ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TẠI TỈNH HƯNG YÊN LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam là quốc gia nằm ở khu vực Đông Nam Á với gần 80% dân số sống ở nông thôn Vì thế, nông thôn được đánh giá là đ[.]
Trang 1ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN
TẠI TỈNH HƯNG YÊN
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là quốc gia nằm ở khu vực Đông Nam Á với gần 80% dân số sống ở nông thôn Vì thế, nông thôn được đánh giá là địa bàn kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước về việc công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn thì việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhiệm vụ vô cùng cần thiết hiện nay
Hưng Yên là tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm khu vực phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên;dân số gần 1,2 triệu người, trong đó dân số sống ở nông thôn chiếm khoảng 85% Trong văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đã xác định mục tiêu phát triển của tỉnh thời gian tới là :“ tiếp tục đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Hình thành các cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra vùng chuyên canh, thâm canh, sản xuất hàng hóa chất lượng cao” Để làm được điều này, tỉnh đã đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống đường GTNT từng bước đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, văn kiện chỉ rõ: “ Có
cơ chế để hỗ trợ 100% tuyến đường xã, đường thôn và 50% đường ra đồng được rải vật liệu cứng vào năm 2010”
Từ nhu cầu phát triển thực tế của địa phương, em chọn đề tài “ Đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Hưng yên” để nghiên cứu làm đề án môn
học của mình
Mục tiêu của đề tài là xem xét những vấn đề cơ bản của đầu tư phát triển lĩnh vực
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, thực trạng đầu tư, từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong thời gian tới
Nội dung đề tài được kết cấu là ba phần :
Phần I : Cơ sở lý luận chung về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Phần II : Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại tỉnh Hưng Yên
Phần III : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại tỉnh Hưng Yên
Trang 3Do đây là một vấn đề nghiên cứu rộng nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài viết này càng được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Nguyễn Thanh Dung
Trang 4PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
A Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.
I Khái quát chung về khu vực nông thôn.
1 Tổng quan về khu vực nông thôn
Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với gần 80% số lao động tập trung chủ yếu ở khuvực nông thôn Khu vực nông thôn được chia thành ba khu vực : Vùng núi, Đồng bằng vàĐồng bằng Sông Cửu Long
Miền núi :
Miền núi nước ta bao gồm những tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc và TâyNguyên Đặc điểm đặc trưng về địa hình ở khu vực này là những cao nguyên, triền núi,thung lũng có độ cao từ 200M trở lên so với mặt biển, kết thành một dải từ Đông Bắcsang Tây Bắc, chạy dọc dãy Trường Sơn vào phía Nam đến tận miền Đông Nam Bộ vàmột phần rải rác ở đồng bằng
Đây là địa bàn cư trú của 54 dân tộc anh em Diện tích khoảng 15 vạn km2 chiếm gần50% diện tích tự nhiên của cả nước Do những đặc điểm khó khăn về địa lý, lại thêm tậpquán sống rải rác , du canh du cư của đồng bào miền núi nên kinh tế vùng này rất khókhăn, điều kiện khoa học kĩ thuật lạc hậu, đời sống còn nghèo nàn
Đồng bằng sông Cửu Long:
Nằm ở lưu vực sông MêKong, có diện tích khoảng 39.600km2 chiếm 22% diện tích
cả nước Khu vực này địa hình bằng phẳng, hệ thống mạng lười đường thủy rất phongphú và phát triển vào bậc nhất Việtnam Tổng chiều dài đường thủy vào khoảng25000km2 chiếm 60% c hiều dài đường thủy trong cả nước Với khí hậu đặc trưng củanhiệt đới gió mùa, đây là vùng đất của nông nghiệp và các loại cây trái
Đồng bằng song Cửu Long đóng góp 10% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nướctrong đó có một số mặt hàng xuất khẩu có vị trí chiến lược như Gạo chiếm 90%, tômchiếm 60%
Vùng đồng bằng:
Vùng đồng bằng gồm có : Đồng bằng Bắc Bộ, khu vực Đông Nam Bộ và đồngbằng ven biển các tỉnh miền trung
Khu vực đồng bằng bắc bộ cũng có hệ thống sông ngòi dày đặc bao gồm sông
Hồng, sông Thái Bình cùng hệ thống sông chi lưu, kênh máng Diện tích đất nông nghiệpvào khoảng 760000ha, 70% là phù sa màu mỡ Đồng bằng sông Hồng là khu vực có hệthống giao thông phát triển nhất cả nước với hệ thống đường quốc lộ 1A, 2, 3,6,32, hệthống đường sắt Bắc Nam ; các sân bay Nội Bài, Cát Bi và cảng lớn Cái Lân , càng Hải
Trang 5Phòng Trung bình, khu vực đồng bằng sông Hồng đóng góp khoảng 20% giá trị GDPcho cả nước.Dự kiến đến năm 2010 con số này là 24% và đạt 27% vào năm 2020.
