1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện

136 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tiền Và Các Khoản Tương Đương Tiền Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Các Tổ Chức Tín Dụng Do Công Ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán (AASC) Thực Hiện
Tác giả Vũ Thị Huê
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Thúy
Trường học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 591,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế Quốc dânCHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN V

Trang 1

Kinh tế Quốc dân

LỜI MỞ ĐẦU

Kiểm toán là một ngành khoa học còn non trẻ, tuy nhiên chỉ trong một thời gianngắn phát triển, những đóng góp của kiểm toán đã được thể hiện trên rất nhiều mặt.Nhưng phải đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1932 người ta mới nhận thức được tầmquan trọng của kiểm toán một cách đầy đủ không chỉ trong lĩnh vực tài chính mà trong

toàn bộ nền kinh tế thị trường Kiểm toán thực sự được coi là “Vị quan tòa công minh

của quá khứ, người dẫn dất cho hiện tại và là người cố vấn sáng suốt cho tương lai”.

Năm 1991, kiểm toán đã chính thức ra đời tại Việt Nam, từ đó đến nay kiểm toán đãtrở thành một công cụ không thể thiếu cho công cuộc đổi mới và hội nhập của đất nướcnói chung và đối với mỗi nhà quản lý kinh tế, tài chính nói riêng

Đối với các doanh nghiệp, tiền luôn luôn giữ vai trò hết sức quan trọng vì nó làphương tiện, huyết mạch cho quá trình lưu thông của doanh nghiệp Khoản mục tiền làkhoản mục quan trọng trong tài sản lưu động, được trình bày đầu tiên trên Bảng Cân đối

kế toán Tiền có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh khác nhau: mua hàng thanh toán,bán hàng thu tiền, tiền lương và nhân viên… Mặt khác, tiền rất gọn nhẹ, dễ vận chuyển,linh hoạt và có tính thanh khoản cao nên khoản mục tiền thường xuyên là đối tượng củasai sót, tham ô, lợi dụng, mất mát Vì vậy, kiểm toán tiền nhằm tăng cường công tác quản

lý, cung cấp các thông tin chính xác về thực trạng các nguồn thu cũng như sự chi tiêu củadoanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền là điều hết sức cần thiết.Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại một trong những công ty hàng đầu trong lĩnhvực kiểm toán tại Việt Nam - Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểmtoán AASC, em đã có cơ hội được tiếp xúc, tìm hiểu và thực hiện kiểm toán khoản mụctiền và các khoản tương đương tiền ở một số cuộc kiểm toán báo cáo tài chính đặc biệt làtiền trong các tổ chức tín dụng Nhận thấy được tầm quan trọng của khoản mục tiền trênbáo cáo tài chính và trong mỗi cuộc kiểm toán, em đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do Công ty TNHH Dịch

vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện”

Kết cấu của luận văn gồm:

Trang 2

Chương 1: Đặc điểm kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các tổ chức tín dụng do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các tổ chức tín dụng do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện

Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các

tổ chức tín dụng do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện

Trong quá trình thực hiện luận văn em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của TS.Nguyễn Thị Hồng Thúy, các anh chị phòng kiểm toán 1 Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấnTài chính Kế toán và Kiểm toán AASC Tuy nhiên do vốn kiến thức còn hạn chế, thờigian nghiên cứu còn chưa nhiều, do đó luận văn này chắc hẳn còn những thiếu sót nhấtđịnh Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của TS Nguyễn Thị Hồng Thúy, cácthầy cô trong Bộ môn Kiểm toán và các anh chị trong Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấnTài chính Kế toán và Kiểm toán AASC để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Kinh tế Quốc dân

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG

ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ

KIỂM TOÁN AASC 1.1 Đặc điểm Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của khách hàng XYZ và ABC có ảnh hưởng đến Kiểm toán Báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm tiền và tương đương tiền trong Kiểm toán Báo cáo tài chính

a) Tiền

Dưới góc độ kế toán, tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửingân hàng (không kỳ hạn), vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tiền đang chuyển

Trong lĩnh vực ngân hàng, khoản mục tiền tồn tại dưới nhiều dạng hơn so với cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác, bao gồm: tiền mặt bằng đồng Việt Nam;Tiền mặt ngoại tê; Kim loại quý, đá quý tại quỹ và tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhànước và các tổ chức tín dụng khác Ở khách hàng XYZ và ABC khoản mục tiền cũng baogồm các khoản mục đó Cụ thể hơn ở khách hàng XYZ và ABC số dư tiền cuối kỳ gồm:

TK 101: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

TK 1012: Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

TK 1014: Tiền mặt tại máy ATM

TK 103: Tiền mặt ngoại tệ

TK 1031: Ngoại tệ tại đơn vị

TK 1032: Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

TK 111: Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

bằng đồng Việt Nam

TK 1112: Tiền gửi thanh toán

TK 13: Tiền, vàng gửi tại TCTD khác

131: Tiền gửi tại các TCTD trong nước bằng

TK 101: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

TK 103: Tiền mặt ngoại tệ

TK 1031: Ngoại tệ tại đơn vị

TK 111: Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam

TK 1112: Tiền gửi thanh toán

TK 13: Tiền, vàng gửi tại TCTD khác

Trang 4

đồng Việt Nam

1311: Tiền gửi không kỳ hạn

132: Tiền gửi tại các TCTD trong nước bằng

ngoại tệ

1321: Tiền gửi không kỳ hạn

133: Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài

1331: Tiền gửi không kỳ hạn

131: Tiền gửi tại các TCTD trong nướcbằng đồng Việt Nam

1311: Tiền gửi không kỳ hạn132: Tiền gửi tại các TCTD trong nướcbằng ngoại tệ

1321: Tiền gửi không kỳ hạn133: Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài1331: Tiền gửi không kỳ hạn

b) Các khoản tương đương tiền

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính thì: Các khoản tương đương tiền phản ánh cáckhoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năngchuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổithành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

Hai khách hàng XYZ và ABC đã chọn chính sách về các khoản tương đương tiền làcác khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác có kỳ hạn không quá 3 tháng

1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại hai khách hàng XYZ và ABC ảnh hưởng tới kiểm toán

- Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: vốn bằng tiền và cáckhoản tương đương tiền

+ Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhànước và tiền gửi thanh toán tại các tổ chức tín dụng khác là loại tài sản lưu động có tínhluân chuyển linh hoạt và tính thanh khoản cao nhất Các nghiệp vụ biến động về vốnbằng tiền thường liên quan đến nhiều hoạt động, nhiều chu kỳ khác nhau của đơn vị Bởivậy, thông tin về vốn bằng tiền chịu ảnh hưởng và cũng có ảnh hưởng đến nhiều thông

Trang 5

Kinh tế Quốc dân

sản khác của đơn vị Tiền là loại tài sản rất được ưa chuộng, gọn nhẹ, dễ gian lận, biểnthủ (đặc biệt là tiền mặt) nên những thủ tục kiểm soát nội bộ rất khó kiểm soát và quản lýmột cách tuyệt đối,tiềm ẩn khả năng rủi ro là rất lớn

Với đặc điểm này, trong công tác kiểm toán vốn bằng tiền đòi hỏi kiểm toán viênphải chú trọng kiểm tra chi tiết nhiều hơn so với các khoản mục khác Tuy nhiên vớikhách hàng XYZ và ABC hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng thường có rất nhiềuChi nhánh, Phòng giao dịch mà cuộc kiểm toán chỉ được tiến hành trên Hội sở chínhđồng thời số lượng nghiệp vụ liên quan đến tiền rất nhiều nên việc kiểm tra chi tiết gặpnhiều khó khăn Nên thủ tục kiểm tra chứng từ áp dụng đối với hai khách hàng này sẽđược thực hiện khi kiểm toán các phần hành khác Đồng thời, trong khi kiểm toán kiểmtoán viên cũng phải chú trọng việc tìm hiểu và đưa ra những đề xuất hoàn thiện kiểm soátnội bộ đối với vốn bằng tiền giúp cho đơn vị có thể quản lý tốt hơn đối với loại tài sảnnày

+ Các khoản tương đương tiền - là những khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá batháng Các khoản tương đương tiền dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định vàkhông có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi nói trên, nên tính linh hoạt và thanh khoảncũng rất cao Vì vậy nó cũng tiềm ẩn khả năng rủi ro lớn

Khi kiểm toán các khoản tương đương tiền tại khách hàng XYZ và ABC cần phảikết hợp khi kiểm toán các thông tin về các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tíndụng khác Thủ tục kiểm toán chủ yếu là kiểm tra chi tiết các khoản này, đối chiếu xácnhận số dư và phân loại khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng, đảm bảo đúng đắn, chínhxác trong xác định, phân loại và hạch toán các khoản nói trên

- Trên báo cáo tài chính, các khoản vốn bằng tiền và tương đương tiền là nhữngkhoản mục quan trọng Trên Báo cáo tài chính của hai khách hàng XYZ và ABC, trong

đó Bảng cân đối kế toán trình bày ba chỉ tiêu “Tiền mặt, vàng bạc, đá quý”, “Tiền gửi tạiNHNN” và “ Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác”, một chỉtiêu duy nhất là tiền và các khoản tương đương tiền được thể hiện trên Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, còn chi tiết về từng loại vốn bằng tiền (Tiền mặt, vàng bạc, đá quý; Tiềngửi tại NHNN; Tiền, vàng gửi tịa các TCTD khác) được trình bày trong thuyết minh báocáo tài chính

Trang 6

- Khách hàng XYZ và ABC hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ nên số dư trên khoảnmục tiền và tương đương tiền lớn hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực khác Đồng thời số lượng nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến tiền là không nhỏ Bởi các đặc điểm trên đây, kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đươngtiền trong các Tổ chức tín dụng luôn được xem là nội dung quan trọng.

