1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán – tư vấn định giá acc việt nam thực hiện (1)

124 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty Tnhh Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC Việt Nam thực hiện
Tác giả Vương Minh Hiếu
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Hương
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 LÝ LU Ậ N CHUNG V Ề QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KI ỂM TOÁN VIÊN ĐỘ C L Ậ P TH Ự C (14)
    • 1.1 KHÁI QUÁT V Ề KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO ẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN (14)
      • 1.1.1 Khái ni ệ m và phân lo ạ i (14)
      • 1.1.2 Đặc điể m c ủ a kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n (15)
      • 1.1.3 KSNB đố i v ớ i kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n (16)
    • 1.2 KHÁI QUÁT V Ề KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO Ả N TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘ C L Ậ P TH Ự C HI Ệ N (0)
      • 1.2.1 M ụ c tiêu ki ể m toán kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n (17)
      • 1.2.2 Căn cứ ki ể m toán kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n (18)
      • 1.2.3 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiề n (19)
    • 1.3 QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO Ả N TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀ N TRONG KI Ể M TOÁN BCTC DO KI Ể M TOÁN ĐỘ C L Ậ P TH Ự C HI Ệ N (20)
      • 1.3.3 K ế t thúc ki ể m toán kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n (48)
  • CHƯƠNG 2 TH Ự C TR Ạ NG QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C (50)
    • 2.1 KHÁI QUÁT V Ề CÔNG TY TNHH KI Ể M TOÁN – TƯ VẤN ĐỊ NH GIÁ ACC_VI Ệ T NAM (50)
      • 2.1.1 L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n c ủ a Công ty TNHH Ki ể m toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam (50)
      • 2.1.2 Cơ cấ u t ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý c ủ a Công ty TNHH Ki ể m toán – Tư vấ n Đị nh giá ACC_Vi ệ t Nam (51)
      • 2.1.3 Đặc điể m t ổ ch ứ c ho ạt độ ng c ủ a Công ty TNHH Ki ể m toán – Tư vấ n Đị nh giá ACC_Vi ệ t Nam (53)
      • 2.1.4 Tổ chức hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Vi ệ t Nam (55)
    • 2.2 TH Ự C TR Ạ NG QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO ẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀ N TRONG KI Ể M TOÁN BCTC C Ủ A CÔNG TY ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VI Ệ T NAM TH Ự C HI Ệ N (58)
      • 2.2.1 Khái quát v ề cu ộ c ki ể m toán BCTC t ạ i Công ty ABC do công ty TNHH (58)
      • 2.2.2 Th ự c tr ạ ng quy trình ki ể m toán kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n trong ki ể m toán BCTC t ạ i khách hàng Công ty ABC (60)
      • 2.3.1 Ưu điể m (90)
      • 2.3.2 H ạ n ch ế (92)
      • 2.3.3 Nguyên nhân c ủ a nh ữ ng h ạ n ch ế và bài h ọ c kinh nghi ệ m rút ra t ừ quy trình ki ể m toán ti ề n và các kho ản tương đương tiề n t ạ i công ty ABC (94)
  • CHƯƠNG 3 M Ộ T S Ố GI Ả I PHÁP NH Ằ M HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG (0)
    • 3.1 S Ự C Ầ N THI Ế T PH Ả I HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG (97)
    • 3.2 YÊU C Ầ U VÀ NGUYÊN T Ắ C HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO ẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀ N (98)
    • 3.3 M Ộ T S Ố GI Ả I PHÁP HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN (99)
    • 3.4 ĐIỀ U KI Ệ N TH Ự C HI Ệ N GI Ả I PHÁP HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH (102)
      • 3.4.4 V ề phía khách hàng đượ c ki ể m toán (104)

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trên BCTC và qua thời gian thực tập tại công ty, vì vậy em đã lựa chọn đề tài luận văn: “Hoàn thi

LÝ LU Ậ N CHUNG V Ề QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KI ỂM TOÁN VIÊN ĐỘ C L Ậ P TH Ự C

KHÁI QUÁT V Ề KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO ẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

1.1.1 Khái niệm và phân loại

Tiền và các khoản tương đương tiền là một phần quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thuộc tài sản lưu động, chủ yếu hình thành từ quá trình bán hàng và các quan hệ thanh toán Trên Bảng cân đối kế toán, chúng được trình bày trong phần tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tiền và các khoản tương đương tiền được phân loại bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển, bao gồm cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, và kim khí quý.