Khu Đông Nam Bộ là bình nguyên với các địa hình đồi lượn sống Đây là khu
vực kinh tế năng động nhất cả nước, dẫn đầu về tỉ lệ xuất nhập khẩu, đóng góp GDP…Khu vực Đông Nam Bộ tập trung nhiều khu công nghiệp mà lớn nhất là khu công nghiệpĐông Nai Hệ thống sông lớn tại Đông nam Bộ là sông thị vải, song Đồng nai và ở đâycũng tập trung các cảng lớn như Cảng Thị Vải, cảng Sài Gòn, cảng Cái Mép Trong thờigian tới, khu vực này sẽ triển khai nhiều dự án giao thong lớn như đường cao tốc DầuGiây- Long Thành- TP Hồ Chí Minh ; sân bay Long Thành ; các trung tâm côngn nghiệpmới Trảng Bom, Long Thành ( Đồng Nai )
Khu vực đồng bằng duyên hải miền Trung là nơi có khí hậu khắc nghiệt nhất.
Khu vực này chia thành hai vùng khí hậu rõ rệt là khu vực Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của gió Lào khô nóng và khu vực nam trung bộ chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa Đông
từ biển thổi vào Do điều kiện khí hậu không được thuận lợi, vùng này thường xuyên xảy
ra thiên tai bão lũ.Thêm vào đó, đất đai vùng này chủ yếu là đất ferarit nên không thuận lợi phát triển nông nghiệp.Hiện nay, khu vực kinh tế ven biển này đang trong giai đoạn thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Hiện tại một số cụm công nghiệp lớn đang đi vào hoạt động tại miền trung như khu Kinh tế mở Chu Lai, Vân Phong và khu công nghiệp Dung Quất
2 Sự cần thiết phải phát triển khu vực nông thôn
Vai trò của khu vực nông thôn được thể hiện trên mọi mặt của cuộc sống
Vai trò quan trọng đầu tiên là khu vực nông thôn là nơi cung cấp mọi nhu cầu về thực phẩm nuôi sống toàn xã hội.Nhu cầu ăn uống là nhu cầu cơ bản nhất của con người Khu vực nông thôn cung cấp những lương thực thực phẩm cần thiết hàng ngày nhất như gạo, ngô, khoai sắn, gia súc…
Thứ hai, đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ Một số ngành công nghiệp nhẹ như chế biến nông thủy sản, công nghiệp giấy, mía đường… đều cần nguyên liệu từ nông nghiệp Để tiết kiệm chi phí,các khu công nghiệp này thường nằm gần ngay vùng cung cấp nguyên liệu Nó không chỉ là thuận lợi để phát triển kinh tế địa phương
mà còn tạo công việc cho nhiều lao động dôi dư trong khu vực nông thôn hiện nay
Thứ ba, đây là nơi cung cấp một phần vốn để công nghiệp hóa Quá trình công nghiệphóa là một quà trình đòi hỏi nhiều thời gian và cần có sự huy động vốn tốt Tiến hành công nghiệp hóa ngay tại khu vực nông thôn sẽ là động lực để vùng kinh tế này phát triển, tạo ra nhiều mặt hàng sản xuất có giá trị để xuất khẩu Từ đó, sẽ có một nguồn vốn lớn trong khu vực kinh tế này
Trang 6Thứ tư, Nông thôn là thị trường quan trọng của công nghiệp và dịch vụ Một trong những đặc điểm của khu vực nông thôn là dân cư đông đúc do đó thường có nhiều nhu cầu tiêu dung trong cuộc sống Đây là một thị trường giàu tiềm năng cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp địa phương khi có thể tận dụng những khách hàng từchính nơi sản xuất của mình với sự hiểu biết về phong tục tập quán cũng như những nhu cầu của dân địa phương.
Tóm lại, Phát triển khu vực nông thôn là cơ sở để ổn định tình hình kinh tế chính trị
xã hội Kinh nghiệm từ các quốc gia lớn như Nhật Bản, Mỹ cho thấy dù cho trình độ kinh
tế tại các quốc gia đó có phát triển như thế nào chăng nữa thì kinh tế nông thôn vẫn đóng một vai trò cực kì quan trọng Đặc biệt với các quốc gia đang phát triển , GDP đóng góp của khu vực nông nghiệp thường chiếm khoảng 70% Tại Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm 80% dân số cả nước, chủ yếu là dân số trong độ tuổi lao động Đây là nguồn lao động tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội đất nước Không chỉ là nơi tập trung dân
cư đông đúc, là nơi cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho cả nước mà đó cũng đồng thời là một thị trường tiêu thụ rộng lớn Điều này chứng tỏ vị thế quan trọng của nông thôn Phát triển khu vực nông thôn bao trong đó bao hàm việc phát triển về kinh tế và nâng cao đời sống văn hóa cho dân cư
sẽ là một cơ sở vững chắc để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế chính trị xã hội trong cả nước
3 Nội dung qui hoạch phát triển khu vực nông thôn
Qui hoạch là một quá trình nghiên cứu, phân tích thực trạng và tiềm năng để hoạch định một kế hoạch hoạt động cụ thể trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất
Vậy tại sao phải qui hoạch phát triển ?