1.2 Khái quát về Kiểm toán Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong Kiểm toán Báo cáo tài chính của các Tổ chức tín dụng

1.2.1 Mục tiêu của kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền

Tổ chức thực hiện công việc kiểm toán đối với các thông tin về vốn bằng tiền và cáckhoản tương đương tiền có thể được kết hợp hoặc phải được tham chiếu với kiểm toáncác khoản mục có liên quan Mục tiêu kiểm toán cụ thể chủ yếu gồm:

- Kiểm tra, đánh giá tính hiệu lực của hoạt động kiểm soát nội bộ trong quản lý cácnghiệp vụ biến động của vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền, trên các khíacạnh: sự đầy đủ và thích hợp của các quy chế kiểm soát; sự hiện diện, tính thường xuyên,liên tục và tính hữu hiệu của các quy chế kiểm soát nội bộ Đặc biệt đối với các Tổ chứctín dụng có nhiều Chi nhánh, Phòng giao dịch hơn nữa cuộc kiểm toán chỉ được thực hiệntrên Hội sở chính trong khi đó giao dịch liên quan đến tiền rất lớn khiến cho việc kiểm trachi tiết khoản mục tiền gặp nhiều khó khăn Do đó việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội

bộ nói chung và kiểm soát đối với tiền nói riêng được đặc biệt quan tâm, điều đó giúpkiểm toán viên hạn chế việc thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết, giảm chi phí kiểm toán

và nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán

- Kiểm tra và xác nhận về mức độ trung thực và hợp lý của các khoản mục về vốnbằng tiền và các khoản tương đương tiền trên các báo cáo tài chính (trước hết là trên bảngcân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính), cụ thể trên các khía cạnh chủ yếu sau:+ Sự thực tế phát sinh (“Có thật”) của các nghiệp vụ về tiền và các khoản tươngđương tiền đã ghi sổ

+ Mục tiêu định giá: Các nghiệp vụ đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ có đúng theoquy định hay không, tỷ giá cuối kỳ đã đúng chưa

Trang 7

Kinh tế Quốc dân

+ Mục tiêu chính xác: Mức độ chính xác trong tính toán, tổng hợp số liệu để lập báocáo tài chính và sự nhất quán giữa số liệu trình bày trên báo cáo tài chính với số liệu trêncác sổ kế toán tương ứng;

+ Mục tiêu đầy đủ: Hạch toán các nghiệp vụ về tiền và các khoản tương đương tiền

có đảm bảo đầy đủ, đúng đắn

+ Phân loại và trình bày: Hạch toán đúng các khoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi

có kỳ hạn, các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng và dưới 3 tháng,…Sự phù hợp củaviệc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính với chuẩn mực, chế độ kế toán và các quyđịnh có liên quan

Đối với khách hàng XYZ, KTV tập trung đặc biệt vào thủ tục kiểm toán nhằm đạtđược mục tiêu sự hiện hữu và đầy đủ và phân loại, trình bày vì qua nhiều cuộc kiểm toánnhững năm trước cho thấy kế toán ở đây hạch toán còn thiếu nghiệp vụ phát sinh, phânloại chưa đúng bản chất các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác

Đối khách hàng ABC, do đây là năm đầu tiền AASC kiểm toán nên KTV cần phảichú trọng rà soát áp dụng các thủ tục kiểm toán khẳng định việc đạt được tất cả các mụctiêu trên

1.2.2 Nguồn tài liệu để kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong các Tổ chức tín dụng

Công việc kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền phải dựa vào các nguồn tàiliệu có liên quan đến quá trình hoạt động quản lý và hạch toán đối với vốn bằng tiền vàcác khoản tương đương tiền nói trên Có thể khái quát những nguồn tài liệu thông tin chủyếu làm căn cứ kiểm toán gồm:

+ Các chính sách, chế độ liên quan đến quản lý vốn bằng tiền và các khoản tươngđương tiền do Nhà nước ban hành, như: quy định về mở tài khoản tiền gửi tại các Tổchức tín dụng khác; quy định về thanh toán qua ngân hàng, thanh toán không dùng tiềnmặt; quy định về phát hành sec; quy định về quản lý và hạch toán ngoại tệ, vàng bạc, đáquý;…

+ Các quy định của Hội đồng quản trị (hay ban giám đốc) đơn vị về trách nhiệm, quyềnhạn, trình tự, thủ tục phê chuẩn, xét duyệt chỉ tiêu, sử dụng vốn bằng tiền; về phân

Trang 8

công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê – đối chiếu quỹ, báo cáo quỹ;…

+ Các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán; thuyết minh báo cáo tài chính; Báocáo lưu chuyển tiền tệ

+ Các sổ hạch toán, bao gồm các sổ hạch toán nghiệp vụ (sổ quỹ, sổ theo dõi ngoại

tệ, vàng bạc, đá quý, nhật ký ghi chép công việc) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toánchi tiết của các tài khoản liên quan trong hạch toán các nghiệp vụ về vốn bằng tiền và cáckhoản tương đương tiền (TK 10, 11, 13,…)

+ Các chứng từ kế toán về các nghiệp vụ biến động vốn bằng tiền và các khoảntương đương tiền, như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có (của Ngân hàng),chứng từ chuyển tiền,…

+ Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến vốn bằng tiền và các khoản tương đươngtiền: hồ sơ về phát hành sec; hồ sơ về phát hành trái phiếu; biên bản về thanh toán côngnợ,…

Các nguồn tài liệu này cần thiết cho KTV khi khảo sát để đánh giá về hoạt độngkiểm soát nội bộ của đơn vị và kiểm tra, xác nhận về các thông tin tài chính về tiền và cáckhoản tương đương tiền mà đơn vị đã trình bày trên báo cáo tài chính

1.2.3Khả năng sai phạm của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong các Tổ chức tín dụng

Đối với cả khách hàng ABC và XYZ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ thìnhững sai phạm của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền thường xảy ra nhấtlà:

Với tiền mặt, khả năng sai phạm thường rơi vào các trường hợp sau:

- Tiền mặt được ghi nhận là không có thực trong két tiền mặt

- Chi tiền quá giá trị thực tế, chi khống thông qua việc sửa chữa, làm giả chứng từ

- Khai tăng thu, giảm chi nhằm biển thủ tài sản (tiền)

- Thủ quỹ thông đồng với người làm công tác thanh toán hay trực tiếp với kháchhàng để biển thủ tiền

Trang 9

Kinh tế Quốc dân

- Và nhiều hình thức sai phạm khác dẫn tới làm tăng, giảm khoản mục tiền mặt trênBáo cáo Tài chính

Với tiền tại Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác, khả năng sai phạm thường rơi vào các trường hợp sau:

-Thanh toán tiền lãi cao hoặc thấp hơn giá trị thực tế

-Thông đồng giữa kế toán tiền gửi với nhân viên thực hiện các giao dịch tại tại các

Tổ chức tín dụng khác hướng tới việc biển thủ tiền của đơn vị

-Và nhiều hình thức sai phạm khác dẫn tới sai lệch thông tin về số dư khoản mụctiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Tổ chức tín dụng khác

Với tiền đang chuyển, khả năng sai phạm thường rơi vào các trường hợp sau:

- Tiền bị chuyển sai địa chỉ

- Nộp tiền vào tài khoản, chuyển tiền thanh toán muộn hay sai kỳ

- Tính toán sai số tiền đã chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán

Với ngoại tệ, khả năng sai phạm thường rơi vào các trường hợp sau:

Hạch toán sai tiền ngoại tệ do áp dụng những nguyên tắc kế toán không phù hợp

- Ghi nhận sai tỷ giá của ngoại tệ vào thời điểm phát sinh ngoại tệ hay cuối kỳ vớimục đích kiếm lời khi tỷ giá thay đổi (tăng hoặc giảm)

- Và các sai phạm khác như những sai phạm có thể có với khoản tiền mặt

Với các khoản tương đương tiền:

- Sai phạm thường rơi vào tính đúng đắn, chính xác trong xác định, phân loại và hạch

toán: việc xác định khoản đầu tư nào thuộc các khoản tương đương tiền

1.3 Quy trình Kiểm toán Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong Kiểm toán Báo cáo tài chính các Tổ chức tín dụng do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 10

Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng

KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận hay tiếp tục một khách hàng có làm tăng rủi

ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của Công ty AASC haykhông Đối với những khách hàng quen thuộc của công ty thì bước công việc này thườngthực hiện đơn giản, KTV chỉ cần xem lại những vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toánnăm trước, cập nhật về ngành nghề lĩnh vực và những thay đổi trong Ban quản trị cũngnhư rủi ro trong lĩnh vựa hoạt động của khách hàng Đối với những khách hàng mới KTVcần phải thu thập đầy đủ các thông tin về hệ thống kiểm soát chất lượng, tính liêm chínhcủa ban giám đốc, liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm, nhận diện lý do kiểmtoán, Đây cũng là công việc ảnh hưởng nhiều từ tính xét đoán nghề nghiệp của KTV.Kết quả của việc chấp nhận khách hàng là hợp đồng kiểm toán và lựa chọn đối ngũ nhânviên kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở và thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Sau khi kí kết hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán KTV tìmhiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng, xem xét lại kết quả của cuộckiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung, thu thập giấy phép thành lập và điều lệ Công

ty, Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hànhhay trong vài năm trước, Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và ban giámđốc… Bước công việc này giúp KTV hiểu được các mặt hoạt động kinh doanh của kháchhàng và các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanhnày

Thực hiện thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích được KTV sử dụng đối với khoản mục tiền và tương đương tiềntrong các tổ chức tín dụng chủ yếu là phân tích ngang, là việc phân tích dựa trên cơ sở sosánh các trị số của cùng một chỉ tiêu BCTC Thủ tục phân tích trong giai đoạn này giúpKTV nhận biết khả năng tồn tại các sai phạm tiềm tàng trên BCTC của Công ty kháchhàng

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Trang 11

Kinh tế Quốc dân

kế hoạch kiểm toán Việc hiểu biết về khách thể kiểm toán về hoạt động và ngành nghềkinh doanh của khách thể, các chính sách kế toán được áp dụng, kết quả hoạt động tàichính, hệ thống các hoạt động kiểm soát, không chỉ giúp cho KTV đánh giá rủi ro trênphương diện BCTC mà còn giúp KTV đánh giá được rủi ro liên quan đến từng khoảnmục cụ thể

Tiếp đó KTV đánh giá rủi ro kiểm soát toàn bộ BCTC, để đánh giá về hệ thốngKSNB KTV lần lượt tìm hiểu các nhân tố có ảnh hưởng đến hệ thống KSNB, đó là: Môitrường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát và kiểm toán nội bộ

Thông thường đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong các tổchức tín dụng được xác định là có rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao

Sau khi đánh giá được rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV sẽ tiến hành dựkiến rủi ro phát hiện trên toàn bộ BCTC Dự kiến rủi ro phát hiện không được KTV thểhiện cụ thể GLV của mình mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cũng như óc xét đoán củamình

Mức ước lượng ban đầu về trọng yếu sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm trênmột số chỉ tiêu như lợi nhuận trước thuế, doanh thu, tài sản,…Từ mức ước lượng ban đầu

về trọng yếu cũng như hệ số rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát KTV sẽ phân bổ mứctrọng yếu cho từng khoản mục, trong đó có khoản mục tiền và các khoản tương đươngtiền theo công thức sau:

Đối với tiền và các khoản tương đương tiền, trong giai đoạn lập kế hoạch không thựchiện lập kế hoạch kiểm toán chiến lược mà chỉ gồm 2 bước: lập kế hoạch kiểm toán tổngthể và lập chương trình kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Để lập được kế hoạch kiểm toán tổng thể đối vớikhoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, KTV cần thu thập các thông tin về khoảnmục này, cụ thể:

Trang 12

+ Hiểu biết về hệ thống kế toán, chính sách kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ đối vớitiền và các khoản tương đương tiền

+ Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu đối với tiền và các khoản tương đương tiền + Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán đối với khoản mục tiền và cáckhoản tương đương tiền

Lập chương trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền:

Để lập chương trình kiểm toán KTV cần chi tiết hóa những nội dung cụ thể của cácthủ tục chủ yếu sau:

+ Khảo sát về kiểm soát nội bộ với tiền và các khoản tương đương tiền

+ Thủ tục phân tích

+ Thủ tục kiểm tra chi tiết cho: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam; Tiền mặt ngoại tệ; Kimloại quý, đá quý; Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác

+ Tổng hợp kết quả kiểm toán

Một chương trình kiểm toán sẽ bao gồm tất cả các thông tin thu thập từ những bướcđầu tiền trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Chương trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền được xây dựng thànhmẫu chuẩn chung sau:

Trang 13

Kinh tế Quốc dân Bảng 1.1: Chương trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền dành cho các Tổ chức tín dụng

AASC

Chương trình kiểm toán

Ngày Tham

chiếu

TIỀN MẶT

Tìm hiểu về chu trình kế toán

1 Mô tả ngắn gọn các qui trình thu, chi tiền mặt

Chú ý phân tách trách nhiệm và bảo quản tiềnmặt

Thực hiện thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết

2 Tập hợp các chi tiết số dư cuối năm của tài khoản

tiền mặt để đối chiếu số dư khớp đúng biên bảnkiểm kê cuối năm

3 Tập hợp các chi tiết số dư cuối năm của tài khoản

tiền mặt để đối chiếu số dư khớp đúng biên bảnkiểm kê cuối năm

4 Tham gia kiểm kê tiền mặt vào cuối năm

5 Đối chiếu biên bản kiểm kê tiền mặt với sổ quĩ,

sổ chi tiết và bảng cân đối tài khoảnTham khảo các báo cáo kiểm toán, kiểm tra về antoàn kho quĩ để đánh giá mức độ an toàn của sốliệu

Trang 14

6 Đối với vàng và ngoại tệ, kiểm tra việc qui đổi ra

VND theo tỷ giá tại thời điểm khoá sổ do phòngkinh doanh ngoại tệ cung cấp

TIỀN GỬI VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI NHNN

Tìm hiểu về chu trình kế toán

1 Mô tả ngắn gọn các qui trình đối chiếu tiền gửi,

đầu tư chứng khoán tại NHNN

Thực hiện thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết

Tập hợp chi tiết của tất cả các tài khoản tiền gửitại NHNN và các TCTD khác theo từng loại tiềngửi (không kỳ hạn, có kỳ hạn, ký quĩ, )

Chú ý các khoản có kỳ hạn dưới 3 tháng cầnđược liệt kê riêng để cho mục đích kiểm toán báocáo lưu chuyển tiền mặt (Số dư tiền mặt và cáckhoản tương đương tiền)

Đối chiếu số dư đầu năm và số dư cuối nămtrước So sánh số dư năm nay với số dư nămtrước (hoặc hàng tháng) và giải thích các biếnđộng lớn

Đối chiếu số dư tài khoản với sao kê của NHNN

và TCTD nhận tiền gửiKiểm tra các bảng đối chiếu tài khoản Nostronhằm rà soát các khoản mục chênh lệch tạo thờiđiểm cuối năm:

Xem xét các khoản chênh lệch lớn và việc tấttoán chúng sau ngày khoá sổ;

Bản chất của các khoản chênh lệch lớnXem xét các khoản tồn tại lâu ngày mà khôngđược tất toán Xem xét chính sách xoá sổ cáckhoản mục này