Tiền mặt là khoản tiền được thủ quỹ bảo quản tại quỹ doanh nghiệp, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý, cùng với tín phiếu và ngân phiếu.

Tiền gửi ngân hàng là khoản tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước hoặc các công ty tài chính, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quý.

Tiền đang chuyển là số tiền mặt hoặc tiền séc đã rời khỏi quỹ doanh nghiệp và được nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, hoặc gửi qua Bưu điện để thanh toán cho đơn vị khác, nhưng vẫn chưa nhận được thông báo từ Ngân hàng.

Nguyên tắc ghi nhận kế toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền cần tuân thủ các quy định và chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước.

• Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam Đồng

Các loại ngoại tệ cần được quy đổi sang Việt Nam Đồng theo tỷ giá mua do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Việc ghi sổ phải thực hiện theo giá thực tế (nhập, xuất) và đồng thời cần theo dõi chi tiết về số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại ngoại tệ.

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính, ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp kiểm toán phù hợp Việc hạch toán chính xác các khoản mục này là yếu tố then chốt trong quy trình kiểm toán.

• Tiền và các khoản tương đương tiền là loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhất của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên

Bảng CĐKT Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán của DN

Tiền và các khoản tương đương tiền là những mục quan trọng, ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp Sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường liên quan đến các giao dịch tiền tệ như mua bán vật tư, thu tiền bán hàng và thanh toán công nợ Do tính chất dễ bị gian lận và biển thủ, tiền và các khoản tương đương tiền cần được quản lý chặt chẽ.

Số phát sinh của tài khoản tiền thường cao hơn so với các tài khoản khác, dẫn đến khả năng xảy ra sai phạm trong các giao dịch liên quan đến tiền Nếu không có hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và các thủ tục kiểm soát hiệu quả, những sai phạm này sẽ khó bị phát hiện.

Tiền có những đặc điểm quan trọng, bao gồm khả năng bị sai lệch do sai sót và gian lận Ngoài ra, ngay cả khi số tiền trên báo cáo tài chính (BCTC) là chính xác, vẫn có thể xảy ra sai lệch trong các nghiệp vụ phát sinh, ảnh hưởng đến các khoản mục khác.

1.1.3 KSNB đối với khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền dựa trên các nguyên tắc phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn Mỗi nguyên tắc cần có chức năng kiểm soát nội bộ độc lập phù hợp Để thực hiện kiểm soát, đơn vị cần tiến hành các công việc kiểm soát cụ thể liên quan đến từng nguyên tắc Nội dung công việc kiểm soát nội bộ được khái quát qua các công việc chính.

Đơn vị xây dựng và ban hành quy định về quản lý và kiểm soát nội bộ (KSNB) cho các công việc cụ thể, với các quy định được phân loại thành hai loại.

Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của bộ phận liên quan đến xử lý công việc là rất quan trọng, ví dụ như bộ phận được giao nhiệm vụ theo dõi và quản lý tiền mặt của đơn vị Những quy định này không chỉ thể hiện trách nhiệm trong công việc chuyên môn mà còn đảm bảo kiểm soát việc viết phiếu thu, phiếu chi và thực hiện đối chiếu định kỳ với ngân hàng hoặc nhà cung cấp.

Quy định về trình tự và thủ tục kiểm soát nội bộ (KSNB) bao gồm các bước thực hiện xử lý công việc như: quy trình xuất quỹ tiền mặt, quy trình nhập quỹ tiền mặt, và quy trình xét duyệt các khoản chi.

KHÁI QUÁT V Ề KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO Ả N TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘ C L Ậ P TH Ự C HI Ệ N

➢ Mục tiêu kiểm toán chung:

Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính (BCTC) không còn sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn, giúp kiểm toán viên (KTV) đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC trên các khía cạnh trọng yếu, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về lập và trình bày BCTC cũng như các quy định pháp lý liên quan.