Sự phát triển là một qui trình tất yếu của cuộc sống Trong tự nhiên, những cá thế khỏe mạnh, thích nghi được với môi trường mới có thể tiếp tục tổn tại và phát triển Tương tự như vậy, trong xã hội loài người, bất cư cá nhân nào cũng đều có những ước
mơ, hoài bão Và những mong muốn ấy thúc đẩy hành động từ đó trở thành động lực cho
sự phát triển
Tuy nhiên, không phải sự phát triển nào cũng là thành công Đó là lý do tại sao phải xác định được những mục tiêu của quá trình phát triển, để tìm ra những hành động thích hợp đạt đến đích Những nhu cầu của con người là vô hạn, mục tiêu phát triển có thể là
vô hạn nhưng dựa trên thực tế là mọi tài nguyên đều có giới hạn nên từ đó phải có những cách sử dụng hợp lý nhất những tài nguyên này để đạt được những mục tiêu đã đề ra Nói
Trang 7cách khác, đó là phải đặt sự phát triển trong qui hoạch để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu ban đầu ấy.
Qui hoạch phát triển khu vực nông thôn là một quá trình phức tạp liên quan đến nhiềuyếu tố trong vùng không gian sống là nông thôn Phát triển nông thôn bao gồm việc nghiên cứu các vấn đề như tổ chức xã hội, kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao hệ thống giáo dục… tại nông thôn Nhìn chung bao gồm các vấn đề :
- Đánh giá tiềm năng các nguồn lực ( Tài nguyên nhiên nhiên, vốn, lao động, cơ sở vật chất ) và cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực này tại địa phương trong hiện tại và tương lai
- Đánh giá điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội trong vùng để từ đó để ra các chính sách pháttriển bền vững tại khu vực đặc biệt này
- Xây dựng phương án qui hoạch tổng thể phát triển nông thôn
Để làm được công tác xây dựng kế hoạch đòi hỏi phải có một cái nhìn thực tế đến mọimặt của đời sống, kinh tế tại khu vực nông thôn Trên cơ sở những nghiên cứu đánh giá khách quan, toàn diện và khoa học trên cơ sở có ưu tiên chọn lọc, tiết kiệm và tích cực, các kế hoạch triển khai phải được đưa ra bàn luận kĩ để xây dựng chiến lược phát triển phù hợp cho vùng này
II Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở về vật chất kĩ thuật và kiến trúc đóng vaitrò làm nền tảng cho các hoạt động kinh tế xã hội được diễn ra một cách bình thường
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật bao gồm các bộ phận chủ yếu sau :
- Hệ thống giao thông
- Hệ thống cấp nước sạch
- Hệ thống thoát nước
- Công viên cây xanh
- Vệ sinh môi truờng
- Hệ thống chiếu sáng công cộng
- Hệ thống bưu chính viễn thông
Trang 8Đầu vào và dịch vụ vận tải hỗ trợHàng hoá và con ng ời Hoạt động
Giao thông nông thôn
Ph ơng tiệnCơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nụng thụn là một bộ phận trong tổng thể hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng
kĩ thuật của nền kinh tế quốc dõn Hệ thống này được xõy dựng trong khu vực nụng thụn, trong khu vực sản xuất nụng nghiệp và trở thành nền tảng cơ bản để phỏt triển kinh
tế xó hội vựng nụng thụn
Cơ sở hạ tầng nụng thụn gồm cỏc cụng trỡnh :
- Hệ thống cỏc cụng trỡnh thủy lợi, thủy nụng, hệ thống đờ kố phũng chống thiờn tai lũ lụt,
hệ thống cầu cống kờnh rạch phục vụ tưới tiờu, hệ thống trạm bơm tại cỏc xó…
- Cỏc hệ thống cụng trỡnh giao thụng vận tải nụng thụn như cầu, đường để phục vụ việc trao đổi buụn bỏn và đi lại của người dõn
- Mạng lưới và thiết bị phõn phối cung cấp điện ; hệ thống thụng tin liờn lạc
- Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, cung cấp nguyờn liệu vật tư mà chủ yếu là cỏc khu bỏch húa, khu buụn bỏn, chợ bỳa
- Cỏc cơ sở nghiờn cứu khoa học và thực hiện chuyển giao kĩ thuật, hợp tỏc xó khuyến nụng, trung tõm hỗ trợ cung ứng giống vật nuụi cõy trồng
Vị trớ của cơ sở hạ tầng nụng thụn đuợc trỡnh bày theo biểu đồ :
Như vậy cơ sở hạ tầng nụng thụn là một bộ phận của giao thụng nụng thụn bao gồm :
Cơ sở hạ tầng, phương tiện và người đi lại Nhúm đối tượng được hưởng lợi trực tiếp từ phỏt triển giao thụng nụng thụn là người dõn địa phương để phục vụ cho nhu cầu đi lại của họ
Cơ sở hạ tầng giao thụng nụng thụn bao gồm :
Trang 9- Mạng lưới đường giao thông nông thôn : Đường huyện xã, cầu cống, phà trên tuyến.