Chọn một số NH giao dịch để gửi yêu cầu xácnhận số dư các TKTG

Trang 15

Kinh tế Quốc dân

Đây là công việc quan trọng nhất trong đó kiểm toán viên triển khai các công việccần thực hiện đã được nêu trong chương trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền đã được trình bày ở trên Các tổ chức tín dụng hoạt động trong lĩnh vựctiền tệ là những doanh nghiệp lớn với quy mô hoạt động rộng cho nên vấn đề kiểm soát làmột vấn đề quan trong trong mỗi các tổ chức tín dụng Thông thường Ngân hàng nàocũng có hệ thống kiểm soát hoạt động rất hữu hiệu bao gồm có ban kiểm soát và bộ phậnkiểm toán nội bộ cùng bộ phận tài chính kế toán với những nhân viên nắm vững chuyênmôn nghiệp vụ Vì vậy độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá ở mức độcao Sau khi đánh giá các rủi ro phát hiện đối với từng khoản mục, KTV căn cứ vào mứcđánh giá để xác định nên tiến hành kiểm toán theo hướng nào, tập trung vào các thửnghiệm kiểm soát hay là các thử nghiệm cơ bản Nếu đánh giá rủi ro phát hiện thấp thìKTV tiến hành các thử nghiệm cơ bản trên quy mô lớn Nếu rủi ro phát hiện ở mức trungbình thì có thể giảm bớt các thử nghiệm cơ bản và tăng thêm các thử nghiệm kiểm soát.Nếu rủi ro phát hiện ở mức cao thì chủ yếu tiến hành các thử nghiệm kiểm soát và giảmthiểu các thử nghiệm cơ bản Đối với các tổ chức tín dụng, thông thường KTV chủ yếudựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền và đồng thời thực hiện thửnghiệm tuân thủ và thử nghiệm cơ bản khi kiểm toán tiền và tương đương tiền

Thực hiện thử nghiệm tuân thủ

Bằng kỹ thuật thu thập bằng chứng như phỏng vấn, điều tra, quan sát KTV thu thậpcác thông tin về chính sách kế toán áp dụng đối với từng khoản mục tiền Đánh giá mức

độ hợp lý và phù hợp của chính sách này

Bảng 1.2: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản tiền mặt

Trang 16

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTANCY SERVICE COMPANY (AASC)

THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ

Thủ tục định hướng

1.        Công việc thủ quỹ và kế toán tiền mặt có

do cùng một người đảm nhận không?

2.        Công ty có quy định về định mức tiền mặt

tồn quỹ tối đa không? Mức quy định (nếu có) là

3.        Các khoản chi tiêu có được lên kế hoạch

để giám đốc phê duyệt trước không? Nếu có kế

hoạch chi tiêu được lập theo tuần / tháng/ quý

(gạch chân phương án thực hiện)

4.        Hàng tháng kế toán tiền mặt có đối chiếu

với thủ quỹ không?

5.        Việc đối chiếu giữa kế toán và thủ quỹ có

được lập thành văn bản không?

Trang 17

Kinh tế Quốc dân

6.        Tiền mặt tồn quỹ được kiểm kê 1 tháng / 1 quý /

1năm (gạch chân phương án thực hiện) một lần?

7.        Có quy định các khoản tiền thu về phải

được gửi ngay vào Ngân hàng vào cuối ngày

không?

8 Các phiếu thu/chi tiền có được đánh số thứ

tự theo thời gian thực thu/chi tiền không?

9.       Mọi chứng từ chi tiền có bắt buộc phải có

duyệt chi của Giám đốc trước khi chi không?

Nếu không, các phiếu chi được ký hàng ngày,

hàng tuần hay hàng tháng?

10.        Có quy định về việc uỷ quyền cho Phó

giám đốc hoặc Kế toán trưởng ký duyệt chi trong

trường hợp Giám đốc đi công tác không? Nếu có

thì áp dụng với những khoản chi về nội dung gì

và số tiền từ bao nhiêu trở xuống?

11.        Các phiếu chi và chứng từ kèm theo có

được đóng dấu [ĐÃ THANH TOÁN] để tránh

việc thanh toán trùng, tái sử dụng không?

12.        Các phiếu thu, phiếu chi bị hủy bỏ có dấu

hiệu huỷ bỏ để tránh việc sử dụng không? tất cả

các liên có được lưu tại cuống không?

13.        Ban lãnh đạo có thực hiện kiểm quỹ tiền

mặt bất thường không?

14.        Nếu có, đơn vị có lập biên bản kiểm quỹ

và lưu giữ trong chứng từ kế toán không?

Đối với khoản tiền đang chuyển:

Trang 18

- Khảo sát đối với các quy định của đơn vị về phân công, phân nhiệm trong việc thựchiện chuyển tiền và quản lý công việc đó có đảm bảo đầy đủ, hợp lý và chặt chẽ haykhông

- Khảo sát đối với việc thực hiện kiểm soát trong quá trình thực hiện công việcchuyển tiền (trình tự, thủ tục về hồ sơ, về sự phê chuẩn, xét duyệt chuyển tiền, ) có đảmbảo được thực hiện thường xuyên, liên tục và tỷ mỉ hay không

Việc khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với tiền đang chuyển còn được đồng thời liên

hệ với khảo sát về kiểm soát các loại vốn bằng tiền khác, đặc biệt là đối với tiền gửi ngânhàng

Đối với các khoản tương đương tiền

- Khảo sát đối với các chính sách kế toán của đơn vị về các khoản tương đương tiềnxem có đảm bảo đúng đắn, chính xác trong xác định, phân loại và hạch toán các khoảntương đương tiền

- Kết hợp khi khảo sát khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Tổ chứctín dụng khác, khảo sát đối với việc thực hiện kiểm soát trong quá trình thực hiện đầu tư(trình tự, thủ tục về hồ sơ, về sự phê chuẩn, xét duyệt khoản đầu tư…)

Thực hiện thủ tục phân tích

Với khoản mục tiền thủ tục phân tích là thủ tục không thể thiếu, có khả năng cungcấp thông tin (bằng chứng kiểm toán) đánh giá khái quát tính hợp lý chung của các số dưtài khoản tiền trên báo cáo tài chính Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán thủ tục phântích đối với tiền và tương đương tiền sẽ xem xét những biến động có hợp lý không, từ đócùng với những kết quả thu được từ thủ tục kiểm soát tiền mặt mà đi đến các quyết địnhtăng cường hay thu hẹp các thủ tục kiểm tra chi tiết khác

Các thủ tục phân tích được sử dung phổ biến là :

Trang 19

Kinh tế Quốc dân

- So sánh số liệu tổng thu, chi với những ước tính của kiểm toán viên

- So sánh số thực tế thu chi với kế hoạch thu chi mà doanh nghiệp đã đề ra, có xemxét tới các sự thay đổi về điều kiện kinh doanh của công ty

Thực hiện các kỹ thuật so sánh trên giúp cho KTV thấy được chiều hướng biến độngcủa việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng có hợp lý không? Qua đó giúp KTV địnhhướng được nội dung kiểm toán và những vấn đề cơ bản cần đi sâu

* Phân tích tỷ suất:

Đối với tiền và các khoản tương đương tiền chủ yếu chỉ sử dụng tỷ suất khả năngthanh toán tức thời:

Tiền + các khoản tương đương tiền

+ Hệ số thanh toán tức thời =

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho phép đánh giá khả năng thanh toán tức thời các khoản công nợ ngắnhạn bằng tiền và các khoản có thể chuyển hóa ngay bằng tiền Hệ số này càng lớn khảnăng thanh toán tức thời càng cao Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiềnquá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn không cao

Kiểm tra chi tiết đối với: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam; Tiền mặt ngoại tệ; Kim

loại quý, đá quý; Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Tổ chức tín dụng khácCác thủ tục thực hiện cụ thể theo chương trình kiểm toán đã được lập trong giaiđoạn lập kế hoạch và được thể hiện trên giấy tờ làm việc sẽ được trình bày trong phầnthực tế đối với khách hàng ABC

Đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, việc xác nhận số dư là vôcùng quan trọng, vì thế thủ tục chứng kiến kiểm kê tiền mặt và gửi thư xác nhận tới ngânhàng được thiết kế cụ thể các bước thực hiện đối với kiểm kê và mẫu thư xác nhận tiềngửi ngân hàng, cụ thể như sau:

Chứng kiến kiểm kê

Các bước thực hiện kiểm kê tiền mặt:

Trang 20

 Bước 1: Thu thập tài liệu

- Photo phiếu thu, phiếu chi cuối cùng tại thời điểm kiểm kê

- Photo trang sổ quỹ thể hiện số dư tại thời điểm kiểm kê

 Bước 2 : Chứng kiến kiểm kê

KTV chỉ quan sát cách thức kiểm kê, không trực tiếp đếm cùng khách hàng, khôngghi chép vào Biên bản kiểm kê hộ khách hàng Mọi ghi chép của KTV được sử dụng đểlưu hồ sơ kiểm toán

- Tiền mặt có được đặt trong két an toàn không

- Mô tả về nơi đặt két tiền mặt: có ở nơi an toàn, hạn chế ra vào không? Ai có chìakhóa, mã số, quyền mở két?

