32

3 TenMH Tên môn học CU 30 B

Loại dữ liệu Ràng buộc

4.1.7 GIANGVIEN (MSGV, TenGV, HocVi, EmailGV)

Trang 33

Tên quan hệ: GIANGVIEN STT Tên thuộc

tính

Diễn giải Kiễu dữ

liệu

Chiều dài (byte)

Loại dữ liệu Ràng buộc

Loại dữ liệu Ràng buộc

Trang 34

Kích thước tối đa : 1000 x 3 = 3KB

4.1.9 CA (MSC, Thu, TietBD, TietKT)

Tên quan hệ: CA STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiễu dữ

liệu

Chiều dài (byte)

Loại dữ liệu Ràng buộc

Loại dữ liệu Ràng buộc

2 LT_TH Lý thuyết , thực

hành

Trang 35

4.1.11 THOIGIAN (MSTG, HocKy, Nam)

Tên quan hệ:THOIGIAN STT Tên thuộc

tính

Diễn giải Kiễu dữ

liệu

Chiều dài (byte)

Loại dữ liệu Ràng buộc

4.1.12 LICH (MSMH, MSGV, MSTG, MSL, MSC, MSK, MSCTDT,

SoLuongToiDa, DoiTuongSV)

Trang 36

Tên quan hệ: LICH STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiễu

dữ liệu

Chiều dài (byte)

Loại dữ liệu

4.1.13 DANGKY(MSSV, MSMH, MSGV, MSTG, MSL, MSC, MSK, MSCTDT)

Trang 37

Tên quan hệ: DANGKY STT Tên thuộc

tính

Diễn giải Kiễu

dữ liệu

Chiều dài (byte)

Loại dữ liệu Ràng buộc

Trang 38

1 DoiTuongSV Đối tượng sinh

viên

LICH

Trang 40

trình đào tạo

Ngày đăng: 19/06/2023, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.3. Bảng tổng kết các thuộc tính - Phân tích và thiết kế hệ thống đăng ký học phần
4.3. Bảng tổng kết các thuộc tính (Trang 38)
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - Phân tích và thiết kế hệ thống đăng ký học phần
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Trang 106)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w