• Lập báo cáo kiểm toán về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán, phù hợp với các quyết định của KTV

➢ Mục tiêu kiểm toán cụ thể:

• Xác minh các nghiệp vụ thu, chi có tiền có thực sự xảy ra và được phê duyệt đúng đắn hay không

• Xác minh các nghiệp vụ thu, chi tiền có được đánh giá và tính toán đúng đắn, hợp lý hay không

Xác minh các nghiệp vụ thu, chi tiền cần được phân loại và hạch toán đầy đủ, đúng kỳ, tuân thủ nguyên tắc và phương pháp kế toán, đồng thời đảm bảo tính chính xác của số liệu.

Xác minh tính chính xác và đầy đủ của các nghiệp vụ thu, chi tiền là cần thiết để đảm bảo chúng được phân loại và tổng hợp đúng cách, đồng thời trình bày hợp lý trong báo cáo kế toán và báo cáo tài chính (BCTC).

- Số dư Tiền và các khoản tương đương tiền:

• Xác minh xem tiền và các khoản tương đương tiền trên thực tế tồn tại doanh nghiệp có thuộc quyền sở hữu của công ty không

• Xác minh xem số dư tiền và các khoản tương đương tiền được phản ánh đúng giá trị và số lượng không

➢ Mục tiêu kiểm toán đối với kiểm soát nội bộ:

Đơn vị cần xác định xem đã xây dựng và ban hành các quy định quản lý chung, cũng như quy định về kiểm soát nội bộ (KSNB) cho các công việc liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền hay chưa.

• Xác minh xem doanh nghiệp có tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát không

1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền Các nguồn tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ hoạt động kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là rất đa dạng Tuy nhiên, có thể khái quát những nguồn tài liệu, thông tin chủ yếu làm căn cứ kiểm toán bao gồm:

Các chính sách và chế độ quản lý tiền và các khoản tương đương tiền do Nhà nước ban hành bao gồm quy định về mở tài khoản tiền gửi ngân hàng, thanh toán qua ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt, phát hành séc, và quản lý cũng như hạch toán ngoại tệ, vàng bạc, đá quý.

Hội đồng quản trị hoặc ban giám đốc có trách nhiệm quy định về quyền hạn, trình tự và thủ tục phê duyệt chi tiêu, sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền Ngoài ra, họ cũng phân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê đối chiếu quỹ và báo cáo tình hình quỹ.

Các báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Các sổ hạch toán bao gồm sổ hạch toán nghiệp vụ như sổ quỹ, sổ theo dõi ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, và nhật ký ghi chép công việc, cùng với các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan đến hạch toán các nghiệp vụ về tiền và các khoản tương đương tiền.

Các chứng từ kế toán liên quan đến biến động tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng, và chứng từ chuyển tiền.

Các hồ sơ và tài liệu liên quan đến tiền và các khoản tương đương là rất quan trọng trong hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị Chúng giúp kiểm tra và xác nhận thông tin tài chính về tiền mà đơn vị trình bày trong báo cáo tài chính.

1.2.3 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền

Kinh nghiệm từ các công ty kiểm toán lớn cho thấy rằng khả năng sai phạm liên quan đến tiền rất đa dạng, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Sai phạm có thể xảy ra với nhiều loại tiền tệ khác nhau như tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý và kim loại quý Đối với tiền mặt, các trường hợp sai phạm thường gặp rất phong phú.

• Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt

Các hành vi chi khống và chi tiền vượt quá giá trị thực thường diễn ra thông qua việc làm chứng từ giả mạo, sửa đổi chứng từ, và khai báo tăng chi, giảm thu nhằm mục đích biển thủ tài chính.

• Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền

• Khảnăng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt

• Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khai tăng hoặc khai giảm khoản mục Tiền trên Bảng cân đối kế toán

Khi quy đổi ngoại tệ, có nguy cơ ghi sai tỷ giá nhằm trục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc thanh toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán Trong khi đó, tiền gửi ngân hàng có cơ chế kiểm soát chặt chẽ hơn, do đó khả năng xảy ra sai phạm thấp hơn Tuy nhiên, vẫn tồn tại khả năng xảy ra một số sai phạm nhất định.