- Đường sông và các công trình trên bờ
- Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp ( hệ thống đường mòn,đường đất ), các đường nhỏ chỉ dành cho người đi bộ, súc vật, xe thô sơ đi qua…
3 Đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Các đặc điểm chính của hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn đó là :
Tính đồng bộ, tính hệ thống : Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn rất phức
tạp trên toàn bộ lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới sự phát triển của kinh tế xã hội vùng nông thôn, của làng xã Các vùng này lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình hoạt động
Vì vậy, nếu cơ sở hạ tầng các cùng có sự đồng bộ thống nhất sẽ tạo điều kiện cho việctriển khai hoạt động, giảm thiểu chi phí, tối đa lợi ích Mặt khác, nó sẽ giúp cho việc quản lý của chính quyền các địa phương thống nhất theo cùng một tiêu chuẩn Sự đồng
bộ còn có ý nghĩa lớn trong việc tạo nên một cảnh quan kiến trúc đẹp cho khu vực nông thôn
Tính định hướng : Vì việc đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là quá trình đầu
tư phát triển theo qui hoạch, tức là nó xác định được mục tiêu đầu tư, thời gian, các công việc cần tiến hành nên việc đầu tư này thể hiển rõ tính định hướng Tức là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn của địa phương phải theo kịp với nhịp độ phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển của địa phương và của đất nước Ngược lại, hệ thống giao thông này phải tạo một tiền đề về cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất và cho các hoạt động giao thương, đi lại
Sự định hướng là một yêu cầu cần thiết để cho quá trình đầu tư có sự tập trung, tạo ra nhiều hiệu quả
Tính địa phương, tính vùng và khu vực : Đặc điểm của cơ sở hạ tầng là tính cố định
vào khu vực được xây dựng do đó nó mang đặc điểm của từng vùng, từng địa phương Mỗi khu vực do điều kiện địa chất, khí hậu khác nhau mà những yêu cầu kĩ thuật trong quá trình xây dựng cũng khác nhau VD : Xây dựng các công trình ở miền trung phải chú
ý đến điều kiện thời tiết thất thường hay xảy ra lũ lụt, xây dựng ở miền núi phải quan tâm
về hoạt động địa chất tại vùng đó để có phương án huy động những nguyên liệu thích hợpvới chi phí tiết kiệm
Tính xã hội và tính công cộng cao : Điều này thế hiện nhu cầu sử dụng của dân cư
đối với các công trình giao thông nông thôn Về cơ bản, hầu hết các công trình cầu đườngkhi xây dựng đều phục vụ cho việc đi lại, buôn bán trong và ngoài địa phương được thuận tiện
Với các đặc điểm trên, quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phải chú ý đến việc cân bằng giữa quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quá
Trang 10trình đầu tư cũng như các đối tượng được hưởng lợi ích từ việc đầu tư này.Bời vì đây là các công trình công cộng nên việc giữ gìn và sử dụng hợp lý là một việc rất quan trọng
Do vậy, các cơ quan hành chính địa phương cần coi trọng việc phân cấp quản lý, duy trì bảo dưỡng và khuyến khích việc sử dụng hiệu quả các công trình này
B Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
I Vai trò của đầu tư phát triển
1 Khái niệm và phân loại đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằmm làm tăng thếm hoặc tạo ra những tài sản vật chất ( Nhà xưởng, thiết bị…) và tài sản trí tuệ ( tri thức, kỹ năng… ), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển
Đầu tư phát triển cần rất nhiều nguồn lực về vốn, lao động, khoa học công nghệ… và thời gian có thể kéo dài trong nhiều năm
Cơ sở phân loại các dự án đầu tư phát triển :
Quan điểm và phân công xã hội Đầu tư theo ngành
Đầu tư theo xã hộiGóc độ và tính chất đầu tư Công trình vì mục tiêu lợi nhuận
Công trình phi lợi nhuậnMức độ quan trọng Loại được khuyến khích đầu tư, loại
không được khuyến khích đầu tư và loại bị cấm đầu tư
Tài sản Tài sản vật chất ( tài sản thực ) và tài
sản vô hình
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản vô hình và tài sản trí tuệ Các kết quả về đầu tư làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế
Trang 11PL0
Y0 Y1
AD0AD1AS
AS1
AS0AD
PL1PL0
Y1Y0
2 Vai trò của đầu tư phát triển khu vực giao thông nông thôn
Các lý thuyết về kinh tế, kể cả kinh tế tập trung và trong nền kinh tế thị trường đều coiđầu tư phát triển là chìa khóa của sự tăng trường
Vai trò của đầu tư phát triển thể hiện :
Đầu tư làm tăng tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
- Hình 1 tổng cung : Khi tổng cung không đổi, sự thay đổi mức đầu tư từ PL0 sang PL1 làm đường tổng cầu dịch chuyển từ vị trí AD0- AD1, từ đó làm tăng GDP từ Y0 => Y1