- KTV phải chứng kiến từ kho bắt dầu mở khóa két Nếu khách hàng đã mở khóakét trước khi KTV đến thì cần ghi nhận lại

- Phải yêu cầu kiểm đếm toàn bộ số tiền hiện có trong két của đơn vị Nếu cónhững khoản không được đếm, cần ghi chú lại chi tiết và giải thích của khách hàng

- Mọi chênh lệch số liệu giữa kiểm kê thực tế và sổ kế toán đều cần giải thíchnguyên nhân và ghi nhận trong Biên bản kiểm kê

- Về nguyên tắc, quỹ tiền mặt không được để cùng các quỹ khác như quỹ Đảng,quỹ Đoàn…Do đó, nếu có chênh lệch thừa giữa kiểm kê thực tế và sổ sách mà kế toángiải thích là do các quỹ khác, KTV cần yêu cầu đơn vị giải trình sổ quỹ của các quỹ khác,trên đó thể hiện số dư khớp với số chênh lệch Photo lại để lưu hồ sơ kiểm toán

 Bước 3: Ngoài các tài liệu đã có ở bước 1, thu thập thêm:

- Kế hoạch kiểm kê;

- Quyết định thành lập Hội đồng kiểm kê;

- Kết quả kiểm kê (KTV lập), yêu cầu khách hàng ký xác nhận;

- Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt (khách hàng lập);

- Các tài liệu khác liên quan

Trang 21

Kinh tế Quốc dân

 Bước 4: Mô tả các bước công việc đã thực hiện đưa ra nhận xét, đánh giá về cuộc

kiểm kê

Bước 5: Đánh tham chiếu, tập hợp tài liệu có được từ các bước 1,3,4; Lập Báo cáo

kiểm kê và nộp cho trưởng nhóm kiểm tra

Biểu 1.1: Mẫu thư xác nhận số dư tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác

XÁC NHẬN CÔNG NỢ THEO YÊU CẦU KIỂM TOÁN

Kính gửi: Ngân hàng………

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đang tiến hànhkiểm toán Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày tháng … năm … đến ngày … tháng …năm … của Công ty … Để phục vụ cho mục đích kiểm toán, đề nghị Quý Công ty vui lòng

xác nhận về số dư công nợ của chúng tôi với Quý Công ty tại ngày … , cụ thể:

Về việc xác nhận số dư của Công ty….

Chúng tôi xin xác nhận rằng cho đến thời điểm khóa sổ vào ngày 31 tháng 12 năm

2007, theo hồ sơ chúng tôi, các số dư bên có của khách hàng trên như sau:

Tên tài khoản Số tài khoản

Số tiền Lãi Các hạn chế về việc

rút tiền và các ghi chú khác

VND/(ngoại tệ)

Đã thanh toán

1 Tiền gửi không kỳ hạn

Ngoại trừ các tài khoản đã nêu trên, theo sổ sách của chúng tôi, khách hàng này khôngcòn tài khoản nào khác tại ngân hàng chúng tôi cho đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm200N

Trang 22

Trân trọng kính chào

Ngày tháng _ năm _

Ghi chú: Nếu các ô trống trên không đủ, xin vui lòng điền số tổng và gửi kèm một bảngthông báo ghi đầy đủ mọi chi tiết theo các cột có tiêu đề nêu trên Nếu câu trả lời là

“không có” cho bất kỳ một khoản mục nào, cũng xin vui lòng nêu rõ

Thư xác nhận này chỉ dùng cho mục đích xác nhận số dư mà không dùng cho bất kỳmục đích nào khác và mọi thông tin đều được đảm bảo bí mật Chúng tôi rất mong nhậnđược sự hợp tác của Quý Công ty Đề nghị Quý Công ty gửi thư xác nhận qua email hoặcfax trước khi gửi thư xác nhận theo đường bưu điện cho Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấnTài chính Kế toán và Kiểm toán theo địa chỉ dưới đây:

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán

Số 01 - Lê Phụng Hiểu - Hoàn Kiếm - Hà Nội - Việt NamFax: 84-43-8.253.973

Tel: 84-43-8.241.990/8.241.991Mobile: 0973.586.268

E-mail: xuyenhv@aasc.com.vnGửi tới: Ông Hà Văn Xuyên – Phòng KT1

Đề nghị Quý Công ty gửi thư xác nhận trước ngày 16 tháng 03 năm …

Xin cảm ơn và trân trọng kính chào!

Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh… Ngân hàng XYZ

Trang 23

Kinh tế Quốc dân

Việc chọn mẫu kiểm tra chi tiết dựa chủ yếu trên xét đoán của KTV Thông thườngKTV thường lấy mẫu kiểm toán có giá trị bằng 80% giá trị của khoản mục đang kiểmtoán Việc lựa chọn các phần tử vào mẫu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như KTV chọnvào mẫu những khoản mục lớn hơn một số tiền nhất định kết hợp với xem xét nội dungcủa nghiệp vụ là nghiệp vụ xảy ra thường xuyên hay bất thường, KTV cũng có khi kiểmtra một số nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với số tiền không lớn để đảm bảo tính đầy đủchứng từ chứng mình nghiệp vụ xảy ra Đối với khoản mục tiền và tương đương tiền,việc lựa chọn mẫu kiểm toán sẽ kết hợp với các phần hành khác, đặc biệt là kiểm tra chitiết chi phí Bước chọn mẫu kiểm toán đối với khoản mục tiền và tương đương tiền trongcác tổ chức tín dụng sẽ được cụ thể trong giấy tờ làm việc thực tế tại khách hàng XYZ vàABC

Trong bước công việc kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, KTV cũng lựa chọn mẫu kiểmtoán gồm các nghiệp vụ diễn ra trong năm tài chính tiếp theo để kiểm tra việc hạch toánđúng kỳ của các khoản tiền Thông thường đối với khoản mục tiền KTV sẽ thu thập nhật

ký chung 1 tháng sau ngày kết thúc niên độ, chọn mẫu kiểm toán và kiểm tra chứng từcủa các nghiệp vụ đó

Sau khi tiến hành các thủ tục kiểm toán trong chương trình, KTV tiến hành tổnghợp:

+ Các đặc điểm cần lưu ý đối với khoản mục

+ Nguyên nhân của các chênh lệch (nếu có) và tổng hợp các bút toán điều chỉnh sai phạm+ Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)

Các giấy tờ làm việc của KTV sẽ được cụ thể hóa trong thực tế kiểm toán tại đơn vịkhách hàng XYZ

Trang 24

Chuẩn mực “Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán” (VAS 560) – yêu càuxem xét ảnh hưởng của những sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTCnhưng trước ngày phát hành báo cáo kiểm toán, đối với BCTC và báo có kiểm toán Đểthu thập và xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC có thể sử dụng các thủ tụcsau:

+ Phỏng vấn Ban giám đốc

+ Xem xét lại sổ sách được lập sau ngày lập BCTC

+ Kiểm tra các Biên bản cuộc họp diễn ra sau ngày lập BCTC

+ Xem xét lại các Báo cáo quản trị nội bộ sau ngày lập BCTC

Xem xét giả định hoạt động liên tục

KTV cần phải phỏng vấn Ban giám đốc xem liệu doanh nghiệp có dự kiến giải thểdoanh nghiệp, ngừng kinh doanh, thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phá sản thìdoanh nghiệp không được lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục.KTV cũng phân tích kết quả kinh doanh có bị giảm sút và tình hình tài chính có xấu đisau ngày kết thúc kế toán năm để xem xét nguyên tắc hoạt động có còn phù hợp để lậpbáo cáo tài chính hay không

Tổng hợp kết quả

Sau khi thực hiện kiểm toán xong đối với khoản mục tiền, kiểm toán viên đưa giấy

tờ làm việc cho trưởng nhóm kiểm toán thực hiện kiểm tra, soát xét để tiến hành tổng hợp

để đưa ra Biên bản kiểm toán nhằm tổng hợp các bút toán điều chỉnh và các vấn đề cầnlưu ý để kiến nghị với khách hàng:

+ Nếu các bút toán đề nghị điều chỉnh được đơn vị đồng ý điều chỉnh, khoản mụctiền và các khoản tương đương tiền không còn tồn tại sai phạm trọng yếu thì KTV sẽ kếtluận khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền được trình bày trung thực, hợp lývào tờ chương trình kiểm toán

+ Nếu các bút toán không được đơn vị đồng ý dẫn đến khoản mục vẫn còn tồn tạisai phạm trọng yếu thì KTV sẽ kết luận khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

Trang 25

Kinh tế Quốc dân Thực hiện tham chiếu các giấy tờ làm việc và kết luận mục tiêu kiểm toán:

Ghi chú các vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có) vào tờ chươngtrình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền Nếu các thủ tục kiểm toán tiền vàtương đương tiền liên quan đến phần hành khác thì cần thiết phải đánh tham chiếu rõràng để người đọc hồ sơ kiểm toán biết rõ