• Quên không tính tiền khách hàng

• Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định

• Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ

• Thanh toán một hoá đơn nhiều lần

• Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành

• Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng

Chênh lệch giữa số liệu ngân hàng và tính toán của kế toán ngân hàng tại đơn vị có thể xảy ra, đặc biệt là đối với tiền đang chuyển Mặc dù sai phạm trong mục này thường ở mức độ thấp do tính chất của tiền đang chuyển, nhưng vẫn tồn tại khả năng sai phạm tiềm tàng lớn.

• Tiền đang chuyển sai địa chỉ

• Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán

• Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác.

QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO Ả N TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀ N TRONG KI Ể M TOÁN BCTC DO KI Ể M TOÁN ĐỘ C L Ậ P TH Ự C HI Ệ N

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC, KTV cần chú trọng tìm hiểu về khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền Điều này bao gồm việc nghiên cứu đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin tài chính.

Trước khi ký hợp đồng kiểm toán, KTV và Công ty kiểm toán cần tìm hiểu kỹ về đơn vị được kiểm toán, bao gồm môi trường hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động Việc này giúp đánh giá khả năng thu thập thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh của khách hàng Đối với hợp đồng kiểm toán năm sau, KTV phải cập nhật và đánh giá lại thông tin đã thu thập trước đó, đặc biệt là từ hồ sơ kiểm toán năm trước Các trợ lý kiểm toán phụ trách phần hành tiền cũng cần có sự hiểu biết nhất định về tình hình kinh doanh để thực hiện công việc hiệu quả.

Ngoài ra phải thực hiện việc thu thập các thông tin bổ sung đáp ứng yêu cầu công việc của mình, bao gồm:

Nền kinh tế hiện tại đang chịu ảnh hưởng từ mức độ lạm phát và tỷ lệ lãi suất, cùng với các chính sách của Chính phủ có liên quan đến hoạt động của đơn vị Ngoài ra, tỷ giá ngoại tệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình môi trường kinh doanh.

Doanh nghiệp hiện tại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cụ thể, với bộ máy quản lý có những đặc thù riêng về cơ cấu và việc phân quyền, phân cấp trong quản lý Để hiểu rõ hơn, cần tìm hiểu về quy trình bán hàng và thu tiền, cũng như quy trình mua hàng và thanh toán của doanh nghiệp.

- Những văn bản, quy định của Nhà nước về tiền và các khoản tương đương tiền mà doanh nghiệp đang áp dụng

- Những thông tin ghi trong điều lệ công ty liên quan đến quản lý tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp

- Tìm hiểu kết quả kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền lần trước

Hiểu biết về các tài liệu này sẽ hỗ trợ KTV trong việc giải thích bằng chứng kiểm toán liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền trong suốt quá trình kiểm toán, đồng thời đảm bảo tính trung thực trong các báo cáo tài chính Ngoài ra, việc tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận cũng rất quan trọng.

Sau khi hiểu rõ về khách hàng, KTV sẽ thu thập và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng thông qua bảng câu hỏi mẫu được xây dựng.

Bảng 1.1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với tiền và tương đương tiền

STT Các thông tin chính Tại đơn vị

Quy chế nội bộ về chi tiêu và phê duyệt, quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng?

- Mức duyệt chi tiêu cụ thể?

- Quy trình phê duyệt chi tiêu?

- Người phê duyệt/ ủy quyền?

- Có phân cấp phê duyệt không ?

2 Có quy định về định mức tồn quỹ không?

3 Sơ đồ về quy trình thu chi tiền mặt của đơn vị (nếu có)

4 Cách đánh phiếu thu, phiếu chi, tính liên tục của số phiếu?

5 Sự phân công phân nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt?

6 Các nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt chủ yếu?

Thông tin về tiền gửi ngân hàng của Công ty

- Các tài khoản Công ty đang sử dụng và đứng tên

- Có những loại tài khoản nào ?

- Có TK nào bị phong tỏa hay hạn chế, cầm cố, ký quỹ?