- Hình 2 tổng cầu : Khi tổng cầu không thay đổi, việc tăng đầu tư sẽ mở rộng sản xuất, tạo thêm nhiều cơ sở vật chất máy móc cho xã hội Khi đó, sản luợng sẽ tăng từ Y0 => Y1 làmcho mức giá tăng từ PL0 => PL1
Đầu tư thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Việc tăng đầu tư sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Vì mục tiêu của đầu tư là hướng tới lợi nhuận nên hoạt động đầu tư sẽ tập trung vào những thị trường có tiềm năng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cáo Nói cách khác, đầu tư thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả, tiết kiệm chi phí
Đầu tư tác động đến việc tăng trường kinh tế
Hệ số ICOR cho thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa đầu tư và phát triển kinh tế
Trang 12Từ công thức trên ta thấy như vậy là cứ 1% tăng lên trong đầu tư sẽ làm cho GDP tăng thêm 1% Chỉ tiêu ICOR của mỗi nước phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nước Ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển thì đầu tư như một cú hích ban đầu để tạo đà cho sự cất cánh của nền kinhtế.( Các nước NICs, các nước Đông Nam Á )
Đầu tư tăng cường khả năng khoa học công nghệ của các nước :
Hoạt động nghiên cứu phát triển đòi hỏi tốn rất nhiều tiền của và trí tuệ nhưng những
gì nó mang lại cho cuộc sống nhiều thay đổi Sự đầu tư hiệu quả trong lĩnh vực khoa học
kĩ thuật sẽ tạo cơ sở để đất nước tiến vào công nghiệp hóa hiện đại hóa
II Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
1 Sự cần thiết phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Trong nhiều thập kỉ qua, các học giả đã có nhiều nghiên cứu về con đường đi lên của các nước thứ ba và đều có nghiên cứu về vai trò của khu vực nông thôn Trong đó sự pháttriển của hệ thống giao thông nông thôn sẽ là chất bôi trơn cho các hoạt động kinh tế tại nông thôn, để tạo ra sự tích lũy vốn đẩy đủ, quá trình trao đổi hàng hóa nhịp nhàng phục
vụ cho giai đoạn “ cất cánh”
Nước ta là một nước nông nghiệp với 80% dân số sống ở nông thôn Hiện tại, điều kiện cơ sở hạ tầng nông thôn tại nước ta còn nhiều hạn chế Một số địa phương hiện còn chưa có hệ thống điện, hệ thống giao thông đi lại khó khăn khiến cho kinh tế và trình độ dân trí còn rất lạc hậu
Do đó, vấn đề đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sẽ tạo ra cú hích cần thiết để bôi trơn những hoạt động sản xuất, đi lại, trao đổi giữa các vùng miền Từ đó, tạo
đà cho bước phát triển nhanh tại địa phương, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để khu vực này phát triển và có đóng góp lớn cho GDP cả nước
Trang 132 Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn với sự phát triển của kinh tế nông thôn
2.1 Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn đến sự phát triển công nghiệp hóa
hiện đại hóa khu vực nông thôn.
Khi sản xuất phát triển thì sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều từ đó làm tăng nhu cầu buôn bán trao đổi giữa các vùng miền Hệ thống giao thông thuận lợi sẽ giúp cho việcbuôn bán được dễ dàng Bên cạnh đó, nó giúp cho việc triển khai các hệ thống công cộng như y tế, giải trí, giáo dục được dễ dàng hơn Đường xá tốt sẽ khiến người dân quan tâm hơn tới các dịch vụ trong cuộc sống như : đi khám bệnh, đi giao lưu học hỏi, đi buôn bán.Trẻ em sẽ chăm đi tới trường, người nông dân chăm chỉ đến những trung tâm kĩ thuật để được hướng dẫn.Người dân được tiếp xúc nhiều hơn với những tiến bộ trong xã hội sẽ giúp xóa bỏ những nếp nghĩ lạc hậu, sự phân biệt nam nữ vốn tồn tại từ trong xã hội cũ.Thứ hai, việc tăng đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông sẽ là cơ sở để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng và cơ cấu kinh tế xã hội trong vùng Có điều này là do khi giao thương giữa các vùng trở nên phổ biến nhờ hệ thống giao thông thuận tiện, người dân sẽ bắt tín hiệu thị trường tốt hơn Khi đó, họ sẽ tập trung vào sản xuất những mặt hàng đem lại giá trị cao hơn Mặt khác, việc đưa các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong sản xuất sẽ giúp tăng năng suất cây trồng, mở rộng sản xuất Các dịch vụ đi kèm theo sẽ từ đóphát triển hơn Và khi kinh tế phát triển nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống sẽ cao hơn, kéo theo sự phát triển các ngành dịch vụ, giáo dục tại khu vực này
Thứ ba, cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ giúp điều chỉnh việc phân bố dân cư giữa các vùng miền.điều này thể hiện rõ tại các vùng kinh tê mới, các khu khai hoang hay sự dịch chuyển từ nông thôn sang thành thị