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ

TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) THỰC HIỆN 2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền tại khách hàng XYZ 2.1.1 Thông tin chung về khách hàng XYZ

Công ty XYZ là một ngân hàng TMCP có trụ chính ở Quang Trung – Thành phốVinh – Nghệ An với vốn điều lệ là 2.1 nghìn tỷ đồng Ngành nghề kinh doanh của Ngânhàng XYZ là kinh doanh tiền tệ, huy động vốn để cho vay; kinh doanh vàng bạc đá quý,ngoại tệ (khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép); kinh doanh các dịch vụ thanh toánchi trả tiền nhanh đối với khách hàng; ủy thác và nhận ủy thác vốn để cho vay; các dịch

vụ khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép; làm đại lý thu đổi ngoại hối cho các tổchức tín dụng khác; kinh doanh vàng theo quy định hiện hành của pháp luật; hoạt độngcung ứng các dịch vụ ngoại hối (cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế; thực hiện các giaodịch mua, bán ngoại tệ trên thị trường nước ngoài)

2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

a) Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Ngân hàng XYZ là khách hàng năm đầu tiên của Công ty AASC Sau khi tiến hànhphỏng vấn Ban lãnh đạo Công ty và liên lạc với Công ty kiểm toán tiền nhiệm, KTVkhảo sát khách hàng đồng thời cũng là trưởng nhóm kiểm toán biết được nguyên nhânthay đổi Công ty kiểm toán năm nay là do Ban lãnh đạo Công ty không thỏa thuận được

về giá phí kiểm toán với Công ty kiểm toán tiền nhiệm và mục đích kiểm toán BCTC là

do yêu cầu bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng Kết hợp với việc xem xét đánh giákhái quát BCTC, KTV đánh giá rủi ro kiểm toán thấp và chấp nhận khách hàng Do đây

là cuộc kiểm toán năm đầu đối với khách hàng XYZ nên KTV cần thu thập đầy đủ thôngtin về tư cách pháp lý cũng như hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời lưu nhữngthông tin đó vào Hồ sơ kiểm toán năm và Hồ sơ kiểm toán chung cho phù hợp

Sau khi chấp nhận khách hàng XYZ, trưởng phòng kiểm toán sẽ lựa chọn đội ngũnhân viên kiểm toán cho cuộc kiểm toán XYZ Thành viên tham gia cuộc kiểm toán

Trang 27

Kinh tế Quốc dân

Trưởng nhóm là: Nguyễn Trung Thành

Tên viết tắt trong giấy tờ làm việc: NTRT

Người soát xét (Cấp BGĐ): Nguyễn Quốc Dũng

Tên viết tắt trong giấy tờ làm việc: NQD

Người thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền: Trịnh Thanh Hà

Tên viết tắt trong giấy tờ làm việc: TRTH

b) Thu thập thông tin cơ sở và thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

KTV thu thập giấy phép kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp,… và lưu vào hồ sơ kiểmtoán Ngành nghề lĩnh vực hoạt động và các thông tin khác được trình bày cụ thể trongbảng kế hoạch kiểm toán

c) Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

Bảng 2.1: Trích bảng phân tích sơ bộ bảng cân đối kế toán

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 28

lượt là 41.71% và 219.79%) Qua tìm hiểu về hình hình diễn biến thị trường trong lĩnhvực tín dụng và phỏng vấn nhân viên trong ngân hàng KTV biết rằng trong năm ngânhàng có tăng vốn điều lệ khoảng 1000 tỷ đồng, vì vậy mà quy mô hoạt động của ngânhàng mở rộng nhanh, kéo theo nguồn vốn được huy động nhiều, chính sách thắt chặt tíndụng của nhà nước một phần làm ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng, chính

vì vậy ngân hàng chuyển kênh vốn nhàn rỗi sang gửi tại các tổ chức tín dụng khác

d) Kế hoạch kiểm toán tổng thể

Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VAS 300) yêucầu KTV phải lập và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tài liệu về kế hoạch kiểm toán Ngườithực hiện lập kế hoạch kiểm toán là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủnhiệm kiểm toán Đặc biệt thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán bắt buộc phải kýsoát xét vào giấy tờ làm việc này để xác định phạm vi, lịch trình và thời gian thực hiệnkiểm toán cụ thể tại đơn vị Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là bước tổng hợp các nộidung trong hợp đồng kiểm toán; Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động; Phântích sơ bộ Báo cáo tài chính; Xác định mức trọng yếu kế hoạch và tóm tắt các vấn đề từcuộc kiểm toán năm trước sang và đưa ra hướng giải quyết trong cuộc kiểm toán năm nay

Bảng 2.2: Kế hoạch kiểm toán tổng thể

Kế hoạch kiểm toán tổng thể

Khách hàng: Ngân hàng TMCP XYZ

1 Thông tin về hoạt động của khách hàng và những thay đổi trong năm kiểm toán

- Khách hàng: Năm thứ 1

- Trụ sở chính: Quang Trung – Thành phố Vinh – Nghệ An

- Địa bàn hoạt động: Trong nước, không có ở nước ngoài

- Vốn điều lệ: 2 nghìn tỷ đồng

- Hội đồng quản trị tại ngày lập báo cáo tài chính bao gồm:…

- Môi trường vĩ mô và lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng trong năm

Trang 29

Kinh tế Quốc dân

Trong năm 2009 có một số đặc điểm sau về môi trường và lĩnh vực hoạtđộng của Ngân hàng:

+ Do cuộc khủng hoảng kinh tế tiếp tục nên năm 2009 được xác định làmột năm khó khăn với các ngân hàng nói chung và đối với Ngân hàngTMCP XYZ nói riêng Vì vậy hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng

bị ảnh hưởng, đặc biệt khi nguồn thu của Ngân hàng là nguồn thu từhoạt động tín dụng là chủ yếu

+ Theo quy định của NHNN, năm 2010 là năm Ngân hàng phải tăngvốn điều lệ tối thiểu 3000 tỷ đồng Do vậy áp lực tăng vốn trong năm

2009 và năm 2010 là rất lớn+ Ngân hàng là NH TMCP nên có nhiều điểm bất lợi hơn so với cácNgân hàng lớn, Nhà nước, do đó mức độ cạnh tranh sẽ rất lớn Vì vậythông thường các khách hàng cho vay của Ngân hàng có thể không cóchất lượng tốt như các Ngân hàng thương mại nhà nước khác

+ Hệ thống phần mềm kế toán của Ngân hàng cũng chưa đủ mạnh đểđáp ứng với việc giao dịch, quản lý dữ liệu kế toán từ Ngân hàng vàđiều này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của NHcũng như ảnh hưởng tới công tác kiểm toán nói chung

- Các mốc thay đổi trong năm 2008:

Tháng 1/2009: Ngân hàng XYZ tổ chức sự kiện kỷ niêm 15 nămthành lập và công bố cổ đông chiến lược

…Kiểm toán viên chú ý ảnh hưởng của việc thay đổi của phần mềm kếtoán với hệ thống kế toán của ĐV và các khoản chi phí quản lý sẽ giatăng đáng kể trong năm nay so với năm 2008 của NH…

2 Các điều khoản hợp đồng cần nhấn mạnh

3 Các văn bản quy định về chính sách kế toán của Ngân hàng

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm

Trang 30

Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

Tìm hiểu về Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Một số văn bản quy định về chính sách kế toán đang được áp dụng tại các

tổ chức tín dụng tại Việt Nam và Ngân hàng TMCP XYZ

- Báo cáo tài chính: Áp dụng theo QĐ NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc quy định mẫu biểu lập Báo cáotài chính

16/2007/QĐ Chế độ chứng từ kế toán: Theo QĐ 1789/QĐ-NHNN quyđịnh về chế độ chứng từ kế toán đối với các doanh nghiệp

- Hệ thống tài khoản kế toán: Áp dụng theo quyết định479/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về chế độ kế toán ápdụng cho các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, QĐ 807/2005 sửa đổi QĐ

479 của NHNN, QĐ 29/2006 sửa đổi QĐ 479 của NHNN, QĐ02/2008/NHNN về việc sửa đổi QĐ 479 của NHNN

- Chế độ tài chính: Theo chế độ tài chính quy định tại NghịĐịnh 16/2006/NĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định trong đóquy định về đầu tư, mua sắm, phân phối lợi nhuận, nguyên tắc ghi nhậndoanh thu, chi phí trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Đầu tư chứng khoán, góp vốn dài hạn:

- Hoạt động tín dụng của Ngân hàng:

4 Chính sách kế toán của Ngân hàng được áp dụng trong năm 2009

Tiền và các khoản tương đương tiền

Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiền và các khoản tương đương tiền baogồm tiền, kim loại quý và đá quý, tiên gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhànước Việt Nam, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn tại các ngân hàng khác

có thời hạn đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua

5 Các văn bản hướng các quy trình và kiểm soát các quy trình hoạt động của

Ngân hàng

Trang 31

Kinh tế Quốc dân

hàng TMCP XYZ, Quy trình 634/2008/QT-TGĐ ngày 06/11/2008của XYZ về quy trình xử lý nghiệp vụ thẻ nọ quốc tế visa của XYZ

6 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro: Là tập đoàn kinh doanh thương mại ngoài việc đảm bảolợi nhuận còn mở rộng và tạo thương hiệu trên thị trường Nhận định banđầu về xác định rủi ro

7 Xác định mức độ trọng yếu: Ở trang sau

8 Các thủ tục kiểm toán định hướng

+ Tiền mặt: Rủi ro tiềm tàng ở mức trung bình; Rủi ro kiểm soát ở mứcthấp; Các phương pháp hoặc các thủ tục kiểm toán định hướng là tìm hiểu

kỹ quy trình quản lý tiền mặt và quỹ ATM

+ Các khoản đầu tư: Rủi ro tiềm tàng cao; Rủi ro kiểm soát trung bình;Kiểm tra chọn mẫu (trên 50%) việc phân loại các khoản đầu tư chứngkhoán Trong trường hợp phát hiện sai sót thì tăng mẫu kiểm tra lên Cáckhoản chứng khoán ngắn hạn thì kiểm tra tham chiếu trên sàn giao dịch

9 Yêu cầu về nhân sự

Ngân hàng đề nghị nhân sự kiểm toán là những người có kinh nghiệm

Trang 32

trong lĩnh vực ngân hàng

10 Phân loại chung về khách hàng

Đây là khách hàng lớn, truyền thống với Công ty và rất chú ý đến Công tác

kế toán kiểm toán Chất lượng công việc kiểm toán sẽ quyết định vào việctiếp tục ký hợp đồng với Công ty

Rất quan trọng Quan trọng: x Bình thường

Như vậy, theo nhận định của Kiểm toán viên trong bản kế hoạch kiểm toán tổng thểthì khoản mục tiền và tương đương tiền của Ngân hàng XYZ có rủi ro cao, các thủ tụckiểm toán chủ yếu được sử dụng là đối chiếu số dư trên sổ sách với số trên xác nhận củacác bên liên quan đồng thời tìm hiểu kỹ quy trình quản lý tiền mặt và tiền tại máy ATMkết hợp với kiểm tra chi tiết ở các phần hành liên quan khác như chi phí

e) Xác định mức trọng yếu kế hoạch và phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trong báo cáo tài chính

Chuẩn mực kiểm toán “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán”(VAS 320) yêu cầu KTV phải xác định mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán và thực hiện kiểm toán Người thực hiện công việc này là trưởng nhóm kiểm toán vàngười phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán Mức trọng yếu được KTV ước tính tại giai đoạnlập kế hoạch bằng việc tham khảo thông tin hiện có mới nhất và được cập nhật ngay khiBCTC năm hiện tại đã hoàn tất Theo Văn bản hướng dẫn đánh giá tính trọng yếu trongkiểm toán báo cáo tài chính tại AASC, các chỉ tiêu được sử dụng làm tiêu thức để ướclượng mức độ trọng yếu là: Lợi nhuận trước thuế, tổng doanh thu, tài sản ngắn hạn vàtổng tài sản Mức trọng yếu sử dụng cho khách hàng XYZ được thể hiện qua bảng sau

Trang 33

Chuyên đề tốt nghiệp Kinh tế Quốc dân

thu 0.4% 0.8% 1,790,868,344,000 1,343,836,724,274 5,375,346,897 10,750,693,794 7,163,473,376 12,126,946,753 Tổng tài

sản 0.8% 1.0% 14,997,596,907,410 8,018,755,097,112 64,150,040,777 80,187,550,971 119,980,775,259 149,975,969,074 Vốn chủ

sở hữu 1.5% 2.0% 2,326,830,315,195 1,489,588,042,821 22,343,820,642 29,791,760,856 34,902,454,728 46,536,606,304

Lý do lựa chọn mức trọng yếu:

Theo nguyên tắc thận trọng, con số ước lượng nhỏ nhất sẽ được chọn làm mức trọng yếu

Bảng 2.3: Bảng ước tính mức trọng yếu khách hàng XYZ

Trang 34

Trong Bảng ước lượng mức trọng yếu, KTV đã nêu rõ nguyên nhân chọn mức trọngyếu là theo nguyên tắc thận trọng chọn con số ước lượng nhỏ nhất làm mức trọng yếugiảm rủi ro kiểm toán Qua bảng trên ta có thể thấy trong số mức trọng yếu ước lượng kỳtrước, kỳ này ở mức tối thiếu, tối đa thì giá trị ước lượng tối thiểu kỳ này trên lợi nhuận

trước thuế 7,087,170,328 là giá trị nhỏ nhất cho kỳ này do đó mức trọng yếu tổng thểđược ước lượng ở mức 7,087,170,328 VND Đây là mức trọng yếu ước lượng cho toàn

bộ Bảng cân đối kế toán Từ mức trọng yếu tổng thể Kiểm toán viên tính ra mức trọngyếu thực hiện (mức trọng yếu chi tiết) cho từng khoản mục nói chung và cho khoản mụctiền và tương đương tiền nói riêng

Trang 35

Chuyên đề tốt nghiệp Kinh tế Quốc dân

Bảng 2.4: Bảng phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục

BẢNG PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU CHO TỪNG KHOẢN MỤC

STT Chỉ tiêu Ghi chú 31-12-09 Hệ số Số dư khoản mục x hệ số Mức phân bổ trọng yếu

A Tài sản

I Tiền mặt, vàng bạc đá quý 3 219,046,034,552 1 219,046,034,552 22,998,101

II Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 4 180,826,578,483 1 180,826,578,483 18,985,360

III Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác 5 1,268,292,802,881 1 1,268,292,802,881 133,160,711

1 Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác 1,268,292,802,881

IV Chứng khoán kinh doanh 6 71,953,440,056 2 143,906,880,112 15,109,084

VI Cho vay khách hàng 9,234,209,036,488 3 27,702,627,109,464 2,908,556,692

VII Chứng khoán đầu tư 9 1,991,077,343,030 2 3,982,154,686,060 418,094,739

1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 1,986,077,343,030

2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 5,000,000,000

VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn 10 316,546,037,380 2 633,092,074,760 66,469,659

II Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác 14 3,361,990,779,100 2 6,723,981,558,200 705,964,870

III Tiền gửi của khách hàng 15 5,896,316,564,379 2 11,792,633,128,758 1,238,133,187

IV Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ TC khác - 2

V Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro 16 32,293,000,000 2 64,586,000,000 6,781,019

Trang 36

Như đã trình bày ở mục quy trình chung kiểm toán tiền và tương đương tiền trongcác tổ chức tín dụng, mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục được tính theo công thứcMức trọng yếu

phân bổ cho khoản

mục

=

Ước lượng ban đầu về trọng yếu

x (Số dư khoảnmục x hệ số)Tổng số dư khoản mục x Hệ số đi kèm

Ước lượng ban đầu về trọng yếu đã được xác định ở trên là 7,087,170,328 VND, tổng số dư khoản mục nhân với hệ số đi kèm bằng 67,501,946,033,890 VND là tổng của

các tích số số dư khoản mục tại ngày 31/12/2009 và hệ số đánh giá cho từng khoản mục

Ở đây KTV đánh giá khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền có rủi ro tiềm tàng

và rủi ro kiểm soát cao nên hệ số áp dụng ở đây là 1 Áp dụng công thức tính mức trọngyếu phân bổ cho khoản mục ta tính được mức trọng yếu cho khoản mục Tiền mặt và vàngbạc đá quý là: 22,998,101 VND