8 Các thông tin khác đặc thù cần lưu ý tại đơn vị (nếu có)

9 Định kỳ kiểm kê kê quỹ tiền mặt

10 Đối chiếu số dư giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ

Dựa trên kết quả từ các câu hỏi đã hoàn thành, KTV sẽ đánh giá hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) của khách hàng, từ đó xác định rủi ro và xây dựng chương trình kiểm toán tài chính Các thủ tục phân tích đối với Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm phân tích ngang và phân tích dọc.

Phân tích ngang (phân tích xu hướng) cho phép KTV so sánh số liệu Tiền và các khoản tương đương tiền giữa năm trước và năm nay, từ đó phát hiện những biến động bất thường và xác định nguyên nhân Ngoài ra, KTV cũng có thể đối chiếu dữ liệu của khách hàng với số liệu ngành để có cái nhìn tổng quan hơn.

Phân tích dọc (phân tích tỷ suất) cho Tiền và các khoản tương đương tiền cho phép KTV tính toán các hệ số quan trọng như hệ số thanh toán nhanh, tỷ suất thanh toán tức thời và tỷ suất thanh toán hiện hành.

Việc áp dụng thủ tục phân tích giúp KTV nhận diện tình hình biến động và tính chất trọng yếu của khoản mục, đồng thời ước tính khối lượng công việc cần thực hiện, từ đó quyết định thực hiện kiểm tra chi tiết hay chỉ ở mức cơ bản Bên cạnh đó, việc đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu cũng là một phần quan trọng trong quy trình này.

- Đánh giá rủi ro kiểm toán:

Dựa trên mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền, KTV sẽ thiết kế thủ tục và chương trình kiểm toán phù hợp KTV cần đánh giá các loại rủi ro liên quan đến khoản mục này.

Rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền (IR) là khả năng xảy ra sai sót trong số dư của khoản mục, bất kể có hệ thống kiểm soát nội bộ nào hay không Đánh giá rủi ro này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tính chất ngành nghề kinh doanh của khách hàng, quy mô của khoản mục, mức độ trọng yếu của số dư tài khoản, và các phán đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên về rủi ro của khoản mục thông qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.

Rủi ro kiểm soát (CR) đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) của khách hàng không hoạt động hiệu quả, dẫn đến việc không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro này bao gồm môi trường kiểm soát, trình độ của đội ngũ kế toán và thủ quỹ, cũng như việc thiết lập và thực hiện các quy trình quản lý thu chi tiền.

Rủi ro phát hiện (DR) đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là khả năng xảy ra sai sót hoặc gian lận mà không được hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) phát hiện, cũng như không được kiểm toán viên (KTV) nhận ra trong quá trình kiểm toán Rủi ro này có thể phát sinh do KTV thực hiện các bước kiểm toán không đầy đủ hoặc không thích hợp, chẳng hạn như đánh giá sai trong thủ tục phân tích hoặc không gửi thư xác nhận độc lập mà chỉ dựa vào KSNB của khách hàng Dựa trên mức rủi ro kiểm toán mong muốn, cùng với rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng đã được đánh giá, KTV sẽ tính toán rủi ro phát hiện đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, từ đó ước lượng số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiết để đưa ra ý kiến chính xác.

Mô hình rủi ro kiểm toán: DAR = IR x CR x DR Hay DR = DAR/ ( IR x CR) Trong đó:

DAR: Rủi ro kiểm toán

IR: Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) là hai loại rủi ro quan trọng trong kiểm toán Các loại rủi ro này có thể được đánh giá cụ thể bằng các con số theo tỷ lệ phần trăm hoặc được phân tích một cách khái quát thông qua các yếu tố định tính.

“thấp”, “trung bình”, “cao” Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện được trình bày ở bảng sau: ấ Đánh giá củ a KTV v ề r ủ i ro c ố h ữ u

Cao Thấp nhất Thấp Trung bình

Trung bình Thấp Trung bình Cao

Thấp Trung bình Cao Cao nhất

- Xác định mức trọng yếu tổng thể của toàn bộ BCTC:

TH Ự C TR Ạ NG QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C

M Ộ T S Ố GI Ả I PHÁP NH Ằ M HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG

Ngày đăng: 19/06/2023, 10:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w