2.2 Tác động của sự phát triển kinh tế nông thôn đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng.
Dễ thấy rằng, đầu tư cơ sở hạ tầng cần huy động một nguồn vốn rất lớn Do đó, nếu chỉ trông chờ vào một nguồn thì không đủ Các nguồn vốn cần có để xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm : Vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn vay tín dụng ưu đãi và từ nguồn đóng góp của dân
Để đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa hiện đại hóa khu vực nông thôn cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kĩ thuật Tiến độ xây dựng chỉ có thể được thực hiện nếu như việc giải ngân vốn được nhanh chóng Tuy nhiên trong thực tế, để lấy được nguồn vốn từ NSNN, vốn ODA hay vốn tín dụng thì công tác thẩm định dự án, các thủ tục hành chính là rất lớn Chưa kể những việc này thường phát sinh các chi phí phụ gây lãng phí thất thoát trong hoạt động đầu tư Sớm nhận ra vấn đề này, Đảng và Nhà
Trang 14nước đã có chủ trương huy động từ sức dân đó là “ Nhân dân làm là chính , Nhà nước chỉ
hỗ trợ một phần”
Đây là một quan điểm tiến bộ, người dân là những người hưởng lợi trực tiếp từ các công trình xây dựng, đồng thời là những người có nhu cầu sử dụng cao nhất sẽ chủ động tham gia vào việc gia tăng nguồn vốn xây dựng Khi kinh tế nông thôn phát triển, sức tíchlũy trong dân sẽ cao hơn Do d dó nguồn vốn huy động từ dân sẽ lớn hơn Nhờ đó, tác động đẩy nhanh tiến độ thi công, đưa các công trình sớm đưa vào sử dụng
3 Chiến lược của chính phủ về phát triển giao thông nông thôn tại 8 vùng cả nước giai đoạn 2006-2020
Kế hoạch của chính phủ là chiến lược phát triển giao thông nông thôn tại 8 vùng bao gồm :
- Vùng Đồng Bằng sông Cửu Long
Dưới đây là bảng số liệu tổng hợp vốn đầu tư tại 8 khu vực các giai đoạn 2006- 2010
và 2010- 2020 ( Nguồn bộ GTVT Vietnam)
Vùng Đông Bắc nằm ở cực bắc của đất nước ở vị trí: từ 20049’ đến 23024’ vĩ độ Bắc
và từ 103031’ đến 10803’ kinh độ Đông Bao gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.Nằm trên khu vực có địa hình núi cao dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Vùng Đông bắc, nơi có gần 80% diện tích đồi núi và 81% người dân sống ở nông thôn, chiếm tỷ lệ 13% về dân nông thôn và 37% diện tích đất rừng so với cả nước, là nơi
có 40 dân tộc sinh sống với tỷ lệ người dân tộc chiếm cao nhất trong cả nước Cuộc sống của người dân nông thôn trong vùng còn thấp kém, tỷ lệ đói nghèo cao Đường giao thông qua những địa hình phức tạp, chất lượng đường kém đi lại khó khăn
Trang 15Vùng Đông Bắc có một hệ thống giao thông với đầy đủ các phương thức vận tải như đường bộ, đường sắt, đường sông và đường biển Tổng chiều dài đường bộ (không kể đường thôn xóm) là: 42354,3km, trong đó:
-
Đường tỉnh:
4.916,29
Km
Chiếm 53,5%
Đường chuyên dùng 955,43 Km Chiếm 2,26%
Ngoài ra còn hơn 26.030,2km là các đường thôn xóm chiếm một tỉ lệ tương đối cao trong mạng lưới đường bộ của khu vực
Tổng số
Binh quân năm
Tổng số
Binh quân năm
1 Hà Giang 962.78 192.56 2453.09 245.31 962.78 192.56
2 Cao Bằng 931.16 186.23 1650.26 165.03 931.16 186.23
Trang 161557.3 2
14367.5 8
1436.7 6
Vùng Tây Bắc là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế xã hội, quốc phòng, an
ninh và đối ngoại của cả nước Phía Bắc giáp nước CHND Trung Hoa, Phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, phía Đông giáp các tỉnh : Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Tây và Hà Nam, phía Tây giáp Lào và Thanh Hoá Vùng có hơn 300 km biên giới vói Trung Quốc
và gần 400 km đường biên giới quốc gia với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.Vùng Tây Bắc bao gồm có 4 tỉnh là Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hoà Bình Địa bàn có 1 Thành phố( Điện Biên), 5 Thị Xã, 31 Huyện, 30 phường và Thị trấn, 544 xã, là
Trang 17địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước
Đặc điểm cơ bản của vùng là vùng núi cao, địa hình chia cắt nhiều tầng phức tạp, độ dốc lớn trên 25% chiếm phần lớn tổng diện tích tự nhiên, thoải dần từ Tây Băc xuống Đông Nam Phần lớn đất đai là núi đá và đồi trọc, diện tích canh tác nhỏ, manh mún kém mầu mỡ