67,501,946,033,890

Thực hiện tính toán tương tự ta có mức ước lượng trọng yếu cho khoản mục Tiềngửi Ngân hàng Nhà nước và Tiền vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác lần lượt là18,985,360 đồng và 133,160,711 đồng Bảng phân bổ mức trọng yếu cho từng khoảnmục sẽ là cơ sở để KTV đánh giá những sai sót nào là trọng yếu cho từng khoản mục.Đối với khoản mục Tiền mặt và vàng bạc đá quý, sai phạm lớn hơn 22,998,101 VNDđược coi là trọng yếu và cần thiết phải yêu cầu khách hàng điều chỉnh số liệu, ngược lạinếu sai phạm nhỏ hơn mức trọng yếu thì bút toán điều chỉnh là không cần thiết (Việc cóbút toán điều chỉnh hay không trong trường hợp này tùy thuộc vào khách hàng có muốnđiều chỉnh hay không) Việc xác định có cần thiết thực hiện bút toán điều chỉnh đối vớikhoản mục Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước và Tiền vàng gửi tại các tổ chức tín dụngkhác cũng được thực hiện tương tự

f) Chương trình kiểm toán

Trang 37

Chuyên đề tốt nghiệp Kinh tế Quốc dân

AASC đã thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng Các cuộc kiểm toán cụthể sẽ vận dụng chương trình kiểm toán này một cách linh hoạt, sao cho phù hợp với từngkhách hàng Trên chương trình kiểm toán cần điền đầy đủ thông tin về: Tên khách hàng;Niên độ kế toán; Tham chiếu; Người thực hiện; Ngày thực hiện; Người kiểm tra; Ngàykiểm tra Áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu, Chương trình kiểm toán khoản mục tiền

và các khoản tương đương tiền đối với Ngân hàng XYZ được trình bày như sau:

Bảng 2.5: Chương trình kiểm toán vốn bằng tiền

AASC

Chương trình kiểm toán

Tên khách hàng: Ngân hàng XYZ

Niên độ kế toán: 1/1/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu C1,2S3.1

chiếu

TiỀN MẶT

Tìm hiểu về chu trình kế toán

1 Mô tả ngắn gọn các qui trình thu, chi tiền mặt Chú

ý phân tách trách nhiệm và bảo quản tiền mặt  TRTH  5/2/10  C1/1.1C1/1.2

Thực hiện thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết

2 Tập hợp các chi tiết số dư cuối năm của tài khoản  TRTH  5/2/10

Trang 38

tiền mặt để đối chiếu số dư khớp đúng biên bảnkiểm kê cuối năm

3 Tập hợp các chi tiết số dư cuối năm của tài khoản

tiền mặt để đối chiếu số dư khớp đúng biên bảnkiểm kê cuối năm

 TRTH  5/2/10

4 Tham gia kiểm kê tiền mặt vào cuối năm  TRTH  5/2/10

5 Đối chiếu biên bản kiểm kê tiền mặt với sổ quĩ, sổ

chi tiết và bảng cân đối tài khoản  TRTH  5/2/10Tham khảo các báo cáo kiểm toán, kiểm tra về an

toàn kho quĩ để đánh giá mức độ an toàn của sốliệu

6 Đối với vàng và ngoại tệ, kiểm tra việc qui đổi ra

VND theo tỷ giá tại thời điểm khoá sổ do phòngkinh doanh ngoại tệ cung cấp

 TRTH  5/2/10

TIỀN GỬI VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI NHNN

Tìm hiểu về chu trình kế toán

1 Mô tả ngắn gọn các qui trình đối chiếu tiền gửi, đầu

Thực hiện thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết  5/2/10Tập hợp chi tiết của tất cả các tài khoản tiền gửi tại

NHNN và các TCTD khác theo từng loại tiền gửi(không kỳ hạn, có kỳ hạn, ký quĩ, )

 TRTH  5/2/10

Chú ý các khoản có kỳ hạn dưới 3 tháng cần đượcliệt kê riêng để cho mục đích kiểm toán báo cáo lưuchuyển tiền mặt (Số dư tiền mặt và các khoản tươngđương tiền)

 TRTH  5/2/10

Đối chiếu số dư đầu năm và số dư cuối năm trước

So sánh số dư năm nay với số dư năm trước (hoặchàng tháng) và giải thích các biến động lớn

 TRTH  5/2/10

Đối chiếu số dư tài khoản với sao kê của NHNN và

Kiểm tra các bảng đối chiếu tài khoản Nostro nhằm

rà soát các khoản mục chênh lệch tạo thời điểm cuốinăm:

 TRTH  5/2/10

Xem xét các khoản chênh lệch lớn và việc tất toán

Bản chất của các khoản chênh lệch lớn  TRTH  5/2/10

Trang 39

Chuyên đề tốt nghiệp Kinh tế Quốc dân

Xem xét các khoản tồn tại lâu ngày mà không đượctất toán Xem xét chính sách xoá sổ các khoản mụcnày

2.1.3 Thực hiện kiểm toán

Cuộc kiểm toán được thực hiện tại trụ sở làm việc của Công ty khách hàng Trướckhi sắp xếp kế hoạch nhân sự, ngày tháng kiểm toán, kiểm toán viên liên hệ với Ngânhàng XYZ xem số liệu sổ sách đã chốt chưa, nếu kế toán đã hoàn thiện xong chứng từ, sốliệu kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm toán tại đơn vị khách hàng Khi tiến hành cuộckiểm toán, kiểm toán viên yêu cầu kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công

ty cung cấp các tài liệu phục vụ cho cuộc kiểm toán nói chung và khoản mục tiền nóiriêng bao gồm:

 Báo cáo tài chính của đơn vị tại niên độ tiến hành kiểm toán: Bảng cân đối kếtoán; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báocáo tài chính

 Bảng cân đối phát sinh các tài khoản trong niên độ kế toán mà đơn vị thực hiệnkiểm toán

 Quy định về hạn mức tồn quỹ, quy định chi tiêu tiền mặt (nếu có)

 Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản; Sổ tổng hợp chữ T tài khoản tiền mặt bằng đồng ViệtNam; Tiền mặt ngoại tệ; Kim loại quý, đá quý (TK 10); Tiền gửi tại Ngân hàngNhà nước (TK 11); Tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng khác (TK 13)

 Sổ quỹ tiền mặt

 Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại thời điểm cuối niên độ kế toán của các Chinhánh; Phòng giao dịch và tại Hội sở chính

Trang 40

 Giấy xác nhận số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác, sổ phụ ngân hàng cáctài khoản tiền gửi tại thời điểm khóa sổ hoặc thời điểm liền kề của niên độ sau

 Chứng từ kế toán liên quan

Các công việc kiểm toán được thực hiện theo chương trình:

a) Kiểm toán khoản mục Tiền mặt, chứng từ có giá, ngoại tệ, kim loại quý, đá quý (TK 10)

Bước 1: Thực hiện thử nghiệm tuân thủ

KTV phụ trách kiểm toán khoản mục tiền sẽ thu thập về chính sách tài chính củaNgân hàng cũng như phỏng vấn nhân viên trong bộ phận tài chính kế toán, bộ phận ngânquỹ để hiểu được chính sách đó, sự chấp hành nghiêm chỉnh quy định của nhân viên nhưthế nào Sau đó KTV tóm tắt những ý chính quy trình thu, chi tiền mặt vào giấy tờ làmviệc làm căn cứ cho việc quyết định thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo

Ngày đăng: 19/06/2023, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 27)
Bảng 2.2: Kế hoạch kiểm toán tổng thể - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.2 Kế hoạch kiểm toán tổng thể (Trang 28)
Bảng 2.3: Bảng ước tính mức trọng yếu khách hàng XYZ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.3 Bảng ước tính mức trọng yếu khách hàng XYZ (Trang 33)
Bảng 2.4: Bảng phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.4 Bảng phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục (Trang 35)
Bảng 2.8: Tổng hợp số liệu tiền mặt của ngân hàng XYZ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.8 Tổng hợp số liệu tiền mặt của ngân hàng XYZ (Trang 44)
Bảng 2.10: Bảng đối chiếu số dư tiền mặt ATM - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.10 Bảng đối chiếu số dư tiền mặt ATM (Trang 47)
Bảng 2.11: Bảng liệt kê giao dịch thẻ phát sinh từ thời điểm tiếp quỹ ATM đến cuối năm - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.11 Bảng liệt kê giao dịch thẻ phát sinh từ thời điểm tiếp quỹ ATM đến cuối năm (Trang 50)
Bảng 2.12: Đối chiếu số dư chi tiết tiền mặt ngoại tệ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.12 Đối chiếu số dư chi tiết tiền mặt ngoại tệ (Trang 52)
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp số liệu tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp số liệu tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (Trang 60)
Bảng 2.16: Bảng đối chiếu tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.16 Bảng đối chiếu tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (Trang 62)
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp số liệu tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.17 Bảng tổng hợp số liệu tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác (Trang 64)
Bảng 2.18: Bảng phân tích biến động số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.18 Bảng phân tích biến động số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (Trang 66)
Bảng 2.20: Bảng đối chiếu số dư tiền gửi có kỳ hạn tại các Tổ chức tín dụng - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng do công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) thực hiện
Bảng 2.20 Bảng đối chiếu số dư tiền gửi có kỳ hạn tại các Tổ chức tín dụng (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w