Hệ thống đường GTNT gồm đường huyện, đường xã không kể tới đường liên thôn, liên xóm có tổng chiều dài là 8490,3km Trong đó có 2704 km đường huyện; 5786,3 km đường xã Tiêu chuẩn đường chủ yếu chưa đạt cấp đường GTNT loại A,B Chất lượng đường thấp, đường huyện vẫn còn 1181,5 km đường đất chiếm 44% tổng số đường huyện Đường xã còn tới 4012,8km đường đất chiếm tới 69% tổng số đường xã Còn nhiều đoạn đường hẹp, ngoằn ngoeò rất khó đi bán kính đường cong nhỏ chưa đạt cấp tiêu chuẩn cấp A, B
Nhu cầu đầu tư phát triển GTNT Tây Bắc: theo kế hoạch đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn giai đoạn 2006-2010 của vùng Tây Bắc, tổng số km đường cần xây dựngmới và nâng cấp cải tạo là 3682,5 km (chỉ tính đường huyện và đường xã); Tổng kinh phí
dự tính khoảng 4646,2 tỷ đồng như vậy trung bình mỗi năm nhu cầu xây dựng giao thôngnông thôn là 736,5 km (DH, DX), và nhu cầu vốn trung bình mỗi năm khoảng 929 tỷ
Trang 18Đồng bằng sông Hồng có vị trí trung tâm của sự giao lưu giữa vùng Đông Bắc với
vùng Tây Bắc, giữa vùng núi phía Bắc với miền Trung Phía Bắc giáp các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Quảng Ninh Phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình Phía Nam giáp Thanh Hoá Phía Đông giáp Biển Đông Do vị trí tự nhiên, Đồng bằng sông Hồng trở thành nơi ra biển của các tỉnh phía Bắc, Tây Bắc và có điều kiện phát triển hoạt động liênvận quốc tế
Vùng Đồng Bằng Sông Hồng bao gồm 11 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Hải phòng, Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Bắc Ninh, VĩnhPhúc), tổng diện tích đất tự nhiên toàn vùng năm 2004 là 14.812,5 Km2, chiếm 4,5% diện tích tự nhiên toàn quốc Địa hình của vùng tương đối bằng phẳng
Vùng đồng bằng sông Hồng là trung tâm chính trị, văn hoá của cả nước Là trung tâm giao lưu, dịch vụ, thương mại, du lịch của các tỉnh phía Bắc Vùng là đầu mối giao thông của cả nước và ra nước ngoài
Tổng chiều dài đường bộ cả vùng là: 48.094,83 Km, trong đó:
Trang 19Đường chuyên dung 33,50 Km Chiếm 0,07%
Mật độ đường GTNT trong vùng so với diện tích và dân số là 2,89 Km/Km2 và 2,40 Km/1000dân Mặt đường được cứng hoá chiếm 40,04 %, đường cấp phối, đá dăm, đất, đường khác chiếm 59,96%
Nhu cầu vốn đầu tư nâng cấp cải tạo đường bộ giai đoạn 2006-2020
Tổng kinh phí đầu tư mới
& nâng cấp cải tạo giai đoạn 2011-2020(tr.đ)
Trang 20Nhu cầu phát triển đường thuỷ vùng ĐBSH giai đoạn 2006-2010, và 2020
2011-Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 21TT Hạng mục Đơn vị lượng Số Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Cải tạo, nâng cấp sông (CV,VI,
Vùng Bắc Trung Bộ Phía Bắc giáp vùng Đồng bằng sông Hồng, phía Nam giáp
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp nước
CHDCND Lào Tất cả các tỉnh trong khu vực đều có một mặt tiếp giáp với biển Đông và
có đường biên giới chung với nước CHDCND Lào
Vùng Bắc Trung Bộ bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế Tổng diện tích toàn vùng 51.515 km2 chiếm 15,64% diện tích tự nhiên của cả nước
Vùng Bắc Trung Bộ có một hệ thống giao thông với đầy đủ các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển và hàng không, bao gồm 36.019 km đườngbộ; 700 km đường sắt; 3.90 km đường sông; Có hơn 800km bờ biển với 15 cảng biển cácloại; Có 3 cảng hàng không - sân bay hiện đang khai thác
Vùng Bắc Trung Bộ có 31.794,4 km đường GTNT, trong đó:
o Đường huyện: 9.294,6 km chiếm 29,2%
Trang 22o Đường xã: 22.499,8 km chiếm 70,8%
Mật độ đường GTNT toàn vùng tính theo diện tích là 0,617 km/km2 cao hơn mật độ chung của toàn quốc (0,524 km/km2) Mật độ đường tính theo dân số là 2,914 km/1000 dân, cao hơn mật độ chung của cả nước (2,105 km/1000 dân).Tuy nhiên có sự phân bố không đều giữa các khu vực, giữa các tỉnh
Nhìn chung đường GTNT trong vùng có quy mô nhỏ, tiêu chuẩn kỹ thuật thấp Tỉ lệ
đường được trải mặt thấp, chất lượng đường xấu
Khối lượng và nhu cầu vốn xây dựng mới giai đoạn 2006 - 2020
TT Tên tỉnh
2006-2010 2011-2020 2006-2020
Khối lượng (Km) (Tỉ đồng) Kinh phí Khối lượng (Km) (Tỉ đồng) Kinh phí
Tổng kinh phí (Tỉ đồng)
Trang 23Khối lượng và nhu cầu vốn nâng cấp đường GTNT giai đoạn 2006 - 2020
T
T Tỉnh
2006-2010 2011-2020 2006-2020
Khối lượng (Km) (Tr.đồng) Kinh phí
Khối lượng (Km)
Kinh phí (Tr.đồng) (Tr.đồng) Kinh phí
Trang 24
Khối lượng và nhu cầu vốn bảo trì đường GTNT giai đoạn 2006-2020
T Tỉnh
2006-2010 2011-2020 2006 - 2020
Khối lượng (km) (Tr.đồng) Kinh phí Khối lượng (km) (Tr.đồng) Kinh phí
Kinh phí (Tr.đồng)
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trải dài từ Đà Nẵng đến Khánh Hoà, phía Bắc
giáp với tỉnh Thừa thiên Huế, phía Đông giáp với biển Đông, phía Nam giáp với tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp với Lào và các tỉnh vùng Tây Nguyên bao gồm Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk và tỉnh Lâm Đồng
Với chiều dài bờ biển là 969 km và tất cả các tỉnh trong vùng đều trải dài dọc theo bờ biển phía Đông do đó có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế biển đặc biệt là ngành dịch vụ,đánh bắt hải sản, công nghiệp dầu khí
Địa hình vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành ba vùng sinh thái chính: vùng núi cao, vùng trung du và vùng đồng bằng ven biển , đồi núi/ tru
Mạng lưới giao thông đường bộ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tính đến tháng 12năm 2004 bao gồm 24389,89 km đường các loại, trong đó :
Quốc lộ: 1.347,94 km, chiếm 5,53 %
Đường tỉnh: 2.342,41 km, chiếm 9,60 %
Trang 25Đường huyện: 4.092,24 km, chiếm 16,78 %
Đường xã: 9.504,96 km, chiếm 38,97 %
Đường đô thị: 654,99 km, chiếm 2,69 %
Đường chuyên dùng: 266,00 km, chiếm 1,09 %
Đường thôn xóm: 6.181,37 km, chiếm 25,34 %
Hiện trạng đầu tư phát triển GTNT đường bộ: Từ năm 2000 đến hết năm 2004, toàn
vùng đã xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo được 6583,62 km, trong đó làm mới 1390,49
km đường; xây dựng mới 418 cầu/ 8883,00m , 1379 cống/ 13624,90 m và 78 ngầm, tràn/ 6349m
Kết quả thực hiện GTNT , huy động và sử dụng vốn cho GTNT giai đoạn 2000-2004 được trình bày tại bảng dưới đây:
Khối lượng xây dựng mới, nâng cấp cải tạo GTNT giai đoạn 2006 - 2010 và 2011
Trang 260 0 50 70
T
T Tỉnh
Giai đoạn 2011-2020 Đường huyện (tr.đ) Đường xá (tr.đ)
Tổng (tr.đ) Xây mới Nâng cấp, cải tạo Xây mới Nâng cấp, cải tạo
Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng nằm về
phía Tây và Tây Nam nước ta với gần 600km đường biên giới tiếp giáp với 2 nước Lào
và Campuchia Đặc thù tự nhiên quan trọng là một sơn nguyên bao gồm nhiều dãy núi trung bình cao trên 800m, nhiều cao nguyên ở độ cao 300m, với một chế độ khí hậu nhiệtđới gió mùa mùa khô và mùa mưa kéo dài thường gây tác động xấu đến tuổi thọ của đường giao thông đặc biệt là đường GTNT trong vùng
Tây Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, có một đặc điểm thuận lợi cho việc xây dựng đường GTNT là nền địa chất tốt giá thành xây dựng sẽ giẻ hơn nếu tận dụng tốt nguồn vật liệu cấp phối tại chỗ
Mạng lưới giao thông đường bộ của vùng gồm:
Quốc lộ 1873.15
Tỉnh lộ 1958.34
Trang 27Kết cấu mặt đường GTNT chủ yếu là đường đất chiếm 65%, mặt đường cấp phối chiếm 23% phần lớn là cấp phối tự nhiên, sử dụng vật liệu tại chỗ, mặt đường đá dăm chiếm 4%, mặt đường BTXM và mặt đường nhựa chỉ chiếm 8%
Chất lượng của các tuyến đường phần lớn là xấu 57%, đường có chất lượng trung bình là 32%, đường có chất lượng tốt là 11% Các tuyến là đường đất thường gây khó khăn cho việc vận chuyển hàng hoá và đi lại của người dân do trơn trượt, lầy lội vào mùa mưa và rất bụi vào mùa khô, gây ô nhiêm cho nhà dân sống 2 bên đường
Trên cơ sở khối lượng công tác xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, bảo trì, các nguồn kinh phí của địa phương đã đạt được giai đoạn 2000 - 2004, tốc độ phát triển kinh tế của toàn vùng từ nay đến 2010, dự tính nhu cầu kinh phí và khả năng nguồn vốn như sau:
Nhu cầu vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng GTNT toàn vùng đến 2020
TT Tỉnh
Giai đoạn 2006-2010 Giai đoạn 2011 - 2020
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)
Xã không đường (tỷ đồng)
Nâng cấp, cải tạo (tỷ đông)
Bảo trì (tỷ đồng)
Nâng cấp, cải tạo (tỷ đông)
Bảo trì (tỷ đồng)